Giai Nobel 2012
08:16:41 AM Ngày 26 Tháng Năm, 2022 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Photon là gì?
25/07/2021
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Tic-tac-toe
05/12/2020
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
Mới tham gia nhóm trên Facebook >> TẠI ĐÂY <<

  Xem các bài viết
Trang: 1 2 »
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Dòng điện xoay chiều vào lúc: 10:37:02 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
Bài 1. Đặt điện áp xoay chiều [tex]u = 100\sqrt{2}cos\omega t[/tex] ( có [tex]\omega[/tex] thay đổi được trên đoạn [tex]\left[50\pi ; 100\pi \right][/tex] ) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C nối tiếp. Cho biết [tex]R= 300\Omega ; L = \frac{1}{\pi }H; C = \frac{10^{-4}}{\pi }[/tex] F. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng là
   A. [tex]\frac{80\sqrt{5}}{3}V; 50V[/tex]

   B. [tex]\frac{80\sqrt{5}}{3}V; \frac{100}{3}V[/tex]

   C. [tex]80V; \frac{100}{3}V[/tex]

   D. 80V, 50V

Bài 2. Cho mạch điện RLC, cuộn cảm có điện trở thuần r. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có dạng [tex]u = 125\sqrt{2}cos\omega t (V)[/tex], [tex]\omega[/tex] thay đổi được. Đoạn AM gồm R và C, đoạn MB chứa cuộn dây. Biết UAM vuông pha với UMB và r = R. Với hai giá trị [tex]\omega = 100\pi (rad/s); \omega = 56,25\pi (rad/s)[/tex] thì mạch có cùng hệ số công suất. Xác định hệ số công suất của mạch
    A. 0.96            B. 0.85              C. 0,91               D. 0,82


nhờ mọi người giải chi tiết dùm
2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Một bài toán giao thoa khi hai nguồn lệch pha khó! vào lúc: 08:42:38 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
bài này hay quá, sao giờ mình mới biết nhỉ ?
Bài này em làm quen tay rồi... ...thấy mấy thầy tranh luận gớp qua...công thưc đưa ra tổng quát như thế là đúng rồi mà...em áp dụng suốt
3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Bài toán về mạch dao động vào lúc: 08:17:24 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
thì tương ứng với điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại Q0 xuống còn giá trị q = [tex]\frac{Q_{0}}{\sqrt{2}}[/tex] mà => khoảng thời gian đó phải là T/8 chứ !


Từ [tex]Q_{0} xuống \frac{Q_{0}}{2} chứ nhỉ...[/tex]
4  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Bài tập về sóng và dao động điều hòa vào lúc: 06:19:18 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
1/Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 25cm đang có sóng dừng, người ta thấy có 6 điểm nút kể cả hai đầu A và B. Hỏi có bao nhiêu điểm trên dây dao động cùng biên độ, cùng pha với điểm M cách A 1cm?
A.10 điểm
B.9 điểm
C.6 điểm
D.5 điểm


Ta có phương trình sóng dừng tại điểm M bài cho là
   [tex]u_{M}= 2a.cos(\frac{2\pi d}{\lambda }+\frac{\pi }{2}).cos(\omega t - \pi (\frac{2l}{\lambda }+\frac{1}{2}))[/tex]
với d=1cm, l = AB, ban thay vào tim được phưogn trình sóng tại M
+ Phương trình sóng tại điểm N cần tìm bất kì
    [tex]u_{M}= 2a.cos(\frac{2\pi d_{N}}{\lambda }+\frac{\pi }{2}).cos(\omega t - \pi (\frac{2l}{\lambda }+\frac{1}{2}))[/tex]

   Theo đề bào thì sóng tại N cùng biên độ và cùng pha với sóng tại M
=> bạn tìm độ lẹch pha giữa hai phương trình trên là [tex]\Delta \varphi = k2\pi[/tex]
     và để cùng biên độ thì[tex]cos(\frac{2\pi d}{\lambda }+\frac{\pi }{2})[/tex] = [tex]cos(\frac{2\pi d_{N}}{\lambda }+\frac{\pi }{2})[/tex]
bạn giải hệ phương trình trên tìm ra số giá trị k thỏa mãn nhé
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Bài tập về sóng và dao động điều hòa vào lúc: 06:11:31 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
1/Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 25cm đang có sóng dừng, người ta thấy có 6 điểm nút kể cả hai đầu A và B. Hỏi có bao nhiêu điểm trên dây dao động cùng biên độ, cùng pha với điểm M cách A 1cm?
A.10 điểm
B.9 điểm
C.6 điểm
D.5 điểm


