Giai Nobel 2012
11:01:41 AM Ngày 18 Tháng Mười, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Vật lí Lượng tử Tốc hành (Phần 86)
16/10/2019
Vật lí Lượng tử Tốc hành (Phần 85)
16/10/2019
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần 26)
14/10/2019
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần 25)
14/10/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 54)
01/10/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 53)
01/10/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 8 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 9-6-2019 ☜

  Xem các bài viết
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 »
271  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Luyện thi ĐH môn Hóa cùng TVVL (phần LT) vào lúc: 02:01:48 PM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012
Câu9.Trong các chất sau đây CuSO4,KCl,FeCl2,HCl,NaOH,Fe(NO3)3,H2S04 và KNO3 số chất sau điện phân có môi trường axit là : A.3        B.4             C.5             D.2


  Lý thuyết về điện phân!!!!!!!!!!!!!!
Lưu ý quan trọng :Từ K+ đến Al3+ không bị điện phân trong dung dịch,dung môi H20 bị điện phân thay

  Các anion gốc acid có chứa oxi như : NO3-,SO42-,Cl04-,CO32-,... coi như không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch (nghĩa là không bị điện phân dung dịch),dung môi H20 bị điện phân thay.

  Anod hoạt động ( như các kim loại Fe,Zn,Cu,Ag,....) khi điện phân dung dịch chính anod sẽ bị oxi hóa, ăn mòn dần trờ thành ion kim loại tan trong dung dịch : M---->Mn+ +ne

Ví dụ: Điện phân dung dịch CuSO4(với anod trơ).Tại catod xảy ra quá trình khử Cu2+ +2e-->Cu
Tại anod ảy ra quá trình oxi hóa (Do S042- chứa oxi nên ko bị điện phân): H20-->1/2O2 +2H+ +2e
Vậy Pt điện phân : CuS04 +H20 ---->Cu +1/202 +H2S04
Một số phương trình điện phân thường gặp:
1.Muối axit không có oxi
2MCl + 2H20 ---dpd cmn-->2MOH +Cl2 +H2
2.Muối sunfat và muối nitrat của kim loại kiềm thực chất H20 bị điện phân
2H20---->2H2+O2
3.Hidroxit của Kl kiềm hay kim loại kiềm thổ , H20 bị điện phân
2H20---->2H2+O2

Vậy sau điện phân các chất tạo môi trường acid là : CuS04 -->H2S04,Fe(NO3)2--> HNO3
272  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Một bài toán về quang điện cần giải đáp vào lúc: 01:10:19 PM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012
Công thoát của kim loại là 3,86eV, của kim loại B là 4,34eV. Chiếu 1 bức xạ có f=1,5.10^15Hz vào quả cầu kim loại làm bàng họp kim AB đặt cô lập thì quả cầu tích điện đến điện thế cực đại là V. Để quả cầu tích điện đén điện tích cực đại là 1,25V thì bươc sóng chiếu tới là
Nếu không có sự thay đổi về tính chất của hợp kim thì ta lấy công thoát nhỏ nhất (klA) làm công thoát chung của hợp kim
Ta có : hf=A+ eV (1)
           hf'=A+1,25eV(2)
Nhân (1)với 1,25 rồi trừ đi 2 ta được h(1,25f-f')=0,25A ===>hc/lamda'=1,087.10-18 J
==>lamda'=1,827.10-7 m
273  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Hoá lý thuyết, giúp tớ với vào lúc: 11:07:25 AM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn các chất sau: [tex]FeS_{2},Cu_{2}S,Ag_{2}S,HgS,ZnS[/tex]trong oxi dư. Sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số phản ứng tạo ra oxit kim loại:
 A.5     B.2    C.4    D.3
Đáp án    

Câu 2: Cho các chất sau:[tex]CH_{3}CH_{2}OH,C_{4}H_{10},CH_{3}OH,CH_{3}CHO,C_{2}H_{4}Cl_{2},CH_{3}CH=CH_{2},C_{6}H_{5}CH_{2}CH_{2}CH_{3},C_{2}H_{2},CH_{3}COOC_{2}H_{5}[/tex]
Số chất bằng một phản ứng trực tiếp tạo ra axit axetic là:   
A. 7    B. 6     C. 4    D. 5
Đáp án :A

