Giai Nobel 2012
07:10:36 AM Ngày 28 Tháng Sáu, 2022 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Khi dòng điện tác dụng lên nam châm
08/06/2022
Nhận thức lịch sử về nam châm
28/05/2022
Photon là gì?
25/07/2021
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Tic-tac-toe
05/12/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
Mới tham gia nhóm trên Facebook >> TẠI ĐÂY <<

  Xem các bài viết
Trang: « 1 2 3
31  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LÒ ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI - OLYMPIC / Trả lời: Bẫy quang học vào lúc: 08:22:38 PM Ngày 31 Tháng Năm, 2016
Thầy/ cô các bạn miêu tả hiện tượng giúp e với ạ... Bài này ko có thành phần lực theo trục x, cơ bản không thể bẫy nguyên tử trong đó được.
32  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: Bài tập về định lý O-G khó vào lúc: 02:11:19 PM Ngày 29 Tháng Năm, 2016
Vỏ kim loại bao bọc điện tích, các đường sức xuất phát ở điện tích đều kết thúc ở mặt trong vỏ kim loại nên đây là hưởng ứng toàn phần.
Điện tích mặt trong của vỏ cầu là [tex]q=-5\mu C [/tex]
Ban đầu vỏ đã trung hòa điện nên theo bảo toàn điện tích, điện tích mặt ngoài của vỏ là [tex]q=5\mu C[/tex].
Đường sức điện trường bên ngoài vỏ có tính đối xứng và có đường kéo dài đi qua tâm quả cầu.
Đường sức điện trường bên trong vỏ phân bố không đều, mau ở phía bên trái, thưa về phía bên phải (theo hình).
33  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LÒ ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI - OLYMPIC / Bẫy quang học vào lúc: 08:05:16 PM Ngày 27 Tháng Năm, 2016
Người ta sử dụng chùm lazer để bẫy và bắt giam các nguyên tử siêu lạnh (các nguyên tử có năng lượng chuyển động nhiệt thấp). Ở gần tâm bẫy, lazer tạo ra điện trường có dạng: [tex]\vec{E}(x)=E_0(1-\frac{x^2}{x_0^2})\vec{e_z}[/tex].
Trong đó [tex]\vec e_z[/tex] là vecto đơn vị hướng theo trục z, x là khoảng cách đến tâm  bẫy theo trục x. Giá trị đặc trưng [tex]E_0=5000V/m;x_0=5\mu m[/tex].
Một nguyên tử [tex]^{87}_{37}Rb[/tex] chuyển động dọc theo trục x với vận tốc v=0,1mm/s đến vị trí x=0 thì bẫy quang học được bật để bắt đầu hoạt động. Xét mô hình nguyên tử Rubidi gồm hạt nhân là điện tích điểm bao bọc bởi đám mây điện tích âm phân bố đều trong quả cầu bán kính R. Tâm của điện tích âm trùng với điện tích dương nên momen lưỡng cực của nguyên tử bằng 0. Giả thiết rằng khi nguyên tử nằm trong điện trường, đám mây điện tích không bị biến dạng nhưng tâm đám mây điện tích âm bị dịch chuyển dẫn tới momen lưỡng cực của nguyên tử khác 0.
a) Mô tả chuyển động của nguyên tử biết R=2,5A.
b) Tốc độ [tex]v_{max}[/tex] của nguyên tử Rb để nó còn mắc bẫy khi hoạt động.
Khối lượng các nucleon đã biết.
34  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / [Điện từ ] Áp dụng phương trình Maxwell vào lúc: 09:26:09 PM Ngày 30 Tháng Mười, 2015
Trong các phương trình Maxwell có một phương trình

[tex]div\vec{E}=\frac{\rho }{\varepsilon _o}[/tex]

Hay [tex]\frac{\partial E}{\partial x}+\frac{\partial E}{\partial y}+\frac{\partial E}{\partial z}=\frac{q}{\varepsilon _o}[/tex]


Em vẫn chưa hiểu cách áp dụng phương trình này

Giả sử xét một tấm phẳng vô hạn có bề dày d tích điện đều với mật độ điện khối [tex]\rho[/tex]. Nếu sử dụng định lý O-G ta sẽ có kết quả là Điện trường tại điểm cách mặt phẳng một đoạn x là:
 [tex]E=\frac{\rho d}{2\varepsilon _o}[/tex]
 Còn sử dụng phương trình trên để tính thì làm như thế nào ạ?








