Giai Nobel 2012
05:55:35 AM Ngày 04 Tháng Bảy, 2020 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Thời gian có thật sự trôi không?
28/06/2020
Chuyện kể của một hạt muon
19/06/2020
Vì sao lực hấp dẫn khác với những lực còn lại?
17/06/2020
Cấp độ trong vật lí học
13/06/2020
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần cuối)
13/06/2020
Các nghịch lí Zeno
09/06/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 7 MÔN VẬT LÝ 2020 - 21h00 NGÀY 5-7-2020 ☜

  Xem các bài viết
Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 »
1  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: Giải bài tập lý cơ học vào lúc: 10:42:11 AM Ngày 23 Tháng Mười Một, 2012
Gọi [tex] t_1; t_2 [/tex] lần lượt là thời gian đá rơi xuống và thời gian âm truyền lại
Ta có [tex] h=\frac{1}{2}gt_1^2 \to t_1=2\sqrt{2} [/tex]
 [tex] \Rightarrow t_2=3-t_1=0,17s [/tex]
Nên độ dài cạnh âm truyền là 58,31m
Ta có biểu thức sau: [tex] 58,31^2=40^2 + (v_0t_1)^2 \to v_0  [/tex] ( Này bạn vẽ hình ra sẽ thấy)
2  VẬT LÝ MỌI NƠI / THẦY CÔ DẠY VẬT LÝ TUI / Trả lời: LỜI CHÚC 20/11/2012 vào lúc: 05:27:46 PM Ngày 20 Tháng Mười Một, 2012
  Đã lâu rồi em không có vào diễn đàn,nhớ hồi lúc học 12 mỗi ngày mà không vào diễn đàn thì thấy thiếu thiếu một cái gì đó.Chắc có lẻ bởi trên diễn đàn này có những người thầy nhiệt huyết,tận tâm với công việc,giúp đỡ học sinh mà không  đòi hỏi điều kiện gì.Điều này khiến em cảm thầy rất kính trọng, quý mến các thầy trên diễn đàn.Nếu không có các thầy chắc giờ em cũng vẫn chỉ là học sinh bập bẹ ngồi ôn thi lại đại học.Em xin chân thành cảm ơn tất cả những gì mà các thầy đã làm cho diễn đàn này.
  Chúc toàn thể các thầy trên TVVL thật nhiều sức khỏe,niềm vui và thành công trên con đường của các thầy đã trọn
3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ PHỔ THÔNG / Trả lời: Mạch $R-L-C$. và sự thay đổi điện dung vào lúc: 03:44:04 PM Ngày 16 Tháng Tám, 2012
Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R tụ điện C cà cuộn cảm L đặt vào 2 đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định thì điệp áp hiệu dụng trên R L C lần lượt là 50 V , 100V, 50 V. Thay C bằng 1 tụ điện C' thì điện áp hiệu dụng trên tụ là 30 V khi đó điện áp hiệu dụng trên R = ?
ANh chị thầy cô giúp em bài này với nhé
Em cảm ơn mọi người ạ
Để ý đoạn mạch R,L,C có C thay đổi
Ta có điện áp hiệu dụng của mạch là [tex] U=50\sqrt{2} [/tex]
Đồng thời tỉ số giữa [tex]U_L [/tex] và [tex]U_R[/tex] không đổi hay [tex] \frac{U_L}{U_R}=2 \to U_L=2U_R [/tex]
Khi thay C bằng tụ C' thì:[tex]U^2=U_R^2 +(2U_R-U_{C^{'}}) \to U_R [/tex]
4  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Dao động điều hòa vào lúc: 02:15:04 PM Ngày 27 Tháng Bảy, 2012
Mong thầy/cô và mọi người giải dùm em.

Câu 1: Một chất điểm dao động có phương trình li độ : x=10sin(4pit + pi/3) cm. Quãng đường vật đi từ thời điểm t1=1/16s đến t2=5s là ? ( Đáp số là 398,32cm )

Câu 2: Một lò xo thẳng đứng dao động điều hòa tại nơi có g=10m/s^2. Trong một chu kỳ dao động tỷ số giữa khoảng thời gian lò xo giãn và lò xo nén là 2. Gia tốc dao động cực đại của vật là ? ( Đáp số là 20m/2^2 )