Câu 3: Các chất đều bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH loãng, nóng là:
A.nilon-6, protein, nilon-7, anlyl clorua, vinyl axetat.
B.nilon-6, tinh bột, saccarozo, tơ visco, anlyl clorua, poliacrilonitrin.
C.vinyl clorua, glyxylalanin, poli(etylen-terephtalic), poli(vinyl axetat), nilon-6,6.
D.mantozơ, protein, poli(etylen-terephtalic), poli(vinyl axetat), tinh bột.
Đáp án:A

Câu 4: Ion[tex]X^{n+}[/tex]có cấu hình [tex]1s^{2}2s^{2}2p^{6}[/tex]. X là nguyên tố thuộc nhóm A. Số nguyên tố hoá học thảo mãn với điều kiện của X có thể là:
A.3   B. 2    C. 4    D. 5
Đáp án:A

Mọi người giúp truonglongmoto với
Câu1. Đọc lại bài điều chế kim loại nhé (hoặc phần sách nâng cao điều chế Hg,Ag) .Đáp án là 2
FeS2+ O2--->Fe203 +S02 (bài hc lưu huỳnh lớp 11)
Cu2S +02 --->Cu0 +S02 (bài điều chế đồng ,hôm qua mới ghi 3 công đoạn đó)
ZnS+02----->Zn0 +S02
Ag2S+ 02--->Ag +S02 tương tự Hg

Câu2.
Điều chế bằng 1 pư trực tiếp tạo axit axetic là : C2H5OH,C4H10,CH3OH,CH3COOH,C6H5C3H7,CH3COOC2H5 Đếm được 6 chất chất thứ 7 là gì thế
Câu3.
Tinh bột chỉ bị thủy phân trong môi trường axit vô cơ thoai !!!! ==>loại B,D
Poli (etylen-tểphtalic) Tơ lapsan bền với môi trường axit ,bazo,bền về mặt cơ học hơn tơ nilon nên làm vải may mặc (SGK-12 NC)
==>A là đáp án Đ

Câu4.X là nguyên tố nhóm A (lớp e ngoài cùng là 1,2,3  kim loại)
X nhường e có cấu hình 1s22s2p6 Vậy khi chưa nhường e nó có thể là Na:3s1 ,Mg:3s2 và Al:3s3
274  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Nhờ mọi người giúp 1 vài bài hóa hữu cơ! vào lúc: 10:49:02 AM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012
Cau 1: Hấp thụ hết 4,48 lít buta-1,3-đien (đktc) vào 250 ml dung dịch Br2 1M, ở đk thích hợp đến khi Br2 mất màu hoàn toàn thu hỗn hợp lỏng  X, trong đó khối lượng sản phẩm công 1,4 gấp 4 lần khối lượng sản phẩm cộng  1,2. Khối lượng sản phẩm cộng 1,2 trong X là:
A. 12,84 gam   B. 16,05 gam   C. 1,605 gam   D. 6.42 gam

Nhắc tới phần này mới nhớ  , xem lại lý thuyết phát ,lâu chưa đụng đến quên mất hết rồi

Buta-1,3-dien C4H6(CH2=CH-CH=CH2)
C4H6 cộng hợp Br2 cho 2 sản phẩm là sp cộng 1,4 và cộng 1,2 (C4H6Br2) đồng thời cộng vào 2 liên kết đôi(C4H6Br4)
Ta có nC4H6=0,2 nBr2=0,25 mol
gọi x,y lần lượt là số mol của C4H6Br2 và C6H6Br4 ==>x+y=0,2 và x+2y=0,25 =>x=0,15,y=0,05
Theo YCBT m(sp 1,4)=4m(sp1,2) <--->n(sp1,4)=4n(sp 1,2)
Lại có tiếp a+b=0,15 v a=4b ===>b=0,03
Vậy m(sp 1,2)=0,03*214=6,42g
275  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Nhờ mọi người giúp 1 vài bài hóa hữu cơ! vào lúc: 10:25:38 AM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012


Câu 2: Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 21 lít O2 sinh ra 11,2 lít CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức của Y là :
A. CH3NH2.   B. CH3CH2CH2NH2.   C. C2H5NH2.   D. CH3CH2NHCH3

Hh M gồm CnH2n và CmH2m+3N
nO2 =0,9375 mol, nCO2=0,5
==>nH20=(nO2-nCO2).2=0,875 mol
 
