Giai Nobel 2012
05:13:42 AM Ngày 22 Tháng Mười, 2021 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Photon là gì?
25/07/2021
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Tic-tac-toe
05/12/2020
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
Mới tham gia nhóm trên Facebook >> TẠI ĐÂY <<

  Xem các bài viết
Trang: 1
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: bài tập cảm ứng điện từ cần giải giúp rất gấp vào lúc: 02:29:54 PM Ngày 30 Tháng Bảy, 2012
dạ sao em tính mà không ra đúng đáp số j ạ
Bài này phải giải theo cách lớp 12 thì mới có đáp số:
Từ trường B biến thiên => từ thông biến thiên qua khung dây
 [tex]\Phi[/tex]=B.S=[tex]_{B_{o}}[/tex].S.sin100[tex]\prod{}[/tex]t (với [tex]_{B_{o}}[/tex]=0,01 Tesla)
Vậy suất điện động cảm ứng trong khung dây:
 e=-[tex]\frac{d\Phi }{dt}[/tex]=100[tex]\prod{}[/tex].[tex]_{B_{o}}[/tex].S.cos(100[tex]\prod{}[/tex]t+[tex]\prod{}[/tex])
=> Suất điện động cực đại: [tex]_{E}_{o}[/tex]=100[tex]\prod{}[/tex].[tex]_{B_{o}}[/tex].S
=> Cường độ dòng điện cực đại [tex]_{I}_{o}[/tex]=[tex]\frac{_{E_{o}}}{R}[/tex] = 2,45 A






2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: quãng đường dao động điều hòa vào lúc: 03:09:14 PM Ngày 21 Tháng Bảy, 2012
Theo em thì mình cứ dạy theo cách học hiểu. Còn học sinh hiểu đến đâu thì lại phụ thuộc vào từng em. Với những học sinh có tố chất, dạy đến đâu nó hiểu đến đấy, thì công thức nó cũng nhớ tốt. Còn với học sinh bình thường thì khả năng nhớ công thức là một vấn đề khó khăn. Đấy là chưa kể đến việc vận dụng công thức. Có những em đọc đầu bài mà không biết sử dụng công thức nào, thì việc chỉ thuộc công thức không phát huy tác dụng.
3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: [điện tích] tổng hợp lực vào lúc: 11:42:23 PM Ngày 13 Tháng Bảy, 2012
[tex]\vec{F'}[/tex] = [tex]\vec{F2}[/tex]+[tex]\vec{F3}[/tex]
Tổng hợp lực bằng phương pháp hình bình hành. Như vậy [tex]\vec{F2}[/tex];[tex]\vec{F3}[/tex] là 2 cạnh của hình bình hành. Mà F2=F3 => đó là hình thoi. =>[tex]\vec{F'}[/tex] là đường chéo của hình thoi - đồng thời cũng là đường phân giác góc tạo bởi ([tex]\vec{F2}[/tex];[tex]\vec{F3}[/tex]) => [tex]\vec{F'}[/tex] chia hình thoi thành 2 tam giác đều với độ dài mỗi cạnh bằng F2=F3 => F2=F3=F'
 


4  GIẢNG DẠY VẬT LÝ / CÔNG TÁC GIẢNG DẠY / Trả lời: Tụ điện vào lúc: 06:38:53 PM Ngày 13 Tháng Bảy, 2012
ý của ngulau là nhiều thầy cô khi dạy vẫn bảo là dòng điện chạy qua tụ( nghĩa là chạy từ bản này sang bản kia của tụ) nói như vậy thì Thầy cô nào hiểu vấn đề này thì làm rõ giúp ngulau với

