Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án vật lí 10 chủ đề 11

Giáo án vật lí 10 chủ đề 11

* THANH XUÂN - 24 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 10

Để download tài liệu Giáo án vật lí 10 chủ đề 11 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án vật lí 10 chủ đề 11 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
TÀI LIỆU VẬT LÝ 10 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI

TÀI LIỆU VẬT LÝ 10 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI

135 lượt tải về

Tải lên bởi: Huỳnh Thúy

Ngày tải lên: 15/06/2022

Tài liệu dạy thêm học thêm lớp 10 chương trình mới 2022

Tài liệu dạy thêm học thêm lớp 10 chương trình mới 2022

107 lượt tải về

Tải lên bởi: Trương Văn Thiện

Ngày tải lên: 15/06/2022

Giáo án Vật Lý 10 Cả năm theo chương trình mới

Giáo án Vật Lý 10 Cả năm theo chương trình mới

100 lượt tải về

Tải lên bởi: Trương Văn Thiện

Ngày tải lên: 28/05/2022

SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 MỚI (3 BỘ)

SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 MỚI (3 BỘ)

45 lượt tải về

Tải lên bởi: TTGDTXTD

Ngày tải lên: 28/05/2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRƯỜNG CHỦ ĐỀ 11. CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG ( TIẾT 2) VẬT LÍ 10
Giáo án lí 10 chỉnh từ tiết 1- 51 theo 5512

Giáo án lí 10 chỉnh từ tiết 1- 51 theo 5512

162 lượt tải về

Tải lên bởi: THANH XUÂN

Ngày tải lên: 06/04/2022

SGK Vật lí 10 (KNTT) - Bản mẫu

SGK Vật lí 10 (KNTT) - Bản mẫu

358 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 29/01/2022

SGK Vật lí 10 (Cánh diều) - Bản mẫu

SGK Vật lí 10 (Cánh diều) - Bản mẫu

780 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 29/01/2022

Cùng chia sẻ bởi: THANH XUÂN

Đề cương cuối kì 2 vật lí 10 ( 2021-2022) gồm trắc nghiệm, tự luận và đáp án
Đề cương ôn tập chương 6-7 vật lí 10 gồm trắc nghiệm và tự luận
Vật lí 10 gồm đề 3 đề thi, ma trận mới nhất 2021-2022- 70% trắc nghiệm, 30% tự luận
Giáo án vật lí 12 tiết 1- 46 năm học 2021-2022

Giáo án vật lí 12 tiết 1- 46 năm học 2021-2022

14 lượt tải về

Tải lên bởi: THANH XUÂN

Ngày tải lên: 17/06/2022

VẬT LÍ 10 BÀI 37

VẬT LÍ 10 BÀI 37

4 lượt tải về

Tải lên bởi: THANH XUÂN

Ngày tải lên: 02/05/2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRƯỜNG CHỦ ĐỀ 11. CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG ( TIẾT 2) VẬT LÍ 10
Giáo án vật lí 10 chủ đề 11

Giáo án vật lí 10 chủ đề 11

24 lượt tải về

Tải lên bởi: THANH XUÂN

Ngày tải lên: 22/04/2022

Ôn tập chuong 4,5 lí 12 trắc nghiệm

Ôn tập chuong 4,5 lí 12 trắc nghiệm

264 lượt tải về

Tải lên bởi: THANH XUÂN

Ngày tải lên: 06/04/2022

0 Đang tải...
Chia sẻ bởi: THANH XUÂN
Ngày cập nhật: 22/04/2022
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả THANH XUÂN
Phiên bản 1.0
Kích thước: 90.31 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án vật lí 10 chủ đề 11 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Tiết 60-63. Tuần 31,32

Chủ đề 11. CÁC HIỆN TƯƠNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

+ Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt; nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt.

+ Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt.

2. Năng lực

a. Năng lực được hình thành chung :

Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề

b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :

- Năng lực kiến thức vật lí.