--->Tỷ lệ số C/số H=nCO2/2nH20=2/7 =0,2857 mặt khác lại có ntrungbinh amin=1,5nC02/(nH20-nCO2)=2
==>Phải có amin =1 -->Đáp án A 
276  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Nhờ mọi người giúp 1 vài bài hóa hữu cơ! vào lúc: 09:56:13 AM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012

Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit cùng số mol, đều no mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl   tác dụng với dd chứa 0,44 mol HCl được dd Y. Y td vừa hết với dd chứa 0,84 mol KOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dd KOH dư thấy khối lượng bình tăng 65,6 g. CTCT 2 chất trong X là :
A. H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH         B. H2NCH(C2H5)COOH  và H2NCH2CH2 COOH
C. H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH(CH3)COOH  D. H2NCH2COOH và H2NCH(C2H5)COOH.

CTPT chung của 2 a amino axit đều no mạch hở có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl là : NH2-CnH2n-COOH
Ta có nA=nNaOH-nHCl=0,4 mol (muốn bik tại sao ==> thế thì xem link bên dưới nhé)

NH2-CnH2n-COOH --->(n+1)CO2 +(n+3/2)H20

Khối lượng bình tăng là khối lượng của CO2 và H20
--->0,4(n+1)*44  + 0,4(n+3/2)*18=65,6 ==>n=3/2
Phải có 1 amino có C bằng 1 ==>loại C,B
Dễ dàng ==>A là đáp án đúng (vì nCO2=1mol , amino còn lại phải có 3C để thỏa)
 
http://thuvienvatly.com/forums/index.php?topic=9449.0http:// Xem link để hiểu hơn về dạng toán này!!!!
277  CÁC KHOA HỌC KHÁC / TOÁN HỌC / Trả lời: hệ pt khó cần gấp vào lúc: 09:42:10 AM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012

mọi ng dow về giúp em
Nên post bài lên để mọi người tiện theo dõi và trả lời nhé bạn, đánh latex tí có chết đâu
278  CÁC KHOA HỌC KHÁC / TOÁN HỌC / Trả lời: Bài tập về Max-Min và số phức cần các bạn giúp. vào lúc: 09:35:05 AM Ngày 09 Tháng Sáu, 2012

Câu 2:Tìm số phức [tex]z[/tex] thỏa: [tex]\left(\dfrac{z+i}{1+i}\right)^{3}-\dfrac{z^{2}-1+2iz}{2i}+2=0[/tex]

(1)<--->[tex](\frac{z+i}{1+i})^{3}-\frac{(z+i)^{2}}{2i}+2=0[/tex]
Đặt t=z+i   PT<===>[tex]\frac{t^{3}}{(1+i)^{3}}-\frac{t^{2}}{2i}+2=0[/tex]
<--->[tex]\frac{t^{3}-(1+i)t^{2}}{(1+i)^{3}}+2=0[/tex]
<---->[tex]t^{3}-(1+i)t^{2}+4-4i=0[/tex]
Tới đây ta nhẩm nghiệm ,tiến hành đọ casio fx xem của đứa nào xịn hơn , chắc của mềnh là I hề hề   .
nhẩm được t=2 thì nghiệm đúng PT ,chia horne ta được: (t-2)[[tex]t^{2}+(1-i)t+2-2i]=0[/tex]

Đơn giản rồi t=2 v .....
Giải cho cái này cái kia tự giải  
z+i=2 ==>z=2-i ,tương tự tính denta ==>z (bài này bên nâng cao hay gì ế, căn bậc 2 của số phức cơ bản làm gì học hớ hớ chém tất  (ko chém được thì ta đây ra tay tiếp)



279  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Phương pháp tăng giảm khối lượng và đường chéo vào lúc: 04:00:03 PM Ngày 08 Tháng Sáu, 2012
- Mọi sự biến đổi hóa học (được mô tả bằng phương trình phản ứng) đều có liên quan đến sự tăng hoặc giảm khối lượng của các chất.Thực chất đây là phương pháp "con" của pp bảo toàn khối lượng!!!!

Phương pháp đường chéo chỉ là một cách tính, và cách tính này có ưu điểm là nhanh gọn hơn nhiều so với cách giải thông thường (tất nhiên muốn đạt được đến trình độ này các bạn phải rèn luyện nhiều cho thành thục, đồng thời kiến thức toán cũng phải ổn !). Và nó đặc biệt tỏ ra hiệu quả khi chúng ta làm bài toán trắc nghiệm môn Hóa Học (khi mà thời gian làm bài là một trong những yếu tố sống còn), khi đó ta có thể bỏ qua các bước trung gian (viết phương trình, lập hệ, …) mà bắt tay vào ngay bước tính toán, do đó rút ngắn được đáng kể thời gian làm bài.

