Giai Nobel 2012
05:53:15 AM Ngày 04 Tháng Sáu, 2020 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 90)
25/05/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 89)
25/05/2020
Câu chuyện phát minh laser: Và thế là có ánh sáng!
22/05/2020
Tìm hiểu nhanh về Vật chất (Phần 9-Hết)
21/05/2020
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 100-Hết)
19/05/2020
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 99)
19/05/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 6 MÔN VẬT LÝ 2020 - 21h00 NGÀY 16-5-2020 ☜

  Xem các bài viết
Trang: « 1 2 3 4 5 6 »
46  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Bài tập Giao Thoa ánh sáng 1 vào lúc: 10:09:28 PM Ngày 09 Tháng Ba, 2013
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, người ta dùng ánh sáng hỗn tạp có bước sóng biến thiên liên tục từ 0,39µm đến 0,47µm. Biết a=1mm và D=1m. Tìm vị trí gần vân trung tâm nhất mà tại đó có ít nhất ba bức xạ cho vân sáng tại đây.
A    4,25mm                               B    4,68mm                                C    4,54mm                              D    4,72mm
Mong nhận được sự giúp đỡ, cảm ơn!
47  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Bài tập giao thoa AS vào lúc: 09:16:31 PM Ngày 09 Tháng Ba, 2013
Hình như là 7 : vân sáng cùng màu vs vân sáng trung tâm , vân của lamda1 , vân của lamda2 ,vân của lam đa 3 , vân của lamda12 , vân của lamda23 , vân của lamda13
Tớ cũng nghĩ là 7 như cậu, nhưng không dám chắc
48  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Bài tập giao thoa AS vào lúc: 08:54:27 PM Ngày 09 Tháng Ba, 2013
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn sáng phát ra đồng thời 3 bức xạ có các bước sóng 450nm, 600nm và 750nm. Trên màn quan sát đủ rộng, số màu của hệ vân giao thoa là:
A. 3                      B.5                          C.6                       D.7
Mong nhận được sự giúp đỡ của mọi người, em cảm ơn!
49  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Thắc mắc về sóng ánh sáng vào lúc: 08:45:59 PM Ngày 09 Tháng Ba, 2013
Đề bài: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, nguồn sáng phát ra đồng thời 3 bức xạ đơn sắc: [tex]\lambda _{1}=0.7[/tex][tex]\lambda _{1}=0.7, \lambda _{2}=0.56, \lambda _{3}=0.42[/tex] (đơn vị đều là micromet). Trong khoảng tính từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với nó có tất cả bao nhiêu vạch sáng? ĐÁ: 35 vạch
- Em đọc qua lời giải của tác giả, và nhận thấy có trừ đi số vạch trùng giữa các bức xạ 12 13 và 23. Em thắc mắc ở đây là trong 1 số thi thử gần đây em đọc thì sự gặp nhau giữa 2 bức xạ vẫn được tính là vân sáng, còn trong trường hợp bài này lại không được tính. Mong mọi người giải đáp thắc mắc giùm em, cảm ơn!

