Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

* Đặng Đình Ngọc - 127 lượt tải

Chuyên mục: Động học chất điểm

Để download tài liệu Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
50 CÂU TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 10 - CHƯƠNG 1

50 CÂU TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 10 - CHƯƠNG 1

52 lượt tải về

Tải lên bởi: Truong Quoc Tuan

Ngày tải lên: 22/10/2021

Ôn tập chương 1 - Vật lí 10 có đáp án

Ôn tập chương 1 - Vật lí 10 có đáp án

30 lượt tải về

Tải lên bởi: Truong Quoc Tuan

Ngày tải lên: 22/10/2021

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TỪ CƠ BẢN ĐẾN NĂNG CAO CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM-VẬT LÝ 10(CHI TIẾT-ĐẦY ĐỦ)

CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM-VẬT LÝ 10(CHI TIẾT-ĐẦY ĐỦ)

316 lượt tải về

Tải lên bởi: OMEGA

Ngày tải lên: 24/08/2021

Chuyển động thẳng đều CÓ GIẢI - Đặng Việt Hùng

Chuyển động thẳng đều CÓ GIẢI - Đặng Việt Hùng

443 lượt tải về

Tải lên bởi: Quốc Thái

Ngày tải lên: 18/08/2021

Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều

Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều

127 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 18/08/2021

Trắc Nghiệm Động Học Chất Điểm

Trắc Nghiệm Động Học Chất Điểm

114 lượt tải về

Tải lên bởi: dong

Ngày tải lên: 16/08/2021

Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 10- Chương 1: Động học chất điểm

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

112 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 3: Sóng dừng full dạng

Bài 3: Sóng dừng full dạng

66 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 4: Sóng âm full dạng

Bài 4: Sóng âm full dạng

47 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

51 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

46 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Tổng hợp dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

Tổng hợp dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

32 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Luyện thi 8,9,10- chương 2: Sóng cơ- có giải chi tiết

Luyện thi 8,9,10- chương 2: Sóng cơ- có giải chi tiết

31 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

493 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 03/10/2021

1 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 25/09/2021
Tags: Chuyển động thẳng đều
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 541.67 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 1: Chuyển động thẳng đều

***

1. Định nghĩa

- Ví dụ: Một ô tô đi trên cao tốc với tốc độ không đổi là 100km/h.

- ĐN: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên quỹ đạo thẳng và tốc độ không đổi theo thời gian.

2. Vận tốc

- Ví dụ:

+ đi bộ: v = 5 km/h

+ Đi xe đạp: v = 10km/h

+ Đi xe máy: v = 40 km/h

+ Đi ô tô: v = 70 km/h

+ Đi máy bay: v= 500 km/h

- ĐN: Vận tốc trong chuyển động thẳng cho biết sự nhanh chậm của chuyển động và chiều chuyển động của vật.

- Độ lớn của vận tốc trong chuyển động thẳng đều là tốc độ: v =

+ v: là vận tốc. Đơn vị: m/s

+ S: là quãng đường. Đơn vị: m/s

+ t: Thời gian. Đơn vị: s

[Luyện tập]

Phương pháp:

- Đổi từ m/s ra km/h: (để đổi từ m/s ra km/h thì nhân với 3,6)

- Đổi từ km/h ra m/s: (để đổi từ m/s ra km/h thì chia với 3,6)

+ 5 m/s = 5.3,6=18 km/h

+ 7,2 km/h = 7,2:3,6= 2 m/s

+ 12 m/s = … 43,2km/h

+ 50km/h = … 13,9 m/s

+ 15 cm/s = …. 0,15m/s

3. Quãng đường

- Quãng đường trong chuyển động thẳng đều được tính bằng tính của vận tốc và thời gian

- Công thức: S = v.t

4. Tốc độ trung bình

- Ví dụ: Một người chuyển động như hình dưới.

3406433142924

2257572125339

50m, 3s; v3

60m

S1=50mt2 = 4s; v2

11811075272

t1 = 5 s, v1

+ Tính tốc độ trung bình trong cả đoạn đường.

- Vậy tốc độ trung bình của một vật là:

5. Phương trình chuyển động thẳng đều

- Giả sử vật xuất phát từ điểm A đi đến điểm M với vận tốc v, trong thời gian t s thì đi được quãng đường: S=AM=vt.

