Giai Nobel 2012
09:27:38 PM Ngày 28 Tháng Mười Một, 2020 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Lực nâng từ tách biệt tế bào sống với tế bào chết
27/08/2020
LHC tạo ra vật chất từ ánh sáng
26/08/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 9 MÔN VẬT LÝ 2020 - 21h00 NGÀY 2-8-2020 ☜

  Xem các bài viết
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 »
901  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Cơ + thuyết ánh sáng vào lúc: 03:00:18 PM Ngày 04 Tháng Năm, 2012
2/Cho x=3cos(4pit + pi/10) cm.Trong cùng 1 khoảng thời gian 23/12s.Tim tổng tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất ?
A.6,75cm/s    B.15,24cm/s    C.87,89cm/s    D.13,46cm/s

chu kì T = 0,5s.

[tex]\frac{t}{T} = \frac{23}{6} = \frac{18}{6} + \frac{3}{6} + \frac{2}{6} => t = 3T + \frac{T}{2} + \frac{T}{3}[/tex]

tốc độ trung bình trong 23/12s chỉ phụ thuộc vào phần T/3.

để tốc độ trung bình lớn nhất thì trong phần T/3 vật phải đi ngang qua VTCB => quãng đường dài nhất trong T/3 là [tex]S_m_a_x = 2A\frac{\sqrt{3}}{2} = 3\sqrt{3} cm[/tex]

[tex]\bar{v_m_a_x} = \frac{12A + 2A + 2A\frac{\sqrt{3}}{2}}{t} = 24,624 cm/s[/tex]

để tốc độ tb nhỏ nhất thì trong phần T/3 vật đi từ vị trí A/2 ra biên và trở lại A/2 => quãng đường ngắn nhất trong T/3 là 2A/2 = 3cm

[tex]\bar{v_m_i_n} = \frac{12A + 2A + 2A/2}{t} = 23,478 cm/s[/tex]

=> tổng là 48,1 cm/s : không có ĐA Roll Eyes


902  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Con lắc lò xo + sóng cơ vào lúc: 02:37:49 PM Ngày 04 Tháng Năm, 2012
3/Ở bề mặt một chất lỏng có 2 nguồn S1 và S2 cách nhau 50cm,hai nguồn đồng pha.Bước sóng 10cm.Đường cực đại thứ 1 gần đường trung trực,nằm về phía S1 sẽ cắt đường thẳng vuông góc S1S2 đi qua S1 tại M,với S1M bằng:
A.150cm    B.130cm     C.110cm     D.120cm

MS1 = d1, MS2 = d2

d2 -d1 = 1[tex]\lambda[/tex] = 10 cm (1)

[tex]d_2^2 = d_1^2 + (S_1S_2)^2[/tex] (2)

(1),(2) => d1 = 120 cm

903  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Con lắc lò xo + sóng cơ vào lúc: 02:30:20 PM Ngày 04 Tháng Năm, 2012
2/Con lắc lò xo có 1 vật năng m=100g ,k=100N/m,dao động trên mặt phẳng nằm ngang.Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng 1 đoạn 3cm.Tại thời điểm t=0,truyền cho vật 1 vận tốc [tex] 30\sqrt{30}cm/s [/tex] theo chiều hướng ra xa VTCB để vật bắt đầu dao động điều hòa.Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi vật bắt đầu dao động cho đến khi lò xo bị nén cực đại?
[tex] A.0,5s    B.\frac{\pi}{3}s    C.\frac{2}{15}s    D.1,2s    [/tex]

