Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Vật lý luyện thi thpt quốc gia - lớp 11

Vật lý luyện thi thpt quốc gia - lớp 11

* Đặng Đình Ngọc - 238 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 11

Để download tài liệu Vật lý luyện thi thpt quốc gia - lớp 11 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Vật lý luyện thi thpt quốc gia - lớp 11 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
Trắc nghiệm theo bài vật lý 11 (2021)

Trắc nghiệm theo bài vật lý 11 (2021)

516 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 25/09/2021

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - TẬP 1

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - TẬP 1

1,719 lượt tải về

Tải lên bởi: Caricom007

Ngày tải lên: 25/09/2021

BÀI TẬP VẬT LÍ 11 - theo chuyên đề (kì 1)

BÀI TẬP VẬT LÍ 11 - theo chuyên đề (kì 1)

2,296 lượt tải về

Tải lên bởi: Hạ Nhất Sỹ

Ngày tải lên: 25/09/2021

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 11 file word (cập nhật)

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 11 file word (cập nhật)

692 lượt tải về

Tải lên bởi: Quang Hưởng

Ngày tải lên: 20/07/2021

Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 11

Vật lý luyện thi thpt quốc gia lớp 11

167 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 15/06/2021

Đề cương ôn thi học kỳ 2 lớp 11

Đề cương ôn thi học kỳ 2 lớp 11

17 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 14/06/2021

Tổng ôn kỳ thi thpt quốc gia 2021 môn vật lý - lớp 11

Tổng ôn kỳ thi thpt quốc gia 2021 môn vật lý - lớp 11

446 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 06/06/2021

HỆ THỐNG TÀI LIỆU VẬT LÝ 11 (Có lời giải chi tiết)

HỆ THỐNG TÀI LIỆU VẬT LÝ 11 (Có lời giải chi tiết)

6,877 lượt tải về

Tải lên bởi: Jackie

Ngày tải lên: 11/12/2020

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia

432 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 03/10/2021

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

Thời gian quãng đường trong dao động điều hòa full dạng

127 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc đơn full dạng

Con lắc đơn full dạng

196 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Con lắc lò xo full dạng

Con lắc lò xo full dạng

231 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

Chuyển động thẳng đều luyện thi đại học

107 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 25/09/2021

Bài 2: x, v, a, F full dạng

Bài 2: x, v, a, F full dạng

283 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

840 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Đề thi thử thpt quốc gia 2021 - chuyên Long an lần 1-có giải chi tiết
2 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 14/06/2021
Tags: Vật lý luyện thi thpt quốc gia - lớp 11
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 236.14 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Vật lý luyện thi thpt quốc gia - lớp 11 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 1: Định luật coulumb

***

Cần nhớ

1. Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích

+ Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.

+ Điện tích của electron là điện tích nguyên tố âm (-e = -1,6.10-19 C). Điện tích của prôtôn là điện tích nguyên tố dương (+e = 1,6.10-19 C).

+ Có thể giải thích các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng … bằng thuyết electron.

+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ cô lập về điện là không thay đổi.

2. Định luật coulumb

- Lực coulumb:

+ F: Lực điện; Đơn vị: N

+ K = 9.109 là hằng số điện

+ q1, q2 là hai điện tích; Đơn vị: C

+ ε: Hằng số điện môi của môi trường.

+ r: Khoảng cách giữa 2 điện tích; Đơn vị: m.

Bài tập mẫu

1. Thuyết electron

Bài 1: Tính số electron có trong điện tích q = 3,2.10-15 C.

Bài 2: Tính số electron có trong điện tích q = 4,8.10-15 C.

Bài 3: Cho hai vật nhiễm điện A và B có điện tích qA = -8 C và qB = 1,6 C tiếp xúc nhau

a) Tính điện tích của vật A và vật B sau khi tách 2 vật ra.

b) Hỏi khi đó các electron di chuyển từ vật nào sang vật nào? Và tính số electron di chuyển.

Bài 4: Cho hai vật nhiễm điện A và B có điện tích qA = -4,8 C và qB = -8 C tiếp xúc nhau

a) Tính điện tích của vật A và vật B sau khi tách 2 vật ra.

b) Hỏi khi đó các electron di chuyển từ vật nào sang vật nào? Và tính số electron di chuyển.

Bài 5: Hai vật nhiễm điện A và B có điện tích qA = 3,2 C và qB. Sau khi cho hai vật tiếp xúc nhau thì tách chúng ra khi đó điện tích của vật A và vật B lúc đó là 4,8 C. Tính qB.

Bài 6: Có bốn quả cầu kim loại, kích thước giống nhau. Các quả cầu mang các điện tích: 1,6 µC; -3,2 µC; -8 µC; 3,2 µC. Cho bốn quả cầu đồng thời tiếp xúc với nhau, sau đó lại tách chúng ra. Hỏi điện tích của mỗi quả cầu là bao nhiêu?

Bài 7: Có bốn quả cầu kim loại, kích thước giống nhau. Các quả cầu mang các điện tích: -1,6 µC; -6,4 µC; 8 µC; q4. Cho bốn quả cầu đồng thời tiếp xúc với nhau, sau đó lại tách chúng ra thì điện tích của mỗi quả cầu là 0,8 µC. Tìm q4.

Bài 8: Có ba quả cầu kim loại, kích thước giống nhau. Quả cầu A mang điện tích 16 µC, quả cầu B mang điện tích -8 µC, quả cầu C không mang điện tích. Cho hai quả cầu A và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm nhau. Tính điện tích của mỗi quả cầu.

Bài 9: Có ba quả cầu kim loại, kích thước giống nhau. Quả cầu A mang điện tích 17,6 µC, quả cầu B mang điện tích -1,6 µC, quả cầu C mang điện tích 8 µC. Cho hai quả cầu A và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm nhau. Tính điện tích của mỗi quả cầu.

2. Định luật coulumb

a. Tương tác của 2 điện tích

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = - 0,8.10-6 C và q2 = 3,2.10-7 C đặt cách nhau một khoảng cố định r = 2 cm trong chân không. Lực tương tác giữa 2 điện tích là lực hút hay lực đẩy và tính độ lớn của lực này.

Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 0,16.10-6 C và q2 = 0,32.10-7 C đặt cách nhau một khoảng cố định r = 5 cm trong nước có hằng số điện môi là ε = 81. Lực tương tác giữa 2 điện tích là lực hút hay lực đẩy và tính độ lớn của lực này.

Bài 3: Hai điện tích điểm được đặt trong chân không cách nhau 10 cm. Lực đẩy giữa chúng bằng 8.10-3 N. Biết q1 = 1,6.10-7C, tính độ lớn của điện tích còn lại.

Bài 4: Hai điện tích điểm q1 = 1,6.10-9 C và q2 = -3,2.10-9C hút nhau một lực có độ lớn F = 8.10-5 N khi đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?

Bài 5: Hai quả cầu bằng kim loại giống hệt nhau tích điện lần lượt là q1 = 3.10-5 C và q2 = - 9.10-5 C đặt trong chân không. Sau khi cho các quả cầu tiếp xúc với nhau và tách chúng ra ra xa nhau 2 m thì lực tương tác giữa chúng là bao nhiêu?

Bài 6: Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau, tích điện q1 = 5e và q2

9e, đặt cách nhau r = 5 cm. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi đưa về khoảng cách cũ. Biết giá trị của e = -1,6.10-19C, lực đẩy giữa chúng là bao nhiêu?