- Năng lực phương pháp thực nghiệm

-

Năng

lực

trao

đổi

thông

tin

-

Năng

lực

nhân

của

HS

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

Bộ dụng cụ thí nghiệm chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng; hiện tượng căng bề mặt; hiện tương dính ướt và hiện tượng không dính ướt, hiện tượng mao dẫn.

2. Học sinh

Ôn lại các nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.

Máy tính bỏ túi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) ( 5 phút)

a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Phát biểu và viết công thức nở dài của vật rắn?

+ Viết công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài vật rắn?

+ Viết công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của thể tích vật rắn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

Gv dung chiếc lá khoai: nhỏ một giọt nước lên.

Đồng thồi nhỏ một giọt khác lên mặt bàn.

Em quan sát và nhận xét hình dáng giọt nước?

Để giải thích điều này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hiện tượng căng bề mặt.( 10 phút)

a) Mục đích:

+ Hiện tượng căng bề mặt; nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt.

+ Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, tiến hành làm thí nghiệm theo hình 37.2 theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản

phẩm

dự

kiến

Bước

1:

Chuyển

giao

nhiệm

vụ

:

Tiến

hành

thí

nghiệm

hình

37.2.

Dựa

thí

nghiệm

giới

thiệu

khái

niệm

lực

căng

bề

mặt

.

Cho HS

thảo

luận

câu

C1 SGK.

Bước

2:

Thực

hiện

nhiệm

vụ

:

+ HS

Hoạt

động

theo

nhóm

đôi

,

quan

sát

hình

vẽ

+ GV:

quan

sát

trợ

giúp

các

cặp

.

Bước

3:

Báo

cáo

,

thảo

luận

:

+ HS:

Lắng

nghe

,

ghi

chú

,

một

HS

phát

biểu

lại

các

tính

chất

.

+

Các

nhóm

nhận

xét

,

bổ

sung

cho

nhau

.

Bước

4:

Kết

luận

,

nhận

định

: GV

chính

xác

hóa

gọi

1

học

sinh

nhắc

lại

kiến

thức

I.

Hiện

tượng

căng

bề

mặt

.

1.

Thí

nghiệm

.

Kết

luận

:-

Bề

mặt

phòng

bị

kéo

căng

xu

hướng

co

lại

để

giảm

diện

tích

.

-

Lực

gây

ra

tác

dụng

trên

:

Lực

căng

bề

mặt

.

Hoạt

động

2:

Lực

căng

bề

mặt

( 15

phút

)

a)

Mục

đích

:

Nêu

phân

tích

được

lực

căng

bề

mặt

chất

lỏng

(

phương

chiều

công

thức

độ

lớn

).

b)

Nội

dung: HS

quan

sát

SGK

để

tìm

hiểu

nội

dung

kiến

thức

theo

yêu

cầu

của

GV.

c)

Sản

phẩm

: HS

hoàn

thành

tìm

hiểu

kiến

thức

d)

Tổ

chức

thực

hiện

:

Hoạt

động

của

GV

HS

Sản

phẩm

dự

kiến

Bước

1:

Chuyển

giao

nhiệm

vụ

:

Nêu

phân

tích

về

lực

căng

bề

mặt

chất

lỏng

(

phương

chiều

công

thức

độ

lớn

).

Gợi

ý :

Lực

căng

xu

hướng

giữ

chiếc

vòng

tiếp

xúc

với

bề

mặt

nước

.

Nhận

xét

dụ

của

học

sinh

.

Bước

2:

Thực

hiện

nhiệm

vụ

:

+ HS

Hoạt

động

theo

nhóm

ghi

giấy

khô

̉

lớn

kết

luận

̀

phương

chiều

va

̀

đô

̣

lớn

lực

căng

̀

mặt

.

Dán

lên

tường

cho

các

̉

khác

cùng

quan

sát

va

̀

nhận

xét

+ GV:

quan

sát

trợ

giúp

nếu

cần

Bước

3:

Báo

cáo

,

thảo

luận

:

+

Một

HS

nội

dung

sản

phẩm

của

nhóm

mình

vừa

hoàn

thành

,

các

học

sinh

khác

làm

vào

vở

Bước

4:

Kết

luận

,

nhận

định

: GV

nhận

xét

,

đánh

giá

về

thái

độ

,

quá

trình

làm

việc

,

kết

quả

hoạt

động

chốt

kiến

thức

.