- Gọi: O là gốc tọa độ, chiều dương là từ O đến x.

- Ban đầu vật xuất phát từ điểm A có tọa độ là: x0 = OA gọi là tọa độ ban đầu.

- Sau thời gian chuyển động là t s thì vật đi từ A đến điểm M và có tọa độ là:

x =OM=OA+AM = x0+vt

- Phương trình: x = x0+vt được gọi là phương trình chuyển động thẳng đều của vật.

+x : Là tọa độ của của vật ở thời điểm bất kỳ. Đơn vị m.

+ x0: Là toạ độ ban đầu của vật. Đơn vị:m.

- Ý nghĩa vật lý: phương trình chuyển động cho biết vị trí của vật trong quá trình chuyển động.

Cần nhớ

1. Quãng đường trong chuyển động thẳng đều

S = vt

2. Tốc độ trung bình

3. Phương trình trong chuyển động thẳng biến đổi đều

x = x0 + vt

Bài tập mẫu

Bài 1: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ 40km/h.Tính tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động. Đs: 48

-Tóm tắt:

+ t = 5h

+ t1 = 2h thì v1 = 60km/h

+ t2 = 3h thì v2 = 40km/h

Vtb = ?

-Giải:

= 48 km/h.

Bài 2: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 10h. Biết 4h đầu xe chạy với tốc độ 80km/h và 6h sau xe chạy với tốc độ 50km/h.Tính tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

-Giải:

= 62 km/h.

Bài 3:Đầu chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi một phần hai thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô? Đs: 37,5 km/h

-Tóm tắt:

+t1 =

thì v1 = 50km/h

+ t2 =

thì v2 = 40km/h

+ t3 =

thì v3 = 20km/h

Vtb = ?

- Giải:

= 37,5 km/h.

Bài 4: Đầu chặng ô tô đi

tổng thời gian với v = 60km/h. Giữa chặng ô tô đi

với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi

tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô? Đs: 38,3 km/h.

Bài 5: Một nguời đi xe máy từ Hà Nội về Phủ Lý với quãng đường 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với

. Xác định v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến phủ lý. Đs: 24 km/h

- Tóm tắt:

+ S = 45km

+t1 =

=

=0,75h thì v1.

+t2 =

=0,75h thì

+ t =1h30 phút=1,5h

V2 =?

- Giải:

S=

suy ra: 45 =

suy ra: v1 = 36km/h suy ra:

= 24 km/h.

Bài 6: Một nguời đi xe máy từ Hà Nội về Chúc sơn với quãng đường 100km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với

. Xác định v2 biết sau 0,5h nguời đó đến chúc sơn. Đs: 400/3 km/h.

Bài 7: Hai ô tô cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu hai ô tô đi ngược chiều thì cứ 20 phút khoảng cách của chúng giảm 30km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 10 phút khoảng cách giữa chúng giảm 10 km. Tính vận tốc mỗi xe. Đs: v1 = 75km/h; v2 = 15 km/h

-Tóm tắt:

+ Đi ngược chiều

20 phút

365760129540

A20 phútB

2880360113030

39751012573000

M N

S1 S2

Khoảng cách ban đầu: AB

Khoảng cách lúc sau: MN

Khoảng cách giảm: 30 = AB-MN =S1+ S2.

+ Đi cùng chiều

10 phút

365760129540

A 10 phút

3229610148590

39751012573000

M

S1 B S2 N

Khoảng cách ban đầu: AB

Khoảng cách lúc sau: MN

Khoảng cách giảm: 10 = AB-MN = AB-( MB+BN)=AB-MB-BN=S1-S2.

V1 =? V2 = ?

- Giải:

+30 = S1+ S2 =

suy ra:

=90 (1)

+ 10 = S1- S2 =

suy ra:

=60 (2)

+ lấy (1)+(2) suy ra: 2v1 = 150 suy ra: v1 = 75km/h; v2 = 15 km/h.