50  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Bài tập Giao thoa ánh sáng vào lúc: 10:02:19 AM Ngày 09 Tháng Ba, 2013
Còn 1 ý em còn thắc mắc, ai giải quyết giùm được không ạ
51  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Bài tập Giao thoa ánh sáng vào lúc: 11:21:53 PM Ngày 08 Tháng Ba, 2013
Câu 1: Khi thực hiện giao thoa với ánh sáng đơn sắc trong không khí, tại điểm A trên màn ảnh ta được vân sáng bậc 3. Giả sử thực hiện giao thoa với ánh sáng đơn sắc đó trong nước có chiết suất n=4/3 thì tại điểm A trên màn ta thu được?
Câu 2: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng. Hai điểm M và N nằm đối xứng nhau với vân sáng trung tâm. Ban đầu đặt hệ giao thoa trong không khí tại điểm M có vân sáng bậc 10. Về sau đặt hệ giao thoa vào môi trường có chiết suất n=1.4 thì số vân sáng và tối quan sát được trong đoạn MN là?
-Cho em hỏi thêm là tính vạch sáng trong "đoạn", "khoảng" và "giữa", những từ nào là đựợc lấy trên điểm xét và bên trong 2 điểm xét, còn cái nào không được lấy trên điểm xét vậy?
Mong mọi người giúp đỡ em, em cảm ơn nhiều 
52  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC - HÓA VÔ CƠ vào lúc: 11:33:30 AM Ngày 02 Tháng Ba, 2013
Câu 17:
Cho hỗn hợp gồm [tex]Mg[/tex] và [tex]Fe[/tex] có khối lượng 8,64 gam. Được chia thành hai phần bằng nhau:
Phần 1 hoàn tan hoàn toàn vào dung dịch [tex]HNO_{3}[/tex] loãng, dư thoát ra 555 ml hỗn hợp khí [tex]NO[/tex]
 và [tex]N_{2}O[/tex] đo ở [tex]27,3^{0}C[/tex] và 2atm v à có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18,889.
Phần 2 đem hòa tan vào 400 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau phản ứng thu được chất rắn gồm 3 kim loại có khối lượng 7,68 gam. Hòa tan chất rắn này trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng chất rắn đã giảm đi 21,88%. Nồng độ của dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch lần lượt là:
A. 0,15M và 0,1M   B. 0,1M và 0,1M   C. 0,05M và 0,15M.   D. 0,125M và 0,215M
- Phần 1 áp dụng BT e và BT m, tính ra [tex]n_{Mg} = 0.04[/tex](mol) và [tex]n_{Fe} = 0.06[/tex](mol).
- Phần 2:
 + 3 kim loại gồm: Cu, Ag và Fe.
 + Khối lượng kim loại giảm chính là [tex]m_{Fe}[/tex] dư [tex]\rightarrow n_{Fe}[/tex] dư = 0.03 (mol)
 + Vì Fe dư nên muối bao gồm: [tex]Mg^{2+}[/tex] và [tex]Fe^{2+}[/tex].
 + Theo ĐLBT e: [tex]2n_{Ag^{+}} + n_{Cu^{2+}}= 0.04*2 + 0.03*2 = 0.14[/tex] (mol)
    Theo ĐLBT m: [tex]108n_{Ag} + 64n_{Cu}= \frac{7.68*(100-21.88)}{100}[/tex].
Giải ra, tìm [tex]n_{Ag}[/tex] và [tex]n_{Cu}[/tex] [tex]\rightarrow C[/tex]










53  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Trả lời: TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC - HÓA HỮU CƠ vào lúc: 12:12:23 AM Ngày 27 Tháng Hai, 2013
Câu 7: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan. % khối lượng của X trong A là:
A. 54,66%            B. 45,55%      C. 36,44%            D. 30,37%


- Gọi số mol 2 andehit thuộc X và Y lần lượt là a và b (mol)
Vì  2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp và có M[tex]M_{tb}[/tex] =52.4 [tex]\rightarrow CH_{3}CHO[/tex] và [tex]\rightarrow C_{2}H_{5}CHO[/tex]
Theo QTDC, tính ra 3a = 2b      (1)
-Áp dụng ĐLBTKL, ta có: [tex]m_{A} + m_{KOH} = m_{B} + m_{andehit}[/tex] hay
[tex]m + 0.4*56 = (m + 6,68) + (m - 12,6) \rightarrow m =28.32 (g)[/tex]
Suy ra: [tex]m_{andehit}[/tex] = 28.32 - 12.6 = 15.72 = 44a + 58b        (2)
Từ (1) và (2), suy ra a= 0.12 (mol) và b=0.18 (mol)
-m muối được tao thành từ este = 28.32 + 6,68 - (0.4-0.3)*56 = 29.4 (g)
Suy ra, M muối = [tex]\frac{29.4}{0.3}= 98[/tex] Vậy Gốc axit là: 98 - 44 - 39 =15 ([tex]CH_{3}[/tex])
- Vậy % khối lượng của X trong A là: % [tex]CH_{3}COOCH=CH2[/tex] = [tex]\frac{86*0.12}{28.32}[/tex].
[tex]\Rightarrow C[/tex]
54  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Trả lời: Đề thi thử Hóa vào lúc: 05:48:08 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013
HD:
câu 4.gọi công thức chung của tripetit là [tex]C_{3}H_{6n-1}O_{4}N_{3}[/tex],
bảo toàn luôn nguyên tố ta có số mol của CO2,H2O,N2 lần lượt là 3n,(6n-1)/2,và 3/2.Biết tổng khối lượng của CO2,H2O,N2 ==>n=...
vậy có thể tìm đk công thức cụ thể của heptapeptit từ đó đơn giản rồi.bạn có thể tự tính nốt nhé.
CT của aminoaxit trong peptit là alanin. Áp dụng BTKL tính ra khối lượng chất rắn. Tớ tính ra đáp án C
55  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Trả lời: TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC - HÓA HỮU CƠ vào lúc: 09:23:29 PM Ngày 24 Tháng Hai, 2013
Câu 6: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là
A. 68,10 gam.   B. 64,86 gam.   C. 77,04 gam.   D. 65,13 gam
-TÓM TẮT: X (tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala) [tex] + 4NaOH \rightarrow[/tex] Muối + [tex]H_{2}O[/tex]
                   Y (tripeptit Val-Gly-Val)             [tex] + 3NaOH \rightarrow[/tex] Muối + [tex]H_{2}O[/tex]
-Gọi [tex]n_{X}=a[/tex] (mol) [tex]\rightarrow n_{Y}= 3a[/tex] (mol).
-Theo đề: [tex]4n_{X} + 3n_{Y}= 0.78 \Rightarrow 4a + 9a = 0.78 \Rightarrow a = 0.06 (mol)[/tex]
Ta có: [tex]m_{H_{2}O} = 0.24*18 = 4.32 (g)[/tex], [tex]m_{NaOH}= 0.78*40 = 31.2 (g)[/tex]
-Áp dụng ĐLBTKL: [tex]m_{X + Y} + m_{NaOH} =[/tex] m muối + [tex]m_{H_{2}O}[/tex]
Suy ra: [tex]m_{X + Y}=[/tex] 94.98 + 4.32 - 31.2 = 68.1 (g). Chọn A









