Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > CHUYÊN ĐỀ I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

CHUYÊN ĐỀ I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

* Đức Du - 801 lượt tải

Chuyên mục: Động học chất điểm

Để download tài liệu CHUYÊN ĐỀ I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu CHUYÊN ĐỀ I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đức Du
Ngày cập nhật: 01/10/2020
Tags: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đức Du
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,650.12 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu CHUYÊN ĐỀ I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

MỤC LỤC

TOC \o "1-3" \h \z \u CHỦ ĐỀ 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ PAGEREF _Toc36171524 \h 2

CHỦ ĐỀ 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU PAGEREF _Toc36171525 \h 4

Dạng 1. Khai thác phương trình chuyển động thẳng đều, xác định các đặc trưng: vận tốc, quãng đường, thời gian... PAGEREF _Toc36171526 \h 6

Dạng 2. Tính vận tốc, tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng đều PAGEREF _Toc36171527 \h 6

Dạng 3. Viết phương trình chuyển động thẳng đều và xác định vị trí, thời điểm hai vật khi gặp nhau. Bài toán khoảng cách PAGEREF _Toc36171528 \h 8

Dạng 4. Đồ thị chuyển động thẳng đều PAGEREF _Toc36171529 \h 9

Loại 1. Đồ thị vận tốc - thời gian PAGEREF _Toc36171530 \h 9

Loại 2. Đồ thị tọa độ - thời gian PAGEREF _Toc36171531 \h 9

CHỦ ĐỀ 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU PAGEREF _Toc36171532 \h 10

Dạng 1. Xác định các đặc trưng của chuyển động thẳng biến đổi đều: gia tốc, quãng đường, thời gian, vận tốc, ... PAGEREF _Toc36171533 \h 12

Loại 1. Chuyển động thẳng nhanh dần đều PAGEREF _Toc36171534 \h 12

Loại 2. Chuyển động thẳng chậm dần đều PAGEREF _Toc36171535 \h 14

Dạng 2. Khai thác phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều PAGEREF _Toc36171536 \h 15

Dạng 3. Quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối PAGEREF _Toc36171537 \h 16

Dạng 4. Viết phương trình chuyển động và xác định vị trí, thời điểm hai vật gặp nhau. Bài toán khoảng cách PAGEREF _Toc36171538 \h 17

Dạng 5. Đồ thị chuyển động thẳng biến đổi đều PAGEREF _Toc36171539 \h 19

Loại 1. Đồ thị gia tốc, toạ độ và quãng đường theo thời gian PAGEREF _Toc36171540 \h 19

Loại 2. Đồ thị vận tốc - thời gian PAGEREF _Toc36171541 \h 20

CHỦ ĐỀ 4. SỰ RƠI TỰ DO PAGEREF _Toc36171542 \h 22

Dạng 1. Xác định quãng đường, vận tốc, thời gian của một vật rơi tự do PAGEREF _Toc36171543 \h 23

Dạng 2. Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và n giây cuối PAGEREF _Toc36171544 \h 24

Dạng 3. Bài toán hai vật rơi tự do PAGEREF _Toc36171545 \h 26

CHỦ ĐỀ 5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU PAGEREF _Toc36171546 \h 26

Dạng 1. Xác định các đặc trưng của chuyển động tròn đều: chu kỳ, tần số, vận tốc dài, gia tốc hướng tâm PAGEREF _Toc36171547 \h 29

Loại 1. Xác định chu kỳ, tần số, vận tốc dài PAGEREF _Toc36171548 \h 29

Loại 2. Xác định gia tốc trong chuyển động tròn đều (gia tốc hướng tâm) PAGEREF _Toc36171549 \h 30

Loại 3. Bài toán nâng cao về thời gian trong chuyển động tròn đều PAGEREF _Toc36171550 \h 30

Dạng 2. Khảo sát hai vật chuyển động tròn đều PAGEREF _Toc36171551 \h 31

CHỦ ĐỀ 6. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC PAGEREF _Toc36171552 \h 31

Dạng 1. Công thức cộng vận tốc trên cùng một phương PAGEREF _Toc36171553 \h 32

Dạng 2. Công thức cộng vận tốc theo hai phương vuông góc PAGEREF _Toc36171554 \h 33

Dạng 3. Công thức cộng vận tốc theo hai phương hợp với nhau một góc bất kì PAGEREF _Toc36171555 \h 34

CHỦ ĐỀ 7. SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ PAGEREF _Toc36171556 \h 34

CHỦ ĐỀ 8. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYỂN ĐỀ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM PAGEREF _Toc36171557 \h 36

Kiểm tra 45 phút số 1 kì I (Chương I, THPT Nguyễn Gia Thiều – Hà Nội 2020) PAGEREF _Toc36171558 \h 36

Kiểm tra 45 phút số 2 kì I (Chương I, THPT Lương Thế Vinh – Quảng Nam 2019) PAGEREF _Toc36171559 \h 37

Kiểm tra 45 phút số 3 kì I (Chương I, THPT Hùng Vương – Đắc Nông 2020) PAGEREF _Toc36171560 \h 39

Kiểm tra 45 phút số 4 kì I (Chương I, THPT Chu Văn An – Đắc Lắc 2020) PAGEREF _Toc36171561 \h 40

TẢI VỀ CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM 10+11+12 THEO LINK SAU

(ẤN TỔ HỢP: CTRL+CLICK LINK)

https://drive.google.com/drive/folders/1EXRyEWT6gwx7ImO0fy_ArOibj9OwhD7w?usp=sharing

CHUYÊN ĐỀ I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

CHỦ ĐỀ 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ

Trường hợp nào sau đây vật có thể coi là chất điểm?

A. Ôtô đang di chuyển trong sân trường.B. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó.

C. Viên bi rơi từ tầng thứ năm của toà nhà xuống đất.D. Giọt cà phê đang nhỏ xuống ly.

Một người được xem là chất điểm khi người đó

A. chạy trên quãng đường dài 100 m. B. đứng yên.

C. đi bộ trên một cây cầu dài 3 m. D. đang bước lên xe buýt có độ cao 0,75 m.

Chuyển động cơ của một vật là

A. chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.

B. sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật mốc theo thời gian.

C. sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian D. chuyển động có vận tốc khác không.

Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi máy bay là một chất điểm?

A. Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay.

B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm. D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.

Trong trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như là một chất điểm?

A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí. B. Trái đất trong chuyển động quanh mặt trời.

C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất. D. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.

Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

A. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đến Huế.B. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm quanh sân bay.

C. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng.D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.

Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về chất điểm?

A. Chất điểm là những vật có kích thước nhỏ.B. Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ.

C. Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài quĩ đạo của vật.

D. Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Nếu nói "Trái Đất quay quanh Mặt Trời" thì trong câu nói này vật nào được chọn làm vật mốc:

A. Cả Mặt Trời và Trái Đất. B. Trái Đất. C. Mặt Trăng.D. Mặt Trời.

Hệ qui chiếu gồm có:

A. Vật được chọn làm mốc. B. Một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc.

C. Một thước đo và một đồng hồ đo thời gian. D. Tất cả các yếu tố kể cả các mục A, B, C.

Vật chuyển động nào sau đây có thể xem là chất điểm?

A. Viên đạn súng trường đang bay đến đích. C. Ô tô đang vào bãi đỗ.

B. Vận động viên nhảy cao đang vượt qua xà ngang. D. Diễn viên xiếc đang nhào lộn.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xem vật như một chất điểm?

A. Tàu hỏa đứng trong sân ga. B. Trái đất chuyển động tự quay quanh nó.

C. Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng. D. Một ôtô chuyển động từ Hà Nội đến Hải Phòng.

Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?

A. Tàu H đứng yên, tàu N chạy. B. Tàu H chạy, tàu N đứng yên.

C. Cả hai tàu đều chạy. D. A, B, C đều sai.

Trường hợp nào dưới đây có thể xem vật là chất điểm

A. Trái đất trong chuyển động quay quanh mình nó. B. Hai hòn bi lúc va chạm nhau.

C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước. D. Máy bay đang bay từ Mỹ đến Đức.

Trong trường hợp nào dưới đây vật có thể được coi là chất điểm ?

A. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó. B. Hai hòn bi lúc va chạm nhau.

C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước. D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.

Hoà nói với Bình: “mình đi mà hoá ra đứng; cậu đứng mà hoá ra đi !” trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

A. Hòa.B. Bình.

C. Cả Hoà lẫn Bình.D. Không phải Hoà cũng không phải Bình.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về chuyển động cơ?

A. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí từ nơi này sang nơi khác.B. Chuyển động cơ là sự di chuyển của vật.

C. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

D. Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Phát biểu nào sau đây sai

A. Đứng yên có tính tương đối. B. Chuyển động có tính tương đối.

C. Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

D. Nếu vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác thì vật là đứng yên.

“Lúc 7 giờ 30 phút sáng nay, đoàn đua xe đạp đang chạy trên đường quốc lộ 1, cách Tuy Hoà 50Km”. Việc xác định vị trí của đoàn đua xe nói trên còn thiếu yếu tố gì?

A. Mốc thời gian. B. Thước đo và đồng hồ C. Chiều dương trên đường đi. D. Vật làm mốc.

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về mốc thời gian?

A. Mốc thời gian có thể được chọn là lúc 0 giờ.B. Mốc thời gian là thời điểm kết thúc một hiện tượng.

C. Mốc thời gian là thời điểm dùng để đối chiếu thời gian trong khi khảo sát một hiện tượng.

D. Mốc thời gian có thể trùng với thời điểm bắt đầu khảo sát một hiện tượng.

Trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

A. Máy bay đang chạy trên sân bay.B. Máy bay đang bay từ Hà Nội đi Sài Gòn.

C. Máy bay đang bay thử nghiệm.D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.

Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, người ta không chọn hệ quy chiếu gắn với Trái Đất, vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất

A. có kích thước không lớn. B. không thông dụng.

C. không cố định trong không gian. D. không thuận tiện.

Một vật được xem là chuyển động khi

A. Vị trí của nó thay đổi.B. Nó thay đổi vị trí so với vật mốc theo thờt gian.

C. Có sự di chuyển.D. Vị trí của các vật thay đổi.

Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?

A. Đoàn tàu lúc khởi hành. B. Đoàn tàu đang qua cầu.

C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng. D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.

Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu nào cho biết ô tô đang chuyển động?

A. Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe. B. Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.

C. Bánh xe quay tròn. D. Tiếng nổ của động cơ vang lên.

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?

A. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.

C. Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trượt. D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.

Chọn đáp án đúng.

A. Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.

B. Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.

C. Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động.

D. Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.

Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?

A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. B. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.

C. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động. D. Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.

Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:

A. Đứng yên. B. Chạy lùi về phía sau.

C. Tiến về phía trước. D. Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.

Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua những đám mây và thấy Mặt trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên. Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là

A. đám mây.B. mặt đất.C. trục quay của Trái đất.D. Mặt trăng.

Để xác định hành trình của một con tàu biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?

A. Kinh độ của con tàu tại một điểm.B. Vĩ độ của con tàu tại một điểm.

C. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.

Lúc 15 giờ 30 phút,một ôtô đang chạy trên quốc lộ 1A, ở vị trí có tọa độ 10km về phía Bắc. Việc xác định vị trí của ôtô như trên còn thiếu yếu tố gì sau đây?

A. Vật làm mốc.B. Chiều dương trên đường đi.C. Mốc thời gian.D. Thước đo và đồng hồ.

Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất? Trong đội hình đi đều bước của các anh bộ đội. Một người ngoài cùng sẽ:

A. Chuyển động chậm hơn người đi phía trước B. Chuyển động nhanh hơn người đi phía trước

C. Đứng yên so với người thứ 2 cùng hàng

D. Có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn người đi trước mặt tùy việc chọn vật làm mốc

Tìm phát biểu sai?

A. Mốc thời gian (t=0) luôn được chọn lúc vật bắt đầu chuyển động.B. Một thời điểm có thể có giá trị dương (t>0) hay âm(t<0).

C. Khoảng thời gian trôi qua luôn là số dương.D. Đơn vị thời gian của hệ IS là giây(s).

Trường hợp nào sau đây vật không thể coi là chất điểm?

A. Ô tô chuyển động từ Hà Nội đi Hà NamB. Một học sinh di chuyển từ nhà đến trường

C. Hà nội trên bản đồ Việt NamD. Học sinh chạy trong lớp

Cho một học sinh chuyển động từ nhà đến trường

A. Vị trí giữa hoc sinh và nhà làm mốc thay đổiB. Học sinh đi được quãng đường sau một khoảng thời gian

C. Khoảng cách giữ học sinh và nhà làm mốc thay đổiD. Cả A, B và C đều đúng.

Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng hóa, nếu nói rằng: 1. Va li đứng yên so với thành toa; 2. Va li chuyển động so với đầu máy; 3. Va li chuyển động so với đường ray. thì nhận xét nào ở trên là đúng?

A. 1 và 2.B. 2 và 3.C. 1 và 3.D. 1, 2 và 3.

Chọn câu đúng?

A. Khoảng thời gian phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian.B. Toạ độ của một vị trí phụ thuộc vào cách chọn trục toạ độ.

C. Khoảng cách giữa hai vị trí phụ thuộc vào cách chọn gốc toạ độ.D. Thời điểm không phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian.

Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?

A. Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.

B. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.

C. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút. D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.

Hệ quy chiếu là hệ gồm có

A. một hệ tọa độ gắn trên vật làm mốc, một thước đo chiều dài và một đồng hồ đo thời gian.

B. một thước đo chiều dài và một đồng hồ đo thời gian.

C. vật được chọn làm mốc.D. một hệ tọa độ gắn trên vật làm mốc.

Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn hệ quy chiếu gắn với trái đất?

A. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất có kích thước không lớn. B. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thông dụng.

C. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không cố định trong không gian vũ trụ.

D. Vì hệ quy chiếu gắn với trái đất không thuận tiện.

Bạn An ngồi trên xe du lịch đi từ Huế vào Đà Nẵng, nếu lấy vật mốc là tài xế đang lái xe thì vật chuyển động là

A. cột đèn bên đường.B. bóng đèn trên xe.

C. xe ôtô mà bạn An đang ngồi.D. hành khách đang ngồi trên xe.

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?

A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước. B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.

C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông. D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ 1A cách Hà Nội 20 km. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?

A. Mốc thời gian. B. Vật làm mốc. C. Chiều dương trên đường đi. D. Thước đo và đồng hồ.

Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ. Nếu chọn mốc thời gian là 5 giờ thì thời điểm ban đầu là:

A. t0 = 7giờ.B. t0 = 12giờ.C. t0 = 2giờ.D. t0 = 5giờ.

Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, tới ga Vinh vào lúc 0h34min ngày hôm sau. Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Vinh là

A. 5h34minB. 24h34minC. 4h26minD. 18h26min

Biết giờ Bec Lin (Cộng hoà liên bang Đức) chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ, trận chung kết bóng đá Wold Cup năm 2006 diễn ra tại Bec Lin vào lúc 19h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006 giờ Bec Lin. Khi đó giờ Hà Nội là

A. 1h00min ngày 10 tháng 7 năm 2006.B. 13h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006.

C. 1h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006.D. 13h00min ngày 10 tháng 7 năm 2006.

Chuyến bay của hãng Hàng không Việt Nam từ Hà Nội đi Pa-ri (Cộng hoà Pháp) khởi hành vào lúc 19h30min giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Pa-ri lúc 6h30min sáng hôm sau theo giờ Pa-ri. Thời gian máy bay bay từ Hà Nội tới Pa-ri là:

A. 11h00min.B. 13h00min.C. 17h00min.D. 26h00min.

Cho biết giờ phối hợp Quốc Tế gọi tắt UTC. So với 0 giờ Quốc Tế, Việt Nam ở múi giờ thứ 7 (UTC+7) và Nhật Bản ở múi giờ thứ 9 (TUC+ 9). Ngày 20/12/2017, máy bay VN300, thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines, khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0 giờ 20 phút và đến Tp. Tokyo lúc 7 giờ 45 phút, theo giờ địa phương. Thời gian di chuyển của chuyến bay này là

A. 5 giờ 25 phút.B. 9 giờ 25 phút.C. 7 giờ 25 phút.D. 8 giờ 05 phút.

Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, ngày 8 tháng 3 năm 2006, tới ga Sài Gòn vào lúc 4h00min ngày 10 tháng 3 năm 2006. Trong thời gian đó tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách mất 39min. Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Sài Gòn là

A. 32h21min.B. 33h00min C. 33h39min.D. 32h39min

Tên Ga

km

SE7

Hà Nội

0

06:00

Vinh

319

12:09

Đồng Hới

522

16:34

Huế

688

19:51

Bảng giờ tàu ở bên cho chúng ta biết quãng đường và thời gian mà đoàn tàu SE7 chạy từ ga Vinh đến Ga Huế (bỏ qua thời gian tàu đỗ lại các ga) tương ứng là

A. 841km, 8 giờ 51 phút.

B. 688km, 19 giờ 51 phút.

C. 369km, 7 giờ 42 phút.

D. 319km,12 giờ 9 phút.

CHỦ ĐỀ 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Chọn câu phát biểu đúng. Trong chuyển động thẳng đều thì:

A. Quãng đường đi được s tăng tỉ lệ với vận tốc v. B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

C. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. D. Tọa độ x tăng tỉ lệ với vận tốc v.

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có

A. Gia tốc bằng không.B. Quãng đường đi được là hàm bậc hai theo thời gian.

C. Vận tốc thay đổi theo thời gian.D. Phương trình chuyển động à hàm bậc hai theo thời gian.

Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox có phương trình toạ độ là x = x0 + v.t (với x0 ≠ 0, v≠0). Đáp án đúng là:

A. Tọa độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian.B. Tọa độ ban đầu của vật không trùng với gốc toạ độ.

C. Vật chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ.D. Vật chuyển động ngược với chiều dương của trục toạ độ.

Hãy nêu đầy đủ các tính chất đặc trưng cho chuyển động thẳng đều của một vật

A. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

B. Vectơ vận tốc của vật có độ lớn không đổi, có phương luôn trùng với quỹ đạo và hướng theo chiều chuyển động của vật.

C. Quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.

D. Bao gồm các đặc điểm nêu trong các câu B và C.

Hãy chọn câu sai. Chuyển động thẳng đều

A. là chuyển động thẳng với vận tốc có chiều không đổi. B. có đồ thị của toạ độ theo thời gian là đường thẳng.

C. có vận tốc tức thời không đổi.

D. có đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục hoành Ot.

Điều nào sau đây là sai với vật chuyển động thẳng đều?

A. Quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian.

B. Vectơ vận tốc không thay đổi theo thời gian.C. Vectơ vận tốc của vật thay đổi theo thời gian.

D. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gianbằng nhau bất kì.

Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều có dạng:

A. Đường thẳng qua gốc toạ độ. B. Parabol.

C. Đường thẳng song song trục vận tốc. D. Đường thẳng song song trục thời gian.

Khi vật chuyển động thẳng đều thì

A. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc.

C. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.D. Vectơ vận tốc của vật không đổi theo thời gian.

Chuyển động của vật nào dưới đây có thể là chuyển động thẳng đều?

A. Một xe đạp đang đi trên một đoạn đường nằm ngang.B. Một hòn bi lăn trên một máng nghiêng.

C. Một hòn đá được ném thẳng đứng trên cao.D. Một cái pit-tông chạy đi, chạy lại trong một xi lanh.

Hãy chỉ ra câu không đúng

A. Quỹ đạo chuyển động thẳng đều là đường thẳng.

B. Tốc độ thẳng trung bình của chuyển động thẳng đềutrên mọi đoạn đường là như nhau.

C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuân với khoảng thời gian chuyển động.

D. Chuyển động đi lại của pittông trong xilanh là chuyển động thẳng đều.

Vận tốc của vật chuyển động thẳng có giá trị âm hay dương phụ thuộc vào:

A. Chiều chuyển động. B. Chiều dương được chọn.

C. Chuyển động là nhanh hay chậm. D. Câu A và B.

Chọn câu sai

A. Độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động.

B. Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không.

C. Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm.D. Độ dời có thể dương hoặc âm.

Chọn câu đúng

A. Độ lớn vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.B. Độ lớn vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.

C. Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giời vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình

D. Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.

Chọn câu sai

A. Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường song song với trục Ot.

B. Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc là những đường thẳng.

C. Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng.

D. Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc.

Điều nào sau đây là đúng khi nói đến đơn vị vận tốc?

A. m/s. B. s/m.

C. km/m.D. Các câu A, B, C đều đúng.

Chỉ ra câu sai. Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:

A. Quỹ đạo là đường thẳng.B. Tốc độ trung bình trên mọi quảng đường là như nhau.

C. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.

D. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gianbằng nhau bất kì.

Điều nào sau đây là đúng với chuyển động thẳng đều?

A. Quỹ đạo là một đường thẳng, tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

B. Quỹ đạo là một đường thẳng trong đó vật đi được những quãng đường như nhau trong khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ.

C. Véc tơ vận tốc không đổi theo thời gian.D. Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Trong chuyển động thẳng đều, nếu quãng đường không thay đổi thì:

A. Thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.B. Thời gian và vận tốc luôn là 1 hằng số.

C. Thời gian không thay đổi và vận tốc luôn biến đổi. D. Thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

Phương trình chuyển động thẳng đều của vật được viết là:

A. s = vt B. x = x0 + vt C. x = vt D. Một phương trình khác.

Công thức nào sau đây đúng với công thức đường đi trong chuyển động thẳng đều?

A. s = vt2 B. s = vt C. s = v2t D. s = v/t

Từ thực tế hãy xem những trường hợp dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

A. Một hòn đá được ném theo phương ngang. B. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m.

C. Một viên bi rơi từ độ cao 2m.

D. Một ô tô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà Nội – TP Hồ Chí Minh.

Chọn câu sai. Chuyển động thẳng đều là chuyển động có:

A. Quỹ đạo là đường thẳng. B. Gia tốc luôn bằng không.

C. Véctơ vận tốc không đổi theo thời gian và luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động của vật.

D. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

Chỉ ra câu sai.

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc.

D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

Trong chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc tức thời có

A. Phương và chiều không thay đổi.B. Phương không đổi, chiều luôn thay đổi.

C. Phương và chiều luôn thay đổi.D. Phương không đổi, chiều có thể thay đổi.

Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó

A. vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.B. độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian.

C. quãng đường đi được không đổi theo thời gian.D. tọa độ không đổi theo thời gian.

Trong chuyển động thẳng đều véc tơ vận tốc tức thời và véc tơ vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ có

A. Cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.B. Cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.

C. Cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.D. Cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.

Một chất điểm chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động là

A. x = x0 + v0t + at2/2B. x = x0 + vt C. x = v0 + atD. x = x0 - v0t + at2/2

Phương trình toạ độ của một chuyển động thẳng đều trong trường hợp gốc thời gian đã chọn không trùng với điểm xuất phát (t0

0) là:

A. s = vt B. s = s

0

+ vt C. x = x

0

+ v(t – t

0) D. x = x

0

+ vt

Khi chuyển động vectơ vận tốc của vật cho biết:

A. Phương và tốc độ nhanh chậm chuyển động.B. Chiều và tốc độ nhanh hay chậm của chuyển động.

C. Phương, chiều chuyển động.D. Phương, chiều và tốc độ nhanh hay chậm của chuyển động.

Đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng đều từ gốc toạ độ, chuyển động theo chiều dương, biểu diễn trong hệ trục (vOt) sẽ có dạng:

A. Một đường thẳng dốc lên.B. Một đường thẳng song song trục thời gian.

C. Một đường thẳng dốc xuống. D. Một đường thẳng xuất phát từ gốc toạ độ, dốc lên.

Trường hợp nào sau đây nói đến vận tốc trung bình:

A. Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.B. Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.

C. Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.D. Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.

Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì

A. tọa độ của vật luôn có giá trị (+).B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).

C. tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).D. tọa độ luôn trùng với quãng đường.

Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng đều trong hệ tọa độ vuông goc Otv (trục Ot biểu diễn thời gian, trục Ov biểu diễn vận tốc của vật) có dạng như thế nào?

A. Hướng lên trên nếu v > 0.B. Hướng xuống dưới nếu v < 0.

C. Song song với trục vận tốc Ov.D. Song song với trục thời gian Ot.

Dạng 1. Khai thác phương trình chuyển động thẳng đều, xác định các đặc trưng: vận tốc, quãng đường, thời gian...

Phương trình của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 3,2 + 45t (x đo bằng km và t đo bằng h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A. Từ điểm O, với vận tốc 3,2km/h.B. Từ điểm M cách O 3,2km, với vận tốc 45km/h.

C. Từ diểm O, với vận tốc 45km/h.D. Từ điểm M cách O 3,2km, với vận tốc 3,2km/h.

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t ( x đo bằng km, t đo bằng giờ ) chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h.B. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h

C. Từ điểm O, với vận tốc 5 km/h.D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.

Phương trình của một vật chuyển động thẳng là: x = 3t + 4 (m; s). Vật sẽ chuyển động theo chiều nào trên quỹ đạo?

A. Chiều dương trong suốt thời gian chuyển động.B. Chiều âm trong suốt thời gian chuyển động.

C. Đổi chiều từ dương sang âm lúc t = 4/3s.D. Đổi chiều từ âm sang dương khi x = 4m.

Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v=2m/s. Vào lúc t=2s thì vật có toạ độ x=5m. Phương trình toạ độ của vật là

A. x = 2t + 5B. x = -2t + 5C. x = 2t + 1D. x = -2t + 1

Trên trục x’Ox có hai ô tô chuyển động với phương trinhg tọa độ lần lượt là x1(t) = -20 +100 và x2(t) = 10t – 50 (t tính bằng đơn vị giây (t > 0), còn x tính bằng đơn vị mét). Khoảng cách giữa hai ô tô lúc t=2 giây là

A. 90 m. B. 0 m. C. 60 m. D. 30 m.

Mộṭ vâṭ chuyển đôṇ g thẳng đều theo truc̣ Ox . Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát chuyển đôṇ g. Tại các thời điểm t1= 2 s và t2= 4 s, tọa độ tương ứng của vật là x1 = 8 m và x2 = 16 m. Kết luâṇ nào sau đây là không chính xác?

A. Phương trình chuyển động của vâṭ: x = 4t (m, s) B. Vâṇ tốc của vâṭ có đô ̣lớn 4 m/s.

C. Vâṭ chuyển đôṇ g cùng chiều dương truc̣ Ox. D. Thời điểm ban đầu vâṭ cách gốc toạ đô ̣O là 8 m.

Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn qui luâṭ của chuyển động thẳng đều?

A. x = -3t + 7 (m, s).B. x = 12 – 3t2 (m, s).C. v = 5 – t (m/s, s).D. x = 5t2 (m, s).

Phương trình chuyển động của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 2t-10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3h là

A. 6km.B. -6km.C. -4km.D. 4km.

Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?

A. x = 15+40t (km, hB. x = 80-30t (km, h.C. x = -60t (km, hD. x = -60-20t (km, h.

Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại t1 = 2h thì x1 = 40 km và tại t2 = 3h thì x2 = 90 km

A. – 60 + 50tB. – 60 + 30tC. – 60 + 40tD. – 60 + 20t

Cho một vật chuyển động thẳng đều trên một đoạn thẳng AB biết. Tại t1 = 2s thì x1 = 8m và tại t2 = 3s thì x2 = 12m. Hãy viết phương trình chuyển động của vật.

