Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 10

Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 10

* Đặng Đình Ngọc - 164 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 10

Để download tài liệu Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 10 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 10 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - theo chuyên đề (kì 1)

BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - theo chuyên đề (kì 1)

1,521 lượt tải về

Tải lên bởi: Hạ Nhất Sỹ

Ngày tải lên: 25/09/2021

BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - theo chuyên đề (kì 1)

BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - theo chuyên đề (kì 1)

3,715 lượt tải về

Tải lên bởi: Hạ Nhất Sỹ

Ngày tải lên: 25/09/2021

CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - TẬP 1

CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - TẬP 1

789 lượt tải về

Tải lên bởi: Caricom007

Ngày tải lên: 25/09/2021

Bài tập trắc nghiệm vật lí 10

Bài tập trắc nghiệm vật lí 10

236 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 25/09/2021

Tài liệu trắc nghiệm theo bài vật lí 10 HK1 2021

Tài liệu trắc nghiệm theo bài vật lí 10 HK1 2021

304 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 16/08/2021

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 10 file word (cập nhật)

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 10 file word (cập nhật)

573 lượt tải về

Tải lên bởi: Quang Hưởng

Ngày tải lên: 01/08/2021

Ngân hàng trắc nghiệm Vật lí 10 và 11 file word có đáp án

Ngân hàng trắc nghiệm Vật lí 10 và 11 file word có đáp án

436 lượt tải về

Tải lên bởi: Quang Hưởng

Ngày tải lên: 25/07/2021

Bài tập tự luận và trắc nghiệm Vật lí 10 (có đáp án chi tiết)

Bài tập tự luận và trắc nghiệm Vật lí 10 (có đáp án chi tiết)

132 lượt tải về

Tải lên bởi: Quang Hưởng

Ngày tải lên: 20/07/2021

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

452 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 03/10/2021

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

129 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc đơn full dạng

Con lắc đơn full dạng

200 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc lò xo full dạng

Con lắc lò xo full dạng

238 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

114 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Bài 2: x, v, a, F full dạng

Bài 2: x, v, a, F full dạng

284 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

847 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Đề thi thử thpt quốc gia 2021 - chuyên Long an lần 1-có giải chi tiết
2 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 15/06/2021
Tags: Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 10
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 839.03 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 10 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 1: Chuyển động thẳng đều

***

Cần nhớ

1. Quãng đường trong chuyển động thẳng đều

S = vt

2. Tốc độ trung bình

3. Phương trình trong chuyển động thẳng biến đổi đều

x = x0 + vt

Bài tập mẫu

Bài 1: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động. Đs: 48

Bài 2: Ô tô từ Hà Nội đến Bắc Kanj làm từ thiện . Đầu chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi một phần hai thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô? Đs: 37,5 km/h

Bài 3: Một nguời đi xe máy từ Hà Nội về Phủ Lý với quãng đường 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với

. Xác định v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến phủ lý. Đs: 24 km/h

Bài 4: Một ôtô đi trên con đường bằng phẳng trong thời gian 10 phút với v = 60 km/h, sau đó lên dốc 3 phút với v = 40km/h. Coi ôtô chuyển động thẳng đều. Tính quãng đường ôtô đã đi trong cả giai đoạn. Đs: 12km

Bài 5: Hai ô tô cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu hai ô tô đi ngược chiều thì cứ 20 phút khoảng cách của chúng giảm 30km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 10 phút khoảng cách giữa chúng giảm 10 km. Tính vận tốc mỗi xe. Đs: v1 = 75km/h; v2 = 15 km/h

Bài 6: Một ôtô chuyển động trên đoạn đường MN. Trong một phần hai quãng đường đầu đi với v = 40km/h. Trong một phần hai quãng đường còn lại đi trong một phần hai thời gian đầu với v = 75km/h và trong một phần hai thời gian cuối đi với v = 45km/h. Tính vận tốc trung bình trên đoạn MN. Đs: 48km

Bài 7: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 - 3t (x : m, t: s).

a) Thời điểm t = 0 chất điểm có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động.

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 2 s.

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 2 s.

Bài 8: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 5t (x : m, t: s).

a) Thời điểm t = 0 chất điểm có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động.

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 5 s.

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 5 s.

Bài 9: Viết phương trình chuyển động của vật trong các trường hợp sau:

a) Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2 m/s. Và lúc t = 2 s thì vật có toạ độ x = 5 m.

Đs: x = -5+5t

b) Tại t1 = 2 h thì x1 = 8 km và tại t2 = 3 h thì x2 = 11 km.Đs:x = 2+ 3t

Bài 10: Viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều trong các trường hợp sau:

a) Ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật ở tọa độ 18 km.

b) Tại t1= 2 h thì x1 = 1 km và tại t2 = 3h thì x2 = -1 km.

Bài 11: Lúc 7 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc

để đến B cách

.

a) Viết phương trình chuyển động của ô tô.

b) Xác định vị trí của ô tô lúc 8h.

c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng.

d) Xác định thời điểm ô tô đến B.

Bài 12: Lúc 6 giờ một ôtô khởi hành đi từ A về B cach A 2000 m, với vận tốc 20m/s. Chuyển động thẳng đều.

a) Viết phương trình chuyển động của ô tô.

b) Xác định vị trí của ô tô lúc 7h30.

c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng.

d) Xác định thời điểm ô tô đến B.

Bài 13: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau khoảng thời gian 1 giờ ?

c/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 14: Lúc 9 giờ sáng, một người đi ô tô đuổi theo một người đi xe đạp ở cách mình

. Cả hai chuyển động thẳng đều với vận tốc lần lượt là

và

.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau khoảng thời gian 2 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 15: Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau

và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là

và của xe đi từ B là

.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 16: Lúc 8 giờ có hai xe chuyển động thẳng đều khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau

và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là

và của xe đi từ B là

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

right79375

1

10

O

5

t (s)

x (m)

Hình 1

00

1

10

O

5

t (s)

x (m)

Hình 1

Bài 17: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa – thời gian như hình 1.

a/ Xác định đặc điểm của chuyển động ?

b/ Viết phương trình chuyển động của vật ?

c/ Xác định vị trí của vật sau

giây ?

Bài 18: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa – thời gian như hình 2.

right14788

2

10

O

x (m)

t (s)

Hình 2

00

2

10

O

x (m)

t (s)

Hình 2

a/ Vận tốc trung bình của vật là bao nhiêu ?

b/ Viết phương trình chuyển động của vật và tính thời gian để vật đi đến vị trí cách gốc tọa độ

?

Luyện tập 1

Bài 1: Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 4,8km. Nửa quãng đường đầu, xe mấy đi với v1, nửa quãng đường sau đi với v2 bằng một phần hai v1. Xác định v1, v2 sao cho sau 15 phút xe máy tới địa điểm B. Đs: v1 = 8 m/s; v2 = 4 m/s

Bài 2: Một ôtô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B phải mất khoảng thời gian t. Trong nửa đầu của khoảng thời gian này ô tô có tốc độ là 60km/h. Trong nửa khoảng thời gian cuối ô tô có tốc độ là 40km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn AB.

Đs : vtb = 50 km/h

Bài 3: Một người đua xe đạp đi trên 1/3 quãng đường đầu với 25km/h. Tính vận tốc của người đó đi trên đoạn đường còn lại. Biết rằng vtb = 20km/h. Đs: 11,182 km/h

Bài 4: Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng AB. Trên một phần ba đoạn đường đầu đi với

, một phần ba đoạn đường tiếp theo với

và một phần ba đoạn đường cuối cùng đi với

. Tính vtb trên cả đoạn AB. Đs: 31km/h

Bài 5: Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chuyển động thẳng đều với

trong 10km đầu tiên; giai đoạn 2 chuyển động với v2 = 40km/h trong 30 phút; giai đoạn 3 chuyển động trên 4km trong 10 phút. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường. Đs : 34km/h

Bài 6: Một ô tô chuyển động trên đoạn đường AB. Nửa quãng đường đầu ô tô đi với vận tốc 60 km/h, nửa quãng đường còn lại ô tô đi với nửa thời gian đầu với vận tốc 40 km/h, nửa thời gian sau đi với vận tốc 20 km/h. Xác định vận tốc trung bình cả cả quãng đường AB. Đs : 40km/h

Bài 7: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 10 - 2t (x : m, t: s).

a) Thời điểm t = 0 chất điểm có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động.