1/
Tại thời điểm ban đầu [tex]t_1=1/16s [/tex] ta có: [tex] \begin{cases} x=A\frac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{4} \\ v<0 \end{cases} [/tex]
Ta có [tex] {\Delta}t=\frac{79}{16}=9T + \frac{T}{2} + \frac{3T}{8} [/tex]
Chỉ quan tâm đến T/2 và 3T/8
Quãng đường vật đi từ [tex] A\frac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{4} [/tex] theo chiều âm đến vị trí [tex] -A\frac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{4}[/tex] theo chiều dương là T/2
Quãng đường vật đi từ vị trí [tex]-A\frac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{4} [/tex] đến vị trí [tex] \frac{A\sqrt{3}}{2} [/tex] là 3T/8 ( Này bạn có thể tính trực tiếp từ CT hay tách ra từng đoạn nhỏ sài đường tròn để tính)
Vậy quãng đường cần tìm là: [tex] 9.4A + 2A +A\frac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{4} +\frac{A\sqrt{3}}{2} [/tex]
2/Gọi [tex]{\Delta}t [/tex] và T lần lượt là thời gian lò xo nén trong 1 chu kỳ và chu kỳ ==> thời gian lò xo dãn là [tex] T-{\Delta}t [/tex]
Ta có: [tex] \frac{T-{\Delta}t}{{\Delta}t}=2 \to {\Delta}t=\frac{T}{3} [/tex]
Do [tex] {\Delta}t=\frac{T}{3} \Rightarrow {\Delta}l=\frac{A}{2} [/tex]
Từ đây dễ dàng tìm gia tốc max

5  HƯỚNG NGHIỆP - TUYỂN SINH - DU HỌC / HỌC SINH / Trả lời: Kỳ thi đại học 2012 vào lúc: 01:27:35 PM Ngày 26 Tháng Bảy, 2012
Thật sự mà nói để có thể hoàn thành tốt kì thi đại học vừa qua.Em không thể không cảm ơn quý thầy cô cùng toàn thể các bạn tham gia diễn đàn.Nhờ có quý thầy cùng các bạn giải đáp giúp em những thắc mắc mà trong quá trình học tập em còn thiếu xót, từ một học sinh trung bình về vật lý em đã khá hẳn lên.Nói đến đây chắc hẳn ai đang là học sinh cũng đều quý trọng các thầy trong diễn đàn,tuy là những người xa lạ từ nhiều nơi trong đất nước Việt Nam thân yêu không hề biết mặt nhưng mấy thầy vẫn rất nhiệt tình,tận tụy giúp đỡ bọn em giải đáp những thắc mắc mà bọn em vướng phải, luôn động viên bọn em trong những kì thi quan trọng.Chúc quý thầy cô dồi dào sức khóe,có thể phát minh ra được nhiều cách dạy hay...Toàn thể các bạn trong diễn đàn sắp là tân sinh viên, sang năm phải thi đại học,hay các bạn lớp 10,11... có thể gặt hái được nhiều thành công trong học tập.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!!!
6  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: [Môi trường dung dịch] Bài tập cần giúp. vào lúc: 10:42:40 PM Ngày 24 Tháng Bảy, 2012
1/ Cho 0,02mol [tex]H_2SO_4[/tex] tác dụng với dung dịch [tex]Ba(OH)_2[/tex] thu được 500ml dung dịch A có pH=2 và m(g) kết tủa. Tính m?

2/ Cho 600ml dung dịch NaOH 1M vào 200ml dung dịch [tex]ZnCl_2[/tex] 1M. Tìm khối lượng kết tủa thu được.

3/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1M phản ứng với 200ml dung dịch [tex]ZnCl_2[/tex] 1M để thu được kết tủa lớn nhất?

4/ Cho 300ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và [tex]Na_2ZnO_2[/tex] xM thì thu được khối lượng kết tủa lớn nhất. Tìm x?

Mong mọi người giúp đỡ em ạ.
1/Sau phản ứng pH=2 nên sau phản ứng trung hòa thì axit còn dư ta có:
[tex] 0,02.2-n_{OH^{-}}=0,01.0,5 \to n_{OH^{-}}=0,035 \to n_{Ba(OH)_2}=0,0175 [/tex]
[tex] Ba^{2+} + SO_4^{2-} \to BaSO_4 [/tex]
[tex] \to m_{kettua}=m_{BaSO_4}=0,0175.233=4,0775g [/tex]
2/ [tex] ZnCl_2 + 2NaOH \to Zn(OH)_2 + 2NaCl (1)[/tex]
    0,2        0,4             0,2
[tex] Zn(OH)_2 + 2NaOH \to Na_2ZnO_2 + 2H_2O(2) [/tex]
[tex] \to n_{Zn(OH)_2}conlai=0,1 \to m_{kettua}=9,9g [/tex]
3/Để kết tủa lớn nhất thì lượng NaOH phản ứng vừa đủ nghĩa là không xảy ra phản ứng số (2) ở trên
4/Gặp dạng này luôn ưu tiên phản ứng trung hòa xảy ra trước
Sau khi trung hòa còn lại 0,2 mol HCl
[tex] Na_2ZnO_2 + 2HCl \to Zn(OH)_2 +2NaCl [/tex]
Để kết tủa lớn nhất thì HCl vừa đủ ==> x=1M
7  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: [AXIT-BAZƠ] Bài tập cần giúp vào lúc: 10:14:41 PM Ngày 20 Tháng Bảy, 2012