Bài 7: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 4 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 9.10-5 N. Để lực tác dụng giữa chúng là F2 = 1,6.10-4 N thì khoảng cách r2 giữa các điện tích đó phải bằng bao nhiêu?

Bài 8: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N. Để lực tác dụng giữa chúng là F2 = 25,6.10-4 N thì khoảng cách r2 giữa các điện tích đó phải bằng bao nhiêu?

Bài 9: (QG-2018) Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6 N và 5.10−7 N. Giá trị của d là?

Đs: 10 cm

Bài 10: (QG-2018) Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 2 cm trong không khí, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 6,75.10−3 N. Biết q1 + q2 = 4.10 −8 C và q2 > q1. Lấy k = 9.109 N.m2C−2. Giá trị

Bài 11: Hai điện tích dương đặt cách nhau 3 m trong chân không thì F = 0,036 N. Độ lớn hiệu hai điện tích là 5.10-6 C, biết q1 > q2. Tìm q1 và q2.

b. Tương tác của nhiều điện tích

Bài 1: Lần lượt đặt các điện tích q1 = 1,6 µC, q2 = 3,2 µC và q3 = 8 µC tại ba điểm A, O và B thẳng hàng. Biết AO = OB = 10 cm. Tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên các điện tích q1, q2 và q3.

Bài 2: Lần lượt đặt các điện tích q1 = 8 µCvà q2 = 3,2 µC tại hai điểm A và B cách nhau 6 cm. Điện tích q0 = 16

C nằm tại trung điểm của AB. Tính lực điện tác dụng lên q0, q1 và q2.

Bài 3: Các điện tích điểm bằng nhau q1 = q2 = q3 = 8.10-9 C được đặt lần lượt tại ba đỉnh của một tam giác vuông ABC, vuông tại A. Cho biết AB = 6 cm; BC = 10 cm. Tính lực điện tác dụng lên q1, q2 và q3.

Bài 4: Các điện tích điểm q1 = 3,2.10-6 C, q2 = 8.10-8 C, q3 = -1,6.10-6 C được đặt lần lượt tại ba đỉnh của một tam giác vuông ABC, vuông tại A. Cho biết AB = 4 cm; AC = 3 cm. Tính lực tác dụng lên q1, q2 và q3.

Bài 5: Các điện tích điểm bằng nhau q1 = q2 = q3 = 16

C được đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 10 cm. Tìm lực tác dụng lên mỗi điện tích.

c. Hệ lực cân bằng

Bài 1: Hai điện tích điểm dương q1 = 8 μC và q2 = 4,8 μC cố định, cách nhau 10 cm trong không khí. Phải đặt điện tích q3 ở đâu để nó nằm cân bằng.

Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 1,6.10-8 C, q2 = 4,8.10-8 C đặt tại A và B cách nhau 10 cm trong chân không. Phải đặt điện tích q3 = 1,6. 10-6 C tại đâu để điện tích q3 nằm cân bằng.

Bài 3: Hai điện tích q1 = 1,6.10-8 C đặt tại A và q2 = -8.10-8C đặt tại B, chúng cách nhau một đoạn AB = 10 cm trong không khí. Phải đặt một điện tích q3 tại M cách A bao nhiêu để nó cân bằng?

Bài 4: (QG-2018) Trong không khí, ba điện tích điểm q1, q2, q3 lần lượt được đặt tại ba điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng. Biết AC = 60 cm, q1 = 4q3, lực điện do q1 và q3 tác dụng lên q2 cân bằng nhau. B cách A và C bao nhiêu ? Đs : 40 cm và 20 cm.

Luyện tập 1

1. Thuyết electron

Bài 1: Tính số electron có trong điện tích q = 4.10-14.

Bài 2: Cho hai vật nhiễm điện A và B có điện tích qA = -1,,6 C và qB = -8 C tiếp xúc nhau

a) Tính điện tích của vật A và vật B sau khi tách 2 vật ra.

b) Hỏi khi đó các electron di chuyển từ vật nào sang vật nào? Và tính số electron di chuyển.

Bài 3: Có bốn quả cầu kim loại, kích thước giống nhau. Các quả cầu mang các điện tích: 1,6 µC; 8 µC; -6,4 µC; 3,2 µC. Cho bốn quả cầu đồng thời tiếp xúc với nhau, sau đó lại tách chúng ra. Hỏi điện tích của mỗi quả cầu là bao nhiêu?

Bài 4: Có ba quả cầu kim loại, kích thước giống nhau. Quả cầu A mang điện tích -16 µC, quả cầu B mang điện tích 8 µC, quả cầu C mang điện tích -1,6 µC. Cho hai quả cầu A và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm nhau. Tính điện tích của mỗi quả cầu.

2. Định luật coulumb

a. Tương tác của 2 điện tích

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = -0,8.10-6 C và q2 = - 0,32.10-7 C đặt cách nhau một khoảng cố định r = 4 cm trong dầu có hằng số điện môi là ε = 2. Lực tương tác giữa 2 điện tích là lực hút hay lực đẩy và tính độ lớn của lực này.

Bài 2: Tính lực hút giữa electron và proton trong nguyên tử hyđrô. Biết bán kính quỹ đạo của electron trong nguyên tử hyđrô là r = 5.10-11 m và điện tích của e = -1,6.10-19C; điện tích của proton = 1,6.10-19C

Bài 3: Hai điện tích điểm được đặt trong nước có hằng số điện môi ε = 81 cách nhau 3 cm. Lực đẩy giữa chúng bằng 0,16.10-6 N. Biết q1 = 8.10-10C, tính độ lớn của điện tích còn lại.

Bài 4: Hai điện tích điểm được đặt trong chân không cách nhau 2 cm. Lực đẩy giữa chúng bằng 1,6.10-4 N. Biết q1 = 3,2.10-9C, tính độ lớn của điện tích còn lại.

Bài 5: Lực đẩy giữa hai điện tích bằng nhau q1 = q2 = 8 µC là 10 N. Hỏi hai điện tích đặt cách nhau bao nhiêu trong chân không?

Bài 6: Hai quả cầu bằng kim loại giống hệt nhau tích điện lần lượt là q1 = 1.6.10-9 C và q2 = -3,2.10-9C đặt trong nước có chiết suất ε = 81. Sau khi cho các quả cầu tiếp xúc với nhau và tách chúng ra ra xa nhau 4 m thì lực tương tác giữa chúng là bao nhiêu?

Bài 7: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 4 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 10-5 N. Để lực tác dụng giữa chúng là F2 = 2,5.10-6 N thì khoảng cách r2 giữa các điện tích đó phải bằng bao nhiêu?

Bài 8: Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4 N. Biết q1 + q2 = 3.10-6 C; |q1| < |q2|. Xác định loại điện tích của q1 và q2. Tính q1 và q2.

Bài 9: Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau đặt trong không khí cách nhau 1 m, đẩy nhau một lực 7,2 N. Điện tích tổng cộng của chúng là 6.10-5C. Tìm điện tích mỗi quả cầu?

Bài 10: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực 1N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10-5C. Tính điện tích của mỗi vật.

b. Tương tác của nhiều điện tích

Bài 1: Lần lượt đặt các điện tích q1 = 3,2 µC và q2 = 1,6 µC tại hai điểm A và B cách nhau 12 cm. Điện tích q0 = 8

C nằm tại trung điểm của AB. Tính lực tác dụng lên q0, q1 và q2.