Để áp dụng một cách có hiệu quả phương pháp đường chéo (hay bất cứ 1 phương pháp nào khác), các bạn cần phải :

- Có kiến thức Hóa Học vững vàng (cái này là nền móng cơ bản nhất).
- Có tư duy Toán học tốt, linh hoạt (vì bài tập không phải là lối mòn, áp dụng dập khuôn, phải tùy trường hợp mà áp dụng), đặc biệt là kĩ năng tính nhẩm (với những phép tính đơn giản thì nên tập thói quen tính nhẩm để rèn luyện thêm, không nên quá phụ thuộc vào máy tính, một thói quen xấu của học sinh hiện nay. Thực tế là nếu các bạn có kĩ năng tính nhẩm tốt thì tốc độ làm bài sẽ nhanh hơn hẳn so với sử dụng máy tính. Tất nhiên cũng đừng quá chủ quan, lạm dụng !).
- Một yếu tố cũng hết sức quan trọng đó là, khi muốn sử dụng thành thục bất kì một phương pháp giải nào bạn cũng cần phải tìm hiểu nó một cách kĩ càng (lý thuyết cũng như các trường hợp áp dụng), đồng thời phải rèn luyện nhiều để hình thành kĩ năng làm bài (chú ý là kĩ năng làm bài chứ không phải là “nhìn ra luôn” một cách máy móc !). Khi đã hình thành kĩ năng làm bài, tức bạn đã hiểu vấn đề một cách thấu đáo, bạn sẽ có khả năng “nhìn”, hay chính là hình thành “phản xạ có điều kiện” với dạng bài đó. Và lúc này, khi gặp một bài toán Hóa bất kì, bạn đều có thể ngay lập tức định hướng cách giải phù hợp nhất (chính xác nhất, nhanh nhất, gọn nhất).
- Muốn như vậy, chúng ta phải tích cực học, và học một cách sáng tạo, linh hoạt (không làm bài một cách không có định hướng mà phải có “chiến thuật” cụ thể, hợp lý). Khi làm bất cứ một bài tập nào cũng phải :
+ Cố gắng tìm ra kết quả đúng.
+ Tìm ra những phương pháp có thể giải được bài đó cũng như đâu là cách giải nhanh nhất, tối ưu nhất (điều này tôi rất tâm đắc với PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường, người đã chủ trương tìm ra nhiều cách giải cho cùng một bài toán hóa, với nhiều luận văn đã được thực hiện tại Khoa Hóa Học, Trường ĐHSP Hà Nội).
+ Có sự tổng kết kinh nghiệm, liên hệ các bài toán rời rạc với nhau để hình thành nên phương pháp giải một dạng bài tổng quát (tức phải có khả năng liên hệ, khái quát hóa vấn đề).
Nếu như chúng ta, ai cũng luôn học Hóa Học với một tâm thế như trên cộng với một niềm vui thích khám phá, tôi chắc rằng kết quả học tập môn học này của các bạn sẽ không đến nỗi nào ! "Vũ Khắc Ngọc"


280  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Thi thử Sư Phạm Hà Nội lần 7, need help vào lúc: 03:38:57 PM Ngày 08 Tháng Sáu, 2012
Bạn truonglong nên thanks những mem đã giải bài cho bạn ,nếu muốn họ tiếp tục giải bài cho bạn 
281  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Phương pháp trung bình vào lúc: 03:35:54 PM Ngày 08 Tháng Sáu, 2012
Nội dung phương pháp
Nguyên tắc: Đối với một hỗn hợp chất bất kì ta luôn có thể biểu diễn chúng qua một đại lượng tương đương, thay thế cho cả hỗn hợp, là đại lượng trung bình (như khối lượng mol trung bình, số nguyên tử trung bình, số nhóm chức trung bình, số liên kết pi trung bình, …), được biểu diễn qua biểu thức:

                         [tex]\bar{X}=\frac{\sum_{i=1}^{n}{Xi.ni}}{\sum_{i=1}^{n}{ni}}[/tex]