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 3 s.

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 3 s.

Bài 8: Viết phương trình chuyển động của vật trong các trường hợp sau:

a) Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 5 m/s. Và lúc t = 2 s thì vật có toạ độ x = 20 m.

b) Tại t1 = 2 h thì x1 = 22 km và tại t2 = 3 h thì x2 = 32 km.

Bài 9: Lúc 6 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc

để đến B cách

.

a) Viết phương trình chuyển động của ô tô ?

b) Xác định vị trí của ô tô lúc 7h ?

c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng.

d) Xác định thời điểm ô tô đến B ?

Bài 10: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 100 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 60 km/h và của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau khoảng thời gian 1 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 11: Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau

và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là

và của xe đi từ B là

.

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9h30 ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau

lúc mấy giờ ?

Bài 12: Hai người đi bộ cùng chiều trên một đường thẳng, người thứ nhất đi với tốc độ không đổi 0,8 m/s. Người thứ hai đi với tốc độ không đổi 2,0 m/s. Biết hai người cùng xuất phát từ cùng một vị trí.

a) Nếu người thứ hai đi không nghỉ thì sau bao lâu sẽ đến một địa điểm cách nơi xuất phát 780 m?

b) Người thứ hai đi được một đoạn đường thì dừng lại, sau 5,5 phút thì người thứ nhất đến. Hỏi vị trí đó cách nơi xuất phát bao xa và người thứ hai phải mất thời gian bao lâu để đi đến đó?

Bài 13: Lúc 7 giờ sáng một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A đi đến tỉnh B với tốc độ 60 km/h. Nữa giờ sau một ô tô khác xuất phát từ tỉnh B đi đến tỉnh A với tốc độ 40 km/h. Coi đường đi giữa hai tỉnh A và B là đường thẳng, cách nhau 180 km và các ô tô chuyển động thẳng đều.

a) Lập phương trình chuyển động của các xe ôtô.

b) Xác định vị trí và thời điểm mà hai xe gặp nhau.

c) Xác định các thời điểm mà các xe đi đến nơi đã định.

right698500Bài 14: Đồ thị chuyển động của hai xe được biểu diễn như hình vẽ.

a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.

b) Dựa trên đồ thị xác định vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau thời gian 1,5 giờ kể từ lúc xuất phát.

Bài 15: Cho đồ thị chuyển động của hai xe được mô tả như hình vẽ. Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe và viết phương trình chuyển động

Luyện tập 2

Câu 1. Chuyển bay từ Thành phố HCM đi Pa−ri khởi hành lúc 21 giờ 30 phút giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Pa−ri lúc 5 giờ 30 phút sáng hôm sau theo giờ Pa−ri. Biết giờ Pa−ri chậm hon giờ Hà Nội là 6 giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Pa−ri là

A. 11 giờ 30 phút.B. 14 giờ.C. 12 giờ 30 phút.D. 10 giờ.

Câu 2. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t − 10 (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động bằng

A. − 2 km.B. 2 km.C. − 8 km.D. 8 km.

Câu 3. Một xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km trên một đường thang qua bến xe và chuyển động với vận tốc 80 km/giờ ra xa bến. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường thẳng này là

A. x = 3 + 80t.B. x = 77t.C. x = 80t.D. x = 3 − 80t.

Câu 4. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tôxuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/giờ và của ô tô chạy từ B là 48 km/giờ. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe A và B lần lượt là

A. xA = 54t và xB = 48t + 10.B. xA = 54t + 10 và xB = 48t.

C. xA = 54t và xB = 48t − 10.D. xA = − 54t và xB = 48t.

Câu 5. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 2t −10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3 h là

A. 6 km. B. − 6 km.C. − 4 km.D. 4 km.

Câu 6. Đồ thị tọa độ − thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng đều. Phương trình chuyển động của chất điểm là:

A. x = 2 + 3t (x tính bằng km; t tính bằng giờ)

B. x = 3t (x tính bằng lem; t tính bằng giờ)

C. x = 2t + 3 (x tính bằng km; t tính bằng giờ)

D. x = 5t (x tính bằng km; t tính bằng giờ)

Câu 7. Từ B vào lúc 6 giờ 30 phút, một người đi xe máy về C, chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 30 km/giờ. Biết BC = 75 km, người này đến C vào thời điểm

A. 8 giờ 30 phút. B. 9 giờ.C. 10 giờ.D. 10 giờ 30 phút.

Câu 8. Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng

A. 30 km/giờ.B. 150 km/giờ.

C. 120 km/giờ.D. 100 km/giờ.

Câu 9. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/giờ và của ô tô chạy từ B là 48 km/giờ. Khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B là

A. 1 giờ.B. 1 giờ 20 phút.C. 1 giờ 40 phút.D. 2 giờ.

Câu 10. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/giờ và của ô tô chạy từ B là 48 km/giờ. Hai ô tô gặp nhau tại địa điểm cách A

A. 54 km.B. 72 km.C. 90 km.D. 108 km.

Câu 11. Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km. Biết xe tới B lúc 8 giờ 30 phút sáng, vận tốc của xe là

A. 50 km/giờ.B. 48 km/giờ.C. 45 km/giờ.D. 60 km/giờ.

Câu 12. Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều với vận tốc 48 km/giờ tới B, cách A 120 km. Sau khi đến B, xe đỗ lại 30 phút rồi chạy ngược về A cũng trên đoạn đường đó với vận tốc 60 km/giờ. Xe tới A vào lúc

A. 11 giờ.B. 12 giờ.C. 11 giờ 30 phút. D. 12 giờ 30 phút.

Câu 13. Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Phưcmg trình chuyển động của xe I và II lần lượt là:

A. x1 = 20t và x2 = 20 + 10t.

B. x1 = 10t và x2 = 20t.

C. x1 = 20 + 10t và x2 = 20t.

D. x1 = 20t và x2 = 10t

Câu 14. Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn

A. 40 km.B. 30 km. C. 35 km.D. 70 km.

Câu 15. Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều Vận tốc của 2 ô tô là:

A. 40,60B. 60, 40

C. −40, 60D. 40,−60

Câu 16. Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều,

Phương trình tọa độ của 2 ô tô là:( x:km; t:h)

A.

B.

C.

D.

Câu 17. Một máy bay phản lực có vận tốc 700 km/giờ. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 1600 km thì máy bay phải bay trong thời gian là

A. 2 giờ 18 phút. B. 3 giờ.C. 4 giờ 20 phút. D. 2 giờ.

Câu 18. Một ôtô chạy từ tỉnhA đến tỉnh B với tốc độ 40 km/giờ, khi quay trở về A ôtô chạy với tốc độ 60km/giờ. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường đi và về là

A. vtb = 24 km/giờB. vtb = 48 km/giờC. vtb = 50 km/giờD. vtb = 0

Câu 19. Một người đi xe bắt đầu cho xe chạy trên đoạn đường thẳng: trong 10 giây đâu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 giây tiêp theo xe chạy được 150 m.

Tốc độ trung bình của xe máy trong khoảng thời gian nói trên là

A. 25 m/sB. 5 m/sC. 10m/sD. 20 m/s

Câu 20. Một người đi xe đạp từ A đến B với tốc độ 12 km/giờ trong – quãng đường, và tốc độ 18 km/giờ trong 1/3 quãng đường còn lại. Tốc độ trung bình của người đó trên cả đoạn đường AB là

A. 15 km/giờ.B. 15,43 km/giờ.C. 14,40 km/giờ.D. 10km/giờ.

Câu 21. Một xe chạy trong 5 giờ: 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/giờ ; 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/giờ. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là

A. 48 km/giờ.B. 50 km/giờ.C. 35 km/giờ.D. 45 km/giờ.

Câu 22. Một xe đi từ A đến B theo chuyển động thẳng. Nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ 12 km/giờ ; nửa đoạn đường sau đi với tốc độ 20 km/giờ. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là

A. 15 km/giờ.B. 16 km/giờ.C. 12 km/giờ.D. 20 km/giờ.

Câu 23 Lúc 10 h có một xe xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/giờ. Lúc 10h30’ một xe khác xuất phát từ B đi về A với vận tốc 80 km/giờ. Cho AB = 200 km. Lúc 11 giờ, hai xe cách nhau

A. 150 km.B. 100km.C. 160 km.D. 110km.

Câu 24. Lúc 6 h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với tốc độ 40 km/giờ. Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương ngược chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 6 h và gốc tọa độ ở A. Phương trình chuyển động của ô tô là:

A. x = 40t (km).B. x = −40(t − 6) (km).C. x = 40(t − 6) (km).D. x = −40t (km).

Câu 25. Đồ thị tọa độ của một vật chuyển động theo thời gian như hình vẽ. Vật chuyển động

A. ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

B. cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

C. ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.

D. cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.

Câu 26. Từ B vào lúc 6 giờ 30 phút, một người đi xe máy về c, chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 30 km/giờ. Biết BC = 70km, vào thời diêm 8 giờ, người này cách C một đoạn

A. 45 km. B. 30 km.C. 70 km.D. 25 km.

Câu 27. Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 100 km, đi ngược chiều nhau. Ô tô chạy từ A có vận tốc 18 km/giờ, ô tô chạy từ B có vận tốc 32 km/giờ. Gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc hai ô tô chuyển động, chiều dương từ A đến B. Phương trình toạ độ của hai ô tô là

A. xA = 18t (km); xB = 100 + 32t (km).B. xA = 100+ 18t (km); xB = − 32t (km).

C. xA = 18t (kfn); xB = 100 − 32t (km).D. xA = 18t (km); xB = 100 + 32t (km).

Câu 28. Một người lái xe xuất phát từ A lúc 6 giờ, chuyển động thẳng đều tới B cách A 200 km. Xe tới B lúc 8 giờ 30 phút. Vận tốc của xe là

A. 100 km/giờ. B. 80 km/giờ.C. 200 km/giờ. D. km/giờ.

Câu 29. Lúc 7 h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/giờ. Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7 h và gốc tọa độ ở A thì phương trình chuyển động của ô tô là:

A. x = 36t (km).B. x = 36(t − 7) (km).C. x = −36t (km). D. x = −36(t − 7) (km).

Câu 30. Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị chuyển động như vẽ. Phương trình chuyển động của vật là:

A. x = 200 + 50t (km).B. x = 200 − 50t (km).

C. x = 100 + 50t (km). D. x = 50t (km).

1.A

2.D

3.A

4.A

5.A

6.A

7.B

8.A

9.C

10.C

11.B

12.A

13.A

14.B

15.C

16.C

17.A

18.B

19.C

20.B

21.A

22.A

23.D

24.D

25.A

26.D

27.C

28.B

29.A

30.B

Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều

***

Cần nhớ

− Gia tốc:

− Vận tốc: v = v0 + at

− Quãng đường

− Công thức độc lập thời gian: v2 – v02 = 2.a.S

Trong đó: av > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều

av < 0 nếu chuyển động chậm dần đều

Bài tập mẫu

Bài 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h.

a) Tính gia tốc.

b) Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh

c) Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.Đs: 400m.

d) Sau bao lâu thì dừng hẳn.?

e) Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 3 và trong 3 giây cuối

Bài 2: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 2 m/s

a) Tính gia tốc.

b) Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 5 m/s kể từ lúc hãm phanh

c) Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

d) Sau bao lâu thì dừng hẳn?

e) Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 3 và trong 3 giây cuối

Bài 3: Một xe máy bắt đầu chuyển động sau 20s đạt vận tốc 54km/h

a) Tính gia tốc.

b) Xác định thời gian để ô tô đạt vận tốc 5 m/s kể từ thời điểm ban đầu

c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 10s

d) Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 3

Bài 4: Một xe máy bắt đầu chuyển động sau 5s đạt vận tốc 36km/h

a) Tính gia tốc.

b) Xác định thời gian để ô tô đạt vận tốc 4 m/s kể từ thời điểm ban đầu

c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 4s

d) Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 3

Bài 5: Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2 + 40t + 6 (cm; s).

a) Tính gia tốc, vận tốc tại thời điểm ban đầu, tọa độ ban đầu

b) Tính vận tốc, tọa độ, quãng đường vật sau thời gian 4s kể từ thời điểm ban đầu.

c) Xác định thời điểm và tọa độ của vật khi vật có vận tốc 4 m/s

d) Tính vận tốc và thời điểm khi vật có tọa độ 166 cm.

Bài 6: Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = t2 - 2t + 6 (m; s).

a) Tính gia tốc, vận tốc tại thời điểm ban đầu, tọa độ ban đầu

b) Tính vận tốc, tọa độ, quãng đường vật sau thời gian 4s kể từ thời điểm ban đầu.

c) Xác định thời điểm và tọa độ của vật khi vật có vận tốc 2 m/s

d) Tính vận tốc và thời điểm khi vật có tọa độ 21 m.

Bài 7: Trong một thí nghiệm cho hai địa điểm A và B cách nhau 300m, lấy hai vật cho chuyển động. Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật 1 qua A.

a) Viết phương trình tọa độ của hai vật.

b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Khi vật 2 đến A thì vật 1 đang ở đâu?

d) Xác định khoảng cách 2 xe sau 5s.

e) Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 100m

Bài 8: Ở trên một đoạn dốc thẳng dài 1000m, Phúc và Nghĩa đều đi xe đạp và khởi hành cùng một lúc ở hai đầu đoạn dốc. Phúc đi xe 1 lên dốc với vận tốc 18km/h chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2m/s2. Nghĩa đi xe 2 xuống dốc với vận tốc 5,4 km/h và chuyển động với gia tốc có độ lớn 20cm/s2.

a) Viết phương trình tọa độ của hai xe.

b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Khi xe 2 đến chân dốc thì xe 1 đang ở đâu?

d) Xác định khoảng cách 2 xe sau 5s.

e) Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 100m.

Bài 9: Hai địa điểm A và B cách nhau 500m. Khi xe 1 bắt đầu chuyển động từ A nhanh dần đều về phía B với gia tốc 2 m/s2 thì xe 2 bắt đầu chuyển động đều từ C năm trong khoảng AB và cách A 10m, với vận tốc 10 m/s.

a) Viết phương trình tọa độ của hai vật.

b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Khi vật 1 đến B thì vật 2 đang ở đâu?

d) Xác định khoảng cách 2 xe sau 5s.

e) Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 100m.

Bài 10: Hai địa điểm A và B cách nhau 1000m. Khi xe 1 bắt đầu chuyển động đều từ A về phía B với vận tốc 15 m/s thì sau đó 20s xe 2 bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A đuổi theo xe 1 với gia tốc 2 m/s

a) Viết phương trình tọa độ của hai vật.

b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Khi vật 2 đến B thì vật 1 đang ở đâu?

d) Xác định khoảng cách 2 xe sau 5s.

e) Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 100m

Luyện tập 1

Bài 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 25 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h.

a) Tính gia tốc.

b) Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh

c) Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại..

d) Sau bao lâu thì dừng hẳn.?

e) Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 5 và trong 5 giây cuối

Bài 2: Một xe máy bắt đầu chuyển động sau 5s đạt vận tốc 54km/h

a) Tính gia tốc.

b) Xác định thời gian để ô tô đạt vận tốc 10 m/s kể từ thời điểm ban đầu

c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 10s

d) Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 5

Bài 3: Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 2t2 + 4t -5 (cm; s).

a) Tính gia tốc, vận tốc tại thời điểm ban đầu, tọa độ ban đầu

b) Tính vận tốc, tọa độ, quãng đường vật sau thời gian 4s kể từ thời điểm ban đầu.

c) Xác định thời điểm và tọa độ của vật khi vật có vận tốc 16 m/s

d) Tính vận tốc và thời điểm khi vật có tọa độ 65 cm.

Bài 4: Hai địa điểm A và B cách nhau 500m, lấy hai vật cho chuyển động. Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 5 m/s.

a) Viết phương trình tọa độ của hai vật.

b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Khi vật 2 đến B thì vật 1 đang ở đâu?

d) Xác định khoảng cách 2 xe sau 5s.

e) Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 100m

Bài 5: Hai địa điểm A và B cách nhau 600m. Khi xe 1 bắt đầu chuyển động từ A nhanh dần đều về phía B với gia tốc 2 m/s2 thì xe 2 bắt đầu chuyển động đều từ C nằm trong khoảng AB và cách A 50m, với vận tốc 10 m/s.

a) Viết phương trình tọa độ của hai vật.

b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Khi vật 1 đến B thì vật 2 đang ở đâu?

d) Xác định khoảng cách 2 xe sau 5s.

e) Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 100m.

