Giai Nobel 2012
09:03:07 AM Ngày 26 Tháng Năm, 2022 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Photon là gì?
25/07/2021
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Tic-tac-toe
05/12/2020
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
Mới tham gia nhóm trên Facebook >> TẠI ĐÂY <<

  Xem các bài viết
Trang: 1 2 3 4 »
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Giúp em bài điện và tia x vào lúc: 08:33:15 PM Ngày 12 Tháng Năm, 2012

Câu 18: Xét mạch điện AB gồm các phần tử mắc nối tiếp theo thứ tự là cuộn dây thuân cảm có độ tự cảm L, điện trở  thuần R, tụ điện có điện dung C. Gọi M là điểm nối giữa L và R, N là điểm nối giữa R và C. Đặt vào A, B một điện áp xoay chiêu có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số góc thay đổi được. Khi [tex]\omega ={{\omega }_{1}}[/tex] thì điện áp hiệu dụng hai đầu MN là U, khi [tex]\omega ={{\omega }_{2}}[/tex] điện áp hiệu dụng hai đầu AN là U và khi [tex]\omega ={{\omega }_{3}}[/tex] thì điện áp hiệu dụng hai đầu MB cũng là U. Khi đó:
  
A. [tex]{{\omega }_{3}}=\frac{{{\omega }_{2}}}{\sqrt{2}}=\frac{{{\omega }_{1}}}{2}[/tex]      

B. [tex]{{\omega }_{3}}={{\omega }_{2}}\sqrt{2}=2{{\omega }_{1}}[/tex]            

C. [tex]{{\omega }_{3}}=\frac{{{\omega }_{1}}}{\sqrt{2}}=\frac{{{\omega }_{2}}}{2}[/tex]      

D. [tex]{{\omega }_{3}}={{\omega }_{1}}\sqrt{2}=2{{\omega }_{2}}[/tex]

Câu 29: Ông phát tia X có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U, phát tia X có bước sóng ngắn nhât là [tex]{{\lambda }_{{}}}[/tex]. Nếu tăng hiệu điện thê này thêm 5000 V thì tia X do ông phát ra có  bước sóng ngắn nhât [tex]{{\lambda }_{1}}[/tex]. Nêu giảm hiệu điện thế này  2000 V thì tia X do ống phát ra có bước sóng ngắn nhât[tex]{{\lambda }_{2}}=\frac{5}{3}{{\lambda }_{1}}[/tex]. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi ở catôt. Lấy[tex]\text{h}=\text{6},\text{6}.\text{1}{{0}^{-34}}\text{ J}.\text{s},\text{ c}=\text{3}.\text{1}{{0}^{8}}\text{ m}/\text{s},\text{ e}=\text{1},\text{6}.\text{1}{{0}^{-19}}\text{ C}[/tex]. Giá trị của [tex]{{\lambda }_{1}}[/tex] bằng

A.  70,71 pm.    
B. 117,86 pm.                
C. 95 pm.                        
D. 99 pm.
Câu 30:  Một máy phát điện xoay chiều một pha có tốc độ của rôto có thể thay đổi được. Bỏ qua điện trở của các cuộn dây phân ứng. Nôi hai cực của máy phát điện này với một đoạn mạch AB gôm điện trở thuần R, cuộn cảm thuân có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi cho rôto quay với tốc độ lân lượt là [tex]{{\text{n}}_{1}}\text{ ; }{{\text{n}}_{2}}\text{ ; }{{\text{n}}_{3}}[/tex](vòng/phút) thì dòng điện hiệu dụng qua mạch có giá trị lần lượt là là [tex]{{\text{I}}_{1}}\text{; }{{\text{I}}_{2}}\text{; }{{\text{I}}_{3}}[/tex]và tổng trở đoạn mạch AB có giá trị lân lượt là [tex]{{\text{Z}}_{1}}\text{; }{{\text{Z}}_{1}}\text{; }{{\text{Z}}_{3}}[/tex]. Trong đó [tex]{{\text{Z}}_{1}}=\text{R},\text{ }{{\text{Z}}_{2}}={{\text{Z}}_{3}},\text{ }{{\text{n}}_{2}}=0,\text{5}{{\text{n}}_{1}}[/tex]và

