Giai Nobel 2012
02:07:10 AM Ngày 05 Tháng Tư, 2020 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 94)
22/03/2020
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 93)
22/03/2020
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần 48)
21/03/2020
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần 47)
21/03/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 84)
17/03/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 83)
17/03/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 5 MÔN VẬT LÝ 2020 - 21h00 NGÀY 4-4-2020 ☜

  Xem các bài viết
Trang: 1 2 3 4 »
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / con lắc đơn vào lúc: 12:32:21 PM Ngày 17 Tháng Sáu, 2012
Hai con lắc đơn cùng chiều dài và cùng khối lượng, các vật nặng coi là chất điểm, chúng được đặt ở cùng một nơi và trong điện trường đều E  có phương thẳng đứng hướng  xuống, gọi [tex]T_{0}[/tex] là chu kỳ chưa tích điện của mỗi con lắc, các vật nặng được tích điện là q1 và q2 thì chu kỳ trong điện trường tương ứng là T1 và T2, biết [tex]T_{1}=0,8T_{0}[/tex] và [tex]T_{2}=1,2T_{0}[/tex]. Tỉ số q1/q2 là:
A. 44/81.   B. -81/44.   C. -44/81.   D. 81/44

nhờ mọi người giài giúp mình với
2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / hạt nhân nguyên tử vào lúc: 12:24:54 PM Ngày 17 Tháng Sáu, 2012
Chiếu bức xạ tử ngoại có [tex]\lambda =0,26\mu m[/tex], công suất 0,3 mW vào bề mặt một tấm kẽm để êlectron bật ra. Biết rằng cứ 1000 phôton tử ngoại đập vào kẽm thì có một êlectron thoát ra. Số êlectron thoát ra từ tấm kẽm trong 1s là
A. 1,76.[tex]10^{11}[/tex]
B. 3,925.[tex]10^{11}[/tex]   
C. 3,925.[tex]10^{13}[/tex] 
D. 1,76.[tex]10^{13}[/tex]

nhờ các bạn giúp mình giải bài này
3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / phóng xạ vào lúc: 12:20:55 PM Ngày 17 Tháng Sáu, 2012
Chất phóng xạ [tex]Th^{230}_{90}[/tex] phát tia α và biến đổi thành [tex]Ra^{226}_{88}[/tex] với chu kì bán rã của [tex]Th^{230}_{90}[/tex] là T. Ban đầu (t=0) có một mẫu Thori nguyên chất. Tại thời điểm t = 6T, tỉ số giữa hạt nhân Thori và số hạt nhân Rađi trong mẫu là
A. 8.   B. 56.   C. 16.   D. 63

nhờ mọi người giải giúp mình bài này
4  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / bài tập về phóng xạ vào lúc: 12:17:17 PM Ngày 17 Tháng Sáu, 2012
 Pôlôni [tex]Po^{210}_{84}[/tex] là chất phóng xạ, phát ra hạt [tex]\alpha[/tex] và chuyển thành hạt nhân chì. Chu kì bán rã của [tex]Po^{210}_{84}[/tex] là 138 ngày. Một phòng thí nghiệm nhận được một mẫu [tex]Po^{210}_{84}[/tex]  nguyên chất, sau thời gian t thì thấy tỉ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng [tex]P_{0}210[/tex] là 0,5. Giá trị của t là
A. 164 ngày.   B. 82 ngày.   C. 276 ngày.   D. 148 ngày

nhờ mọi người giải giúp mình bài này
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: điện áp xoay chiều, công suất trên mạch điện xoay chiều và tụ diệ vào lúc: 12:17:55 AM Ngày 17 Tháng Sáu, 2012
Câu 1:   Một tụ điện xoay có điện dung tỉ lệ thuận với góc quay các bản tụ. Tụ có giá trị điện dung C biến đổi  giá trị C1=10pF đến C2 = 490pF ứng với góc quay của các bản tụ là [tex]\alpha[/tex] các bản tăng dần từ [tex]0^{0}[/tex] đến [tex]180^{0}.[/tex] Tụ điện được mắc với một cuộn dây có hệ số tự cảm L = 2[tex]\mu H[/tex] để làm thành mạch dao động ở lối vào của 1 một máy thu vô tuyến điện. Để bắt được sóng 19,2m phải quay các bản tụ một góc [tex]\alpha[/tex] là bao nhiêu tính từ vị trí điện dung C bé nhất.
A. 51,90   B. 19,10   C. 15,70   D. 17,50

