Giai Nobel 2012
11:35:52 PM Ngày 22 Tháng Hai, 2020 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần cuối)
22/02/2020
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần 43)
22/02/2020
Ai đã phát minh ra ABC?
16/02/2020
Toán học cấp tốc (Phần 10)
15/02/2020
Toán học cấp tốc (Phần 9)
15/02/2020
Vật lí học và chiến tranh - Từ mũi tên đồng đến bom nguyên tử (Phần 62)
15/02/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 3 MÔN VẬT LÝ 2020 - 21h00 NGÀY 15-2-2020 ☜

  Xem các bài viết
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 »
451  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: 2 câu lý thuyết cần giải đáp vào lúc: 08:40:14 AM Ngày 17 Tháng Tư, 2013
các thầy chọn và giải thích luôn cho e với!!
1.  Phát  biểu nào sau đây là Đúng khi nói về ánh sáng đơn sắc?
a. Trong chân không, các  ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với tốc độ khác nhau
b. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc luôn tỉ lệ nghịch với bước sóng của chúng
c. Ánh sáng đơn sắc khi truyền từ nước ra không khí thì bước sóng giảm
d. Trong cùng một môi trường truyền , ánh sáng đơn sắc có tần số càng lớn thì truyền đi với tốc độ càng nhỏ

Đáp án D : ánh sáng đơn sắc có tần số lớn thì chiết suất môi trường ứng với đơn sắc đó lớn nên v nhỏ, vì [tex]v=\frac{c}{n}[/tex]

A. sai là hiển nhiên, trong chân không, mọi đơn sắc đều có tốc độ c.

B. chiết suất lớn nếu tần số lớn chứ không tỉ lệ.

C. truyền từ nước vào không khí thì tốc độ tăng, mà f không đổi => lamda phải tăng. vì [tex]f=\frac{v}{\lambda }[/tex].

452  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: sóng âm cần giải thích vào lúc: 09:34:31 PM Ngày 11 Tháng Tư, 2013
để tăng gấp đôi tấn số của âm do dây đàn phát ra ta phải:
A tăng lực căng dây gấp 2 lần
B giảm lực căng dây 2 lần
C tăng lực căng dây 4 lần
D giảm lực căng dây 4 lần

Ta có tốc độ truyền sóng trên dây đàn [tex]v=\sqrt{\frac{T}{\mu }}[/tex]

T: lực căng dây, [tex]\mu[/tex] : mật độ dài

Giả sử bước sóng không đổi, để f tăng 2 lần thì v tăng 2 lần => T tăng 4 lần.

453  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Sóng cơ - 2013 vào lúc: 08:34:25 AM Ngày 11 Tháng Tư, 2013
Câu 15: Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp A, B có phương trình [tex]u_A=u_B=acos(40\pi t+\frac{\pi }{3})cm[/tex], biết AB = 10cm, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,2m/s. Dao động của điểm M nằm trên AB, cách A 2cm có pha ban đầu bằng
   A. [tex]-\frac{\pi }{3}[/tex]                B. [tex]-\frac{4\pi }{3}[/tex]                C. [tex]-\frac{5\pi }{3}[/tex]                 D. [tex]-\frac{2\pi }{3}[/tex]




454  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài lượng tử khó vào lúc: 08:16:48 AM Ngày 11 Tháng Tư, 2013
Khi chiếu vào bức xạ có tần số f1 vào 1 quả cầu kim loại đặt cô lập và trung hoà về điện thì xảy ra hiên tượng quang điện với điện thế cực đại quả cầu là V1.chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f + f1 .Thì điện thế cực đại là 4V1. hỏi khi chiếu bức xạ f vào quả cầu nói trên đang trung hoà về điện thì điện thế cực đại quả cầu là:
A  4V1         B 2.5V1          C 2V1     D  3V1
Nhờ quý thầy cô xem giúp em có phải bài này thiếu dữ kiện không ?.Em xin chân thành cảm ơn
theo em bài này mấu chốt là ở câu "chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f1+f " đây là đề thi thử của một số trường phía bắc
Năng lượng mà quả cầu hấp thụ được sẽ chuyển thành công thoát của electron (A) và động năng ban đầu (K)
Biểu thức:[tex]\varepsilon =hf=A+K\Leftrightarrow K=hf-A[/tex]
Điện thế hình thành trên quả cầu đạt cực đại tức là công hãm đủ để thắng động năng của electron [tex]A_{h}=\left|e \right|V_{max}=K=hf-A[/tex]
Áp dụng cho từng trường hợp:[tex]\begin{cases} \left|e \right| V_{1} =hf_{1}-A\\ \left|e \right| V_{2} =hf_{2}-A \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \left|e \right| V_{1} =hf_{1}-A (1)\\ \left|e \right| .4.V_{1} =hf_{1}+hf-A(2) \end{cases}[/tex]
Từ (1) và (2) ta sẽ suy ra [tex]\left|e \right|4.V_{1}=\left|e \right|V_{1}+A+hf-A\rightarrow hf=\left|e \right|3V_{1}[/tex]
Vậy đáp án cần tìm là D