Với  Xi: đại lượng đang xét của chất thứ I trong hỗn hợp
ni : số mol của chất thứ i trong hỗn hợp
Dĩ nhiên theo tính chất toán học ta luôn có:  Min(Xi)<M<Max(Xi) (2)
Với Min(Xi): đại lượng nhỏ nhất trong tất cả
Max(Xi): đại lượng lớn nhất trong tất cả
Do đó, có thể dựa vào các trị số trung bình để đánh giá bài toán, qua đó thu gọn khoảng nghiệm làm cho bài toán trở nên đơn giản hơn, thậm chí có thể trực tiếp kết luận nghiệm của bài toán.
Điểm mấu chốt của phương pháp là phải xác định đúng trị số trung bình liên quan trực tiếp đến việc giải bài toán. Từ đó dựa vào dữ kiện đề bài => trị trung bình => kết luận cần thiết.

Dưới đây là những trị số trung bình thường sử dụng trong quá trình giải toán:
a) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là khối lượng của 1 mol hỗn hợp đó:
       [tex]\bar{M}=\frac{mhh}{nhh}[/tex]


Với:
mhh: tổng khối lượng của hỗn hợp (thường là g)
nhh: tổng số mol của hỗn hợp

Đối với chất khí, vì thể tích tỉ lệ với số mol nên (3) có thể viết dưới dạng:

[tex]\bar{M}=\frac{\sum_{i=1}^{n}{Mi.Vi}}{\sum_{i=1}^{n}{Vi}}[/tex]


Với Vi là thể tích của chất thứ i trong hỗn hợp
Thông thường bài toán là hỗn hợp gồm 2 chất, lúc này:
[tex]\bar{M}=\frac{M1.n1+M2.n2}{n1+n2}[/tex]            [tex]\bar{M}=\frac{M1.V1+M2.V2}{V1+V2}[/tex]



b) Khi áp dụng phương pháp trung bình cho bài toán hóa học hữu cơ, người ta mở rộng thành phương pháp số nguyên tử X trung bình (X: C, H, O, N,...)
               
[tex]\bar{M}=\frac{nX}{nhh}[/tex]



Với
nX: tổng số mol nguyên tố X trong hỗn hợp
nnhh: tổng số mol của hỗn hợp


Tương tự đối với hỗn hợp chất khí:

Số nguyên tử trung bình thường được tính qua tỉ lệ mol trong phản ứng đốt cháy:
[tex]\bar{C}=\frac{nCO2}{nhh}[/tex]                    [tex]\bar{H}=\frac{2nHO2}{nhh}[/tex]


c) Trong một số bài toán cần xác định số nhóm chức của hỗn hợp các chất
hữu cơ ta sử dụng trị số nhóm chức trung bình:

        [tex]\bar{G}=\frac{nG}{nhh}[/tex]

Với nG  tổng số mol của nhóm chức G trong hỗn hợp
nhh: tổng số mol của hỗn hợp
Các nhóm chức G hay gặp là  -OH,-CHO,-COOH,-NH2, …
Trị số nhóm chức trung bình thường được xác định qua tỉ lệ mol của hỗn hợp với tác nhân phản ứng.

d. Ngoài ra, trong một số trường hợp còn sử dụng các đại lượng số liên kết pi trung bình  II , độ bất bão hòa trung bình [tex]\bar{K}[/tex] , gốc trung bình  [tex]\bar{R}[/tex] , hóa trị trung bình, …
Số liên kết pi trung bình hoặc độ bất bão hòa trung bình: thường được tính qua tỉ lệ mol của phản ứng cộng (halogen,  hoặc axit):
                              [tex]\bar{II}=\frac{ntacnhancong}{nhh}[/tex]


II. Các dạng bài toán thường gặp
Phương pháp này được áp dụng trong việc giải nhiều bài toán khác nhau cả vô cơ và hữu cơ, đặc biệt là đối với việc chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất rất đơn giản và ta có thể giải một cách dễ dàng. Sau đây chúng ta cùng xét một số dạng bài thường gặp.

1) Xác định các trị trung bình
Khi đã biết các trị số X và ni , thay vào (1) dễ dàng tìm được X trung bình .

2) Bài toán hỗn hợp nhiều chất có tính chất hóa học tương tự nhau
Thay vì viết nhiều phản ứng hóa học với nhiều chất, ta gọi 1 công thức chung đại diện cho hỗn hợp => Giảm số phương trình phản ứng, qua đó làm đơn giản hóa bài toán.