35  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / TOÁN CHO VẬT LÝ / Trả lời: tính cường độ điện trường vào lúc: 11:48:23 AM Ngày 03 Tháng Tám, 2014
Sử dụng định lý Gauss để tính cường độ điện trường do một mặt phẳng rộng vô hạn gây ra:
Chọn mặt Gauss là hình trụ có đường sinh vuông góc với mặt phẳng, bán kính đáy là R.
Điện thông qua mặt Gauss là:
[tex]\phi = E.S=2E.\pi R^2[/tex]
Định lý O-G
[tex]\phi =\frac{q}{\varepsilon _0}=\frac{\sigma .\pi R^2}{\varepsilon_0}[/tex]
Suy ra,
[tex] 2E.\pi R^2=\frac{\sigma .\pi R^2}{\varepsilon_0}[/tex]
[tex]E=\frac{\sigma }{2\varepsilon_0}[/tex]
Nhận xét: Cường độ điện trường không phụ thuộc vào khoảng cách R.
Cường độ điện trường trong toàn không gian giữa hai mặt phẳng:
Điện trường của bản tích điện dương hướng từ bản ra xa vô cực, trong khi đó điện trường của bản tích điện âm hướng từ vô cực về bản.
Vì vậy trong khoảng giữa hai bản điện trường bằng
[tex]E_0=2E=\frac{\sigma }{\varepsilon _0}[/tex]
Ngoài khoảng giữa hai bản. điện trường triệt tiêu nhau:
E=0
36  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: Bài tập về động học chất điểm 10 vào lúc: 11:32:32 AM Ngày 03 Tháng Tám, 2014
Gọi v là vận tốc tương đối của hai đầu A và B
Ta có :
[tex]v=v_1-v_2[/tex]
Khi đó có thể coi đầu A đứng yên, đầu B chuyển động tương đối với đầu A với vận tốc v.
Vì thanh cứng nên vận tốc đầu O và đầu B của thanh theo phương của thanh là như nhau.
[tex]v_{o1}=v\cos \alpha[/tex]
[tex]\alpha =\hat{OBA}[/tex]

Đầu A của thanh đứng yên nên đầu O phải chuyển động tròn quanh đầu A với vận tốc
[tex]v_{o1}=v\cos \alpha[/tex]
Khi đó gia tốc hướng tâm
[tex]a_1=\frac{v_{01}^2}{l_1}=\frac{(v\cos \alpha)^2}{l_1}[/tex]
Coi đầu B đứng yên, khi đó đầu A cũng chuyển động quanh đầu B với vận tốc tương đối v.
Lập luận tương tự, ta được
[tex]a_2=\frac{(v\sin \alpha)^2}{l_2}[/tex]
Gia tốc toàn phần:[tex]a^2=a_1^2+a_2^2=v^2\sqrt{\frac{cos^4\alpha}{l_1^2}+\frac{sin ^4 \alpha }{l_2^2}}[/tex]
Với
[tex]cos \alpha =\frac{l_2}{\sqrt{l_1^2+l_2^2}}[/tex]
[tex]sin \alpha =\frac{l_1}{\sqrt{l_1^2+l_2^2}}[/tex]
Bạn tự thế vào r thu gọn nhá
P/s có chỗ nào sai nói tui nhá, bài làm chưa chắc đúng cho lắm