A. [tex]{{\text{I}}_{3}}\text{ = }{{\text{I}}_{2}}[/tex]            
B. [tex]{{\text{I}}_{3}}\text{ = 4}{{\text{I}}_{2}}[/tex]          
C.[tex]{{\text{I}}_{2}}\text{ = 2}{{\text{I}}_{3}}[/tex]      
D. [tex]{{\text{I}}_{3}}\text{ = 3}{{\text{I}}_{2}}[/tex]
2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Vật lý hạt nhân cần giúp vào lúc: 12:15:25 PM Ngày 03 Tháng Năm, 2012
Câu 27: Nhiên liệu thường dùng trong các nhà máy điện hạt nhân hiện nay vẫn là U235, nhưng việc tách riêng U235 rất tốn kém, vì vậy nguyên tắc của việc sử dụng nhiên liệu trong các lò phản ứng hạt nhân để phản ứng phân hạch dây truyền vẫn xảy ra được với nhiên liệu nghèo U235 là :

A. tuỳ vào tỉ lệ U235 đã được làm giàu mà phải định khối lượng tới hạn của nhiên liệu trong lò thích hợp.
B. làm giàu U235 trong urani khai thác được trong tự nhiên.
C. duy trì hệ số nhân nơtron [tex]s[/tex] sao cho  [tex]s < 1[/tex].
D. không hoặc ít làm chậm nơtron để dễ xảy ra phân hạch với U235.

Câu 24: Một bệnh nhân phải trị xạ [tex]\gamma [/tex]để diệt tế bào bệnh, với 10 liều xạ như nhau trong 10 tháng liên tục vào những thời điểm nhất định trong mỗi tháng. Thời gian chiếu xạ lần đầu là 5 phút, coi các thời gian chiếu xạ là rất nhỏ so với chu kì bán rã của nguồn phóng xạ đang dùng T = 4 tháng (các tháng đều 30 ngày). Hỏi việc trị xạ trong y tế thường dựa trên nguyên tắc vật lý nào và lần chiếu xạ thứ 9 (vẫn với nguồn phóng xạ ban đầu) phải thực hiện trong bao lâu ? Chọn kết quả đúng :

A. dùng Rơnghen cứng nhất trong phổ Rơnghen ; t = 30 phút
B. dùng [tex]\gamma [/tex] phát ra đồng thời với [tex]{{\beta }^{-}}[/tex] từ nguồn [tex]{}_{27}^{60}Co[/tex]; t = 20 phút
C. dùng nguồn [tex]{}_{6}^{14}C[/tex]phát ra [tex]{{\beta }^{-}}[/tex] và [tex]\gamma [/tex] ; t = 10 phút
D. dùng nguồn [tex]{}_{84}^{210}Po[/tex] phát ra [tex]\alpha [/tex] và [tex]\gamma [/tex]; t = 25 phút

Câu 8: Một vụ nổ nhiệt hạch dùng phản ứng  [tex]{}_{1}^{2}D+{}_{1}^{3}T\to {}_{2}^{4}He+{}_{0}^{1}n[/tex]. Nếu có 1 mol He được tạo thành do vụ nổ này thì năng lượng tỏa ra tương đương với năng lương giải phóng khi làm nổ bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT. Biết  mD = 2,0136u; mT = 3,016u; mHe = 4,0015u; mn = 1,0087u; 1u = 931,5 MeV/c2 và năng lượng tỏa ra khi làm nổ 1 tấn thuốc nổ TNT là 109 J.

A. 1,7405 tấn   
B. 18,07 tấn   
C. 1740,6 tấn   
D. 17405 tấn
[/size]
3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Lượng tử ánh sáng cần giúp đỡ vào lúc: 07:38:48 AM Ngày 30 Tháng Tư, 2012
Câu 39: Khi êlectrôn ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức [tex]{{E}_{n}}=-\frac{13,6}{{{n}^{2}}}(eV)[/tex] (với n = 1, 2, 3,…). Người ta dùng một chùm êlectrôn để bắn vào một đám nguyên tử hiđrô đứng yên, ở trạng thái cơ bản . Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên và chỉ phát ra ba vạch quang phổ. Khi đó động năng của êlectrôn phải thỏa mãn điều kiện nào?
A. [tex]12,1eV\le [/tex]Wđ [tex]\le [/tex] 13,056eV.   
B. [tex]12,1eV\le [/tex]Wđ [tex]\le [/tex] 12,75eV.
C. [tex]12,1eV\le [/tex]Wđ < 13,056eV.   
D. [tex]12,1eV\le [/tex]Wđ < 12,75eV.
Câu 16. Người ta kích thích khí hiđrô ở áp suất thấp với nhiệt độ 2[tex]000^0C[/tex] rồi chiếu vào máy quang phổ thì trên màn thu được 4 vạch sáng; còn kích thích hơi natri ở áp suất thấp với nhiệt độ [tex]2000^0C[/tex] rồi chiếu vào máy quang phổ thì trên màn thu được 1 vạch sáng. Khi kích thích hỗn hợp khí hiđrô và hơi natri ở áp suất thấp với nhiệt độ [tex]2000^0C [/tex]rồi chiếu vào máy quang phổ thì trên màn thu được
   
