Diễn Đàn Vật Lý | Thư Viện Vật Lý

CÁC KHOA HỌC KHÁC => HÓA HỌC => Tác giả chủ đề:: santacrus trong 11:37:22 AM Ngày 04 Tháng Sáu, 2012

Đọc bản đầy đủ ở đây: http://thuvienvatly.com/forums/index.php?topic=9322



Tiêu đề: hóa khó cần giúp
Gửi bởi: santacrus trong 11:37:22 AM Ngày 04 Tháng Sáu, 2012
C1 Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H8O. X không phản ứng với Na. Khi cộng hợp H2 (Ni, t0) tạo ancol Y. Thực hiện phản ứng tách nước từ Y trong điều kiện thích hợp thu được anken Z có đồng phân cis-trans. Tên thay thế của X là :
A. butan-2-on   B. 2-metylpropanal  C. butanal  D. but-3-en-2-ol

C2 Cho 84,6 gam hh 2 muối CaCl2 và BaCl2 tác dụng hết với 1 lít dug dịch chứa Na2CO3 0,25M và (NH4)2CO3 0,75M sinh ra 79,1 gam kết tủa. Thêm 600ml Ba(OH)2 1M vào dung dịch sau phản ứng thu được m gam kết tủa và V lít khí đktc. Giá trị của m và V là
Đ/s : 98,5 gam; 26,88 lít

C3 Điện phân 200ml dung dịch chứa NaCl 0,5M ; Fe(NO3)3 0,3M ; Cu(NO3)2 0,3M bằng điện cực trơ có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 5,63 gam thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có chứa
Đ/s : NaNO3 Fe(NO3)2 Cu(NO3)2 HNO3

C4 Cho hỗn hợp chứa x mol Zn , y mol Fe vào dung dịch chứa z mol CuSO4 , sau khi kết thúc phản ứng ng ta thu được chất rắn gồm hai kim loại. Mối liên hệ giữa x y z ?
Đ/s x <= z < x+y

C5 Thủy phân chất X (C7H10O4) trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y,Z và một acid cacboxylic đa chức. Biết Y bị oxi hóa bởi CuO nug nóng ; Z tạo kết tủa đỏ khi phản ứng với CU(OH)2 (NaOH, t0)
CTCT X
A. CH3COOCH2CH=CHOOCCH3
B. C2H5OOCCH2COOCH=CH2
C. CH3OOCCH=CHCOOC2H5
D. CH3OOCCH2COOCH2CH=Ch2

mn giải chi tiết giúp em nhé. -------------thanks----------


Tiêu đề: Trả lời: hóa khó cần giúp
Gửi bởi: onehitandrun trong 12:06:11 PM Ngày 04 Tháng Sáu, 2012

C2 Cho 84,6 gam hh 2 muối CaCl2 và BaCl2 tác dụng hết với 1 lít dug dịch chứa Na2CO3 0,25M và (NH4)2CO3 0,75M sinh ra 79,1 gam kết tủa. Thêm 600ml Ba(OH)2 1M vào dung dịch sau phản ứng thu được m gam kết tủa và V lít khí đktc. Giá trị của m và V là
Đ/s : 98,5 gam; 26,88 lít

Chuẩn bị [tex] n_{CO_3^{2-}}=1 ,n_{NH_4^+}=1,5,n_{OH^-}=1,2 [/tex]
Gọi a,b lần lượt là số mol của [tex] CaCl_2, BaCl_2 [/tex]
Ta có [tex]79,1=100a + 197b (1) [/tex]
[tex] 84,6=111a + 208b (2) [/tex]
Từ (1),(2) [tex] \to a=0,2 ,b=0,3 [/tex]
[tex] \to n_{CO_3^{2-}}du=1-(0,2+0,3)=0,5 [/tex]
[tex] Ba^{2+} +CO_3^{2-}du \to BaCO_3 [/tex]
[tex] NH_4^+ + OH^- \to NH_3 + H_2O [/tex]
Dễ thấy m=0,5.197=98,5 và V=1,2.22,4=26,88