Luyện tập 2

Câu 1. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/giờ, thì hãm phanh, sau 10 s thì dừng hăn. Sau thời gian 4 giây, kê từ lúc hãm phanh, đoàn tàu có vận tốc là

A. 4m/s.B. 6m/s.C. 5 m/s.D. 3 m/s.

Câu 2. Khi ô tô đang chạy với vận tổc 10 m/s trên đoạn đường thăng thì người lái xe tăng ga và xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 20 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40 s kế từ lúc bắt đầu tăng ga là

A. a = 0,7 m/s2; v = 38m/s.B. a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s.

C. a = 0,5 m/s2; v = 30m/s.D. a = 1,4 m/s2; v = 66 m/s.

Câu 3. Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Quãng đường mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là

A. s = 480m.B. s = 360m.C. s =160m.D. s = 560m.

Câu 4. Tốc độ vũ trụ cấp I (7,9 km/s) là tốc độ nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất. Coi gia tốc của tên lửa phóng tàu là không đổi, để sau khi phóng 160 s con tàu đạt được tốc độ như trên thì tên lửa phóng tàu vũ trụ phải có gia tốc bằng

A. 10 m/s2.B. 49,4 m/s2.C. 55 m/s2.D. 5 m/s2.

Câu 5. Đoàn xe lửa đang chạy thắng đều với vận tốc 72 km/giờ thì tắt máy chuyển động chậm dần đều sau 10 s thì dừng lại. Gia tốc a của xe và quãng đường s xe chạy thêm từ lúc tắt máy đến lúc dừng lại là:

A. a = − 2 m/s2; s = 50 m.B. a = 2 m/s2; s = 100 m.

C. a = − 4 m/s2; s = 100 m.D. a = − 2 m/s2; s = 100 m.

Câu 6. Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của xe bằng

A. − 0,5 m/s2.B. a = 0,2 m/s2.C. − 0,2 m/s2.D. 0,5 m/s2.

Câu 7. Một ôtô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ô tô đạt tốc độ 15 m/s. Gia tốc a và quãng đường s mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian đó lần lượt là

A. a = 0,1 m/s2 ; s = 480 m.B. a = 0,2 m/s2 ; s = 312,5 m.

C. a = 0,2 m/s2 ; s = 340 m.D. a = 10 m/s2 ; s = 480 m.

Câu 8. Một ôtô đang chạy với tốc độ 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ôtô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là

A. 12,5 m/sB. 9,5 m/sC. 21 m/sD. 1 m/s

Câu 9. Một người đi xe đạp lên một cái dốc dài 50 m, chuyển động chậm dần đều với vận tốc lúc bắt đầu lên dốc là 18 km/giờ, vận tốc ở đỉnh dốc là 3 m/s. Gia tốc của xe là

A. − 16 m/s2B. − 0,16 m/s2C. 1,6 m/s2D. 0,16 m/s2

Câu 10. Khi đang chạy với vận tốc 36 km/giờ thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m. Thòi gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc là

A. 90s.B. 60s.C. 160 s.D. 20 s.

Câu 11. Ôtô đua hiện đại chạy bằng động cơ phản lực đạt được vận tốc rất cao . Một trong những loại xe có gia tố là

, sau thời gian khởi hành 4,0s, vận tốc của xe là bao nhiêu?

A. 12,5m/sB. 100m/sC. 200m/sD. 400m/s

Câu 12. Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10s đạt được tốc độ

.Hỏi gia tốc của người đó là bao nhiêu?

A.

B. 0,2m/

C. 2m/

D. 5m/

Câu 13. Khi ô tô chạy với vận tốc 12m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều. Sau 15s , ô tô đạt vận tốc 15m/s. Hãy tính vận tốc trung bình của ô tô sau 30s kể từ khi tăng ga.

A. v =15m/sB. v =18m/sC. v =30m/sD. Một kết quả khác

Câu 14.Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 16m/s thì tăng tốc với vận tốc 20m/s sau khi vượt qua quãng đường 36m. Gia tốc của ô tô có độ lớn bao nhiêu?

A.

B.

C.

D.

Câu 15. Một xe sau khi khởi hành được 10 s đạt được vận tốc 72 km/giờ. Vận tốc của xe sau khi khởi hành được 5 giây là

A. 5 m/s.B. 10m/s.C. 4m/s.D. 8 m/s.

Câu 16. Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều. Vận tốc lúc đầu bắt đầu lên dốc là 18km/h và vận tốc cuối là 3m/s. Tính gia tốc và thời gian lên dốc?

A.

B.

C.

D.

Câu 17. Một đoàn tàu đang chạy với vặn tốc 36 km/giờ, thì hãm phanh, sau 10s thì dừng hẳn. Gia tốc của tàu là

A. 1 m/s2.B. −lm/s2.C. 2 m/s2.D. −2m/s2.

Câu 18. Cho phương trình của 1 chuyển động thẳng như sau:

. Có thể suy ra các phương trình này kết quả nào dưới đây?

A. Gia tốc của 1 chuyển động là 1m/s2 B. Tọa độ đầu của vật là 10m

C. Khi bắt đầu xét thì chuyển động là nhanh dần đềuD. Cả 3 kết quả A, B, C

Câu 19. Một người bắt đầu chuyển động thẳng biến đổi đều từ trung tâm Tô Hoàng ra Cầu Giấy. Đến Cầu Giấy học sinh có vận tốc 2m/s. Hỏi khi về đến nhà học sinh có vận tốc bao nhiêu? Biết rằng Cầu Giấy về đến nhà bằng ba lần từ trung tâm Tô Hoàng ra Cầu Giấy

A. 3m/sB. 4m/sC. 1m/sD. 0,5m/s

Câu 20. Cùng 1 lúc 1 ô tô và 1 xe đạp khởi hành từ 2 điểm A,B cách nhau 120m và chuyển động cùng chiều, ô tô đuổi theo xe đạp ô tô bắt đầu rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều với

, xe đạp chuyển động thẳng đều. Sau 40s ô tô đuổi kịp xe đạp . Xác định vận tốc của xe đạp và khoảng cách giữa 2 xe sau thời gian 60s.

A.

B.

C.

D.

Câu 22. Một ô tô du lịch dừng trước đèn đỏ. Khi đèn xanh bật sáng, ô tô du lịch chuyển động với gia tốc

, sau đó 10/3s , 1 mô tô đi qua cột đèn tín hiệu giao thông với vận tốc 15m/s và cùng hướng với ô tô du lịch. Khi nào thi mô tô đuổi kịp ô tô?

A. t = 5sB. t = 10sC. Cả A và BD. Không gặp nhau

Câu 23. Hai người đi xe đạp khởi hành cùng 1 lúc và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc là 20cm/

. Người thứ 2 có vận tốc đầu là 5,4km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc là 0,2m/

. Khoảng cách giữa 2 người là 130m. Hỏi sau bao lâu 2 người gặp nhau và đến lúc gặp nhau mỗi người đã đi được 1 đoạn đường dài bao nhiêu?

A.

B.

C.

D.

Câu 24. Chiếc xe có lốp tốt chạy trên đường khô có thể phanh với độ giảm tốc là 4,90(

.Nếu xe có vận tốc 24,5m/s thì cần bao nhiêu lâu để dừng?

A. 0,2sB. 2,8sC. 5sD. 61,25s

Câu 25. Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s. Gia tốc của ô tô là

A. − 0,5 m/s2.B. 0,5 m/s2.C. 1 m/s2.D. − 1 m/s2. 

1.B

2.C

3.D

4.B

5.D

6.A

7.B

8.A

9.B

10.B

11.C

12.B

13.B

14.C

15.A

16.A

17.B

18.B

19.B

20.A

21.D

22.A

23.A

24.C

25.A

Bài 3: Rơi tự do

***

Cần nhớ

I. SỰ RƠI TỰ DO

+ Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

+ Vật rơi trong không khí được coi là rơi tự do khi lực cản của không khí rất nhỏ so với trọng lực tác dụng lên vật.

II. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO

+ Sự rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống.

+ Ở một nơi trên Trái Đất và ở gần mặt đất các vật rơi tự do với cùng gia tốc g.

• Giá trị g thường lấy là 9,8 m/s2.

• Gia tốc g phụ thuộc vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đó.

III/ CÁC PHƯƠNG TRÌNH:

+ Khi chọn gốc tọa độ o tại điểm rơi, chiều (+) hướng xuống; gốc thời gian lúc vật rơi.