Bài 2: Các điện tích q1 = 1,6.10-6 C, q2 = 8.10-6 C, q3 = 3,2.10-6 C được đặt lần lượt tại ba đỉnh của A, B, C của một tam giác vuông cân ABC, vuông tại A, cạnh AB dài 3 cm. Tính lực tác dụng lên q1, q2 và q3.

Bài 3: Ba điện tích điểm q1 = q2 = q3 = 1,6. 10-19 C. đặt trong chân không tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 16 cm. Tìm lực tác dụng lên mỗi điện tích.

c. Hệ lực cân bằng

Bài 4: Hai điện tích điểm q1 = q2 = 4,8. 10-6C, đặt tại A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Phải đặt điện tích q3 = 4,8.10-8C tại đâu để q3 nằm cân bằng?

Bài 5: Có hai điện tích điểm q1 = 4,8.10-9 C và q2 = -1,6.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q0 tại vị trí nào để điện tích này nằm cân bằng?

Bài tập nâng cao

Bài 1: (QG-2018) Trong không khí, hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,1 g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ, cách điện, có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu có độ lớn là bao nhiêu? Đs: 2,7.10−4 N.

Bài 2: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Tính điện tích đã truyền cho quả cầu. Lấy g = 10 m/s2. Đs: |q| = 4.10-7 C.

Bài 3: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mỗi quả có điện tích q khối lượng m = 10g treo bởi hai dây cùng chiều dài 30 cm vào cùng một điểm. Giữ cho quả cầu I cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu II sẽ lệch góc = 600 so với phương thẳng đứng. Cho g= 10m/s2. Tìm q?

Bài 4: Tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a người ta đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = 6. 10-7 C. Hỏi phải đặt đặt điện tích thứ tư q0 tại đâu, có giá trị là bao nhiêu để hệ thống đứng yên cân bằng?

Bài 5: Ở trọng tâm của một tam giác đều người ta đặt một điện tích q1 =

. Xác định điện tích q cần đặt ở mỗi đỉnh của tam giác để cho cả hệ ở trạng thái cân bằng? Đs: -3. 10-6 C.

Luyện tập 2

1. Thuyết electron

Câu 1. Chọn phát biểu sai

A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

B. Trong vật cách điện có rất ít điện tích tự do.

C. Xét về toàn bộ, một vật trung hòa điện sau đó được nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn là một vật trung hòa điện.

D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.

Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng? Đặt một quả cầu mang điện ở gần một

A. thanh kim loại không mang điện B. thanh kim loại mang điện dương

C. thanh kim loại mang điện âm D. thanh nhựa mang điện âm

Câu 3. Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lốp đốp nhỏ. Đó là do

A. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

B. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

D. cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên

Câu 4. Khi nói về electron phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hạt êlectron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 C.

B. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31kg.

C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

D. Êlectron không thể di chuyển từ vật này sang vật khác.

Câu 5. Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B. Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

D. Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.

Câu 6. Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì

A. các điện tích bị mất đi.

B. electron chuyển từ vật này sang vật khác.

C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.

D. vật bị nóng lên.

Câu 7. Ba quả cầu kim loại lần lượt tích điện là +3C, -7C, -4C. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau thì diện tích của hệ là

A. -8C. B. – 11C. C. +14C. D. +3C.

Câu 8. Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

A. cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C.

B. cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B.

C. cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B.

D. nối C với B rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối.

Câu 9. Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?

A. B âm, C âm, D dương. B. B âm, C dương, D dương.

C. B âm, C dương, D âm. D. B dương, C âm, D dương.

Câu 10. Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với |q1|=|q2| , đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích

A. q = q1. B. q = 0. C. q = 2q1. D. q = 0,5q1

Câu 11. Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?

A. Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C.

B. Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.

C. Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.

D. Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Câu 12. Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là

A. 9 B. 16 C. 17 D. 8

Câu 13. Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?

A. 11 B. 13 C. 15 D. 16

Câu 14. Điều kiện để 1 vật dẫn điện là

A. vật phải ở nhiệt độ phòng. B. có chứa các điện tích tự do.

C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại. D. vật phải mang điện tích.

Câu 15. Một thanh thép mang điện tích -2,5.10-6 C, sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5.10-6 C. Trong quá trình nhiễm điện lần sau, thanh thép đã

A. nhận vào 1,875.1013 electron. B. nhường đi 1,875.1013 electron.

C. nhường đi 5.1013 electron. D. nhận vào 5.1013 electron.

Câu 16. Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?

A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.

B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.

C. Đặt một vật gần nguồn điện.

D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.

Câu 17. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?

A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu

B. Chim thường xù lông về mùa rét

C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường

D. Sét giữa các đám mây

Câu 18. Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là

A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

B. Các điện tích khác loại thì hút nhau.

C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

Câu 19. Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?

A. thanh niken. B. khối thủy ngân. C. thanh chì. D. thanh gỗ khô.

Câu 20. Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?

A. Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C.

B. Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.

C. Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.

D. Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Câu 21. Nếu nguyên tử đang thừa –1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

A. sẽ là ion dương. B. vẫn là 1 ion âm.

C. trung hoà về điện. D. có điện tích không xác định được.

Câu 22. Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích

A. +1,6.10-19 C. B. –1,6.10-19 C. C. +12,8.10-19 C. D. -12,8.10-19 C.

Câu 23. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng

A. Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.

B. Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.

C. Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.

D. Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

ĐA

D

D

B

D

C

B

A

D

C

B

C

D

D

B

C

A

B

C

D

C

B

C

A

2a. Định luật coulumb

Câu 1. Chọn phát biểu đúng. Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r. Dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích điểm đó giảm đi hai lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó, lực tương tác giữa hai điện tích

A. tăng lên hai lần. B. giảm đi hai lần. C. tăng lên bốn lần. D. giảm đi bốn lần.

Câu 2. Dấu của các điện tích q1, q2 trên hình 1.1 là

A. q1 > 0, q2 < 0.

B. q1 < 0, q2 > 0.

C. q1 < 0, q2 < 0.

D. Chưa biết chắc chắn vì chưa biết độ lớn của q1, q2.

Câu 3. Biết rằng bán kính trung bình của nguyên tử của nguyên tố bằng 5.10-9 cm. Lực tĩnh điện giữa hạt nhân và điện tử trong nguyên tử đó:

A. Lực đẩy, có độ lớn F = 9,2.108 N B. Lực đẩy, có độ lớn F = 2,9.108 N

C. Lực hút, có độ lớn F = 9,2.10-8 N D. Lực hút, có độ lớn F = 2,9.10-8 N

Câu 4. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 20 cm trong không khí, tác dụng lên nhau một lực nào đó. Hỏi phải đặt hai điện tích trên cách nhau bao nhiêu ở trong dầu để lực tương tác giữa chúng vẫn như cũ, biết rằng hằng số điện môi của dầu bằng ε = 5.

A. 0,894 cm B. 8,94 cm C. 9,94 cm D. 9,84 cm

Câu 5. Hai điện tích q1 = 2.10-6 C; q2 = -2.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4N. Xác định khoảng cách AB

A. 20 cm B. 30 cm C. 40 cmD. 50 cm

Câu 6. Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực 7,2 N. Điện tích tổng cộng của chúng là 6.10-5 C. Tìm điện tích mỗi quả cầu ?