2.

Lực

căng

bề

mặt

:

+

Phương

:

Tiếp

tuyến

với

bề

mặt

chất

lỏng

vuông

góc

với

đường

lực

tác

dụng

lên

.

+

Chiều

: Sao

cho

lực

làm

giảm

diện

tích

bề

mặt

chất

lỏng

.

+

Độ

lớn

: f = σ l,

trong

đó

σ

hệ

số

căng

bề

mặt

của

chất

lỏng

(N/m)

l: là

đô

̣

dài

đường

đi

Trong

thi

́

nghiệm

hình

37.2

thi

̀ l là chu vi

đường

tròn

có

hai

mặt

nên

:

l = 2.

( D là

đường

kính

vòng

dây

chỉ)

Hoạt

động

3:

Ứng

dụng

( 15

phút

)

a)

Mục

đích

:

Giới

thiệu

một

số

ứng

dụng

trình

bày

trong

SGK.

b)

Nội

dung: HS

đọc

SGK

hoàn

thành

nhiệm

vụ

GV

giao

c)

Sản

phẩm

: HS

hoàn

thành

tìm

hiểu

kiến

thức

:

d)

Tổ

chức

thực

hiện

:

Hoạt

động

của

GV

HS

Sản

phẩm

dự

kiến

Bước

1:

Chuyển

giao

nhiệm

vụ

:

Giới

thiệu

một

số

ứng

dụng

trình

bày

trong

SGK.

Bước

2:

Thực

hiện

nhiệm

vụ

:

Theo

dõi

bài

giảng

của

GV.

Gv

trình

bày

thi

́

nghiệm

va

̀

phân

tích

các

lực

tác

dụng

lên

vòng

dây

.

Áp

dụng

công

thức

lực

căng

̀

mặt

chất

lỏng

Suy

ra

̣

́

căng

̀

mặt

chất

lỏng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+

hs

chỉ

ra

các

lực

tác

dụng

lên

chiếc

vòng

va

̀

ve

̃

phương

chiều

của

các

lực

+

điều

kiện

đê

̉

chiếc

vòng

nằm

cân

bằng

+chỉ

ra

chu vi

của

chiếc

vòng

là

công

thức

nào

?

+

hs

suy

ra

công

thức

tính

̣

́

căng

̀

mặt

chất

lỏng

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

3.

Ứng

dụng

(SGK)

Đê

̉

vòng

cân

bằng

Fkéo

= fc + P

Suy

ra

fc =

Fkéo

– P

Mà fc

= σ

.l = σ (

d +

D)

fc = σ.

( d + D)

Vậy

̣

́

căng

̀

mặt

của

nước

là

*

Tiết

2:

Hoạt

động

4: Hiện tượng dính ướt, hiện tượng không dính

ướt.(

̣

học

có

hướng

dẫn

) ( 20

phút

)

a)

Mục

đích

:

Nắm

được

hiện

tượng

dính

ướt

,

hiện

tượng

không

dính

ướt

b)

Nội

dung: HS

đọc

SGK

hoàn

thành

nhiệm

vụ

GV

giao

c)

Sản

phẩm

: HS

hoàn

thành

tìm

hiểu

kiến

thức

:

d)

Tổ

chức

thực

hiện

:

Hoạt

động

của

GV

HS

Sản

phẩm

dự

kiến

Bước

1:

Chuyển

giao

nhiệm

vụ

:

-

hs

Làm

thí

nghiệm

vẽ

hình

37.4 SGK

tại

nha

̀, quay video

gởi

cho

gv

, cá

nhân

hoặc

theo

nhóm

-

Yêu

cầu

HS

tìm

thêm

dụ

về

hiện

tượng

dính

ướt

,

hiện

tượng

không

dính

ướt

.

-

Làm

thí

nghiệm

vẽ

hình

37.5 SGK. Cho HS

quan

sát

phân

biệt

hình

dạng

của

mặt

khum

trong

trường

hợp

dính

ướt

không

dính

ướt

.

