Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Con lắc đơn

Con lắc đơn

* Đặng Đình Ngọc - 78 lượt tải

Chuyên mục: Dao động cơ

Để download tài liệu Con lắc đơn các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Con lắc đơn , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook

Cùng mục: Dao động cơ

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

355 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 03/10/2021

Trắc nghiệm dao động cơ từ đề thi của bộ 2007-2021 (cơ bản)

Trắc nghiệm dao động cơ từ đề thi của bộ 2007-2021 (cơ bản)

284 lượt tải về

Tải lên bởi: Huỳnh Thúy

Ngày tải lên: 25/09/2021

Bài toán Liên quan Dao động Tắt dần của Con lắc đơn

Bài toán Liên quan Dao động Tắt dần của Con lắc đơn

40 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Tuệ Gia

Ngày tải lên: 25/09/2021

Bài toán Điều kiện Cộng hưởng Trong Dao động Tắt dần

Bài toán Điều kiện Cộng hưởng Trong Dao động Tắt dần

33 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Tuệ Gia

Ngày tải lên: 25/09/2021

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

111 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc đơn full dạng

Con lắc đơn full dạng

171 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc lò xo full dạng

Con lắc lò xo full dạng

210 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Bài toán Liên quan đến Hai Con lắc Lò xo cùng dao động

Bài toán Liên quan đến Hai Con lắc Lò xo cùng dao động

34 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Tuệ Gia

Ngày tải lên: 25/09/2021

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

355 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 03/10/2021

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

111 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc đơn full dạng

Con lắc đơn full dạng

171 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc lò xo full dạng

Con lắc lò xo full dạng

210 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

83 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Bài 2: x, v, a, F full dạng

Bài 2: x, v, a, F full dạng

278 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

811 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Đề thi thử thpt quốc gia 2021 - chuyên Long an lần 1-có giải chi tiết
0 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 24/08/2021
Tags: Con lắc đơn
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 375.23 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Con lắc đơn là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 5: Con lắc đơn

***

430149097790

C

O

M

(+)

00

C

O

M

(+)

Cần nhớ

1. Tần số, chu kì của con lắc đơn dao động điều hòa 

+ Tần số góc:

(rad/s) ( ôm giao lưu)

4754245151130

α

α

+ Chu kỳ:

(s)( tình là gì)

+ Tần số:

(Hz)

2. Phương trình dao động:

- Phương trình li độ cong: s = s0cos(t + ) (m; cm)

+ S=x: li độ cong

+ S0 = A: biên độ cong

- Phương trình li độ góc: α = α0cos(t + ) (rad)

+ α: li độ góc là góc lệch bất kỳ. Đơn vị: Rad

+ α0: Biên độ góc là góc lệch lớn nhất. Đơn vị: Rad

+ Mối liên hệ giữa S và α: s = αl, s0 = α0l. (S: m; α: rad)

3. Năng lượng của con lắc đơn

- Động năng:

+ ĐN: Động năng là năng lượng có được khi vật chuyển động.

+ Độ lớn:

.

+ Đơn vị: Jun: J

- Thế năng trọng trường

+ Định nghĩa: Là năng lượng dự trự khi vật có độ cao so với vật làm mốc. Sinh ra nhờ lực hấp dẫn của trái đất.

+ Độ lớn:

đúng cho mọi trường hợp.

chỉ đúng khi α ≤ 100 ( α: tính theo rad)

Cm:

1211580135255

1205230122555

913130109855

12369801905

9893304445

L1αL

110998060325

161163047625

123063053975

116078028575

142113060325

h

11861801905

Thế năng hấp dẫn: Wt = mgh = mg(L-L1) = mg(L-Lcosα) = mgL(1-cosα) dpcm

- Cơ năng: Tổng của động năng và thế năng.

+

.

+ khi ở điểm thấp nhất: Wt = 0 và

=

suy ra:

+ Khi vật di chuyển từ biên về vtcb thì thế giảm dần về 0, còn động năng tăng dần đến cực đại.

+ khi vật ở điểm cao nhất: Wd =0 và

suy ra:

=

.

+ Khi vật di chuyển từ vtcb ra biên thì thế năng tăng dần đến cực đại, còn động năng thì giảm dần về 0.

- Nhận xét: Trong quá trình vật dao động thì thế năng và động năng biến thiên nhưng tổng của nó thì luôn không đổi. Vậy cơ năng là 1 hằng số:

=

.

Bài tập mẫu

Chu kỳ

Bài 1: Tìm chiều dài của con lắc đơn có chu kì 1 s ở nơi có gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2. Đs: 0,248 m.