Công thoát A khác 0 mà, đâu thể chọn D được, đề bị tam sao thất bản.
Thầy Hiệp đã chỉnh đề: http://thuvienvatly.com/forums/index.php?topic=15185.0
455  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài lượng tử khó vào lúc: 08:11:51 AM Ngày 11 Tháng Tư, 2013
Vậy đúng là đề thiếu một liên hệ giữa hai đại lượng nào đó rồi .
456  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài lượng tử khó vào lúc: 10:01:19 PM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
vậy theo thầy ĐẠT thì đề bài có thiếu dữ kiên hay bản chất vật lí ở đây là đâu?
Khi chiếu vào bức xạ có tần số f1 vào 1 quả cầu kim loại đặt cô lập và trung hoà về điện thì xảy ra hiên tượng quang điện với điện thế cực đại quả cầu là V1.chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f + f1 thì điện thế cực đại là 4V1. hỏi khi chiếu bức xạ f vào quả cầu nói trên đang trung hoà về điện thì điện thế cực đại quả cầu là:
A 4V1                                             B 2,5V1
C 2V1                                             D 3V1

Theo mình về ý nghĩa vật lý thì không có gì đáng ngại, f1 gây ra được hiện tượng quang điện, thì tần số f2 = f + f1 > f1 cũng gay ra hiện tượng quang điện. Nhưng với tần số f, chưa chắc thỏa  mãn gây ra hiện tượng quang điện, vì nếu hf < A thì sao!?

Ta có 3 phương trình: [tex]\left|eV_1 \right|=hf_1-A[/tex]

                                      [tex]4\left|eV_1 \right|=h(f+f_1)-A[/tex]

                                      [tex]\left|eV' \right|=hf-A[/tex]

Nhưng chưa tìm ra liên hệ V1 và V'. Cũng có thể đề thiếu dữ kiện về mối liên hệ giữa hai đại lượng nào đó.


457  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài tập về dao động vào lúc: 09:47:33 PM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
[tex]T = 2s[/tex]
tại t=0 li độ cực đại suy ra vật ở biên dương
ta có [tex]t= \frac{T}{8}[/tex]
suy ra góc quay được là [tex]\frac{\Pi}{4}[/tex]
áp dụng công thức [tex]v = - A\omega sin\left(\omega t \right)[/tex]

Theo thầy dùng đường tròn để giải các bài toán có thời gian rất lẻ so với chu kì, hay li độ rất lẻ so với biên độ, khi ta ngại giải lượng giác .

Còn bài này, t = 0 vật ở +A => sau T/8 vật có li độ [tex]x=A\frac{\sqrt{2}}{2}[/tex]  và đang đi theo chiều âm

=> [tex]v=-\omega \sqrt{A^2-x^2}=-50\pi cm/s.[/tex]


đáp án là -5[tex]\sqrt{2}[/tex]
[tex]\pi[/tex] cm/s thầy ơi


uh, Thầy nhằm, đã sửa lại kết quả.
458  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Lý thuyết dao động điện vào lúc: 09:11:36 AM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
Nhờ mọi người giúp luôn câu này:
Dao động điện trong máy phát dao động điều hoà dùng tranzito là:
   A. dao động tự do.            B. dao động tắt dần.
   C. dao động cưỡng bức.         D. sự tự dao động.
Chọn kèm theo lời giải thích cụ thể nhé. 


Là dao động duy trì. SGK Nâng cao trang 121.
459  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Lý thuyết dao động điện vào lúc: 09:09:19 AM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
Nhờ mọi người giúp
Trong một mạch dao động điện từ không lí tưởng, đại lượng có thể coi như không đổi theo thời gian là:
   A. biên độ.               B. chu kì dao động riêng.
   C. năng lượng điện từ.         D. pha dao động.
Mọi người nói rõ lý do tại sao câu khác sai nữa nhé. Tại vì câu hỏi này mình chưa hiểu lắm, nhất là câu A,B,D.

Chu kì dao động riêng không đổi theo thời gian => B.

Mạch không lí tưởng nghĩa là có điện trở đáng kể, năng lượng sẽ tiêu hao trong quá trình dao động => loại A, C.

Pha dao động thay đổi theo thời gian => loại D.
460  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài tập về dao động vào lúc: 09:04:20 AM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
[tex]T = 2s[/tex]
tại t=0 li độ cực đại suy ra vật ở biên dương
ta có [tex]t= \frac{T}{8}[/tex]
suy ra góc quay được là [tex]\frac{\Pi}{4}[/tex]
áp dụng công thức [tex]v = - A\omega sin\left(\omega t \right)[/tex]



khi vật ở li độ cực đại thì chỉ kết luận vật ở biên của dao động chứ không thể kết luận vật đang ở biên dương

Li độ có thể âm, có thể dương. Li độ cực đại là lúc vật ở biên dương. Khi nào đề nói li độ có độ lớn cực đại thì vật sẽ ở một trong hai biên.
461  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài tập về dao động vào lúc: 09:01:17 AM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
[tex]T = 2s[/tex]
tại t=0 li độ cực đại suy ra vật ở biên dương
ta có [tex]t= \frac{T}{8}[/tex]
suy ra góc quay được là [tex]\frac{\Pi}{4}[/tex]
áp dụng công thức [tex]v = - A\omega sin\left(\omega t \right)[/tex]

Theo thầy dùng đường tròn để giải các bài toán có thời gian rất lẻ so với chu kì, hay li độ rất lẻ so với biên độ, khi ta ngại giải lượng giác .