Tiêu đề: Trả lời: hóa khó cần giúp
Gửi bởi: onehitandrun trong 12:14:32 PM Ngày 04 Tháng Sáu, 2012



C4 Cho hỗn hợp chứa x mol Zn , y mol Fe vào dung dịch chứa z mol CuSO4 , sau khi kết thúc phản ứng ng ta thu được chất rắn gồm hai kim loại. Mối liên hệ giữa x y z ?
Đ/s x <= z < x+y

Do sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại thì 2 kim loại đó phải là Fe dư và Cu hoặc Fe chưa phản ứng và Cu( Do tính khử Zn>Fe nên Zn đã phản ứng hết trước đó)
Do vậy bảo toàn E ta có:
[tex] 2n_{Fe} + 2n_{Zn} > 2n_{Cu} \to x+y>z [/tex]
Đồng thời [tex] Z \ge X [/tex] ( Do chỉ thu được 2 kim loại )


Tiêu đề: Trả lời: hóa khó cần giúp
Gửi bởi: lehieu94 trong 12:15:36 PM Ngày 04 Tháng Sáu, 2012
C1 Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H8O. X không phản ứng với Na. Khi cộng hợp H2 (Ni, t0) tạo ancol Y. Thực hiện phản ứng tách nước từ Y trong điều kiện thích hợp thu được anken Z có đồng phân cis-trans. Tên thay thế của X là :
A. butan-2-on   B. 2-metylpropanal  C. butanal  D. but-3-en-2-ol

Cách làm : vì có 1 O + 1 lk đôi mà + h2 ra ancol ==> có thể là anđehyt hay xeton . nhưng khi p/ứ tách nước ta được anken có đồng phân cis - trans =>> là ancol bậc 2 ==> X Là xeton :C2h5-C(=0)-Ch3 để + h2 tạo ra C2h5-CH(-OH)-CH3 p/ứ tách nước được Anken : CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân cis -trans . Vậy tên gọi của X là butan 2 - on


Tiêu đề: Trả lời: hóa khó cần giúp
Gửi bởi: onehitandrun trong 12:41:13 PM Ngày 04 Tháng Sáu, 2012
C3 Điện phân 200ml dung dịch chứa NaCl 0,5M ; Fe(NO3)3 0,3M ; Cu(NO3)2 0,3M bằng điện cực trơ có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 5,63 gam thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có chứa


Số mol các chất trong dd trước điện phân :[tex] NaCl 0,1,Fe(NO_3)_3 0,06, Cu(NO_3)_2 0,06 [/tex]
Các phản ứng điện phân:
[tex]Fe(NO_3)_3 + NaCl \to Fe(NO_3)_2 +\frac{1}{2} Cl_2 + NaNO_3 [/tex] (1)
[tex]Cu(NO_3)_2 + 2NaCl \to Cu + Cl_2 + 2NaNO_3 [/tex] (2)
 [tex]Cu(NO_3)_2 + H_2O \to Cu +  \frac{1}{2}O2 + 2HNO3 (3)[/tex]
Dễ thấy ở (1) NaCl dư [tex] Fe(NO_3)_3[/tex] hết, Do NaCl dư 0,04 mol sẽ tiếp túc phản ứng với [tex] Cu(NO_3)_2 [/tex]
Ở phản ứng (2) NaCl đã hết và còn [tex] Cu(NO_3)_2 dư [/tex]
Từ (1),(2) ta có [tex] m_{ddgiam}=(0,03+0,02).71+0,02.64=4,83<5,63 \to Cu(NO_3)_2 [/tex] tiếp tục điện phân xảy ra phản ứng (3) Đặt [tex] n_{Cu(NO_3)_2}=x [/tex]
Ta có [tex] 64x +32.0,5x=5,63-4,83 \to x=0,01 [/tex]
Vậy [tex] Cu(NO_3)_2 [/tex] còn lại là 0,06-0,02-0,01=0,03
Vậy dung dịch sau điện phân gồm [tex] Fe(NO_3)_2 ,NaNO_3,HNO_3 và Cu(NO_3)_2 [/tex]