A. x = tB. x = 2tC. x = 3tD. x = 4t

Dạng 2. Tính vận tốc, tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng đều

Một vật chuyển động thẳng đều trong 6h đi được 180km, khi đó tốc độ của vật là:

A. 900m/s. B. 30km/h. C. 900km/h. D. 30m/s.

Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là

A. 20 km/h. B. 30 km/h. C. 60 km/h. D. 40 km/h.

Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là

A. 6min15sB. 7min30sC. 6min30sD. 7min15s

Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, cùng xuất phát tại vị trí A, với vận tốc lần lượt là 1,5m/s và 2,0m/s, người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5min. Quãng đường AB dài

A. 220mB. 1980mC. 283mD. 1155m

Một ôtô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 50km/h. Trên nửa sau, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 60km/h. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường là

A. 55,0km/hB. 50,0km/hC. 60,0km/hD. 54,5km/h

Một ôtô chạy trên một đường thẳng, lần lượt đi qua 3 điểm A, B, C cách đều nhau một khoảng 12km. Xe đi đoạn AB hết 20min, đoạn BC hết 30min. Vận tốc trung bình trên

A. Đoạn AB lớn hơn trên đoạn BC.B. Đoạn AB nhỏ hơn trên đoạn BC.

C. Đoạn AC lớn hơn trên đoạn AB.D. Đoạn AC nhỏ hơn trên đoạn BC.

Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là

A. 40 km/h. B. 60 km/h. C. 80 km/h. D. 75 km/h.

Một người chạy thể dục buổi sáng, trong 10 phút đầu chạy được 3,0 km; dừng lại nghỉ trong 5 phút, sau đó chạy tiếp 1500 m còn lại trong 5 phút. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quãng đường là

A. 300 mét/phút. B. 225 mét/phút. C. 75 mét/phút. D. 200 mét/phút.

Khi hắt hơi mạnh mắt có thể nhắm lại trong 500ms. Nếu một phi công đang lái máy bay Airbus A320 với tốc độ 1040 km/h thì quãng đường máy bay có thể bay được trong thời gian này gần giá trị nào nhất?

A. 144 mB. 150 m C. 1040 mD. 1440 m

Một vật chuyển động đều từ A đến B rồi rẽ phải một góc 900 để đến C. Biết AB = 600m; BC = 800m và thời gian đi mất 20 phút. Tốc độ trung bình của vật bằng

A. 70m/phút.B. 50m/phút. C. 800m/phút. D. 600m/phút.

Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s. Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình của người đó là

A. 1,538m/s.B. 1,876m/s.C. 3,077m/s.D. 7,692m/s.

Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ô tô trong một phần ba đầu của khoảng thời gian này là 30 km/h, trong một phần ba tiếp theo của khoảng thời gian này là 60 km/h. Tốc độ trung bình trong cả quá trình đi từ A đến B là 50 km/h. Tốc độ của ô tô trong một phần ba còn lại của khoảng thời gian t là

A. 43 km/h. B. 100 km/h.C. 60 km/h. D. 47 km/h.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là

A. 50km/h B. 48km/h C. 44km/h D. 34km/h

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều có tốc độ trung bình là 20 km/h trên 1/4 đoạn đường đầu và 40 km/h trên 3/4 đoạn đường còn lại. Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là

A. 30km/h B. 32km/h C. 128km/h D. 40km/h

Một người đi xe đạp trên một đoạn thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc v1=20 km/h, 1/3 đoạn giữa đi với vận tốc v2=15 km/h và đoạn cuối với vận tốc v3=10 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB gần giá trị nào nhất

A. 18 km/hB. 9 km/hC. 15 km/hD. 14 km/h

Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào hồi 9 giờ 30 phút theo giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương. Biết rằng giờ Bắc Kinh nhanh hơ giờ Hà Nội 1 giờ. Biết tốc độ trung bình của máy bay là 1000 km/h. Coi máy bay bay theo đường thẳng. Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là

A. 4000 km. B. 6000 km. C. 3000 km. D. 5000 km

Một ô tô chuyển động từ A đến B. Trong nửa đoạn đường đầu, xe chuyển động với tốc độ 14 m/s. Trong nửa đoạn đường sau xe chuyển động với tốc độ 16 m/s. Hỏi tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường AB là bao nhiêu?

A. 7,46 m/s.B. 14,93 m/s.C. 3,77 m/s.D. 15 m/s.

Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h, trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km này là:

A. 53 km/h.B. 65 km/h.C. 60 km/h.D. 50 km/h.

Một chiếc xe từ A đến B mất một khoảng thời gian t với tốc độ trung bình là 48 km/h. Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h. Trong khoảng thời gian còn lại nó chạy với tốc độ trung bình bằng

A. 56 km/h.B. 50 km/h.C. 52 km/h.D. 54 km/h.

Một nguời đi xe máy từ Hà Nội về Phủ Lý với quãng đường 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với v2 = 2v1/3. Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến B.

A. 21 km/hB. 24 km/hC. 23 km/hD. 20 km/h

Hai ô tô cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu hai ô tô đi ngược chiều thì cứ 20 phút khoảng cách của chúng giảm 30km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 10 phút khoảng cách giữa chúng giảm 10 km. Tính vận tốc mỗi xe.

A. v1 = 75km/h; v2 = 15 km/hB. v1 = 25km/h; v2 = 65 km/hC. v1 = 35km/h; v2 = 45 km/hD. v1=15km/h; v2=65 km/h

Một ô tô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là

A. 120/7 km/h. B. 360/7 km/h. C. 55 km/h. D. 50 km/h.

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

x(m)

10

10

10

10

10

10

10

10

10

t(s)

8

8

10

10

12

12

12

14

14

Chọn câu sai. Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:

A. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là 1,25m/s.

B. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là 1,00m/s.

C. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 5 là 0,83m/s.

D. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91m/s.

Dạng 3. Viết phương trình chuyển động thẳng đều và xác định vị trí, thời điểm hai vật khi gặp nhau. Bài toán khoảng cách

Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của 2 xe ô tô làm mốc thới gian và chọn chiếu chuyển động của 2 ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của 2 ô tô trên sẽ như thế nào?

A. Ô tô chạy từ A: xA = 54t; Ô tô chạy từ B: xB = 48t + 10.B. Ô tô chạy từ A: xA = 54t +10; Ô tô chạy từ B: xB = 48t.

C. Ô tô chạy từ A: xA = 54t; Ô tô chạy từ B: xB = 48t – 10.D. Ô tô chạy từ A: xA = -54t; Ô tô chạy từ B: xB = 48t.

Hai xe ôtô xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 10km ngược chiều. Xe ôtô thứ nhất chuyển động từ A với vận tốc 30km/h đến B. Xe thứ hai chuyển động từ B về A với vận tốc 40km/h. Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian là lúc 2 xe xuất phát, chiều dương từ A đến B. Phương trình chuyển động của 2 xe là:

A. x1= 30t; x2=10 + 40t (km) B. x1= 30t; x2= 10 - 40t (km) C. x1=10 – 30t; x2= 40t (km) D. x1=10+30t; x2=40t (km)

Hai thành phố A và B cách nhau 250km. Lúc 7h sáng, 2 ô tô khởi hành từ hai thành phố đó hướng về nhau. Xe từ A có vận tốc v1 = 60km/h, xe kia có vận tốc v2 = 40 km/h. Hỏi 2 ô tô sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? Tại vị trí cách B bao nhiêu km?

A. 9h30ph; 100km. B. 9h30ph; 150km. C. 2h30ph; 100km. D. 2h30ph; 150km.

Từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km có hai xe khởi hành cùng một lúc, chạy ngược chiều nhau. Xe từ A có vận tốc v1 = 36 km/h, xe từ B có vận tôc v2 = 54 km/h. Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, chọn gốc thời gian lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều dương. Thời điểm hai xe tới gặp nhau và tọa độ của địa điểm hai xe gặp nhau là:

A. t = 10 h; x = 360 km. B. t = 1,8 h; x = 64,8 km. C. t = 2 h; x = 72 km. D. t = 36 s; x = 360 m.

Một người đi xe đạp từ nhà tới trường theo một đường thẳng, với tốc độ 15 km/h. Khoảng cách từ nhà đến trường là 5 km. Chọn hệ trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng chuyển động, gốc O tại trường, chiều dương ngược với chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xuất phát. Phương trình chuyển động của người đó có dạng

A. x = 5 + 15t (km). B. x = 5 – 15t (km). C. x = -5 +15t (km). D. x = -5 – 15t (km).

Hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 100 km, chuyển động cùng chiều, ô tô A có vận tốc 60 km/h, ô tô B có vận tốc 40 km/h. Chọn trục tọa độ là đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. Hai xe gặp nhau cách B bao nhiêu km?

A. 60 km. B. 100 km. C. 200 km. D. 300 km.

Vật chuyển động thẳng đều từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 60km/h, cùng lúc đó một vật khác chuyển động từ thành phố B về thành phố A với vận tốc 40km/h. Biết hai thành phố cách nhau 140km. Sau bao lâu hai vật gặp nhau?

A. 1,5 giờ B. 1,4 giờ C. 1 giờ D. 2 giờ

Dùng dữ liệu sau để trả lời 2 câu tiếp theo. Lúc 8 giờ 30 phút, một xe ô tô chuyển động từ A đến B cách nhau 150 km với vận tốc 80 km/h. Cùng lúc đó, một mô tô chuyển động từ B đến A với vận tốc 40 km/h. Chọn gốc là tọa độ là B, chiều dương từ B đến A, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động. Coi đoạn đường AB là thẳng.

Phương trình chuyển động của hai xe có dạng:

A. xA = 150 + 80t ; xB = -40t. B. xA = 80t ; xB = 150 + 40t. C. xA = 150 - 80t ; xB = 40t. D. xA = -80t ; xB = 40t.

Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

A. 9 giờ 45 phút; 50 km. B. 9 giờ 45 phút; 100 km. C. 10 giờ 00; 90 km. D. 10 giờ 00; 128 km.

Một ôtô chuyển động thẳng đều với tốc độ 50km/h. Biết ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 15km. Chọn gốc tọa độ tại vị trí xuất phát, chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Phương trình chuyển động của ôtô là

A. x=50t-15. B. x=50t. C. x = 50t+15.D. x = -50t.

Vào lúc 7h, hai ô tô chuyển động thẳng đều cùng chiều đi qua các thành phố A và B cách nhau 120 km. Chiều chuyển động của các xe là từ A đến B. Ô tô qua thành phố A có vận tốc 60 km/h. Ô tô qua thành phố B có vận tốc 30 km/h. Hai xe gặp nhau lúc

A. 8h20min và cách thành phố B 40 km. B. 1h20min và cách thành phố B 40 km.

C. 4h và cách thành phố B 120 km. D. 11h và cách thành phố B 120 km.

Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành lúc 8h từ hai địa điểm A và B cách nhau 120km. Các xe chuyển động thẳng đều, tốc độ của xe đi từ A là 40km/h, của xe đi từ B là 20km/h. Chọn trục toạ độ 0x hướng từ A sang B, gốc O trùng A, gốc thời gian lúc khởi hành. Thời điểm mà 2 xe gặp nhau là

A. t = 10hB. t = 2h.C. t = 3h.D. t = 9h.

Lúc 7 giờ một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s đuổi theo người ở B đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18km/h. Biết AB = 36km. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7h. Thời điểm và vị trí người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai là

A. Lúc 2h cách A 72km.B. Lúc 9h cách B 36km.C. lúc 9h cách A 72km.D. lúc 2h cách B 36km.

Lúc 7 giờ sáng, tại A xe thứ nhất chuyển động thẳng đều với tốc độ 12 km/h để về B. Một giờ sau, tại B xe thứ hai cũng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48 km/h theo chiều ngược lại để về A. Cho đoaṇ thẳng AB = 72 km. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là

A. 12 km.B. 60 km. C. 36 km.D. 24 km.

Hai ô tô cùng chuyển động thẳng đều từ hai bến xe A và B cách nhau 20 km trên một đoạn đường thẳng. Nếu hai ô tô chạy ngược chiều thì chúng sẽ gặp nhau sau 15 phút. Nếu hai ô tô chạy cùng chiều thì chúng sẽ đuổi kịp nhau sau 1 giờ. Vận tốc của hai ô tô lần lượt là

A. v1 = 80 km/h; v2 = 20 km/h. B. v1 = 60 km/h; v2 = 40 km/h. C. v1 = 40 km/h; v2 = 20 km/h. D. v1=50km/h; v2=30 km/h.

Một chiếc xe ôtô xuất phát từ A lúc 6h sáng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48km/h tới B cách A 120km. Sau khi đến B, xe đỗ lại 30 phút rồi chạy ngược về A cũng trên đoạn đường đó với tốc độ 60km/h. Xe tới A vào lúc

A. 11h.B. 12h.C. 11h30’.D. 12h30’.

Lúc 10h có một xe xuất phát từ A về B với tốc độ 50km/h/ Lúc 10h30’ một xe khác xuất phát từ B về A với tốc độ 80km/h. Biết AB = 200km. Lúc 11h hai xe cách nhau là

A. 150km.B. 100km.C. 160km.D. 110km.

Từ B vào lúc 6h30’ có một người đi xe máy từ về C, chuyển động thẳng đều với tốc độ 30km/h. Biết BC = 70km. Vào thời điểm 8h người này cách C một đoạn

A. 45km.B. 30km.C. 70km.D. 25km.

Hai địa điểm AB cách nhau 15km. Cùng một lúc có hai xe chạy cùng chiều nhau theo hướng từ A đến B. Sau 2h thì hai xe đuổi kịp nhau. Biết xe đi qua A có tốc độ không đổi là 50km/h. Xe đi qua B có tốc độ bằng

A. 35,5km/h.B. 37,5km/h.C. 42,5km/h.D. 30,0km/h.

Hai con tàu có cùng tốc độ 40 km/h, do lỗi kĩ thuật của trung tâm điều khiển nên chúng chuyển động trên cùng một đường ray theo hướng gặp nhau. Một con chim có tốc độ bay 60 km/h. Khi 2 tàu cách nhau 40 km thì con chim rời đầu con tàu nọ để bay sang đầu con tàu kia, khi tới đầu con tàu kia nó bay ngay trở lại đầu con tàu nọ, và cứ tiếp tục như thế (dường như con chim muốn báo hiệu cho 2 người lái tàu biết điều nguy hiểm sắp xảy ra). Hỏi đến khi 2 tàu va vào nhau thì con chim bay được quãng đường là

A. 40 kmB. 60 kmC. 30 km.D. 80km.

Dạng 4. Đồ thị chuyển động thẳng đều

Loại 1. Đồ thị vận tốc - thời gian

Đồ thị nào sau đây đúng cho chuyển động thẳng đều?

0 t 0 t 0 t 0 t

A. v B. s C. x D. v

Trong các đồ thị vật dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng đều ngược chiều trục toạ độ:

A..

B.

C

D

x

t

0

v

t

0

v

t

0

x

t

0

t(s)

O

v(m/s)

1

2

3

Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s là

A. 1 m.

C. 2 m.

B. 3 m.

D. 4 m.

t(s)

O

v(m/s)

30

-10

vA

vB

Vào lúc 8 h tại hai điểm AB cách nhau 100 m, có hai chất điểm chuyển động ngược chiều nhau đi qua A, B. Đồ thị vận tốc – thời gian của hai chất điểm được biểu diễn như hình vẽ. Thời gian để hai chất điểm này gặp nhau là

A. 4 s.

B. 2 s.

C. 3 s.

D. 2,5 s.

t

O

v(km/h)

7

30

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động trên trục Ox được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ 0 s đến 7 s.

A. 22 km/h.

B. 60 km/h.

C. 21,42 km/h.

D. 55 km/h.

Loại 2. Đồ thị tọa độ - thời gian

111760217170Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?

A. Đồ thị aB. Đồ thị b và dC. Đồ thị a và c D. Các đồ thị a, b và c đều đúng.

t

t2

O

t1

x

Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?

A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.

B. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.

C. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

D. Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.

Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị như hình vẽ. Phương trình chuyển động của vật là

t(h)

3

O

50

x(km)

200

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

x(km)

Đồ thị tọa độ theo thời gian của một người đi xe đạp trên một đường thẳng được biểu diễn trên hình vẽ bên. Quãng đường xe đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm t1 = 0,5h đến t2 = 1h bằng

A. 20 km.            

B. 60 km.              

C. 40 km.            

D. 30 km.

Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc xe chạy từ A đến B trên đường 1 đường thẳng. Xe này xuất phát lúc

t(h)

150

x(km)

30

O

60

90

120

A

B

4

1

2

3

5

A. 0 giờ (tính từ mốc thời gian), từ điểm A trùng với gốc tọa độ O.

B. 1 giờ ( tính từ mốc thời gian), từ điểm A trùng với gốc tọa độ O.

C. 0 giờ ( tính từ mốc thời gian), từ điểm A cách gốc tọa độ O 30km.

D. 1 giờ ( tính từ mốc thời gian), từ điểm A cách gốc O 30km.

t(h)

1

O

20

x(km)

70

40

2

II

I

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe I và II được biểu diễn như hình vẽ. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn

A. 40km.

B. 30km.

C. 35km.

D. 70km.

20

O

40

x(km)

2

t(h)

I

II

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe I và II dược biểu diễn như hình vẽ bên. Phương trình chuyển động của xe I và II lần lượt là

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Đồ thị chuyển động của của hai xe (I) và xe (II) được minh họa như hình vẽ. Giá trị của a bằng

t(h)

x(km)

1

O

50

60

10

a

(I)

(II)

A. 0,51.

B. 0,50.

C. 0,49.

D. 0,48.

CHỦ ĐỀ 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

A. v + v0 =

. B. v2 + v02 = 2as. C. v - v0 =

. D. v2 - v02 = 2as.

Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều của một chất điểm:

A. x=x0+v0t+at2/2B. s=v0t+at2/2C. v2-v02=2asD. v=v0+at

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Gia tốc của chuyển động không đổi.B. Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

C. Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.D. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

Chọn câu trả lời sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có:

A. Quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi.B. Quỹ đạo là đường thẳng.

C. Vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số. D. Vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.

Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có

A. Vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.B. Vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.

C. Vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.D. Vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.

Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động có:

A. Vận tốc tăng theo thời gian.B. Tích số a.v > 0.C. Tích số a.v < 0.D. Gia tốc a >0.

Chọn câu đúng. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

A. s=v0+at2/2 (a, v0 cùng dấu).B. s=v0+at2/2 (a, v0 trái dấu).

C. x=x0+v0t+at2/2 (a, v0 cùng dấu).D. x=x0+v0t+at2/2 (a, v0 trái dấu).

Vận tốc của vật chuyển động thẳng có giá trị âm hay dương phụ thuộc vào:

A. Chiều chuyển động. B. Chiều dương được chọn.

C. Chuyển động là nhanh hay chậm. D. Câu A và B.

Điều nào sau đây là đúng khi nói đến đơn vị gia tốc?

A. m/s2B. cm/phútC. km/hD. m/s

Viết công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều .

A. v2–v02=as (a và v0 cùng dấu). B. v2–v02=2 (a và v0 trái dấu).

C. v–v0= 2as (a và v0 cùng dấu). D. v2–v02=2as (a và v0 cùng dấu).

Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng. B. Một vật rơi từ trên cao xuống đất.

C. Một hòn đá bị ném theo phương ngang.D. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.

Chọn phát biểu đúng:

A. Vận tốc trong chuyển động chậm dần đều luôn luôn âm. B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn luôn âm.

C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc.

D. Chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc nhỏ hơn chuyển động nhanh dần đều.

Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. Gia tốc tăng vận tốc không đổi.B. Gia tốc không đổi, vận tốc tăng đều.

C. Vận tốc tăng đều, vận tốc ngược dấu gia tốc.D. Gia tốc tăng đều, vận tốc tăng đều.

Chọn câu sai. Khi nào vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

A. Vectơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với các vectơ vận tốc.

B. Vectơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với các vectơ vận tốc.

C. Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất theo thời gian. D. Quãng đường đi được là một hàm số bậc hai theo thời gian.

Điều nào khẳng định dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.B. Vận tốc của chuyển động không đổi.

C. Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.C. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì:

A. a luôn luôn cùng dấu với v. B. a luôn luôn ngược dấu với v.C. v luôn luôn dương. D. a luôn luôn dương.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là không đúng?

A. a =Δv/ΔtB. v = vo + at C. s = vot + at2/2D. v = vot + at2/2

Vận tốc trong chuyển động nhanh dần đều có biểu thức:

A. v = v0

- 2as B. v = at - s C. v = a - v

0t D. v = v

0

+ at

Khẳng định nào sau đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Gia tốc của chuyển động không đổi.B. Chuyển động có véc tơ gia tốc không đổi.

C. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.D. Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.

Chọn đáp án đúng. Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = vo + at thì:

A. a luôn luôn cùng dấu với v. B. v luôn luôn dương

C. a luôn luôn dương. D. a luôn luôn ngược dấu với v.

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:

A. Vận tốc luôn dương. B. Gia tốc luôn luôn âm

C. a luôn luôn trái dấu với v.D. a luôn luôn cùng dấu với v.

Véctơ gia tốc

có tính chất nào kể sau?

A. Đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc.B. Cùng chiều với

nếu chuyển động nhanh dần.

C. Ngược chiều với

nếu chuyển động chậm dần.D. Các tính chất A, B, C.

Gia tốc là 1 đại lượng

A. Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

B. Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

C. Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

D. Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều tính chất nào sau đây là sai?

A. Gia tốc là một đại lượng không đổi.B. Vận tốc v là hàm số bậc nhất theo thời gian.

C. Tích số a.v không đổi.D. Phương trình chuyển động là hàm số bậc hai theo thời gian.

Biểu thức nào sau đây xác định quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

A. s=vt+at2/2 B. s=v0t+at2/2 C. s=v0+at2/2 D. s=v0+at/2

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A. Vận tốc tăng đến cực đại rồi giảm dần.B. Vận tốc cuả vật tỷ lệ với bình phương thời gian.

C. Gia tốc tăng đều theo thời gian.D. Vận tốc tăng đều theo thời gian.

Trong chuyển động biến đổi đều thì

A. Gia tốc là một đại lượng không đổi.B. Gia tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian.

C. Vận tốc là đại lượng không đổi.

D. Vận tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm bậc hai.

Chọn câu sai. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều thì:

A. Vận tốc có lúc tăng lên, có lúc giảm xuống.B. Đường đi tỉ lệ với bình phương của thời gian.

C. Vận tốc tỉ lệ với thời gian.

D. Sự thay đổi vận tốc sau những khoảng thời gian như nhau là không đổi.

Một vật chuyển động nhanh dần đều thì:

A. Gia tốc a < 0. B. Gia tốc a > 0.

C. Tích số gia tốc và vận tốc a.v > 0. D. Tích số gia tốc và vận tốc a.v < 0.

Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

A. a=(v-v0)/(t-t0). B. a=(v+v0)/(t+t0). C. a=(v2-v02)/(t-t0). D. a=(v2+v02)/(t-t0).

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm gia tốc?

A. Gia tốc là một đại lượng vô hướng.B. Gia tốc là một đại lượng vectơ.

C. Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.

D. Gia tốc đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó.

Điều nào sau đây là phù hợp với chuyển động thẳng biến đổi đều?

A. Vận tốc biến thiên được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

B. Vận tốc biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm số bậc hai.

C. Gia tốc thay đổi theo thời gian. D. Gia tốc là hàm số bậc nhất theo thời gian.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương. Hỏi chiều của gia tốc véctơ như thế nào?

A.

hướng theo chiều dươngB.

ngược chiều dươngC.

cùng chiều với

D. không xác định được

Hãy chọn ra câu phát biểu đúng nhất:

A. Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho đô nhanh chậm của chuyển động.

B. Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi của chuyển động theo thời gian.

C. Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian.

D. Cả 3 câu trên đều sai.

Câu phát biểu nào sau đây không chính xác. Trong chuyển động

A. thẳng biến đổi đều gia tốc không đổi theo thới gian.B. chậm dần đều gia tốc có giá trị âm.

C. chậm dần đều vectơ gia tốc ngược chiều chuyển động.D. nhanh dần đều vectơ gia tốc cùng chiều chuyển động.

Câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:

A. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.B. Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

D. Gia tốc là đại lượng không đổi.D. Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc 2 của thời gian.

Chuyển động thẳng chậm dần đều nhất thiết phải có:

A. Gia tốc có giá trị âm.B. Gia tốc có giá trị dương.

C. Vận tốc đầu khác không.D. Quỹ đạo phải lớn hơn nhiều lần kích thước của vật.

Phương trình nào sau đây là phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều:

A. s=x0+v0t+at2/2 B. x=x0+v0t2+at2/2 C. x=x0+at2/2 D. x=x0+v0t+at2/2

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban dầu v0, gia tốc a, toạ độ ban đầu x0 và thời điểm ban đầu t0. Phương trình chuyển động của vật có dạng:

A. x=x0+v0(t-t0)+a(t-t0)2/2B. x=x0+v0t0+at2/2C. x=x0+v0t0+a(t-t0)2/2D. x=x0+v0(t+t0)+a(t+t0)2/2

Trong chuyển động thẳng đều thì gia tốc:

A. ngược dấu v0.B. a > 0C. a = 0 D. a < 0

Trong các công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

v2-v02 = 2as ta có các điều kiện nào dưới đây.

A. s > 0; a > 0; v > v0 B. s > 0; a < 0; v < v0 C. s > 0; a > 0; v < v0 D. s > 0; a < 0; v > v0

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Vận tốc của chuyển động thẳng đều được xác định bằng quãng đường chia cho thời gian.

B. Muốn tính đường đi của chuyển động thẳng đều ta lấy vận tốc chia cho thời gian.

C. Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc trung bình cũng là vận tốc của chuyển động.

D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn của vận tốc tức thời tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

Chọn câu sai. Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc a = 4m/s2 có nghĩa là

A. Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s vận tốc của nó bằng 4m/s.B. Lúc vận tốc bằng 2m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 6m/s.

C. Lúc vận tốc bằng 2/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 8m/s.

D. Lúc vận tốc bằng 4m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 12m/s.

Với chiều (+) là chiều chuyển động, trong công thức s= v0t+at2/2 của chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng có thể có giá trị dương hay giá trị âm là:

A. Gia tốcB. Quãng đường.    C. Vận tốc D. Thời gian.

Trong các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không thể xảy ra cho một vật chuyển động thẳng?

A. vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị (+).B. vận tốc là hằng số; gia tốc thay đổi.

C. vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị (-).    D. vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (+).

Một vật tăng tốc trong một khoảng thời gian nào đó dọc theo trục Ox. Vậy vận tốc và gia tốc của nó trong khoảng thời gian này có thể:

A. vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị (-).    B. vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (-).

C. vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (+).    D. vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị bằng 0.

Dạng 1. Xác định các đặc trưng của chuyển động thẳng biến đổi đều: gia tốc, quãng đường, thời gian, vận tốc, ...