Bài 2: (QG-2019) Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 2s. Nếu chiều dài con lắc giảm đi 4 lần thi chu kì dao động của con lắc lúc này là bao nhiêu? Đs: 1s

-HD:

+

+

= T/2.

+ C2:

Bài 3: Để chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tăng thêm 5% thì phải tăng hay giảm chiều dài của nó bao nhiêu phần trăm? Đs: 10,25%.

Bài 4: Để tần số dao động điều hòa của con lắc đơn tăng thêm 10% thì phải tăng hay giảm chiều dài của nó bao nhiêu phần trăm? 17,36%.

-HD:

+

(1)

+ 110%

(2)

Lập tỉ số: (2): (1) suy ra: 1,1 =

suy ra chiều dài giảm: L-L’= 0,21L’

+ phần trăm giảm:

=17,36%.

+ cách 2:

tần số tỉ lệ nghịch với l cho lên khi tần số tăng thì chiều dài giảm.

Phần trăm giảm:

=17,36%.

Bài 5(ĐH-2012): Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một vị trí trên Trái Đất. Chiều dài và chu kì dao động của con lắc đơn lần lượt là

,

và T1, T2. Biết

.Tìm tỉ số

. Đs:0,25

Bài 6: Có hai con lắc đơn mà độ dài của chúng khác nhau 22 cm, dao động ở cùng một nơi. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ nhất thực hiện được 30 dao động toàn phần, con lắc thứ hai thực hiện được 36 dao động toàn phần. Tìm độ dài của các con lắc. Đs:0,72m; 0,5 m.

-HD:

T1 = t/30

T2 = t/36< T1

chu kỳ tỉ lệ thuận vớil.

Suy ra: L1 >L2.

Bài 7 (ĐH 2009): Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần. Thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là bao nhiêu?Đs: 1m.

-HD:

Bài 8: Tại một nơi con lắc đơn có độ dài l1 dao động điều hòa với chu kỳ T1 = 5 (s), con lắc đơn có độ dài l2 dao động điều hòa với chu kỳ T2 = 4 (s). Tại đó, con lắc đơn có độ dài l = l1 – l2 sẽ dao động điều hòa với chu kỳ bằng bao nhiêu?Đs: 3s

Bài 9: Tại cùng một vị trí địa lý, hai con lắc đơn có chu kỳ dao động riêng lần lượt là 2,0 s và l,5 s, chu kỳ dao động riêng của con lắc thứ ba có chiều dài bằng tổng chiều dài của hai con lắc nói trên là bao nhiêu?Đs: 2,5 s

Lập phương trình

- Phương pháp:

+ Phương trình li độ cong: s = s0cos(t + ) (m; cm)

+ Phương trình li độ góc: α = α0cos(t + ) (rad)

+ Với s = αl, s0 = α0l.

Bài 1: Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 = 0,1 rad; tần số góc 10 rad/s. Lập phương trình của con lắc trong các trường hợp sau:

a) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Đs: α=0,1cos(10t-π/2) rad

-HD:

α = α0cos(t + ) (rad)

+ α0 = 0,1 rad

+ tần số góc 10 rad/s

+ Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

145796039370

84836039370

880110116840

86741072390

S0

M: t=0 vì qua vtcb và theo chiều dương.

φ = MOS0 = -π/3.

b) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí

rad theo chiều âm.

Đs: α=0,1cos(10t+π/3) rad.

c) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí

Đs: α=0,1cos(10t) rad

Bài 2: Một con lắc đơn dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường là g = 10 (m/s2), cho π2 = 10, dây treo con lắc dài ℓ = 80 (cm), biên độ cong là S0 = 8 (cm). Xác định pha ban đầu của con lắc trong các trường hợp sau:

a) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Đs: φ=-π/2

b) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí

rad theo chiều âm. Đs: φ=π/3

-HD:

1489710147320

178054017272000

1502410109220

9309106477000

Mt =0 vì s= 4= S0/2 và chiều âm.