A. 4 vạch sáng;
B. 3 vạch sáng;   
C. 5 vạch sáng;   
D. 1 vạch sáng;

[/font]
4  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Bài hạt nhân cần giúp đỡ vào lúc: 08:08:35 AM Ngày 28 Tháng Tư, 2012
Câu 22:  Cho phản ứng hạt nhân :[tex]{}_{1}^{1}\text{p+}{}_{4}^{9}\text{Be}\to {}_{3}^{6}\text{Li+}{}_{2}^{4}\text{He+2}\text{,15MeV}[/tex]. Biết prôtôn có động năng [tex]{{K}_{H}}=5,45MeV[/tex], hạt Be đứng yên, tỉ số vận tốc giữa hạt [tex]\alpha [/tex] và hạt Li là  0,75. Động năng của hạt anpha là :
A.1,790MeV.
B. 4,343MeV.
C. 4,122MeV.
D. 3,575MeV
Câu 36: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm [tex]t_1[/tex] đã có 80% số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã. Sau khoảng thời gian 200s kể từ [tex]t_1[/tex] thì số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với hạt nhân ban đầu. Chu kỳ bán rã của chất đó là:
A.  200 s.
B. 50 s.
C. 100 s.
D. 400 s.
Câu 25: Hạt nhân X phóng xạ biến thành hạt nhân Y. Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết. Tại thời điểm [tex]t_1[/tex] nào đó tỉ số của số hạt nhân Y và X là 3:1, sau đó 110 phút tỉ số đó là 127:1. Chu kỳ bán rã của X là:
A. 22 phút   
B. 11 phút   
C. 55 phút   
D. 27,5 phút
[/size]
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Giúp em bài điện và hạt nhân vào lúc: 09:49:15 PM Ngày 25 Tháng Tư, 2012
Câu 1: Hạt nhân Beri đang đứng yên thì hấp thụ một phôtôn của tia gama và biến đổi thành hai hạt [tex]\alpha [/tex]và một hạt nơtron. [tex]{}_{4}^{9}\text{Be + }\gamma \to \text{2}{}_{2}^{4}\text{He + }{}_{0}^{1}\text{n}[/tex]. Cho khối lượng các hạt [tex]{}_{4}^{9}\text{Be ;}{}_{2}^{4}\text{He ;}{}_{0}^{1}\text{n}[/tex] tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử lần lượt là 9,01219u; 4,00260u; 1,008670u . Tần số nhỏ nhất của tia [tex]\gamma [/tex] để gây ra phản ứng trên là:

A. [tex]{{3,8.10}^{26}}H\text{z}[/tex]          
B. [tex]{{2,48.10}^{26}}H\text{z}[/tex]        
C. [tex]{{2,48.10}^{20}}H\text{z}[/tex]   
D. [tex]{{3,8.10}^{20}}H\text{z}[/tex]

Câu 2:  Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích S và điện trở R. Khung dây quay đều quanh một trục  đối xứng của nó với tốc độ góc [tex]\omega [/tex]. Đặt khung dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng luôn vuông góc với trục quay và có độ lớn là B. Tại thời điểm [tex]t=0[/tex], vectơ cảm ứng từ cùng hướng với vectơ pháp tuyến của khung dây . Cường độ dòng điện cảm ứng tức thời chạy trong khung dây có biểu thức:

A. [tex]i=\frac{B\omega S}{4\text{R}}\sin (\omega t)[/tex].              B. [tex]i=\frac{B\omega S}{\text{R}}\sin (\omega t)[/tex]        
C.[tex]i=\frac{4B\omega S}{\text{R}}\sin (\omega t)[/tex]                        D. [tex]i=\text{B}\omega \text{S}\sin (\omega t)[/tex]