Bài 8: Hai ô tô cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu hai ô tô đi ngược chiều thì cứ 10 phút khoảng cách của chúng giảm 10km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 5 phút khoảng cách giữa chúng giảm 5/3 km. Tính vận tốc mỗi xe. Đs:

- Giải:

+10 = S1+ S2 =

suy ra:

=60 (1)

+ 5/3 = S1- S2 =

suy ra:

=20 (2)

+ suy ra: v1 = 40km/h; v2 = 20 km/h.

Bài 9: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 - 3t (x : m, t: s).

a) Thời điểm t = 0 chất điểm có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động.

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 2 s.

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 2 s.

Bài 10: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 5t (x : m, t: s).

a) Thời điểm t = 0 chất điểm có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động.

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 5 s.

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 5 s.

Bài 11: Viết phương trình chuyển động của vật trong các trường hợp sau:

a) Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2 m/s. Và lúc t = 2 s thì vật có toạ độ x = 5 m.

Đs: x = -5+5t

b) Tại t1 = 2 h thì x1 = 8 km và tại t2 = 3 h thì x2 = 11 km.Đs:x = 2+ 3t

Bài 12: Viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều trong các trường hợp sau:

a) Ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật ở tọa độ 18 km.

b) Tại t1= 2 h thì x1 = 1 km và tại t2 = 3h thì x2 = -1 km.

Bài 13: Lúc 7 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc

để đến B cách

.

a) Viết phương trình chuyển động của ô tô.

b) Xác định vị trí của ô tô lúc 8h.

c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng.

d) Xác định thời điểm ô tô đến B.

Bài 14: Lúc 6 giờ một ôtô khởi hành đi từ A về B cach A 2000 m, với vận tốc 20m/s. Chuyển động thẳng đều.

a) Viết phương trình chuyển động của ô tô.

b) Xác định vị trí của ô tô lúc 7h30.

c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng.

d) Xác định thời điểm ô tô đến B.

Bài 15: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau khoảng thời gian 1 giờ ?

c/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 16: Lúc 9 giờ sáng, một người đi ô tô đuổi theo một người đi xe đạp ở cách mình

. Cả hai chuyển động thẳng đều với vận tốc lần lượt là

và

.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau khoảng thời gian 2 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 17: Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau

và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là

và của xe đi từ B là

.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 18: Lúc 8 giờ có hai xe chuyển động thẳng đều khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau

và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là

và của xe đi từ B là

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

right79375

1

10

O

5

t (s)

x (m)

Hình 1

00

1

10

O

5

t (s)

x (m)

Hình 1

Bài 19: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa – thời gian như hình 1.

a/ Xác định đặc điểm của chuyển động ?

b/ Viết phương trình chuyển động của vật ?

c/ Xác định vị trí của vật sau

giây ?

Bài 20: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa – thời gian như hình 2.

right14788

2

10

O

x (m)

t (s)

Hình 2

00

2

10

O

x (m)

t (s)

Hình 2

a/ Vận tốc trung bình của vật là bao nhiêu ?

b/ Viết phương trình chuyển động của vật và tính thời gian để vật đi đến vị trí cách gốc tọa độ

?

Luyện tập 1

Bài 1: Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 4,8km. Nửa quãng đường đầu, xe mấy đi với v1, nửa quãng đường sau đi với v2 bằng một phần hai v1. Xác định v1, v2 sao cho sau 15 phút xe máy tới địa điểm B. Đs: v1 = 8 m/s; v2 = 4 m/s

Bài 2: Một ôtô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B phải mất khoảng thời gian t. Trong nửa đầu của khoảng thời gian này ô tô có tốc độ là 60km/h. Trong nửa khoảng thời gian cuối ô tô có tốc độ là 40km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn AB.

Đs : vtb = 50 km/h

Bài 3: Một người đua xe đạp đi trên 1/3 quãng đường đầu với 25km/h. Tính vận tốc của người đó đi trên đoạn đường còn lại. Biết rằng vtb = 20km/h. Đs: 18,18 km/h

-Tóm tắt:

+ S1 =

; v1= 25km/h

+ S2 =

; v2= ?km/h

vtb = 20km/h

- Giải:

18,18

Bài 4: Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng AB. Trên một phần ba đoạn đường đầu đi với

, một phần ba đoạn đường tiếp theo với

và một phần ba đoạn đường cuối cùng đi với

. Tính vtb trên cả đoạn AB. Đs: 36,61km/h

Bài 5: Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chuyển động thẳng đều với

trong 10km đầu tiên; giai đoạn 2 chuyển động với v2 = 40km/h trong 30 phút; giai đoạn 3 chuyển động trên 4km trong 10 phút. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường. Đs : 34km/h

Bài 6: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 10 - 2t (x : m, t: s).

a) Thời điểm t = 0 chất điểm có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động.