lamda=2.pi.c.căn LC =>C
gód quay là
anpha = C.180/(C2-C1)=19,5 độ.chắc là đ.án B


không đúng rồi đáp án bài này là C 15,7 độ ak

cho mạch điện RL nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, L biến thiên từ [tex]0\rightarrow \propto[/tex]. Điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đoạn mạch là U. Hỏi trên giản đồ véc tơ quỹ tích của đầu mút véc tơ [tex]I^{\rightarrow }[/tex]  là đường gì?
A. Nửa đường tròn đường kính  [tex]\frac{U}{R}[/tex]
B. Đoạn thẳng [tex]I=kU[/tex] , k là hệ số tỉ lệ.
C. Một nửa hiperbol  [tex]I=\frac{U}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}[/tex]   
D. Nửa elip  [tex]\frac{u^{2}}{U_{0}^{2}}+\frac{i^{2}}{I_{0}^{2}}=1[/tex]
C

bạn có thể giải chi tiết giùm mình và giải thích vì sao ra không? chứ đáp án thì mình có rồi, mình muốn lời giải chi tiết ak
6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: hiệu suất quá trình truyền tải điện năng vào lúc: 12:13:29 AM Ngày 17 Tháng Sáu, 2012

Câu 1:   Điện năng ở một trạm điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 20kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H1 = 80%. Coi công suất truyền tải ở trạm là không đổi, muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến  H = 95% thì ta phải
A. giảm hiệu điện thế xuống còn 5kV.   B. giảm hiệu điện thế xuống còn 10kV.
C. tăng hiệu điện thế lên đến 80kV.           D. tăng hiệu điện thế lên đến 40kV.


mọi người giúp mình giải bài này nha!!! thanks nhiều!!!
[tex]H1=\frac{Pci1}{p}=1-\frac{Php1}{p}=0,8 >---> \frac{Php1}{P}=0,2[/tex]

[tex]H2=\frac{Pci2}{p}=1-\frac{Php2}{p}=0,95 >---> \frac{Php2}{P}=0,05[/tex]
~~> Php1=4Php2 nền phải phải tăng 2 lần 
vậy phải tăng U lên 40kv




cám ơn bạn nhiều nha!
7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / hiệu suất quá trình truyền tải điện năng vào lúc: 11:47:11 PM Ngày 16 Tháng Sáu, 2012

Câu 1:   Điện năng ở một trạm điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 20kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H1 = 80%. Coi công suất truyền tải ở trạm là không đổi, muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến  H = 95% thì ta phải
A. giảm hiệu điện thế xuống còn 5kV.   B. giảm hiệu điện thế xuống còn 10kV.
C. tăng hiệu điện thế lên đến 80kV.           D. tăng hiệu điện thế lên đến 40kV.


mọi người giúp mình giải bài này nha!!! thanks nhiều!!!
8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / giao thoa sóng, sóng dừng vào lúc: 11:44:58 PM Ngày 16 Tháng Sáu, 2012
Câu 1:   Hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau một khoảng là 11 cm đều dao động theo phương trình [tex]u=acos(20\pi t)[/tex] (mm) trên mặt nước. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm gần nhất dao động cùng pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 là
A. 14 cm.   B. 32 cm.   C. 8 cm.   D. 24 cm.


Câu 2:   Một mạch thu sóng điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung biến đổi. Để thu được sóng có bước sóng 90 m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để thu được sóng 91 m thì phải
A. tăng điện dung của tụ thêm 3,3 pF.   B. tăng điện dung của tụ thêm 303,3 pF.
C. tăng điện dung của tụ thêm 6,7 pF.   D. tăng điện dung của tụ thêm 306,7 pF.