-

Trình

bày

phần

ứng

dụng

như

trong

SGK.

-

Yêu

cầu

HS

dùng

hiện

tượng

dính

ướt

không

dính

ướt

giải

thích

một

số

hiện

tượng

hoặc

câu

nói

như

:

Nước

đổ

khoai

,

nước

đổ

đầu

vịt

,

áo

đi

mưa

may

bằng

nilon

,...

-

Yêu

cầu

HS

trả

lời

câu

C3, C4

Bước

2:

Thực

hiện

nhiệm

vụ

:

+ HS

Hoạt

động

nhân

hoặc

theo

nhóm

hoàn

thành

thi

́

nghiệm

tại

nha

̀.

Tra

̉

lời

câu

hỏi

của

GV

1/

hiện

tượng

dính

ướt

:

+

giọt

nước

khi

đô

̉

ra

có

hình

dạng

như

thê

́

nào

?

+ Khi

nước

ở

trong

bình

sát

thành

bình

sát

có

hiện

tượng

gi

̀?

̀

mặt

chất

lỏng

có

dạng

gi

̀?

2/

Hiện

tượng

không

dính

ướt

+

giọt

nước

khi

đô

̉

ra

có

hình

dạng

như

thê

́

nào

?

+ Khi

nước

ở

trong

bình

sát

thành

bình

sát

có

hiện

tượng

gi

̀?

̀

mặt

chất

lỏng

có

dạng

gi

̀?

3/

Nâng

cao

:

giải

thích

tại

sao

phần

bình

bị

dính

ướt

chất

lỏng

bị

kéo

dịch

lên

cao

,

phần

bình

không

bị

dính

ướt

chất

lỏng

bị

kéo

dịch

xuống

phía

dưới

so

với

mặt

thoáng

4/

Ứng

dụng

của

hiện

tượng

dính

ướt

va

̀

không

dính

ướt

được

dùng

trong

công

nghê

̣

tuyển

khoáng

như

thê

́

nào

?

+ GV: quan sát và giúp đỡ học sinh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại

diện

nhóm

hs

lên

chiếu

thi

́

nghiệm

va

̀

câu

tra

̉

lời

của

hs

hoặc

nhóm

hs

cho

các

nhóm

khác

nhận

xét

Phần

ứng

dụng

:

hs

̣

tra

̉

lời

theo

sgk

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

II. Hiện tượng dính ướt, hiện tượng không dính ướt.

1.Thí nghiệm (hình 37.4; hình 37.5)

22225129540

giọt

nước

M

M

Bản

thuỷ

tinh

Bản

thuỷ

tinh

phủ

lớp

nilon

00

giọt

nước

M

M

Bản

thuỷ

tinh

Bản

thuỷ

tinh

phủ

lớp

nilon

Hiện

tượng

dính

ướt

Nếu ở

ngoài

thi

̀ giọt nước sẽ lan rộng.

nếu

trong

bình

chứa

thì phần bề mặt chất lỏng sát thành bình bị

kéo

dịch

lên

phía

trên

, có dạng mặt khum lõm.

Hiện

tượng

không

dính

ướt

Nếu ở

ngoài

thi

̀ giọt nước sẽ

vo

tròn

lại

va

̀ bị

dẹt

xuống

,.

nếu

trong

bình

chứa

thì phần bề mặt chất lỏng sát thành bình bị

kéo

dịch

xuống

phía

dưới

, có dạng mặt khum l

ồi

-5397466675

Chất

lỏng

thành

bình

bị

dính

ướt

thành

bình

không

bị

dính

ướt

00

Chất

lỏng

thành

bình

bị

dính

ướt

thành

bình

không

bị

dính

ướt

2.

Ứng

dụng

(

hình

37.4)

Hoạt động 5:

Hiện

tượng

mao

dẫn

.( 10

phút

)

a) Mục đích: Nắm được hiện tượng

mao

dẫn

là

gi

̀?

