Giai Nobel 2012
04:26:03 AM Ngày 16 Tháng Mười, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần 26)
14/10/2019
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần 25)
14/10/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 54)
01/10/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 53)
01/10/2019
Vật lí Lượng tử Tốc hành (Phần 84)
28/09/2019
Vật lí Lượng tử Tốc hành (Phần 83)
25/09/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 8 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 9-6-2019 ☜

  Xem các bài viết
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 »
706  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Một số bài trong đề thi thử Vật lý - hocmai.vn - Lần 2 vào lúc: 12:22:53 AM Ngày 14 Tháng Ba, 2012
Xin lỗi câu 4 sai rồi : WLmax=Wcmax<-->1/2LI02=1/2CUo2-->Io=Uo căn C/L
707  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Một số bài trong đề thi thử Vật lý - hocmai.vn - Lần 2 vào lúc: 11:22:58 PM Ngày 13 Tháng Ba, 2012
Câu1.Năng lượng của dao động không phụ thuộc vào thời gian do đó thy đổi T,f không ảnh hưởng đến W
Tỉ lệ thuận với bình phương biên độ A .Vậy A giảm 2 lần thì W giảm 4 lần-->ĐA D
Câu2:Đề thiếu dữ kiện U=100V
Chỉnh L để Ul max -->Urc vuông góc với U
->Ul 2 =U2+Urc2-->Urc=60V
Do U sớm pha II/2 so với Urc ---> Biểu thức của MB :uMB=60căn2cos(100IIt-II/2)
Câu4. đáp án C
A .khi t=0-->u=Uo max khi t=T/4 --> u=0
B.Wlmax thì Wc=0 ->Wl=W=1/2LIo 2=1/2CUo 2
D.Từ biểu thức Wc+Wl=W--> Io=Uocăn(L/C)
-->Đa C sai
Câu5.Ta có Php=RP2/U 2=1800W
Doanh nghiệp sử dụng điện vì mục đích sản suất -->số tiển bỏ ra để khấu hao trong 1 tháng=Php*30*24*850=110 160 000Đ -->Đa A
708  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Một số bài về máy biến áp vào lúc: 08:03:14 PM Ngày 13 Tháng Ba, 2012
Câu1.Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng(bỏ qua hao phí ) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100V.Ở cuộn thứ capaj, nếu giảm bớt n vòng dây thi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U,nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U.Nếu tăng thêm 3n vòng ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây để hờ là: A 100V        B 200V     C 220V          D 110V

Câu2.Trong giờ thực hành,học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc vào hai đầu đoạn mạch có điện áp hiệu dụng 380V.Biết quạt có các giá trị định mức 220V-88W và khi hoạt động đúng công suất thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là phi, với cosphi=0,8.Để quạt điện chạy đúng cs định mức thì R bằng : A.180           B 354          C 361      D 267

Câu3.Một máy biến thế có H=80% .Cuộn sơ cấp có 150 vòng,cuộn thứ cấp có 300 vòng.Hai đàu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở R =100,độ tự cảm 318mH.Hẹ số công suất mạch sơ cấp bằng 1.Hai đầu cuộn sơ cấp được đặt ở điện áp xoay chiều U1=100V,tần số 50Hz.Tính cường độ hiệu dụng mạch sơ cấp: A.2A     B.2,5A        C.1,8A           D.1,767A

Câu4.Người ta truyền tải dòng điện xoay chiều một pha từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ.KHi điện áp ở nhà máy điện là 6kV thì hiệu suất tải điện là 37%.Để hiệu suất tải điện là 97% thì điện áp ở nhà máy điện là:  A 18kV          B 2kV           C 54kV        D 27kV

Phần bt về phần máy biến áp em còn yếu ,mong các thầy giúp đỡ
709  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Hạt nhân vào lúc: 07:46:04 PM Ngày 13 Tháng Ba, 2012
Câu 1: Dùng hạt proton có động năng Kp=1,6MeV bắn phá hạt nhân 7Li3 đứng yên. Sau pư ta thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và pư toả một năng lượng Q=17,4MeV. Động năng của mỗi hạt sau pư có giá trị là:
A.K=8,7MeV                 B K=9,5MeV             C K=3,2MeV       D K=35,8MeV