A. q1 = 2.10-5 C; q2 = 4.10-5 C B. q1 = 3.10-5 C; q2 = 2.10-5 C

C. q1 = 5.10-5 C; q2 = 1.10-5 C D. q1 = 3.10-5 C; q2 = 3.10-5 C

Câu 7. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-9 C và q2 = 4.10-9 C đặt cách nhau 6 cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 0,25.10-5 N. Hằng số điện môi bằng

A. 3 B. 4 C. 2 D. 2,5

Câu 8. Hai quả cầu nhẹ cùng khối lượng được treo gần nhau bằng hai dây cách điện có cùng chiều dài và hai quả cầu không chạm nhau. Tích cho hai quả cầu điện tích cùng dấu nhưng có độ lớn khác nhau thì lực tác dụng làm dây treo hai điện tích lệch đi những góc so với phương thẳng đứng

A. bằng nhau

B. quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn.

C. quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.

D. quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.

Câu 9. Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε =2 thì lực tương tác giữa chúng là F' với

A. F' = F B. F' = 2F C. F' = 0,5F D. F' = 0,25F

Câu 10. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?

A. Có phương là đường thẳng nối hai điện tích.

B. Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.

C. Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

D. Là lực hút khi hai điện tích trái dấu.

Câu 11. So lực tương tác tĩnh điện giữa điện tử với prôton với lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng thì lực tương tác tĩnh điện

A. rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn.

B. rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn.

C. bằng so với lực vạn vật hấp dẫn.

D. rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách nhỏ và rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách lớn.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Điện môi là môi trường cách điện.

B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.

D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

Câu 13. Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp

A. tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.

B. tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.

C. tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.

D. tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.

Câu 14. Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?

A. Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.

B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.

C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.

D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.

Câu 15. Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

A. chân không.

B. nước nguyên chất.

C. dầu hỏa.

D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu 16. Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi

A. tăng 2 lần. B. vẫn không đổi. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần.

Câu 17. Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của

A. hắc ín (nhựa đường). B. nhựa trong. C. thủy tinh. D. nhôm.

Câu 18. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau

A. 30000 m. B. 300 m. C. 90000 m. D. 900 m.

Câu 19. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

A. hút nhau 1 lực bằng 10 N. B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.

C. hút nhau một lực bằng 44,1 N. D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.

Câu 20. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

A. 3. B. 1/3. C. 9. D. 1/9

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

ĐA

C

C

C

B

B

A

B

A

C

C

B

D

C

B

A

B

D

B

A

A

2b. Tương tác nhiều điện tích và hệ lực cân bằng

Câu 1. Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1 > 0. Hai điện tích q2, q3 ở hai đỉnh còn lại. Lực điện tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

A. ǀq2ǀ =ǀq3ǀ B. q2 > 0, q3 < 0 C. q2 < 0, q3 > 0 D. q2< 0, q3 < 0

Câu 2. Cho hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1, q3 là hai điện tích dương, cách nhau 60cm và q1 = 4q3. Lực điện tác dụng lên điện tích q2 bằng 0. Nếu vậy, điện tích q2

A. cách q1 20 cm, cách q3 80 cm B. cách q1 20 cm, cách q3 40 cm

C. cách q1 40 cm, cách q3 20 cm D. cách q1 80 cm, cách q3 20 cm

Câu 3. Một hệ hai điện tích điểm q1 = 10-6 C và q2 = -2.10-6 C đặt trong không khí, cách nhau 20cm. Lực tác dụng của hệ lên một điện tích điểm q0 = 5.10-8 C đặt tại điểm giữa của đoạn thẳng nối giữa hai điện tích trên sẽ là:

A. F = 0,135N B. F = 3,15N C. F = 1,35N D. F = 0,0135N

Câu 4. Hai điện tích q1 = q và q2 = 4q đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng

A. d/2 B. d/3 C. d/4 D. 2d

Câu 5. Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh a = 0,15m có ba điện tích qA = 2 µC ; qB = 8 µC ; qC = - 8 µC . Véc tơ lực tác dụng lên điện tích qA có độ lớn

A. F = 5,9 N và hướng song song với BC.

B. F = 5,9 N và hướng vuông góc với BC.

C. F = 6,4 N và hướng song song với BC.

D. F = 6,4 N và hướng song song với AB.

Câu 6. Đường kính trung bình của nguyên tử Hidro là d = 10-8 cm. Giả thiết electron quay quanh hạt nhân Hidro dọc theo quỹ đạo tròn. Biết khối lượng electron m = 9,1.10-31 kg, vận tốc chuyển động của electron là bao nhiêu?

A. v = 2,24.106 m/s B. v = 2,53.106 m/s C. v = 3,24.106 m/s D. v = 2,8.106 m/s

Câu 7. Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ 3 Q có điện tích dương hay âm và ở đâu để điện tích này cân bằng, khi q và 4q giữ cố định

A. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng r/4.

B. Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng 3r/4.

C. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3.

D. Q tùy ý đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3.

Câu 8. Có hai điện tích q1= 2.10-6 C, q2 = - 2.10-6 C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích q3= 2.10-6 C, đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là

A. 14,40N B. 17,28 N C. 20,36 N D. 28,80N

Câu 9. Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là

A. 6,75.10-4 NB. 1,125. 10-3N C. 5,625. 10-4N D. 3,375.10-4N

Câu 10. Hai điệm tích điểm q1 = 2.10-8C; q2 = -1,8.10-7C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 12cm trong không khí. Đặt một điện tích q3 tại điểm C. Tìm vị trí, dấu và độ lớn của q3 để hệ 3 điện tích q1, q2, q3 cân bằng?

A. q3 = - 4,5.10-8C; CA = 6cm; CB = 18cm

B. q3 = 4,5.10-8C; CA = 6cm; CB = 18cm

C. q3 = - 4,5.10-8C; CA = 3cm; CB = 9cm

D. q3 = 4,5.10-8C; CA = 3cm; CB = 9cm

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

ĐA

D

C

A

B

C

A

D

B

D

A

Bài 2: Điện trường và cường độ điện trường

***

Cần nhớ

- Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích.

- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho sự mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.

+

+ Đơn vị: V/m.

Nêu định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện. Điện trường đều.

- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó

- Các đặc điểm của đường sức điện:

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.

+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc từ vô cực đến điện tích âm.

- Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn; đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song, cách đều.

Bài tập mẫu

1. Điện trường của một điện tích điểm

Bài 1: Điện tích Q = 0,04 C đặt trong dầu có hằng số điện môi

= 2. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách Q một khoảng r = 0,3 m.

Bài 2: Cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q = 2.10-8 C một khoảng r là: 2.105 V/m. Tìm r.

Bài 3: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. Tại điểm M cách q là 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q.

Bài 4: Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của một lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M có độ lớn là bao nhiêu?

2. Điện trường của nhiều điện tích điểm.

Bài 5: Hai điện tích điểm q1 = 10-8 C và q2 = 6,4.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí.

a)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 8 cm

b)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 12 cm

c)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 5 cm, CB = 5 cm

Bài 6: Ba điểm A, B, C theo thứ tự nằm thẳng hàng trong không khí. Biết khoảng cách AB = 6 cm. Đặt tại A và B hai điện tích điểm giống nhau q = 10-6 C.

a)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 4 cm

b)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 8 cm

c)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 3 cm, CB = 3 cm

Bài 7: Cho tam giác vuông ABC tại C có AB = 5 cm, AC = 4 cm, CB = 3 cm. Trong chân không lần lượt đặt tại A và B hai điện tích q1 = 16.10-8 C, q2 = -9.10-8 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C.