[tex]\omega = \sqrt{\frac{k}{m}} = 10\sqrt{10}\approx 10\pi[/tex] => T = 1/5s

[tex]A = \sqrt{x^2 + \frac{v^2}{\omega ^2}} = 6cm[/tex]

chỉ có trường hợp vật đi từ vị trí +A/2 ra biên +A rồi đến biên -A để nén cực đại là có đáp số T/6 + T/2 = 2/15s
904  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Con lắc lò xo + sóng cơ vào lúc: 02:08:23 PM Ngày 04 Tháng Năm, 2012
1/Một con lắc lò xo dài OA=lo=50cm, độ cứng k=100N/m.Treo lò xo thằng đứng O cố định.Móc quả nặng m=100g vào điểm C của lò xo.Quả năng dao động với chu kỳ T=0,628s.CHiều dài OC là ?
A.24cm    B.3cm     C.10cm    D.4cm

có nhằm chu kì không?
khi lò xo có chiều dài OC thì T = 0,628s => k' = 10 N/m (!) VÔ LÝ vì giảm chiều dài lò xo thì độ cứng tăng
905  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: 3 bai thi thu dai hoc can giup gap vào lúc: 10:45:15 AM Ngày 04 Tháng Năm, 2012
bài 2:1 con lắc lò xo dao  động điều hòa với chu kì T và biên độ 10cm.biết trong 1 chu kì khoảng thời gian để  vật nhỏ của con lắc có độ lớn vận tốc không vượt quá 5pi cm/s là T/3.tần số dao động của vật là

trong 1T thời gian để tốc độ không vượt quá [tex]5\pi cm/s[/tex] là T/3 => trong 1/2T là T/6.
vật ở biên tốc độ = 0, sau đó tăng dần khi vật về VTCB. vậy từ biên đến vị trí có tốc độ [tex]5\pi cm/s[/tex] mất T/12, vị trí này có độ lớn li độ là [tex]A\frac{\sqrt{3}}{2} = 5\sqrt{3}cm[/tex]

[tex]\omega = \frac{v}{\sqrt{A^2 - x^2}} = \pi[/tex] => f = 0,5 Hz





906  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: điện xoay chiều + cơ vào lúc: 10:32:18 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
2)Đặt điện áp xoay chiều  u=5[tex]\sqrt{10}[/tex]cos(100pi.t)
vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Điều chỉnh độ tự cảm L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 200 V. Giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng 2 đầu cuộn cảm là : 100 V. B. 250 V. C. 300 V. D. 150 V.

thay đổi L để [tex]U_L_m_a_x[/tex] thì  [tex]Z_L = \frac{R^2+Z_C^2}{Z_C}[/tex]

[tex]\Rightarrow U_L.U_C = U_R^2 + U_C^2 (1)[/tex]

và [tex]U^2 = U_R^2 + U_L^2 +U_C^2 -2U_LU_C (2)[/tex]

từ (1),(2): [tex]U_L^2 = U^2 + U_R_C^2[/tex].

tới đây chỉ có U và Uc, không biết lấy đâu ra UR nữa Undecided



907  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: điện xoay chiều + cơ vào lúc: 10:24:50 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
1)Nguồn sóng ở O được truyền theo phương Ox . Trên phương này có hai điểm P và Q cách nhau PQ = 15cm . Biết tần số sóng là 10Hz , tốc độ truyền sóng v = 40cm/s , biên độ sóng không đổi khi truyền sóng và bằng [tex]\sqrt{3}[/tex] cm . Nếu tại thời  điểm nào đó P có li độ [tex]\frac{\sqrt{3}}{2}[/tex] cm thì li độ tại Q có độ lớn là ?

[tex]\lambda = \frac{v}{f} = 10 cm[/tex]

[tex]\Delta \varphi = 2\pi \frac{d}{\lambda } = 3\pi[/tex]

vậy P,Q ngược pha => độ lớn li độ của Q là [tex]\frac{\sqrt{3}}{2}[/tex]

( khi 2 điểm dao động ngược pha, vào thời điểm t điểm này có li độ u thì điểm kia có li độ là -u)