Loại 1. Chuyển động thẳng nhanh dần đều

Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2 là

A. 10s.B. 15s. C. 25s. D. 20s.

Một máy bay chở khách muốn cất cánh được phải chạy trên đường băng dài 1,8km để đạt được vận tốc 300km/h. Máy bay có gia tốc không đổi tối thiểu là

A. 50000km/h2B. 50000m/s2C. 25000km/h2D. 25000m/s2

Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là:

A. t = 360s.B. t = 200s.C. t = 300s.D. t = 100s.

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là:

A. a = 0,7 m/s2; v = 38 m.s.B. a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s.C. a =0,2 m/s2; v = 8m/s.D. a =1,4 m/s2; v = 66m/s.

Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng 0. Sau 1 phút ôtô đạt vận tốc 54km/h, gia tốc của ôtô là?

A. 1m/s2B. 0,9m/s2C. 0,5m/s2D. 0,25m/s2

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 5s nó đạt vận tốc 10m/s. Vận tốc của nó sau 10s là

A.10m/s B. 40m/s C. 20m/s D. 15m/s

Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 giây, xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Gia tốc và vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là:

A. 1,5 m/s2 và 27 m/s. B. 1,5 m/s2 và 25 m/s. C. 0,5 m/s2 và 25 m/s. D. 0,5 m/s2 và 27 m/s.

Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 km/h. Tính gia tốc và quãng đường mà đoàn tàu đi được trong 1 phút đó.

A. 0,1m/s2; 300m B. 0,3m/s2; 330m C. 0,2m/s2; 340m D. 0,185m/s2; 333m

Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 100s tàu đạt tốc độ 36km/h. Gia tốc và quãng của đoàn tàu đi được trong 100 s đó là

A. 0,185 m/s2; 333m B. 0,1m/s2; 500m C. 0,185 m/s2; 333m D. 0,185 m/s2; 333m

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s ôtô đạt vận tốc 14m/s. Sau 40s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là:

A. 0,7 m/s2; 38m/s. B. 0,2 m/s2; 8m/s. C. 1,4 m/s2; 66m/s. D. 0,2m/s2; 18m/s.

Một ôtô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625m thì ô tô đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là:

A. 1 m/s2B. 0,1 m/s2 C. 1cm/s2 D. 1 mm/s2

Khi ôtô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đọan đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s ôtô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ôtô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?

A. a = 0,7 m/s2; v = 38 m/s.B. a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s.C. a = 0,7 m/s2; v = 8 m/s.D. a = 1,4 m/s2; v = 66 m/s.

Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đọan đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ôtô đạt vận tốc 25 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ôtô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?

A. a = 0,7 m/s2; v = 38 m/s.B. a = 0,25 m/s2; v = 25 m/s.C. a = 0,5 m/s2; v = 25 m/s.D. a = 1,4 m/s2; v = 66 m/s.

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6 m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là?

A. 500m. B. 50m. C. 25m.D. 100m.

Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6km/h đến 36km/h, tàu đi được 64m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36km/h là

A. a =0,5m/s2, s=100m.B. a = -0,5m/s2, s = 110m.C. a = -0,5m/s2, s= 100m.D. a = -,0,7m/s2, s= 200m.

Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 40km/h bỗng tăng tốc và chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi đi được quãng đường 1km thì ô tô đạt được tốc độ 60km/h

A. 0,05m/s2B. 1m/s2C. 0,0772m/s2D.10m/s2

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s2 thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s ôtô đạt vận tốc 14m/s. Sau 40s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là

A. 0,7 m/s2; 38m/s. B. 0,2 m/s2; 8m/s. C. 1,4 m/s2; 66m/s. D. 0,2m/s2; 18m/s.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng ga (tăng tốc), chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 14 m/s. Sau 50 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ô tô lần lượt là

A. 0,2 m/s2 và 18 m/s. B. 0,2 m/s2 và 20 m/s. C. 0,4 m/s2 và 38 m/s. D. 0,1 m/s2 và 28 m/s.

Quả cầu lăn từ đỉnh dốc dài 1m, sau 10s đến chân dốc. Sau đó quả cầu lăn trên mặt phẳng nằm ngang được 2m thì dừng lại. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang lần lượt là

A. -0,02m/s2; 0,01m/s2.B. -0,01m/s2; 0,02m/s2.C. 0,01m/s2; -0,02m/s2.D. 0,02m/s2; -0,01m/s2.

Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh dốc dài 150m, sau 15s nó đến chân dốc. Sau đó tiếp tục đi trên mặt ngang được 75m thì dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu. Thời gian chuyển động của quả cầu từ đỉnh dốc đến khi dừng lại là

A. 22,5s.B. 18,5s.C. 30m.D. 50m.

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 16m/s và gia tốc 2m/s2 thì tăng tốc cho đến khi đạt được vận tốc 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết ô tô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường của ô tô đã chạy.

A. 177 mB. 180mC. 188mD. 177m

Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 trên đoạn đường 500m, sau đó chuyển động đều. Sau 1h tàu đi được đoạn đường là

A. s = 34,5km.B. s = 35,5km.C. s = 36,5km.D. s = 37,5km.

Tốc độ vũ trụ cấp I (7,9 km/s) là tốc độ nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất. Coi gia tốc của tên lửa phóng tàu là không đổi, để sau khi phóng 160 s con tàu đạt được tốc độ như trên thì tên lửa phóng tàu vũ trụ phải có gia tốc bằng

A.10 m/s2.B. 49,4 m/s2.C. 55 m/s2.D. 5 m/s2.

Một ôtô đang chạy với tốc độ 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ôtô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là

A. 12,5 m/sB. 9,5 m/sC. 21 m/sD. 1 m/s

Khi ô tô chạy với vận tốc 12m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều. Sau 15s , ô tô đạt vận tốc 15m/s. Hãy tính vận tốc trung bình của ô tô sau 30s kể từ khi tăng ga.

A. v =15m/sB. v =18m/sC. v =30m/sD. Một kết quả khác.

Một người bắt đầu chuyển động thẳng biến đổi đều từ trung tâm Tô Hoàng ra Cầu Giấy. Đến Cầu Giấy học sinh có vận tốc 2m/s. Hỏi khi về đến nhà học sinh có vận tốc bao nhiêu? Biết rằng Cầu Giấy về đến nhà bằng ba lần từ trung tâm Tô Hoàng ra Cầu Giấy

A. 3m/sB. 4m/sC. 1m/sD. 0,5m/s

Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều sau khi khởi hành được 100 m, xe đạt vận tốc 10 m/s. Chiều dương là chiều chuyển động. Sau khi đi hết 100 m tiếp theo, xe có vận tốc

A. 10

m/s.B. 200 m/s.C. 15 m/s.D. 20 m/s.

Ôtô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều. Chiều dương là chiều chuyển động. Sau 30 giây ôtô đạt vận tốc 30 m/s, sau 40 s kể từ lúc tăng ga và vận tốc trung bình của ô tô là

A. 35 m/s.B. 20 m/s.C. 30 m/s.D. 25 m/s.

Một xe máy chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đoạn AD dài 28m. Sau khi xe qua A được 1s xe tới B với vận tốc 6m/s. 1s trước khi tới D, xe ở C và vận tốc 8m/s. Thời gian xe đi trên đoạn đường AD là

A. 4s.B. 10s.C. 3s.D. 7s.

4723765179705Trên mặt phẳng nghiêng góc 300 có một dây không giãn. Một đầu dây gắn vào tường ở A, đầu kia buộc vào một vận B có khối lượng m. Mặt phẳng nghiêng chuyển động trên phương nằm ngang với gia tốc 4 m/s2 như hình vẽ. Gia tốc của B khi nó còn ở trên mặt phẳng nghiêng bằng

A. 2,75 m/s2.

B. 2,51m/s2.

C. 4,00 m/s2.

D. 2,07 m/s2. 

Loại 2. Chuyển động thẳng chậm dần đều

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là

A. 4 m. B. 50 m.C. 18 m.D. 14,4 m.

Một chiếc xe chuyển động chậm dần đều trên đường thẳng. Vận tốc khi nó qua A là 10 m/s, và khi đi qua B vận tốc chỉ còn 4 m/s. Vận tốc của xe khi nó đi qua I là trung điểm của đoạn AB là

A. 7 m/s.B. 5 m/s.C. 6 m/s.D. 7,6 m/s.

Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là?

A. a = 0,5m/s2, s = 100m. B. a = -0,5m/s2, s = 110m. C. a = -0,5m/s2, s = 100m. D. a = -0,7m/s2, s = 200m.

Một xe máy đang chạy với tốc độ 36km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe 20m. Người ấy phanh gấp và xe đến ngay trước miệng hố thì dừng lại. Gia tốc của đoàn tàu là

A. 2,5m/s2.B. -2,5m/s2C. 5,09m/s2D. 4,1m/s2

Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20s vận tốc còn 18km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại

A. 30s.B. 40s.C. 20s.D. 50s.

Xe chạy chậm dần lên một dốc có độ dài là S. Tốc độ ở chân dốc 54km/h, ở đỉnh dốc là 36km/h. Chọn gốc tọa độ tại chân dốc, chiều dương là chiều chuyển động. Sau khi lên được nửa dốc thì tốc độ xe bằng

A. 11,32m/s.B. 12,25m/s.C. 12,75m/s.D. 13,35m/s.

Một chất điểm chuyển động trên trục 0x với gia tốc không đổi a = 4m/s2 và vận tốc ban đầu v0 = - 10m/s.

A. Sau thời gian 2,5s thì vật dừng lại, sau đó tiếp tục chuyển động chậm dần đều. Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = 10m/s.

B. Sau thời gian 2,5s thì vật dừng lại, sau đó tiếp tục chuyển động nhanh dần đều. Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = - 10m/s.

C. Sau thời gian 2,5s thì vật dừng lại, sau đó tiếp tục chuyển động nhanh dần đều. Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = 10m/s.

D. Sau thời gian 2,5s thì vật dừng lại, sau đó tiếp tục vẫn đứng yên. Vận tốc của nó lúc t = 5s là v = 0m/s.

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại. Biết rằng sau quãng đường 50m, vận tốc giảm đi còn một nửa. Gia tốc và quãng đường từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là

A. a = 3m/s2; s = 66,67m B. a = -3m/s2; s = 16,67m C. a = -6m/s2; s = 66,67m D. a = 6m/s2; s = 66,67m

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người lái xe hãm phanh, xe chuyển động chậm dần với gia tốc 2m/s2. Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là:

A. s = 19 m. B. s = 20m. C. s = 18 m. D. s = 21m.

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh. Ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 6 giây thì dừng lại. Quãng đường s mà ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là:

A. s = 45m.B. s = 82,6m.C. s = 252m.D. s = 135m

Một ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10s đó là

A. 70 m. B. 50 m. C. 40 m. D. 100 m.

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dứng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100m. Gia tốc của ô tô là:

A. a = - 0,5 m/s2. B. a = 0,2 m/s2. C. a = - 0,2 m/s2. D. a = 0,5 m/s2.

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 20m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 3m/s2. Vận tốc của vật khi đi được quãng đường 50m kể từ lúc hãm phanh là?

A. 5m/sB. 120m/sC. 10m/sD. 15m/s

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều sau 2 phút thì dừng lại ở sân ga. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là?

A. s = 72mB. s = 720mC. s = 270mD. s = 27m

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc a = 1m/s2. Sau bao lâu thì tàu dừng hẳn

A.10s B. 15s C. 20s D. - 15s

Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h. Hãy tính gia tốc của ôtô và khoảng thời gian để ôtô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.

A. - 3m/s2; 4,56sB. 2m/s2; 4sC. - 4m/s2; 2,36sD. - 5m/s; 5,46s

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và sau 30s thì dừng hẳn. Độ lớn gia tốc của đoàn tàu có thể nhận giá trị nào sau đây:

A. 0,33m/s2B. 180m/s2C. 7,2m/s2D. 9m/s2

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc là 36 km/h thì hãm phanh, sau 20s thì ôtô dừng lại hẳn. Gia tốc và quãng đường mà ôtô đi được là:

A. - 1m/s2; 100m B. 2 m/s2; 50m C. -0,5 m/s2; 100mD. 1m/s2; 100m

Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 54km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 0,1m/s2 để vào ga. Sau 2 phút tàu dừng lại ở sân ga, quãng đường mà tàu đi được là:

A. 1794m B. 2520m C. 1080m D. 1806m

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc là 36 km/h thì hãm phanh, sau 10s thì ôtô dừng lại hẳn. Gia tốc và quãng đường mà ôtô đi được là:

A. - 1m/s2; 100mB. 2 m/s2; 50m C. -1 m/s2; 50mD. 1m/s2; 100m

Xe đạp đi với vận tốc 3m/s bỗng hãm phanh và đi chậm dần đều. Mỗi giây vận tốc giảm 0,1m/s. Sau 10s vận tốc của xe:

A. 1m/sB. 4m/sC. 3m/sD. 2m/s

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đọan đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho đến khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm 100 m. Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu?

A. a = - 0,5 m/s2 B. a = 0,2 m/s2 C. a = - 0,2 m/s2 D. a = 0,5 m/s2

Một xe ô tô với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều, sau 20s thì vận tốc giảm xuống còn 36km/h. Quãng đường mà xe đi được trong 20s nói trên là:

A. 250m B. 900m C. 520m D. 300m

Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều. Vận tốc lúc đầu bắt đầu lên dốc là 18km/h và vận tốc cuối là 3m/s. Tính gia tốc và thời gian lên dốc?

A. 12,5 s B. 1,6 sC. 6,25 s D. 10,5 s

Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều đi qua 4 điểm A, B, C, D biết AB = BC = CD = 50cm. Vận tốc tại C là 20cm/s. Tìm gia tốc của chất điểm

A. 2m/s2 B. -2m/s2 C. 4m/s2 D. -4m/s2

Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh một dốc dài 150 m, sau 15 giây thì nó đến chân dốc. Sau đó nó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang được 75 m thì dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu. Thời gian chuyển động của quả cầu từ đỉnh dốc đến khi dừng lại là

A. 22,5 s.B. 18,5 s.C. 25,8 s.D. 24,6 s.

Xe chạy chậm dần đều lên một dốc dài 50 m, tốc độ ở chân dốc là 54 km/giờ, ở đỉnh dốc là 36 km/giờ. Chọn gốc tọa độ tại chân dốc, chiều dương là chiều chuyển động. Sau khi lên được nửa dốc thì tốc độ xe bằng

A. 11,32 m/s.B. 12,25 m/s.C. 12,75 m/s.D. 13,35m/s.

Một quả cầu lăn từ đỉnh một dốc dài 1 m, sau 10 s đến chân dốc. Sau đó, quả cầu tiếp tục lăn trên mặt phẳng ngang được 2 m thì dừng lại. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang lần lượt là

A. − 0,02 m/s2, 0,01 m/s2.B. − 0,01 m/s2, 0,02 m/s2.C. 0,01 m/s2, − 0,02 m/s2.D. 0,02 m/s2, − 0,01 m/s2.

Một ôtô chuyển động trên đường thẳng, bắt đầu khởi hành nhanh dần đều với gia tốc a1= 5 m/s2, sau đó chuyển động thẳng đều và cuối cùng chuyển động chậm dần đều với gia tốc a3 = − 5 m/s2 cho đến khi dừng lại. Thời gian ôtô chuyển động là 25 s. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là 20 m/s. Trong giai đoạn chuyển động thẳng đều ôtô đạt vận tốc

A. 20 m/s.B. 27 m/s.C. 25 m/s.D. 32 m/s.

Dạng 2. Khai thác phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

Phương trình chuyển động của một chất điểm là x = 10t + 4t2. Tính vận tốc của chất điểm lúc t = 2s.

A. 16m/sB. 18m/sC. 26m/sD. 28m/s

Cho phương trình chuyển động của chất điểm là: x = 10t - 0,4t2, gia tốc của của chuyển động là:

A. -0,8 m/s2B. -0,2 m/s2C. 0,4 m/s2 D. 0,16 m/s2

Một vật chuyển động với phương trình: x = 10 + 3t - 4t2 (m,s). Gia tốc của vật là:

A. -2m/s2B. -4m/s 2C. -8m/s2D.10m/s2

Một vật chuyển động với phương trình x = 6t + 2t2 (m). Kết luận nào sau đây là sai

A. Vật chuyển động nhanh dần đều.B. Gia tốc của vật là 2m/s2.

C. Vật chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ.D. Vận tốc ban đầu của vật là 6m/s.

Một vật chuyển động có công thức vận tốc: v=2t+6 (m/s). Quãng đường vật đi được trong 10s đầu là:

A.10m. B. 80m. C. 160m. D. 120m.

Một vật chuyển động với phương trình như sau: v = - 10 + 0,5t (m ; s). Phương trình đường đi của chuyển động này là:

A. s = -10t + 0,25t2B. s = – 10t + 0,5t2C. s = 10t – 0,25t2D. s = 10t – 0,5t2

Cho phương trình của một chuyển động thẳng như sau: x = t2 + 4t + 10 (m; s). Đáp án đúng là:

A. Gia tốc của chuyển động là 1m/s2.B. Toạ độ đầu của vật là 10m.

C. Toạ độ đầu của vật là 4m.D. Cả ba kết quả A, B, C.

Một vật chuyển động thẳng đều theo phương ox. Tại các thời điểm t1 = 2s , t2 = 6s. Toạ độ tương ứng của vật là x1 = 20m và x2 = 4m. Kết luận nào sau đây không chính xác?

A. Vận tốc của vật có độ lớn là 4m/s.B. Thời điểm vật đến gốc toạ độ 0 là t = 5s.

C. Phương trình toạ độ của vật là x = 20 - 4t.D. Vật chuyển đông ngược chiều dương của trục Ox.

Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 - 8t(m/s). Giá trị của gia tốc và tốc độ của chất điểm lúc t = 2s là

A. 8m/s2 và - 1m/s.B. 8m/s2 và 1m/s.C. - 8m/s2 và 1m/s. D. - 8m/s2 và - 1m/s.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3m/s và gia tốc 2m/s2, thời điểm ban đầu ở gốc toạ độ và chuyển động ngược chiều dương của trục toạ độ thì phương trình có dạng.

A. x=3t+t2. B. x=-3t-2t2. C. x=-3t+t2. D. x=3t-t2.

Một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x theo phương trình: x = 5 + 6t – 0,2t2 (với x tính bằng mét, t tính bằng giây). Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của chất điểm?

A. 0,4m/s2; 6m/s.B. -0,4m/s2; ; 6m/s.C. 0,5m/s2; 5m/s.D. -0,2m/s2;; 6m/s.

Phương trình nào cho biết vật chuyển đọng nhanh dần đều dọc theo trục Ox

A. x = 0,5t + 10.B. x = 10 + 5t + 0,5t2.C. v = 5t2.D. x = 5 – t2.

Cho phương trình vận tốc chuyển động của một vật có dạng như sau: v = 3 + 2t. Vận tốc vo, gia tốc a bằng bao nhiêu:

A. v0 = 2m/s, a = 3m/s2B. v0 = 4m/s, a = 2m/s2C. v0 = 0m/s, a = 2m/s2D. v0 = 3m/s, a = 2m/s2

Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox theo phương trình x = 2t + 3t2 trong đó x tính bằng m, t tính bằng s. Gia tốc; toạ độ và vận tốc của chất điểm lúc 3s là

A. a = -1,5m/s2; x = -33m; v = -6,5m/s.B. a = 1,5m/s; x = 33m; v = 6,5m/s.

C. a = 6,0m/s2; x = 33m; v = 20m/s.D. a = 3,0m/s; x = 33m; v = 11m/s.

Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = 4t – 10 (x: km, t: h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:

A. 4,5 km.B. 2 km.C. 6 km.D. 8 km.

Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x=10t+4t2 (x:m; t:s). Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t= 2s là:

A. 28 m/sB. 18 m/sC. 26 m/sD. 16 m/s

Một vật chuyển động với phương trình vận tốc v = 2 + 2t (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyền động của vật có dạng:

A. x = 2t + t2. B. x = 2t + 2t2. C. x = 2 + t2. D. x = 2 + 2t2.

Một vật chuyển động trên đường thẳng theo phương trình: x = −12 + 2t (m; s). Tốc độ trung bình từ thời điểm t1 = 0,75 s đến t2 = 3 s bằng

A. 3,6 m/s.B. 9,2 m/s.C. 2,7 m/s.D. 1,8 m/s.

Một vật chuyển động trên đường thẳng có phương trình đường đi s = 15 − 4t +12 (m, s). Thời gian mà vật đi được quãng đường 36 m kể từ t = 0 là

A. 8,32 s.B. 7,66 s.C. 9,18 s.D. 3,27 s.

Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t, t tính theo giây, v tính theo m/s. Quãng đường mà chất điểm đó đi được trong 8 giây đầu tiên là

A. 26 m. B. 16 m. C. 34 m. D. 49 m.

Dạng 3. Quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối

Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5m. Tính gia tốc của xe.

A. 3m/s2B. 4m/s2C. 5m/s2D. 6m/s2

Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 18km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 21,5m. Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên.

A. 500mB. 600mC. 700mD. 800m

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 5 m/s2 và vận tốc ban đầu 10 m/s. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 là

A. 32,5 m.B. 50 m.C. 35,6 m.D. 28,7 m.

Một ôtô xuống dốc nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 5 nó đi được 13,5 m. Gia tốc của ô tô là

A. 3 m/s2.B. 1,08 m/s2.C. 27 m/s2.D. 2,16 m/s2.

Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h. Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m. Hãy tính gia tốc của vật và quãng đường đi được sau 10s.

A. 120mB. 130mC. 140mD. 150m

Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11m. Tính gia tốc của xe.

A. 2m/s2B. 4m/s2C. 5m/s2D. 6m/s2

Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11m.Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên.

A. 500mB. 400mC. 700mD. 800m

Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 14m. Tính gia tốc của xe.

A. 4m/s2B. 3m/s2C. 2m/s2D. 6m/s2

Một viên bi chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu trên máng nghiêng và trong giây thứ năm nó đi được quãng đường bằng 1,8 m. Gia tốc của viên bi chuyển động trên máng nghiêng là:

A. 0,4 m/s2            B. 0,5 m/s2            C. 2 m/s2            D. 2,5 m/s2

Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S1 = 10 m; Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường S2 bằng

A. 40 m.B. 10 m.C. 30 m.D. 50 m

Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 14m. Tính quãng đường đi được trong giây thứ 10.

A. 24mB. 34mC. 14mD. 44m

Một bắt đầu vật chuyển động nhanh dần đều trong 10s với gia tốc của vật 2m/s2. Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng là bao nhiêu?

A. 16mB. 26mC. 36mD. 44m

Một vật chuyển động thẳng nhamh dần đều có vận tốc đầu là 18km/h. Trong giây thứ 5 vật đi được quãng đường 5,9m. Gia tốc của vật là?

A. 0,1m/s2 B. 0,2m/s2 C. 0,3m/s2 D. 0,4m/s2

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 5m/s2 và vận tốc ban đầu là 10m/s. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 bằng

A. 32,5m.B. 50m.C. 35,6m.D. 28,7m.

Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và đi được đoạn đường 50m trong 10 giây. Quãng đường vật đi được trong 4 giây cuối là

A. 36m.B. 40m.C. 18m.D. 32m.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu chuyển động xe đi được 5m. Gia tốc của xe bằng

A. a=2m/s2 B. a=0,2m/s2 C. a=4m/s2D. a=0,4m/s2

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được quãng đường s1 = 35m trong thời gian 5s, s2 = 120m trong thời gian 10s. Tính gia tốc và vận tốc ban đầu của xe?

A. 1m/s2; 1m/s B. 2m/s2; 2m/s C. 3m/s2; 3m/s D. 4m/s2; 4m/s

Trong một chuyển động thẳng, đoạn đường của vật đi được trong 0,5 s liên tiếp sẽ tăng đều mỗi lần 1m. Vậy gia tốc của chuyển động là:

A. 1m/s2 B. 2m/s2 C. 4m/s2 D. 0,5m/s2

Từ trạng thái đứng yên, một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 2m/s2 và đi được quãng đường dài 100m. Hãy chia quãng đường đó ra làm 2 phần sao cho vật đi được 2 phần đó trong 2 khoảng thời gian bằng nhau:

A. 50m, 50mB. 40m, 60mC. 32m, 68mD. 25m, 75m

Một chiếc xe chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Xe chạy được một đoạn đường s mất khoảng thời gian là 10 s. Thời gian xe chạy được 1/4 đoạn đường đầu là

A. 2,5 s.B. 5 s.C. 7,5 s.D. 8 s.

Trên đường thẳng, ô tô chuyển động nhanh dần đều trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau và bằng 150 m, lần lượt trong 6 s và 3 s. Gia tốc của ô tô gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 7,2m/s2.B. 2,1 m/s .C. 5,6 m/s2.D. 4,3 m/s2.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi đoạn đường s1 = 24 m và s2 = 64 m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Vận tốc ban đầu và gia tốc của vật lần lượt là

A. 2,5 (m/s) và 1 (m/s2). B. 6 (m/s) và 2,5 (m/s2). C. 16 (m/s) và 3 (m/s2). D. 1 (m/s) và 2,5 (m/s2).

Một xe chuyển động thẳng NDĐ đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100m, lần lượt trong 5s và 3,5s. Gia tốc của xe

A. 2m/s2.B. 1,5m/s2.C. 1m/s2.D. 2,4m/s2.

Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều trên một đường thẳng thì thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt mình trong 3 giây. Trong thời gian Δt toa thứ 15 đi qua trước mặt người ấy, Δt gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,4 s.B. 0,5 s.C. 0,3 s.D. 0,7 s.

Một vật nhỏ bắt đầu trượt chậm dần đều lên một đường dốc. Thời gian nó trượt lên cho tới khi dừng lại mất 10 s. Thời gian nó trượt được 1/4 đoạn đường cuối trước khi dừng lại là

A. 1 s.B. 3 s.C. 5 s.D. 7 s.

Xe ôtô khởi hành từ A bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên đường thẳng và đi được đoạn đường s trong 150 giây. Thời gian xe đi 3/4 đoạn đường cuối là

A. 50s.B. 25s.C. 75s.D.100s.

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên một đoạn đường. Gọi s1 là quãng đường vật đi được trong thời gian là t/2 (s) đầu tiên và s2 là quãng đường vật đi được trong thời gian t/2 (s) còn lại. Tỉ số s1/s2 bằng

A. 1/2.B. 1/3 .C. 1/4 .D. 1/6 .

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi được đoạn đường s trong thời gian 4 giây. Xác định thời gian vật đi được 3/4 đoạn đường cuối.

A. 1sB. 2sC. 3sD. 4s

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường s mất 3 giây. Tìm thời gian vật đi được 8/9 đoạn đường cuối.