2/ Cho 1,2g hỗn hợp {MgO, CuO} tỉ lệ mol 1:1 vào V(ml) dung dịch X {HCl 0,1M; [tex]H_2SO_4[/tex] 0,1M} vừa đủ. Tính khối lượng muối sau phản ứng.

Đặt CTTQ của hỗn hợp là MO dễ thấy MO có 0,02 mol ( từ tỉ lệ mol 1:1)
Có [tex] MO + 2H^{+} \to M^{2+} + H_2O [/tex]
Có [tex] n_{H^{+}}=0,04=0,1.V+0,1.2.V \to V=\frac{2}{15} l [/tex]
Mà [tex] O^{2-} + 2H^{+} \to H_2O [/tex]
[tex] \to n_{O(Oxit)}=0,02 \to m_{kimloai}=1,2-0,02.16=0,88 [/tex]
Vậy [tex] m_{muoi}=m_{kl}+m_{Cl^{-}}+m_{SO_4^{2-}}=0,88 + \frac{2}{15}.0,1.35,5+\frac{2}{15}.0,1.96=2,63g [/tex]
Mình chỉ kêu Alex post đáp án A,B,C,D thôi.Tại số xấu quá

8  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: [AXIT-BAZƠ] Bài tập cần giúp vào lúc: 11:07:37 AM Ngày 20 Tháng Bảy, 2012

3/ Cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl aM tạo ra dung dịch có 6,525g chất tan. Tìm a?

Ta có: [tex] KOH + HCl \to KCl + H_2O [/tex] (1)
Giả sử KOH phản ứng hết thì [tex] m_{ran}=0,1.1.74,5=7,45g > 6,525 [/tex] nên bắt buộc KOH còn dư sau phản ứng
Gọi số mol phản ứng ở (1) là x ta có
[tex]6,525=74,5x + (0,1-x).56 \to x=0,05 \to a=0,5M [/tex]
Alex ơi  post đáp án bài 2 nhé giải mà k tự tin tí lào .Mấy bài khác lần sau nhớ post đáp án luôn đi làm cho tự tin ^^
9  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: [AXIT-BAZƠ] Bài tập cần giúp vào lúc: 10:02:25 AM Ngày 19 Tháng Bảy, 2012
1/ Cần bao nhiêu g [tex]K_2O[/tex] cho vào 500ml dung dịch [tex]H_2SO_4[/tex] 0,1M để thu được 500ml dung dịch X có pH=13.
Dung dịch có pH=13 [tex]\Rightarrow[/tex] [tex][OH^{-}]=10^{-1}[/tex] (mol/l)
[tex]n_{OH^{-}}=[OH^{-}]*V=0.1*0.5=0.05(mol)[/tex]
[tex]n_{H_{2}SO_{4}}=0.1*0.5=0.05(mol)[/tex]
Vì [tex]H^{+}[/tex] và [tex]OH^{-}[/tex] tác dụng với tỉ lệ 1:1 mà sau khi phản ứng còn 0.05 mol [tex]OH^{-}[/tex] nên số mol [tex]OH^{-}[/tex] cần cho vào là 0.05+0.05=0.1(mol)
[tex]K_{2}O + H_{2}O\rightarrow 2KOH[/tex]
       0.05 mol                            0.1 mol
Khối lượng [tex]K_{2}O[/tex] là: [tex]m_{K_{2}O}=0.1*(39*2+16)=9.4(g)[/tex]






Mình thấy  bài trên có vấn đề
[tex] K_2O \to 2KOH [/tex]
      a                2a
Nhận thấy rằng sau phản ứng dung dich X có pH=13 nghĩa là OH- còn dư sau khi đã xảy ra phản ứng giữa H+ và OH-
Nên ta có phương trình sau: [tex] 2a-0,5.0,1.2=0,5.0,1 \to a=0,075 \to m=7,05g [/tex]
10  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Thảo luận đề thi Đại Học môn Hóa Học khối B 2012 vào lúc: 02:58:13 PM Ngày 10 Tháng Bảy, 2012
                           ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012
                                 Môn thi : HÓA, khối B - Mã đề : 359


Cho biết nguyên tử khối  của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 : Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A.Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng.
B.Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit.
C.Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.
D.CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit.