Tìm

được

úng

dụng

b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản

phẩm

dự

kiến

Bước

1:

Chuyển

giao

nhiệm

vụ

:

Hs

quan

sát

thi

́

nghiệm

của

gv

̀

hiện

tượng

mao

dẫn

Khuyến

kích

hs

làm

những

thi

́

nghiệm

̀

hiện

tượng

mao

dẫn

-

Trình

bày

phần

ứng

dụng

như

trong

SGK.

Tro

̀

chơi

:

trong

thời

gian

1

phút

,

cho

4

nhóm

hs

tìm

những

ứng

dụng

của

hiện

tượng

mao

dẫn

trong

đời

sống

va

̀ kĩ

thuật

.

Nhóm

nào

tìm

được

nhiều

nhất

sẽ

được

cộng

điểm

-

Yêu

cầu

HS

tìm

thêm

dụ

về

hiện

tượng

mao

dẫn

trong

đời

sống

.

Bước

2:

Thực

hiện

nhiệm

vụ

:

+ HS

Hoạt

động

nhân

hoàn

thành

các

bài

tập

+ GV: quan sát và giúp đỡ học sinh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

III. Hiện tượng mao dẫn

1. Thí nghiệm (hình 37.5)

Hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính trong nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn.

2.

Ứng

dụng

-

̃

cây

hút

nước

-

dầu

nhờn

thấm

qua

các

lớp

phớt

bôi

trơn

trục

quay

-

dầu

hoa

̉

thấm

theo

các

sợi

nho

̉

của

vải

đê

̉

dốt

bấc

đèn

,

đốt

đèn

cầy

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10

phút

)

a) Mục đích: Làm bài tập củng cố kiến thức

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề măt của chất lỏng không có đặc điểm

    A. có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng.

    B. vuông góc với đoạn đường đó.

C. có độ lớn tỉ lệ với độ dài đoạn đường.

    D. có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.

Câu 2: Hệ số căng bề mặt chất lỏng không có đặc điểm

    A. tăng lên khi nhiệt độ tăng.

    B. phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

    C. có đơn vị đo là N/m.

    D. giảm khi nhiệt độ tăng.

Câu 3: Một chiếc vòng nhôm có bề dày không đáng kể, có đường kính 20 cm được treo bởi một lực kế sao cho đáy vòng nhôm tiếp xúc với mặt nước. Cho hệ số lực căng bởi bề mặt của nước là 73.10-3N/m. Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng nhôm có độ lớn gần đúng bằng

    A. 0,055 N.

    B. 0,o045 N.

    C. 0,090 N.

    D. 0,040 N.

Câu 4: Một màng xà phòng được căng trên một khung dây đồng hình vuông có chu vi là 320 mm. Cho hệ số căng bề mặt cảu nước xà phòng là 40.10-3N/m. Lực căng bề mặt tác dụng lên mỗi cạnh khiung dây có độ lớn là

    A. 4,5 mN.

    B. 3,5 mN.

    C. 3,2 mN.

    D. 6,4 mN.

Câu 5: Lực căng mặt ngoài tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kỳ trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độlớn được xác định theo hệ thức nào sau đây?

A

B.

.C.

.D.

Câu 6: Một ống nhỏ giọt đựng thẳng đứng bên trong đựng nước. Nước dính ướt hoàn toàn miệng ống và đường kính miệng dưới của ống là 0,45 mm. Hệ số căng bề mặt của nước là 72.10-3N/m. Trọng lượng lớn nhất của giọt nước khi rơi khỏi miệng ống gần đúng là

    A. 0,10 mN.

    B. 0,15 mN.

    C. 0,20 mN.

    D. 0,25 mN.

Câu 7: Một chiếc vòng nhôm có trọng lượng P = 62,8.10-3N đặt thẳng đứng sao cho đáy của nó tiếp xúc với mặt nước. Cho đường kính trong và đường kính ngoài của vòng nhôm lần lượt là 46 mm và 48 mm; hệ số căng bề mặt của nước là 72.10-3N/m. Kéo vòng nhôm bằng một lực F thẳng đứng lên trên, để kéo được vòng nhôm rời khỏi mặt nước thì độ lớn của lực F phải lớn hơn giá trị nhỏ nhất là