-8

918210110490

8=S0

φ = MOS0 = π/3.

c) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí

rad theo chiều dương. Đs: φ=-π/4

Năng lượng

Bài 1: Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng vật nặng là m = 1 (kg), chiều dài dây treo ℓ = 2 (m). Góc lệch cực đại của con lắc so với phương thẳng đứng là αo = 100. Cho g = 10 m/s2.

a) Tính cơ năng của con lắc. Đs: 0,3

-HD:

+ W = Wtmax = mglα20/2; α0 = 100 = 10π/180 = π/18 rad

b) Tính góc lệch α khi động năng bằng 3 thế năng.Đs:5

c) Tìm thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí mà tại đó động năng cực đại đến vị trí mà tại đó động năng bằng 3 thế năng.Đs:0,234s

-HD:

+ vị trí mà tại đó động năng cực đại: α =0

+ động năng bằng 3 thế năng: W = 4 Wt thay ct:

2366010411480

4356105080

O

α0

t = 0T/12=

Bài 2: Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng vật nặng là m = 200 (g), chiều dài dây treo ℓ = 50 (cm). Góc lệch cực đại của con lắc so với phương thẳng đứng là αo = 0,12 (rad). Cho g = 10 m/s2.

a) Tính cơ năng của con lắc.Đs:7,19.10-3.

-HD:

b) Tính góc lệch α khi động năng bằng thế năng. Đs:0,085 rad

c) Tìm thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí mà tại đó động năng cực đại đến vị trí mà tại đó động năng bằng thế năng.Đs:0,17s

Bài 3: Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng vật nặng là m = 200 (g), chiều dài dây treo ℓ = 0,5 (m). Khi con lắc dao động có biên độ góc αo = 0,12 (rad). lấy g = 10 (m/s2).

a) Tính cơ năng của con lắc.Đs:7,19.10-3

b) Tính góc lệch α khi động năng bằng 1/3 thế năng.Đs:0,1

c) Tìm thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí mà tại đó động năng cực đại đến vị trí mà tại đó động năng bằng 1/3 lần thế năng.Đs:0,23

Luyện tập 1

Bài 1: Một con lắc đơn có chiều dài l = 49 cm, Tính chu kì, tần số, tần số góc con lắc đơn. g = 10 m/s2.

Bài 2: Để tần số dao động điều hòa của con lắc đơn giảm 10% thì phải tăng hay giảm chiều dài của nó bao nhiêu phần trăm?

Bài 3(ĐH - 2009): Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là bao nhiêu?

Bài 4: Có hai con lắc đơn có dây treo dài không bằng nhau, hiệu số độ dài của chúng là 28 cm. Trong khoảng thời gian mà con lắc thứ nhất thực hiện được 6 chu kì dao động thì con lắc thứ hai thực hiện được 8 chu kì dao đông. Tính độ dài của mỗi con lắc.

Bài 5: Một con lắc đơn, trong khoảng thời gian ∆t nó thực hiện 40 dao động. Khi tăng độ dài của nó 7,9 cm, trong cùng khoảng thời gian ∆t như trên, con lắc thực hiện 39 dao động. Độ dài ban đầu của con lắc là bao nhiêu?

Bài 6: Một con lắc đơn có chiều dài 72 cm, dao động điều hoà trong khoảng thời gian ∆t thực hiện được 30 dao động. Nếu cắt ngắn chiều dài 22 cm thì trong khoảng thời gian ∆

t, số dao động thực hiện được là bao nhiêu?

Bài 7: Con lắc đơn có chiều dài ℓ1 dao động với chu kì T1 = 1,5 (s), con lắc đơn có chiểu dài ℓ2 dao động với chu kì T2 = 1 (s). Khi con lắc đơn có chiều dài ℓ = 2ℓ1 + 4,5ℓ2 sẽ dao động với chu kì là bao nhiêu?

Bài 8: Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 = 0,2 rad; tần số góc 2π rad/s. Lập phương trình của con lắc trong các trường hợp sau:

a) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

b) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí α = 0,1 rad theo chiều âm.

c) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí

rad theo chiều dương.

Bài 9: Một con lắc đơn dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường là g = 10 (m/s2) = π2. Dây treo con lắc dài ℓ = 100 cm, biên độ cong là 10 cm. Xác định pha ban đầu của con lắc trong các trường hợp sau:

a) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

b) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí s= 5 cm theo chiều âm.

c) Chọn gốc thời gian là lúc con lắc qua vị trí s=52 cm theo chiều dương.

Bài 10: Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng vật nặng là m = 0,2(kg), chiều dài dây treo ℓ = 1(m. Góc lệch cực đại của con lắc so với phương thẳng đứng là αo = 50.

a) Tính cơ năng của con lắc.

b) Tính góc lệch α khi động năng bằng 3 thế năng.

c) Tìm thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí mà tại đó động năng cực đại đến vị trí mà tại đó động năng bằng 3 thế năng.