Câu 2 : Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
   A. 18,0.   B. 22,4.   C. 15,6   D. 24,2.

Câu 3: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A.Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B.Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C.Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D.Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
   A. 2 : 3   B. 4 : 3   C. 3 : 2   D. 3 : 5

Câu 5: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
   A. 4   B. 3   C. 6   D. 5

Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A.Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B.Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C.Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D.Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau:
[tex]CaC_2 +H_2O \to X +H_2 \to Y+H_2O \to  Z[/tex]

Tên gọi của X và Z lần lượt là:
   A. axetilen và ancol etylic.   B. axetilen và etylen glicol.
   C. etan và etanal      D. etilen và ancol etylic.

Câu 8: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là:
   A. 5,60.   B. 11,20.   C. 22,40.   D. 4,48.

Câu 9: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là   
   A. tơ visco và tơ nilon-6,6   B. tơ tằm và tơ vinilon.
   C. tơ nilon-6,6 và tơ capron   D. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.

Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2  trong phân tử. Giá trị của M là    
   A. 51,72   B. 54,30   C. 66,00   D. 44,48

Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa
   
[tex]Fe(NO3)_3 \to    X + CO_{du} \to  Y +FeCl_3 \to Z +T \to Fe(NO3)3[/tex]
 
Các chất X và T lần lượt là
   A. FeO và NaNO3       B. FeO và AgNO¬3
   C. Fe2O3 và Cu(NO3)2      D. Fe2O3 và AgNO3

Câu 12: Cho các thí nghiệm sau:
(a)Đốt khí H2S trong O2 dư   (b) Nhiệt phân KClO3 (xúc tác MnO2)
(c) Dẫn khí F2 vào nước nóng    ( d )Đốt P trong O2 dư
(e) Khí NH¬3 cháy trong O2   (g) Dẫn khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
   A. 5   B. 4   C. 2   D. 3

Câu 13: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
   A. 44,65   B. 50,65   C. 22,35   D. 33,50

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai?
A.Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
B.Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
C.Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
D.Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
   A. 3,36   B. 11,20   C. 5,60   D. 6,72

Câu 16: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
   A. 9   B. 4   C. 6   D. 2

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư.
B.Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt.
C.Phốtpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường.
D.Dung dịch hỗn hợp HCl và KNO3 hòa tan được bột đồng.

Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là
   A. 51,72%   B. 76,70%   C. 53,85%   D. 56,36%

Câu 19: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
   A. 50,00%   B. 62,50%   C. 31,25%   D. 40,00%

Câu 20: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
   A. Zn   B. Cu   C. Mg   D. Fe

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2¬SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là
   A. C4H8O2   B. C4H10O   C. C3H8O   D. C4H8O

Câu 22: Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol   và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
   A.   và 0,03   B.   và 0,01   C.  và 0,03   D.   và 0,03

Câu 23: Cho phản ứng : N2(k) + 3H2(k)   2NH3 (k);  = -92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
   A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất.   B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
   C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.   D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
   A. 0 gam   B. 24 gam   C. 8 gam   D. 16 gam

Câu 25: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
   A. 19,70   B. 23,64   C. 7,88    D. 13,79   

Câu 26: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
A.Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
B.Đốt lá sắt trong khí Cl2.
C.Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
D.Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO¬4.

Câu 27: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là
   A. 98,20   B. 97,20   C. 98,75   D. 91,00

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế
tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đ qua dung dịch H2SO4 đặc (dư). Thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
   A. C2H4 và C3H6   B. C3H¬6 và C4H8   C. C2H6 và C3H8   D. C3H8 và C4H10

Câu 29: Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là
   A. 6   B. 3    C. 4   D. 5

Câu 30: Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
   A. 0,168 gam   B. 0,123 gam   C. 0,177 gam   D. 0,150 gam

Câu 31: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là
   A. CnH2n(CHO)2(n  0)      B. CnH2n-3CHO (n   2)
   C. CnH2n+1CHO (n   0)      D. CnH2n-1CHO (n   2)

Câu 32: Cho các chất sau : FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2. Nếu hòa tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn  nhất là
   A. Fe3O4   B. Fe(OH)2   C. FeS   D. FeCO3

Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là
   A. 40,60   B. 22,60   C. 34,30   D. 34,51

Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là
   A. HCOOH và C2H5COOH   B. CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH
   C. CH3COOH và C2H5COOH   D. CH3COOH và CH2=CHCOOH