Câu 5: Trong thí nghiêm Y-âng vê giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân là i . Nêu tăng khoảng cách giữa hai khe thêm 5% và giảm khoảng cách từ hai khe đến màn 3% so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn sẽ:

A. giảm 5,67%.  
B. giảm 7,62 %.
C. giảm 1,57 %.
D. tăng 6,56 %.

[/size]
6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Giúp em bài điện và hạt nhân vào lúc: 05:51:00 AM Ngày 24 Tháng Tư, 2012
Câu 38: Có 0,10mol pôlôni [tex]{}_{84}^{210}Po[/tex] được đặt trong một bình kín chứa một lượng lớn khí nitơ. Chùm hạt α, phóng ra từ nguồn phóng xạ pôlôni, bắn phá hạt nhân nitơ gây ra phản ứng (1): [tex]{}_{2}^{4}\alpha +{}_{7}^{14}N\to {}_{8}^{17}O+{}_{1}^{1}H.[/tex] Giả sử, cứ hai hạt α phóng ra thì có một hạt gây ra phản ứng (1). Sau khoảng thời gian bằng một chu kỳ bán rã của pôlôni (138,4 ngày), thể tích (đktc) của lượng khí hiđrô được tạo ra nhờ phản ứng (1) bằng
A. 0,28[tex]\ell .[/tex]   
B. 0,56[tex]\ell .[/tex]   
C. 1,12[tex]\ell .[/tex]   
D. 0,14[tex]\ell .[/tex]
Câu 25: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, độ giảm điện áp trên đường dây tải điện một pha bằng [tex]n[/tex] lần điện áp còn lại ở cuối đường dây này. Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp. Để công suất hao phí trên đường dây giảm [tex]a[/tex] lần nhưng vẫn đảm bảo công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi, cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần ?
A. [tex]\frac{n+a}{\sqrt{a}(n+1)}.[/tex]                      
B. [tex]\frac{n+a}{n+1}.[/tex]   
C. [tex]\frac{n}{a(n+1)}.[/tex]                         
D. [tex]\frac{n+\sqrt{a}}{\sqrt{a}(n+1)}.[/tex]
Câu 7: Mạch điện AB gồm điện trở thuần [tex]R=50\Omega[/tex]; cuộn dây có độ tự cảm [tex]L=\frac{0,40}{\pi }H[/tex] và điện trở [tex]r = 60\Omega[/tex]; tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên vào điện áp [tex]u_{AB} = 220\sqrt{2}.\cos(100\pit)V[/tex] (t tính bằng s). Người ta thấy rằng khi [tex]C = C_m [/tex]thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt cực tiểu [tex]U_{min}[/tex]. Giá trị của [tex]C_m[/tex] và [tex]U_{min}[/tex] lần lượt là :
A. [tex]\frac{{{10}^{-3}}}{4\pi }F;[/tex] 100V.                       
B. [tex]\frac{{{10}^{-3}}}{3\pi }F;[/tex] 100V.   
C. [tex]\frac{{{10}^{-3}}}{3\pi }F;[/tex] 120V.                       
D. [tex]\frac{{{10}^{-3}}}{4\pi }F;[/tex] 120V.
[/size]
7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Giúp em bài hạt nhân và lượng tử ánh sáng vào lúc: 06:41:39 PM Ngày 21 Tháng Tư, 2012
Câu 37: Bắn một hạt [tex]\alpha[/tex] vào hạt nhân [tex]_{7}^{14}N[/tex] đang đứng yên gây ra phản ứng: [tex]\alpha +_{7}^{14}N\to _{1}^{1}H+_{8}^{17}O[/tex]. Năng lượng của phản ứng này bằng [tex]-1,21MeV[/tex]. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng vectơ vận tốc. Động năng của hạt [tex]\alpha[/tex] là: (xem khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó)

A. 1,36MeV   
B. 1,65MeV   
C. 1,63MeV   
D. 1,56MeV

Câu 29: Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức: [tex]{{E}_{n}}=-\frac{1,36}{{{n}^{2}}}\left( eV \right)[/tex] (với n = 1, 2, 3, ...). Kích thích nguyên tử hiđrô từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo dừng n bằng phôtôn có năng lượng 2,55eV, thấy bán kính quỹ đạo dừng tăng lên 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên từ hiđrô có thể phát ra là bao nhiêu?