Luyện tập 2

1. Chu kỳ

Câu 1: Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài ℓ đang dao động điều hoà. Tần số góc dao động của con lắc là

A. lgB. 2πglC. 12πglD. gl

Câu 2(QG-2016): Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắcđơn có sợi dây dàiℓđang dao động điều hoà. Tần số dao động của con lắc là

A. 2πlgB. 2πglC. 12πglD. 12πlg

Câu 3: Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài ℓ đang dao động điều hoà. Chu kì dao động của con lắc là

A. 2πlgB. 2πglC. 12πglD. 12πlg

Câu 4(ĐH-2013): Một con lắc đơn có chiều dài 121cm, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lấy π2= 10. Chu kì dao động của con lắc là:

A.0,5 s.B.2 sC.1 sD.2,2 s

Câu 5: Một con lắc đơn có chiều dài 1 m, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là:

A.1,99 s.B.2,00 sC.2,01 sD.1 s

Câu 6(CĐ-2014): Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số góc 4 rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường 10 m/s2. Chiều dài dây treo của con lắc là

A.81,5 cm.B.62,5 cm.C.50 cm.D.125 cm.

Câu 7(CĐ-2007): Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ

A. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

B. tăng vì chu kì dao động điều hoà của nó giảm.

C. tăng vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.

D. không đổi vì chu kì dao động điều hoà của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.

Câu 8(CĐ-2010): Tại một nơi trên mặt đất, con lắc đơn có chiều dài ℓ đang dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khităng chiều dài của con lắc thêm 21 cm thì chu kì dao động điều hòa của nó là 2,2 s. Chiều dàiℓ bằng

A.2 m.B.1 m.C.2,5 m.D.1,5 m.

Câu 9: Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hoà. Trong khoảng thời gian ∆t, con lắc thực hiện 40 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 7,9 cm thì cũng trong khoảng thời gian ∆t ấy, nó thực hiện39 dao động toàn phần. Chiều dài của con lắc sau khi thay đổi là

A.160 cm.B.152,1 cm.C.144,2 cm.D.167,9 cm.

Câu 10: Hai con lắc đơn dao động có chiều dài tương ứng ℓ1 = 10 cm, ℓ2 chưa biết, dao động điều hòa tại cùng một nơi. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ 1 thực hiện được 20 dao động thì con lắc thứ 2 thực hiện 10 dao động. Chiều dài con lắc thứ hai là

A.ℓ2= 20 cm.B.ℓ2= 40 cm.C.ℓ1= 30 cm.D.ℓ1= 80 cm.

Câu 11: Một con lắc đơn có chiều dài 120 cm. Để chu kì dao động giảm 10% thì chiều dài dây treo con lắc phải

A.tăng 22,8 cm.B.giảm 22,8 cm.C.tăng 18,9 cm.D.giảm 97,2 cm.

Câu 12: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo ℓ, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi tăng chiều dài dây treo thêm 21% thì chu kì dao động của con lắc sẽ

A.tăng 11%.B.giảm 21%.C.tăng 10%.D.giảm 11%.

Câu 13: Nếu giảm chiều dài của một con lắc đơn một đoạn 44 cm thì chu kì dao động nhỏ của nó thay đổi một lượng 0,4 s. Lấy g = π2= 10 m/s2. Chu kì dao động của con lắc khi chưa giảm chiều dài là

A.2,0 s.B.2,2 s.C.1,8 s.D.2,4 s.

Câu 14: Tại cùng một nơi, nếu chiều dài con lắc đơn giảm 4 lần thì tần số dao động điều hoà của nó

A.giảm 2 lần.B.giảm 4 lần.C.tăng 2 lần.D.tăng 4 lần.

Câu 15: Một con lắc đơn có chiều dài ℓ = 90 cm dao động điều hòa, trong khoảng thời gian ∆t nó thực hiện được 10 dao động toàn phần. Giảm chiều dài con lắc 50 cm thì cũng trong khoảng thời gian ∆t trên nó thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần? (Coi gia tôc trọng trường là không thay đổi)

A.40 dao động.B.30 dao động.C.45 dao động.D.15 dao động.

Câu 16(CĐ-2012): Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một vị trí trên Trái Đất. Chiều dài và chu kì daođộngcủa con lắc đơn lần lượt là ℓ1, ℓ2và T1, T2.BiếtT1T2=12. Hệ thức đúng là

A.l1l2=2.B.l1l2=4.C.l1l2=14.D.l1l2=12.

Câu 17: Một con lắc đơn dao động điều hòa tại một nơi cố định. Nếu giảm chiều dài con lắc đi 19% thì chu kì dao động của con lắc khi đó sẽ

A.tăng 19%.B.giảm 10%.C.tăng 10%.D.giảm 19%.

