Giai Nobel 2012
10:53:07 AM Ngày 25 Tháng Ba, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Thí nghiệm LHCb tìm thấy sự bất đối xứng vật chất-phản vật chất ở quark duyên
24/03/2019
Vật lí Lượng tử Tốc hành (Phần 41)
21/03/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 12)
20/03/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 11)
20/03/2019
Trí tuệ nhân tạo có giải được các bí ẩn của vật lí lượng tử không?
18/03/2019
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 22)
17/03/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 4 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 16-3-2019 ☜

  Xem các bài viết
Trang: 1 2 3 »
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Hướng dẫn giúp em giải bài điện trở lớp 9 khó vào lúc: 08:25:05 PM Ngày 24 Tháng Tám, 2015
Em tham khảo!
Đây là mạch đối xứng, ta dùng quy tắc bỏ điện trở I_{1}O_{1}, O_{1}O_{4}, O_{4}O_{7}, O_{7}I_{4}....
Ta được mạch điện mới: hình 2
Phân tích mạch rồi tính điện trở trên mỗi đoạn nhỏ:
RS // RBCS: R1
PR nt R1 nt QS: R2
PQ // R2: R3
MP nt R3 nt NQ: R4
MN // R4: R5
AM nt R5  nt DN: R6
R6 // AD: R_{td}


2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Bài toán nhiệt học - trao đổi nhiệt vào lúc: 04:27:04 PM Ngày 08 Tháng Tám, 2015
Nếu bạn học trên lớp 11 thì bạn tham khảo xem! Hi vọng giúp ích cho bạn
Mình thử làm bài tập tương tự có đáp án số nhỏ trong trang này đi!
http://dethi.violet.vn/present/show/entry_id/8341520
Có khác khối lượng trong bình là 200g, nhiệt độ sau cùng trên 40độ C
Với t{n}= \frac{60 + 4t_{n - 1}}{5} => t_{n} = 12 + 0,8.t_{n - 1}
Ta có:
t1 = 12 + 0,8.t0
t2 = 12 + 0,8. t1 = 12 + 0,8.(12 + 0,8.t0) = 12 + 0.8.12 + 0.8^2.t0
t3 = 12 + 0,8.12 + 0,8^2.12 + 0,8^3.t0
t4 = 12 + 0,8.12 + 0,8^2.12 + 0,8^3.12 + 0,8^4.t0
t_{n}= 12 + 0,8.12 + 0,8^{2}.12 +....+ 0,8^{n - 1}.12 + 0,8^{n}.t^{0}
t_{n} = 12(1 + 0,8 + 0,8^{2} + ... + 0,8^{n - 1}) + 0,8^{n}.t_{0}
Thay t_{n} = 40
t_{0} = 10
ta có 0,8^{n} = 0,4
(Su dung cog thuc tinh tong cua cap so nhan:
1 + 0,8 +...+0,8^(n-1) = (1-0,8^n):(1-0,8)
=> n = log_{0,8}0,4 = 4,1
Phải đổ trên 4,1 ca tức là 5 ca trở lên.
(Vì 4,1 > 4 nên nếu đổ 4 ca thì nhiệt độ chưa tới 40độ C)
Bạn kiểm tra xem quy luật này đúng không!





3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Bài toán nhiệt học - trao đổi nhiệt vào lúc: 01:45:13 PM Ngày 08 Tháng Tám, 2015
Truoc het cho mình hỏi bạn đã hiểu bài giải chưa? Có phải bạn đang học lớp 8 ko?
Nếu bạn học lớp 8 thì đó là cách giải duy nhất rồi à!
4  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Bài toán nhiệt học - trao đổi nhiệt vào lúc: 06:51:32 AM Ngày 05 Tháng Tám, 2015
Nhờ thầy cố giúp đỡ em bài toán này :
trong 1 bình cách nhiệt chứa 500g nước ở nhiệt độ ban đầu là 10 độ C người ta dùng 1 cái cốc đổ 50g nước vào bình rồi sau khi có cân bằng nhiệt, lại múc ra từ bình 50g nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với bình, cốc và mt. Các cốc nước đổ vào bình đều có nhiệt độ 60 độ C. Hỏi sau bao nhiêu lượt đổ và múc thì nhiệt độ nước > 55 độ C
 