Nếu thầy vẫn còn quan tâm đến vấn đề này thì bài giảng này có thể giúp thầy ít nhiều:
http://vietsciences1.free.fr/vietscience/giaokhoa/vatly/dienquangdaicuong/chuong16ptmaxwellvasongdientu.htm
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Cần giải giúp về con lắc lò xo vào lúc: 02:18:21 PM Ngày 11 Tháng Bảy, 2012
Một vật M chuyển động tròn đều với vận tốc góc có hình chiếu x lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quĩ đạo là OP. Khẳng định nào sau đây là sai
       A. x tuân theo qui luật hình sin hoặc cosin đối với thời gian
       B. Thời gian mà M chuyển động bằng thời gian P chuyển động
       C. Vận tốc trung bình của M bằng vận tốc trung bình của P trong cùng thời gian
       D. Tần số góc của P bằng vận tốc góc của M

Chọn C vì:
+) Vì M chuyển động tròn đều nên vận tốc trung bình của M chính là vận tốc dài v=omega*R=const (R là bán kính quỹ đạo tròn)
+) Vận tốc trung bình của P trong 1 chu kì: Vtb=4A/T (A là biên độ và A=R)
nhưng câu D em không hiểu. Nhờ giải thích thêm

Trong chuyển động tròn đều người ta gọi omega=const là vận tốc góc => tính vận tốc dài
Trong dao động điều hòa, omega=const gọi là tần số góc
2 cái omega này là như nhau. Ví dụ, khi biểu diễn dao động điều hòa bằng vecto quay, thì tần số góc của dao động chính là vận tốc góc của vecto quay.

Mở rộng thêm cho dao động điều hòa của con lắc lò xo(với đầu bài gần tương tự, mình không nhớ chính xác):
Độ lớn của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều bằng độ lớn của lực phục hồi cực đại trong dao động điều hòa. Câu này đúng
Vì: Fht =m.a=m.v^2/R=m(omega.R)^2/R=m.omeaga^2.R =k.R=k.A
(trong đó: k là độ cứng của lò xo. R=A vì biên độ dao động bằng bán kính của chuyển động tròn đều)
6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Cần giải giúp về con lắc lò xo vào lúc: 12:46:44 AM Ngày 11 Tháng Bảy, 2012
Một vật M chuyển động tròn đều với vận tốc góc có hình chiếu x lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quĩ đạo là OP. Khẳng định nào sau đây là sai
       A. x tuân theo qui luật hình sin hoặc cosin đối với thời gian
       B. Thời gian mà M chuyển động bằng thời gian P chuyển động
       C. Vận tốc trung bình của M bằng vận tốc trung bình của P trong cùng thời gian
       D. Tần số góc của P bằng vận tốc góc của M

Chọn C vì:
+) Vì M chuyển động tròn đều nên vận tốc trung bình của M chính là vận tốc dài v=omega*R=const (R là bán kính quỹ đạo tròn)
+) Vận tốc trung bình của P trong 1 chu kì: Vtb=4A/T (A là biên độ và A=R)
7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: BT dao động điều hòa vào lúc: 10:16:52 PM Ngày 10 Tháng Bảy, 2012
Hệ gồm quả cầu gắn vào lò xo theo phương thẳng đứng giữa A và B. Biết tốc độ trung bình trong một chu kì là 20cm/s. Gọi P và Q là trung điểm của OA và OB thì thời gian đi từ P đến Q theo 1 chiều nhất định là 2/15s.
Tính biên độ dao động
Chứng tỏ trong quá trình dao động lò xo luôn dãn. Biết độ lớn lực đàn hồi ở điểm trên cùng là 30N. Tính khối lượng và độ cứng của lò xo.
P/S: mong được quý thầy cô và các bạn giúp đỡ! cảm ơn trước  