Câu 18: Con lắc đơn có chiều dài ℓ1 dao động với chu kì T1, con lắc đơn có chiều dài ℓ2 thì dao động với chu kì T2. Khi con lắc đơn có chiều dài ℓ1+ ℓ2 sẽ dao động với chu kì là

A. T = T2+ T1B. T =T12+T22C. T2 =T22-T12D. T = T12T22T12+T22

Câu 19: Con lắc đơn có chiều dài ℓ1 dao động với chu kì T1= 3 (s), con lắc đơn có chiểu dài ℓ2 dao động với chu kì T2= 4 (s). Khi con lắc đơn có chiều dài ℓ = ℓ2+ ℓ1 sẽ dao động với chu kì là

A.T = 7 (s).B.T = 12 (s).C.T = 5 (s).D.T = 4/3 (s).

Câu 20 (CĐ-2012): Tại một vị trí trên Trái Đất, con lắc đơn có chiều dàiℓ1dao động điều hòa với chu kì T1; con lắcđơn có chiều dàiℓ2ℓ2<ℓ1 ) dao động điều hòa với chu kì T2. Cũng tại vị trí đó, con lắc đơn có chiều dàiℓ1- ℓ2dao động điều hòa với chu kì là

A.T1T2T1+T2B. T12-T22C. T1T2T1-T2.D. T12+T22.

Câu 21: Con lắc đơn có chiều dài ℓ1 dao động với chu kì T1 = 10 (s), con lắc đơn có chiểu dài ℓ2 dao động với chu kì T2 = 8 (s). Khi con lắc đơn có chiều dài ℓ = ℓ1 – ℓ2 sẽ dao động với chu kì là

A.T = 18 (s).B.T = 2 (s).C.T = 5/4 (s).D.T = 6 (s).

Câu 22: Con lắc đơn có chiều dài ℓ1 dao động với chu kì T1 = 1,5 (s), con lắc đơn có chiểu dài ℓ2 dao động với chu kì T2 = 1 (s). Khi con lắc đơn có chiều dài ℓ = 2ℓ1 + 4,5ℓ2 sẽ dao động với chu kì là

A.T = 6,5 (s).B.T = 4,3 (s).C.T = 3,0 (s).D.T = 2,5 (s).

Câu 23: Tại một nơi có hai con lắc đơn đang dao động với các biên độ nhỏ. Trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy con lắc thứ nhất thực hiện được 4 dao động toàn phần, con lắc thứ 2 thực hiện được 5 dao động toàn phần. Tổng chiều dài của hai con lắc là 164 cm. Chiều dài của mỗi con lắc lần lượt là:

A.ℓ1= 100 m; ℓ2= 6,4 m.B.ℓ1= 64 cm; ℓ2= 100 cm.

C.ℓ1= 1 m; ℓ2= 64 cm.D.ℓ1= 6,4 cm; ℓ2= 100 cm.

Câu 24: Một con lắc đơn có độ dài bằng ℓ. Trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện 12 dao động. Khi giảm độ dài của nó bớt 32 cm, trong cùng khoảng thời gian Δt như trên, con lắc thực hiện 20 dao động. Độ dài ban đầu của con lắc là

A.ℓ = 60 cm.B.ℓ = 50 cm.C.ℓ = 40 cm.D.ℓ = 25 cm.

Câu 25: Hai con lắc đơn có chiều dài ℓ1, ℓ2 dao động cùng một vị trí, hiệu chiều dài của chúng là 160 cm. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ nhất thực hiện được 10 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 6 dao động. Khiđó chiều dài của mỗi con lắc là

A.ℓ1 = 250 cm và ℓ2= 90 cm.B.ℓ1= 90 cm và ℓ2 = 250 cm.

C.ℓ1 = 25 cm và ℓ2= 1,85 m.D.ℓ1 = 1,85 m và ℓ2= 25 cm

Câu 26(ĐH-2009): Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là

A.0,125 kgB.0,750 kgC.0,500 kgD.0,250 kg

01. A

02. C

03. A

04. D

05. B

06. B

07. A

08. B

09. B

10. B

11. B

12. C

13. D

14. C

15. D

16. C

17. B

18. B

19. C

20. B

21. D

22. C

23. C

24. B

25. B

26. C

2. Phương trình – Năng lượng

Câu 1: (CĐ 2009): Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là

, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

A.

.B.

C.

.D.

.