Câu 35: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
   A. 72,91%   B. 64,00%   C. 66,67%   D. 37,33%

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là
   A. 12,8   B. 6,4   C. 9,6   D. 3,2

Câu 37: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
   A. CH3COOCH2C6H5      B. HCOOC6H4C2H5   
   C. C6H5COOC2H5      D. C2H5COOC6H5

Câu 38: Alanin có công thức là
   A. C6H5-NH2      B. CH3-CH(NH2)-COOH
   C. H2N-CH2-COOH      D. H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 39: Cho phương trính hóa học :[tex]2X + 2NaOH   \to  2CH_4 + K_2CO_3 + Na_2CO_3[/tex]
   Chất X là
   A. CH2(COOK)2   B. CH2(COONa)2   C. CH3COOK   D. CH3COONa

Câu 40: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là
   A. 2,24   B. 4,48   V. 6,72   D. 3,36

II. PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng (phần A hoặc phần B)

A.Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-val), etylen glicol,
triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:
   A. 6   B. 3   C. 4   D. 5

Câu 42: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số):
      [tex]aFeSO_4 + bCl_2 \to cFe_2(SO_4)_3 + dFeCl_3[/tex]
Tỉ lệ a : c là
   A. 4 : 1   B. 3 : 2   C. 2 : 1   D. 3 :1

Câu 43: Cho m gam bột sắc vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
   A. 16,0   B. 18,0   C. 16,8   D.11,2

Câu 44: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là
   A. 60   B. 24   C. 36   D. 40

Câu 45: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzene có cùng công thức phân tử C7H8O?
   A. 3   B. 5   C. 6   D. 4

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Các chất trong X là
   A. một ankan và một ankin   B. hai ankađien
   C. hai anken.      D. một anken và một ankin.

Câu 47: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là
   A. 3   B. 2   C. 4   D. 1

Câu 48: Phát biểu nào sau đây là sai?
A.Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch.
B.Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa.
C.Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống thấm nước.
D.Ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu.

Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai?
A.Cr(OH)3 tan trong dung dịch NaOH.
B.Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr.
C.Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
D.Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa   thành  .

Câu 50: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
   A. 0,9   B. 1,3   C. 0,5   D. 1,5

B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
   A. 6,480   B. 9,504   C. 8,208   D. 7,776

Câu 52: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?
   A. H2S   B. NO2   C. SO2   D. CO2

Câu 53: Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với (CH3CO)2O và các dung dịch: NaOH, HCl, Br2, HNO¬3, CH3COOH. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
   A. 3   B. 4   C. 2   D. 1

Câu 54: Hòa tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hòa tan Ag trong dung dịch HNO3 đặc thì sản phẩm khử là NO2. Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là
   A. 1 : 2   B. 3 : 1   C. 1 : 1   D. 1 : 3

Câu 55: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67 A trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6%. Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
   A. 5,08%   B. 6,00%   C. 5,50%   D. 3,16%

Câu 56: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là
   A. 2-metybutan-2-ol   B. 3-metybutan-2-ol   C.3-metylbutan-1-ol   D.2-metylbutan-3-ol

Câu 57: Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là
   A. KNO3 và Na2CO3      B. Ba(NO3)2 và Na2CO3
   C. Na2SO4 và BaCl2      D. Ba(NO3)2 và K2SO4

Câu 58: Trường hợp nào sau đây tạo ra kim loại?
A.Đốt FeS2 trong oxi dư.
B.Nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc trong lò đứng.
C.Đốt Ag2S trong oxi dư.
D.Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện.

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
   A. 12,9   B. 15,3   C. 12,3   D. 16,9