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 3 s.

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 3 s.

Bài 7: Viết phương trình chuyển động của vật trong các trường hợp sau:

a) Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 5 m/s. Và lúc t = 2 s thì vật có toạ độ x = 20 m.

b) Tại t1 = 2 h thì x1 = 22 km và tại t2 = 3 h thì x2 = 32 km.

Bài 8: Lúc 6 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc

để đến B cách

.

a) Viết phương trình chuyển động của ô tô ?

b) Xác định vị trí của ô tô lúc 7h ?

c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng.

d) Xác định thời điểm ô tô đến B ?

Bài 9: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 100 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 60 km/h và của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau khoảng thời gian 1 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 10: Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau

và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là

và của xe đi từ B là

.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9h30 ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 11: Hai người đi bộ cùng chiều trên một đường thẳng, người thứ nhất đi với tốc độ không đổi 0,8 m/s. Người thứ hai đi với tốc độ không đổi 2,0 m/s. Biết hai người cùng xuất phát từ cùng một vị trí.

a) Nếu người thứ hai đi không nghỉ thì sau bao lâu sẽ đến một địa điểm cách nơi xuất phát 780 m?

b) Người thứ hai đi được một đoạn đường thì dừng lại, sau 5,5 phút thì người thứ nhất đến. Hỏi vị trí đó cách nơi xuất phát bao xa và người thứ hai phải mất thời gian bao lâu để đi đến đó?

Bài 12: Lúc 7 giờ sáng một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A đi đến tỉnh B với tốc độ 60 km/h. Nữa giờ sau một ô tô khác xuất phát từ tỉnh B đi đến tỉnh A với tốc độ 40 km/h. Coi đường đi giữa hai tỉnh A và B là đường thẳng, cách nhau 180 km và các ô tô chuyển động thẳng đều.

a) Lập phương trình chuyển động của các xe ôtô.

b) Xác định vị trí và thời điểm mà hai xe gặp nhau.

c) Xác định các thời điểm mà các xe đi đến nơi đã định.

right698500Bài 13: Đồ thị chuyển động của hai xe được biểu diễn như hình vẽ.

a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.

b) Dựa trên đồ thị xác định vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau thời gian 1,5 giờ kể từ lúc xuất phát.

Bài 14: Cho đồ thị chuyển động của hai xe được mô tả như hình vẽ. Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe và viết phương trình chuyển động

Luyện tập 2

Câu 1. Chuyển bay từ Thành phố HCM đi Pa−ri khởi hành lúc 21 giờ 30 phút giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Pa−ri lúc 5 giờ 30 phút sáng hôm sau theo giờ Pa−ri. Biết giờ Pa−ri chậm hon giờ Hà Nội là 6 giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Pa−ri là

A. 11 giờ 30 phút.B. 14 giờ.C. 12 giờ 30 phút.D. 10 giờ.

Câu 2. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t − 10 (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động bằng

A. − 2 km.B. 2 km.C. − 8 km.D. 8 km.

Câu 3. Một xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km trên một đường thang qua bến xe và chuyển động với vận tốc 80 km/giờ ra xa bến. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường thẳng này là

A. x = 3 + 80t.B. x = 77t.C. x = 80t.D. x = 3 − 80t.

Câu 4. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tôxuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/giờ và của ô tô chạy từ B là 48 km/giờ. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe A và B lần lượt là

A. xA = 54t và xB = 48t + 10.B. xA = 54t + 10 và xB = 48t.

C. xA = 54t và xB = 48t − 10.D. xA = − 54t và xB = 48t.

Câu 5. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 2t −10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3 h là

A. 6 km. B. − 6 km.C. − 4 km.D. 4 km.

Câu 6. Đồ thị tọa độ − thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng đều. Phương trình chuyển động của chất điểm là:

A. x = 2 + 3t (x tính bằng km; t tính bằng giờ)

B. x = 3t (x tính bằng lem; t tính bằng giờ)

C. x = 2t + 3 (x tính bằng km; t tính bằng giờ)

D. x = 5t (x tính bằng km; t tính bằng giờ)

Câu 7. Từ B vào lúc 6 giờ 30 phút, một người đi xe máy về C, chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 30 km/giờ. Biết BC = 75 km, người này đến C vào thời điểm

A. 8 giờ 30 phút. B. 9 giờ.C. 10 giờ.D. 10 giờ 30 phút.

Câu 8. Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng

A. 30 km/giờ.B. 150 km/giờ.

C. 120 km/giờ.D. 100 km/giờ.

Câu 9. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/giờ và của ô tô chạy từ B là 48 km/giờ. Khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B là

A. 1 giờ.B. 1 giờ 20 phút.C. 1 giờ 40 phút.D. 2 giờ.

Câu 10. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/giờ và của ô tô chạy từ B là 48 km/giờ. Hai ô tô gặp nhau tại địa điểm cách A

A. 54 km.B. 72 km.C. 90 km.D. 108 km.

Câu 11. Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km. Biết xe tới B lúc 8 giờ 30 phút sáng, vận tốc của xe là

A. 50 km/giờ.B. 48 km/giờ.C. 45 km/giờ.D. 60 km/giờ.

Câu 12. Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều với vận tốc 48 km/giờ tới B, cách A 120 km. Sau khi đến B, xe đỗ lại 30 phút rồi chạy ngược về A cũng trên đoạn đường đó với vận tốc 60 km/giờ. Xe tới A vào lúc

A. 11 giờ.B. 12 giờ.C. 11 giờ 30 phút. D. 12 giờ 30 phút.

Câu 13. Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Phưcmg trình chuyển động của xe I và II lần lượt là:

A. x1 = 20t và x2 = 20 + 10t.

B. x1 = 10t và x2 = 20t.

C. x1 = 20 + 10t và x2 = 20t.

D. x1 = 20t và x2 = 10t

Câu 14. Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn

A. 40 km.B. 30 km. C. 35 km.D. 70 km.

Câu 15. Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều Vận tốc của 2 ô tô là:

A. 40,60B. 60, 40

C. −40, 60D. 40,−60

Câu 16. Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều,

Phương trình tọa độ của 2 ô tô là:( x:km; t:h)

A.

B.

C.

D.

Câu 17. Một máy bay phản lực có vận tốc 700 km/giờ. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 1600 km thì máy bay phải bay trong thời gian là

A. 2 giờ 18 phút. B. 3 giờ.C. 4 giờ 20 phút. D. 2 giờ.

Câu 18. Một ôtô chạy từ tỉnhA đến tỉnh B với tốc độ 40 km/giờ, khi quay trở về A ôtô chạy với tốc độ 60km/giờ. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường đi và về là

A. vtb = 24 km/giờB. vtb = 48 km/giờC. vtb = 50 km/giờD. vtb = 0

Câu 19. Một người đi xe bắt đầu cho xe chạy trên đoạn đường thẳng: trong 10 giây đâu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 giây tiêp theo xe chạy được 150 m.

Tốc độ trung bình của xe máy trong khoảng thời gian nói trên là

A. 25 m/sB. 5 m/sC. 10m/sD. 20 m/s

Câu 20. Một người đi xe đạp từ A đến B với tốc độ 12 km/giờ trong – quãng đường, và tốc độ 18 km/giờ trong 1/3 quãng đường còn lại. Tốc độ trung bình của người đó trên cả đoạn đường AB là

A. 15 km/giờ.B. 15,43 km/giờ.C. 14,40 km/giờ.D. 10km/giờ.

Câu 21. Một xe chạy trong 5 giờ: 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/giờ ; 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/giờ. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là

A. 48 km/giờ.B. 50 km/giờ.C. 35 km/giờ.D. 45 km/giờ.

Câu 22. Một xe đi từ A đến B theo chuyển động thẳng. Nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ 12 km/giờ ; nửa đoạn đường sau đi với tốc độ 20 km/giờ. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là