A. 1,46.10-6m   
B. 9,74.10-8m   
C. 4,87.10-7m   
D. 1,22.10-7m

Câu 17: Cho tế bào quang điện có công thoát electron của kim loại làm tế bào quang điện là 3,50eV. Đặt vào hai đầu anốt và catốt của tế bào quang điện nói trên điện áp xoay chiều [tex]{{u}_{AK}}=3\cos \left( 10\pi t+\frac{\pi }{3} \right)V[/tex]. Chiếu vào catốt của tế bào quang điện bức xạ có bước sóng 0,248μm. Trong khoảng thời gian Δt = 3,25T tính từ thời điểm t = 0 (T là chu kì dao động của điện áp),  thời gian mà dòng điện không chạy qua tế bào quang điện là:
 
A. [tex]\frac{5}{24}s  [/tex]             B. [tex] \frac{13}{60}s [/tex]                
C. [tex]\frac{53}{120}s [/tex]           D. [tex]\frac{5}{12}s[/tex]
[/size]
8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Giúp em bài điện và con lắc đơn vào lúc: 07:04:57 PM Ngày 19 Tháng Tư, 2012
Câu 13: Một con lắc đơn được treo vào một điện trường đều có đường sức thẳng đứng. Khi quả năng của con lắc được tích điện [tex]{{q}_{1}}[/tex] thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 1,6 s. Khi quả năng của con lắc được tích điện [tex]{{q}_{2}}=\text{ }-\text{ }{{q}_{1}}[/tex] thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 2,5 s. Khi quả nặng của con lắc không mang điện thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là

A. 2,84 s
B. 2,78 s
C. 2,61 s
D. 1,91 s

Câu 46: Một con lắc đơn treo tren trần của một toa xe đang chuyển động theo phương ngang. Gọi T là chu kì dao động của con lắc khi toa xe chuyển động thẳng đều và T’ la chu kỳ dao động của con lắc khi toa xe chuyển động có gia tốc a. Với góc [tex]\alpha[/tex] được được tính theo công thức [tex]\tan \alpha =\frac{a}{g}[/tex] hệ thức giữa T và T’ là:

A. [tex]T'=\frac{T}{\text{cos}\alpha }[/tex]                
B. [tex]T'=T\sqrt{\text{cos}\alpha }[/tex]                
C. [tex]T'=T\text{cos}\alpha [/tex]
D. [tex]T'=\frac{T}{\sqrt{\text{cos}\alpha }}[/tex]

Câu 8: Đặt điện áp [tex]u=U\sqrt{2}\text{ cos}\omega t[/tex] vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L nối tiếp với tụ điện C. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu đoạn mạch la [tex]u[/tex] và cường độ dòng điện qua nó là [tex]i[/tex]. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là:

A.[tex]U=\sqrt{\frac{1}{2}\left[ {{u}^{2}}+{{i}^{2}}{{\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)}^{2}} \right]}[/tex]                  
B. [tex]U=\sqrt{2\left[ {{u}^{2}}+{{i}^{2}}{{\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)}^{2}} \right]}[/tex]
C. [tex]U=\sqrt{{{u}^{2}}+{{i}^{2}}{{\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)}^{2}}}[/tex]                        
D. [tex]U=\sqrt{{{u}^{2}}+2{{i}^{2}}{{\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)}^{2}}}[/tex]

[/size]
9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Giúp em bài điện, LT ánh sáng vào lúc: 06:36:31 AM Ngày 18 Tháng Tư, 2012
Mấy câu này trong đề thi thử lần 3 trường Nguyễn Huệ, mong các thầy giúp em ạ

Câu 50: Đặt điện áp xoay chiều [tex]\mathbf{u}\text{ }=\text{ }{{\mathbf{U}}_{0}}\mathbf{cos}\omega \mathbf{t}[/tex] vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện có dung kháng [tex]{{Z}_{C}}[/tex]  mắc nối tiếp. Gọi U là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch; [tex]i;\text{ }{{\text{I}}_{0}}[/tex],  và I lần lượt là giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong đoạn mạch; [tex]{{\mathbf{u}}_{C}},\text{ }{{\mathbf{u}}_{R}}[/tex] tương ứng là điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu điện trở, φ là góc lệch pha điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch : [tex]\varphi ={{\varphi }_{ui}}[/tex] . Hệ thức nào sau đây sai?