+ Ta có:

Bài tập mẫu

Bài 1. Một vật rơi tự do từ độ cao 2000m xuống đất, g = 10m/s2.

a) Tính thời gian để vật rơi đến đất.Đs: 20s

b) Tính vận tốc lúc vừa chạm đất. Đs:200 m/s

c) Tính quãng đường vật rơi được sau 10s. Đs:500 m

d) Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 10s. Đs:95m

e) Sau khi rơi được 2s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Đs:1980m

f) Khi vận tốc của vật là 40m/s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Còn bao lâu nữa thì vật rơi đến đất? Đs:1920

g) Tính quãng đường vật rơi được trong 2 s đầu tiên và 2 giây cuối cùng. Đs:

h) Tính thời gian vật rơi 100 m đầu tiên và 100 m cuối cùng. Đs:0,5s

Bài 2. Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy

.

a) Tính thời gian để vật rơi đến đất.

b) Tính vận tốc lúc vừa chạm đất.

c) Tính quãng đường vật rơi được sau 10s.

d) Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 10s.

e) Sau khi rơi được 2s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu?

f) Khi vận tốc của vật là 40m/s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Còn bao lâu nữa thì vật rơi đến đất?

g) Tính quãng đường vật rơi được trong 2 s đầu tiên và 2 giây cuối cùng.

h) Tính thời gian vật rơi 100 m đầu tiên và 100 m cuối cùng.

Bài 3. Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s2. Xác định quãng đường rơi của vật, tính thời gian rơi của vật. Đs: 180m; 6s

Bài 4. Một người đứng trên tòa nhà có độ cao 120m , ném một vật thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 10m/s cho g = 10m/s2.

a) Tính vận tốc của vật lúc vừa chạm đất. Đs: 50 m/s

b) Kể từ lúc ném sau bao lâu vật chạm đất. Đs: 6s

Bài 5. Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20s vật chạm đất cho g = 10m/s2.

a) Tính độ cao của tòa tháp. Đs: 2000 m.

b) Vận tốc khi chạm đất. Đs: 200m/s

c) Độ cao của vật sau khi vật thả được 4s. Đs: 1920

Bài 6. Một người thả một hòn đá từ tầng 2 độ cao h xuống đấy, hòn đá rơi trong 2s. Nếu thả hòn đá đó từ tầng 32 có độ cao h’ = 16h thì thời gian rơi là bao nhiêu? Đs : 8s

Luyện tập 1

Bài 1. Một vật được thả rơi từ độ cao 1620 m so với mặt đất. Lấy

.

a) Tính thời gian để vật rơi đến đất.

b) Tính vận tốc lúc vừa chạm đất.

c) Tính quãng đường vật rơi được sau 10s.

d) Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 10s.

e) Sau khi rơi được 2s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu?

f) Khi vận tốc của vật là 40m/s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Còn bao lâu nữa thì vật rơi đến đất?

g) Tính quãng đường vật rơi được trong 2 s đầu tiên và 2 giây cuối cùng.

h) Tính thời gian vật rơi 100 m đầu tiên và 100 m cuối cùng.

Bài 2. Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc 40m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào ? biết g = 10m/s2. Đs : 80m

Bài 3. Một người đứng trên tòa nhà có độ cao 150m , ném một vật thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 5 m/s cho g = 10m/s2.

a) Tính vận tốc của vật lúc vừa chạm đất. Đs: 55 m/s

b) Kể từ lúc ném sau bao lâu vật chạm đất. Đs: t = 5s

Bài 4. Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 18 s vật chạm đất cho g = 10m/s2.

a) Tính độ cao của tòa tháp. Đs: 1620 m

b) Vận tốc khi chạm đất. Đs: V = 180 m/s

c) Độ cao của vật sau khi vật thả được 8 s.Đs: h = 1300m

Bài 5. Một người thả một hòn đá từ tầng 2 độ cao h xuống đấy, hòn đá rơi trong 2s. Nếu thả hòn đá đó từ tầng 10 có độ cao h’ = 5 h thì thời gian rơi là bao nhiêu? Đs : 2

s

Luyện tập 2

Câu 1. Một vật rơi tự do từ độ cao 45 mtại nơi có g = 10 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là

A. 15 m/s.B. 4,5 m/s. C. 30 m/s.D. 45 m/s.

Câu 2. Một vật rơi tự do, trong 2 giây cuối vật rơi được quãng đường 160 m. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Vật được thả rơi ở độ cao

A. h = 500m.B. h = 500m.C. h = 405 m. D. h = 405 m.

Câu 3. Hai vật được thả rơi tự do từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ hai gấp hai lần khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất. Bỏ qua lưc cản không khí, tỉ số các đô cao h1/h2 là

A. 0,25.B. 0,5.C. 4.D. 2.

Câu 4 Một hòn bi được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 44,1 m đối với mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2, tốc độ trung bình của hòn bi kể từ lúc thả đến khi rơi tới đất là

A. 14,7 m/s.B. 8 m/s.C. 10 m/s.D. 22,5 m/s.

Câu 5. Khi một vật rơi tự do thì các quãng đường vật rơi được trong giây đầu tiên và giây thứ 2 hơn kém nhau một lượng bằng

A.

.B. g.C. g2.D. 2g.

Câu 6. Một hòn đá được thả rơi từ độ cao h xuống đất mất 1 s. Nếu thả hòn đá đó rơi từ độ cao 4h xuống đất thì thời gian rơi sẽ là

A. 4 s.B.

s.C. 2 s.D.

s.

Câu 7. Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Quãng đường vật rơi được trong giây thứ ba là

A. 12,25 m.B. 24,5m.C. 44,1 m.D. 19,6m.

Câu 8. Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h ở tại nơi gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2. Trong giây cuối cùng, quãng đường rơi được là 25 m. Thời gian rơi hết độ cao h là

A. 1 s.B. 2 s.C. 4s.D. 3 s.

Câu 9. Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 19,6 m/s. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8m/s2, độ cao lớn nhất mà vật có thể đạt tới

A. 9,8 m.B. 8,575m.C. 9,8 m.D. 19,6 m.

Câu 10. Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 19,6 m/s. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2, thời gian kể từ lúc ném đến lúc vật đạt độ cao lớn nhất là

A. 1 sB. 0,5 sC. 2 sD. 2 s

Câu 11. Một hòn sỏi được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu bằng 9.8m/s từ độ cao 39,2 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua lực cản không khí. Hòn bi rơi tới đất sau khoảng thời gian là

A. 1 s.B. 2 s.C. 3s.D. 4 s.

Câu 12. Một hòn sỏi được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu bằng 9.8 m/s từ độ cao 39,2 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua lực cản không khí. Vận tốc của hòn sỏi ngay trước khi chạm đất là

A. 9,8 m/s.B. 19,6 m/s.C. 29,4 m/s.D. 38,2 m/s

Câu 13. Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất. Hòn đá rơi trong 2 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao 9h xuống mặt đất thì hòn đá rơi trong

A. 3 s.B. 12 s.C. 6 s.D. 4 s.

Câu 14. Hai vật A và B rơi tự do ở cùng một thời điểm và hai độ cao khác nhau h1 và h2. Thời gian chạm đất cùa vật thứ hai gấp 9 lần thời gian chạm đất của vât thứ nhất. Tỉ số h1/h2 bằng

A. 1/3.B. 3.C. 81.D. 1/81.

Câu 15. Tại cùng một vị trí, hai vật có khối luợng m1= 200 g, m2 = 400 g rơi tự do xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Thời gian chạm đất của vật m1 và vật m2 lần lượt là t1 và t2. Chọn hệ thức đúng.

A. t2 = 4t1.B. t2 = t1.C. t2 =2t1D. t2 = 16t1.

Câu 16. Một vật được thả rơi tự do, khi chạm đất đạt tốc độ 30 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Khi tốc độ của vật là 20 m/s thì vật còn cách đất bao nhiêu?

A. 25 m.B. 20 m.C. 45 m.D. 10 m.

Câu 17. Một vật rơi tự do từ một độ cao h. Biết rằng trong hai giây cuối cùng vật rơi được quãng đường 20 m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của vật là

A. 1 s.B. 2 s.C. 2,5 s.D. 3 s.

Câu 18. Tại cùng mộtvị trí, hai vật có khối lượng m1 = 50 g, m2 = 150 g rơi tự do xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Vận tốc ngay trước khi chạm đất của vật m1 và vật m2 lần lượt là v1 và v2. Chọn hệ thức đúng.