Câu 60: Cho các chất : caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl axetat (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là
   A. (1), (2) và (3)   B. (1), (2) và (5)   C. (1), (3) và (5)   D. (3), (4) và (5)
11  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: [SỰ ĐIỆN LI] Bài tập cần giúp. vào lúc: 03:37:09 PM Ngày 08 Tháng Bảy, 2012
1. Hòa tan 0.2 mol [tex]Fe_2(SO_4)_3[/tex] vào nước thu được dung dịch có tổng số mol các ion là bao nhiêu?
2. Trộn lẫn 200ml dung dịch [tex]Na_2SO_4[/tex] 0,2M với 300ml dung dịch [tex]Na_3PO_4[/tex] 0,1M. Nồng độ [tex]Na^+[/tex] trong dung dịch sau khi trộn là bao nhiêu?
3. Dung dịch A có chứa a mol [tex]Cu^{2+}[/tex], b mol [tex]Al^{3+}[/tex], c mol [tex]SO_4^{2-}[/tex], d mol [tex]NO_3^-[/tex] thì câu nào dưới đây đúng?
A. 2a + 3b = 2c + d
B. 64a + 27b = 96c + 62d
C. a + b = c+ d
D. 2a + 2c = b + 3d
4.Một dung dịch có chứa 0,1 mol [tex]Fe^{3+}[/tex] và 0,2 mol [tex]Na^+[/tex], x mol [tex]Br^-[/tex] và 2x mol [tex]SO_4^{2-}[/tex]. Cô cạn dung dịch trên thu được bao nhiêu gam muối khan?
5. Dung dịch X chứa các ion sau: 0,2mol [tex]Na^+[/tex]; 0,12mol [tex]SO_4^{2-}[/tex] và ion [tex]Mg^{2+}[/tex]. Dung dịch X có bao nhiêu gam chất tan?
6. Dung dịch X chứa các ion: [tex]Cl^-[/tex] 0,4mol; [tex]SO_4^{2-}[/tex] 0,2mol; [tex]Na^+[/tex] 0,3mol và ion [tex]Mg^{2+}[/tex]. Dung dịch X có mấy chất tan và tổng khối lượng chất tan là bao nhiêu?
7. Dung dịch [tex]KAl(SO_4)_2[/tex] bão hòa ở [tex]20^oC[/tex] có độ tan là 6,192g. Nồng độ ion [tex]SO_4^{2-}[/tex] trong dung dịch là bao nhiêu?
8. Cho 12g Ca vào 1,5 lít nước thu được dung dịch và có 19,98g kết tủa [tex]Ca(OH)_2[/tex]. Nồng độ ion [tex]OH^-[/tex] trong dung dịch là bao nhiêu?
9. Hòa tan 4,48 lít khí HCl(đkc) vào 262,7g dung dich HCl 7,3%. Tính [tex]C_M[/tex] ion [tex]Cl^-[/tex] trong dung dịch thu được cho dung dịch có D=1,08g/ml.
10. Hòa tan 25g tinh thể [tex]CuSO_4.5H_2O[/tex] vào 200 ml dung dịch [tex]Na_2SO_4[/tex] 0,1M. Tính nồng độ mol ion [tex]SO_4^{2-}[/tex].
11. Trộn 200lm dung dịch [tex]Na_2SO_4[/tex] 0,2M với 300ml dung dịch [tex]Na_3SO_4[/tex] 0,1M. Tính nồng độ mol ion [tex]Na^+[/tex] trong dung dich.
12. Trôn lẫn 200ml dung dịch [tex]K_2SO_4[/tex] 0,1M với 800ml dung dịch [tex]BaCl_2[/tex] 0,05M. Tính nồng độ [tex]Ba^{2+}[/tex] trong dung dịch sau khi trộn?
13. Số gam [tex]SO_3[/tex] cần thêm vào dung dịch [tex]H_2SO_4[/tex] 10% để được 100 gam dung dịch [tex]H_2SO_4[/tex] 20% là bao nhiêu?
14. Số gam dung dịch KOH 8% cần lấy cho tác dụng với 47g [tex]K_2O[/tex] để thu được dung dịch KOH 21% là bao nhiêu?
15. Khi hòa tan 896ml khí HCl (đkc) vào V lít dung dịch [tex]BaCl_2[/tex] 0,2M được dung dịch X có [[tex]Cl^-[/tex]]=0,8M. Coi thể tích dung dịch không đổi, tính V?
16. Hòa tan hai chất A và B vào nước thì được dung dịch X chứa 0,02mol [tex]Mg^{2+}[/tex]; 0,01 mol [tex]K^+[/tex]; 0,01mol [tex]SO_4^{2-}[/tex] và x mol [tex]Cl^-[/tex]. Tìm x và cho biết A và B là hai chất nào?
17. Dung dịch A có các ion [tex]SO_4^{2-}[/tex] 0,02mol; [tex]NO_3^-[/tex] 0,06mol; [tex]K^+[/tex] 0,03mol và 0,035mol ion X. Cô cạn dung dịch A thu được 7.65g muối khan. Tìm ion X?
18. Dung dịch có chứa 2 cation 0,02mol [tex]Al^{3+}[/tex]; 0,03mol [tex]M^{2+}[/tex] và 2 anion 0,06mol [tex]Cl^-[/tex]; y mol [tex]SO_4^{2-}[/tex]. Khi cô cạn dung dịch thu được 7,23 gam chất rắn khan. Tìm M?
19. Cô cạn dung dịch chứa 0,5mol [tex]Na^+[/tex]; 0,7mol [tex]K^+[/tex]; 0,6mol [tex]Cl^-[/tex]; 0,6mol [tex]SO_4^{2-}[/tex] và 0,3mol ion X người ta thu được 134.5 gam muối. Xác định ion X.
Mọi người xin giúp em ạ, em cảm ơn.
Làm mấy dạng này chỉ cần để ý gốc ion thôi
1/Khi hòa tan vào nước thì [tex] Fe_2(SO_4)_3 \to 2Fe^{3+} +3SO_4^{2-} [/tex]
Tổng số mol các ion là: [tex]2n_{Fe^{3+}} + 3n_{SO_4^{2-}}=2.0,2 + 3.0,2=1 [/tex]
2/Tổng mol ion [tex]Na^{+} [/tex] sau khi trộn =[tex]2n_{Na_2SO_4}+3n_{Na_3PO_4}=0,17 [/tex]
3/Bảo toàn điện tích(tổng số ion âm(-) = tổng số ion dương(+)):[tex]2a+3b=2c+d[/tex]
4/Bảo toàn điện tích ta có [tex] 0,1.3+0,2.1=x.1+2x.2 \to x=0,1 \to n_{Br^{-}}=0,1 ,n_{SO_4^{2-}}=0,2 [/tex]
Muối khan chính là tổng khối lượng của các ion có trong dung dịch ta có:
[tex]m=0,1.56+0,2.23+0,1.80+0,2.96=37,4 [/tex]
Mấy câu dưới làm tương tự
12/ [tex]K_2SO_4 + BaCl_2 \to BaSO_4 + 2KCl [/tex]
Dễ thấy [tex] n_{BaCl_2du}=0,05.0,8-0,2.0,1=0,02 [/tex]
Có [tex]n_{Ba^{2+}}=n_{BaCl_2du}=0,02 [/tex] (Do [tex] BaSO_4[/tex] kết tủa nên không phân li ra ion được nên không tính vào số mol)
16/Bảo toàn điện tích ta có:[tex]2.0,02+0,01.1=0,01.2+x.1 \to x=0,03[/tex]
Hai chất tan ban đầu mình nghĩ là [tex]A: MgCl_2; B:K_2SO_4 [/tex]
Vì thế này để ý nếu A là [tex] MgSO_4 [/tex] thì số mol của [tex] Mg^{2+}=n_{SO_4{2-}} [/tex],do ban đầu đều được phân li từ 1 chất tan là [tex] MgSO_4 [/tex] nên số mol phải bằng nhau nên không thỏa.Mấy trường hợp [tex] MgCl_2 [/tex] tự suy ra đúng
17/Khối lượng muối là khối lượng của từng ion ta có:
[tex]7,65=0,02.96+0,06.62+0,03.39+0,035.X \to X=24 ( Mg)[/tex]
18/Bảo toàn điện tích: [tex]0,02.3+0,03.2=0,06+2y \to y=0,03 [/tex]
Tương tự câu 17 ta có  M là Fe
19/Tương tự trên
Còn lại những câu kia bạn có thế tham khảo google có rất nhiều, mình thấy mấy dạng đó ít ra trong kì thi lắm
12  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Thảo luận đề thi Đại Học môn Hóa Học khối A 2012 vào lúc: 01:38:56 PM Ngày 08 Tháng Bảy, 2012
Mọi ngừoi tham khảo lời giải ở đây nhé http://www.mediafire.com/?k2r3absvldk5487
13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Câu 4 mã đề 958 vào lúc: 09:40:10 AM Ngày 07 Tháng Bảy, 2012
Em có 3 công thức của thầy em đưa thế này,mong mấy thầy coi có trường hợp nào mà công thức này sài không được thỉ chỉ em để em tránh sai sót ạ:
TH1:2 vân ngoài cùng là vân sáng ta có [tex]i=\frac{L}{n-1} [/tex] (Với n là số vân sáng,L là khoảng rộng)
TH2:2 vân ngoài cùng là vân tối ta có [tex]i=\frac{L}{n} [/tex]
TH3:2 vân ngoài cùng là 1 sáng và 1 tối ta có [tex]i=\frac{L}{n-0,5} [/tex]
Em làm câu trên theo TH1:
Ta có [tex]i_1=\frac{L}{n_1-1}(1)[/tex] ( Với [tex]n_1=11) [/tex]
         [tex]i_2=\frac{L}{n_2-1}(2) [/tex]
Lấy [tex] (1):(2) \to\frac{3}{5}=\frac{n_2-1}{n_1-1} \to n_2=7 [/tex]
Nếu bài này em giải theo TH3 thì n ra số không nguyên,còn TH2 thì ra n=6.Em nghĩ TH2 sẽ không thể xảy ra được vì ban đầu cả 2 đầu đều là VS rồi cùng lắm nó sẽ chỉ ra 1 sáng ,1 tối hoặc 2 sáng.Em không biết có nhằm chỗ nào không mong thầy cô chỉ thêm
14  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Thảo luận đề thi Đại Học môn Hóa Học khối A 2012 vào lúc: 04:04:50 PM Ngày 06 Tháng Bảy, 2012
Trích dẫn
Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản  phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là
   A. 0.8.   B. 0,3.   C. 1,0.   D. 1,2.