A. [tex]{{\left( \frac{{{u}_{C}}}{{{Z}_{C}}} \right)}^{2}}+{{\left( \frac{{{u}_{R}}}{{{Z}_{R}}} \right)}^{2}}=I_{0}^{2}[/tex]      
B. [tex]I=\frac{{{U}_{0}}}{\sqrt{2\left( {{R}^{2}}+Z_{C}^{2} \right)}}[/tex]          
C.  [tex]\sin \varphi =\frac{-{{Z}_{C}}}{\sqrt{{{R}^{2}}+Z_{C}^{2}}}[/tex]            
D. [tex]u_{R}^{2}+{{i}^{2}}Z_{C}^{2}={{u}^{2}}[/tex]

Câu 13: Chiếu lên bề mặt một tấm kim loại có công thoát electrôn là A = 2,1 eV chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,485μm . Người ta tách ra một chùm hẹp các electrôn quang điện có vận tốc ban đầu cực đại hướng vào một không gian có cả điện trường đều [tex]\overrightarrow{E}[/tex] và từ trường đều [tex]\overrightarrow{B}[/tex] . Ba véc tơ  [tex]\overrightarrow{v}[/tex] , [tex]\overrightarrow{E}[/tex] , [tex]\overrightarrow{B}[/tex] vuông góc với nhau từng đôi một. Cho B = [tex]{{5.10}^{-4}}T[/tex] . Để các electrôn vẫn tiếp tục chuyển động thẳng và đều thì cường độ điện trường E có giá trị nào sau đây ?
  
 A. 201,4 V/m.              
B. 80544,2 V/m.                      
C. 40.28 V/m.                
D. 402,8 V/m.

Câu 42: Một ống tia X hoạt động ở hiệu điện thế [tex]{{\mathbf{U}}_{AK}}=\text{ }\mathbf{12kV}[/tex]. Mỗi giây có [tex]\mathbf{3},\mathbf{4}.\mathbf{1}{{\mathbf{0}}^{17}}[/tex] electron đến đập vào đối catốt. 1% động năng của dòng electron chuyển thành năng lượng bức xạ tia X. Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra khỏi ca tốt. Sau mỗi phút nhiệt độ đối catốt tăng thêm [tex]{{2012}^{0}}C[/tex]. Nhiệt dung riêng của chất làm đối catốt là 0,13J/gK. Bước sóng nhỏ nhất [tex]{{\lambda }_{\min }}[/tex]  của tia X phát ra, vận tốc của electron khi đến đối catốt và khối lượng m của đối catốt là:

A. 1,04.10-9m ; v = 107m/s ; m = 0,150kg.
B. 1,04.10-10m ; v = 6,5.107m/s ; m = 149,8g.
C. 1,04.10-10m ; v = 107m/s ; m = 0,150kg.
D. 1,04.10-10m ; v = 6,5.107m/s ; m = 148,3g
[/size]
10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Giúp em một số câu trong đề thi thử vào lúc: 07:21:38 PM Ngày 13 Tháng Tư, 2012
Câu 2. Một con lắc đơn có chiều dài không đổi được treo cố định tại một điểm trên mặt đất , vật nặng là một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 500 g . Khi tích cho con lắc một điện tích [tex]q = -{{10}^{-6}}[/tex]C rồi đặt nó vào trong một điện trường đều có cường độ [tex]E = 103 V/m[/tex] , các đường sức hướng thẳng đứng xuống dưới , thì con lắc dao động nhỏ với chu kì bằng chu kì như khi đưa nó lên độ cao h so với mặt đất. Cho bán kính Trái đất là 6400 km , lấy [tex]g = 10 m/s^2 [/tex]. Độ cao h có giá trị bằng

A. h = 6,40 km   
B. h = 0,64 km   
C. 0,32 km   
D. 1,28 km
Câu 50: Một sợi dây không dãn , đầu A của dây gắn vào một nhánh của âm thoa dao động với tần số [tex]f[/tex] cố định , đầu kia của dây vắt qua một ròng rọc tại B và nối với một quả cân có trọng lượng [tex]P = 2,5 N[/tex] sao cho dây AB nằm ngang và có chiều dài cố định . Trên dây có sóng dừng với 4 bụng sóng , A và B là các nút sóng . Cho biết vận tốc truyền sóng trên dây tỉ lệ thuận với căn bậc hai của trọng lượng quả cân treo vào đầu B . Hỏi phải thay quả cân [tex]P[/tex] bằng một quả cân khác có trọng lượng [tex]PCâu 10: Cho mạch điện xoay chiều AD không phân nhánh gồm hai đoạn mạch AM và MD . Đoạn mạch AM là một cuộn dây có điện trở thuần R = 40[tex]\sqrt{3}[/tex][tex]\Omega [/tex] và độ tự cảm L  = [tex]\frac{2}{5\pi }[/tex]H ; đoạn mạch MD là một tụ điện có điện dung C thay đổi được , C có giá trị hữu hạn và khác không . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định : [tex]u_{AD}  = 240cos100\omega t [/tex](V) . Điều chỉnh C để tổng điện áp hiệu dụng ([tex]U_{AM} + U_{MD}[/tex]) đạt giá trị cực đại . Tìm giá trị cực đại của tổng số này.