Ta có: Vtb = 4A/T = 20(cm/s)  (1)
AB là quỹ đạo chuyển động.=> Thời gian đi từ PQ tương ứng với t =2.T/12 = T/6 = 2/15 => T = 12/15 (s)  (2)
Từ (1) và (2) => A =4 cm.
Ta lại có : F = K.(delta l - A) = K. delta l - K.A = m.g - K.A = 30 N (3)
T= 2pi*căn (m/K)  (4)
Thay K từ biểu thức (4) vào (3) => m=4 (kg) => K= 250 N/m => delta l = 16 cm
delta l = 16 cm > A =4cm => trong quá trình dao động lò xo luôn giãn
Chú ý: lấy pi bình phương = 10 và g = 10m/s^2
8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: Giúp bài tập về điện tích-định luật Coulomb vào lúc: 04:16:08 PM Ngày 10 Tháng Bảy, 2012
Xin hướng dẫn em một số bài này ạ:
Bài 9: Cho 2 điện tích điễm [tex]q_1=q_2=q[/tex] đặt cách nhau một khoảng AB=22. Một điện tích điểm q_0=q đặt trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn x.
a) xác định lực tác dụng lên q_0=q theo x( câu này em giải ra rồi ạ, hình như là [tex]F=\frac{2Kq^{2}x}{(a^{2}+x^{2})^\frac{3}{2}}[/tex] )
b) Tìm x để lực tác dụng lên q_0 là cực đại?
Bài 10: Cho hai điện tích +q và hai điện tích -q đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a trong chân không. Tính lực tác dụng lên mỗi điện tích ( theo a và q) khi:
a) các điện tích dương và âm xen kẽ nhau
b) các điện tích cùng dấu gần nhau nhất. Em xin cảm ơn


Bài 9 thì em tham khảo bên top này nhá: http://thuvienvatly.com/forums/index.php?topic=11051.0

Bài 10: em biểu diễn các lực do từng điện tích dụng lên một điện tích, ở câu 9a thì em tổng hợp 2 lực, còn bài 10 thì em tổng hợp 3 lực.
a) Tổng hợp 2 lực có phương vuông góc trước, sẽ tạo thành một lực cùng phương ngược chiều với lực còn lại.
b) Tổng hợp 2 lực có phương vuông góc trước, lực này có phương vuông góc với lực còn lại.
9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: Giúp mình bài vật lý này với các bạn.(Quang học) vào lúc: 11:34:34 AM Ngày 10 Tháng Bảy, 2012
Đây là Hình ban đầu ạ!


Cái hình này em lấy ở đâu ra vậy?
Chú ý là khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn (trong bài này ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh) thì góc khúc xạ phải nhỏ hơn góc tới. Trong hình vẽ này thì r>i, nên em cần sửa lại.
10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Nhờ Thầy cô giải đáp về dao động điều hòa vào lúc: 11:08:18 PM Ngày 08 Tháng Bảy, 2012
Chọn phát biểu sai.
   A. DĐĐH là dao động được mô tả bằng định luật dạng sin (hoặc cosin) theo thời gian, x = Acos([tex]\omega t+\varphi )[/tex]
), trong đó A, [tex]\omega[/tex]
,[tex]\varphi[/tex]
  là những hằng số.
   B. DĐĐH có thể được coi như hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
   C.Dao động điều hòa có thể được biểu diễn bằng một vectơ không đổi.
   D.Khi một vật dao động điều hòa thì vật đó cũng dao động tuần hoàn.


Đáp án C : Vì dao động điều hòa có thể được biểu diễn bằng một vectơ quay
cho em hỏi ý kiến của  ai đúng ạ
Em cảm ơn