37  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LÒ ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI - OLYMPIC / Trả lời: Bài tập về định luật Ostrogradki-gauss vào lúc: 08:37:37 PM Ngày 02 Tháng Tám, 2014
Chọn mặt Gauss là hình trụ có đường sinh trùng với trục một dây, hình trụ có chiều cao l
Điện thông qua mặt Gauss:
[tex]\phi = ES=E.2\pi h.l(cos\alpha =0)[/tex]
Định lý O-G:
[tex]\phi = \frac{q}{\varepsilon _0}=\frac{\lambda l}{\varepsilon _0}[/tex]
Suy ra:
[tex]E.2\pi h.l=\frac{\lambda l}{\varepsilon _0}[/tex]
[tex]\Rightarrow E=\frac{\lambda}{2\varepsilon _0 \pi h}[/tex]
Bây h ta tính góc tạo bởi hai véc tơ cường độ điện trường tạo bởi hai dây dẫn:
[tex]\cos \alpha =\frac{\sqrt{4h^2-a^2}}{2h}[/tex]

Cường độ điện trường tổng hợp:
[tex]E_o=2E \cos \alpha }=2E\frac{\sqrt{4h^2-a^2}}{2h} [/tex]
Cường độ điện trường phụ thuộc vào h.
Tìm giá trị lớn nhất có thể dùng đạo hàm hoặc cô si.
38  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LÒ ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI - OLYMPIC / Trả lời: Một bài tập trên trang của Wopho vào lúc: 12:36:15 AM Ngày 01 Tháng Tám, 2014
Sau va chạm đàn hồi vận tốc giữ nguyên độ lớn nhưng đổi hướng. Và hướng đó có tính ' đối xứng gương' với hướng ban đầu.
Theo nhận định cuả e thì quả bóng phải đập vào tường ở vị trí đỉnh parabol.
Thời gian chuyển động cuả quả bóng
t=vsina/g
Mối liên hệ
d=vcosa .t
39  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LÒ ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI - OLYMPIC / [Nhiệt học] Nguyên lý I vào lúc: 06:39:17 PM Ngày 15 Tháng Hai, 2014
Một xi lanh cách nhiệt nằm ngang có một pit tông cách nhiệt chia xi lanh làm 2 phần. Phần I chứa 1 mol khí lý tưởng đơn nguyên tử. Phần 2 là chân không, một đầu của pit tông nối với một lò xo có độ cứng k. Ban đầu khí có áp suất [tex]p_1[/tex], nhiệt độ [tex] T_1[/tex], lò xo không biến dạng. Thả cho pit tông chuyển động tự do, đến vị trí cân bằng cuối cùng, phần I có thể tích gấp đôi thể tích ban đầu. Tìm áp suất và nhiệt độ ở trạng thái này.

Em thắc mắc là tại sao phải áp dụng [tex]A=\Delta U[/tex] này nọ mà áp dụng thẳng quá trình đoạn nhiệt [tex]TV^{\frac{1-\gamma}{\gamma }}=const[/tex]
lại sai?
 
40  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: Bài tập chuyển động khó vào lúc: 10:18:58 PM Ngày 31 Tháng Tám, 2013
41  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: Một bài khảo sát cân bằng điện tích cần giải đáp vào lúc: 08:30:43 PM Ngày 15 Tháng Sáu, 2013
Ban đầu khi ở không khí ta có:
[tex]F=P\tan \frac{\alpha _{1}}{2}\Leftrightarrow k\frac{q^{2}}{\varepsilon_{1} (2l\sin \frac{\alpha_{1}] }{2})^{2}}=P\tan \frac{\alpha _{1}}{2}[/tex]

Khi nhúng vào dung môi chất lỏng, ta có:

[tex]F=P'\tan \frac{\alpha_{_{2}} }{2}\Leftrightarrow k\frac{q^{2}}{\varepsilon_{2} (2l\sin \frac{\alpha_{2} }{2})^{2}}=P(1-\frac{D_{2}}{D_{1}})\tan \frac{\alpha_{_{2}} }{2}[/tex]
Lập tỉ số 2 cái đó là ra bạn  
Đáp số nó hơi dài 
Trang: « 1 2 3

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.