Bài 8: Cho tam giác vuông ABC tại C có AB = 10 cm, AC = 8 cm, CB = 6 cm. Trong chân không lần lượt đặt tại A và B hai điện tích q1 = 0,6.10-6 C, q2 = 0,4.10-6 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C.

Bài 9: Hai điện tích q1 = -10-8 C, q2 = 10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 6 cm. Tính cường độ điện trường tại M nằm trên đường trung trực của AB cách AB 4 cm.

Bài 10: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (µC) và q2 = - 2.10-2 (µC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M sao cho AMB là tam giác đều.

3. Cân bằng điện trường

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = 16

C và q2 = 4

C đặt tại hai điểm A và B. Điểm có cường độ điện trường triệt tiêu, cách A một khoảng 8 cm. Tìm khoảng cách AB.

Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = - 4 μC, q2 = 1 μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 8cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.

Bài 3: Hai điện tích điểm q1 = - 2,5 μC và q2 = + 6 μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 100cm. Xác định vị trí điểm C tại đó cường độ điện trường bằng không.

Luyện tập 1

Bài 1: Đặt quả cầu tích điện q = 10-7 C trong môi trường điện môi có hằng số điện môi

= 2,5. Điện trường tại điểm M có giá trị là E = 9 kV/m. Tìm khoảng cách r từ quả cầu đến điểm M.

Bài 2: Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra một điện trường có cường độ E = 3. 104 V/m tại điểm M cách điện tích một khoảng 30 cm. Tính độ lớn điện tích Q.

Bài 3: Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q.

Bài 4: Ba điểm A, B, C theo thứ tự nằm thẳng hàng trong không khí. Biết khoảng cách AB = 12 cm. Đặt tại A và B hai điện tích điểm giống nhau q = 2.10-6 C.

a)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 10 cm

b)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 4 cm, CB = 16 cm

c)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 6 cm, CB = 6 cm

Bài 5: Cho tam giác vuông ABC tại C có AB = 15 cm, AC = 12 cm, CB = 9 cm. Trong chân không lần lượt đặt tại A và B hai điện tích q1 = 2.10-6 C, q2 = -4.10-6 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C.

Bài 6: Các điện bằng nhau q1 = q2 = q3 = 10 nC được đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 6 cm. Tìm lực tác dụng lên mỗi điện tích

Bài 7: Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Xác định vị trí điểm C tại đó cường độ điện trường bằng không.

Bài 8: Trong chân không có hai điện tích điểm q1 = 2. 10-8C và q2= -32.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 30 cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.

Luyện tập 2

Câu 1. Điện trường là

A. môi trường không khí quanh điện tích.

B. môi trường chứa các điện tích.

C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

D. môi trường dẫn điện.

Câu 2. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Câu 3. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. không đổi. D. giảm 4 lần.

Câu 4. Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

Câu 5. Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là

A. V/m2. B. V.m. C. V/m. D. V.m2.

Câu 6. Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

A. hướng về phía nó. B. hướng ra xa nó.

C. phụ thuộc độ lớn của nó. D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Câu 7. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

A. độ lớn điện tích thử.

B. độ lớn điện tích đó.

C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.

D. hằng số điện môi của của môi trường.

Câu 8. Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên

A. đường nối hai điện tích.

B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.

C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.

D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.

Câu 9. Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

A. hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.

B. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.

C. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.

D. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.

Câu 10. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A. vuông góc với đường trung trực của AB.

B. trùng với đường trung trực của AB.

C. trùng với đường nối của AB.

D. tạo với đường nối AB góc 45°

Câu 11. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

A. trung điểm của AB.

B. tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.

C. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều.

D. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân.

Câu 12. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường

A. giảm 2 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. tăng 4 lần.

Câu 13. Cho hai quả cầu kim loại tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng không đổi tại A và B thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo với A và B thành tam giác đều là E. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại A và B thì cường độ điện trường tại C là

A. 0. B. E/3. C. E/2. D. E.

Câu 14. Đường sức điện cho biết

A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.

Câu 15. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không đúng với đặc điểm đường sức điện?

A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.

B. Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

C. Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

D. Các đường sức là các đường có hướng.

Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

A. Là những tia thẳng.

B. Có phương đi qua điện tích điểm.

C. Có chiều hường về phía điện tích.

D. Không cắt nhau.

Câu 17. Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. có hướng như nhau tại mọi điểm.

B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Câu 18. Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

A. 1000 V/m, từ trái sang phải. B. 1000 V/m, từ phải sang trái.

C. 1V/m, từ trái sang phải. D. 1 V/m, từ phải sang trái.

Câu 19. Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

A. 9000 V/m, hướng về phía nó. B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.

C. 9.109 V/m, hướng về phía nó. D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.

Câu 20. Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao trùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là

A. 8000 V/m, hướng từ trái sang phải. B. 8000 V/m, hướng từ phải sang trái.

C. 2000 V/m, hướng từ phải sang trái. D. 2000 V/m hướng từ trái sang phải.

Câu 21. Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là

A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.

B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.

C. bằng 0.

D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.

Câu 22. Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì

A. không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.

B. vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.

C. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.

D. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.

Câu 23. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

A. 1000 V/m. B. 7000 V/m. C. 5000 V/m. D. 6000 V/m.

Câu 24. Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm ?

A. Đường sức điện B. Điện trường

C. Cường độ điện trường D. Điện tích

Câu 25. Chọn phương án đúng. Công thức xác định cường độ điện trường của điện tích điểm Q < 0 có dạng:

A. E = 9.109.Q/r2 B. E = -9.109.Q/r2 C. E = 9.109.Q/r D. E = -9.109.Q/r

Câu 26. Có một điện tích Q = 5. 10-9 C đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10 cm

A. 4500 N/C B. 4000 N/C C. 3500 N/C D. 3000 N/C

Câu 27. Xác định vec tơ cường độ điện trường gây ra bởi hệ hai điện tích điểm q1 = 2.10-7 C và q2 = -4.10-7 C tại điểm đặt giữa của đoạn thẳng nối hai điện tích. Biết hai điện tích cách nhau 10 cm ở trong rượu có hằng số điện môi ε = 2,2

A. 9,0.105 N/C B. 9,8.105 N/C C. 9,0.104 N/C D. 9,8.104 N/C

1C

2C

3C

4B

5C

6A

7A

8A

9A

10B

11A

12C

13A

14D

15A

16C

17B

18B

19A

20D

21B

22A

23C

24C

25B

26A

27B

Bài tập nâng cao

Bài 1: Hạt bụi mang điện tích q có khối lượng

nằm cân bằng trong điện trường đều

hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính điện tích của hạt bụi.

Bài 2: Một hạt bụi mang điện tích

nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng. Biết hạt bụi có khối lượng m = 2.10-5 kg. Tính cường độ điện trường.

Bài 3: Tích điện q = 20 nC cho quả cầu của một con lắc đơn có m = 0,4 g. Trong điện trường đều hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới với E = 5 kV/m, lực căng sợi dây treo bằng bao nhiêu?

Bài 4: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,2 g, mang điện tích q =

nC, được treo trên một sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang với E = 106 V/m. Tìm góc lệch α của sợi dây so với phương thẳng đứng? Lấy g = 10 m/s2.

Bài 5: Một con lắc đơn có m = 0,1 g, mang điện tích q, nằm cân bằng trong điện trường đều có phương nằm ngang với E = 105 V/m. Thấy ở vị trí cân bằng góc lệch của sợi dây treo so với phương thẳng đứng là α = 450? Lấy g = 10 m/s2. Tính q.