Câu 2:Hạt nhân Poloni 210Po84  phóng xạ anpha và biến đổi thành hạt nhân chì. Ban đầu có một mẫu Po nguyên chất.Tại thời điểm t tỉ số khối lượng chì tạo thành và kl Po còn lại là 7:1.Tại thời điểm t+414 ngày thì tỉ số kl chì tạo thành và kl Po còn lại là 63:1.Tính chu kì bán rã của Po

Câu này nếu làm nhiều thì có thể nhớ Po có chu kì bán rã là 138 ngày.Nếu đề không hỏi Po mà hỏi một chất X nào khác mà mình không bik chu kì bán rã phải giải ra (cách của em làm biến đổi dài, giải PT mũ ,tốn thời gian).Thầy nào có cách nhanh hơn giúp em 1 tay.

Tại t Khối lượng chì tạo thành chính bằng kl Po phân rã -->1-2-t/T/2 -t/T=7.
Tại t1=t+414 : 1-2 -t1/T/2 -t/T Từ đó biến đổi -->T (dài quá dễ sai nữa)

Câu 3: Dùng proton bắn vào hạt nhân 9Be4 đứng yên để gây pư: p + 9Be4 -->X +6Li3. Biết động năng của các hạt p,X,6Li3 lần lượt là 5,45MeV,4MeV,3,575MeV. Coi khối lượng các hạt tính theo u gần bằng số khối của nó. Góc hợp bởi hướng chuyển động của các hạt p và X gần bằng:
A.45o         B 120o       C 60o        D 90 o
710  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Tiến tới đề thi 2012-P.6: Hạt nhân vào lúc: 12:27:57 AM Ngày 13 Tháng Ba, 2012
Câu 3: Đại lượng nào trong các đại lượng dưới đây không bảo toàn trước và sau phản ứng hạt nhân
A. Số prôton         B. năng lượng toàn phần     C. nguyên tử Số        D. Số nuclôn

BẢo toàn số proton(P),số nuclon(A), Số proton trong hạt nhân  là nguyên tử số
loại suy-->Năng lượng toàn phần không bảo toàn
P/s:Sao trong SGK khi có định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.Hình như hạt B+,B- có phản hạt nơtrino nên dl bảo toàn động lượng chưa được thỏa mãn.Thầy Ngulau có thể giải thích thêm được không ạ.
711  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: giup em song anh sang vào lúc: 06:29:53 PM Ngày 11 Tháng Ba, 2012
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh Sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan Sát là 2m. Nguồn Sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước Sóng lamda1 =0,450 miromet và lamda2 = 0,60 miromet. Trên màn quan Sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 6,5 mm và 20 mm. Trên đoạn MN, Số vị trí vân Sáng trùng nhau của hai bức xạ là
A. 4.   B. 2.   C. 5.   D. 3.

Ta có i1=1,8mm,i2=2,4mm  Tính i chung (tìm BSCNN của i1 và i2)-->ichung=7,2mm
Để tìm số vân sáng trùng nhau trong khoảng MN
Số vân sáng trùng nhau trên MN thoả xM/ichung<K<xN/ichung<-->0,9<K<2,77 (K nguyên )-->K=1,2
Vậy có 2 vs
712  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Giao thoa khe Young vào lúc: 08:02:52 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012