A. 2sB. 3sC. 4sD. 5s

Dạng 4. Viết phương trình chuyển động và xác định vị trí, thời điểm hai vật gặp nhau. Bài toán khoảng cách

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc không đổi 30m/s. Đến chân một con dốc, đột nhiên máy ngừng hoạt động và ôtô theo đà đi lên dốc. Nó luôn có một gia tốc ngược chiều với vận tốc ban đầu và bằng 2m/s2 trong suốt quá trình lên và xuống dốc. Chọn trục toạ độ cùng hướng chuyển động, gốc toạ độ và gốc thời gian lúc xe ở vị trí chân dốc. Phương trình chuyển động; thời gian xe lên dốc; vận tốc của ôtô sau 20s lần lượt là

A. x = 30 – 2t; t = 15s; v = -10m/s.B. x = 30t + t2; t = 15s; v = 70m/s.

C. x = 30t – t2; t = 15s; v = -10m/s. D. x = - 30t + t2; t = 15s; v = -10m/s.

Trên đường thẳng đi qua 3 điểm A, B, C với AB = 10 m, BC = 20 m và AC = 30 m. Một vật chuyển động nhanh dần đều hướng từ A đến C với gia tốc 0,2 m/s2 và đi qua B với vận tốc 5 m/s. Chọn trục toạ độ trùng với đường thẳng nói trên, gốc toạ độ tại B, chiều dương hướng từ A đến C, gốc thời gian lúc vật đi qua B thì phương trình tọa độ của vật là

A. x = -10 + 5t + 0,1t2.B. x = 5t + 0,1t2.C. x = 5t – 0,1t2. D. x = 10 + 5t – 0,1t2.

Trong một thí nghiệm cho hai địa điểm A và B cách nhau 300m, lấy hai vật cho chuyển động. Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật 1 qua A. Viết phương trình tọa độ của hai vật

A. xA = 20t – 1/2t2; xB = 300 – 8tB. xA = 40t – 1/2t2; xB = 500 – 4tC. xA = 10t –2t2; xB = 100 – 8tD. xA=20t-t2; xB=300

Ở trên một đoạn dốc thẳng dài 130m, Phúc và Nghĩa đều đi xe đạp và khởi hành cùng một lúc ở hai đầu đoạn dốc. Phúc đi lên dốc với vận tốc 18km/h chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2m/s2. Nghĩa đi xuống dốc với vận tốc 5,4 km/h và chuyển động với gia tốc có độ lớn 20cm/s2. Viết phương trình chuyển động của Phúc và Nghĩa.

A. x = 5t + 0,1t2; x =120 – 5t + 0,1t2B. x = 1,5t + 0,1t2; x =130 – 5t + 0,1t2

C. x = t + 0,1t2; x =130 – 5t + t2D. x = 1,5t + t2; x =120 – 5t + 0,1t2

Một đường dốc AB có độ dài là 400m. Một người đang đi xe đạp với vận tốc 2m/s thì bắt đầu xuống dốc tại đỉnh A với gia tốc 0,2m/s2, cùng lúc đó một ô tô lên dốc từ chân dốc B chậm dần đều với vận tốc 20m/s và gia tốc là 0,4 m/s2. Viết phương trình tọa độ và phương trình vận tốc của hai xe

A. xA=3t+0,1t2; vA=3+0,2t; xB=200-20t+0,2t2; vB=-20+0,4tB. xA=2t+t2; vA=2+0,2t; xB=300-20t+0,2t2; vB=-20+0,4

C. xA=4t+0,1t2; vA=3+0,2t; xB=100-20t+0,2t2; vB=-20+0,4tD. xA=2t+0,1t2; vA=2+0,2t; xB=400-20t+0,2t2; vB=-20+0,4t

Trong một thí nghiệm cho hai địa điểm A và B cách nhau 300m, lấy hai vật cho chuyển động. Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật 1 qua A. Khi hai vật gặp nhau thì vật 1 còn chuyển động không? Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau ?

A. không chuyển động, 12,435sB. đang chuyển động, 14,435s

C. không chuyển động, 10,435sD. đang chuyển động, 11,435s

Trong một thí nghiệm cho hai địa điểm A và B cách nhau 300m, lấy hai vật cho chuyển động. Khi vật 1 đi qua A với vận tốc 20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật 2 bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc 8 m/s. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật 1 qua A. Khi vật thứ hai đến A thì vật 1 đang ở đâu?

A. Cách A 200m, cách B 100mB. Cách A 300m, cách B 100m

C. Cách A 100m, cách B 200mD. Cách A 150m, cách B 100m

Một xe ô tô khởi hành lúc 6h sáng từ địa điểm A Bộ Công An đi về địa điểm B ngã tư Cổ Nhuế cách nhau 300m, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2.10 giây sau một xe đạp khởi hành từ ngã tư Cổ Nhuế chuyển động cùng chiều với ô tô. Lúc 6h50s thì ô tô đuổi kịp xe đạp. Tính vận tốc của xe đạp và khoảng cách hai xe lúc 6h2phút

A. 5 m/s; 2030mB. 4 m/s; 1030mC. 3 m/s; 2030mD. 4 m/s; 2030m

Ở trên một đoạn dốc thẳng dài 130m, Phúc và Nghĩa đều đi xe đạp và khởi hành cùng một lúc ở hai đầu đoạn dốc. Phúc đi lên dốc với vận tốc 18km/h chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2m/s2. Nghĩa đi xuống dốc với vận tốc 5,4 km/h và chuyển động với gia tốc có độ lớn 20cm/s2. Tính thời gian và vị trí Phúc và Nghĩa gặp nhau

A. 20 giây và 70mB. 20 giây và 40mC. 30 giây và 50mD. 30 giây và 60m

Một đường dốc AB có độ dài là 400m. Một người đang đi xe đạp với vận tốc 2m/s thì bắt đầu xuống dốc tại đỉnh A với gia tốc 0,2m/s2, cùng lúc đó một ô tô lên dốc từ chân dốc B chậm dần đều với vận tốc 20m/s và gia tốc là 0,4 m/s2. Sau bao lâu hai xe gặp nhau, vị trí gặp nhau và tìm vận tốc của mỗi xe lúc gặp nhau?

A.10s, vA = 6 m/s; vB = − 10m/sB. 20s, vA = 6 m/s; vB = − 12m/s C. 5s, vA = 6 m/s; vB = − 12m/sD.10s,vA=4m/s; vB=-10m/s

Một đường dốc AB có độ dài là 400m. Một người đang đi xe đạp với vận tốc 2m/s thì bắt đầu xuống dốc tại đỉnh A với gia tốc 0,2m/s2, cùng lúc đó một ô tô lên dốc từ chân dốc B chậm dần đều với vận tốc 20m/s và gia tốc là 0,4 m/s2. Xác định thời điểm để hai xe cách nhau 40m ?

A.

B.

C.

D.

Hai người đi xe đạp khởi hành cùng lúc và đi ngược chiều. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 4,5km/h và nhanh dần đều với gia tốc 20 cm/s2. Người thứ hai có vận tốc đầu 5,4 km/h và đi nhanh dần đều với với gia tốc 0,2 m/s2. Khoảng cách ban đầu là 130m. Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và khi đó mỗi người đã đi được đoạn đường bao nhiêu?

A. 9,53s ; 7,45mB. 19,53s ; 67,45mC. 15,53s ; 7,45mD. 12,53s ; 6,45m

Hai người đi xe đạp khởi hành cùng lúc và đi ngược chiều. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 4,5km/h và nhanh dần đều với gia tốc 20 cm/s2. Người thứ hai có vận tốc đầu 5,4 km/h và đi nhanh dần đều với với gia tốc 0,2 m/s2. Khoảng cách ban đầu là 130m. Xác định thời điểm để hai xe cách nhau 40m ?

A.

B.

C.

D.

Trong một chuyến từ thiện của trung tâm Hà Nội thì mọi người dừng lại bên đường uống nước. Sau đó ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s2 thì có một xe khách vượt qua xe với vận tốc 18 km/h và gia tốc 0,3 m/s2 . Hỏi khi ô tô đuổi kịp xe khách thì vận tốc của ô tô và sau quãng đường bao nhiêu ?

A. 15 m/s ; 0,25mB. 25 m/s ; 6,25mC. 5 m/s ; 6 mD. 20,53s ; 2,45m

Một xe ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s2 đúng lúc một xe máy chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h vượt qua nó. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc xe ô tô khi đó ?

A. 40s, 400m, 20m/sB. 10s, 40m, 30m/sC. 20s, 200m, 40m/sD. 60s, 500m, 50m/s

Một xe ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s2 đúng lúc một xe máy chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h vượt qua nó.Xác định thời điểm để hai xe cách nhau một quãng đường là 100m

A.

B.

C.

D.

Cùng 1 lúc 1 ô tô và 1 xe đạp khởi hành từ 2 điểm A,B cách nhau 120m và chuyển động cùng chiều, ô tô đuổi theo xe đạp ô tô bắt đầu rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều với a=0,4m/s2, xe đạp chuyển động thẳng đều. Sau 40s ô tô đuổi kịp xe đạp. Xác định vận tốc của xe đạp và khoảng cách giữa 2 xe sau thời gian 60s.

A. 5m/s; 300m B. 2m/s; 300m C. 5m/s; 30m D. 2m/s; 30m

Một ô tô du lịch dừng trước đèn đỏ. Khi đèn xanh bật sáng, ô tô du lịch chuyển động với gia tốc 2m/s2, sau đó 10/3s, 1 mô tô đi qua cột đèn tín hiệu giao thông với vận tốc 15m/s và cùng hướng với ô tô du lịch. Khi nào thi mô tô đuổi kịp ô tô?

A. t = 5sB. t = 10sC. Cả A và BD. Không gặp nhau

Hai người đi xe đạp khởi hành cùng 1 lúc và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc là 20cm/s2. Người thứ 2 có vận tốc đầu là 5,4km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc là 0,2m/s2, lấy π=3,14. Khoảng cách giữa 2 người là 130m. Hỏi sau bao lâu 2 người gặp nhau và đến lúc gặp nhau mỗi người đã đi được 1 đoạn đường dài bao nhiêu?

A. 20s; s1=60m; s2=70m B. 20s; s1=70m; s2=60m C. 10s; s1=60m; s2=70m D. 10s; s1=70m; s2=60m

Hai xe máy cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 400m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s2. Xe máy xuất phát từ B chuyển động với gia tốc 2,0.10-2m/s2. Tại vị trí hai xe đuổi kịp nhau thì tốc độ của xe xuất phát từ A và xe xuất phát từ B lần lượt là

A. 8m/s; 10m/s.B. 10m/s; 8m/s. C. 6m/s; 4m/s.D. 4m/s; 6m/s.

Hai điểm A và B cách nhau 200m, tại A có một ôtô có vận tốc 3m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2 đi đến B. Cùng lúc đó một ôtô khác bắt đầu khởi hành từ B về A với gia tốc 2,8m/s2. Hai xe gặp nhau cách A một khoảng bằng

A. 85,75m.B. 98,25m.C. 105,32m.D. 115,95m.

Cùng một lúc ở hai điểm A, B cách nhau 300 m, có hai xe đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi từ A với tốc độ ban đầu là 10 m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2, còn xe thứ hai đi từ B với tốc độ ban đầu là 30 m/s và chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc xe thứ nhất đi qua A. Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau là

A. 7,5 s và 131,25 m.B. 10 s và 131 m.C. 7,5 s và 225 m.D. 15 s và 150 m.

Lúc 7h sáng một ôtô khởi hành từ địa điểm A về phía địa điểm B cách A 300m, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2.10s sau một xe đạp khởi hành từ B đi cùng chiều với ôtô với gia tốc 1m/s2. Khoảng cách giữa hai xe lúc 7h1 phút là

A. 800m.B. 1000m.C. 1670m.D. 830m.

Dạng 5. Đồ thị chuyển động thẳng biến đổi đều

Loại 1. Đồ thị gia tốc, toạ độ và quãng đường theo thời gian

507746017145Đồ thị gia tốc – thời gian của một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ ở hình bên.

a, Vận tốc của vật sau 2s là

A. 5 m/s2B. 10 m/s2

C. 20 m/s2D. 15 m/s2

b, Quãng đường vật đi được sau 2 s đầu tiên là

A. 5mB. 10m

C. 20mD. 15m

c, Vận tốc của vật sau 4s là

A. 10 m/sB. 7 m/s

C. 14 m/sD. 20 m/s

4963160156845Một ôtô chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ với gia tốc bằng 4 m/s2 trong thời gian 1 s, sau đó ôtô chuyển động chậm dần đều với gia tốc –2m/s2 tới thời điểm t0 ( đồ thị gia tốc - thời gian như hình vẽ dưới)

Gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu chuyển động. Giá trị của t0 là

A. 1s

B. 2s

C. 3s

D. 4s

Ô tô chuyển động thẳng có đồ thị chuyển động như hình vẽ. Tốc độ trung bình của ô tô bằng

450596010795A. 3,6 km/giờ.

B. 4,5 km/giờ.

C. 5,5 km/giờ.

D. 1,8 km/giờ.

Một xe du lịch (1) đang chuyển động với vận tốc 50km/h (gần bằng 14m/s) đến gần xe ca (2) đang dừng trước đèn đỏ. Khi xe du lịch còn cách xe ca 100m thì đèn xanh bật sáng và xe ca lập tức chuyển động với gia tốc 2m/s2 và đạt đến vận tốc cuối cùng là 100km/h. Đồ thị nào sau đây mô tả gần đúng trường hợp trên?

A.

B.

C.

D.

5225415149860Đồ thị vận tốc – thời gian của hai xe A và B chuyển động trên một đường thẳng như hình vẽ bên (xe B tới vị trí xe A thì xe A bắt đầu chuyển động)

a, Quãng đường mà xe A đi được từ thời điểm t=0 đến t=60s là

A. 30 mB. 360 m

C. 1800 mD. 3600 m

b, Sau bao lâu từ thời điểm t=0 thì xe A đuổi kịp xe B

A. 10 sB. 20 s

C. 30 sD. 60 s

c, Khoảng thời gian và xe đã đi được quãng đường lớn nhất là

A. từ t=0 đến t=30s, xe AB. từ t=30 đến t=60s, xe A

C. từ t=0 đến t=30s, xe BD. từ t=30 đến t=60s, xe B

d, Dạng đồ thị nào dưới đây mô tả quãng đường mà xe B đi được theo thời gian khi xe B chuyển động từ t=30 đến t=60s

A. Đồ thị (1)B. Đồ thị (2)C. Đồ thị (3)D. Đồ thị (4)

Loại 2. Đồ thị vận tốc - thời gian

O

t(s)

v(m/s)

10

5

10

20

C

A

B

Dựa vào đồ thị vận tốc - thời gian của hình bên. Hãy xác định gia tốc của chuyển động:

a. trên đoạn OA.

b. trên đoạn AB.

c. trên đoạn BC.

Đồ thị vận tốc − thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Gọi a1, a2, a3 lần lượt là gia tốc của vật trong các giai đoạn tương ứng là từ t=0 đến t1=20 s: từ t1 = 20 s đến b = 60 s; từ t2 = 60 s đến t3 = 80 s. Giá trị của a1, a2, a3 lần lượt là

A. − 1 m/s2; 0; 2 m/s2B. 1 m/s2; 0; − 2 m/s2. C. − 1 m/s2; 2 m/s2; 0D. 1 m/s2; 0; 2 m/s2.

Đồ thị vận tốc − thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0, đến thời điểm t = 60 s là

A. 2,2 km.B. 1,1 km.C. 440 mD. 1,2 km. 

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ. Phương trình vận tốc của vật là:

A. v = 15 – t(m/s)B. v = t + 15(m/s)C. v = 10 – 5t(m/s)D. v = 10 – 15t(m/s)

4622165146685Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động nhanh dần đều?

A. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.

B. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.

C. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.

D. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ trên. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động chậm dần đều?

A. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.B. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.C. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.D. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.

t(s)

v(m/s)

O

50

20

10

20

130

Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Vận tốc của vật trong khoảng thời gian từ 0 đến 130 s là 10 m/s.

B. Từ 0 s đến 20 s vật chuyển động nhanh dần.

C. Từ 50 s đến 130 s vật chuyển động nhanh dần.

D. quãng đường mà chất điểm đi được trong 130 s là 1000 m.

t(s)

v(m/s)

O

1

2

3

8

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được sau 3 s là.

A. 10 m.

B. 20 m.

C. 30 m.

D. 40 m.

t(s)

v(m/s)

O

20

60

80

20

40

Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0, đến thời điểm t = 60s là

A. 2,2km.

B. 1,1km.

C. 440m.

D. 1,2km.

t(s)

v(m/s)

O

10

20

5

10

Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là?

A. 10 m/s.

B. 20 m/s.

C. 40 m/s.

D. 12,5 m/s.

t(s)

v(m/s)

O

5

10

15

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ . Phương trình vận tốc của vật là

A. v =15-t (m/s).

B. v = t+15(m/s).

C. v =10-15t(m/s).

D. v =10-5t(m/s).

v(m/s)

t(s)

4

8

4

12

16

8

O

Một người chạy có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Quãng đường người đó chạy được trong 16s kể từ lúc bắt đầu chạy là

A. 100m.

B. 75m.

C. 125m

D. 150m.

v(m/s)

20

0 20 60 70 t(s)

Chuyển động của một xe máy cho bởi đồ thị. Chuyển động của xe máy là chuyển động

A. Đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s.

B. Chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, nhanh dần đều từ 60 đến 70s.

C. Đều trong khoảng thời gian từ 20 đến 60s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s.

D. Nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s.

v(m/s)

6

0 5 10 15 t(s)

6

Đồ thị vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x được biểu diễn trên hình vẽ. Gia tốc của chất điểm trong những khoảng thời gian 0 đến 5s; 5s đến 15s; >15s lần lượt là

A. -6m/s2; - 1,2m/s2; 6m/s2

B. 0m/s2; 1,2m/s2; 0m/s2

C. 0m/s2; - 1,2m/s2; 0m/s2

D. - 6m/s2; 1,2m/s2; 6m/s2

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động ở hình bên. Tỉ số về độ lớn gia tốc của vật trong thời gian OA và AB là:

52952653810A. 1

B. 1/2

C. 1/3

D. 3

5130165175260Đồ thị vận tốc – thời gian của một chiếc xe tải và một chiếc xe khách chuyển động cùng chiều dọc theo một đường thẳng được thể hiện như ở hình dưới. Gốc thời gian t=0 được chọn khi hai xe ở cùng một vị trí. Nhận xét đúng về 2 xe từ thời điểm t=0 đến thời điểm t = t0 là

A. Quãng đường hai xe đã đi được là như nhau

B. Xe khách đã không di chuyển

C. Xe tải đã đi được quãng đường lớn hơn xe khách

D. Xe khách đã đi được quãng đường lớn hơn xe tải

5238115130810Hình bên là đồ thị vận tốc – thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng, xuất phát từ cùng một vị trí, gốc thời gian là lúc hai vật bắt đầu chuyển động. Nhận xét sai là

A. Hai vật cùng chuyển động nhanh dần

B. Vật 1 bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ

C. Vật 2 chuyển động với gia tốc lớn hơn vật 1

D. Ở thời điểm t0, vật 1 ở phía sau vật 2

5206365150495Đồ thị vận tốc – thời gian của hai xe A và B chuyển động cùng chiều dọc theo một đường thẳng được thể hiện như ở hình bên. Gốc thời gian t = 0 được chọn khi hai xe ở cùng một vị trí. Từ thời điểm t = 0, hai xe đi được quãng đường bằng nhau sau khoảng thời gian

A. 1 s

B. 2 s

C. 3 s

D. 4 s

CHỦ ĐỀ 4. SỰ RƠI TỰ DO

Chuyển động RTD là chuyển động của

A. Chiếc lá rơi. B. Người nhảy dù.

C. Hạt bụi bay. D. Mẩu giấy trong bình rút hết không khí.

Công thức tính quãng đường đi của vật RTD là

A. s = vot + 1/2 at2 B. s = 1/2gt2 C. s = v0t + 1/2 gt2 D. s = 1/2 at2

Vật nào được xem là RTD?

A. Viên đạn đang bay trên không trung. B. Phi công đang nhảy dù.

C. Quả táo rơi từ trên cây xuống. D. Máy bay đang bay gặp tai nạn và lao xuống.

Một vật RTD từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc là:

A. v = 2gh.B. v =

C. v =

D. v =

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự RTD của các vật?

A. Sự RTD là sự rơi của các vật trong chân không, chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

B. Các vật RTD tại cùng một nơi thì có gia tốc như nhau. C. Trong quá trình RTD, vận tốc giảm dần theo thời gian.

D. Trong quá trình RTD, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn.

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động RTD:

A. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.B. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.

C. Người phi công đang nhảy dù.

D. Một chiếc khăn tay rơi từ tầng thứ năm của toà nhà xuống đất.

Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là RTD nếu được thả rơi?

A. Một lá cây rụng. B. Một sợi chỉ.C. Một chiếc khăn tay. D. Một mẩu phấn.

Trường hợp nào dưới đây có thể coi như là sự RTD?

A. Ném một hòn sỏi theo phương xiên góc.B. Ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang.

C. Ném một hòn sỏi lên cao.D. Thả một hòn sỏi rơi xuống.

Tại cùng một vị trí trên Trái Đất, các vật RTD:

A. Chuyển động thẳng đều.B. Chịu lực cản lớn.

C. Vận tốc giảm dần theo thời gian.D. Có gia tốc như nhau.

Chọn câu trả lời sai. Chuyển động RTD:

A. Công thức tính vận tốc ở thời điểm t là v = gt.

B. Công thức tính qung đường đi được trong thời gian t là: h =1/2 gt2.

C. Có phương của chuyển động là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

D. Là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = g và vận tốc đầu vo > 0.

Chọn câu sai:

A. Sự RTD là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.B. Phương của chuyển động RTD là phương thẳng đứng.

C. Chiều của chuyển động RTD là chiều từ trên xuống dưới.D. Chuyển động RTD là chuyển động chậm dần đều.

Chọn câu trả lời đúng. Một vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân quyết định điều đó là:

A. Do các vật nặng nhẹ khác nhau. B. Do các vật to nhỏ khác nhau.

C. Do lực cản của không khí lên các vật. D. Do các vật làm bằng các chất khác nhau.

Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động RTD?

A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.B. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

C. Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.

D. Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

Khi RTD thì vật sẽ:

A. Có gia tốc tăng dần.B. Rơi theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

C. Chuyển động thẳng đều.

D. Chịu sức cản của không khí hơn so với các vật rơi bình thường khác.

Đặc điểm nào sau đây phù hợp với sự RTD?

A. Chuyển động thẳng đều. B. Lực cản của không khí lớn.

C. Có vận tốc v = gt. D. Vận tốc giảm dần theo thời gian.

Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động RTD?

A. Chuyển động thẳng nhanh dần đều.B. Chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

C. Chuyển động thẳng chậm dần đều.

D. Chuyển động có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.

Chuyển động nào dưới đây không được coi là RTD nếu được thả?

A. Một quả to. B. Một mẩu phấn.C. Một hòn đá. D. Một chiếc lá cây.

Chọn câu sai trong các câu sau đây:

A. Sự RTD là chuyển động nhanh dần đều.B. Trong chân không vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

C. Hai vật RTD luôn chuyển động thẳng đều đối nhau.D. Gia tốc RTD giảm từ địa cực đến xích đạo.

Hãy nêu đặc điểm của chuyển động RTD của các vật.

A. Phương chuyển động là phương thẳng đứng.B. Chiều chuyển động hướng từ trên cao xuống phía dưới.

C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc không dối.

D. Chuyển động thẳng nhanh dần đều hướng thẳng đứng từ trên xuống và có gia tốc phụ thuộc vị trí rơi của các vật trên Trái Đất.

Hãy chỉ ra chuyển động nào là sự RTD:

A. Tờ giấy rơi trong không khí. B. Viên bi rơi xuống đất sau khi lăn trên máng nghiêng.

C. Viên bi rơi xuống từ độ cao cực đại sau khi được ném lên theo phương thẳng đứng.

D. Vật chuyển động thẳng đứng hướng xuống,với vận tốc đầu là 1m/s.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự rơi của các vật trong không khí?

A. Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau. B. Trong không khí vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

C. Nguyên nhân của sự rơi nhanh hay chậm của các vật là do sức cản của không khí.

D. Nguyên nhân của sự rơi nhanh hay chậm của các vật không phải do nặng nhẹ khác nhau.

Chọn câu phát biểu đúng nhất:

A. Trên trái đất khi vĩ độ càng giảm thì gia tốc RTD cũng giảm dần.B. Trên trái đất khi vĩ độ càng giảm thì gia tốc RTD càng tăng.

C. Gia tốc RTD là 1 số không đổi đối với mọi nơi trên trái đất. D. Gia tốc RTD thay đổi tuỳ theo mỗi quốc gia trên thế giới.

Ở một nơi trên trái đất (tức ở một vĩ độ xác định) thời gian RTD của một vật phụ thuộc vào:

A. Khối lượng của Vật. B. Kích thước của vật.C. Độ cao của vật. D. Cả 3 yếu tố.

Gia tốc RTD phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A. Khối lượng và kích thước vật rơi.B. Độ cao và vĩ độ địa lý.

C. Vận tốc đầu và thời gian rơi.D. Áp suất và nhiệt độ môi trường.

Dạng 1. Xác định quãng đường, vận tốc, thời gian của một vật rơi tự do

Một vật được thả từ một độ cao nào đó. Khi độ cao tăng lên 2 lần thì thời gian rơi sẽ?

A. Tăng

lần. B. Tăng 4 lần. C. Giảm 2 lần. D. Giảm 4 lần.

Một hòn bi được ném thẳng đứng từ dưới lên cao với vận tốc đầu có độ lớn v0. Hỏi khi chạm đất thì vận tốc của vật đó bằng bao nhiêu? Bỏ qua sức cản của không khí.

A. 1,5 v0B. 0,5 v0C. v0D. 2 v0

Chọn câu trả lời đúng. Thả hai vật RTD đồng thời từ hai độ cao h1 khác h2 Biết rằng thời gian chạm đất của vật thứ nhất bằng 1/

lần vật thứ hai

A. Tỉ số h1/h2=2 B. Tỉ số h1/h2=1/2C. Tỉ số h1/h2=1/4D. Tỉ số h1/h2=4

Một vật RTD ở độ cao 6,3m, lấy g = 9,8m/s2. Hỏi vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu?

A. 123,8m/sB. 11,1m/sC. 1,76m/sD. 1,13m/s

Một vật RTD ở nơi có g = 9,8 m/s2. Khi rơi được 44,1m thì thời gian rơi là:

A. 3s.B. 1,5s. C. 2s.D. 9s.

Một hòn đá rơi xuống một cái giếng cạn, đến đáy giếng mất 3s. Cho g = 9,8m/s2. Độ sâu của giếng là:

A. h = 29,4 m.B. h = 88,2 m.C. h = 44,1 mD. Một giá trị khác.

Một vật RTD không vận tốc đầu ở độ cao 10m xuống đất, vận tốc mà vật đạt được khi chạm đất là:

A.

B.

C.

D.

Một giọt nước rơi từ độ cao 45m xuống, cho g = 10m/s2. Thời gian vật rơi tới mặt đất là bao nhiêu?