Bên hocmai.vn có người giải bài này như này , bạn xem thử !
PS : Lần sau đọc kĩ hướng dẫn trước khi đăng bài !
Theo đề, mỗi lần chỉ đổ vào 50g nước thôi mà!
Vì đổ vào rồi lại múc ra nên trong những thời gian trao đổi nhiệt, khối lượng của nước trog bình và khối lượng nước đổ vào là không thay đổi.
Theo ptcb nhiệt: Q tỏa = Q thu
50(60 - t) = 500(t - to)
Với t là nhiệt độ sau mỗi lần cân bằng nhiệt
to là nhiệt độ nước trong bình trước mỗi lần cân bằng nhiệt
=> t = (60 + 10to)/11
Với to = 10 tính được t1 = 14,55
Nước trong bình bây giờ là 14,55 độC, múc ra 50g rồi đổ thêm 50g nước ở 60 độC, ta có nhiệt độ sau cân bằng:
t2 = ...
t3 = ...
tn =...
Cho đến khi nhiệt độ cân bằng trên 55 độC thì số lần đổ vào là n - 1, số lần múc ra là n - 2
Thiệt tình ko có ai rảnh lam thi nghiem nay :-(
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Một câu hỏi và đáp án môn vật lý rất cần thầy cô giải thích. vào lúc: 02:57:31 PM Ngày 18 Tháng Sáu, 2015
Theo mình thì đáp án của học sinh la đúng, vì vạch chia thứ 18 ứng với khoảng chia thứ 17 nên đáp án là 3,4V.
Nếu đề muốn lấy đáp án là 3,6V thì phải nói kim ngang khoảng chia thứ 18.
Đề và đáp án có sai sót là chuyện thường gặp, thường thì sau đó có chỉnh sửa lại vì vậy trong hội đồng thi luôn có người trực đề (kiểm tra đề và đáp án để thông báo kịp thời).
Bạn có thể trao đổi với giáo viên bộ môn hs)
6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: em hỏi một bài áp suất chất lỏng khó vào lúc: 10:53:23 PM Ngày 04 Tháng Sáu, 2015
Hi vọng lời giải thích này giúp được em!
- Áp suất do nước tác dụng lên đáy nồi: em lưu ý đáy nồi nằm phía trên, nên áp suất do nước gây ra có hướng từ dưới lên (áp suất này do nước trong nồi gây ra), diện tích bị ép là phần đáy nồi ko bị khoét. Em biểu diễn trên hình theo lời này cho dễ hiểu!
- Áp suất do nước trong nồi tác dụng lên đáy nồi bằng áp suất do nước trong ống gây ra tại đáy bình [p= d(H-h)] do áp suất tại những điểm cùng độ cao thì bằng nhau.
7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Nhiệt chuyển thể của đá khiến mực nước trong bình thay đổi vào lúc: 11:29:01 AM Ngày 13 Tháng Một, 2015
Gọi h{o} là chiều cao mực nước ban đầu
 h là chiều cao mực nước sau cân bằng nhiệt
Ta có: \frac{h}{h{o}}= 0.98
<=> \frac{V}{V_{o}}= 0.98
Trong đó V là thể tích nước và đá sau khi cân bằng nhiệt, do độ cao mực nước giảm nên đá chưa tan hết, nhiệt độ cân bằng là 0
gọi \Delta m là khối lượng đá đã tan.
 V = V{nuoc}+ V{da} = \frac{m}{D_{2}}+ \frac{\Delta m}{D_{2}}+ \frac{m-\Delta m}{D_{1}}
V_{o} là thể tích nước và đá ban đầu
V_{o}=\frac{m}{D_{2}}+\frac{m}{D_{1}}
Do đó          
\frac{V}{V_{o}}= \frac{\frac{m}{D_{2}}+ \frac{\Delta m}{D_{2}}+ \frac{m-\Delta m}{D_{1}}}{\frac{m}{D_{2}}+\frac{m}{D_{1}}}=0.98
Rút gọn được \Delta m theo m
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt
Q_{toa}= Q_{thu}
mc_{2}(t_{2}-0) = \Delta m\lambda +mc_{1}(0 - t_{1})
t1 = 0
Từ đó tìm đc t2 là nhiệt độ ban đầu của nước.




8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: [Lí 8] Cần giải đáp một vài bài tập về Cơ học vào lúc: 07:36:02 PM Ngày 16 Tháng Mười Hai, 2014
Bạn tham khảo xem!
1) Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực nên: F = P/2 = d.V/2
2) Ròng rọc cố định: F = P = 10.m
Ròng rọc động: F = P/2
3) a) Khi vật nổi, lực đẩy Ac-simet tác dụng lên vật: FA = P = 10.m
b) FA = d.V <=> FA = 10000.V => V
9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: [Vật lí 8] Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau vào lúc: 09:33:27 AM Ngày 26 Tháng Chín, 2014
Bình trụ lớn: khối lượng pit-tông M1, tiết diện S1
Bình trụ nhỏ: khối lượng pit-tông M2, tiết diện S2
Nước: khối lượng riêng D
- Trước khi đặt vật m, xét áp suất tại điểm ngay dưới pit-tông 2:
p1 = p2 <=> \frac{10M1}{S1}+ 10D.h = \frac{10M2}{S2}
=> \frac{M1}{S1}+ D.h = \frac{M2}{S2} (1)
- Đặt vật lên pit-tông lớn, khi cân bằng
\frac{10(M1 + m)}{S1} = \frac{M2}{s2} (2)
Từ (1) và (2) => m
- Đặt vật lên pit-tông nhỏ, khi cân bằng:
\frac{10M1}{S1}+ 10D.H = \frac{10(M2+m)}{S2}
Thay m vào => H (độ chênh mực nước)