Luyện tập nâng cao

Câu 1. Tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a = 40 cm, người ta đặt ba điện tích điểm dương bằng nhau q1 = q2 = q3 = 5.10-9 C. Vec tơ cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư của hình vuông có độ lớn

A. 538 N/C B. 358 N/C C. 53,8 N/C D. 35,8 N/C

Câu 2. Cho hai điện tích q1 = 4.10-10 C, q2 = -4.10-10 C đặt tại A và B trong không khí, AB = a = 2 cm. Xác định vec tơ cường độ điện trường tại điểm N sao cho A, B, N tạo thành tam giác đều.

A. 6000 N/C B. 8000 N/C C. 9000 N/C D. 10000 N/C

Câu 3. Cho hình vuông ABCD cạnh a, tại A và C đặt các điện tích q1 = q3 = q. Phải đặt ở B điện tích bằng bao nhiêu để cường độ điện trường tại D bằng 0 ?

A. -2

q B. 2

q C. 2q D. -2q

Câu 4. Điện trường giữa hai bản của một tụ điện phẳng đặt nằm ngang có cường độ điện trường 4900 V/m. Xác định khối lượng hạt bụi đặt trong điện trường này nếu nó mang điện tích q= 4.10-10 C và đang ở trạng thái cân bằng. ( lấy g = 10 m/s2)

A. 0,196.10-6 kg B. 1,96.10-6 kg C. 1,69. 10-7 kg D. 0,16.10-7 kg

Câu 5. Cho hai điện tích điểm nằm dọc theo trục Ox, trong đó điện tích q1 = -9.10-6 C đặt tại gốc tọa độ O và điện tích q2 = 4.10-6 C nằm cách gốc tọa độ 20 cm. Tọa độ của điểm trên trục Ox mà cường độ điện trường tại đó bằng không là

A. 30 cm B. 40 cm C. 50 cm D. 60 cm

Câu 6. Một quả cầu khối lượng m = 1 g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E = 1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc α = 30° so với phương thẳng đứng. Quả cầu có điện tích q > 0. Cho g = 10 m/s2. Tính lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường.

A. T = (

.10-2)/2 N B. T =

.10-2 N

C. T = 2.10-2 N D. T = (2.10-2)/

N

Câu 7. Một electron có q = -1,6.10-19 C và khối lượng của nó bằng 9,1.10-31 kg. Xác định độ lớn gia tốc a mà e thu được. Khi đặt trong điện trường đều E = 100 V/m.

A. a = 1,758.1013 m/s2 B. a = 1,2.1013 m/s2

C. a = 1,9.1013 m/s2 D. a = 1,25.1013 m/s2

Câu 8. Một quả cầu nhỏ khối lượng 0,1g và có điện tích q = -10-6 C được treo bằng một sợi dây mảnh ở trong điện trường E = 1000 V/m có phương ngang cho g = 10m/s2 . Khi quả cầu cân bằng, tính góc lệch của dây treo quả cầu so với phương thẳng đứng.

A. 30° B. 60° C. 45° D. 15°

Câu 9. Hai điện tích q1 = -10-6 ; q2 = 10-6 đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là

A. 4,5.106 V/m. B. 0. C. 2,25.105 V/m. D. 4,5.105 V/m.

Câu 10. Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6 đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20 cm và cách B 60 cm có độ lớn

A. 105 V/m B. 0,5.105 V/m C. 2.105 V/m D. 2,5.105 V/m.

1A

2C

3A

4A

5D

6D

7A

8C

9D

10C

Bài 3: Công của lực điện – Hiệu điện thế - Tụ điện

***

Cần nhớ

1. Công của lực điện

- ĐN: Là năng lượng trao đổi giữa lực điện và điện tích.

- CT:

+ d: là hình chiếu của quãng đường MN trên phương của

- Đặc điểm: không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.

- Đơn vi: Jun: J

- Mối liên hệ giữa công và độ biến thiên động năng: AMN = WdM – WdN.

- Thế năng: Thế năng của một điện tích q tại điểm M trong điện trường là năng lượng dự trữ của điện trường tại điểm đó.

+ CT: WtM = AM = VMq

+ Mối liên hệ giữa công và độ biến thiên thế năng: AMN = WtM – WtN.

+ Đơn vi: Jun: J

2. Điện thế - Hiệu điện thế

- Điện thế: Điện thế tại một điểm M đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt tại đó một điện tích q: VM =

.

+ Đơn vị: V

- Hiệu điện thế: Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia: UMN = VM – VN =

+ Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là vôn (V).

+ Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường: U = Ed.

3. Tụ điện

- Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch điện. Cấu tạo của tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵng đặt song song với nhau và ngăn cách bằng lớp điện môi.

- Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định: C =

- Đơn vị điện dung là fara (F).

- Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng. Đó là năng lượng điện trường.

Bài tập mẫu

1. Công của lực điện.

Bài 1: Một electron di chuyển được đoạn đường 1 cm từ bản âm tới bản dương, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện bằng bao nhiêu? Điện tích của điện tử là e = - 1,6.10-19 C.

Bài 2: Một proton di chuyển được đoạn đường 2 cm từ bản dương tới bản âm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 2000 V/m. Hỏi công của lực điện bằng bao nhiêu? Điện tích của proton là p = 1,6.10-19 C.

Bài 3: Khi electron di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều trên đoạn đường S = 10 cm từ bản dương tới bản âm thì lực điện thực hiện một công cản A = -8.10-17 J. Điện tích của điện tử là e = - 1,6.10-19 C. Tính cường độ điện trường.

Bài 4: Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường

E = 100 V/m. Vận tốc ban đầu của e bằng 300 km/s. Khối lượng của e là 9,1.10-31 Kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của e bằng không thì

a) Tính công mà điện trường đã thực hiện ?

b) Tính quãng đường mà e đã di chuyển ?

Bài 5: Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.

Bài 6: Một proton được thả không vận tốc đầu ở sát bản dương, trong điện trường đều giữa 2 bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa 2 bản là 2000 V/m. Khoảng cách giữa 2 bản là 2cm. Hãy tính động năng của proton khi nó va chạm bản âm ?

Bài 7: Một electron bay từ bản dương sang bản âm trong điện trường đều của một tụ điện phẳng, theo một đường thẳng MN dài 2 cm, có phương làm với phương đường sức điện một góc 600. Biết cường độ điện trường trong tụ điện là 1000 V/m. Công của lực điện trong dịch chuyển này là bao nhiêu?

Bài 8: Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300. Tính công của lực điện làm điện tích di chuyển từ A đến B.

Bài 9: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 3 J đến một điểm B thì lực điện sinh công 2 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là bao nhiêu?

Bài 10: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 10 J đến một điểm B có thế năng là 3J thì lực điện sinh công bao nhiêu?

2. Điện thế - Hiệu điện thế

Bài 1: Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. Công mà lực điện sinh ra sẽ là bao nhiêu?

Bài 2: Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J, hiệu điện thế UMN là bao nhiêu?

Bài 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là bao nhiêu?

Bài 4: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 5: Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1, 2, 3 đặt song song lần lượt nhau cách nhau những khoảng d12 = 5cm, d23 = 8cm, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 tích điện âm. E12 = 4.104V/m, E23 = 5.104V/m, tính điện thế V2, V3 của các bản 2 và 3 nếu lấy gốc điện thế ở bản 1.

3. Tụ điện

Bài 1: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là d = 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Tính điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện.

Bài 2: Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

Bài 3: Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 µF – 200 V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích của tụ điện

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

c) Tính năng lượng trong tụ điện.