Câu 3:   Trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp ngược pha A, B cách nhau 20cm. Tần số của hai sóng là 20Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là:
A. 20   
B. 18   
C. 19   
D. 17


Câu 4:   Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng [tex]u=40sin(2,5\pi x)cos\omega t[/tex] (mm), trong đó u là li độ tại thời điểm t của một phần tử M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc toạ độ O đoạn x (x đo bằng mét, t đo bằng giây). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để một điểm trên bụng sóng có độ lớn của li độ bằng biên độ của điểm N cách một nút sóng 10cm là 0,125s. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là
A. 320 cm/s.   B. 160 cm/s.   C. 80 cm/s.              D. 100 cm/s.



Câu 5:   Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 (m/s). Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40 (cm), người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc [tex]\Delta \varphi =(n+0,5)\pi[/tex] với n là số nguyên. Biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz. Tính tần số.
A. 10 Hz   B. 12,5 Hz   C. 8,5 Hz   D. 12 Hz




Câu 6:   Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 80dB, tại B là 40dB. Mức cường độ âm tại điểm M trong đoạn AB có MB = MA là :
A. 34dB   B. 46dB   C. 26 dB   D. 51dB



Câu 7:   Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 20 m/s.   B. 10 m/s.   C. 600 m/s.   D. 60 m/s.


thầy cô và các bạn giúp mình giải các bài tập này với???




9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / mạch dao động LC vào lúc: 11:34:27 PM Ngày 16 Tháng Sáu, 2012
Câu 11:   Mạch dao động LC gồm L và hai tụ C1, C2. Khi dùng L và C1 nối tiếp với C2 thì khung bắt được sóng điện từ  có tần số là 5,0MHz, nếu tụ C1 bị đánh thủng thì khung bắt được sóng điện từ  có f1 = 3,0MHz. Hỏi khi dùng L và C1  khi còn tốt thì khung bắt được sóng điện từ  có f2 bằng bao nhiêu?
A. 2,0MHz.   B. 2,4MHz.   C. 4,0MHz.   D. 7,0MHz.



Câu 45:   Một mạch dao động LC lí tưởng gồm một cuộn thuần cảm có độ tự cảm 2 µH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 3,2 pF đến 500 pF. Lấy [tex]\pi ^{2}[/tex] =10. Tần số dao động riêng của mạch biến thiên từ
A. 2,5 MHz đến 125 MHz.
B. 5 MHz đến 62,5 MHz.
C. 10 MHz đến 62,5 MHz.   
D. 5 MHz đến 125 MHz.


mọi người giúp mình nha!
10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / con lắc lò xo, con lắc đơn và dao động điều hòa vào lúc: 11:29:58 PM Ngày 16 Tháng Sáu, 2012
Câu 1:   Con lắc lò xo thẳng đứng, lò xo có độ cứng k = 100N/m, vật nặng có khối lượng  m = 1kg. Nâng vật lên cho lò xo có chiều dài tự nhiên rồi thả nhẹ để con lắc dao động. Bỏ qua mọi lực cản. Khi vật m tới vị trí thấp nhất thì nó tự động được gắn thêm vật [tex]m_{0}[/tex] = 500g một cách nhẹ nhàng. Chọn gốc thế năng là vị trí cân bằng. Lấy g = 10m/s2. Hỏi năng lượng dao động của hệ thay đổi một lượng bằng bao nhiêu?
A. Giảm 0,375J   B. Tăng 0,125J   C. Giảm 0,25J   D. Tăng 0,25J



Câu 2:   Một con lắc đơn dao động điều hòa trong thang máy đứng yên tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2 với năng lượng dao động là 150mJ, gốc thế năng là vị trí cân bằng của quả nặng. Đúng lúc vận tốc của con lắc bằng không thì thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc 2,5m/s2. Con lắc sẽ tiếp tục dao động điều hòa trong thang máy với năng lượng dao động :
A. 150 mJ.   B. 129,5 mJ.   C. 111,7 mJ.   D. 188,3 mJ.