A. v2 = v1.B. v2 = 3v1.C. v2 = 9v1.D. v2 =

v1.

Câu 19. Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là

A. 43 m.B. 45 m.C. 39 m.D. 41 m.

Câu 20. Một vật được ném từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 40 m/s. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất là

A. 4 s.B. 3 s.C. 5 s.D. 8 s.

1.C

2.C

3.A

4.A

5.B

6.C

7.B

8.D

9.D

10.C

11.B

12.C

13.C

14.D

15.B

16.A

17.B

18.A

19.D

20.D

Bài tập nâng cao

Bài 1. Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả biết g = 10 m/s2. Đs: 4s; 80s

Bài 2. Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10m/s2.

a)Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi. Đs: 252,81m; 7,25s

b) Tìm vận tốc cuả vật lúc vừa chạm đất. Đs: 72,5m/s

Bài 3. Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng trước khi chạm đất là 0,2s. Tính độ cao h, tốc độ của vật khi chạm đất. Cho g =10m/s2. Đs: 130,05m; 51m/s

Bài 4. Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 25m và tốc độ của vật khi vừa chạm đất là 40m/s. Tính g và độ cao nơi thả vật. Đs : 10m/s2; 80m

Bài 5. Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 40m. Tính độ cao h và tốc độ của vật khi chạm đất. Đs: 80m; 40m/s

Bài 6. Hai bạn Giang và Vân đi chơi ở một tòa nhà cao tầng. Từ tầng 19 của tòa nhà, Giang thả rơi viên bi A thì 1s sau thì Vân thả rơi viên bi B ở tầng thấp hơn 10m. Hai viên bi sẽ gặp nhau lúc nào, ở đâu cho g = 9,8 m/s2. Đs : 1,5s; 11,25m

Bài 7. Từ một đỉnh tháp cao 20m, người ta buông một vật. Sau 2s thì người ta lại buông vật thứ 2 ở tầng thấp hơn đỉnh tháp 5m. cho g = 10 m/s2. Hai vật có chạm đất cùng một lúc hay không và vận tốc lúc chạm đất của mỗi vật là bao nhiêu? Đs : Chạm đất cùng một lúc; v1 = 200m/s; v2 = 17,3m/s

Bài 8. Người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao. Vật B được thả rơi sau vật A một thời gian là 0,1s. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m. Lấy g = 10m/s. Đs: 1,03 s

Bài 4: chuyển động tròn

***

Cần nhớ

1) Định nghĩa chuyển động tròn đều:

+ Chuyển động tròn là đều khi chất điểm đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.

2) Chu kì và tần số:

+ Chu kì T là khoảng thời gian chất điểm đi được 1 vòng trên đường tròn.

+ Tần số f là số vòng chất điếm đi được trong 1 giây:

(Đơn vị của tần số là Hz ; 1 Hz = 1 vòng/s)

3) Tốc độ góc:

+

(rad/s)

4) Liên hệ tốc độ góc và tốc độ dài: v = ω r  

5) Độ lớn của véc tơ gia tốc hướng tâm:

hay

Bài tập mẫu

Bài 1. Một vật điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 10cm với tần số không đổi 10 vòng/s. Tính chu kì, tần số góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm. Đs: 0,1s, 62,83 rad/s; 6,283 m/s ; 394,76 m/s2.

Bài 2. Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có

có bánh xe có đường kính 80cm. Tính chu kì, tần số, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm của đầu van xe.Đs: 0,1257s, 7,95Hz; 50 rad/s; 1000m/s2.

Bài 3. Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 50cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 0,2s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa. Đs: ωA = 10π rad/s,ωB = 10π rad/s; vA = 15,71 m/s; vB = 7,854 m/s

Bài 4. Hai điểm A,B nằm trên cùng bán kính của một vô lăng đang quay đều cách nhau 20cm. Điểm A ở phía ngoài có vận tốc va = 0.6m/s,còn điểm B có vận tốc vb = 0,2m/s.Tính vận tốc góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay. Đs: 2 (rad/s); 0,1m

Bài 5. Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 cm và kim giờ dài 10 cm. Tính tốc độ dài của hai đầu kim phút và kim giờ ?Đs: vph = 0,262.10-3 m/s; vh = 0,1454.10-4s

Luyện tập 1

Bài 1. Một vật điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 20 cm với tần số không đổi 15 vòng/s. Tính chu kì, tần số góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm.

Bài 2. Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 60 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 0,5 s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa.

Bài 3. Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 12 cm và kim giờ dài 8 cm. Tính tốc độ dài của hai đầu kim phút và kim giờ ?

Bài 4. Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4 kim phút. Tỉ số giữa tốc độ góc của hai kim và tỉ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai kim là bao nhiêu?

Luyện tập 2

Câu 1. Trên phim nhựa loại 8 mm cứ 26 ảnh chiếm một chiều dài 10 cm. Khi chiếu, phim chạy qua đèn chiếu với nhịp 24 ảnh/giây. Tìm tốc độ của phim.

A. 9,2 cm/s. B. 10,8 cm/s. C. 2,4 cm/s.D. 2,6 cm/s.

Câu 2. Bình điện (dynamô) của một xe đạp, có núm quay đường kính 1 cm tì vào vỏ xe. Khi xe đạp đi với vận tốc 18 km/giờ, tìm số quay trong 1 giây của núm bình điện.

A. 314,1 vòng/s. B. 125,8 vòng/s. C. 213,4 vòng/s. D. 159,2 vòng/s.

Câu 3. Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay hết một vòng mất 0,2 s. Tìm tốc độ dài v, tốc độ góc ω và gia tốc hướng tâm aht của một điểm nằm trên mép đĩa và cách tâm một khoảng bằng bán kính của đĩa

A. v = 62,8m/s, ω = 31,4rad/s, aht ≈ 19,7m/s2.B. v = 3,14m/s, ω = 15,7rad/s, aht ≈ 49m/s2.

C. v = 6,28m/s, ω = 31,4rad/s, aht ≈ 197m/s2.D. v = 6,28m/s, ω = 3,14rad/s, aht ≈ 97m/s2.

Câu 4. Một người ngồi trên ghế một chiếu đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Biết khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 m.Giatốc hướng tâm aht của người này bàng

A. 8,2 m/s2.B. 2,96.102 m/s2.C. 29,6.102 m/s2.D. 0,83 m/s2.

Câu 5. Một vật chuyển động tròn đều trên quĩ đạo có bán kính xác định. Khi tốc độ dài của vật tăng lên hai lần thì

A. tốc độ góc của vật giảm đi 2 lần. B. tốc độ góc của vật tăng lên 4 lần.

C. gia tốc của vật tăng lên 4 lần. D. gia tốc của vật không đổi.

Câu 6. Một đĩa tròn bán kính r = 10 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết 0,2 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa là

A. 3,14 m/s.B. 6,28 m/s.C. 62,8 m/s.D. 31,4m/s.

Câu 7. Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2s. Chu kỳ quay của bánh xe là

A. 0,02 sB. 0,2 sC. 50 sD. 2 s

Câu 8. Một máy bay quân sự đang lượn theo cung tròn nằm ngang với vận tốc 720km/h .Bán kính nhỏ nhất phải là bao nhiêu để gia tốc không quá 10 lần gia tốc rơi tự do. (g=10

)

A. 5184mB. 7200mC. 40mD. 400m

Câu 9. Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm. So sánh vận tốc góc và vận tốc dài của 2 đầu kim. Coi chuyển động của các đầu kim là tròn đều

A.

B.

C.

D.

Câu 10. Một máy bay bổ nhào xuống mục tiêu rồi bay vọt lên theo 1 cung tròn bán kính R=500m với vận tốc 800km/h. Tính gia tốc hướng tâm của máy bay.

A.

B.

C.

D.

Câu 11.Tìm vận tốc góc

của Trái đất quanh trục của nó. Trái đất quay 1 vòng quanh trục của nó mất 24 giờ

A.

B.

C.

D.

Câu 12. Một ô tô có bánh xe bán kính 30cm, chuyển động đều. Bánh xe quay đều 10 vòng /s và không trượt. Tính vận tốc của ô tô.

A.

B.

C.

D.

Câu 13. Kim giây của 1 đồng hồ lớn dài 30cm .Tấc độ góc trung bình của nó sẽ là.