    A. 74,11 mN.

    B. 86,94 mN.

    C. 84,05 mN.

    D. 73,65 mN.

Câu 8: Một lượng nước ở trong ống nhỏ giọt ở 20oC chảy qua miệng ống tạo thành 49 giọt. Cũng lượng nước và ống nhỏ giọt trên nhưng ở 40oC, nước chảy qua miệng ống được 51 giọt. Bỏ rqua sự dãn nở vì nhiệt; hệ số căng mặt ngoài của nước ở 20oC là 72.10-3N/m. Hệ số căng bề mặt của nước ở 40oC là

    A. 69.10-3N/m.

    B. 75.10-3N/m.

    C. 75,12.10-3N/m.

    D. 69,18.10-3N/m.

Câu 9: Một khối gỗ hình trụ có khối lượng 20 g đặt nổi trên mặt nước, trục của khối gỗ nằm thẳng đứng. Đường kính tiết diện của khối gỗ d =10 mm; nước dings ướt hoàn toàn gỗ. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hệ số căng bề mặt của nước là 0,072 N/m; lấy g = 9,8 m/s2. Độ ngập của khối gỗ trong nước là

    A. 24 cm.

    B. 26 cm.

    C. 23 cm.

    D. 20 cm.

Câu 10: Một ống thủy tinh thẳng dài, có tiết diện nhỏ, bên trong chứa nước. Biết nước dính ướt thủy tinh. Dựng ống sao cho ống lệch so với phương thẳng đứng góc 10o. Mặt thoáng của nước bên trong ống có dạng

    A. mặt phẳng nằm ngang.

    B. mặt khum lồi.

    C. mặt khum lõm.

    D. mặt phẳng nghiêng 80o.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

Hướng dẫn giải và đáp án

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp

án

D

A

C

D

A

A

C

D

B

C

d) Tổ chức thực hiện:

GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.

HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 4

phút

)

a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

Bài 11 (trang 203 SGK Vật Lý 10) : Một vòng xuyến có đường kính ngoài là 44 mm và đường kính trong là 40 mm. Trọng lượng của vòng xuyến là 45 mN. Lực bứt vòng xuyến này ra khỏi bề mặt của glixerin ở 20oC là 64,3 mN. Tính hệ số căng bề mặt của glixerin ở nhiệt độ này.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

Khi

nhấc

vòng

xuyến

lên

,

lực

căng

bề

mặt

thoáng

glixerin

hướng

xuống

cùng

hướng

trọng

lực

P ⃗

của

vòng

xuyến

, do

đó

ta

:

       

Fbứt

 = Fc + P

       Fc =

Fbứt

 - P = 64,3.10-3 - 45.10-3 = 19,3.10-3 (N)

Đường

giới

hạn

mặt

thoáng

bằng

tổng

chu vi

ngoài

chu vi

trong

của

vòng

xuyến

       l = d1π + d2π =

π(

d1 + d2) = 3,14(0,044 + 0,04) = 0,264 m

Áp

dụng

công

thức

tính

lực

căng

bề

mặt

: 0,073N/m

d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ GV tóm lại nội dung chính của bài.

+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập

+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

bài

40

thực

hành

:

dọc

trước

bài

40,

ke

̉

bảng

báo

cáo

thực

hành

trang

221

theo

nhóm

.

Tiết

sau

tiến

hành

làm

thi

́

nghiệm

Tiết

3,4. THỰC HÀNH: HỆ SỐ CĂNG MẶT NGOÀI CỦA CHẤT LỎNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

+ Xác định hệ số căng bề mặt của nước cất.

+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo: cân đòn, lực kế và thước kẹp.

2. Năng lực

a. Năng lực được hình thành chung :

Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề

b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :

- Năng lực kiến thức vật lí.

- Năng lực phương pháp thực nghiệm

-

Năng

lực

trao

đổi

thông

tin

-

Năng

lực

nhân

của

HS

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm trong bài thực hành.

- Kiểm tra chất lượng từng dụng cụ.