Ta có phương trình sóng dừng tại điểm M bài cho là
    http://codecogs.izyba.com/gif.latex?u_{M}%20=%202acos(%20\frac{\pi%20.d.2}{\lambda%20}+\frac{\pi%20}{2}).cos(\omega%20t-\pi%20.(\frac{2l}{\pi%20}+\frac{1}{2}))
6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Bài toán về mạch dao động vào lúc: 06:00:41 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
Bài 2. TRing mạch LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là [tex]1,5.10^{-4}s[/tex] . Thờ gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi phóng hết điện là:
A. [tex]6.10^{-4}s[/tex]           B. [tex]1,5.10^{-4}s[/tex]       C. [tex]12.10^{-4}s[/tex]    D [tex]3.10^{-4}s[/tex]
Thời gian để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa là :
                 T/8 = 1,5.10-4 s
Thời gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi hết điện là:
                 T/4 = 2T/8 = 3.10-4 s
Bài 2. TRing mạch LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là [tex]1,5.10^{-4}s[/tex] . Thờ gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi phóng hết điện là:
A. [tex]6.10^{-4}s[/tex]           B. [tex]1,5.10^{-4}s[/tex]       C. [tex]12.10^{-4}s[/tex]    D [tex]3.10^{-4}s[/tex]
Thời gian để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa là :
                 T/8 = 1,5.10-4 s
Thời gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi hết điện là:
                 T/4 = 2T/8 = 3.10-4 s
Cậu ơi cho mình hỏi sao  Thời gian để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa là :
                 T/8 = 1,5.10-4 s
mình nghĩ nó phải là T/12 chứ nhỉ..giải thích hộ mình vs...vì Ư biến thiên vs chu kí t/2...mà góc xoay tù cục đại xuống 1 nửa cực đại là 60 độ thì phải là T/12 chứ nhỉ   
7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: bài tập sóng cơ cần giúp đỡ vào lúc: 05:12:03 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
Moi nguoi giai giup em 2 bai nay voi.thank
2.nguồn sóng ở O dao động với f=10Hz.dao động truyền đi với tốc độ 0,4m/s trên phương Oy.Trên phương này có 2 điểm P và Q theo thứ tự đó PQ=15cm. cho biên độ a=1cm và biên độ ko thay đổi khi sóng truyền.nếu tại thời điểm nào đó p có li độ 1cm thì li độ tại Q?


Với bài toán này, ta sẽ coi p ở đây là nguồn, chọn thời điểm bài cho là t=0
=> phương trình sóng tại p
         [tex]u_{p} = cos( \omega t )[/tex]
Điểm q cách p đoạn 15cm
=> phương trình sóng tại q:
         [tex]u_{q} = cos( \omega t - \frac{2.\pi.15 }{\lambda } )[/tex]
tại thời điêm t tức là t = 0 bạn thay vào phương trình trên là đc
8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Bài toán về mạch dao động vào lúc: 05:04:42 PM Ngày 27 Tháng Sáu, 2012
Bài 1 . Bốn khung dao động điện từ có các cuộn cảm giống nhau, còn các tụ điện khác nhau. Điện dung của tụ thứ nhất là C1, của tụ thứ hai là C2 < C1, của khung thứ ba là bộ tụ gồm C1, C2 nối tiếp, của khung thứ tư là C1, C2 song song. Tần số dao động riêng của khung thứ ba và thứ tư lần lượt là 5MHz và 2,4 MHz. hỏi khung thứ nhất và thứ hai có thế bắt được các sóng có bước sóng lần lượt là bao nhiêu:
A [tex]\lambda _{_{1}}= 75m; \lambda _{2}= 100m[/tex]    B[tex]\lambda _{_{1}}= 100m; \lambda _{2}= 75m[/tex]           C. [tex]\lambda _{_{1}}= 750m; \lambda _{2}= 1000m[/tex]        D[tex]\lambda _{_{1}}= 1000m; \lambda _{2}= 750m[/tex]