56  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC - HÓA HỮU CƠ vào lúc: 08:44:36 PM Ngày 24 Tháng Hai, 2013
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí 1 amin no, mạch hở bằng oxi vừa đủ thu được 5 thể tích hỗn hợp hơi và khí cùng điều kiện. Nếu cho 9,2 gam amin trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là
A.0,3 mol      B.0,5 mol      C.0,4 mol      D.0,2 mol

Vì đề không cho bao nhiêu nhóm amin nên ta giả sử:
- Có 1 nhóm amin: CT [tex]C_{n}H_{2n + 3}N[/tex]
PT đốt cháy: [tex]C_{n}H_{2n + 3}N + O_{2 }\rightarrow nCO_{2} + \frac{2n + 3}{2}H_{2}O + \frac{1}{2}N2[/tex]
Giả sử số mol amin là 1 (mol), ta suy ra [tex]n + \frac{2n + 3}{2} + \frac{1}{2} = 5 \Rightarrow n = 1.5[/tex] (loại).
- Có 2 nhóm amin: CT [tex]C_{n}H_{2n + 4}N_{2}[/tex]
PT đốt cháy: [tex]C_{n}H_{2n + 4}N_{2} + O_{2 }\rightarrow nCO_{2} + (n + 2)H_{2}O + N_{2}[/tex]
Giả sử số mol amin là 1 (mol), ta suy ra [tex]n+(n + 2)+1 = 5 \Rightarrow n=1[/tex] (nhận).
Vậy CT amin đó là [tex]CH_{6}N_{2}[/tex] hay [tex]NH_{2}-CH_{2}-{NH_{2}}[/tex]
- n[tex]n_{amin}=\frac{9.2}{46}=0.2 (mol)[/tex]
Vì amin chứa 2 chức -[tex]NH_{2}[/tex] nên [tex]n_{HCl}[/tex] pứ = 2[tex]n_{amin}[/tex] = 0.4(mol). Chọn C






57  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC - HÓA VÔ CƠ vào lúc: 12:01:44 PM Ngày 24 Tháng Hai, 2013
Câu 14:
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm [tex]CO_{2}, CO, H_{2}[/tex]. Toàn bộ lượng khí X vừa đủ để khử hết 48g [tex]Fe_{2}O_{3}[/tex] thành Fe và thu được 10,8g [tex]H_{2}O[/tex]. Phần trăm thể tích[tex]CO_{2}[/tex] trong X là:
         
A. 28,571%                                     B .14,286                         C .13,235%                             D .16,135% 

58  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Bài tập Sóng Cơ 12 vào lúc: 11:49:14 AM Ngày 24 Tháng Hai, 2013
Nhờ mn giúp em 2 bài này

1.Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = a.cos(40πt) (a không đổi, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80cm/s. M là một điểm trên mặt chất lỏng, các phần tử ở đó đứng yên. Giữa M và trung trực của S1S2 còn có hai đường hyperbol – quỹ tích những điểm đứng yên. Giá trị tối thiểu của khoảng cách giữa S1 và S2 bằng
A. 10cm.   B. 5,0cm.   C. 12cm.   D. 6,0cm