A. 15 km/giờ.B. 16 km/giờ.C. 12 km/giờ.D. 20 km/giờ.

Câu 23 Lúc 10 h có một xe xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/giờ. Lúc 10h30’ một xe khác xuất phát từ B đi về A với vận tốc 80 km/giờ. Cho AB = 200 km. Lúc 11 giờ, hai xe cách nhau

A. 150 km.B. 100km.C. 160 km.D. 110km.

Câu 24. Lúc 6 h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với tốc độ 40 km/giờ. Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương ngược chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 6 h và gốc tọa độ ở A. Phương trình chuyển động của ô tô là:

A. x = 40t (km).B. x = −40(t − 6) (km).C. x = 40(t − 6) (km).D. x = −40t (km).

Câu 25. Đồ thị tọa độ của một vật chuyển động theo thời gian như hình vẽ. Vật chuyển động

A. ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

B. cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

C. ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.

D. cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.

Câu 26. Từ B vào lúc 6 giờ 30 phút, một người đi xe máy về c, chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 30 km/giờ. Biết BC = 70km, vào thời diêm 8 giờ, người này cách C một đoạn

A. 45 km. B. 30 km.C. 70 km.D. 25 km.

Câu 27. Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 100 km, đi ngược chiều nhau. Ô tô chạy từ A có vận tốc 18 km/giờ, ô tô chạy từ B có vận tốc 32 km/giờ. Gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc hai ô tô chuyển động, chiều dương từ A đến B. Phương trình toạ độ của hai ô tô là

A. xA = 18t (km); xB = 100 + 32t (km).B. xA = 100+ 18t (km); xB = − 32t (km).

C. xA = 18t (kfn); xB = 100 − 32t (km).D. xA = 18t (km); xB = 100 + 32t (km).

Câu 28. Một người lái xe xuất phát từ A lúc 6 giờ, chuyển động thẳng đều tới B cách A 200 km. Xe tới B lúc 8 giờ 30 phút. Vận tốc của xe là

A. 100 km/giờ. B. 80 km/giờ.C. 200 km/giờ. D. km/giờ.

Câu 29. Lúc 7 h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/giờ. Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7 h và gốc tọa độ ở A thì phương trình chuyển động của ô tô là:

A. x = 36t (km).B. x = 36(t − 7) (km).C. x = −36t (km). D. x = −36(t − 7) (km).

Câu 30. Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị chuyển động như vẽ. Phương trình chuyển động của vật là:

A. x = 200 + 50t (km).B. x = 200 − 50t (km).

C. x = 100 + 50t (km). D. x = 50t (km).

1.A

2.D

3.A

4.A

5.A

6.A

7.B

8.A

9.C

10.C

11.B

12.A

13.A

14.B

15.C

16.C

17.A

18.B

19.C

20.B

21.A

22.A

23.D

24.D

25.A

26.D

27.C

28.B

29.A

30.B

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu này tôi đã sưu tầm và biên soạn rất cẩn thận. Đây là chương 1 lớp 10 trong bộ sách “ LUYỆN THI THPT QUỐC QIA “ đủ cả 3 khối do tôi sưu tầm và biên soạn.

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cố và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Tổng ôn vật lý luyện thi thpt quốc gia-100k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ của các trường sở-100k

+ Chuyên đề vật lý cấp 2: 6,7,8,9 – 200k

Tặng thêm:+ Đoàn văn lượng: 12 – file word

+ Hoàng sư điểu: 10,11,12– file word

+ Đỗ ngọc hà: 12– file word

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

Từ con số không trở thành anh hùng: Những ý tưởng không tưởng làm chuyển biến thế giới (7) Thư Viện Vật Lý trên PCWorld? 10 sự thật về sao siêu mới
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng
Ngày 22/10/2021
* Bài 3: Sóng dừng full dạng
Ngày 22/10/2021
* BÀI TẬP CƠ BẢN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 22/10/2021
* Bài 4: Sóng âm full dạng
Ngày 22/10/2021
* BT Full__TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
Ngày 22/10/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

Gởi tặng quý thầy cô.

9+ Full - Cực Trị Điện Xoay Chiều - File Word - Giải Chi Tiết 2021-2022

...

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 23 - 10

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 23 - 10


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (3)