Câu 3:   Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng [tex]\alpha =30^{0}[/tex]. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng thay đổi cùng với sự tăng khoảng cách x tính từ đỉnh mặt phẳng nghiêng theo qui luật [tex]\mu[/tex]= 0,1x. Vật dừng lại trước khi đến chân mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10m/s2. Thời gian kể từ lúc vật bắt đầu trượt cho tới khi dừng lại là.
A. t = 2,675s   B. t = 3,375s   C. t = 5,356s   D. t = 4,378s



Câu 4:   Cho N lò xo giống nhau có độ cứng [tex]k_{0}[/tex] và vật có khối lượng [tex]m_{0}[/tex]. Khi mắc vật  với một lò xo và cho dao động thì chu kỳ của hệ là [tex]T_{0}.[/tex] Để có hệ dao động có chu kỳ là  [tex]\frac{T_{0}}{\sqrt{2}}[/tex] thì cách mắc nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Cần 2 lò xo ghép song song và mắc với vật.   B. Cần 4 lò xo ghép song song và mắc với vật.
C. Cần 2 lò xo ghép nối tiếp và mắc với vật.   D. Cần 4 lò xo ghép nối tiếp và mắc với vật.



Câu 5:   Hai con lắc đơn cùng chiều dài và cùng khối lượng, các vật nặng coi là chất điểm, chúng được đặt ở cùng một nơi và trong điện trường đều E  có phương thẳng đứng hướng  xuống, gọi [tex]T_{0}[/tex] là chu kỳ chưa tích điện của mỗi con lắc, các vật nặng được tích điện là q1 và q2 thì chu kỳ trong điện trường tương ứng là T1 và T2, biết [tex]T_{1}=0,8T_{0}[/tex] và [tex]T_{2}=1,2T_{0}[/tex]. Tỉ số q1/q2 là:
A. 44/81.   B. -81/44.   C. -44/81.   D. 81/44.


MỌI NGƯỜI GIÚP MÌNH GIẢI MẤY BÀI NÀY NHÉ! CẢM ƠN MỌI NGƯỜI NHIỀU
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / điện áp xoay chiều, công suất trên mạch điện xoay chiều và tụ diện xoay vào lúc: 11:18:30 PM Ngày 16 Tháng Sáu, 2012
Câu 1:   Một tụ điện xoay có điện dung tỉ lệ thuận với góc quay các bản tụ. Tụ có giá trị điện dung C biến đổi  giá trị C1=10pF đến C2 = 490pF ứng với góc quay của các bản tụ là [tex]\alpha[/tex] các bản tăng dần từ [tex]0^{0}[/tex] đến [tex]180^{0}.[/tex] Tụ điện được mắc với một cuộn dây có hệ số tự cảm L = 2[tex]\mu H[/tex] để làm thành mạch dao động ở lối vào của 1 một máy thu vô tuyến điện. Để bắt được sóng 19,2m phải quay các bản tụ một góc [tex]\alpha[/tex] là bao nhiêu tính từ vị trí điện dung C bé nhất.
A. 51,90   B. 19,10   C. 15,70   D. 17,50


Câu 2:   Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với một cuộn dây thuần cảm. Bỏ qua điện trở của máy phát. Khi roto quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1(A) . Khi roto quay với tốc độ 3n vòng phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là [tex]\sqrt{3}(A)[/tex] . Nếu roto quay đều với tốc độ 2n vòng phút thì cảm kháng của đoạn mạch là:
A. [tex]\frac{R}{\sqrt{3}}[/tex]
B. [tex]2R\sqrt{3}[/tex]
C. [tex]R\sqrt{3}[/tex]
D. [tex]\frac{2R}{\sqrt{3}}[/tex]



Câu 3:   Cho mạch điện RL nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, L biến thiên từ [tex]0\rightarrow \propto[/tex]. Điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đoạn mạch là U. Hỏi trên giản đồ véc tơ quỹ tích của đầu mút véc tơ [tex]I^{\rightarrow }[/tex]  là đường gì?
A. Nửa đường tròn đường kính  [tex]\frac{U}{R}[/tex]
B. Đoạn thẳng [tex]I=kU[/tex] , k là hệ số tỉ lệ.
C. Một nửa hiperbol  [tex]I=\frac{U}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}[/tex]   
D. Nửa elip  [tex]\frac{u^{2}}{U_{0}^{2}}+\frac{i^{2}}{I_{0}^{2}}=1[/tex]