A. 3sB. 2,1s. C. 4,5s.D. 9 s.

Một vật RTD không vận tốc đầu ở nơi g = 9,8 m/s2. Khi rơi được 44,1 m thì thời gian rơi là:

A. 3s. B. 1,5s. C. 2s. D. 9s.

Từ một sân thượng cao ốc có độ cao h = 500 m một người buông rơi một hòn sỏi. Biết gia tốc RTD là 10m/s2. Thời gian chạm đất của hòn sỏi là:

A. 1sB. 5 sC. 10sD. 5 s

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s2. Xác định quãng đường rơi của vật, tính thời gian rơi của vật.

A. 170m; 10s.B. 180m; 6sC. 120m; 3s D. 110m; 5s

Một vật RTD từ độ cao 20m. Thời gian chuyển động và vận tốc khi chạm đất là:

A. 2s và 10m/s. B. 4s và 20m/s. C. 4s và 40m/s. D. 2s và 20m/s.

Thả cho một vật RTD sau 5s quãng đường và vận tốc của vật là (cho g= 10m/s2)

A. 150m; 50m/sB. 150m; 100m/sC. 125m; 50m/sD. 25m; 25m/s

Vật RTD từ độ cao nào đó, khi chạm đất có vận tốc 30m/s. Cho g=10m/s2. Tính thời gian vật rơi và độ cao thả vật.

A. t = 2 s; h = 20m B. t = 3,5 s; h = 52mC. t =3 s; h = 45m D. t =4 s; h = 80m

Một vật được thả RTD từ độ cao 19,6m.Tính vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g =10 m/s2

A. 20m/s B. 19,6m/s C. 9,8m/s D. 19,8m/s

Một giọt nước RTD từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2

A. 2,1s B. 3s C. 4,5s D. 9s

Chọn câu trả lời đúng. Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5s thì H bằng

A. 3h B. 6h C. 9hD. Một đáp số khác

Một viên bi sắt được thả RTD từ độ cao h xuống đất với thời gian rơi là t =0,5s. Hỏi khi thả viên bi từ độ cao 2h xuống đất thì thời gian rơi là bao nhiêu?

A. 1 s.B. 2s C. 0,707sD. 0,750s

Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết g =9,81m/s2

A. 2,97s B. 3,38s C. 3,83s D. 4,12s

Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó

A. 76m B. 58m C. 69m D. 82m

Thả một hòn đá rơi từ độ cao h xuống đất, thời gian rơi là 1s. Nếu thả hòn đá từ độ cao 9h, thì thời gian rơi là bao nhiêu?

A. 3sB. 2sC. 1sD. 4s

Người ta thả một vật RTD từ một tòa tháp thì sau 20s vật chạm đất cho g = 10m/s2. Độ cao của vật sau khi vật thả được 4s.

A. 1920mB. 1290m C. 2910m D.1029m

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, bạn Nam dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá RTD từ miệng giếng; sau 3 s thì Nam nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu của giếng gần nhất với giá trị

A. 43 m.B. 45 m.C. 46 m.D. 41 m .

Thả rơi môt hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330m/s, Lấy g=10m/s2

A. 60m.B. 90m.C. 71,6m.D. 54m.

Vật RTD không vận tốc đầu từ độ cao s1 xuống mặt đất trong thời gian t1, từ độ cao s2 xuống mặt đất trong thời gian t2. Biết s2 = 9s1. Tỉ số giữa các vận tốc của vật ngay trước lúc chạm đất v2/v1 là

A. 1/9.               B. 3.              C. 9.                     D. 1/3.

Dạng 2. Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và n giây cuối

Chọn câu trả lời đúng. Khi một vật RTD thì các quãng đường vật rơi được trong 1s liên tiếp hơn kém nhau một lượng là bao nhiêu?

A.

B. gC. g2 D. Một kết quả khác.

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất ở nơi có gia tốc trọng trường g. Vận tốc của vật khi đi được nửa quãng đường là

A. 2ghB.

C.

D. gh

Khi một vật rơi tự do thì độ tăng vận tốc trong 1s có độ lớn bằng

A. g B. 2gC.

D. g2

Tỉ số giữa quãng đường vật rơi tự do trong giây thứ n và sau n giây là:

A. (2n-1)/nB. (n2-1)/n2C. (n-1)/nD. (2n-1)/n2

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Gọi t1 là thời gian khi vật rơi được quãng đường bằng nửa độ cao, t là thời gian rơi của vật khi vật chạm đất. Tỉ số t1/t bằng

A. 2 :5B. 1 :

C.

: 1D. 1 :

Một vật rơi tự do từ độ cao 250m. Tỉ số quãng đường vật rơi được trong 2s đầu, 2s sau và 2 s cuối cùng là

A. 1 :4 :9B. 1 :2 :4C. 1 :3 :5D. 1 :2 :3

Một vật rơi thẳng đứng từ độ cao 19,6 m với vận tốc ban đầu bang 0 (bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s2). Thời gian vật đi được 1 m cuối cùng bằng?

A. 0,05sB. 0,45sC. 1,95sD. 2s

Trong suốt giây cuối cùng, một vật rơi tự do đi được một đoạn đường bằng nửa độ cao toàn phần h kể từ vị trí ban đầu của vật. Độ cao h bằng? (lấy g = 9,8 m/s2)

A. 9,8 mB. 19,6 mC. 29,4 mD. 57 m

Vật RTD ở độ cao 240m trong 7s. Quãng đường vật đi trong giây cuối cùng là?

A. 40,5m.B. 63,7m.C. 60m.D. 112,3m.

Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s2. Trong 2 giây cuối vật rơi được 180 m. Thời gian rơi của vật là?

A. 6sB. 8sC. 12sD.10s

Chọn câu trả lời đúng. Một vật RTD từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15m. Thời gian rơi của vật là:

A. 1s B. 1,5s C. 2s D. 2,5s

Tính quãng đường mà vật RTD đi được trong giây thứ 5. Trong khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng được bao nhiêu? Lấy g =10 m/s2

A. 40m;10 m/s B. 45m;10m/s .C. 45m;15m/s D. 40m 15 m/s

Một vật RTD từ trên xuống. Biết rằng trong giây cuối cùng hòn đá rơi được 25m. Tím chiều cao thả vật. Lấy g = 10m/s2

A. 45m B. 40m C. 35m D. 50m

Một vật nhỏ rơi tự do từ các độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất là?

A. 5 mB. 35 mC. 45 mD. 20 m

Một vật được thả RTD không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7.

A. 65 mB. 70 mC. 180 mD. 245 m

Một vật được thả RTD không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Trong 7s cuối cùng vật rơi được 385 m. Xác định thời gian rơi của vật.

A. 14sB. 12sC. 11sD. 9s

Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả biết g = 10 m/s2.

A. 3s; 70sB. 5s; 75mC. 6s; 45m D. 4s; 80s

Một vật được thả không vận tốc đầu. Nếu nó rơi xuống được một khoảng s1 trong giây đầu tiên và thêm một đoạn s2 trong giây kế tiếp thì tỉ số s2/s1 là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Một vật RTD trong 10 s. Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng là bao nhiêu? lấy g = 10 m/s2

A. 90 mB. 180 mC. 360 mD. 540 m

Một vật được thả rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s2. Trong giây thứ hai vật rơi được một đoạn đường?

A. 30 mB. 20 mC. 15 mD.10 m

Một vật được thả tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 và trong giây cuối cùng nó đi được nửa đoạn đường rơi. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là?

A. 0,6sB. 3,4sC. 1,6sD. 5s

Một vật RTD từ độ cao h = 80 m. Lấy g=10m/s2. Quãng đường vật chỉ rơi trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi và thời gian vật rơi trong 1m cuối cùng của chuyển động là

A. 25m và 0,05 s B. 25m và 0,025 sC. 45m và 0,45 sD. 45m và 0,025 s

Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối cùng, g = 10 m/s2

A. 18,75 mB. 18,5 mC. 16,25 mD. 16,5 m

Trong 3s cuối cùng trước khi chạm đất, vật RTD được quãng đường 345 m. Tính thời gian rơi và độ cao của vật lúc thả, g = 9,8 m/s2

A. 460 mB. 636 mC. 742 mD. 854 m

Một vật RTD trong giây cuối cùng đi được quãng đường 45m, thời gian rơi của vật là:

A. 5s B. 4s C. 3s D. 6s

Vật RTD không vận tốc đầu. Quãng đường rơi trong giây thứ 2 là 14,73m. Gia tốc trọng lực ở nơi làm thí nghiệm là:

A. 9,82 m/s2 B. 9,81 m/s2 C. 9,80 m/s2 D. 7,36 m/s2

Biết trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của hòn đá là

A. 6 s.B. 3 s.C. 4 s.D. 5 s.

Thả rơi một vật từ độ cao 80m. Lấy g = 10 m/ s2. Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng.

A. 2s và 2s. B. 1s và 1s.C. 2 s và 0,46s. D. 2s và 0,54s

Thả rơi một vật từ độ cao 78,4m. Lấy g = 9,8 m/ s2. Quãng đường vật rơi trong giây đầu tiên và giây cuối cùng là

A. 5 m và 35 m B. 4,9 m và 35 m.C. 4,9 m và 34,3 m. D. 5 m và 34,3 m.

Một vật RTD tại nơi có gia tốc g = 10m/s2, thời gian rơi là 4 giây. Thời gian rơi 1 mét cuối cùng là

A. 0,3s. B. 0,1s. C. 0,01s.D. 0,03s.

Một giọt mưa rơi được 100m trong giây cuối cùng trong khi chạm đất. Cho rằng trong quá trình rơi khối lượng của nó không bị thay đổi. Lấy gia tốc RTD là g = 9,8m/s2. Độ cao giọt mưa khi bắt đầu rơi là

A. 561,4m.B. 265,5m.C. 461,4m.D. 165,5m.

Trong 1 s cuối cùng trước khi chạm đất vật RTD (không vận tốc đầu) đi được quãng đường gấp 2 lần quãng đường vật rơi trước đó tính từ lúc thả. Cho g = 10 m/s2. Tốc độ của vật ngay khi sắp chạm đất là

A. 34,6 m/s.           B. 38,2 m/s.      C. 23,7 m/s.       D. 26,9 m/s.

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu tại g=10m/s2. Sau một thời gian vật chạm mặt đất. Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng bằng gấp đôi trong một giây ngay trước đó. Vật được thả từ độ cao bằng

A. 20,00m.B. 21,00m.C. 45,00m.D. 31,25m.

Dạng 3. Bài toán hai vật rơi tự do

Hai vật được thả RTD đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp ba lần khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu?

A. h1/h2=2 B. h1/h2=9 C. h1/h2=4 D. h1/h2=5

Hai vật được thả RTD đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính tỉ số các độ cao h1/h2 là bao nhiêu?

A. h1/h2 = 2. B. h1/h2 = 0,5 . C. h1/h2 = 4.D. h1/h2 = 1.

Chọn câu trả lời đúng Hai giọt nước mưa từ mái nhà RTD xuống đất. Chúng rời mái nhà cách nhau 0,5s. Khi tới đất, thời điểm chạm đất của chúng cách nhau bao nhiêu?

A. nhỏ hơn 0,5s B. bằng 0,5s

C. lớn hơn 0,5s D. Không tính được vì không biết độ cao mái nhà

Từ một sân thượng có độ cao h = 80m, một người buông tự do một hòn sỏi. Một giây sau người này ném thẳng đứng hướng xuống một hòn sỏi thứ hai với vận tốc v0. Hai hòn sỏi chạm đất cùng lúc. Tính v0 (lấy g =10m.s2)

A. v0 = 5,5m/s B. v0 = 11,7m/s C. v0 = 20,4m/s D. Một kết quả khác

Hai viên bi A và B được thả RTD từ cùng một độ cao. Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng thời gian là 0,5 s. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên A rơi được 2 s là

A. 11 m. B. 8,6 m. C. 30,6 m. D. 19,6 m.

Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5s. Lấy g = 10m/s2. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5s là

A. 6,25m. B. 12,5m. C. 5,0m.D. 2,5m.

Hai vật RTD từ cùng một độ cao, nơi có g=10m/s2. Biết sau 2s kể từ lúc vật hai bắt đầu rơi khoảng cách giữa hai vật là 2,5m. Hỏi vật hai rơi sau vật một bao lâu ?

A. 2,00s.B. 2,50s.C. 1,50s.D. 0,13.

Từ một đỉnh tháp người ta thả RTD vật thứ nhất. Một giây sau, ở tầng tháp thấp hơn 20 m, người ta thả RTD vật thứ hai. Lấy g = 10m/s2. Sau bao lâu hai vật sẽ chạm nhau tính từ lúc vật thứ nhất được thả rơi?

A. 1,5 s.B. 2 s.C. 3 s.D. 2,5 s.

Hai hòn bi được thả RTD cùng một lúc nhưng ở độ cao cách nhau 15m. Hai hòn bi chạm đất sớm muộn hơn nhau 0,55s. Lấy g=10m/s2. Độ cao của 2 hòn bi lúc ban đầu bằng

A. 90m và 75m. B. 45m và 30m.C. 60m và 45m. D. 35m và 20m.

Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khoảng thời gian 1,5s. Khoảng cách giữa 2 viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 3,5s là

A. 61,25 mB. 11,25 mC. 41,25 m.D. 20 m

Hai hòn đá A và B được thả rơi từ một độ cao. A được thả rơi sau B một khoảng thời gian là 0,5s. Lấy g = 9, 8 m/s2. Khoảng cách giữa A và B sau khoảng thời gian 2s kể từ khi A bắt đầu rơi là

A. 8,575mB. 20 m.C. 11,25 m. D. 15 m

Thả rơi hai viên bi rơi từ cùng mọt độ cao, bi B thả rơi sau bi A một thời gian là Δt. Khi bi A rơi được 4s thì nó thấp hơn bi B là 35m. Lấy g=10m/s2. Tính Δt

A. 0,5s.B. 1s.C. 1,2sD. 2s.

Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5s. Lấy g = 10 m/s2. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5s là

A. 1,5 mB. 1,25 mC. 2,5 m.D. 5 m.

Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt 1 chạm đất thì giọt 5 bắt đầu rơi. Biết mái nhà cao 16m. Lấy g=10m/s2. Khoảng thời gian rơi giữa các giọt nước kế tiếp nhau bằng

A. 0,4 s.B. 0,45 s.C. 1,78 s.D. 0,32 s.

Từ đỉnh tháp hai vật A và B được thả rơi tự do. Biết B được thả rơi sau A 1s. Lấy g = 10m/s2. Khoảng cách giữa A và B tại thời điểm sau khi B rơi được 2 s là

A. 5mB. 10mC. 20mD. 25m

Một hòn đá rơi tự do từ cửa sổ một toà nhà cao tầng. Sau đó 1s tại ban công phía dưới cách cửa sổ trên của toà nhà 20m có một hoà đá khác cũng rơi tự do. Biết cả hai hòn đá cùng chạm đất đồng thời. Lấy g = 10m/s2. Chiều cao của cửa sổ toà nhà trên so với đất là

A. 25,31mB. 31,25mC. 51,25mD. 35,31m

Từ một đỉnh tháp cách mặt đất 80m, người ta thả rơi một vật. 2s sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta ném vật thứ 2 xuống theo phương thẳng đứng để hai vật chạm đất cùng lúc. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc ném vật thứ hai là

A.15m/s.B. 12m/s.C. 25m/s.D. 20m/s.

Tại một điểm A cao 80 m so với mặt đất người ta thả RTD một vật, cùng lúc đó tại một điểm B cao hơn A một khoảng 20 m người ta ném thẳng đứng hướng xuống một vật thứ hai với vận tốc v0, hai vật chạm đất cùng một lúc. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2. Vận tốc v0 có độ lớn

A. v0 = 10 m/sB. v0 = 2,5 m/sC. v0 = 7,5 m/s. D. v0 = 5 m/s.

CHỦ ĐỀ 5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Chọn câu sai. Chuyển động tròn đều có

A. Tốc độ góc thay đổi. B. Tốc độ góc không đổi. C. Quỹ đạo là đường tròn.D. Tốc độ dài không đổi.

Khi vật chuyển động tròn đều thì:

A. Vectơ gia tốc không đổi. B. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

C. Vectơ vận tốc không đổi. D. Vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.

Chu kỳ trong chuyển động tròn đều là:

A. Thời gian vật chuyển động. B. Số vòng vật đi được trong 1 giây.

C. Thời gian vật đi Được một vòng. D. Thời gian vật di chuyển.

Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có

A. Hướng không đổi. B. Chiều không đổi. C. Phương không đổi. D. Độ lớn không đổi.

Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:

A. Quỹ đạo là đường tròn. B. Vectơ gia tốc không đổi.

C. Tốc độ góc không đổi. D. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về chu kì và tần số của vật chuyển động tròn đều?

A. Khoảng thời gian trong đó chất điểm quay được một vòng gọi là chu kì quay.

B. Tần số cho biết số vòng mà chất điểm quay được trong một giây.

C. Giữa tần số f và chu kì T có mối liên hệ: f=1/T.D. Các phát biểu A, B, C đúng.

Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.

B. Chuyển động của đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.

C. Chuyển động của một mắt xích xe đạp. D. Chuyển động của một con lắc đồng hồ.

Chọn câu đúng

A. Gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với bán kính. B. Gia tốc hướng tâm tỉ lệ nghịch với bán kính.

C. Vận tốc dài của chuyển động tròn đều tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo.

D. Vận tốc góc của chuyển động tròn đều tỉ lệ thuận với vận tốc dài.

Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi vừa khởi hành. B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời .

C. Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện. D. Chuyển động quay của cánh quạt khi đang quay ổn định.

Hãy nêu những đặc điểm của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.

A. Đặt vào vật chuyển động tròn.

C. Độ lớn không đổi, phụ thuộc tốc độ quay và bán kính quỹ đạo tròn.

B. Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.D. Bao gồm cả ba đặc điểm trên.

Chọn biểu thức đúng về độ lớn của gia tốc hướng tâm?

A. aht = ω2/r B. aht = r/ ω2 C. aht = r ω2 D. aht = r ω

Các công thức nào sau đây là đúng với chuyển động tròn đều?

A. v= R và aht= R2 B. v= R và aht= R2 C. = Rv và aht=Rv2 D. = Rv và aht= R2.

Công thức nào biểu diễn không đúng mối quan hệ giữa các đại lựơng cuả một vật chuyển động tròn đều: Chu kỳ T, vận tốc dài v, vận tốc góc , bán kính quỹ đạo r?

A. = 2/TB. T= v/2C. T= 2r/vD. v=r

Biểu thức nào sau đây đúng với biểu thức gia tốc hướng tâm:

A. aht = 2/R = v2R B. aht = v/R = r C. aht = v2/R = 2R D. aht = v2/2R = R2

Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều được tính bởi

A. aht=4π2r/T2B. aht=r/2C. aht=4rv2D. aht=4π2r/f2

Biểu thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ góc, tốc độ dài, chu kì quay và tần số f?

A. v = ωr = 2πfr = 2πr/TB. v = ωr = 2πrT = 2πr/fC. v = ω/r = 2πfr = 2πr/TD. v = ωr = 2πnr2 = πr/T

Một vệ tinh nhân tạo đang chuyển động tròn đều quanh trái đất ở độ cao h = R (R là bán kính trái đất) với vận tốc v. Chu kỳ của vệ tinh này là

A. T = 2πR/v. B. T = 4πR/v.C. T = 8πR/v.D. T = πR/2v.

Một chất điểm chuyển độngđều trên đường tròn tâm O, bán kính R, chu kì T. Tốc độ trung bình của vật sau khi quay được n vòng có giá trị là

A. 2πT/RB. 2πR/TC. 2πnR/TD.

Trong chuyển động tròn đều thì

A. gia tốc của vật bằng không. B. vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc.

C. vectơ gia tốc vuông góc với quĩ đạo chuyển động. D. vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm của quĩ đạo chuyển động.

Chọn phát biểu sai khi nói về véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều

A. đặt vào chuyển động tròn.B. luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn

C. có độ lớn không đổi. D. có phương và chiều không đổi.

Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm sau:

A. Quỹ đạo là đường tròn. B. Tốc độ góc không đổi.

C. Véc tơ vận tốc không đổi. D. Véc tơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

Chọn câu sai. Chu kỳ quay.

A. Là số vòng quay được trong 1 giây.B. Là thời gian 1 điểm chuyển động quay được 1 vòng.

C. Được tính bằng công thức T = 2/.D. Liên hệ với tần số bằng công thức T = 1/f .

Chọn câu đúng. Chu kì quay của Trái Đất quay quanh trục địa cực là:

A. 365 ngày B. 1 năm C. 12 giờ D. 24 giờ

Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho:

A. Mức độ tăng hay giảm của vận tốc. B. Mức độ tăng hay giảm của tốc độ góc.

C. Sự nhanh hay chậm của chuyển động. D. Sự biến thiên về hướng của vectơ vận tốc.

Câu nào là sai?

A. Gia tốc hướng tâm chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc. B. Gia tốc trong chuyển động thẳng đều bằng không.

C. Gia tốc là một đại lượng véc tơ.

D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều không đổi về hướng và cả độ lớn.

Gia tốc trong chuyển động tròn đều

A. đặc trưng cho mức độ biến đổi về độ lớn của véc tơ vận tốc. B. đặc trưng cho mức độ biến đổi về hướng của véc tơ vận tốc.

C. có phương luôn cùng phương với véc tơ vận tốc.D. tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo.

Trong một chuyển động tròn đều vectơ gia tốc

A. không đổi. B. bằng không vì tốc độ dài không thay đổi.

C. có phương vuông góc với vận tốc góc và có độ lớn tỉ lệ với bình phương vận tốc góc

D. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc và có độ lớn không đổi.

Chọn phát biểu sai?. Một chuyển động tròn đều có bán kính r thì

A. Tốc độ dài tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo. B. Chu kì càng lớn thì tốc độ góc càng nhỏ.

C. Tốc độ góc tỉ lệ thuận với tốc độ dài. D. Tần số càng lớn thì tốc độ góc càng lớn.

Chọn phát biểu sai?.Trong các chuyển động tròn đều có cùng

A. chu kì T, chuyển động nào có bán kính quỹ đạo càng lớn thì tốc độ dài càng lớn.

B. tần số f, chuyển động nào có bán kính quỹ đạo càng nhỏ thì tốc độ dài càng nhỏ.

C. bán kính quỹ đạo r, chuyển động nào có tần số càng cao thì tốc độ dài càng lớn.

D. bán kính quỹ đạo r, chuyển đông nào có chu kì T càng nhỏ thì tốc độ dài càng nhỏ.

Trong các phát biểu sau đây về gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều, phát biểu nào là sai?

A. Véctơ gia tốc luôn vuông góc với véctơ vận tốc. Không có thành phần gia tốc dọc theo tiếp tuyến quỹ đạo.

B. Véctơ gia tốc luôn hướng vào tâm nên gọi là gia tốc hướng tâm.

C. Với các chuyển động tròn đều cùng bán kính r, gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với tốc độ dài.

D. Với các chuyển động tròn đều cùng tốc độ góc ω, gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo

Chọn phát biểu sai?Trong các chuyển động tròn đều có cùng chu kì

A. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo lớn hơn thì có tốc độ dài lớn hơn.

B. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo nhỏ hơn thì có tốc độ dài nhỏ hơn.

C. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo lớn hơn thì có gia tốc lớn hơn.

D. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo lớn hơn thì có tốc độ góc lớn hơn.

Chọn phát biểu sai? Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có

A. phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn.B. chiều luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn.

C. độ lớn aht=v2/rD. điểm đặt tại vật chuyển động tròn đều.

Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động tròn đều?

A. Vectơ vận tốc có độ lớn, phương, chiều không đổi.B. Tốc độ góc tỉ lệ thuận với vận tốc dài.

C. Bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi.D. Quỹ đạo là đường tròn.

Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về chuyển động tròn đều:

A. Tần số quay được xác định bằng công thức n =2/ với là vận tốc góc.

B. Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc về phương và độ lớn.

C. Vận tốc gốc thay đổi theo thời gian.D. Gia tốc hướng tâm có độ lớn không đổi.

Chọn ra câu phát biểu sai. Trong chuyển động tròn đều

A. gia tốc tức thời có độ lớn không đổi theo thời gian.B. gia tốc tức thời có phương luôn thay đổi theo thời gian.

C. độ lớn vận tốc dài không đổi còn vận tốc gốc thay đổi.D. vận tốc gốc không đổi.

Câu nào là sai

A. Gia tốc hướng tâm chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc.B. Gia tốc trong chuyển động thẳng đều bằng không.

C. Gia tốc là một đại lượng véc tơ.

D. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi về hướng và cả độ lớn.

Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều:

A. Bằng hằng số.B. Có đơn vị m/s.C. Là vectơ. D. Luôn thay đổi theo thời gian.

Chọn câu phát biểu sai. Trong các chuyển động tròn đều có cùng chu kì: Chuyển động nào có bán kính quĩ đạo

A. nhỏ hơn thì có độ lớn tốc độ dài nhỏ hơn.B. lớn hơn thì có gia tốc lớn hơn.

C. lớn hơn thì có độ lớn tốc độ dài lớn hơn.D. lớn hơn thì có tần số góc lớn hơn.

Tính chất của chuyển động quay của vật rắn được thể hiện thế nào:

A. Vận tốc gốc của các điểm ở ngoài trục quay đều bằng nhau. B. Vận tốc dài của các điểm tỉ lệ với bán kính quĩ đạo tròn.

C. Quỹ đạo của các điểm bên ngoài trục quay là những đường tròn đồng trục.

D. Cả 3 tính chất trên đều đúng.

Chuyển động tròn đều là chuyển động có: Quỹ đạo là một đường tròn và

A. vectơ vận tốc không đổi. B. gia tốc hướng tâm biến thiên đều đặn.

C. vectơ vận tốc biến thiên một cách đều đặn.D. gia tốc hướng tâm có độ lớn không đổi.

Một bánh xe quay đều với vận tốc góc không đổi. Điểm O là tâm của bánh xe. Điểm X nằm ở vành bánh và Y ở trung điểm O và X. Phát biểu nào là đúng:

A. X và Y chuyển động với cùng vận tốc tức thời.B. Vận tốc góc của X bằng phân nửa của Y.

C. X và Y chuyển động với cùng vận tốc góc.D. Vận tốc góc của X gấp đôi của Y.

Một vệ tinh phải có chu kỳ quay là bao nhiêu để trở thành vệ tinh địa tĩnh của trái đất?

A. 24 v/s. B. 12 giờ.

C. 1 ngày. D. Còn phụ thuộc cao độ của vệ tinh.

Có ba chuyển động với các vectơ vận tốc và gia tốc như sau như sau. Chuyển động nào là chuyển động tròn đều?

A. Hình 1B. Hình 2 C. Hình 3D. Không hình nào

Đồ thị nào sau đây là đúng khi diễn tả sự phị thuộc của gia tốc hướng tâm vào vận tốc khi xe đi qua quãng đường cong có dạng cung tròn là đúng nhất?

Dạng 1. Xác định các đặc trưng của chuyển động tròn đều: chu kỳ, tần số, vận tốc dài, gia tốc hướng tâm

Loại 1. Xác định chu kỳ, tần số, vận tốc dài

Một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm của nó. Hai điểm M và N nằm trên đĩa có khoảng cách đến tâm đĩa là rM = 2rN. Tỷ số các tốc độ dài của điểm M so với của điểm N là

A. 1:2B. 4:1C. 1:4D. 2:1

Nếu kim giây của một đồng hồ dài gấp 2 lần kim phút thì tốc độ dài của kim giây gấp bao nhiêu lần kim phút?