A.

B.

C. 0,314rad/sD. 6,28rad/s

Câu 14. Một đồng hồcó kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm. Tỉ số tốc độ dài của hai điểm ở hai đầu kim là

A.

.B.

.C.

D.

Câu 15. Một đĩa đặc đồng chất có hình dạng tròn bán kính 20 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Hai điểm A và B nằm trên cùng một đường kính của đĩa Điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B cách A 5 cm. Tỉ số gia tốc hướng tâm của điểm A và điểm B là

A. 4/3.B. 16/9.C. 3/4D. 9/16.

Câu 16. Một đĩa tròn bán kính 50 cm quay đều quanh trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa Đĩa quay 50 vòng trong 20 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa bằng

A. 3,28 m/s.B. 6,23m/s.C. 7,85 m/s.D. 8,91m/s.

Câu 17. Một quạt máy khi hoạt động ở một tốc độ xác định quay được 200 vòng trong thời gian 25 s. Tốc độ góc của cánh quạt là

A. 24π rad/s. B. 2 π rad/s.C. 16 π rad/s. D. 8 π rad/s.

Câu 18. Một con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất mỗi vòng hết 2 giờ. Con tàu bay ở độ cao h = 400 km cách mặt đất, bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 1890 m/s.B. 4320 m/s.C. 6820 m/s.D. 5930 m/s.

Câu 19. Chiều dài kim giây của một đồng hồ gấp đôi chiều dài kim phút và gấp bốn lần chiều dài kim giờ của nó. Tỉ số tốc độ dài điểm ở đầu kim phút và diêm ở đầu kim giờ là

A. 24.B. 48.C. 32.D. 16.

Câu 20. Trái Đất quay một vòng quanh của nó trong thời gian 24 giờ. Bán kính Trái Đất: R = 6400 km. Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đạo Trái Đất là

A. 2,65.10-3 m/s2.B. 33,85.10-3 m/s2C. 25,72.10-3 m/s2.D. 37,56.10-3 m/s2.

1.A

2.D

3.C

4.D

5.C

6.A

7.A

8.D

9.A

10.A

11.A

12.C

13.B

14.B

15.A

16.C

17.C

18.D

19.A

20.B

Bài tập nâng cao

Bài 1. Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 cm và kim giờ dài 10 cm. Hai kim trùng nhau tai điểm 0h. Sau bao lâu nữa hai kim trùng nhau ?Đs: 1h 5 phút 27s

Bài 2. Một xe máy đang chạy, có một điểm nằm trên vành ngoài của lốp xe máy cách trục bánh xe 31,4cm. Bánh xe quay đều với tốc độ 10 vòng/s. Số vòng bánh xe quay để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy 1 số ứng với 1km và thời gian quay hết số vòng ấy là bao nhiêu ?. Biết

. Đs: 500 vòng 50s

Bài 3. Trái đất quay quanh trục Bắc — Nam với chuyển động đều mỗi vòng 24 h. Bán kính Trái Đất R = 6400 km. Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30° có tốc độ dài bằng bao nhiêu? Đs: 403 m/s.

Bài 5: Tính tương đối của chuyển động

***

Cần nhớ

Gọi

là vận tốc vật 1 so với vật 2

là vận tốc vật 2 so với vật 3

là vận tốc vật 1 so với vật 3

Ta có:

Các trường hợp riêng:

+ Khi

cùng chiều:

+ Khi

ngược chiều:

+ Khi

vuông góc

Ví dụ

Câu 1. Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với v = 10m/s so với mặt biển, con mặt biển tĩnh lặng. Một người đi đều trên sàn thuyền có v = 1m/s so với thuyền. Xác định vận tốc của người đó so với mặt nước biển

a) khi người và thuyền chuyển động cùng chiều.

b) khi người và thuyền chuyển động ngược chiều.

c) khi người và thuyền chuyển động vuông góc.

Câu 2. Một chiếc xe Bus chuyển động thẳng đều với v = 10m/s so với mặt đường. Một người đi đều trên sàn xe có v = 2 m/s so với xe. Xác định vận tốc của người đó so với mặt đường

a) khi người và xe chuyển động cùng chiều.

b) khi người và xe chuyển động ngược chiều.

c) khi người và xe chuyển động vuông góc.

Câu 3. Hai bạn Quyên và Thủy đi xe đạp đến Trung Tâm Bồi Dưỡng Kiến Thức Hà Nội, coi là đường thẳng với vận tốc vQ = 9km/h, vTh= 12km/h. Xác định vận tốc tương đối (độ lớn và hướng ) của Quyên so với Thủy khi

a) hai xe chuyển động cùng chiều. Đs: v12 = -3 km/h

a) hai xe chuyển động ngược chiều. Đs: v12 = 21 km/h

Câu 4. Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 54km mất khoảng thời gian 3h. Vận tốc của dòng chảy là 6km/h. Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy. Đs: 12km/h

Câu 5. Một người nông dân lái canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ. Khoảng cách hai bến là 48km, biết vận tốc của nước so với bờ là 8km/h. Tính vận tốc của canô so với nước. Đs: 16km/h

Câu 6. Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 54km mất khoảng thời gian 3h. Vận tốc của dòng chảy là 6km/h. Tính khoảng thời gian nhỏ nhất để canô ngược dòng từ B đến A. Đs: 9h

Câu 7. Một người nông dân lái canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ. Khoảng cách hai bến là 48km, biết vận tốc của nước so với bờ là 8km/h. Tính thời gian để canô quay về từ B đến A. Đs: 6h

Câu 8. Một xuồng máy đi trong nước yên lặng với v = 36km/h. Khi xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ, ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ. Tính quãng đường AB. Đs: 86,4km

Câu 9. Một chiếc xuồng đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B đến A mất 5 giờ. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h. Tính vận tốc của xuồng so với dòng nước và tính quãng đường AB. Đs: 36km/h; 160km

Câu 10. Một xuồng máy đi trong nước yên lặng với v = 36km/h. Khi xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ, ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông. Đs: 7,2km/h

Luyện tập 1

Câu 1. Một chiếc xe Bus chuyển động thẳng đều với v = 15 m/s so với mặt đường. Một người đi đều trên sàn xe có v = 1 m/s so với xe. Xác định vận tốc của người đó so với mặt đường

a) khi người và xe chuyển động cùng chiều.

b) khi người và xe chuyển động ngược chiều.

c) khi người và xe chuyển động vuông góc.

Câu 2. Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 60 km mất khoảng thời gian 3h. Vận tốc của dòng chảy là 5 km/h. Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy.

Câu 3. Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 60 km mất khoảng thời gian 3h. Vận tốc của dòng chảy là 5 km/h. Tính khoảng thời gian nhỏ nhất để canô ngược dòng từ B đến A.

Câu 4. Một người nông dân điều khiển xuồng máy đi từ bến sông A đến bến B rồi từ bến B quay về bến A. Hai bến sông cách nhau 14km được coi là trên một đường thẳng. Biết vận tốc của xuồng khi nước không chảy là 19,8km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5m/s. Tìm thời gian chuyển động của xuồng. Đs: 5500s

Câu 5. Một thuyền máy chuyển động xuôi dòng từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A với tổng cộng thời gian là 4 giờ. Biết dòng nước chảy với vận tốc 5,4km/h so với bờ, vận tốc của thuyền so với dòng nước là 30,6km/h. Quãng đường AB là bao nhiêu? Đs: 59,3km

Câu 6. Một chiếc thuyền xuôi dòng sông từ A đến B hết 2 giờ 30 phút. Khi quay ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ. Vận tốc của nước so với bờ sông và vận tốc của thuyền so với nước là không đổi. Tính thời gian để chiếc thuyền không nổ máy tự trôi từ A đến B là bao nhiêu?. Đs: 30h

Luyện tập 2

Câu 1. Một thuyền đi từ bến A đến bến cách nhau 6 km rồi lại trở về

A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/giờ, vận tốc nước chảy là 1 km/giờ. Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng và khi đi ngược dòng lần lượt là

A. 6 m/s ; 4 m/s.B. 4 km/giờ ; 6 km/giờ

C. 4 m/s ; 6 m/s.D. 6 km/giờ ; 4 km/giờ

Câu 2. Một thuyền đi từ bến A đến bến cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/giờ, vận tốc nước chảy là 1 km/giờ.Thời gian chuyển động của thuyền là

A. 2 h 30'B. 2 hC. 1 h 30’D. 5 h

Câu 3. Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng

A. 8 km/giờB. 10 km/giờC. 15 km/giờD. 12 km/giờ

* Một dòng sông có chiều rộng là 60m nước chảy với vận tốc 1m/s so với bờ. Một người lái đò chèo một chiếc thuyền đi trên sông với vận tốc 3m/s . Dùng thông tin này để trả lời các câu hỏi 4-11.