3) Xác định thành phần % số mol các chất trong hỗn hợp 2 chất
Gọi a là % số mol của chất X => % số mol của Y là (100 – a). Biết các giá trị MX ,My vàM trung bình  . dễ dàng tính được a theo biểu thức:

[tex]\bar{M}=\frac{Mx.a+My(100-a)}{100}[/tex]

4) Xác định 2 nguyên tố X, Y trong cùng chu kì hay nhóm A của bảng tuần hoàn

Nếu 2 nguyên tố là kế tiếp nhau: xác định được Mx <Mtrung bình  <My  => X, Y
Nếu chưa biết 2 nguyên tố là kế tiếp hay không: trước hết ta tìm M trung bình  
=> hai nguyên tố có khối lượng mol lớn hơn và nhỏ hơn M trung bình  . Sau đó dựa vào điều kiện của đề bài để kết luận cặp nghiệm thỏa mãn.
Thông thường ta dễ dàng xác định được nguyên tố thứ nhất, do chỉ có duy nhất 1 nguyên tố có khối lượng mol thỏa mãn Mx <M trung bình    hoặc  Mtrung bình <My  ; trên cơ sở số mol ta tìm được chất thứ hai qua mối quan hệ với .

5) Xác định CTPT của hỗn hợp 2 chất hữu cơ cùng dãy đồng đẳng
Nếu 2 chất là kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng:My=Mx+14
Dựa vào phân tử khối trung bình: có Mx<Mtrung bình<Mx+14 , từ dữ kiện đề bài xác định được  => Mx--->X,Y
Dựa vào số nguyên tử C trung bình: có Cx<C trung bình<Cx+1 ===>Cx
Dựa vào số nguyên tử H trung bình: có Hx<H trung bình <Hx+2 --->H
Nếu chưa biết 2 chất là kế tiếp hay không:
Dựa vào đề bài => đại lượng trung bình X trung bình   => hai chất có X lớn hơn và nhỏ hơn X trung bình . Sau đó dựa vào điều kiện của đề bài để kết luận cặp nghiệm thỏa mãn. Thông thường ta dễ dàng xác định được chất thứ nhất, do chỉ có duy nhất 1 chất có đại lượng X thỏa mãn X< X trung bình   hoặc X trung bình <Y; trên cơ sở về số mol ta tìm được chất thứ hai qua mối quan hệ với M trung bình  .

6) Xác định CTPT của hỗn hợp chất hữu cơ chưa biết là cùng dãy đồng đẳng hay không cùng dãy đồng đẳng
Thông thường chỉ cần sử dụng một đại lượng trung bình; trong trường hợp phức tạp hơn phải kết hợp sử dụng nhiều đại lượng.

7) Xác định CTPT của hỗn hợp chất hữu cơ có số nhóm chức khác nhau
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng => số nhóm chức trung bình G  hai chất có số nhóm chức lớn hơn và nhỏ hơn G . Sau đó dựa vào điều kiện của đề bài để kết luận cặp nghiệm thỏa mãn. Thông thường ta dễ dàng xác định được chất thứ nhất, do chỉ có duy nhất 1 đáp án có số nhóm chức thỏa mãn  Gx<G trung bình hoặc Gtrung bình <Gy ; trên cơ sở về số mol tìm được chất thứ hai qua mối quan hệ với G trung bình  .

III. Một số chú ý quan trọng
Theo tính chất toán học luôn có:min(Xi)<X trung bình< max(Xi) .
Nếu các chất trong hỗn hợp có số mol bằng nhau => trị trung bình đúng bằng trung bình cộng, và ngược lại.
Nếu biết tỉ lệ mol các chất thì nên chọn số mol của chất có số mol ít nhất là 1 => số mol các chất còn lại ===>X trung bình

IV.Đánh giá phương pháp trung bình
Phương pháp trung bình là một trong những phương pháp thuận tiện nhất, cho phép giải nhanh chóng và đơn giản nhiều bài toán hóa học phức tạp.
Phương pháp này được áp dụng trong việc giải nhiều bài toán khác nhau cả vô cơ và hữu cơ, đặc biệt là đối với việc chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất rất đơn giản.
Phương pháp trung bình còn giúp giải nhanh hơn nhiều bài toán mà thoạt nhìn thì có vẻ là thiếu dữ kiện, hoặc những bài toán cần biện luận để xác định chất trong hỗn hợp.