- Tiến hành trước các thí nghiệm.

2. Học sinh

Đọc trước bài thực hành, kẻ bảng báo cáo thự hành theo nhóm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) ( 5 phút)

a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Phát biểu và viết công thức nở dài của vật rắn?

+ Viết công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài vật rắn?

+ Viết công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của thể tích vật rắn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

Gv dung chiếc lá khoai: nhỏ một giọt nước lên.

Đồng thồi nhỏ một giọt khác lên mặt bàn.

Em quan sát và nhận xét hình dáng giọt nước?

Để giải thích điều này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

I. MỤC TIÊU

*. Định hướng phát triển năng lực

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên

- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm trong bài thực hành.

- Kiểm tra chất lượng từng dụng cụ.

- Tiến hành trước các thí nghiệm.

2. Học sinh

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Kiển tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Cơ sở lí thuyết

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bài ghi của HS

+ Mục đích thí nghiệm?

+ GV giới thiệu về dụng cụ thí nghiệm.

+ Làm thế nào để xác định được hệ số căng bề mặt của chất lỏng?

Hoạt động 2: Thực hành đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng.

+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu cơ sở lí thuyết và tiến hành thí nghiệm

+ GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm

+ HS trả lời

+ HS quan sát.

+ HS trả lời

HS thảo luận

HS tiến hành thí nghiệm đo đạc và ghi kết quả vào bảng.

I. Mục đích thí nghiệm

- Khảo sát hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

- Đo hệ số căng bề mặt.

II. Dụng cụ thí nghiệm

Lực kế

Vòng nhôm có dây treo

Hai cốc đựng nước cất được nối thông với nhau ở thành các cốc nhờ một ống dây cao su.

Thước kẹp đo chiều dài từ 0 -> 150m

Giá thí nghiệm.

III. Cơ sở lí thuyết

Ta có: Fc = σ.l

=> xác định lực Fc và l.

Xác định hệ số căng bề mặt của nước cất.

+ Lực kế móc vào đầu sợi dây có treo vòng kim loại (đáy vòng nằm trên mặt thoáng khối nước cất). Vòng kim loại dính ướt hoàn toàn -> cần tác dụng lên vòng lực

bằng trọng lực

và lực căng bề mặt

tác dụng lên vòng.

=. Hệ số căng bề mặt:

l1, l2 chu vi ngoài và chu vi trong của đáy vòng.

II. Thí nghiệm

Thí nghiệm

a. Dụng cụ thí nghiệm

b. Tiến hành thí nghiệm (SGK)

+ Đo P

+ Đo chu vi ngoài và trong của chiếc vòng

III. Kết quả

Tin tức vật lý

Khi dòng điện tác dụng lên nam châm
08/06/2022
Khả năng khai thác lượng điện năng có vẻ vô tận là một trong những nền tảng của thế giới hiện đại. Công nghệ ấy
Nhận thức lịch sử về nam châm
28/05/2022
Vào năm 1600, một bác sĩ người Anh cho biết ngoài trọng lực, Trái Đất còn tác dụng những lực khác khi ông chỉ ra rằng hành
Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 15 Lịch sử vũ trụ học (Phần 7) 250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 11)
Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Bộ 20 đề ôn thi Vật lý theo cấu trúc đề minh họa 2021
Ngày 24/06/2022
* Bài tập thấu kính
Ngày 23/06/2022
* Dao động cơ
Ngày 23/06/2022
* Sóng cơ, Sóng dừng
Ngày 23/06/2022
* Điện tích. định luật Cu-Lông
Ngày 23/06/2022
File mới upload

Bình luận tài nguyên

Đề thi thử THPTQG Trường THPT Kim Liên Hà Nội 2022 lần 4
User Trần Tuệ Gia 18 - 06

Đề thi thử THPTQG Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An tháng 6 năm 2022 lần 4
User Trần Tuệ Gia 18 - 06

Đề thi thử THPTQG Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình tháng 6 năm 2022 lần 3
User Trần Tuệ Gia 18 - 06

250 Bài tập Đồ thị Điện xoay chiều Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 06

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 06


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (62)