Còn bài này, t = 0 vật ở +A => sau T/8 vật có li độ [tex]x=A\frac{\sqrt{2}}{2}[/tex]  và đang đi theo chiều âm

=> [tex]v=-\omega \sqrt{A^2-x^2}=-5\pi\sqrt{2}cm/s.[/tex]

462  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài tập về dao động vào lúc: 08:55:10 AM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
dấu trừ chỉ hướng của lực ấy mà,lưc đàn hồi cũng như 1 lực cản thôi,theo mình hiểu là như thế,
Dòng màu đỏ thật nguy hiểm.

Dấu " - " trong công thức lực kéo về nói lên lực kéo về ngược dấu li độ x; luôn hướng về vị trí cân bằng. Khi x > 0 thì Fkv < 0 vì lực kéo về hướng về VTCB nên ngược chiều dương, và ngược lại.

Lực là đại lượng vecto, nên khi tính lực chú ý xem lực cùng hay ngược chiều dương, từ đó mới biết lực cực đại, cực tiểu khi nào. Vì Fkv = - kx nên Fkv sẽ cực đại khi vật ở biên ÂM, lúc này Fkv = -k(-A) = + kA.

Vẽ hình ra dễ thấy khi ở biên âm thì Fkv có chiều cùng chiều dương( hướng về VTCB). Phù hợp công thức tính và cả hình vẽ .
463  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Bài tập Sóng ánh sáng và dòng điện xoay chiều vào lúc: 08:41:58 AM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
Câu 3: Một cuộn dây thuần cảm có độ từ cảm L=4mH. Ban đầu cuộn dây được mắc với một nguồn điện một chiều có suất điện động là 1V và điện trở trong là 10 ôm. Sau khi dòng điện chạy qua cuôn dây ổn định thì ngắt cuộn dây ra khỏi nguồn điện và mắc với tụ điện để tạo thành một mạch dao động. Biết tụ điện có điện dung C=0,1 [tex]\mu F[/tex]. Xác định điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện khi có cuộn dây mắc vào?
A.1V B.2V  C.10V   D.20V

Ban đầu, theo định luật Ôm: [tex]I=\frac{E}{r}=0,1A[/tex] => năng lượng từ [tex]W_L=1/2LI^2[/tex]

Mắc cuộn dây vào tụ thì năng lượng này bảo toàn, khi năng lượng từ chuyển hóa hết thành năng lượng điện thì

[tex]1/2CU_0^2=1/2LI^2=>U_0=20V[/tex]


464  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài lượng tử khó vào lúc: 08:17:32 AM Ngày 10 Tháng Tư, 2013
Khi chiếu vào bức xạ có tần số f1 vào 1 quả cầu kim loại đặt cô lập và trung hoà về điện thì xảy ra hiên tượng quang điện với điện thế cực đại quả cầu là V1.chiếu tiếp bức xạ có tần số f + f1 thì điện thế cực đại là 4V1. hỏi khi chiếu bức xạ f vào quả cầu nói trên đang trung hoà về điện thì điện thế cực đại quả cầu là:
A  4V1         B 2.5V1          C 2V1     D  3V1
Nhờ quý thầy cô xem giúp em có phải bài này thiếu dữ kiện không ?.Em xin chân thành cảm ơn

Bạn viết đề không rõ ràng lắm, ngay cái dấu " + ".
Nếu đề là chiếu đồng thời f và f1 thì đáp án là A.
Nếu chiếu " tiếp" bức xạ f2 có tần số f2 = f + f1 thì đáp áp không phải A.

465  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Điện xoay chiều - 2013 vào lúc: 08:23:48 AM Ngày 09 Tháng Tư, 2013
Câu 12: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Biết [tex]\varphi[/tex] là độ lệch pha của điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện tức thời qua mạch. Ở thời điểm t, điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch chứa LC là [tex]u_L_C[/tex] và điện áp tức thời hai đầu điện trở R là [tex]u_R[/tex]. Biểu thức điện áp cực đại hai đầu điện trở R là
A.  [tex]U_0_R=u_L_Ccos\varphi +u_Rsin\varphi[/tex]                    B.  [tex]U_0_R=u_L_Csin\varphi +u_Rcos\varphi[/tex]

C.  [tex](u_L_C)^2+(\frac{u_R}{tan\varphi })^2=U_0_R^2[/tex]               C.  [tex](\frac{u_L_C}{tan\varphi })^2+u_R^2=U_0_R^2[/tex]






Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.