A. 240 V   
B. 240[tex]\sqrt{2}[/tex]V   
C. 120 V   
D. 120[tex]\sqrt{2}[/tex]V
Hơi dài nhưng mong các thầy và các bạn giúp đỡ ạ.
[/font]
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Ba bài điện cần giúp vào lúc: 04:51:56 PM Ngày 10 Tháng Tư, 2012
Câu 30. Mạch điện xoay chiều gồm điện trở, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Người ta mắc một khóa K vào hai đầu tụ điện và mắc vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Khi K mở th́ì biểu thức cường độ ḍòng điện là [tex]i=3Cos(\omega t)A[/tex]. Khi K đóng th́ì biểu thức ḍòng điện là [tex]i=3Cos(\omega t-\frac{\pi }{3})A[/tex]. Tần số góc của ḍòng điện khi đó gấp bao nhiêu lần tần số góc của ḍòng điện khi xảy ra cộng hưởng.

A:[tex]\frac{1}{\sqrt{2}}[/tex]          
B: [tex]\sqrt{2}[/tex]         
C: [tex]\frac{1}{\sqrt{3}}[/tex]          
D: [tex]\sqrt{3}[/tex]

Câu 16. Mạch điện xoay chiều RLC ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung thay đổi được. Khi nối mạch điện này với một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số không đổi th́ì cảm kháng và điện trở R có giá trị bằng nhau. Khi điều chỉnh điện dung của tụ tới giá trị [tex]{{Z}_{C1}}[/tex] th́ công suất của mạch đạt cực đại, điều chỉnh điện dung của tụ tới giá trị [tex]{{Z}_{C2}}[/tex] th́ì hiệu điện thế hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại. T́ìm tỉ số [tex]{{Z}_{C1}}[/tex]/[tex]{{Z}_{C2}}[/tex]

A: 2         
B: [tex]\frac{1}{2}[/tex]         
C: 1         
D: [tex]\frac{1}{3}[/tex]

Câu 1. Mạch điện gồm RLC nối tiếp cuộn dây thuần cảm với độ tự cảm thay đổi được. Mắc vào mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều ổn định. Người ta điều chỉnh độ tự cảm đến khi cảm kháng có giá trị [tex]200\Omega [/tex] th́ hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn dây cực đại. Lúc đố số chỉ của vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện lớn gấp [tex]\sqrt{3}[/tex] lần số chỉ của vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở. Giá trị của điện trở thuần và dung kháng là:

A: [tex]R=50\sqrt{3}\Omega ;{{Z}_{C}}=150\Omega [/tex]         
B: [tex]R=150\sqrt{3}\Omega ;{{Z}_{C}}=300\Omega [/tex]
C: [tex]R=50\Omega ;{{Z}_{C}}=50\sqrt{3}\Omega [/tex]         
D: [tex]R=150\Omega ;{{Z}_{C}}=50\sqrt{3}\Omega [/tex]


Mọng mọi người HD giúp em ạ.
[/size]
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Điện và dao động cơ cần giúp vào lúc: 01:12:57 PM Ngày 03 Tháng Tư, 2012
hì, post nhầm đáp án ^^
giúp mình bài này nữa nha

Bài 3 Một cuộn cảm có điện trở R và độ tự cảm L ghép nối tiếp với một tụ điện có điện dung C rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có tần số [tex]f [/tex]. Dùng vôn kế nhiệt đo hiệu điện thế ta thấy giữa hai đầu mạch điện là  [tex]U = 37,5 V[/tex] ; giữa hai đầu cuộn cảm [tex]U_L = 50 V[/tex] ; giữa hai bản tụ điện [tex]U_C = 17,5 V[/tex]. Dùng ampe kế nhiệt đo cường độ dòng điện ta thấy [tex]I = 0,1 A[/tex] . Khi tần số [tex]f[/tex] thay đổi đến giá trị [tex]f_m = 330 Hz[/tex]  thì cường độ dòng điện trong mạch điện đạt giá trị cực đại . Tần số f lúc ban đầu là