908  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: điện xoay chiều + cơ vào lúc: 10:10:38 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
3)Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có 2 cuộn dây và 2 cặp cực, điện trở trong máy không đáng kể. Mạch ngoài là cuộn cảm thuần nối tiếp với ampe kế nhiệt có điện trở nhỏ. Khi rôto quay với tốc độ góc 50rad/s thì ampe kế chỉ 1A. Khi tăng tốc độ quay của rôto lên gấp đôi thì ampe kế chỉ: 0,5A B. 1A C. 2A D. 0,2A

ta có : [tex]I = \frac{NBS\omega }{\sqrt{2}L\omega } = \frac{NBS}{\sqrt{2}L}[/tex]

vậy I vẫn là 1A
909  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bai tap luong tu , giup minh cai vào lúc: 09:42:14 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
Vận tốc của electron khi đập vào đối catot của ống tia X là [tex]8. 10^7 m/s[/tex]. Biết e = 1,6.10^{-19}(C);
me = 9,1.10^{-31} kg; Để vận tốc tại đối catot giảm 6.10^6 m/s thì hiệu điện thế giữa hai cực của ống phải   A: Giảm 5200V  B: Tăng 2628V  C: Giảm 2628V  D: Giảm 3548V    

ta có lúc đầu:  [tex]\frac{1}{2}mv^2 = eU[/tex]

lúc sau:  [tex]\frac{1}{2}m(v-6.10^6)^2 = e(U - \Delta U)[/tex]

từ 2 pt giả được [tex]\Delta U = 2627,625V[/tex] => C


910  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: dao động điện từ và bài toán hộp đen vào lúc: 09:34:35 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
1/Một mạch dao động gồm thuần cảm L và 2 tụ C giống nhau mắc nối tiếp, khóa K mắc ở 2 đầu 1 tụ C. Mạch đang hoạt động thì ta đóng khóa K ngay tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch đang đặt giá trị cực đại. Năng lượng toàn phần của mạch sau đó sẽ
A không đổi
B giảm cỏn 1/4
C giảm còn 3/4
D giảm còn 1/2                                                                    

người ta đóng K lúc cường độ dòng điện trong mạch cực đại; nghĩa là năng lượng của mạch đang tập trung hết ở cuộc dây [tex]W_L = \frac{1}{2}LI_0^2 = W[/tex]

, năng lượng điện trong 2 tụ bằng 0. vậy bỏ đi 1 trong 2 tụ thì năng lượng mạch không đổi.
911  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Giúp em một số bài tập khó. vào lúc: 09:07:50 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
câu 3: tại vị trí VS bậc 10 của bức xạ [tex]\lambda = 0,4\mu m[/tex] ta có:

[tex]10.0,4 = k\lambda _t_r[/tex] [tex]\Rightarrow \lambda _t_r = \frac{4}{k}[/tex]

[tex]0,38 \leq \lambda _t_r \leq 0,76 \Rightarrow 5,2 < k < 10,5 \Rightarrow k = 6,7,8,9,10[/tex]

với k = 10 thì [tex]\lambda _t_r = 0,4\mu m \equiv \lambda[/tex], nên loại k = 10

vậy có 4 đơn sắc cho VS. trong đó [tex]\lambda _d = \frac{4}{6} = 0,67\mu m[/tex].





912  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Giúp em một số bài tập khó. vào lúc: 08:58:15 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
cau 25: trên 1 khoảng rộng có 29 VS, có 5 vị trí trùng => có tất cả 29 + 5 = 34 VS.

trừ 2 VS trùng nhau tại O, vậy nửa khoảng rộng đó có [tex]\frac{34 - 2}{2} = 16 VS[/tex]

gọi bậc VS của [tex]\lambda _1, \lambda _2[/tex] tại vị trí trùng ngoài cùng là k1, k2

ta có: k1 + k2 = 16 (1)

số VS của [tex]\lambda _1[/tex] hơn số VS của [tex]\lambda _2[/tex] là 4 => nửa khoảng rộng chỉ hơn 2

=> k1 - k2 = 2 (2)

(1), (2) => k1 = 9, k2 = 7

tại vị trí trùng ngoài cùng [tex]9\lambda _1 = 7\lambda _2 \Rightarrow \lambda _2 = 0,63\mu m[/tex]