Luyện tập 1

1. Công của lực điện

Bài 1: Một proton di chuyển được đoạn đường 4 cm từ bản dương tới bản âm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện bằng bao nhiêu? Điện tích của proton là p = 1,6.10-19 C.

Bài 2: Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công – 6 J. Hỏi khoảng cách từ điểm M đến N bằng bao nhiêu? Biết rằng điện trường giữa 2 bản là đều và có giá trị E = 200 V/m.

Bài 3: Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đấp vào bản dương.

Bài 4: Hai điểm M và N nằm trên đường sức của một điện trường đều có E = 2 kV/m. Chiều đường sức từ M đến N. Khoảng cách MN = 4 cm. Proton chuyển động không vận tốc ban đầu từ M khi đến N có vận tốc là bao nhiêu? Điện tích và khối lượng của proton là p = 1,6.10-19 C và mp = 1,67. 10−27 kg.

Bài 5: Điện trường đều giữa hai bản kim loại đặt song song, đặt cách nhau d = 4 cm, có cường độ E = 8 kV/m. Điện tích q = - 5

C, m = 10-5 kg tách ra từ bản âm (v0 = 0) khi tới bản dương có vận tốc là bao nhiêu?

Bài 6: Hai bản kim loại phẵng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương q0 = 1,2.10-2 C, khối lượng m = 4,5.10-6 g.Tính:

a) Công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm.

b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản mang điện âm.

Bài 7: Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo đoạn BC dài 40 cm và véctơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện làm điện tích di chuyển từ B đến C

Bài 8: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 2,5 J đến một điểm B thì lực điện sinh công 1,5 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là bao nhiêu?

Bài 9: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 5 J đến một điểm B có thế năng là 2J thì lực điện sinh công bao nhiêu?

2. Điện thế - Hiệu điện thế

Bài 1: Khi một điện tích q -3 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công 9 J. Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,05 mg, lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 220 V. Khoảng cách giữa hai bản là 0,5 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 3: Một quả cầu kim loại khối lượng 4,5.10-3kg treo vào đầu một sợi dây dài 1m, quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại phẳng song song thẳng đứng cách nhau 4cm, đặt hiệu điện thế giữa hai tấm là 750V, thì quả cầu lệch 1cm ra khỏi vị trí ban đầu, lấy g = 10m/s2. Tính điện tích của quả cầu.

Bài 4: Một hạt bụi khối lượng 1g mang điện tích - 1μC nằm yên cân bằng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau. Khoảng cách giữa hai bản là 2cm, lấy g = 10m/s2. Tính hiệu điện thế giữa hai bản kim loại phẳng trên.

Bài 5: Cho ba bản kim loại phẳng tích điện A, B, C đặt song song như hình vẽ. Cho AB = 5 cm, BC = 8 cm. Coi điện trường giữa các bản là đều, , có độ lớn EAB = 4.104 V/m, ECB = 5.104 V/m. Tính hiệu điện thế VB, VC của các bản B và C nếu lấy gốc điện thế là điện thế của bản A.

3. Tụ điện

Bài 1: Trên vỏ một tụ điện có ghi 10 µF – 150V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 100 V. Tính điện tích và năng lượng của tụ điện

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

Bài 2: Trên vỏ một tụ điện có ghi 30 µF – 100V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 50 V. Tính điện tích của tụ điện

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

c) Tính năng lượng trong tụ điện

luyện tập 2

1. Công của lực điện

Câu 1. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. khả năng tác dụng lực của điện trường.

B. phương chiều của cường độ điện trường.

C. khả năng sinh công của điện trường.

D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Câu 2. Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường

A. âm. B. dương.

C. bằng không.D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Câu 3. Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 2,5 J đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là

A. -2,5 J B. -5 J C. 5 J D. 0 J

Câu 4. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 200V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31kg. Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu ?

A. 5,12 mm B. 2,56 mm C. 1,28 mm D. 10,24 mm

Câu 5. Tìm phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện

A. Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện

B. Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện

C. Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng

D. Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm

Câu 6. Một electron bay từ bản âm sang bản dương của tụ điện phẳng. Điện trường giữa hai bản tụ có cường độ 9.104 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là d = 7,2 cm. Khối lượng của e là 9,1.10-31kg. Vận tốc đầu của electron là không. Vận tốc của electron khi tới bản dương của tụ điện là

A. 4,77.107 m/s B. 3,65.107 m/s C. 4,01.106 m/s D. 3,92.107 m/s

Câu 7. Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s. Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ?

A. 8 cm B. 10 cm C. 9 cm D. 11 cm

ĐÁP ÁN

1C

2A

3D

4C

5B

6A

7A

2. Điện thế - Hiệu điện thế

Câu 1. Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

A. không đổi. B. tăng gấp đôi. C. giảm một nửa. D. tăng gấp 4.

Câu 2. Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

A. 1 J.C. B. 1 J/C. C. 1 N/C. D. 1 J/N.

Câu 3. Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định nào dưới đây không đúng?

A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.

B. Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.

D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

Câu 4. Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức

A. U = E.d. B. U = E/d. C. U = q.E.d. D. U = q.E/q.

Câu 5. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là

A. 8 V. B. 10 V. C. 15 V. D. 22,5 V.

Câu 6. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

A. 500 V. B. 1000 V.

C. 2000 V. D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Câu 7. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A. 5000 V/m. B. 50 V/m. C. 800 V/m. D. 80 V/m.

Câu 8. Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UAC bằng

A. 20 V. B. 40 V.

C. 5 V. D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Câu 9. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC từ A đến B là 4 mJ. UAB bằng

A. 2 V. B. 2000 V. C. – 8 V. D. – 2000 V.

Câu 10. Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về

A. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

B. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

C. khả năng tác dụng lực tại một điểm.

D. khả năng sinh công tại một điểm.

Câu 11. Khi UAB > 0, ta có:

A. Điện thế ở A thấp hơn điện thế tại B.

B. Điện thế ở A bằng điện thế ở B.

C. Dòng điện chạy trong mạch AB theo chiều từ B → A.

D. Điện thế ở A cao hơn điện thế ở B.

Câu 12. Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường, thì được năng lượng 2.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là

A. 200 V B. -40 V C. -20 V D. 400 V

Câu 13. Điện thế tại điểm M là VM = 9 V, tại điểm N là VN = 12 V, tại điểm Q là VQ = 6 V. Phép so sánh nào dưới đây sai ?

A. UMQ < UQM B. UMN = UQM C. UNQ > UMQ D. UNM > UQM

Câu 14. Ba điểm A, B, C tạo thành một tâm giác vuông tại C với AC = 3 cm, BC = 4 cm nằm trong một điện trường đều. Vec tơ cường độ điện trường E song song với AB, hướng từ A đến B và có độ lớn E = 5000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, C là:

A. UAC = 150 V B. UAC = 90 V C. UAC = 200 V D. UAC = 250 V

Câu 15. Cho ba bản kim loại phẳng tích điện A, B, C đặt song song như hình vẽ. Cho d1 = 5 cm, d2 = 8 cm. Coi điện trường giữa các bản là đều, có chiều như hình vẽ, có độ lớn E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Tính hiệu điện thế VB, VC của các bản B và C nếu lấy gốc điện thế là điện thế của bản A.