10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Bài tập về NHIỆT vào lúc: 10:56:55 AM Ngày 31 Tháng Bảy, 2014
Tóm tắt:
Nước: m_{1}; t_{1}; D_{1}; c_{1}
Nước đá: m_{2}; t_{2}; D_{2}; c_{2}; \lambda
Đồng: m_{3}; D_{3}; c_{3}; t_{2}
Sau cân bằng nhiệt: t
F =?
Bạn tham khảo hướng giải xem!
Giả sử đá tan hết.
Ta có Q tỏa = Qthu <=> m_{1}.c_{1}.(t_{1}-t) = (m_{3}.c_{3}+m_{2}.c_{2})t + m_{2}.\lambda
Thay số tính t. Nếu 0<t<80 tức là kết quả hợp lý: đá tan hết (dự đoán t hợp lý )
Sau cân bằng nhiệt, đá tan hết, bỏ qua trao đổi nhiệt bên ngoài và sự nở nhiệt của các chất.
Lục căng dây treo:  F = P -F_{A} = 10m_{3} - d_{1}.\frac{m_{3}}{D_{3}}



11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Vật Lý 8 vào lúc: 09:57:59 AM Ngày 31 Tháng Bảy, 2014
Bạn Missluxy lưu ý V_{c} là thể tích phần vật chìm trog dầu
Bạn thay P/V có bị thiếu số 0, mình cũng rất hay nhầm 
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Vật Lý 8 vào lúc: 05:41:55 PM Ngày 30 Tháng Bảy, 2014
Mọi người giúp mình bài này với nha!
Một vật có thể tích V, nhúng trong nước thì vật nổi một nửa. Hỏi nếu nhúng trong dầu thì vật nổi bao nhiêu phần?
                            Biết d        =10000 N/m3
                                    nước
                                   d      =8000 N/m3                                               
                                    dầu
                              Các bạn giúp mình với nha?
Bạn tham khảo xem!
Trong mỗi trường hợp:
F_{An}= d_{n}.\frac{1}{2}V=P (1)
F_{Ad}= d_{d}.x.V=P (2) (x là phần vật chìm trong dầu)
Từ (1) và (2) => x => Phần vật nổi y = 1 - x

13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Vận tốc và trọng lực vật lí 8 vào lúc: 09:39:18 PM Ngày 18 Tháng Bảy, 2014
Bạn tham khảo xem!
Vì ô tô chuyển động đều theo phương ngang nên lực kéo cân bằng với lực cản: Fk = Fc = 0,1P = 2500N
Đề này có đổi so với đề gốc thì phải, cho nên có số ko cần dùng.
14  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Bài tập về điện vào lúc: 06:39:33 PM Ngày 14 Tháng Sáu, 2014
Sách VẬT LÝ NÂNG CAO THCS 9 (Nguyễn Cảnh Hòe - Lê Thanh Hoạch), sách này chuyên về Điện!
Chúc bạn học tốt, thi tốt
15  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Bài tập về điện vào lúc: 09:33:19 PM Ngày 03 Tháng Sáu, 2014
Bài 2: Một bộ gồm các bóng đèn giống nhau (60V-12W),được mắc thành nhiều dãy song song,mỗi dãy có 2 bóng đèn mắc nối tiếp.Bộ bóng được mắc nối tiếp với nguồn điện có công suất ko đổi là 2489,76W.Dây nối từ nguồn tới bộ bóng có điện trở là 4,8 ohm
a) Để công suất thực tế của các bóng đèn sai khác cống suất định mức không quá 5% thì có thể mắc bóng đèn thay đổi trong phạm vi nào?
b) Nếu số bóng đèn trong phạm vi câu a) thì hiệu điện thế của nguồn thay đổi như thế nào?
c) Nếu muốn hiệu điện thế của bộ nguồn trên là U=185,06V thì có thể dùng bao nhiêu bóng đèn?
a) Ta có: P(toàn phần) = P(bộ bóng) + P(hao phí)
+ P(toàn phần) = 2489,76W
+ P(hao phí) = 4,8I
+ P (bộ bóng):12.2.n = 24n (n là số dãy bóng đèn, với hiệu suất 100%)
P(bộ bóng) = U.I = 60.2.I = 120I (các dãy mắc song song, mỗi dãy gồm 2 bóng nối tiếp)
=> I = 24n/120
: 2489,76 = 24n + 4,8I = 24n +4,8.24n/120 => n dãy, 2n bóng
Tương tự với hiệu suất 95%: P(bộ bóng) = 24m.95/100 = 22,8m = 120I =>m dãy, 2m bóng
b) Với n dãy: tính I, thay vào U = P(toàn phần)/I
Tương tự với m dãy.
c) Ta có I = U/(R dãy đèn + R dây ) <=> 0.2k = 185,06/(300.2/k+4,8) =>k

 
Trang: 1 2 3 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.