A. 60 lần.B. 1/60 lần.C. 120 lần.D. 1/120 lần.

Một bánh xe có bán kính R quay đều quanh trục. Gọi v1, T1 là tốc độ dài và chu kỳ của một điểm trên vành bánh xe cách trục quay R1. v2, T2 là tốc độ dài và chu kỳ của một điểm trên vành bánh xe cách trục quay R2 = R1/2.Tốc độ dài và chu kỳ của 2 điểm đó là

A. v1 = v2, T1 = T2 B. v1 = 2v2, T1 = T2.C. v1 = 2v2, T1 = 2T2 D. v1 = v2, T1 = 2T2

Trong chuyển động tròn đều khi vận tốc góc tăng lên 2 lần thì:

A. Vận tốc dài giảm đi 2 lần.B. Gia tốc tăng lên 2 lần.

C. Gia tốc tăng lên 4 lần.D. Vận tốc dài tăng lên 4 lần.

Một chất điểm chuyển động tròn đều thực hiện một vòng mất 4s. Vận tốc góc của chất điểm là:

A. = /2 (rad/s) B. = 2/ (rad/s) C. = /8 (rad/s) D. = 8 (rad/s)

Một chất điểm chuyển động tròn đều với chu kì T = 4s. Tốc độ góc có giá trị nào sao đây

A. 1,57 rad/s.B. 3,14 rad/sC. 6,28 m/s.D. 12,56 rad/s.

Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s. Vận tốc dài của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị:

A. v = 314m/s.B. v = 31,4m/s. C. v = 0,314 m/s.D. v = 3,14 m/s.

Tìm vận tốc góc của Trái Đất quanh trục của nó. Trái Đất quay 1 vòng quanh trục của nó mất 24 giờ.

A. ≈ 7,27.10-4 rad/s B. ≈ 7,27.10-5 rad/s C. ≈ 6,20.10-6 rad/s D. ≈ 5,42.10-5 rad/s

Một đĩa tròn có bán kính 20cm quay đều mỗi vòng hết 0,1s. Tốc độ dài của một điểm trên vành đĩa là

A. 3,14m/s. B. 31,4m/s. C. 12,56m/s. D. 1,57m/s.

Một đĩa tròn bán kính 5cm quay đều mỗi vòng hết 0,2 giây. Tốc độ dài của một điểm trên vành đĩa là

A. 31,4m/s.B. 1,57m/sC. 3,14m/s.D. 15,7m/s.

Một vành bánh xe đạp chuyển động với tần số 2 Hz. Chu kì của một điểm trên vành bánh xe đạp là:

A. 15s. B. 0,5s. C. 50s. D. 1,5s.

Một bánh xe có bán kính 30 cm quay mỗi giây được 10 vòng. Tốc độ góc của bánh xe là:

A. 6,28 rad/s B. 3,14 rad/s C. 62,8 rad/s D. 31,4 rad/s

Một đĩa tròn bán kính 20cm quay đều quanh trục cuả nó. Đĩa quay một vòng hết 0,2s . Hỏi tốc độ dài cuả một điểm nằm trên mép điã bằng bao nhiêu?

A. 628 m/sB. 6,28 m/sC. 62,8 m/sD. 3,14 m/s

Cho một điểm trên vành bánh xe quay một vòng có tần số 200 vòng/phút. Vận tốc góc cuả điểm đó là:

A. 31,84m/sB. 20,93m/sC. 1256m/sD. 0,03 m/s

Một chiếc bánh xe có bán kính 20cm, quay đều với tần số 50 vòng/s. Vận tốc dài của xe nhận giá trị nào sau đây?

A. v = 6 rad/s. B. v = 26,8 rad/s. C. v = 62,8 rad/s. D. v = 68,2 rad/s.

Một xe đạp có bánh xe bán kính 25cm đang chuyển động thẳng đều. Bánh xe quay đều 3,18vòng/s và không trượt trên đường. Vận tốc của xe đạp là:

A. 18km/h B. 20km/h C. 15km/h D. 12km/h

Một vệ tinh viễn thông quay trong mặt phẳng xích đạo và đứng yên đối với mặt đất (vệ tinh vệ tĩnh). Biết vận tốc dài của vệ tinh 3km/s và bán kính Trái đất R = 6374km. Độ cao cần thiết của vệ tinh so với mặt đất phải là:

A. 32500km B. 34900km C. 35400km D. 36000km

Khi đĩa quay đều một điểm trên vành đĩa chuyển động tròn đều với vận tốc v1= 3m/s, một điểm nằm gần trục quay cách vành đĩa một đoạn l = 31,8cm có vận tốc v2 = 2m/s. Tần số quay (số vòng quay trong 1 phút) của đĩa là:

A. 40vòng/phút. B. 35vòng/phút. C. 30vòng/phút. D. 25vòng/phút.

Xem như Trái Đất chuyển động tròn đều quanh Mặt Trời với bán kính quay r = 150 triệu kilômét và chu kì quay T = 365 ngày. Tìm tốc độ góc và tốc độ dài của Trái Đất xung quanh Mặt Trời ?

A. 3,98.10-7 rad/s; 59,8 km/s. B. 9,96.10-8 rad/s; 14,9 km/s.

C. 1,99.10-7 rad/s; 29,9 km/s. D. 3,98.10-7 rad/s; 29,9 km/s.

Mặt Trăng quay 1 vòng quanh Trái Đất hết 27 ngày đêm. Tốc độ góc của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất là

A. 9,7.10-3 rad/s. B. 2,33.106rad/s. C. 2,7.10-6 rad/s. D. 6,5.10-5 rad/s.

Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo. Tốc độ góc của tàu đối với trục quay của Trái Đất là

A. 7,3.10-4 rad/s.B. 7,3.10-5 rad/s.C. 6,2.10-5 rad/s.D. 6,2.10-4 rad/s.

Một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tần số 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 m. Gia tốc hướng tâm của người đó là

A. 0,82 m/s2.B. 1,57 m/s2. C. 8,2 m/s2.D. 29,6.102 m/s2.

Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4 kim phút. Tỉ số giữa tốc độ góc của hai kim và tỷ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai kim là

A. h/min=1/12; vh/vmin=1/16B. h/min=12/1; vh/vmin=16/1

C. h/min=1/12; vh/vmin=1/9. D. h/min=12/1; vh/vmin=9/1.

Một đồng hồ công cộng gắn trên tháp chuông ở trung tâm thành phố có kim phút dài 1,2m và kim giờ dài 90cm. Tìm tốc độ dài của hai đầu mút hai kim đó

A. 1,57.10-3 m/s; 1,74.10-4 m/sB. 2,09.10-3 m/s; 1,31.10-4 m/s

C. 3,66.10-3 m/s; 1,31.10-4 m/sD. 2,09.10-3 m/s; 1,90.10-4 m/s

Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị nào sau đây?

A. v = 314m/s B. v = 31,4m/s.C. v = 0,314m/s.D. v = 3,14m/s

Trong chuyển động tự quay quanh trục của trái đất coi là chuyển động tròn đều. Bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ dài của một điểm ở vĩ độ 450 bắc là

A. 3 km/sB. 330 m/s C. 466,7 m/sD. 439 m/s

Phạm Tuân là phi hành gia đầu tiên của Việt Nam và châu Á bay lên vũ trụ vào năm 1980 trên tầu Soyuz 37, chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao h = 300 km so với mặt đất với vận tốc v = 7,92 km/s. Lấy bán kính Trái Đất là 6370 km. Thời gian Phạm Tuân bay một vòng quanh Trái Đất gần nhất giá trị nào?

A. 39,1 phút.B. 48,1 phút.C. 88,1 phút.D. 84,1 phút.

Một chất điểm chuyển động đều trên quỹ đạo có đường kính 1,0 m. Trong 2 giây chất điểm chuyển động được 20 vòng. Tốc độ góc và tốc độ dài của chất điểm là

A. =20π rad/s; v=20π m/sB. =20π rad/s; v=20 m/s C. =20 rad/s; v=20π m/sD. =20π rad/s; v=10π m/s

Một đĩa tròn có bán kính 36 cm, quay đều mỗi vòng trong 0,6s. Tính vận tốc dài, vận tốc góc, gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên vành đĩa

A. v = 37,7 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 3948 m/s2B. v = 3,77 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 39,48 m/s2

C. v = 3,77 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 3948 m/s2D. v = 3,77 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 394,8 m/s2.

Một quạt máy quay với vận tốc 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,82m. Tìm vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm ở đầu cánh quạt

A. ω = 48,17 rad/s; v = 34,33 m/s B. ω = 41,78 rad/s; v = 34,33 m/s

C. ω = 14,87 rad/s; v = 34,33 m/s D. ω = 41,88 rad/s; v = 34,35 m/s

Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g = 10 m/s2 và bán kính Trái Đất bằng R = 6400 km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là

A. 2 giờ 48 phút.B. 1 giờ 59 phút.C. 3 giờ 57 phút.D. 1 giờ 24 phút.

Loại 2. Xác định gia tốc trong chuyển động tròn đều (gia tốc hướng tâm)

Một vệ tinh nhân tạo ở cách Trái đất 320 km chuyển động tròn đều quanh Trái đất mỗi vòng hết 4,5 giờ. Biết bán kính Trái đất R = 6380 km. Lấy π2=10. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh bằng

A. aht = 12426 km/h2B. aht = 13049 km/h2C. aht = 623 km/h2D. aht = 13408 km/h2

Mặt Trăng chuyển động tròn đều quanh Trái Đất trên quỹ đạo có bán kính là 3,84.105 km và chu kì quay là 27,32 ngày. Tính gia tốc của Mặt Trăng

A. a = 2,7.10-3 m/s2B. a = 2,7.10-6 m/s2.C. a = 27.10-3 m/s2D. a = 7,2.10-3 m/s2.

Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100m. Xe chạy một vòng hết 2 phút. Xác định gia tốc hướng tâm của xe.

A. aht = 0,27 m/s2B. aht = 0,72 m/s2C. aht = 2,7 m/s2D. aht = 0,0523 m/s2

Một đĩa tròn có chu vi 6,28m quay đều hai vòng hết 4s. Gia tốc của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị bằng

A. a = 19,7m/s2. B. a = 9,86cm/s2. C. a= 4,93m/s2.D. a = 9,86m/s2.

Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 36 km/h trên một vòng đua có bán kính 100m. Gia tốc hướng tâm của xe là:

A. 0,1 m/s2B. 12,96 m/s2 C. 0,36 m/s2 D. 1 m/s2

Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100m. Gia tốc hướng tâm của xe là:

A. 0,11m/s2. B. 0,1m/s2. C. 1,23 m/s2. D. 11m/s2.

Tính gia tốc hướng tâm aht tác dụng lên một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m.

A. aht = 8,2 m/s2 B. aht ≈ 2,96.102 m/s2 C. aht = 29,6.102 m/s2 D. aht ≈ 0,82m/s2

Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 20 km/h trên một vòng đua có bán kính 50m. Gia tốc hướng tâm của xe là:

A. 1,23 m/s2.B. 0,11 m/s2. C. 0,62 m/s2.D. 16 m/s2.

Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính quĩ đạo R = 0,4m. Trong 1s chất điểm này thực hiện được 2 vòng lấy 2 = 10. Gia tốc hướng tâm của chất điểm là:

A. 16m/s2 B. 64m/s2 C. 24m/s2 D. 36m/s2

Loại 3. Bài toán nâng cao về thời gian trong chuyển động tròn đều

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính R với chu kì T ngược chiều kim đồng hồ. Gọi M là hình chiếu của chất điểm lên một đường thẳng đi qua tâm O và nằm trong mặt phẳng quỹ đạo của chất điểm. Tính thời gian ngắn nhất kể từ khi M cách O đoạn 0,5R

đến khi M cách O đoạn 0,5R.

A. T/4B. T/12C. T/6D. T/24

Một chất điểm M chuyển động đều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn tâm O bán kính R = 10cm. Cứ sau 0,5 s M lại đi hết một vòng. Gắn trục tọa độ Ox nằm ngang, chiều dương hướng sang phải, trùng vớiđường kính đường tròn. Gọi M’ là hình chiếu vuông góc của M xuống Ox. Tại thời điểm t = 0, chất điểm ở vị trí mà hình chiếu M’ có tọa độ - 10cm. Hỏi thời điểm đầu tiên M’ qua tọa độ 5cm theo chiều âm trục Ox ?

A. 1/3 sB. 4/3 sC. 1/6 sD. 2/3 s

Một sợi dây không dãn dài l = 1m, một đầu giữ cố định ở O cách mặt đất 25m còn đầu kia buộc vào viên bi. Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc =20 rad/s. Khi dây nằm ngang và vật đi xuống thì dây đứt. Lấy g=10m/s2. Thời gian để viên bi chạm đất kể từ lúc dây đứt và vận tốc viên bi lúc chạm đất là

A. t = 0,5s. và v = 36m/s.B. t = 0,8s và v = 36m/s.C. t = 1s và v = 30m/s.D. t = 1,5s và v = 40m/s.

Dạng 2. Khảo sát hai vật chuyển động tròn đều

Có hai đĩa tròn, đĩa thứ nhất có diện tích S1, đĩa thứ hai có diện tích S2. Hai đĩa quay đều với cùng tốc độ góc. Gọi a1 và a2 lần lượt là gia tốc của một điểm nằm trên vành đĩa thứ nhất và đĩa thứ hai. Tỉ số a1/a2 bằng

A. S1/S2B. S2/S1C.

D.

Hai chất điểm (1) và (2) chuyển động tròn đều trên một đường tròn với chu kì lần lượt là T1 và T2 (T1>T2). Biết rằng tại thời điểm ban đầu chúng xuất phát từ cùng một vị trí và chuyển động cùng chiều. Khoảng thời gian ngắn nhất để hai chất điểm gặp nhau là

A. T1T2/(T1-T2)B. T1T2/(T1+T2)C. 0,5(T1+T2)D.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với cùng một gia tốc. Biết bán kính của chất điểm (1) là r1 thì tốc độ dài là v1. Chất điểm thứ (2) có bán kính là r2 thì tốc độ dài là v2. Chọn hệ thức đúng?

A.

B.

.C.

.D.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều. Chất điểm (1) chuyển động với bán kính r1 thì chất điểm có tần số f1. Chất điểm (2) chuyển động với bán kính r2 thì chất điểm có tần số f2. Nếu r1 = 2r2 và 3f2 = 2f1 thì a2/a1 bằng

A. 1/3B. 2/9C. 9/8D. 8/9

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với cùng tốc độ dài. Chất điểm (1) có bán kính là r1 và gia tốc là 2 m/s2. Chất điểm (2) có bán kính là r2 thì gia tốc của chất điểm là 4m/s2. Chất điểm thứ (3) chuyển động với bán kính r=r1+r2 thì gia tốc của chất điểm bằng (3) bằng

A. 6m/s2.B. 3m/s2.C. 3/4 m/s2D. 4/3 m/s2

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với cùngbán kính. Chất điểm (1) có chu kì là T1 thì gia tốc của chất điểm là 9 m/s2. Chất điểm (2) có chu kì là T2 thì gia tốc của chất điểm là 16m/s2. Chất điểm (3) chuyển động với với chu kì T thỏa mãn biểu thức 2T=3T1+4T2 thì gia tốc của chất điểm (3) bằng

A. 0,25m/s2.B. 1m/s2.C. 2m/s2.D. 0,5m/s2.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với gia tốc không đổi và bằng 30m/s2. Biết chất điểm thứ nhất có bán kính r1 thì tốc độ dài là v1. Chất điểm thứ hai có bán kính r2 thì tốc độ dài là v2. Nếu (v1-v2)=5m/s và r1-r2=5m thì (v1-v2) có giá trị nào sau đây?

A. 25m/s.B. 18m/s.C. 16m/s.D. 20m/s.

Hai vật chất A và B chuyển động tròn đều lần lượt trên hai đường tròn có bán kính khác nhau với R1 = 4R2, nhưng có cùng chu kì. Nếu vật A chuyển động với tốc độ dài bằng 12 m/s, thì tốc độ dài của vật B là

A. 48 m/s.B. 24 m/s.C. 3 m/s.D. 4 m/s.

Hai vật A và B chuyển động tròn đều trên hai đường tròn tiếp xúc nhau. Chu kì của A là 4s, còn chu kì của B là 2s. Biết rằng tại thời điểm ban đầu chúng xuất phát cùng một lúc từ điểm tiếp xúc của hai đường tròn và chuyển động ngược chiều nhau. Khoảng thời gian ngắn nhất để hai vật gặp nhau là

A. 1 s.B. 2 s.C. 6 s.D. 4 s.

Thời gian ngắn nhất kể từ lúc 15h00’ (15 giờ đúng) đến lúc kim giờ và kim phút trùng nhau gần đúng là

A. 18,16 phút.B. 17,32 phút.C. 15,00 phút.D. 16,36 phút.

Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5 giờ 15 phút thì sau bao lâu kim phút đuổi kịp kim giờ?

A. 654,55s.B. 736,36s.C. 409,09s.D. 600s.

Hai vật m1 và m2 chuyển động tròn đều tại cùng một vị trí trên cùng một quỹ đạo tròn có bán kính r=10cm theo hai chiều ngược nhau. Hai vật gặp nhau đầu tiên sau khi vật m1đi được quãng đường s1=7,85cm. Gọi a1và a2 lần lượt là độ lớn gia tốc của vật m1và m2. Tỉ số a2/a1 bằng

A. 64,0.B. 7,0.C. 13,3.D. 49,0.

O

A

B

1350

Có hai điểm A và B lần lượt chuyển động tròn đều ngược chiều kim đồng hồ trên hai đường tròn đồng tâm có bán kính lần lượt là 20cm và 10cm. Biết rằng gia tốc hướng tâm của A và B lần lượt là 2m/s2 và 4m/s2. Thời điểm ban đầu góc AOB = 1350 như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Ba điểm A, O, B thẳng hàng theo đúng thứ tự trên lần thứ 2018 tại thời điểm

A.1007,92s.

B. 1008,50s.

C. 4035,75s.

D. 4031,92s.

CHỦ ĐỀ 6. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?

A. Vật có thể có vật tốc khác nhau. B. Vật có thể chuyển động với quỹ đạo khác nhau.

C. Vật có thể có hình dạng khác nhau. D. Vật có thể đứng yên hoặc chuyển động.

Khi khảo sát đồng thời chuyển động của cùng một vật trong những hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo, vận tốc và gia tốc của vật đó giống nhau hay khác nhau?

A. Quỹ đạo, vận tốc và gia tốc đều khác nhau. B. Quỹ đạo khác nhau, còn vận tốc và gia tốc giống nhau.

C. Quỹ đạo, vận tốc và gia tốc đều giống nhau. D. Quỹ đạo giống nhau, còn vận tốc và gia tốc khác nhau.

Chọn câu đúng. Trong công thức cộng vận tốc

A. Vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.

B. Vận tốc tương đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo.

C. Vận tốc kéo theo bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc tuyệt đối.

D. Vận tốc tuyệt đối bằng hiệu véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.

Một người đạp xe coi như đều. Đối với người đó thì đầu van xe đạp chuyển động như thế nào?

A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động thẳng biến đổi đều.

C. Chuyển động tròn đều.D. Vừa chuyển động tròn, vừa chuyển động tịnh tiến.

Trạng thái đứng yên hay chuyển động của chiếc xe ôtô có tính tương đối vì chuyển động của ôtô

A. được quan sát trong các hệ qui chiếu khác nhau.B. không ổn định, lúc đứng yên, lúc chuyển động.

C. được xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề.D. được quan sát ở các thời điểm khác nhau.

Trên một toa tàu xe hỏa đang chạy, các hành khách ngồi trên ghế, trong khi nhân viên kiểm soát vé đi từ đầu đến cuối toa. Có thể phát biểu như thế nào sau đây?

A. Các hành khách chuyển động so với mặt đất. B. Các hành khách đứng yên so với mặt đất.

C. Toa tàu chuyển động so với người kiểm soát vé. D. Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Một người đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước, trong các câu sau đây câu nào không đúng?

A. Người đó đứng yên so với dòng nước. B. Người đó chuyển động so với bờ sông.

C. Người đó đứng yên so với bờ sông. D. Người đó đứng yên so với chiếc thuyền.

Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái đất ta sẽ thấy

A. Mặt trời đứng yên, Trái đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái đất.

B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.

D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

Từ công thức

. Kết luận nào sau đây là sai:

A. Ta luôn có v13

v12 – v23.B. Nếu

thì v13 = v12 - v23.

C. Nếu

thì v13 = v12 + v23.D. Nếu

thì

.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có tính tương đối:

A. Quỹ đạo.B. Vận tốc.C. Tọa độ.D. Cả 3 đều đúng.

Theo công thức cộng vận tốc thì:

A. Vận tốc tổng bằng vận tốc thành phần. B. Vận tốc tổng luôn lớn hơn tổng 2 vận tốc thành phần.

C. Vectơ vận tốc tổng là vectơ đường chéo.D. Vận tốc tổng luôn nhỏ hơn hiệu 2 vận tốc thành phần.

Hãy tìm phát biểu sai

A. Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo là khác nhau.

B. Trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vận tốc của cùng một vật là khác nhau.

C. Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối. D. Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

Một ô tô đang chạy trên đường, trong các câu sau đây câu nào không đúng?

A. Ô tô chuyển động so với mặt đường.B. Ô tô đứng yên so với người lái xe.

C. Ô tô chuyển động so với người lái xe. D. Ô tô chuyển động so với cây bên đường.

Nói quỹ đạo có tính tương đối?

A. Vì quỹ đạo thông thường là đường cong chứ không phải đường thẳng.

B. Vì vật chuyển động nhanh chậm khác nhau ở từng thời điểm.

C. Vì quỹ đạo của vật phụ thuộc vào hệ quy chiếu.D. Vì quỹ đạo của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động.

Một đoàn tàu hỏa đang chuyển động đều. Nhận xét nào sau đây không chính xác?

A. Đối với toa tàu thì các toa khác đều đứng yên.B. Đối với đầu tàu thì các toa tàu chuyển động chạy chậm hơn.

C. Đối với nhà ga đoàn tàu có chuyển động.D. Đối với tàu nhà ga có chuyển động.

Dạng 1. Công thức cộng vận tốc trên cùng một phương

Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông.

A. v = 8,00km/h. B. v = 5,00km/h. C. v ≈ 6,70km/h. D. v ≈ 6,30km/h.

Ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc là 50km/h và 40km/h. Vận tốc của ôtô A so với B là:

A. 70 km/hB. 90 km/hC. 10 km/hD. - 10 km/h

Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc là 5,5km/h, vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ là 1,5km/h. Tính vận tốc của thuyền so với nước:

A. 7km/h. B. 3km/h. C. 3,5km/h. D. 2km/h.

Hai đầu máy xe lửa chạy ngược chiều trên một đọan đường sắt thẳng với vận tốc 40km/h và 60km/h. Vận tốc của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai là?

A.100km/h.B. 20km/h. C. 2400km/h.D. 50km/h.

Một chiếc thuyền chuyển động cùng chiều với dòng nước với vận tốc 8km/h đối với nước. Vận tốc của nước chảy đối với bờ là 2,5 km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ là:

A. 5,5km/hB. 10,5 km/hC. 8,83km/hD. 5,25 km/h

Một máy bay bay từ điểm A đến điểm B cách nhau 900km theo chiều gió mất 2,5h. Biết vận tốc của máy bay đối với gió là 300km/h. Hỏi vận tốc của gió là bao nhiêu:

A. 360km/hB. 60km/hC. 420km/hD. 180km/h

Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất

A. 13 giờ.B. 12 giờ.C. 11 giờ.D.10 giờ.

Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

A. 12 km/h.B. 6 km/h.C. 9 km/h.D. 3 km/h.

Một ca nô đi trong mặt nước yên lặng với vận tốc 16 m/s, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 2 m/s. Góc giữa vectơ vận tốc của ca nô đi trong nước yên lặng là vectơ vận tốc của dòng nước là 0 < α < 180o. Độ lớn vận tốc của ca nô so với bờ là

A. 20 m/s.B. 2 m/s.C. 14 m/s.D. 16 m/s.

Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều, ngược chiều dòng nước với vận tốc 7 km/h đối với nước. Vận tốc chảy của dòng nước là 1,5 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ là

A. 8,5 km/h.B. 5,5 km/h.C. 7,2 km/h.D. 6,8 km/h.

Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4 km/h, trên một đoạn đường song hành với đường sắt. Một đoạn tàu dài 120 m chạy ngược chiều và vượt người đó mất 6 giây kể từ lúc đầu tàu gặp người đó.

a. Hỏi vận tốc của tàu là bao nhiêu?

A. 20 m/s B. 16 m/s. C. 24 m/sD. 4 m/s

b. Khi tàu chạy cùng chiều với người đi xe đạp thì vận tốc của tàu là bao nhiêu?

A. 4 m/s B. 16 m/sC. 20 m/s D. 24 m/s.

Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ, còn nếu đi ngược dòng từ bến B đến bến A hết 3 giờ. Biết dòng nước chảy với tốc độ 5 km/h. Độ lớn vận tốc của canô so với dòng nước là

A. 1 km/h B. 10 km/h C. 15 km/hD. 25 km/h

Một tàu thủy chở hàng đi xuôi dòng sông trong 4 giờ đi được 100 km, khi chạy ngược dòng trong 4 giờ thì đi được 60 km. Tính vận tốc vn, bờ của dòng nước và vt, bờ của tàu khi nước đứng yên. Coi vận tốc của nước đối bờlà luôn luôn không đổi.

A. vn, bờ = 15 km/h, vt, bờ = 25 km/h B. vn, bờ = 25 km/h, vt, bờ = 15 km/h

C. vn, bờ = 5 km/h, vt, bờ = 20 km/h.D. vn, bờ = 20 km/h, vt, bờ = 5 km/h

Một chiếc xà lan chạy xuôi đòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc của xà lan đối với nước bằng bao nhiêu?

A. 32 km/h B. 16 km/h C. 12 km/h D. 8 km/h.

Một con thuyền đi dọc con sông từ bến A đến bến B rồi quay ngay lại ngay bến A mất thời gian 1h, AB = 4km, vận tốc nước chảy không đổi bằng 3 km/h. Vận tốc của thuyền so với nước.

A. 6 km/h.B. 7 km/hC. 8 km/h.D. 9 km/h.

Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sâu, sau 1 phút trôi được 100/3 m. Tính vận tốc của thuyền buồm so với nước?

A. 8 km/h B. 12 km/h.C. 10 km/h D. Một đáp án khác

Hai vật A và B chuyển động ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt là v1 = 1,1m/s; v2 = 0,5m/s. Hỏi sau 10s khoảng cách giữa hai vật giảm đi bao nhiêu?