Câu 1: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh Sáng. khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, màn quan Sát cách hai khe 2 m, khoảng cách giữa 6 vân Sáng liên tiếp là 1,2cm. Chắn sau khe [tex]S_1[/tex] bằng 1 tấm thủy tinh rất mỏng có chiết suất [tex]n =1,5[/tex] thì thấy vân Sáng trung tâm bị dịch đến vị trí của vân Sáng bậc 20 ban đầu. Tính chiều dày của bản thủy tinh :
A. e = 36 μm                
B. e = 14 μm                    
C. e = 2 μm                      
D. e = 24 μm
Câu1:
Ta có khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp bằng 1,2 --> (6-1)i=1,2-->i=0,24cm
x=k.i=4,8cm
Mà x=e(n-1)D/a-->e=2,4.10-5m=24micomet-->Da D
713  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Giao thoa ánh Sáng 1 vào lúc: 07:02:57 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012
5. TRong TN GTAS: khoảng cách giữa hai khe S1, S2 là 0,2 mm, khoảng cách từ S1,S2 đến màn là 1m, nguồn S phát ra đồng thời 2 bức xã bước Sóng lamda 1 = 600nm, và bước Sóng lamda2. Người quan Sát được 17 vạch Sáng, mà khảong cách giữa 2 vân Sáng ngoài cùng là 2,4cm, Tìm bước Sóng lamda 2. Biết 2 trong 3 vãch trùng nhau nằm ngoài cùng.
Câu5:
Gọi N1 và N2 là số vân sáng của bức x/tex].Vì trên bề rộng L ta quan sát được 17 vân sáng,trong đó có 2 trong 3 vân trùng nhau nằm ngoài cùng-->N1+N2=20
Ta có:i1=[tex]\lambda 1[/tex]D/a=3mm
Số vân sáng của [tex]\lambda 1[/tex]:i1=L/N1-1 --> N1=L/i1 +1-->N1=9 vân sáng
Số vân sáng của [tex]\lambda 2[/tex]=20-9=11 vân sáng
Khoảng vân i2=L/N2-1 =2,4mm
-->[tex]\lambda 2[/tex]=ai1/D=0,48[tex]\mu[/tex]m





714  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Điện trong đề thiTrieu Sơn 2 và Yên Mô B vào lúc: 06:38:16 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012
Câu 41: Ta có P = [tex]UIcos\varphi = P_{cơ học} + I^{2}R[/tex] => I
 Dòng điện cực đại qua động cơ I0 = I.căn2

Câu 43: Bảo toàn năng lượng: [tex]\frac{1}{2}LI_{o}^{2} = \frac{1}{2}CU_{o}^{2}[/tex] => I0
 Công suất cung cấp để duy trì dao động = công suất hao phí => [tex]P = I^{2}R[/tex] => R
 (Bạn kiểm tra lại câu này có phải thiếu điện dung của tụ ko bạn?)



Câu 43: Mạch dao động LC gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 1 mH có điện trở R, tụ điện có điện dung  . Để duy trì hiệu điện thế cực đại ở hai cực của tụ điện U0 = 6 V, người ta phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình sau mỗi chu kì là 10 mW. Giá trị điện trở R của cuộn dây là
A.  6om.   B. 0,6 om .   C. 0.06 .   D.  6mmom
Bổ sung:C=1microF
Ta có  LIo2 =CUo2-->Io2=0,036A
Công suất để duy trì dao động cho mạch là P=1/2RIo2--->R=0.055 ôm(gần bằng 0.06 ôm) Đáp án C
715  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài toán về lượng tử ánh Sáng vào lúc: 06:27:07 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012
6. Hiệu điện thế giữa anot và catot của một ống Ron-ghen là U=25kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm electron phát ra từ catot bằng không. Tính tần Số lớn nhất của tia Ron-ghen do ống này có thể phát ra:
A. 60,380.10^18 Hz.
B. 60,038.10^15Hz.
C. 60,380.10^15 Hz.
D. 60,038.10^15 Hz.
TA có: hf=eUh --< f=eUh/f=6,038.10^19--->Da A
Xin lỗi mình nhầm :hf=eUak-->f=eUak/h (với h là hằng số planck)
716  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài toán về lượng tử ánh Sáng vào lúc: 04:22:11 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012
Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần Số f1, f2 ( f1>f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập th2i đều xảy ra hiện tượng quagn điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là Ú, Ú. nếu chiều đồng thời hai bức xạ trên vào hai quả cầu này th2i điện thế cực đại của nó là:
A. (U1 + U2)          B. /U1-U2/ ( giá trị tuyệt đối)             C. U2            D. U1
Theo công thức Enstein thì E=A+Wdmax=A+eUh=hf .Khi f tăng thì Uh tăng ,mà f1>f2 --> Uh1>Uh2
Vậy hiệu điện thế max=Uh1
717  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài toán về lượng tử ánh Sáng vào lúc: 04:19:36 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012
Khi truyền trong chân không, ánh Sáng đỏ có bước Sóng lamda 1 = 720nm, ánh Sáng tím có bước Sóng lamda 2 = 400nm. Cho ahi ánh Sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh Sáng này lần lượt là n1= 1,33 và n2= 1,34. Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ Số năng lượng của photoco71o1 bước Sóng lamda 1 so với năng lượng của photon có bước Sóng lamda 2 bằng:
A. 5/9.   B. 9/5    C. 133/134       D. 134/133