Hix không ai làm hóa hết để mình mở hàng câu điện phân cho hên nè ^^
Các phản ứng xảy ra :
[tex] 2AgNO_3 + H_2O \to 2Ag + 2HNO_3 + \frac{1}{2}O_2 [/tex]
         a                                       a
[tex] Fe +4HNO_3 \to Fe(NO_3)_3 +NO +2H_2O [/tex]                                           
 0,25a          a             0,25a
[tex] Fe + 2Fe^{3+} \to 3Fe^{2+}[/tex]
0,125a      0,25a
[tex] Fe + 2Ag^{+} \to Fe^{2+} + 2Ag [/tex]
0,075-0,5a  0,15-a             0,15-a
Ta có hỗn hợp rắn gồm: [tex] \begin{cases} m_{Fedu}:12,6-(0,075-0,125a).56 \\ m_{Ag}:(0,15-a).108 \end{cases} [/tex]
Mà [tex]14,5= m_{Fedu}+ m_{Ag} \to a=0,1 [/tex]
[tex]n_{Ag}=\frac{It}{96500.1}=0,1 \to t=1h [/tex]
15  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Thảo luận đề thi ĐH chính thức môn Vật Lý 2012 vào lúc: 03:46:06 PM Ngày 06 Tháng Bảy, 2012
Để tiện trao đổi xin phép đăng lại đề thi đại học chính thức:

ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2012
Môn thi : VẬT LÝ – Mã đề : 958      (Thời gian làm bài : 90 phút)

Cho biết: hằng số Plăng [tex]h = 6,625.10^{-34}J.s[/tex]; độ lớn điện tích nguyên tố [tex]e = 1,6.10^{-19}C[/tex]; tốc độ ánh sáng trong chân không [tex]c = 3.10^{8}m/s[/tex]; số Avôgadrô [tex]N_{A} = 6,02.10^{23}mol^{-1}[/tex]
Câu 42: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôton ứng với bức xạ có tần số f1 . Khi êlectron  chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số f2. Nếu êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số
   A. f3 = f1 – f2                                                        B. f3 = f1 + f2   
        C. [tex]f_{3}= \sqrt{f_{1}^{2}+ f_{2}^{2}}[/tex]      D. [tex]f_{3}= \frac{f_{1}f_{2}}{f_{1}+f_{2}}[/tex]

Câu 45: Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay [tex]\alpha[/tex] của bản linh động. Khi [tex]\alpha = 0^{0}[/tex], tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz. Khi [tex]\alpha = 120^{0}[/tex], tần số dao động riêng của mạch là 1MHz. Để mạch này có tần số dao động riêng bằng 1,5 MHz thì [tex]\alpha[/tex] bằng
   A. [tex]30^{0}[/tex]   B. [tex]45^{0}[/tex]    C. [tex]60^{0}[/tex]   D. [tex]90^{0}[/tex]

 s        B. 2 s             C. 1 s            D. 3 s
         Câu 42                                                                                                              Khi electron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K ứng với tần số [tex]f_1=f_{61} [/tex]
Khi electron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L ứng với tần số [tex]f_2=f_{62} [/tex]
Khi electron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K ứng với tần số [tex]f_3=f_{21} [/tex]
Áp dụng quy tắc cộng véc tơ ta có [tex] f_{62}+f_{21}=f_{61} \Leftrightarrow f_2+f_3=f_1 \to f_3=f_1-f_2 [/tex]
Câu 45
Ta có tần số [tex]f_0=3Hz là C_0 [/tex]
-Khi [tex] f_1=1Hz \to C_1=9C_0 [/tex]
[tex] {\Delta}C_1=8C_0 \to {\Delta}\alpha_1=120^0 [/tex]
-Khi [tex] f_2=1,5Hz \to C_2=4C_0 [/tex]
[tex] {\Delta}C_2=3C_0 \to {\Delta}\alpha_2=x [/tex]
Tam xuất ta có ngay [tex]{\Delta}\alpha_2=45^0 [/tex]
Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.