A. 5m B. 6mC. 11m D. 16m.

Hai bến sông A và B cách nhau 18km. Tính khoảng thời gian t để một ca nô xuôi dòng nước từ A đến B rồi lại ngay lập tức chạy ngược dòng trở về A. Cho biết vận tốc của ca nô đối với dòng nước là 16,2 km/h và vận tốc dòng nước đối với bờ sông là 1,5m/s

A. 1h 40ph B. 1h 20ph C. 2h30phD. 2h10ph

Một ca nô đi ngược chiều từ A đến B mất thời gian 15 phút. Nếu ca nô tắt máy và thả trôi theo dòng nước thì nó đi từ B đến A mất thời gian 60 phút. Ca nô mở máy đi từ A đến B mất thời gian

A.10 phútB. 30 phút C. 45 phút D. 40 phút

Dạng 2. Công thức cộng vận tốc theo hai phương vuông góc

Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc với nhau. Sau khi gặp nhau ở ngã tư thì xe 1 chạy theo hướng đông, xe 2 chạy theo hướng bắc với cùng vận tốc 40km/h. Vận tốc tương đối của xe 2 đối với xe 1 có giá trị nào?

A. 40km/h.B. 56km/h.C. 80km/h D. 60km/h .

Hai xe 1 và 2 chuyển động thẳng đều cùng độ lớn vận tốc, lần 1 đi ngược chiều tiến lại gần nhau, lần 2 đi trên hai đường vuông góc và hướng đến giao điểm. Tỉ số vận tốc tương đối của xe 1 so với xe 2 giữa lần 1 và lần 2 là

A.

.B. 1/

.C. 0.D. 2

.

Một ca nô xuất phát từ điểm A bên này sông sang điểm B bên kia sông theo phương vuông góc với bờ sông. Vì nước chảy với vận tốc 3m/s nên ca nô đến bên kia sông tại điểm C với vận tốc 5m/s so với bờ. Hỏi ca nô có vận tốc so với nước bằng bao nhiêu?

A. 2m/s B. 3m/s C. 4m/s.D. 5m/s

Hai xe tải cùng xuất phát từ một ngã tư đường phố chạy theo hai đường cắt nhau dưới một góc vuông. Xe thứ nhất chạy với vận tốc 30 km/h và xe thứ hai 40 km/h. Hai xe rời xa nhau với vận tốc tương đối bằng

A.10 km/h.B. 35 km/h C. 70 km/h D. 50 km/h

Một chiếc xe chạy qua cầu với vận tốc 8 m/s theo hướng Nam-Bắc. Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc 6 m/s theo hướng Tây-Đông. Vận tốc của xe đối với thuyền là

A. 2m/s B. 10m/sC. 14m/s D. 28m/s.

Một toa tàu đang chuyển động thẳng đều trên đường ngang với tốc độ v1=10m/s. Một hành khách ngồi trên toa tàu, ném quả bóng tennis từ độ cao h xuống sàn theo phương thẳng đứng với tốc độ ban đầu so với tàu 2m/s. Chọn hệ quy chiếu gắn với đường ray, vận tốc của quả bóng ngay khi hành khách ném có độ lớn bằng

A. 10,2m/s.B. 12,0m/s.C. 8,0m/s.D. 3,5m/s.

Một ca nô chạy trên một con sông khi xuôi dòng nước ca nô đi được quãng đường là 40km trong 1h, khi ngược dòng nước để đi 40 km thì phải mất thời gian là 1h 15phút. Hỏi nếu ca nô chạy theo hướng vuông góc với bờ sông thì mất bao lâu ca nô đi được quãng đường là 40 km?

A. 1 giờ 12 phút.B. 1 giờ 6 phút.C. 1 giờ 8 phút.D. 1 giờ 10 phút.

Một người chèo thuyền qua sông với vận tốc 5,4km/h theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy nên thuyền đã bị đưa xuôi theo dòng chảy xuống phía dưới hạ lưu một đoạn bằng 120m. Độ rộng của dòng sông là 450m. Hãy tính vận tốc của dòng nước chảy đối với bờ sông và thời gian thuyền qua sông ?

A. 0,4m/s và 5 phút.B. 0,4m/s và 6 phút.C. 0,54m/s. và 7 phút. D. 0,45m/s và 7 phút

4613910165100Ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 54 km/h. Một hành khách cách ô tô đoạn a=400m và cách đoạn đường d=80m, muốn đón ô tô. Hỏi người ấy phải chạy theo hướng nào với vận tốc nhỏ nhất là bao nhiêu để đón ô tô.

A. 6,2km/h

B. 10,8km/hC. 2,8m/s

D. 5,6m/s.

Dạng 3. Công thức cộng vận tốc theo hai phương hợp với nhau một góc bất kì

Các giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng với vận tốc v1. Một xe lửa chuyển động thẳng đều theo phương ngang với vận tốc v2 = 10 m/s. Các giọt mưa rơi bám vào cửa kính và chạy dọc theo cửa kính theo hướng hợp góc 450 so với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi đều của các giọt mưa là

A. 34,6m/s B. 30m/s. C. 11,5m/s D. 10m/s

Một ô tô chạy với vận tốc 50km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính bên xe, các vệt nước mưa rơi hợp với phương thẳng đứng một góc 600. Vận tốc của giọt mưa đối với mặt đất là

A. 62,25km/h.B. 57,73km/h.C. 28,87km/h.D. 43,3km/h.

Các giọt nước mưa rơi thẳng đứng với vận tốc 5m/s so với mặt đất. Một ôtô tải đang đi với vận tốc 36 km/h trên đường. Hỏi để cần che mưa, người ngồi trên thùng xe tải không mui phải cầm cán ô nghiêng góc bao nhiêu so với phương thẳng đứng

A. 51032/ B. 74015/ C. 600D. 63026/

Các giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng vận tốc v1. Một xe lửa chạy thẳng đều theo phương ngang với vận tốc v2 = 17,3m/s. Các giọt nước mưa bám vào cửa kính và chạy dọc theo hướng hợp 300 với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi thẳng đều của các giọt nước mưa là

A. 34,6m/sB. 30m/s.C. 11,5m/s D. Khác A, B, C.

Một ôtô chạy với vận tốc 72km/h về phía đông trong cơn mưa gió thổi tạt những hạt mưa về phía đông so với góc 600 so với phương thẳng đứng. Người lái xe thấy hạt mưa về phía đông so với góc 600 so với phương thẳng đứngngười lái xe nhìn thấy hạt mưa rơi thẳng đứng. Tính độ lớn vận tốc của hạt mưa so với mặt đất và vận tốc hạt mưa so với xe

A. 25m/s và 15m/s.B. 12m/s và 23m/s.C. 52m/s và 51m/s.D. 32m/s và 21m/s.

Hai xe A và B chuyển động thẳng đều với cùng vận tốc hướng đến O theo các quĩ đạo là những đường thẳng hợp với nhau góc α = 600. Biết ban đầu xe A và xe B cách O những khoảng AO = 20 km và BO = 30 km. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai xe gần với giá trị nào nhất sau đây?

A. 20 m/s. B. 9 m/s. C. 15m/s. D. 6 m/s.

5457190150495Ca nô đi ngang qua sông từ M đến N như hình vẽ. Nhưng do dòng nước chảy nên sau một thời gian t = 2 phút, ca nô đến vị trí P ở bờ bên kia, cách P một đoạn NP = 180 m. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô luôn hướng theo phương chếch với bờ sông góc 600 và máy như trước thì ca nô sẽ sang đúng điểm N. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông và vận tốc của ca nô so với dòng nước lần lượt là

A. 1,5 m/s và 3 m/s.

B. 5 m/s và 8 m/s.

C. 1,5 m/s và 4,5 m/s.

D. 2,5 m/s và 3 m/s.

CHỦ ĐỀ 7. SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ

Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo ?

A. Sai số hệ thống.B. Sai số ngẫu nhiên.C. Sai số dụng cụ.D. Sai số tuyệt đối.

Sai số hệ thống

A. là sai số do cấu tạo dụng cụ gây ra.B. là sai số do điểm 0 ban đầu của dụng cụ đo bị lệch.

C. không thể tránh khỏi khi đo. D. là do chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.

Chọn ý sai ? Sai số ngẫu nhiên

A. khôngcó nguyên nhân rõ ràng.B. là những sai xót mắc phải khi đo.

C. có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.

D. chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.

Phép đo của một đại lượng vật lý

A. là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý. B. là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.

C. là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.

D. là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…vv.

Chọn phát biểu sai ?

A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo. B. Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.

C. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.

D. Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.

Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất ?

A. mét(m).B. giây (s).C. mol(mol).D. Vôn (V).

Chọn phát biểu sai? Sai số dụng cụ ΔA’ có thể

A. lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.B. Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

C. được tính theo công thức do nhà sản xuất quy địnhD. loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.

Người ta có thể bỏ qua sai số dụng cụ khi phép đo không gồm yếu tố nào sau đây ?

A. Công thức xác định đại lượng đo gián tiếp tương đối phức tạp.B. Các dụng cụ đo trực tiếp có độ chính xác tương đối cao.

C. Sai số phép đo chủ yếu gây ra bởi các yếu tố ngẫu nhiên

D. Trong công thức xác định sai số gián tiếp có chứa các hằng số.

Dùng dữ kiện sau cho 3 câu tiếp theo: Cho các số 13,1; 13,10; 1,3.103; 1,30.103; 1,3.10-3; 1,30.10-3.

a. Có mấy số có hai chữ số có nghĩa ?

A. 1B. 2C. 4D. 3

b. Có mấy số có ba chữ số có nghĩa ?

A. 1B. 2C. 4D. 3

c. Có mấy số có bốn chữ số có nghĩa ?

A. 1B. 2C. 4D. 3

Gọi

là giá trị trung bình, ΔA’ là sai số dụng cụ,

là sai số ngẫu nhiên,

là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là

A.

B.

C.

D.

Một học sinh tiến hành đo gia tốc rợi tự do tại phòng thí nghiệm theo hướng dẫn của SGKVL 10CB. Phép đo gia tốc RTD học sinh này cho giá trị trung bình sau nhiều lần đo là

=9,7166667m/s2

với sai số tuyệt đối tương ứng là Δ

=0,0681212 m/s2. Kết quả của phép đo được biễu diễn bằng

A. g=9,72±0,068 m/s2B. g=9,7±0,1 m/s2

C. g=9,72±0,07 m/s2

D. g=9,717±0,068 m/s2

Đường kính của một sợi dây đo bởi thước pame trong 5 lần đo bằng 2,620cm; 2,625cm; 2,630cm; 2,628c và 2,626cm. Bỏ qua sai số dụng cụ. Sai số tỉ đối bằng

A. 0,1%B. 0,2%C. 0,3%D. 0,4%

Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường vật đi được bằng (16,0

0,4)m trong khoảng thời gian là

s. Tốc độ của vật là

A.

m/sB.

m/sC.

m/s D.

m/s

Để xác định gia tốc của một chuyển động thẳng biến đổi đều, một học sinh đã sử dụng đồng hồ bấm giờ và thước mét để xác định thời gian t và đo quãng đường

, sau đó xác định

bằng công thức

. Kết quả cho thấy

. Gia tốc

bằng:

A.

m/s2B.

m/s2C.

m/s2D.

m/s2

Đo chiều dài của một vật hình trụ bằng thước kẹp có du xích thu được các kết quả sau 8 lần đo như sau: 3,29cm, 3,28cm, 3,29cm, 3,31cm, 3,28cm, 3,27cm, 3,29cm, 3,30cm. Bỏ qua sai số dụng cụ. Chiều dài của vật bằng

A. 0,1%B. 0,2%C. 0,3%D. 0,4%

Nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của một lượng nước được ghi bởi một người quan sát trên nhiệt kế là

. Bỏ qua sai số dụng cụ, nhiệt độ của nước đã tăng

A.

B.

C.

D.

Thả rơi tự do một vật từ đỉnh tháp thì thời gian vật chạm đất được xác định bằng

.Nếu lấy gia tốc trọng trường tại nơi thả vật chính xác bằng 10m/s2 thì chiều cao của tháp là

A.

B.

C.

D.

Cạnh của một hình lập phương đo được là

. Thể tích và diện tích bề mặt của nó bằng

A.

B.

C.

D.

Một vật chuyển động đều với quãng đường vật đi được

trong khoảng thời gain

. Phép đo vận tốc có sai số tỉ đối gần đúng bằng

A.

B.

C.

D.

Lực

tác dụng lên một tiết diện hình vuông cạnh

. Nếu sai số tỉ đối trong xác định

là 2%. Xác định

là 4% thì sai số tỉ đối của phép đo áp suất là

A. 8%B. 6%C. 4%D. 2%

Thể tích của hai vật đo được bằng

. Tổng thể tích của hai vật trên sẽ có giá trị bằng

A.

B.

C.

D.

Đường kính của một quả bóng bằng

. Sai số tỉ đối của phép đo thể tích quả bóng gần bằng giá trị nào sau đây

A. 11%B. 4%C. 7%D. 9%

Khối lượng và mật độ khối lượng của một vật rắn hình cầu đã đo được là

. Thể tích của hình cầu là

A.

B.

C.

D.

Để xác định thể tích của một vật hình trụ, một người đã sử dụng thước đo chiều dài có độ dài chia nhỏ nhất 0,1cm để đo chiều dài của vật và dùng một thước kẹp du xích với độ chia nhỏ nhất bằng 0,01cm để do đường kính của nó. Kết quả đo chiều dài của vật bằng 5cm và bán kính bằng 2cm. Sai số tỉ đối của phép đo thể tích của vật bằng

A. 1%B. 2%C. 3%D. 4%

Trong một bài thực hành, gia tốc RTD được tính theo công thức g=2h/t2. Sai số tỉ đối của phép đo trên tính theo công thức nào?

A.

. B.

C.

. D.

.

Diện tích mặt tròn tính bằng công thức S=πd2/4. Đo đường kính d, ta có sai số tỉ đối của phép đo diện tích là

A.

với

. B.

với

.

C.

với

.D.

với

.

Dùng thước thẳng có giới hạn đo là 20cm và độ chia nhỏ nhất là 0,5cm để đo chiều dài chiếc bút máy. Nếu chiếc bút có độ dài cỡ 15cm thì phép đo này có sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối là

A. l = 0,25cm;

B. l = 0,5cm;

C. l = 0,25cm;

D. l=0,5cm;

Dùng một thước có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là

A. d =

(mm).B. d =

(m).C. d =

(mm).D. d=

(m).

Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là 600 mm. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo?

A. ℓ = (6,00 ± 0,01) dm. B. ℓ = (0,6 ± 0,001) m. C. ℓ = (60,0 ± 0,1) cm. D. ℓ= (600 ± 1) mm.

Trong bài thực hành đo gia tốc RTD tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo quãng đường vật rơi là s=798±1 (mm) và thời gian rơi là t=0,404±0,005 (s). Gia tốc RTD tại phòng thí nghiệm bằng

A. g=9,78±0,26 m/s2.B. g=9,87±0,026 m/s2.C. g=9,78±0,014 m/s2.D. g=9,87±0,014 m/s2.

CHỦ ĐỀ 8. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYỂN ĐỀ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

Kiểm tra 45 phút số 1 kì I (Chương I, THPT Nguyễn Gia Thiều – Hà Nội 2020)

Câu 1: Câu nào sau đây là đúng:

A. Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình. B. Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.

C. Vận tốc tức thời cho biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.

D. Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.

Câu 2: Khi vật chuyển động đều thì:

A. quỹ đạo là một đường thẳng. B. vectơ gia tốc bằng không.

C. phương vectơ vận tốc không đổi. D. độ lớn vận tốc không đổi.

Câu 3: Khi vật chuyển động thẳng biến đổi đều, đồ thị vận tốc - thời gian có dạng:

A. luôn đi qua gốc tọa độ. B. luôn song song với trục vận tốc.

C. luôn có hướng xiên lên. D. không song song với trục thời gian.

Câu 4: Khi vật RTD thì

A. chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.B. gia tốc của vật tăng dần.

C. lực cản của không khí nhỏ hơn so với trọng lượng của vật.D. vận tốc của vật tăng tỷ lệ với thời gian.

Câu 5: Độ lớn vận tốc của vật sẽ tỉ lệ thuận với thời gian nếu vật:

A. chuyển động chậm dần đều.B. RTD.C. bị ném thẳng đứng lên trên.D. bị ném ngang.

Câu 6: Phương trình tọa độ của một vật là x = 3t - 3 (x tính bằng m, t tính bằng giây). Thông tin nào sau đây là đúng?

A. Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 3m/s.B. Tọa độ ban đầu của vật là 3m.

C. Trong 5s vật đi được 12m.D. Gốc thời gian được chọn tại thời điểm bất kỳ.

Câu 7: Chọn câu đúng. Chuyển động cơ học:

A. Là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian.B. Là sự thay đổi trạng thái của vật theo thời gian.

C. Là sự thay đổi tốc độ của vật theo thời gian.D. Là sự thay đổi năng lượng của vật theo thời gian.

Câu 8: Chọn phát biểu đúng. Trong các chuyển động tròn đều

A. chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn, thì tốc độ góc lớn hơn.

B. chuyển động nào có chu kì quay lớn hơn, thì có tốc độ dài lớn hơn.

C. chuyển động nào có tần số lớn hơn, thì có chu kì quay nhỏ hơn.

D. có cùng chu kì, thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn.

Câu 9: Chọn đáp án đúng khi nói về vectơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều.

A. Có độ lớn bằng 0.B. Giống nhau tại mọi điểm trên quỹ đạo.

C. Luôn cùng hướng với vectơ vận tốcD. Luôn vuông góc với vectơ vận tốc

Câu 10: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động đọc theo trục Ox là x = 8 – 0,5(t-2)2 + t, với x đo bằng m, t đo bằng s. Từ phương trình này có thể suy ra kết luận nào sau đây?

A. Gia tốc của vật là 1,2 m/s2 và luôn ngược hướng với vận tốcB. Tốc độ của vật ở thời điểm t =2 s là 2 m/s.

C. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 3 s là 1 m/s.

D. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t’1 = 1 s đến t’2 = 3 s là 2 m.

Câu 11: Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 s, xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Gia tốc và vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là

A. 1,5 m/s2 và 27 m/s.B. 1,5 m/s2 và 25 m/s.C. 0,5 m/s2 và 25 m/s.D. 0,5 m/s2 và 27 m/s.

Câu 12: Chọn câu sai. Chuyển động của một chất điểm là thẳng nhanh dần đều khi gia tốc là một đại lượng vectơ:

A. cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc. B. cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc.

C. có độ lớn là một hằng số luôn dương.

D. cùng phương trùng với quỹ đạo và hướng theo chiều chuyển động.

Câu 13: Nói gia tốc của vật 1 m/s

2 nghĩa là:

A. Trong 1s, vận tốc của vật giảm 1m/s.B. Trong 1s, vận tốc của vật tăng 1m/s.

C. Trong 1s, vận tốc của vật biến thiên một lượng là 1m/s.D. Tại thời điểm t = 1s, vận tốc của vật là 1 m/s.

Câu 14: Trong chuyển động thẳng đều, nếu gọi v là vận tốc, t là thời gian chuyển động thì công thức đường đi của vật là:

A. s=vt2/2B. s=x0+vt2/2C. s = x0 + vtD. s = vt

Câu 15: Khi vật chuyển động tròn đều thì tốc độ góc luôn:

A. hướng vào tâm.B. bằng hằng số.

C. thay đổi theo thời gian.D. có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.

Câu 16: Phương án nào dưới đây là sai?

A. Hệ quy chiếu được dùng để xác định vị trí của chất điểm.B. Hệ quy chiếu là hệ trục tọa độ được gắn với vật làm mốc.

C. Chuyển động và trạng thái đứng yên có tính chất tuyệt đối.D. Gốc thời gian là thời điểm t = 0.

Câu 17: Đối với chuyển động thẳng đều thì

A. vận tốc của vật không đổi.B. đồ thị của nó đi qua gốc tọa độ. C. chuyển động của nó có gia tốc.D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 18: Đồ thị nào dưới đây biểu diễn chuyển động thẳng đều?

t

x

O

t

x

O

t

v

O

t

v

O

I

II

III

IV

A. I, II, III.B. II, III, IV.C. I, II, IV.D. I, III, IV

Câu 19: Lúc 7h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h. Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7h, gốc tọa độ ở A thì phương trình chuyển động của ô tô là:

A. x = 36t (km).B. x = 36(t 7) (km).C. x = 36t (km).D. x = 36(t 7) (km).

Câu 20: Một chiếc canô đi từ A đến B xuôi dòng mất thời gian 10 phút, từ B trở về A ngược dòng mất 15 phút. Nếu canô tắt máy và thả trôi theo dòng nước thì nó đi từ A đến B mất thời gian là

A. 25phút.B. 1giờ.C. 40phút.D. 30phút

Câu 21: Dùng thước có giới hạn đo 30 cm, độ chia nhỏ nhất 1 mm để đo thể tích của vật hình lập phương cạnh 20 cm. Sai số là:

A. 0,5 mmB. 0,25%C. 0,75%D. Đáp án khác.

Câu 22: Một vật chuyển động với phương trình: s = 5t 0,2t2 (m; s). Phương trình vận tốc của chuyển động này là

A. vt = 5 + 0,4t.B. vt = 5 0,2t .C. vt = 5 0,2t.D. vt = 5 0,4t.

Câu 23: Một vật nhỏ bắt đầu trượt chậm dần đều lên một đường dốc. Thời gian nó trượt lên cho tới khi dừng lại mất 10 s. Thời gian nó trượt được 1/4 s đoạn đường cuối trước khi dừng lại là

A. 1 s. B. 3 s.C. 5 s. D. 7 s.

Câu 24: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường s mất thời gian 3s. Thời gian vật đi 8/9 đoạn đường cuối là

A. 1sB. 4/3sC. 2sD. 8/3s

Câu 25: Một vật RTD từ độ cao h với gia tốc g = 10m/s2. Trong giây cuối cùng vật rơi được 35m. Thời gian vật rơi hết độ cao h là

A. 3s.B. 4s.C. 5s.D. 6s.

Câu 26: Chọn câu đúng. Gia tốc của chuyển động tròn đều:

A. Là đại lượng vectơ luôn tiếp tuyến với quỹ đạo.B. Là đại lượng vectơ luôn hướng về tâm quỹ đạo.

C. Là đại lượng vectơ cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.

D. Là đại lượng vectơ cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc.

Câu 27: Một chất điểm chuyển có phương trình chuyển động là: x = -4t2 + 10t -6 (m;s). Kết luận nào sau đây là đúng:

A. Vật di qua gốc tọa độ ở các thời điểm t1 = 1s, t2 = 1,5s.B. Vật có gia tốc -2m/s2 và vận tốc đầu là 10m/s.

C. Vật có gia tốc -4m/s2 và vận tốc đầu là 10m/s.D. Phương trình vận tốc của vật là v = -4t + 10 (m/s).

Câu 28: Trong các phương trình sau phương trình nào thể hiện chất đểm chuyển động thẳng đều:

A. x + 6 = 1/2t2 (m).B. v = 2t2 + 4 (m/s). C. v = 3t +2 (m/s).D. x = -( 3t -1) (m).

Câu 29: Chọn câu trả lời đúng. Với v1,v2 tương ứng là vận tốc chạm đất của vật 1, vật 2. Bỏ qua sức cản không khí. Nếu hai vật có khối lương m1 > m2 RTD tại cùng một độ cao thì:

A. Vận tốc chạm đất v1 > v2. B. Vận tốc chạm đất v1 < v2.

C. Vận tốc chạm đất v1 = v2. D. Không đủ cơ sở để kết luận.

Câu 30: Chọn câu đúng. Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Vận tốc của ôtô sau khi được 6s có độ lớn là:

A. 2,5 m/sB. 6m/s.C. 7,5m/sD. 9m/s.

Kiểm tra 45 phút số 2 kì I (Chương I, THPT Lương Thế Vinh – Quảng Nam 2019)

Câu 1: Một hòn đá rơi từ miệng đến đáy 1 cái giếng cạn mất 3s. Lấy g = 9,8m/s2. Chiều sâu của giêng là

A. 44,1mB. 40mC. 50mD. 88,2m

Câu 2: Một chất điểm chuyển động trục Ox theo phương trình: x = 15 + 10t (m; s). Toạ độ của vật ở thời điểm t = 24s là

A. 250mB. 235mC. 230mD. 255m

Câu 3: Trong chuyển động nhanh dần đều có

A. v0.a

0B. v0.a

0C. v0.a > 0D. v0.a < 0

Câu 4: Biểu thức nào sau đây dùng để tính gia tốc hướng tâm?

A. aht=v2/R=ω2RB. aht=v2/2R=ωR2C. aht=v2R=ω2/RD. aht=v/R=ωR

Câu 5: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng 0. Sau 1 phút ôtô đạt vận tốc 54km/h, gia tốc của ôtô là?

A. 1m/s2B. 0,9m/s2C. 0,5m/s2D. 0,25m/s2

Câu 6: Hai đầu máy xe lửa chạy ngược chiều nhau trên một đoạn đường sắt thẳng với vận tốc 40km/h và 60km/h. Vận tốc của đầu máy thứ nhất đối với đầu máy thứ hai là

A.100km/hB. 50km/hC. 2400km/hD. 20km/h

Câu 7: Trong chuyển động tròn đều, véctơ tốc độ dài

A. Có độ lớn không đổi, thay đổi liên tục về hướng.B. Có độ lớn và hướng không thay đổi.

C. Có độ lớn thay đổi, hướng không thay đổi.D. Có độ lớn và hướng thay đổi liên tục.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây liên quan tới tính tương đối của vận tốc

A. Một vật chuyển động với vận tốc 5m/s.B. Một vật chuyển động thẳng đều.

C. Một vật chuyển động so với vật này nhưng đứng yên so với vật khác.

D. Một vật đứng yên so với trái đất.

Câu 9: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 20m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 3m/s2. Vận tốc của vật khi đi được quãng đường 50m kể từ lúc hãm phanh là?

A. 5m/sB. 120m/sC. 10m/sD. 15m/s

Câu 10: Một vật chuyển động với vận tốc 4m/s trên nửa thời gian đầu của đoạn đường AB, nửa thời gian còn lại đi với vận tốc 2m/s. Vận tốc trung bình của vật trên đoạn đường AB là

A. 1m/sB. 0,5m/sC. 3m/sD. 2m/s

Câu 11: Viên bi thả NDĐ trên một mặt phẳng nghiêng với v0 = 0, gia tốc a = 0,2m/s2. Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 1m/s

A. 0,2sB. 1,5sC. 5sD. 1s

Câu 12: Một ôtô chuyển động theo 1 cung tròn có bán kính 100m với vận tốc 54km/h. Gia tốc hướng tâm của xe có độ lớn?

A. 2,25m/s2B. 225m/s2C. 29,16m/s2D. 22,5m/s2

Câu 13: Hai vật cùng chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng AB. Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 8s. Vật thứ hai xuất phát từ A cùng một lúc với vật một nhưng đến B chậm hơn 2s. Biết AB =24m. Vận tốc của hai vật là?

A. v1= 3m/s; v2= 2,4m/sB. v1= 3m/s; v2= 2m/sC. v1= 6m/s; v2= 4,8m/sD. v1= 2,4m/s; v2= 3m/s

Câu 14: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về vận tốc trung bình?