ta có :chiết suất tuyệt đối của môi trường đối với ánh sáng =n=c/v=hc/(lamda.E)
Từ đây -->E1=hc/n1.lamda1 ;E2=hc/n2.lamda2
--->E1/E2
718  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài toán về lượng tử ánh Sáng vào lúc: 04:03:52 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012
6. Hiệu điện thế giữa anot và catot của một ống Ron-ghen là U=25kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm electron phát ra từ catot bằng không. Tính tần Số lớn nhất của tia Ron-ghen do ống này có thể phát ra:
A. 60,380.10^18 Hz.
B. 60,038.10^15Hz.
C. 60,380.10^15 Hz.
D. 60,038.10^15 Hz.
TA có: hf=eUh --< f=eUh/f=6,038.10^19--->Da A
719  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài toán về lượng tử ánh Sáng vào lúc: 04:01:27 PM Ngày 10 Tháng Ba, 2012
5. Kim loại làm bằng katot của tế bào quang điện có công tháot A, giới hạn quang điện lamda 0 - 0,547 micromet. Khi chiếu vào catot đồng thời 2 bức xạ điện từ có bước Sóng lamda 1 = 0,489 micromet và lamda2 = 0,522micromet thì vận tốc ban đầu cực đại của e quang điện bằng:
A. 0,308.10^6m/S
B. 0,543.10^6m/c
C. 3,8.10^6m/c
D. 3,8 .10^5m/S
Để  vận tốc ban đầu max thì bước sóng kích thích phải có giá trị nhỏ nhất
Ad công thức Enstein với bước sóng =0,489micomet ,hc(1/lamda-1/lamda0)=1/2mv2--->v
720  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: lý dao động điều hòa 12 vào lúc: 10:54:23 PM Ngày 09 Tháng Ba, 2012
Để lập PT dao động điều hoà phải tìm đựơc A,w và phi
Theo đề A=10,T=2s-->w=2II/T=II
Gốc thời gian lúc vật có ly độ cực đại theo chiều âm--> vật đang ở biên âm
<->-A=Acosphi-->cosphi=-1-->phi=II
Vậy Pt dao động của vật x=10cos(IIt+II).
P/s: đặc biệt: Gốc thời gian lúc vật ở biên dương-->phi=0
Qua vị trí cân bằng theo chiều dương-->phi=-II/2,qua VTCB theo chiều âm-->phi=II/2
Qua một vị trí bất kỳ ví dụ vật qua vị trí có li độ x=A/2 ->A/2=Acosphi ->cosphi=1/2 Vậy phi= +-II/3
Tuỳ theo yêu cầu bt mà ta chọn phi dương hay âm.
Mình nghĩ giờ không còn lập PT dạng đơn giản như thế này nữa đâu,vì đi thi người ta cho 1 dữ kiện liên quan để tìm đại lượng.
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.