CÂU 4:  CHO ĐOẠN MẠCH AM nối tiếp MN và  MB. AM chỉ có diện trở R, MN gồm cuộn cảm thuần L, diện trở r và đoạn MB là tụ điện C. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi được. Khi tần số f = f1 thì hệ số công suất trên đoạn AN là k1 = 0,6, Hệ số công suất trên toàn mạch là k = 0,8. Khi f = f2 = 100Hz thì công suất trên toàn mạch cực đại. Tìm f1 ?   
A. 80Hz   B. 50Hz   C. 60Hz   D. 70Hz


Câu 5:   Điện năng được tải từ trạm tăng áp tới trạm hạ áp bằng đường dây tải điện một pha có điện trở R = 30 [tex]\Omega .[/tex] Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy hạ áp lần lượt là 2200 V và 220 V, cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp của máy hạ áp là 100A. Bỏ qua tổn hao năng lượng ở các máy biến áp. Coi hệ số công suất bằng 1. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng áp là
A. 2500 V.   B. 2420 V.   C. 2200 V.   D. 4400 V.


thầy cô và các bạn giúp mình giải những bài tập này nhé! thanks!!!
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / giao thoa ánh sáng và tán sắc ánh sáng vào lúc: 10:51:54 PM Ngày 16 Tháng Sáu, 2012
Câu 1:   Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ [tex]\lambda _{1}[/tex] = 720nm (màu đỏ) và bức xạ [tex]\lambda _{2}[/tex](màu lục: 500nm [tex]\leq \lambda _{2}\leq[/tex] 575nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có 8 vân màu lục. Giá trị của [tex]\lambda _{2}[/tex] là:
A. 540nm   B. 520nm   C. 560nm   D. 500nm



Câu 2:   Ánh sáng từ hai nguồn kết hợp có bước sóng [tex]\lambda _{1}[/tex]= 500 nm đến một cái màn tại một điểm mà hiệu đường đi hai nguồn sáng là [tex]\Delta d[/tex] = 0,75 [tex]\mu m[/tex] Tại điểm này quan sát được gì nếu thay ánh sáng trên bằng ánh sáng có bước sóng [tex]\lambda _{2}[/tex] = 750 nm?
A. Từ cực tiểu giao thoa chuyển thành cực đại giao thoa.
B. Từ cực đại giao thoa chuyển thành cực tiểu giao thoa.
C. Cả hai trường hợp đều quan sát thấy cực tiểu.
D. Từ cực đại của một màu chuyển thành cực đại của một màu khác.



Câu 17:   Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, ánh sáng đơn sắc được sử dụng có bước sóng λ, với hai khe sáng S1 , S2 cách nhau a(mm). Các vân giao thoa được quan sát trên một màn ảnh M song song với hai khe và cách hai khe một khoảng D. Nếu ta dời màn M lại gần thêm 50cm theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe sáng thì khoảng vân thay đổi một lượng bằng 250 lần bước sóng. Tính  a?
A. 20mm;   B. 2mm;   C. 1mm;   D. 3mm;




Câu 39:   Lăng kính có tiết diện là tam giác cân ABC, góc chiết quang [tex]A=120^{0}[/tex], chiết suất của lăng kính đối với mọi loại ánh sáng đều lớn hơn [tex]\sqrt{2}[/tex] . Chiếu tia sáng trắng tới mặt bên AB của lăng kính theo phương song song với BC sao cho toàn bộ chùm khúc xạ ở mặt AB truyền xuống BC. Tại BC chùm sáng sẽ:
A. Một phần phần chùm sáng phản xạ và một phần khúc xạ.
B. Phản xạ toàn phần lên AC rồi ló ra ngoài theo phương song song BC
C. Ló ra ngoài theo phương song song AB
D. Ló ra ngoài theo phương song song AC


Câu 41:   Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng [tex]\lambda _{1}=0,4\mu m,\lambda _{2}=0,5\mu m[/tex] và [tex]\lambda _{3}=0,6\mu m[/tex] . Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm, số vị trí có sự trùng nhau của hai trong ba vân sáng là
A. 7.   
B. 6.   
C. 10.   
D. 8.



mọi người giúp mình giải những bài này nhé, giải thích cho mình hiểu những c6u lý thuyết nữa, cám ơn các bạn nhiều!!!