[tex]\lambda = 4 (cm)[/tex]
Vì 2 nguồn cũng pha nên số điểm đứng yên sẽ là số chẵn, vậy nên có ít nhất 3*2 = 6 (điểm) đứng yên.
Áp dụng [tex]-\frac{S1S2}{\lambda }-\frac{1}{2} \prec k \prec \frac{S1S2}{\lambda }- \frac{1}{2}[/tex] thì chỉ thấy có giá trị S1S2 = 12 (cm) thỏa có >= 6 cực tiểu (giá trị tối thiểu thỏa khi có 6 cực tiểu). Chọn C
59  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC - HÓA VÔ CƠ vào lúc: 08:41:43 PM Ngày 23 Tháng Hai, 2013
Câu 11:
hòa tan hoàn toàn 21,1 gam hỗn hợp gồm [tex]FeCl_{2}[/tex] và NaF ( có tỉ lệ mol 1:2) vào nước dư thu duoc dung dịch X. Cho dung dich [tex]AgNO_{3}[/tex] dư vào X. sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. giá trị của m là :
A.39,5 gam                    B. 28,7 gam                     C. 57,9 gam                 D 68,7 gam


sorry cac bạn lỗi kĩ thuật nên mình sai đề nacl thành NaF
Giải:
-Ta dễ dàng nhận thấy bài toán có 2 phương trình:
        [tex]Ag^{+} + Cl^{-} \rightarrow AgCl[/tex]
        [tex]Ag^{+} + Fe^{2+} \rightarrow Fe^{3+} + Ag[/tex]
        [tex]Ag^{+} + F^{-} \rightarrow AgF[/tex] ( Tuyệt đối không nhé, TK 118 SCB HH 10).
- [tex]n_{FeCl_{2}}=0.1[/tex] (mol).  [tex]n_{NaF}= 0.2[/tex] (mol).
-Suy ra khối lượng chất rắn sau pứ là: [tex]m_{kt}[/tex] = [tex]m_{AgCl}+ m_{Ag}[/tex] = [tex]2n_{Cl-}*143.5 + n_{Fe}*108 = 39.5[/tex] (g). Chọn A






60  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC - HÓA VÔ CƠ vào lúc: 05:55:27 PM Ngày 22 Tháng Hai, 2013
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X chứa Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3 thu được 1,568 lít NO2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ % của dung dịch HNO3 ban đầu là:
A. 47,2%                              B. 42,6%                            C. 46,2%                          D. 46,6%
-PTPU: [tex]Fe_{3}O_{4} + 10HNO_{3}\rightarrow 3Fe(NO_{3})_{3} + NO_{2} + 5H_{2}O[/tex]           (I)
             [tex]FeS_{2} + 18HNO_{3}\rightarrow Fe(NO_{3})_{3} + 2H_{2}SO_{4} + 15NO_{2} + 7H_{2}O[/tex]       (II)
-Gọi số mol của [tex]Fe_{3}O_{4}[/tex] và [tex]FeS_{2}[/tex] lần lượt là x và y (mol).
Do muối chỉ có [tex]Fe^{3+}[/tex] nên chất rắn đó là [tex]Fe_{2}O_{3}[/tex] với [tex]n_{Fe_{2}O_{3}}[/tex]= 9.76/160 = 0.061(mol).
-Theo bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố (Fe), ta có
3x + y = 0.061*2    (1)
x + 15y = 1.568/22.4*1  (2)
Từ (1) và (2) [tex]\rightarrow[/tex] x = 0.04 (mol) và y = 0.002 (mol).
-Theo phương trình (II), suy ra [tex]n_{H^{+}(H_{2}SO_{4})}[/tex] = 4[tex]n_{FeS_{2}}[/tex] = 0.008(mol).
Số mol [tex]n_{Fe^{3+}}[/tex] = 0.04*3 + 0.002 = 0.122 (mol).
Lượng OH- được trung hòa( sau khi đã tạo được kết tủa) là: [tex]n_{OH^{-}}[/tex] =0.4 - 0.122*3= 0.034 (mol)
-Vậy lượng dư [tex]H^{+}[/tex] trong [tex]HNO_{3}[/tex]( đã tham gia phản ứng trung hòa) là:
[tex]n_{H^{+}}[/tex] = 0.034 - 0.008= 0.026 (mol).
Suy ra [tex]n_{HNO_{3}}[/tex] ban đầu = 0.026 + 0.04*10 + 0.002*18 =0.462 (mol).
Vậy Nồng độ % của dung dịch HNO3 ban đầu là:
C% = [tex]\frac{m_{HNO_{3}pu}}{m_{ddHNO_{3}}}=\frac{0.462.63}{63}[/tex].100% = 46.2%. Chọn C
Trang: « 1 2 3 4 5 6 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.