A. VB = -2000 V; VC = 2000 V B. VB = 2000 V; VC = -2000 V

C. VB = -1000 V; VC = 2000 V D. VB = -2000 V; VC = 1000 V

Câu 16. Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là UCD = 120 V. Công điện trường dịch chuyển electron từ C đến D là

A. -3,2.10-19 J B. 3,2.1017 J C. 19,2.1017 J D. -1,92.10-17 J

Câu 17. Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18 C. Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó là ( lấy g = 10 m/s2)

A. 172,5 V B. 127,5 V C. 145 V D. 165 V

Câu 18. Trong đèn hình của máy thu hình, các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 25000 V. Hỏi khi electron đập vào màn hình thì vận tốc của nó bằng bao nhiêu ? Coi vận tốc ban đầu của electron nhỏ. Coi khối lượng của electron bằng 9,1.10-31 kg và không phụ thuộc vào vận tốc. Điện tích của electron bằng -1,6.10-19 C

A. 9,64.108 m/s B. 9,4.107 m/s C. 9.108 m/s D. 9,54.107 m/s

Câu 19. Có hai điện tích điểm q1 = 10-8 C và q2 = 4.10-8 C đặt cách nhau r = 12 cm. Tính điện thế của điện trường gây ra bởi hai điện tích trên tại điểm có cường độ điện trường bằng không.

A. 6750 V B. 6500 V C. 7560 V D. 6570 V

Câu 20. Hai điện tích điểm q1 = -1,7.10-8 C và q2 = 2.10-8 C nằm cách điện tích điểm q0 = 3.10-8 C những đoạn a1 = 2 cm và a2 = 5 cm. Cần phải thực hiện một công bằng bao nhiêu để đổi vị trí của q1 cho q2?

A. 3.10-4 J. B. -3.10-4 J. C. 2.10-5 J. D. -2.10-5 J.

Câu 21. Một proton bay theo phương của một đường sức điện. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 500 V. Hỏi điện thế tại điểm B bằng bao nhiêu. Cho biết proton có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19 C.

A. 302,5 V. B. 503,3 V. C. 450 V. D. 660 V.

Câu 22. Thế năng tĩnh điện của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -32.10-19 J. Mốc để tính thế năng tĩnh điện ở vô cực. Điện thế tại điểm M bằng:

A. -20 V B. 32 V C. 20 V D. -32 V

1A

2B

3B

4A

5C

6C

7A

8D

9D

10D

11D

12A

13A

14B

15A

16D

17B

18B

19A

20A

21B

22C

3. Tụ điện

Câu 1. Tụ điện là

A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.

B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

D. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

Câu 2. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

Câu 3. Để tích điện cho tụ điện, ta phải

A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế. B. cọ xát các bản tụ với nhau.

C. đặt tụ gần vật nhiễm điện. D. đặt tụ gần nguồn điện.

Câu 4. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

C. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Câu 5. Fara là điện dung của một tụ điện mà

A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.

C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

Câu 6. 1 nF bằng

A. 10-9 F. B. 10-12 F. C. 10-6 F. D. 10-3 F.

Câu 7. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 4 lần. D. không đổi.

Câu 8. Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

A. thay đổi điện môi trong lòng tụ.

B. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.

C. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.

D. thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

Câu 9. Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là

A. W = Q2/(2C). B. W = QU/2. C. W = CU2/2. D. W = C2/(2Q).

Câu 10. Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ

A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần. C. không đổi. D. giảm 4 lần.

Câu 11. Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ

A. tăng 16 lần. B. tăng 4 lần. C. tăng 2 lần. D. không đổi.

Câu 12. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

A. Giữa hai bản kim loại là sứ. B. Giữa hai bản kim loại là không khí.

C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi. D. Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.

Câu 13. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

A. 2.10-6 C. B. 16.10-6 C. C. 4.10-6 C. D. 8.10-6 C.

Câu 14. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

A. 2 μF. B. 2 mF. C. 2 F. D. 2 nF.

Câu 15. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

A. 50 μC. B. 1 μC. C. 5 μC. D. 0,8 μC.

Câu 16. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

A. 500 mV. B. 0,05 V. C. 5V. D. 20 V.

Câu 17. Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là

A. 0,25 mJ. B. 500 J. C. 50 mJ. D. 50 μJ.

Câu 18. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

A. 15 V. B. 7,5 V. C. 20 V. D. 40 V.

Câu 19. Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là

A. 100 V/m. B. 1 kV/m. C. 10 V/m. D. 0,01 V/m.

Câu 20. Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F. Điện tích của tụ điện bằng 86µC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện là

A. 47,2 V. B. 17,2 V. C. 37,2 V. D. 27,2 V.

Câu 21. Một tụ điện có điện dung 500pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V. Điện tích của tụ điện là:

A. 11 µC. B. 1,1 µC. C. 0,11 µC. D. 1 µC.

Câu 22. Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm; 108 V. Giữa hai bản là không khí. Điện tích của tụ điện là:

A. 3.10-7 C. B. 3.10-10 C. C. 3.10-8 C. D. 3.10-9 C.

Câu 23. Cho một tụ điện phẳng mà hai bản có dạng hình tròn bán kính 2 cm và đặt trong không khí. Hai bản cách nhau 2 mm. Có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai bản tụ điện đó ? Cho biết điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.106 V/m.

A. 4500 V B. 6000 V C. 5000 V D. 6500 V

Câu 24. Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa các bản là d = 2mm. Giữa hai bản là không khí. Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất là bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng ? Biết rằng điện trường lớn nhất mà không khí chịu được là 3.105 V/m.

A. 3,0.10-7 C B. 3,6.10-6 C C. 3.10-6 C D. 3,6.10-7 C

Câu 25. Tụ phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Điện tích Q của tụ là:

A. Q = -12.10-9 C. B. Q = 12.10-9 C. C. Q = 1,2.10-9 C. D. Q = -1,2.10-9 C.

Câu 26. Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 6µF mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 10 V. Năng lượng điện trường trong tụ điện bằng:

A. 1,2.10-4 J B. 12.10-4 J C. 0,3.10-4 J D. 3.10-4 J

1B

2B

3A

4D

5A

6A

7D

8B

9D

10D

11C

12C

13D

14D

15C

16A

17A

18A

19B

20B

21C

22D

23B

24C

25C

26D

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu này tôi đã sưu tầm và biên soạn rất cẩn thận. Đây là chương 1 lớp 10 trong bộ sách “ LUYỆN THI THPT QUỐC QIA “ đủ cả 3 khối do tôi sưu tầm và biên soạn.

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cố và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Chuyên đề vật lý thcs: 6,7,8,9 – 200k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ 2021 các trường và sở-200k

+ Tài liệu tham khảo khác: 500k

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 49) Vật lí học và chiến tranh - Từ mũi tên đồng đến bom nguyên tử (Phần 46) Ảnh: Chuyến hàng vũ trụ cuối cùng
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Các loại dao động full dạng - luyện thi thpt quốc gia
Ngày 03/10/2021
* CÔNG THỨC CHƯƠNG 2. SÓNG CƠ
Ngày 03/10/2021
* Trắc nghiệm theo bài vật lý 11 (2021)
Ngày 25/09/2021
* Đề kiểm tra thường xuyên vật lý 10 hk1 năm 2021-2022
Ngày 25/09/2021
* ĐÁP ÁN LUYỆN THI ĐẠI HỌC - DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HAY VÀ KHÓ - ĐIỂM 10 TUYỆT ĐỐI
Ngày 25/09/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

500 Bài tập Dao động cơ Mức độ Vận dụng Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

800 Câu hỏi Lý thuyết Dao động cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 10


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (101)