Bài 2. TRing mạch LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là [tex]1,5.10^{-4}s[/tex] . Thờ gian ngắn nhất để tụ phóng điện từ giá trị cực đại đến khi phóng hết điện là:
A. [tex]6.10^{-4}s[/tex]           B. [tex]1,5.10^{-4}s[/tex]       C. [tex]12.10^{-4}s[/tex]    D [tex]3.10^{-4}s[/tex]

Bài 3. Trong mạch dao động lý tưởng có tụ điện C= 2nF. Tại thời điểm t1 thì cường độ dòng điện là 5mA, sau đó T/4 thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ là u =  10V. Độ tự cảm của cuộn dây là:
A. 0,04mH           B. 8mH           C. 2,5mH            D. 1mH


Nhờ mọi người giải chi tiết 3 bài này nha...cảm ơn 


9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Bài tập sóng âm cần giải đáp! vào lúc: 10:34:39 PM Ngày 26 Tháng Sáu, 2012
Một nguồn âm O lad nguồn điểm trong kg.2 điểm M,N nằm trên đường thẳng qua O và ở cùng phía với O. Biết mức cường độ âm ở điểm M lớn hơn N là 2B khoảng cách M,N là 9m,Điểm N cách nguồn âm O 1 đoạn?
Theo tính chất ta có âm truyền đẳng hướng=> công suất âm tại A= công suất âm tại B
<=>   [tex]I_{M}.4.pi.R^{2}_{M} = I_{N}.4.pi.R^{2}_{N}[/tex]
Rút gợn ta có
         [tex]I_{M}.R^{2}_{M} = I_{N}.R^{2}_{N}[/tex] (1)
từ đề bài cho mức cường độ âm tại M lớn hơn mức cường độ âm tại N là 2B
=> [tex]log\frac{I_{M}}{I_{o}} = 2 + log\frac{I_{N}}{I_{o}} => logI_{M} = 2 + logI_{N} => logI_{M} = log(I_{N}+100) => I_{M} = I_{N + 100}[/tex] (2)
ta thấy [tex]I_{M}>I_{N}[/tex] nên để biểu thưc 1 đúng thì [tex]R_{M}<R_{N}[/tex]

mà MN = 9m => RM= RN - 9
Thay các kết quả trên vào biểu thức 1 rồi rút gọn để tính RN bạn nhe


10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Bài điện cần giúp vào lúc: 08:24:54 PM Ngày 26 Tháng Sáu, 2012
Mong các thầy cô và các bạn giúp đỡ:
Ở nơi tiêu thụ cần một công suất không đổi. Khi truyền điện năng từ máy tăng thế đến nơi tiêu thụ trên với điện áp hiệu dụng nơi truyền đi là U thì hiệu suất truyền tải là 90%. Coi  điện áp cùng pha với cường độ dòng điện trên đường dây. Để hiệu suất truyền tải là 99% thì điện áp hiệu dụng nơi truyền tải phải bằng
Đáp án:
[tex]\frac{U.10}{\sqrt{11}}[/tex]


Theo mình làm theo cách trên cũng được...nhưng có công thức này mình nghĩ sử dụng vẫn hơn...áp dụng cho nhiều bài toán về hiệu suất như bài vừa rôi...tùy bạn lựa chọn nhé 
        [tex]\frac{U^{2}_{1}}{U^{2}_{2}} = \frac{1 - H_{2}}{1 - H_{1}}[/tex]
Cái này nhanh hơn nhiều cách biến đổi thế kia đấy..làm thử mà xem
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Quang điện-Vật lý hạt nhân vào lúc: 06:04:56 PM Ngày 26 Tháng Sáu, 2012
Bài 1. Trong thí nghiệm quang điện ngoài người ta có mắc một biến trở song song với tế bào quang điện. Nguồn điện một chiều có suất điện đông 6V, Diện trỏ trong r = 0.875 [tex]\Omega[/tex], cực dương của nguồn nối với catốt và cực âm nối với anốt của tế bào quang điện; Ánh sáng kích thích có bước song 198,6 nm; công thoát điện tử khỏi catốt là 2ev. Lấy [tex]h= 6,625.10^{-34}J.s ; c = 3.10^{8}m/s và 1ev = 1,6.10^{-19}J[/tex]. Để triệt tiêu dòng quang điện thì biến trở phái có giá trị bé nhất bằng:
A. 4,25[tex]\Omega[/tex]
                B. 2,125[tex]\Omega[/tex]
             C. 4,225[tex]\Omega[/tex]
                   D. 2,225[tex]\Omega[/tex]