A. Trong chuyển động biến đổi vận tốc trung bình trên các đoạn đường khác nhau là như nhau.

B. Vận tốc trung bình cho biết tốc độ của vật tại thời điểm nhất định.

C. Trong khoảng thời gian t vật đi được quãng đường s, vận tốc trung bình của vật trên quãng đường s là vTB=s/t.

D. Vận tốc trung bình là trung bình cộng của các vận tốc.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về vận tốc của chuyển động thẳng đều?

A. Tại mọi thời điểm vectơ vận tốc như nhau.B. Vec tơ vận tốc có hướng không thay đổi.

C. Vận tốc luôn có giá trị dương.D. Vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

Câu 16: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào có thể coi vật là một chất điểm?

A. Tàu hoả đang đứng trên sân ga.B. Trái Đất chuyển động tự quay quanh nó.

C. Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời.D. Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng.

Câu 17: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều sau 2 phút thì dừng lại ở sân ga. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là?

A. s = 72mB. s = 720mC. s = 270mD. s = 27m

Câu 18: Một ô tô khởi hành lúc 7h. Nếu chọn mốc thời gian là lúc 7h thì thời điểm ban đầu đúng với thời điểm nào:

A. t0 = 14 hB. t0 = 7 hC. t0 = 0 hD. t0 = 19 h

Câu 19: Hai vật xuất phát cùng một lúc, chuyển động trên cùng một đường thẳng với các vận tốc không đổi v1=15m/s, v2=24m/s theo hai hướng ngược chiều nhau. Khi gặp nhau vật thứ nhất đi được quãng đường 60m, quãng đường vật thứ hai đi được là?

A. s2=96mB. s2=69mC. s2=960mD. s2=9,6m

Câu 20: Trên hình vẽ là đồ thị toạ độ - thời gian của một vật chuyển động thẳng cho biết thông tin nào là sai?

A. Vật chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ. x(m)

B. Toạ độ ban đầu là x0 =10m.

C. Trong 5s đầu vật đi được 25cm. 25

D. Gốc thời gian là thời điểm vật cách gốc toạ độ 10m.

10

0 5 t(s)

Câu 21: Một vật chuyển động thẳng đều theo phương Ox. Tại các thời điểm t1=2s, t2=6s. Toạ độ tương ứng của vật là x1=20m và x2=4m. Kết luận nào sau đây không chính xác?

A. Vận tốc của vật có độ lớn là 4m/sB. Thời điểm vật đến gốc toạ độ 0 là t =7s

C. Phương trình toạ độ của vật là x = 20 - 4t.D. Vật chuyển đông ngược chiều dương của trục Ox.

Câu 22: Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 20km, chuyển đông cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 60km/h và 40km/h. Chọn trục toạ độ trùng với quỹ đạo, A là gốc toạ độ, chiều A đến B là chiều dương, gốc thời gian là thời điểm hai xe xuất phát. Phương trình chuyển động của hai xe là?

A. x1 = 60t (km) và x2= 40t (km)B. x1 = 60t (km) và x2= 20 + 40t (km)

C. x1 =20 + 60t (km) và x2= 40t (km)D. x1 = 60t (km) và x2= 20 - 40t (km)

Câu 23: Một vật chuyển động thẳng đều từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 60km/h, cùng lúc đó một vật khác chuyển động từ thành phố B về thành phố A với vận tốc 40km/h. Biết hai thành phố cách nhau 140km. Sau bao lâu hai vật gặp nhau?

A. 1,5 giờ B. 1,4 giờ C. 1 giờ D. 2 giờ

Câu 24: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 5s nó đạt vận tốc 10m/s. Vận tốc của nó sau 10s là

A.10m/s B. 40m/s C. 20m/s D. 15m/s

Câu 25: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và CĐTCDĐ với gia tốc a = 1m/s2. Sau bao lâu thì tàu dừng hẳn

A.10s B. 15s C. 20s D. -15s

Câu 26: Một người đi xe máy khởi hành từ thị trấn A lúc 6 giờ sáng để đến thị trấn B cách đó 120km, người này đến B lúc 9 giờ sáng. Giả sử chuyển động là thẳng đều. Chọn gốc thời gian lúc 6 giờ sáng, gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, ptcđ là

A. x=-40t (km, h)B. x=120-40t (km, h)C. x=40t (km, h)D. x=120+40t (km, h)

Câu 27: Một người đi xe máy khởi hành từ thị trấn A lúc 6 giờ sáng để đến thị trấn B cách đó 120km, người này đến B lúc 9 giờ sáng. Giả sử chuyển động là thẳng đều. Chọn gốc thời gian lúc 6 giờ sáng, gốc toạ độ tại B, chiều dương từ A đến B, ptcđ là

A. x=-120+40t (km, h)B. x=120-40t (km, h)C. x=120+40t (km, h)D. x=-120-40t (km, h)

Câu 28: Một bọt khí chuyển động thẳng đều trong ống AB dài 1,2m và đi từ A đến B mất 1phút. Chọn gốc thời gian lúc bọt khí qua A, gốc toạ độ tại A và chiều dương từ B đến A, phương trình chuyển động là

A. x=-0,2t (cm, s)B. x=0,2t (cm, s)C. x=2t (cm, s)D. x=-2t (cm, s)

Câu 29: Một bọt khí chuyển động thẳng đều trong ống AB dài 1,2m và đi từ A đến B mất 1phút. Chọn gốc thời gian lúc bọt khí qua B, gốc toạ độ tại B và chiều dương từ A đến B, phương trình chuyển động là

A. x=-120+2(t-60) (cm, s)B. x=120+2(t-60)(cm, s)C. x=120-2(t+60) (cm, s)D. x=-120+2(t+60) (cm, s)

Câu 30: Trong các chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động sau đây, phương trình nào cho biết gốc thời gian được chọn lúc vật qua vị trí cách gốc toạ độ 2cm

A. x=2t (cm, s)B. x=-1+2t (cm, s)C. x=2+2(t-1) (cm, s)D. x=-2+t (cm, s)

Kiểm tra 45 phút số 3 kì I (Chương I, THPT Hùng Vương – Đắc Nông 2020)

Câu 1: Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10m/s2.Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi.

A. 252,81m; 7,25sB. 249m; 7,52sC. 225m; 7,25m D. 522m; 7,52m

Câu 2: Một ôtô đang chuyển động thẳng trên đường nằm ngang, quỹ đạo chuyển động của 1 điểm nằm trên vành bánh xe là (chọn mặt đất làm mốc)

A. chuyển động thẳng. B. chuyển động tròn.

C. 1 dạng chuyển động khác.D. chuyển động cong phức tạp.

Câu 3: Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 40km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ôtô đạt tốc độ 60km/h. Hỏi gia tốc của ôtô là bao nhiêu?

A. 0,066m/s2 B. 0,088m/s2 C. 0,099m/s2D. 0,077m/s2

Câu 4: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc là:

A. v2-v02=2aΔxB. v02-v2=2aΔxC. v2 =2aΔx-v02D. v2-v02=1/2aΔx

Câu 5: Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều (v2-v02=2as), ta có các điều kiện nào dưới đây:

A. s>0; a>0; v>v0 B. s>0; a<0; v<v0C. s>0; a>0; v<v0 D. s>0; a<0; v>v0

Câu 6: Chuyển động RTD của 1 vật thuộc dạng:

A. chuyển động tròn đều. B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.

C. chuyển động thẳng chậm dần đều. D. không có câu nào đúng.

Câu 7: Trong chuyển động tròn đều độ lớn của vectơ gia tốc hướng tâm bằng:

A. aht = v/R2 B. aht = 2/R C. aht = v2/R D. aht = R/

Câu 8: Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1s. Nếu thả hòn đá đó từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đá rơi trong?

A. 2s B. 4s C. 6s D. 8s

Câu 9: Chọn câu đúng trong các câu sau, khi nói về vận tốc góc của các đầu kim trong đồng hồ.

A. vận tốc góc của đầu kim giờ là π/3600(rad/s).B. vận tốc góc của đầu kim phút là π/2000(rad/s).

C. vận tốc góc của đầu kim giây là π/30(rad/s).D. vận tốc góc của đầu kim đồng hồ là /40 (rad/s).

Câu 10: Gia tốc RTD của vật (gia tốc trọng trường) tùy thuộc vào:

A. kích thước cña vật. B. độ cao ban đầu của vật.

C. vĩ độ và độ cao nơi thực hiện thí nghiệm. D. thời gian rơi của vật.

Câu 11: Một quạt máy quay với tần số 400vòng/phút. Cánh quạt dài 0,8m. Hỏi tốc độ góc và tốc độ dài bằng bao nhiêu:

A. 33,5m/s và 41,87rad/s. B. 43,5m/s và 51,75rad/s.C. 45m/s và 65rad/s.D. 54m/s và 56rad/s.

Câu 12: Đại lượng nào sau đây không thuộc tính tương đối của chuyển động?

A. quỹ đạo chuyển động của vật.B. vận tốc của vật chuyển động.

C. thời gian chuyển động của vật. D. quỹ đạo và vận tốc của vật chuyển động.

Câu 13: Một đồng hồ có kim phút dài gấp 1,5 lần kim giờ. Vận tốc dài của đầu kim phút so với kim giờ là:

A. vp/vh=12 QUOTE vpvh= 12 B. vp/vh= 16C. vp/vh = 10 QUOTE vpvh=10 D. vp/vh = 18

Câu 14: Một ôtô A chạy đều trên 1 đường thẳng với vận tốc 40km/h. Một ôtô B đuổi theo ôtô A với vận tốc 60km/h. Xác định vận tốc của ôtô A đối với B nếu chiều dương trùng với chiều 2 ôtô:

A. vA-B = -20km/h.B. vA-B = 20km/h.C. vA-B = 120km/hD. vA-B = -120km/h.

Câu 15: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1h đi được 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1h trôi được 2km. Vận tốc của thuyền buồm đối với nước bằng bao nhiêu?

A.10km/h. B. 14km/h. C. 8km/h.D. 12km/h.

Câu 16: Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều là:

A. s=1/2at2. B. s=vot+0,5at2. C. x=xo +vot +0,5t2. D. x=xo+ 1/2at2.

Câu 17: Trong chuyển động tròn đều đại lượng nào sau đây không đúng:

A. quỹ đạo là đường tròn. B. tốc độ dài không đổi.C. tốc độ góc không đổi. D. véctơ gia tốc không đổi.

Câu 18: Tốc độ góc ω của 1 điểm trên trái đất đối với trục quay của trái đất là bao nhiêu?

A. ω=7,27.10-4rad/s. B. ω=7,27.10-5rad/s.C. ω=5,27.10-4rad/s. D. ω=5,27.10-5rad/s.

Câu 19: Một vật RTD (g=9,8m/s2), quãng đường vật rơi trong giây thứ n là?

A. 9,8(n-1)/4(mét). B. 4,9(2n-1)(mét). C. 9,8(mét).

D. 9,8(n-1/2)(mét).

Câu 20: Vận tốc tuyệt đối là:

A. vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên.

B. vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động cùng chiều.

C. vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên.

D. vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động ngược chiều.

Câu 21: Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có các đặc điểm như sau, trong đó đặc điểm nào là không phải?

A. có phương trùng với bán kính quỹ đạo. B. có chiều hướng vào tâm quỹ đạo.

C. có độ lớn bằng v2/r.D. Có độ lớn thay đổi theo thời gian.

Câu 22: Một hòn bi thả RTD từ độ cao h. Khi độ cao tăng lên 2 lần thì thời gian rơi sẽ:

A.Tăng 2 lần. B. Tăng 4 lần.C. Tăng QUOTE 2

lần.D. Tăng 2

lần.

Câu 23: Một xe máy đang đi với tốc độ 36km/h, bỗng người lái xe thấy có 1 cái hố trước mặt, cách xe 20m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại  gia tốc của xe là:

A. -2,5m/s2  B. 2,5m/s2  C. 2m/s2 D. -2m/s2

Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chuyển động RTD:

A. Chuyển động nhanh dần đều.B. Vận tốc ban đầu khác không.

C. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. D. Tại một nơi gần mặt đất, mọi vật rơi như nhau.

Câu 25: Một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 40 km/h thì tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt được vận tốc 60 km/h. Gia tốc của ô tô là

A. 20 km/h2. B. 1000 m/s2. C. 1000 km/h2. D. 10 km/h2.

Câu 26: Một vật RTD trong giây cuối đi được 35m. Thời gian vật rơi đến mặt đất là? Lấy g = 10m/s2.

A. t = 3sB. t = 4sC. t = 5sD. t = 6s

Câu 27: Sau 10s kể từ lúc qua A, vận tốc của ôtô là vt=18m/s. Gia tốc chuyển động của ôtô là a=0,4m/s2. Ôtô qua A với vận tốc

A. vA=14m/s B. vA=17m/s C. vA=19m/s D. vA=20m/s

Câu 28: Một vật ném ngang từ độ cao h với vận tốc đầu QUOTE v0

v

0. Bỏ qua cản của không khí. Thời gian rơi của vật là:

A.

QUOTE t = h2g B.

QUOTE t=hg C.

QUOTE t= 2hg D.

QUOTE t=v0g

Câu 29: Hai xe đua chạy qua đường tròn có bán kính R với vận tốc v1=2v2 QUOTE v1= 2v2 . Gia tốc của chúng là:

A. a1 = 2a2 B. a1 = 4a2 QUOTE a1=4a2 C. a2 = 2a1 QUOTE a2=2a1 D. a2 = 4a1

Câu 30: Để xác định hành trình của 1 con tàu trên biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây:

A. kinh độ của con tàu tại mổi điểm.B. vĩ độ của con tàu tại điểm đó.

C. ngày giờ con tàu đến điểm đó.D. hướng đi của con tàu tại điểm đó.

Kiểm tra 45 phút số 4 kì I (Chương I, THPT Chu Văn An – Đắc Lắc 2020)

Câu 1: Một trái cam RTD từ mặt bàn xuống đất. Lấy g=9,8 m/s2. Sau khi rơi 1s vận tốc và gia tốc của trái cam bằng.

A. 9,8 m/s và -9,8 m/s2.B. 9,8 m/s và 9,8 m/s2.C. 4,9 m/s và 4,9 m/s2.D. 0 m/s và 0 m/s2

Câu 2: Đồ thị toạ độ của một chuyển động thẳng biến đổi đều là:

A. Một đường thẳng.B. Một đường tròn.C. Một Parabol.D. Một Hypecbol.

Câu 3: Một chiếc xe A CĐTĐ với vận tốc 20 m/s. Khi xe A chạy ngang qua gốc tọa độ O thì xe B bắt đầu chạy với gia tốc không đổi có độ lớn bằng 2m/s2 trên một đường thẳng cùng chiều với xe A. Để bắt kịp xe A sau thời gian 10s thì vận tốc ban đầu của xe B là:

A. 5 m/s.B. 20 m/s.C. 10 m/s.D. 25 m/s.

Câu 4: Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là:

A. Vận tốc tương đối.B. Vận tốc tuyệt đối.C. Vận tốc kéo theo.D. Vận tốc trung bình.

Câu 5: Công thức nào sau đây biểu diễn đúng công thức tổng hợp hai vận tốc bất kỳ:

A. v13 = v12 + v23B. v13 = v12 - v23 QUOTE v13=v12- v23 C.

QUOTE v132=v122+ v23 D.

Câu 6: Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tần số là:

A. v = rf B. v = 2r/f C. v = 2f/r D. v =2πfr

5953760233680Câu 7: Một chất điểm chuyển động tròn đều. Tại M có vận tốc

như hình vẽ. Sau khoảng thời gian nào véc tơ vận tốc của chất điểm vuông góc với

A. Sau 1/2 vòng và 1 vòng.B. Sau 3/4 vòng và 5/4 vòng.

C. Sau 1/4 vòng và 3/4 vòng .D. Sau 1/4 vòng và 1/2 vòng.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng:

A. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì cả hai rơi như nhau. B. Cả viên gạch và nửa viên gạch rơi như nhau.

C. Cả viên gạch rơi nhanh hơn nửa viên gạch vì trọng lực cả viên gạch lớn hơn gấp đôi nửa viên gạch.

D. Cả viên gạch rơi chậm hơn nửa viên gạch vì quán tính của cả viên gạch lớn gấp đôi nửa viên gạch.

Câu 9: Tìm phát biểu sai.

A. Trên bề mặt trái đất, mọi vật đều RTD với cùng một gia tốc. B. Nguyên nhân duy nhất gây ra RTD là trọng lực.

C. Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của không khí và các yếu tố khác lên vật, ta có thể coi sự rơi của vật là sự RTD.

D. RTD là một chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu.

Câu 10: Một vật chuyển động thẳng với gia tốc có giá trị âm không đổi và có vận tốc đầu có giá trị dương. Vật sẽ chuyển động

A. Nhanh dần đều. B. Chậm dần đều.

C. Chậm dần đều sau đó nhanh dần đều.D. Nhanh dần đều sau đó chậm dần đều.

Câu 11: Chọn câu sai. Chất điểm sẽ chuyển động nhanh dần đều nếu:

A. a >0 và v0 > 0B. a >0 và v0 = 0C. a <0 và v0 > 0 D. a <0 và v0 = 0

Câu 12: Một vật đang chuyển động với vận tốc đầu 2 m/s thì tăng tốc sau 10s đạt vận tốc 4 m/s. Gia tốc của vật khi chọn chiều dương cùng chiều chuyển động là:

A. a = 0,02 m/s2B. a = 0,2 m/s2 C. a = 0,1 m/s2D. a = 0,4 m/s2

Câu 13: Trong trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là dường thẳng?

A. Một ô tô đi từ TP Hồ Chí Minh đến Phan Thiết.B. Một hòn đá được ném theo phương ngang.

C. Một hòn đá được thả rơi từ độ cao 5 mét xuống đất.D. Cả ba câu A,B, C đều sai.

Câu 14: Một máy bay phản lực hạ cánh xuống đường băng với vận tốc 69 m/s và chuyển động chậm dần đều để sau khi chạy quãng đường 750m thì vận tốc chỉ còn 6,1 m/s. Gia tốc của máy bay có độ lớn bằng:

A. 6,3 m/s2.B. 2.10-2 m/s2.C. 3,2 m/s2.D. 4.10-2 m/s2.

Câu 15: Chọn pt của CĐTĐ mà tại thời điểm ban đầu, vật không ở gốc toạ độ và chuyển động hướng về gốc toạ độ trong hệ trục (x, t)

A. x=-40-10tB. x=40tC. x=-30+50tD. x=20+40t

Câu 16: Chọn câu sai. Chuyển động thẳng đều là chuyển động có:

A. quỹ đạo là đường thẳng.B. đồ thị toạ độ là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

C. vận tốc tức thời không đổi theo thời gian.D. tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

Câu 17: Trong công thức liên hệ quãng đường s, vận tốc v của vật chuyển động thẳng biến đổi đều v2-v02=2as, chiều dương là chiều chuyển động. Chọn nhận xét đúng:

A. s>0, a<0, v>0.B. s>0, a<0, v<0.C. s>0, a>0, v>0.D. s>0, a>0, v<0.

Câu 18: Trong chuyển động tròn đều, đại lượng biểu thị bằng số vòng mà vật đi được trong 1 giây là:

A. tốc độ góc.B. tần số quay.C. chu kỳ quay.D. gia tốc hướng tâm.

Câu 19: Trong công thức cộng vận tốc

khi nào độ lớn các véc tơ vận tốc thoả mãn hệ thức

A. Các vận tốc

cùng phương ngược chiều. B. Vận tốc

vuông góc với

.

C. Các vận tốc cùng phương.D. Vận tốc

vuông góc với vận tốc

.

Câu 20: Chọn câu đúng. Trong chuyển động tròn đều thì véc tơ gia tốc

A. giống nhau ở mội điểm trên quỹ đạo.B. luôn luôn cùng hướng với véc tơ vận tốc dài.

C. luôn luôn vuông góc với véc tơ vận tốc dài.D. luôn tiếp xúc với đường tròn quỹ đạo.

Câu 21: Một ô tô chuyển động thẳng đều từ tỉnh A đi tỉnh B với vận tốc 50 km/h. Tỉnh A cách gốc 0 là 10km. Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu chuyển động từ A, chiều dương từ B đến A. Phương trình chuyển động của ô tô là:

A. x =50t+10 (km)B. x = -10(1+5t) (km)C. x = -10(1-5t) (km)D. x = 10(1-5t) (km)

Câu 22: Một ô tô bắt đầu rời bến, sau 20 giây đạt được vận tốc 36 km/h. Chiều dương là chiều chuyển động. Quãng đường đi được trong 20 giây đó là

A.1000 (m)B. 400 (m)C. 200 (m)D.100 (m)

Câu 23: Các trục quay có vận tốc quay thường đựơc diễn tả bằng n vòng/phút. Suy ra tốc độ góc ω tính ra rad/s có biểu thức

A. 4π2n2B. nπ/30C. 2πnD. nπ/60

Câu 24: Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính R có tốc độ góc ω, tốc độ dài v, số vòng quay trên giây n. Biểu thức nào sau đây không phải là độ lớn của gia tốc hướng tâm.

A. 4π2n2RB. Rω2C. mv2/RD. v2/R

Câu 25: Một động cơ xe máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là:

A. 188,5 rad/s.B. 261,4 rad/s.C. 62,8 rad/s.D. 125,6 rad/s.

Câu 26: Một viên bi được thả chuyển động nhanh dần đều trên một mặt phẳng nghiêng với gia tốc 0,2m/s2, với vận tốc ban đầu bằng không. Quãng đường viên bi đi được trong giây thứ tư là

A. 1 (m)B. 0,9 (m)C. 0,7 (m)D. 0,5 (m)

Câu 27: Chọn câu đúng. Hai bến sông A và B cách nhau 36 km theo đường thẳng. Biết vận tốc của canô khi nước không chảy là 20 km/h và vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là 4 km/h. Thời gian canô chạy từ A đến B rồi trở ngay lại A là:

A. 3 giờ B. 3giờ 45phútC. 2 giờ 45 phútD. 4 giờ

Câu 28: Một vật được thả rơi từ độ cao h xuống tới đất . Vật tốc của vật khi chạm đất là.

A. v =2ghB.

C.

D.

Câu 29: Đại lượng đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động là:

A. Gia tốc của vật.B. Vật tốc của vật.C. Quãng đường đi được của vật.D. cả ba đại lượng trên.

Câu 30: Thả rơi không vận tốc ban đầu hai vật ở hai độ cao h1 và h2 với h1= 4h2. Gọi v1 và v2 là hai vận tốc của hai vật khi vừa chạm đất. Ta có

A. v1 = v2B. v1 = 2v2C. v1 = 4v2D. v1 = v2 /2

SỰ BÍ ẨN CỦA HỐ ĐEN

Trong lòng vũ trụ có một khu vực rất đặc biệt, bất kể là vật thể gì, kích thước lớn tới đâu, chỉ cần tiến vào khu vực này đều bị hút tụt vào bên trong, người ta gọi đó là hố đen (black hole). Hố đen đến nay vẫn là bí ẩn lớn. Tuy nhiên, ngay từ cuối thế kỷ 19, có những hiểu biết nhất định về hố đen. Năm 1898, một nhà toán học nổi tiếng người Pháp - ngài Laplace - đã chỉ ra: Nếu tỷ trọng hoặc khối lượng của một vật thể đạt đến mức nào đó, chúng ta sẽ không nhìn thấy nó nữa, vì ánh sáng sẽ không thể thoát ra khỏi mặt của nó. Hay nói cách khác, ánh sáng đi đến đó sẽ không thể phản xạ để quay trở lại mắt ta. Tuy nhiên, phải sau khi Einstein công bố thuyết tương đối, hố đen mới thực sự thu hút sự chú ý của các nhà khoa học. Họ dựa vào học thuyết này bắt đầu tiến hành nghiên cứu về nguyên nhân hình thành, điều kiện tồn tại... của hố đen. Nhưng mãi đến năm 1965, khi các nhà khoa học quan trắc được một chùm tia X phát ra từ chòm sao Thiên Nga (Cygnus), loài người mới chính thức mở được cánh cổng để bước vào khám phá hố đen vũ trụ. Thiên thể này được các nhà thiên văn học lúc đó gọi là "sao Thiên Nga X-1" (Cygnus X-1). Theo các nhà nghiên cứu, X-1 lớn gấp 20 lần Mặt Trời, ở cách Trái Đất 8.000 năm ánh sáng. Các nghiên cứu còn cho thấy quỹ đạo của X-1 có sự thay đổi, nguyên nhân là do gần đó có một hố đen. Hố đen này lớn gấp 5-10 lần Mặt Trời, chu kỳ quay quanh X-l của nó là 5 ngày. Đây là hố đen đầu tiên con người xác định được. Rút cuộc hố đen, hòn đảo bí ẩn của vũ trụ, đang giấu kín trong mình bao nhiêu điều huyền bí? Có rất nhiều cách giải thích khác nhau về nguyên nhân hình thành hố đen. Có người cho rằng một hành tinh ở giai đoạn cuối khi nhiên liệu cháy đã gần cạn kiệt, sẽ tự co mạnh lại dưới lực hấp dẫn của chính bản thân. Nếu khối lượng của hành tinh đã co lại lớn gấp 3 lần khối lượng của Mặt Trời, sản phẩm của sự co lại đó sẽ là một hố đen. Cũng có người cho rằng hố đen là một bộ phận của hành tinh nở ra trong quá trình siêu tân tinh đó bùng cháy biến thành. Lại có người cho rằng khi xảy ra vụ nổ big bang hình thành nên vũ trụ, nguồn năng lượng gây giãn nở vũ trụ đã nén mạnh một khối lượng vật chất nhất định, sinh ra hố đen nguyên sinh. Nói tóm lại đến nay, con người vẫn chưa vén được bức màn bí mật về hố đen. Nhưng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và nỗ lực tìm tòi của mình, con người nhất định sẽ giải được những câu đố về nó.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Phương pháp giải bài toán dao động tắt dần - Vật lý 12
Ngày 15/10/2020
* 350 câu trắc nghiệm bài con lắc đơn
Ngày 15/10/2020
* Đề Khảo sát Chất lượng Chương 1 Vât lý 11 năm 2020 lần 5
Ngày 15/10/2020
* CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - TẬP 1
Ngày 15/10/2020
* Sóng cơ và Quá trình lan truyền Sóng cơ Lý thuyết và Bài tập
Ngày 15/10/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề thi thử ĐH năm 2013 (Hay, khó, có đáp án) - TTLT Khoa học Tự nhiên Tp BMT
Ngày 24/10/2012
* BÀI TẬP VẬT LÍ 11 - theo chuyên đề (kì 1)
Ngày 28/10/2017
* BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - theo chuyên đề (kì 1)
Ngày 28/10/2017
* Lực hấp dẫn 10 NC
Ngày 28/10/2015
* ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12 LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 23/10/2013
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

FILE WORD PHIÊN BẢN MỚI

300 BÀI TẬP DAO ĐỘNG CƠ TRONG ĐỀ THI THỬ THPTQG 2020 (PHẦN 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

300 BÀI TẬP CON LẮC LÒ XO TRONG ĐỀ THI THỬ THPTQG 2020 (PHẦN 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (31)