282  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Phương pháp bảo toàn khối lượng vào lúc: 03:04:45 PM Ngày 08 Tháng Sáu, 2012
Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier khám phá độc lập với nhau qua những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
•   Năm 1748, nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov đặt ra định đề.
•   Năm 1789, nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier phát biểu định luật này.
Khi cân những bình nút kín đựng bột kim loại trước và sau khi nung, M.V.Lomonosov nhận thấy rằng khối lượng của chúng không thay đổi, mặc dù những chuyển hoá hoá học đã xãy ra với kim loại trong bình. Khi áp dụng các phương pháp định lượng nghiên cứu phản ứng hoá học, năm 1748 Lomonosov đã tìm định luật quan trọng này. Lomonosov trình bày định luật như sau: "Tất cả những biến đổi xảy ra trong tự nhiên thực chất là nếu lấy đi bao nhiêu ở vật thể này, thì có bấy nhiêu được thêm vào ở vật thể khác. Như vậy, nếu ở đây giảm đi bao nhiêu vật chất, thì sẽ có từng ấy vật chất tăng lên ở chổ khác"


Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng”, kết hợp với nguyên tắc “tổng lượng nguyên tố trong các phản ứng hóa học không đổi” cho phép chúng ta gộp nhiều phương trình phản ứng lại làm một, qui gọn việc tính toán sẽ cho chúng ta một công cụ mạnh để giải nhanh đáp án của bài toán hóa học.



283  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Thi thử Sư Phạm Hà Nội lần 7, need help vào lúc: 02:36:14 PM Ngày 08 Tháng Sáu, 2012

Câu 2: Một loại oleum chứa 74,56 % SO3 về khối lượng. Để sản xuất được 16,9 tấn oleum trên phải dùng m tấn quặng pirit sắt chứa 10% tạp chất trơ, hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%. Giá trị của m là:
A. 14,33 tấn      B. 16,67 tấn      C. 8,64 tấn       D. 12 tấn


Câu 4: Cho m gam hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Hai chất hữu cơ đó là
A. một este và một axit           B. một axit và một rượu
C. một este và một rượu          D. Đáp án khác 

Câu4. nNaOH=0,2mol n H2=0,15
Hh 2 chất hữu cơ tác dụng với KOH thu được muối của acid và ancol ===>Có một este
ta nó nancol=2nH2=0,3 ===>nancol>nNaOH ==>Phải có 1 ancol
Vậy --->Đáp án C đúng

Câu2. FeS2 -->2S02 --->S03 --->H2S04.nSO3
%mS03 trong oleum là 74,56% vậy trong 16,9 tấn oleum trên có 12,6 tấn SO3  -->có 4,3 tấn H2SO4.
Áp dụng đl bảo toàn nguyên tố S : ta tính được nS=12,6/80 +4,3/98=0,201
==>nFeS2=0,201/2=0,1005 (lấy gần đúng )
Trong quặng có 10% tạp chất trơ vậy có 90% là FeS2 nguyên chất
==>mFeS2=[tex]\frac{0,1005*120*100}{90}*\frac{100}{80}[/tex]=16,75 tấn
284  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Thi thử Sư Phạm Hà Nội lần 7, need help vào lúc: 02:11:14 PM Ngày 08 Tháng Sáu, 2012
Câu 1: Cho các khí sau: CO2, NH3, O2, SO2, H2, CH4, Cl2, CH3-NH2, SO3, HCl. Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô được bao nhiêu khí trong các khí trên:
A.8    B. 7   C. 6    D. 5
(Đáp án: C)

Câu 6: Trong công nghiệp người ta sản xuất Cu từ quặng CuFeS2, thực tế phải qua:
A. 4 giai đoạn    B. 2 giai đoạn    C. 3 giai đoạn    D. 5 giai đoạn

Câu 7: Hỗn hợp X gồm CaO, Mg, Ca, MgO. Hoà tan 5,36 gam hỗn hợp X bằng dd HCl vừa đủ thu được 1,624 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 6,175 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là:
 A. 1,403     B. 7,770     C. 8,0475    D. 8,6025

Câu1.Những chất không tác dụng với H2SO4 thì H2S04 có thể làm khô được khí đó ,những chất đó là: H2,CO2,O2,CH4,S02(fix lại chỗ này nhé các bạn SO2 ko tác dụng với H2S04, SO3 pư tạo oleum sorry nhé ) và HCl