Bài 2. Một tấm nhôm có công thoát e là 3,74 eV. Khi chiếu vào tấm nhôm bức xạ 0,085[tex]\mu m[/tex] rồi hướng các quang electron dọc theo đường sức của điện trường có hướng trùng với hướng chuyển động của electron. Nếu ccường độ điện trường có độ lớn E = 1500V/m thì quãng đường tối đa electron đi được là
A. 72,5 mm              B. 7,25 mm          C. 7,25dm                  D. 0,725mm

Mợi người giúp đỡ hộ mình nha  ...cảm ơn 
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Lượng tử ánh sáng vào lúc: 05:51:41 PM Ngày 26 Tháng Sáu, 2012
Bài 1. Trong ống Rơnghen, cường độ dòng điện qua ống là 8mA, hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 20kV. Đối catốt là một bản platin có diện tích 2cm^2 và bề dày 3 mm. Xem gần đúng rằng toàn bộ động năng của êlectron đập vào đối catốt đều chuyển thành nhiệt đốt nóng đối catốt. Cho [tex]D = 21.10^{3} kg/m^{3}; c = 120J/kg.độ; e = 1,6.10^{-19}C[/tex]. Hỏi sau bao nhiêu lâu nhiêt độ của đối catốt tăng thêm [tex]500^{o}C[/tex].
A. 5,125s          B. 4,725 s               C. 3,125 s            D. 6,725 s

Bài 2. Bước sóng dài nhất trong dãy Laiman là 0,122 [tex]\mu m[/tex]. Một êlectron có động năng 12,4 eV đến va chạm với nguyên tử Hiđrô đang đứng yên. Sau va chạm nguyên tử Hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển lên mức L. Động năng của êlectron sau va chạm là:
A. 8,8 eV         B. 2,5 eV          C. 10,2eV            D. 4,36eV

Bài 3. Catốt của tế bào quang điện chân không là một tấm kim loại phẳng có giới hạn quang điện là 3500[tex]A^{o}[/tex] . Anốt của tế bào này cũng là tấm kim loại phẳng song song và cách catốt đoạn d = 1cm. Hiệu điện thế giữa AK là [tex]U_{AK} = 7.9eV[/tex] và chiếu vào kacốt bức xạ có bước sóng [tex]0,3 \mu m[/tex] . Bán kính  lớn nhất trên mặt anốt có e quang điện đập vào là
A. 5,47mm           B. 2,63mm            C. 3,84mm              D. 4,15mm

Nhờ mọi người giải giúp 3 bài này nha...cảm ơn   


13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Quang điện-Vật lý hạt nhân vào lúc: 03:29:26 PM Ngày 26 Tháng Sáu, 2012
       Bài 2. Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô có biểu thức: [tex]E_{n}[/tex] = - [tex]\frac{1.36}{n^{2}}[/tex] (ev) ( với n = 1, 2, 3, 4,...). Kích thích nguyên tử hiđrô từ quỹ đạo dừng M lên quỹ đạo dừng N bằng photôn có năng lương 2.55ev, thấy bán kính quỹ đạo dừng tăng lên 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra là bao nhiêu:
             A. 1,36ev            B. 1,65 ev         C. 1,63 ev         D. 1,56 ev