Câu 4. Xác định vận tốc của thuyền đối với bờ khi xuôi dòng là?

A. 4m/s B. 2m/sC.

D. 5 m/s

Câu 5. Vận tốc của thuyền đối với bờ khi ngược dòng là?

A. 4m/s B. 2m/sC.

D. 5 m/s

Câu 6.Vận tốc của thuyền đối với bờ khi đi từ bờ này sang bờ đối diện theo phương vuông góc với bờ?

A. 4m/s B. 2m/sC.

D. 5 m/s

Câu 7. Khi đi từ bờ này sang bờ kia, theo phương vuông góc với bờ, hướng của vận tốc thuyền đối với bờ hợp với bờ 1 góc xấp xỉ ?

A.

B.

C.

D.

Câu 8.Khi đi từ bờ này theo phương vuông góc sang bờ đối diện (điểm dự định đến). Do nước chảy nên khi sang đến bờ kia, thuyền bị trôi về phía cuối dòng.Khoảng cách từ điểm dự định đến và điểm thuyền đến thực cách nhau là?

A.

mB. 20mC. 63mD. 18m

Câu 9.Muốn đến được điểm dự định đối diện điểm xuất phát bên kia bờ thì thuyền phải đi hướng chếch lên thượng nguồn hợp với bờ 1 góc bao nhiêu?

A.

B.

C.

D.

Câu 10.Vận tốc của thuyền đối với bờ trong trường hợp trên là bao nhiêu?

A. 3,2m/sB. 1,4m/sC. 2,8m/s D. 5,2 m/s.

Câu 11.Trong 2 trường hợp đi vuông góc với bờ và chếch lên thượng nguồn trường hợp nào đến được điểm dự kiến nhanh nhất?

A. Đi vuông góc với bờB. Đi chếch lên thượng nguồn

C. Cả 2 trường hợp thời gian là như nhauD. Cả hai trường hợp như nhau

Câu 12. Một chiếc thuyền đang xuôi dòng với vận tổc 30 km/giờ, vận tốc của dòng nước là 5 km/giờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

A. 25 km/giờ.B. 35 km/giờ.C. 20 km/giờ.D. 15 km/giờ.

Câu 13. Canô xuôi dòng từ M đến N mất 3 giờ và ngược dòng từ N về M mất 5 giờ. Khi canô trong nước yên lặng chạy với tốc độ 50 km/giờ. Tốc độ của nước so với bờ là

A. 9 km/giờ.B. 12,5 km/giờ.C. 12 km/giờ.D. 20 km/giờ.

Câu 14. Một thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 h đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước là

A. 8 km/giờ.B. 10 km/giờ.C. 12 km/giờ.D. 15 km/giờ.

Câu 15. Khi nước yên lặng, một người bơi với tốc độ 4 km/giờ. Khi bơi xuôi dòng từ A đến B mất 30 phút và ngược dòng từ B về A mất 48 phút, A và B cách nhau

A. 2,46 km.B. 4,32 km.C. 2,78 km.D. 1,98 km.

Câu 16. Một thuyền đi từ A đến B rồi lại trở về A (A và B cách nhau 30 km) với tốc độ 8 km/giờ khi nuớc đứng yên. Khi nước chảy với tốc độ 2 km/giờ, thời gian chuyển động của thuyền là

A. 3 h.B. 5 h.C. 2 h.D. 8 h.

Câu 17. Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/giờ và 65 km/giờ. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng

A. 5 km/giờ.B. 135 km/giờ.C. 70 km/giờ.D. 65 km/giờ.

Câu 18. Người A ngồi yên trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 30 km/giờ đang rời ga. Người B ngồi yên trên một toa tàu khác đang chuyển động với vận tốc 20 km/giờ đang vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Vận tốc của người A đối với người B là

A. 30 km/giờ.B. 20 km/giờ.C. 35 km/giờ.D. 50 km/giờ.

Câu 19. An chạy bộ qua cầu vượt với vận tốc 3 m/s theo hướng từ Nam đến Bắc. Đúng lúc đó Hùng chạy bộ dưới cầu vượt theo hướng từ Đông sang Tây với vận tốc 4 m/s. Vận tốc của An đối với Hùng là

A. 3 m/s.B. 5 m/s.C. 7 m/s.D. 4 m/s. 

Câu 20. Khi thang cuốn ngừng hoạt động, thì khách phải đi bộ từ tầng trệt lên lầu trong 1 phút. Khi hoạt động, thang cuốn đưa khách từ tầng trệt lên lầu trong thời gian 40 giây. Nếu thang cuốn hoạt động mà khách vẫn bước lên thì thời gian người để khách từ tầng trệt lên đến lầu là

A. 30 s.B. 15 s.C. 24 s.D. 20 s.

1.D

2.A

3.D

4.A

5.B

6.C

7.A

8.B

9.D

10.C

11.B

12.A

13.B

14.C

15.A

16.D

17.A

18.D

19.B

20.C

Bài tập nâng cao

Bài 1. Hai xe A và B chuyển động thẳng đều với cùng vận tốc V hướng đến o theo các quĩ đạo là những đường thẳng hợp với nhau góc α = 60°. Biết ban đầu xe A và xe B cách O những khoảng AO = 20 km và BO = 30 km. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai xe bằng bao nhiêu? Đs: 8,7 km.

Bài 2. Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/giờ thì đuổi kịp một đoàn tàu đang chạy trên đường sắt song song với đường ôtô. Một hành khách ngồi trên ôtô nhận thấy từ lúc ôtô gặp đoàn tàu đến lúc vượt qua mất 30 giây. Đoàn tàu gồm 12 toa, mỗi toa dài 20 m. Đoàn tàu chạy với tốc độ Đs: 12 m/s.

Bài 3. Một hành khách trên toa xe lửa (1) chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h quan sát qua khe cửa thấy 1 đoàn tàu (2) chạy cùng phương cùng chiều trên đường sắt bên cạnh.Từ lúc nhìn thấy điểm cuối đến lúc nhìn thấy điểm đầu của đoàn tàu mất 8s. Đoàn tàu mà người này quan sát gồm 20toa , mỗi toa dài 4m.Tính vận tốc của nó. (Coi các toa sát nhau) Đs: 18 km/h

Bài 4. Ca nô đi ngang qua sông từ M đến N như hình vẽ. Nhưng do dòng nước chảy nên sau một thời gian t = 2 phút, ca nô đến vị trí P ở bờ bên kia, cách p một đoạn NP = 180 m. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô luôn hướng theo phương chếch với bờ sông góc 60° và máy như trước thì ca nô sẽ sang đúng điểm N. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông và vận tốc của ca nô so với dòng nước là bao nhiêu? Đs: 1,5 m/s và 3 m/s.

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu này tôi đã sưu tầm và biên soạn rất cẩn thận. Đây là chương 1 lớp 10 trong bộ sách “ LUYỆN THI THPT QUỐC QIA “ đủ cả 3 khối do tôi sưu tầm và biên soạn.

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cố và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Chuyên đề vật lý thcs: 6,7,8,9 – 200k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ 2021 các trường và sở-200k

+ Tài liệu tham khảo khác: 500k

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

Ảnh: Những phi thuyền vũ trụ ở xa nhân loại nhất Mặt trăng, Thần thoại và Trí tưởng tượng Quả cầu nào có nhiệt độ thấp hơn?
Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia
Ngày 03/10/2021
* CÔNG THỨC CHƯƠNG 2. SÓNG CƠ
Ngày 03/10/2021
* Trắc nghiệm theo bài vật lý 11 (2021)
Ngày 25/09/2021
* Đề kiểm tra thường xuyên vật lý 10 hk1 năm 2021-2022
Ngày 25/09/2021
* ĐÁP ÁN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HAY VÀ KHÓ - ĐIỂM 10 TUYỆT ĐỐI
Ngày 25/09/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

...

Gởi tặng quý thầy cô.

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 19 - 10

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 19 - 10

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 19 - 10


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (158)