Câu 2: (CĐ 2009): Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 60. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90 g và chiều dài dây treo là 1m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc xấp xỉ bằng

A. 6,8.10-3 J.B. 3,8.10-3 J.C. 5,8.10-3 J.D. 4,8.10-3 J.

Câu 3: Một con lắc đơn có dây treo dài 1m và vật có khối lượng m = 1kg dao động với biên độ góc 0,1rad. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật, lấy g = 10m/s2. Cơ năng của con lắc là

A. 0,1J.B. 0,01J.C. 0,05J.D. 0,5J.

Câu 4: Một con lắc đơn có dây treo dài

= 50 cm và vật nặng khối lượng 1 kg, dao động với biên độ góc

rad tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Tính năng lượng dao động toàn phần của con lắc?

A. 0,012JB. 0,023JC. 0,025 JD. 0,002 J

Câu 5: Một con lắc đơn khối lượng 200g dao động nhỏ với chu kỳ T=1s, quỹ đạo coi như thẳng có chiều dài 4cm. Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.Tìm động năng của vật tại thời điểm t=1/3s.

A. 0,358mJB. 0,394mJC. 0,412mJD. 0,386mJ

Câu 6: Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng m = 200g, dây treo có chiều dài l = 100cm. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng nột góc =600 rồi buông ra không vận tốc đầu. Lấy g = 10m/s2. Năng lượng dao động của vật là:

A. 0,27JB. 0,13JC. 0,5JD. 1J

Câu 7: Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 = 50. Với li độ góc α bằng bao nhiêu thì động năng của con lắc gấp 2 lần thế năng?

A.

. B.

.C.

. D.

.

Câu 8: Con lắc đơn dao động với biên độ góc 20 có năng lượng dao động là 0,2 J. Để năng lượng dao động là 0,8 J thì biên độ góc phải bằng bao nhiêu?

A.

B.

C.

D.

.

Câu 9: (ĐH-2014). Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad; tần số góc 10 rad/s và pha ban đầu 0,79 rad. Phương trình dao động của con lắc là

A.

radB.

rad

C.

radD.

rad

Câu 10: (Minh hoa lần 3 của bộ năm học 2016-2017). Một con lắc đơn có chiều dài 1 m, được treo tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 m/s2 . Giữ vật nhỏ của con lắc ở vị trí có li độ góc −9o rồi thả nhẹ vào lúc t = 0. Phương trình dao động của vật là

A. s = 5cos(πt + π) (cm).B. s = 5cos2πt (cm).

C. s = 5πcos(πt + π) (cm).D. s = 5πcos2πt (cm).

Câu 11: Một con lắc đơn có chu kì dao động với biên độ nhỏ là T =

. Khối lượng con lắc là m = 60g, biên độ góc là

với cos

. Lấy g = 9,8m/s2. Chọn gốc tọa độ là vị trí cân bằng, chọn gốc thời gian là lúc con lắc ở vị trí biên. Phương trình nào là phương trình dao động của con lắc.

A.

(rad).B.

(rad)

C.

D.

Câu 12: Quả cầu của con lắc đơn có khối lượng m = 60g khi dao động vạch ra một cung tròn coi như một đoạn thẳng dài 12cm. Dây treo con lắc dài l = 1,2m. g = 9,8m/s2 . Chọn gốc tọa độ là vị trí cân bằng, chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của con lắc đơn là:

A.

. B.

.

C.

. D.

.

Câu 13: Một con lắc đơn, vật năng có khối lượng m = 100g, chiều dài dây treo là 1m, g= 9,86m/s2 . Bỏ qua mọi ma sát. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc

rồi thả không vận tốc đầu. Biết con lắc dao động điều hòa với năng lượng E =

J. Lập phương trình dao động điều hòa của con lắc, chọn gốc thời gian là lúc vật có li độ cực đại dương. Lấy

.

A.

(cm).B.

.

C.

.D.

.

Bài tập nâng cao

Ngoại lực

- Lực theo phương ngang: F

+ Fđ = qE

+

= m.g’: hợp lực của P và F.

g': gia tốc trọng trường biểu kiến.

g: gia tốc trong trường

+ ω’=

+ Vị trí cân bằng mới là O’: tanα0 =

- Lực theo phương thẳng đứng

+ F cùng chiều P

P’=P+F = mg’ suy ra: g’=

+ F ngược chiều chiều P

P’=P-F = mg’ suy ra: g’=

+F = Fqt = -m.aqt

. Thang máy chuyển động đi lên nhanh dần đều: av>0 mà v hướng lên suy ra a hướng lên suy ra Fqt hướng xuống. Suy ra: g’=g+a