913  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Một vài câu khó đề thi thử Chuyên Hà Tĩnh vào lúc: 08:43:59 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
Rơ-dơ-pho dùng hạt anpha có động năng 1210950 eV, bắn vào hạt Nitơ đang đứng yên, để thực hiện phản ứng hạt nhân: anpha + Nito(14-7) --> H(1-1) + X .Biết khối lượng các hạt nhân theo thứ tự là: 4,0015u, 13,9992u, 1,0073u, 16,9947u. Phản ứng có xảy ra không:
A.   Có xảy ra.
B.   Không xảy ra.
C.   Có thể xảy ra, nhưng phải đợi một thời gian.
D.   Có thể xảy ra, nếu thực hiện phản ứng trong chân không.

tính năng lượng phản ứng:

[tex]E = (m_\alpha +m_N_i-m_H-m_X)c^2 = -1,21095MeV[/tex], với [tex]1u = \frac{931,5MeV}{c^2}[/tex]

vậy phản ứng thu năng lượng, năng lượng cần thu để phản ứng có thể xảy ra là 1,21095MeV.nên khi hạt alpha mang động năng 1210950 eV = 1,21095 MeV bắn nito thì phản ứng xảy ra.  hay động năng của alpha:

[tex]K_\alpha \geq E_t_h_u[/tex]. đáp án A

914  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: 4 bài thi thử đại học vào lúc: 08:29:36 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
Câu 2: Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến tải tiêu thụ bằng đường dây 1 pha.Để giảm hao phí trên đường dây từ 25% xuống còn 1% thì cần tăng điện áp truyền tải ở trạm phát lên bao nhiêu lần?Biết rằng công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi; hệ số công suất bằng 1.
A. 4,35                B. 4,15               C. 5,00                 D. 5,15

[tex]P =UI => I = \frac{P}{U}[/tex]

[tex]P_h_p = rI^2 = r.\frac{P^2}{U^2}[/tex]

vậy để [tex]P_h_p[/tex] giảm 25 lần thì tăng U lên 5 lần.


915  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: [Cần giúp] Điện xoay chiều vào lúc: 03:35:56 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
Mạch RLC nối tiếp, khi đặt vào điện áp xoay chiều có tần số góc w 9mạch có tính cảm kháng) và cho w biến đổi thì ta chọn được một giá trị của w làm cho cường độ hiệu dụng có giá trị lớn nhất là Imax và 2 trị số w1, w2 với w1 + w2= 200pi thì cường độ lúc này là I với I= Imax/(căn 2), cho L=3/2pi(H). Điện trở có trị số là bao nhiêu?


bài tập này nếu cho tổng [tex]\omega _1 +\omega _2 =[/tex] một số nào đó thì mình nghĩ không giải ra.
nếu cho hiệu của 2 tần số góc ứng với cùng giá trị I thì mình có thể giải ra.

ta có: [tex]I = \frac{I_m_a_x}{\sqrt{2}}\Leftrightarrow I_m_a_x = I\sqrt{2}[/tex]

[tex]\Leftrightarrow \frac{U}{R} = \sqrt{2}\frac{U}{\sqrt{R^2+(Z_L_1 - Z_C_1)^2}}[/tex]

[tex]= \sqrt{2}\frac{U}{\sqrt{R^2+(Z_L_2 - Z_C_2)^2}}[/tex]

[tex]\Rightarrow R = \left|Z_L_2 - Z_C_2 \right|[/tex] (1)

[tex]\omega _0^2 = \omega _1\omega _2 = \frac{1}{LC}[/tex]

[tex]\Leftrightarrow L\omega _1 = \frac{1}{C\omega _2} \Leftrightarrow Z_L_1 = Z_C_2[/tex] (2)

* nếu [tex]\omega _1 - \omega _2 = 200\pi[/tex] . nhân 2 vế cho L

[tex]Z_L_1 - Z_L_2 = 300[/tex] (3)

(1),(2),(3) => [tex]R = 300\Omega[/tex]

hay ta có:  [tex]R = \Delta \omega .L[/tex]

* nếu [tex]\omega _1 + \omega _2 = 200\pi[/tex] thì kết hợp các pt không giải ra.








Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.