   
Bạn xem lại đề bài này dùm mình nha ! Mình thấy có một số chỗ sai !
        +[tex]E_{n}[/tex] = - [tex]\frac{1.36}{n^{2}}[/tex] (ev) ( với n = 1, 2, 3, 4,...)
=> đúng phải là 13,6 ( ok coi lỗi đánh máy )
        +, Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra là bao nhiêu:
             A. 1,36ev            B. 1,65 ev         C. 1,63 ev         D. 1,56 ev
=> cái này thì thực sự không hiểu yêu cầu tìm gì ?
chết thật..mình đánh lộn sang đáp án câu #, không xem lại....đáp án của câu này đây..xin lỗi nha
    [tex]A. 1,46.10^{-6}m B. 9,74.10^{-8}m C. 4,87.10^{-7}m D. 1,22.10^{-7}m[/tex]
làm tiếp hộ mình nha
14  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Quang điện-Vật lý hạt nhân vào lúc: 03:16:59 PM Ngày 26 Tháng Sáu, 2012
Thêm cos nào cơ hả bạn (mình đâu có dùng định lý hs cos đâu):
   +, thứ nhất : do hai hạt nhân sinh ra có cùng véc tơ vận tốc nên hạt anpha, H và O phải luôn chuyển động cùng hướng => độ lớn véc tơ động lượng hạt anpha bằng tổng độ lớn của H và O
   +, thứ hai : mình dùng mối quan hệ giữa động lượng và động năng : [tex]p^{2} =2mK <=> p = \sqrt{2mK}[/tex] thế là thay vào thôi
Lưu ý: mình hoàn toàn không dùng bình phương nào hết bạn đọc kỹ lời giải dùm mình nha

Mình nghĩ thế này...bạn xem đc không
từ công thức:    [tex]p_{trước} = p_{sau} => p_{\alpha } = p_{H} + p_{O}[/tex]
chú ý đây là biểu thức ứng với có vectơ trên đầu mỗi p...đúng không
như vậy...theo mình được học thì thì phải là thế này
      [tex]p^{2}_{\alpha } = p^{2}_{H} + p^{2}_{o} + 2p_{H}p_{o}cos ( p_{H};p_{o} )[/tex]
do hai hạt cùng vec tơ nên cos sẽ bằng 1...như vậy thì sẽ còn biểu thức như sau
    [tex]2m_{\alpha }K_{\alpha } = 2m_{H}K_{H} + 2m_{o}K_{o} + 2\sqrt{2m_{H}K_{H}2m_{o}K_{o}}[/tex]
đây...cậu xem hộ mình...thế này liệu có sai không..còn theo như cậu làm...mình hiểu là vectơ vận tốc của hai hạt sinh ra cùng phương vói vectơ vận tốc của hạt [tex]\alpha[/tex] đúng không...giải thích hộ mình
15  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Quang điện-Vật lý hạt nhân vào lúc: 12:11:10 AM Ngày 26 Tháng Sáu, 2012
     Bài 1. Bắn một hạt [tex]\alpha[/tex] vào hạt nhân 14 N 7 đang đứng yên tạo ra hai hạt 1 H 1 và        17 O 8. Năng lượng của phản ứng này bằng -1,21 Mev. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng vectơ vận tốc. Động năng của hạt [tex]\alpha[/tex] là    A. 1,36 Mev      B. 1,65 Mev      C. 1,63 Mev      D. 1,56 Mev
Hai hạt sinh ra có cùng vận tốc nên : [tex]\frac{K_{H}}{m_{H}}=\frac{K_{O}}{m_{O}}[/tex]  (1)
          và [tex]p_{\alpha } = p_{H}+p_{O}[/tex] <=> [tex]\sqrt{2m_{\alpha}K_{\alpha }} =\sqrt{2m_{H}K_{H}}+\sqrt{2m_{O}K_{O}}[/tex]  (2)
Coi khối lượng của các hạt nhân = số khối tính theo đơn vị u nên :
 (1)<=>   KO = 17KH   
 (2)<=>  [tex]\sqrt{4K_{\alpha }} =\sqrt{K_{H}}+\sqrt{17K_{O}} <=> K_{H} = \frac{K_{\alpha}}{81} [/tex]    (3)
  => [tex]K_{O}= \frac{17}{81}K_{\alpha}[/tex] (4)
Mà phản ứng thu năng lượng nên:
    [tex]K_{\alpha } - K_{H} - K_{O} = 1,21 MeV[/tex]  (5)
Thế (3) và (4) vào (5) ta được : [tex]K_{\alpha } =1,56 MeV[/tex]






Từ từ...mình nghĩ bạn nhầm...ngay ở công thức số 2 ấy...đúng là p = căn ( 2mk )...nhưng khi bình phương lên thì còn thêm cả cos nữa...bạn xem lại hộ mình...hiểu không
Trang: 1 2 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.