Nếu bạn hỏi câu này thì chọn đáp án C
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: ĐL Coulomb giữa 2 điện tích p2 vào lúc: 01:00:59 PM Ngày 08 Tháng Bảy, 2012
Bài 1.
Về mặt hiện tượng vật lý, chắc em hình dung ra được?
Bài này khác bài 1 hôm qua em hỏi, là có thêm trường hợp nhúng 2 quả cầu vào dầu. Nên phương pháp giải cũng tương tự như bài trước. Chú ý đó là góc a - hợp bởi dây treo và phương thẳng đứng trong 2 trường hợp là bằng nhau.
Đầu bài yêu cầu tìm khối lượng riêng D1 của quả cầu, mà D1=m/V. => đi tìm tỉ số m/V.
Trong trường hợp nhúng 2 quả cầu vào dầu, thì ngoài các lực trong trường hợp 1, quả cầu còn chịu thêm tác dụng của lực đẩy Acsimet Fa=D2.g.V (trong đó D2: klr của chất lỏng, g là gia tốc trọng trường; V là thể tích của quả cầu). Phương của lực Fa trùng với phương của trọng lực P, chiều của lực Fa ngược chiều trọng lực P.
Mình phân tích đề bài như vậy, em thử giải tiếp nhá
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: Giúp bài tập về điện tích-định luật Coulomb vào lúc: 01:46:57 AM Ngày 08 Tháng Bảy, 2012
Trích dẫn
Bài 4: Mỗi một phân tử khí có 2 nguyên tử. Mỗi nguyên tử có 1 điện tích dương và 1 điện tích âm. Ở điều kiện chuẩn 1 mol khí có thể tích 22,4l, vậy ta có số phân tử khí Hidro là:
[tex]N=\frac{1,5.10^{-3}}{22,4}.6,02.10^{23}=4,03125.10^{19}[/tex]
Tổng số hạt điện tích dương và điện tích âm là:[tex]N_{d}=N_{a}=4,03125.10^{19}.2=8,0625.10^{19}[/tex]
Thầy ơi hình như tính tiếp để có kết quả đúng không thầy?
Tổng số hạt điện tích dương là
[tex]1,6.10^{-19}.8,0625.10^{19}= 12,9C[/tex]
Tổng số hạt điện tích âm là:
[tex]-1,6.10^{-19}.8,0625.10^{19}= -12,9C[/tex]

Đầu bài yêu cầu tính tổng điện tích. Nên em làm tiếp như vậy là được rồi nhưng thừa chữ "hạt".
13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: ĐL Coulomb giữa 2 điện tích vào lúc: 01:30:10 AM Ngày 08 Tháng Bảy, 2012
1. Do lực đẩy tĩnh điện, hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn. Em vẽ hình và phân tích các lực tác dụng lên 1 quả cầu nhỏ. Áp dụng kiến thức vecto lực của lớp 10, em sẽ thấy tan (phi) =F/P (trong đó F là lực Culong) => phi = 45 độ.
2. Bài này khó hơn
Từ giả thiết 1 (ứng với lực hút F1) và giả thiết điện tích quả 1 luôn dương => q2<0
Đầu tiên em viết công thức tính lực F1 với ẩn là q1, q2 => giá trị của trị tuyệt đối của tích q1.q2 
Giả thiết 2: khi cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau => có sự truyền điện tích dương từ quả 1 sang quả 2 => dẫn đến sự cân bằng điện tích giữa 2 quả cầu.
Do điện tích quả 1 luôn dương và 2 quả cầu đẩy nhau => quả 2 bị nhiễm điện tích dương.
Lúc này 2 quả cầu đều mang điện tích dương; ta gọi độ lớn điện tích trên mỗi quả cầu lúc này là Q
Viết công thức tính F2 với ẩn là Q => giá trị của Q =2.10^-9
Gọi delta q là lượng điện tích mà quả 1 mất đi => quả cầu 2 nhận đươc một lượng điện tích tương ứng là delta q
=> q1 = Q - delta q     (1)
=> q2 = Q + delta q      (2)
nhân (1) và (2)
=> q1*q2 = Q^2 - (delta q)^ 2 = -1,2.10^-17   (3)
Chú ý: kết quả tính được ở là trị tuyết đối của [q1.q2] nên mang dấu +. Còn ở phương trình (3) ta chỉ xét tích (q1.q2) nên q1*q2 < 0. Vì điện tích q1 dương, còn điện tích q2 âm.
từ (3) và Q ở trên => delta q , thế vào (1) và (2) em sẽ tìm được q1=6.10^-9 C, q2=-2.10^-9 C
P/s: Em hiểu hiện tượng vật lý trong bài toán chứ?
Trang: 1

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.