A. 50 Hz.   
B. 500 Hz.   
C. 100 Hz.   
D. 60 Hz.
13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Điện và dao động cơ cần giúp vào lúc: 12:42:27 PM Ngày 03 Tháng Tư, 2012
Câu 1. Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB nối tiếp, đoạn mạch AM có điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm có độ tự cảm L, đoạn MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện áp [tex]u={{U}_{0}}\text{cos}\omega t[/tex](V) vào hai đầu đoạn mạch AB, điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C sao cho  điện áp hai đầu đoạn mạch AB lêch pha [tex]\frac{\pi }{2}[/tex] so với điện áp hai dầu đoạn mạch AM. Biểu thức liên hệ của tần số góc [tex]\omega [/tex]với R,L,C là:

A. [tex]\omega =\sqrt{\frac{L-R{{C}^{2}}}{L{{C}^{2}}}}[/tex]  
B. [tex]\omega =\sqrt{\frac{L{{C}^{2}}}{L-R{{C}^{2}}}}[/tex]  
C. [tex]\omega =\sqrt{\frac{L-R{{C}^{2}}}{LC}}[/tex]
D. [tex]\omega =\frac{L-R{{C}^{2}}}{L{{C}^{2}}}[/tex]

Câu 2. Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng m, dây có chiều dài [tex]l[/tex]. Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho góc lệch của sợi dây hợp với phương thẳng đứng một góc [tex]{{60}^{0}}[/tex] rồi thả nhẹ, lấy [tex]g=10m/{{s}^{2}}[/tex]. Độ lớn gia tốc của vật khi lực căng dây bằng trọng lực là:

A. [tex]0 m/{{s}^{2}}[/tex]      
B. [tex]\frac{10\sqrt{5}}{3}m/{{s}^{2}}[/tex]        
C. [tex]\frac{10}{3}m/{{s}^{2}}[/tex]    
D. [tex]\frac{10\sqrt{6}}{3}m/{{s}^{2}}[/tex]


Mong mọi người giúp, em cảm ơn.

14  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Sóng - LTử ánh sáng cần giúp đỡ vào lúc: 06:15:26 PM Ngày 01 Tháng Tư, 2012



Giúp em với ạ.
15  CÁC KHOA HỌC KHÁC / TOÁN HỌC / Trả lời: Openning BoxMath ,Bạn nào LTDH vào đây nha!!! vào lúc: 10:05:18 PM Ngày 24 Tháng Ba, 2012
Bài số 1. Cho hàm số y=[tex]\frac{x-1}{x+1}[/tex]
Tìm các giá trị của m để đường thẳng d: y=2x+m cắt đồ thì hàm số C tại hai điểm A,B sao cho độ dài AB nhỏ nhất (Bài toán về tương giao đồ thị)

Mình làm thử bài 1:
Xét phương trình hoành độ giao điểm:[tex]x-1=(x+1)(2x+m)[/tex]
[tex]\leftrightarrow 2x^2 +(m+1)x+m+1=0[/tex]
Có [tex]\Delta m^2-6m-7>0[/tex]
[tex]\Longrightarrow[/tex]  [tex]d[/tex] luôn cắt đồ thị [tex]C[/tex] tại 2 điểm phên biệt A,B
Do [tex]A,B \in d[/tex] nên [tex]A(x_A;2x_A+m[/tex]; [tex]B(x_B; 2x_B+m)[/tex]
[tex]\Longrightarrow AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2 + [2x_B+m-(2x_A+m)]^2}[/tex]

Khai triển một hồi ta được [tex]AB=\sqrt{5(x_B+x_A)^2 - 8x_Ax_B}[/tex]
[tex]\Leftrightarrow \sqrt{5.\left(\frac{m+1}{2}\right)^2+8.\left(\frac{m+1}{2}\right)}[/tex]

[tex]\Longrightarrow 5.\left(\frac{m+1}{2}\right)^2+8.\left(\frac{m+1}{2}\right) \geq 0[/tex]
Đến đây giải tìm m là xong

P/s: đề nên sửa lại thành [tex]y=\frac{x+1}{x-1}[/tex] sẽ hay hơn
Trang: 1 2 3 4 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.