Câu6.Trong công nghiệp người ta sản xuất Cu từ CuFeS2 qua 3 giai đoạn Làm giàu bằng phương pháp tuyển nổi ,chuyển hóa quặng đồng thành đồng
. CuFeS2 +O2 --->Cu2S +FeO +S02   Cu2S +02 --->Cu20 + SO2
Cu20 + Cu2S -->Cu +S02

Câu7.Thử kết quả cho mau số mol nào bé bé xinh xinh, dễ xương thì phang -->đáp án B  
285  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Luyện thi ĐH môn Hóa cùng TVVL (phần LT) vào lúc: 01:44:11 PM Ngày 08 Tháng Sáu, 2012
Câu5.Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp được axeton là:
A.C2H5OH,CH3CHO,CH3COOH
B.C2H5Oh,CH3-CH=CHBr,C6H5CH(CH3)2
C.C6H5CH(CH3)2,CH3CH2CH2OH,HCOOCH3
D.CH3CHOHCH3,(CH3COO)2Ca,CH2=CBr-CH3.


Có thể giải thích như thế này: Nhận thấy C2H5OH là ancol no đơn chức bậc 1 nên ko thể đc được axeton(oxihoa chỉ thu được andehit) -->loại A,B .Mặt khác HCOOCH3 một là thủy phân trong mt axit hai là trong mt bazo ,các pư còn lại cũng ko tạo axeton --->D là đáp án chọn
Câu6.Cho các phát biểu sau
1.Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt chống gỉ.
2.Chì có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ
3.Kẽm có ứng dụng để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép.
4.Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.
5.Au(vàng) có thể hòa tan trong dung dịch KCN có mặt không khí
6.Có thể dùng NH3 để phân biệt 2 dung dịch CuSO4 và ZnSO4
7.Tất cả kim loại kiềm và  kiềm thổ khử nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí H2.
Số phát biểu đúng là : A. 5    B.6           C.4          D.7

Thiếc là kim loại đứng trước Fe trong dãy điện hóa, nên khi chịu tác động của mt nó sẽ bị ăn mòn trước, chì ngăn cản tia px thì ai cũng bik rồi (liên hệ bên VL,hoặc coi ứng dụng của chì), 3 giải thích giống 1, Nhôm dẫn điện tốt hơn vàng là sai !!!! Theo thứ tự dẫn điện Ag,Cu,Au,Al,Fe
NH3 có thể phân biệt được CuS04 và ZnSO4 tuy cùng tạo phức!!!! Nhưng màu sắc khác nhau  (Cu(OH)2 màu xanh, còn Zn(OH)2 màu trắng trước khi tạo phức) ,Xem thêm bài vàng!!!
Chỉ riêng tất cả  Kim loại kiềm là tác dụng với H20 sinh khí H2 ,còn Kim loại kiềm thổ loại Be và Mg!!
Vậy đáp án đúng là 5

Câu7.Ancol và amin nào sau đây có cùng bậc
A.(C6H5)2NH và C6H5CH2OH                             B.C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
C.(CH3)3COH và (CH3)3CNH2                            D.(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2

Cần xem lại khái niệm cùng bậc, Ancol cùng bậc cacbon, còn amin cùng bậc N
Nhận thấy đáp án A không cùng bậc vì amin bậc 2 còn ancol bậc 1 tương tự C và D chỉ có B là cùng bậc 2

Câu8.Polime có công thức (-NH-[CH2]5-CO-)n.Số phát biểu đúng là?
A.% khối lượng C trong X không thay đổi với mọi giá trị n   B.X thuộc poliamit
C.X chỉ tạo được ra từ phản ứng trùng ngưng                  D.X có thể kéo sợi
E.Tên của X là nilon 6                                         F. X có thể bị thủy phân trong môi trường kiềm
A.3              B.6              C.4                       D.5

Với mọi giá trị của n thì M thay đổi -->C cũng thay đổi theo vì thế khi tăng hay giảm n thì %mC ko đổi
X có liên kết -NH-R-CO -->poliamit, X chỉ tạo được ra pư trùng ngưng là sai vì nó có thể trùng hợp từ caprolactam, X có thể kéo sợi và có thể bị thủy phân ,có 6C nên tên gọi là nilon 6
Tổng cộng có 5 đáp án đúng

Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.