13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: bài tập về sóng cơ vào lúc: 10:53:05 AM Ngày 14 Tháng Sáu, 2012
cam on ban nhieu
14  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: dao động điều hòa vào lúc: 10:41:55 AM Ngày 14 Tháng Sáu, 2012
nhờ thầy cô và các bạn giải giúp mình!


câu 2 : Một vật nhỏ đang dao động điều hòa với chu kì T = 1s. Tại thời điểm [tex]t_{1}[/tex] nao đó, li độ của vật là -2cm. Tại thời điểm [tex]t_{2}=t_{1}[/tex] + 0,25 (s), vận tốc của vật có giá trị
A. 4[tex]\pi[/tex]cm/s
B. 2[tex]\pi[/tex]cm/s
C. -2[tex]\pi[/tex]cm/s
D. -4[tex]\pi[/tex]cm/s


T=1--->[tex]\omega =2\Pi[/tex]
trong 0,25s góc vật quay được là pi/2 nên V1 vuông góc với V2
gọi vận tốc cực đại là V ta có:[tex]\frac{V1^{2}}{V^{2}}+\frac{V2^{2}}{V2}=1[/tex]
ở thời điểm t1 ta có:[tex]A^{2}=x^{2}+\frac{V1^{2}}{\omega ^{2}}\Rightarrow A^{2}\omega ^{2}=V^{2}=16\Pi ^{2}+V1^{2}\Rightarrow V1^{2}=V^{2}-16\Pi ^{2}[/tex]
thày vào ta có
[tex]\frac{V^{2}-16\Pi ^{2}}{V^{2}}+\frac{V2^{2}}{V^{2}}=1\Rightarrow 1-\frac{16\Pi ^{2}}{V^{2}}+\frac{V2^{2}}{V^{2}}=1\Rightarrow V2=4\Pi[/tex]
(bạn đọc và vẽ hình nhé nếu không hình dung ra thi nt mình vẽ hình minh hoạ)


mình không hiểu chỗ suy ra này bạn ạ :
ở thời điểm t1 ta có:[tex]A^{2}=x^{2}+\frac{V1^{2}}{\omega ^{2}}\Rightarrow A^{2}\omega ^{2}=V^{2}=16\Pi ^{2}+V1^{2}\Rightarrow V1^{2}=V^{2}-16\Pi ^{2}[/tex]

bạn lí giải rõ hơn được không. bạn có thể vẽ hình cho mình dễ hình dung với. dù sao lý mình cũng yếu lắm!!! cám ơn bạn nhiều!
15  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / con lắc lò xo vào lúc: 11:23:51 PM Ngày 13 Tháng Sáu, 2012
Trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát một lò xo nhẹ có độ cứng k = 50N/m một đầu cố
định, đầu kia gắn với vật nhỏ khối lượng m1 = 0,5 kg. Ban đầu giữ vật m1 tại vị trí mà lò xo bị nén 10
cm rồi buông nhẹ để m1 bắt đầu chuyển động theo phương của trục lò xo. Ở thời điểm lò xo có chiều
dài cực đại lần đầu tiên thì m1 dính vào vật có khối lượng m2 = 3m1 đang đứng yên tự do trên cùng
mặt phẳng với m1, sau đó cả hai cung dao động điều hòa với vận tốc cực đại là
A. 5 m/s.
B. 100 m/s.
C. 1 m/s.
D. 0,5 m/s.
thầy cô và các bạn giúp mình bài tập khó này nhé!
Trang: 1 2 3 4 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.