. Thang máy chuyển động đi lên chậm dần đều: av<0 mà v hướng lên suy ra a hướng xuống suy ra Fqt hướng lên. Suy ra: g’=g-a

Câu 1(ĐH – 2007): Một con lắc đơn được treo ở trần một thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T’ bằng

A. 2T. B. T√2 C.T/2 . D. T/√2

Câu 2(CĐ - 2010): Treo con lắc đơn vào trần một ôtô tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Khi ôtô đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2 s. Nếu ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang với giá tốc 2 m/s2 thì chu kì dao động điều hòa của con lắc xấp xỉ bằng

A. 2,02 s.B. 1,82 s.C. 1,98 s.D. 2,00 s.

-HD:

+

= m.g’ suy ra: g’= 10

+

suy ra: T’ = 1,98.

Câu 3(ĐH – 2010): Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích q = +5.10-6C được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, = 3,14. Chu kì dao động điều hoà của con lắc là

A. 0,58 sB. 1,40 sC. 1,15 sD. 1,99 s

-HD:

Câu 4(ĐH 2011): Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là

A. 2,96 s.B. 2,84 s.C. 2,61 s.D. 2,78 s.

Câu 5(ĐH 2012): Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài 1 m và vật nhỏ có khối lượng 100 g mang điện tích 2.10-5 C. Treo con lắc đơn này trong điện trường đều với vectơ cường độ điện trường hướng theo phương ngang và có độ lớn 5.104 V/m. Trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo và song song với vectơ cường độ điện trường, kéo vật nhỏ theo chiều của vectơ cường độ điện trường sao cho dây treo hợp với vectơ gia tốc trong trường

một góc 54o rồi buông nhẹ cho con lắc dao động điều hòa. Lấy g = 10 m/s2. Trong quá trình dao động, tốc độ cực đại của vật nhỏ là

A. 0,59 m/s.B. 3,41 m/s.C. 2,87 m/s.D. 0,50 m/s.

Câu 6(QG 2019): Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng giao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với biên độ góc 80 và có chu kí tương ứng là T1 và T2= T1+0,3s. Giá trị của T2 là

A. 1,645 s.B. 2,274 s.C. 1,974 s. D. 1,895 s.

Câu 7(QG 2019): Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng giao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với biên độ góc 8o và có chu kí tương ứng là T1 và QUOTE T2= T1+0,3s

. Giá trị của T2 là

A. 1,974 s.B. 2,247 s.C. 1,895 s. D. 1,645 s.

Vận tốc, lực căng dây, năng lượng

Câu 1(ĐH – 2010): Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0 nhỏ. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì li độ góc của con lắc bằng

A.

B.

C.

D.

Câu 2(ĐH 2011) : Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc 0 tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1,02 lần lực căng dây nhỏ nhất. Giá trị của 0 là

A. 3,30B. 6,60C. 5,60D. 9,60

Câu 3(CĐ - 2011): Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1m dao động điều hòa với biên độ góc

tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lấy π2 = 10. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ góc

A.

B.

C. 3 sD.

Câu 4(CĐ - 2012): Tại một vị trí trên Trái Đất, con lắc đơn có chiều dài

dao động điều hòa với chu kì T1; con lắc đơn có chiều dài

(

<

) dao động điều hòa với chu kì T2. Cũng tại vị trí đó, con lắc đơn có chiều dài

-

dao động điều hòa với chu kì là

A.

.B.

.C.

D.

.

Câu 5(ĐH 2013): Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là 81 cm và 64 cm được treo ở trần một căn phòng. Khi các vật nhỏ của hai con lắc đang ở vị trí cân bằng, đồng thời truyền cho chúng các vận tốc cùng hướng sao cho hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, trong hai mặt phẳng song song với nhau. Gọi t là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc truyền vận tốc đến lúc hai dây treo song song nhau. Giá trị t gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 8,12s.B. 2,36s.C. 7,20s.D. 0,45s.

Câu 6(QG 2015): Tại nơi có g = 9,8m/s2 , một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1m đang dao đông điều hòa với biên độ góc 0,1 rad. Ở vị trí có li độ góc 0,05rad vật nhỏ của con lắc có tốc độ là:

A. 2,7 cm/s B. 27,1 cm/s C. 1,6 cm/s D. 15,7 cm/s

Câu 7(QG 2017): Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng đang dao động điều hòa. Gọi

lần lượt là chiều dài, biên độ, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết

. Ti số

bằng

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 8(QG 2020): Một con lắc đơn có chiều dài 81 cm đang dao động điều hòa với biên độ góc 80 tại nơi có g = 9,87 m/s2 (π2 = 9,87). Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t= 0 đến t =1,2s là

A. 26,5 cmB. 30,2 cmC. 32,4 cmD. 28,3cm

Câu 9(QG 2020): Một con lắc có chiều dài 81 cm đang dao động điều hòa với biên độ góc 9 tại nơi có

(

). Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t= 0 đến t =1,05s là

A. 27,2 cmB. 31,8 cm

C. 29,7cmD. 33,3 cm

Câu 10(QG 2020): Một con lắc đơn có chiều dài 81cm đang dao động điều hòa với biên độ góc 6º tại nơi có g = 9,87m/s2 (π2 ≈ 9,87). Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc ở vị trí biên. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,2s là:

A. 23,4 cm.B. 21,2 cm.

C. 22,6 cm.D. 24,3 cm.

Sai số

Câu 1(QG 2017): Tiến hành thí nghiệm do gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (119

1) (m/s2). Chu kì dao động nhỏ của nó là (2,20

0,01) (s). Lấy

và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là

A. g = (9,7 0,1) (m/s2). B. g = (9,8 0,1) (m/s2).

C. g = (9,7 0,2) (m/s2). D. g = (9,8 0,2) (m/s2

Câu 2(QG 2017): Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là 99 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00 ± 0,01 (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là

A. g = 9,7 ± 0,1 (m/s2).B. g = 9,7 ± 0,2 (m/s2).

C. g = 9,8 ± 0,1 (m/s2).D. g = 9,8 ± 0,2 (m/s2).

Câu 3(QG 2017): Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc đơn là 99 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00 ± 0,02 (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là

A. 9,8 ± 0,3 (m/s2).B. 9,8 ± 0,2 (m/s2).C. 9,7 ± 0,2 (m/s2).D. 9,7 ± 0,3 (m/s2).

Câu 4(QG 2017): Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc đơn là 119 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,02 (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là

A. g = 9,8 ± 0,2(m/s2). B. g = 9,8 ± 0,3(m/s2).

C. g = 9,7 ± 0,3 (m/s2). D. g = 9,7 ±0,2 (m/s2).

Tổng hợp

right19812000Câu 1(QG 2017): Một con lắc đơn có chiều dài 1,92 m treo vào điểm T cố định. Từ vị trí cân bằng O, kéo con lắc về bên phải đến A rồi thả nhẹ. Mỗi khi vật nhỏ đi từ phải sang trái ngang qua B thì dây vướng vào đinh nhỏ tại D, vật dao động trên quỹ đạo AOBC (được minh họa bằng hình bên). Biết TD = 1,28 m và α1 = α2 = 40. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = π2 (m/s2). Chu kì dao động của con lắc là

A. 2,26 s.B. 2,61 s.

C. 1,60 s. D. 2,77 s.

Câu 2(QG 2020): Một con lắc đơn có chiều dài 81 cm đang dao động điều hòa với biên độ góc 7° tại nơi có g = 9,87m/s2 (2 9,87). Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,05 s là

A. 22,7 cm.B. 21,1 cm.

C. 23,1 cm.D. 24,7 cm.

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu này tôi đã sưu tầm và biên soạn rất cẩn thận. Đây là chương 1 lớp 10 trong bộ sách “ LUYỆN THI THPT QUỐC QIA “ đủ cả 3 khối do tôi sưu tầm và biên soạn.

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cố và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Chuyên đề vật lý thcs: 6,7,8,9 – 200k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ 2021 các trường và sở-200k

+ Tài liệu tham khảo khác: 200k

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

Cần xem lại một câu trong đề thi ĐH - CĐ môn vật lí 2010 Những con số làm nên vũ trụ - Phần 41 Lần đầu tiên tìm thấy một hành tinh khổng lồ quay xung quanh một sao lùn trắng
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia
Ngày 03/10/2021
* CÔNG THỨC CHƯƠNG 2. SÓNG CƠ
Ngày 03/10/2021
* Trắc nghiệm theo bài vật lý 11 (2021)
Ngày 25/09/2021
* Đề kiểm tra thường xuyên vật lý 10 hk1 năm 2021-2022
Ngày 25/09/2021
* ĐÁP ÁN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HAY VÀ KHÓ - ĐIỂM 10 TUYỆT ĐỐI
Ngày 25/09/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

...

9+ Full - Cực Trị Điện Xoay Chiều - File Word - Giải Chi Tiết 2021-2022

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 14 - 10

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 14 - 10

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 14 - 10


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (8)