Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Chuyên đề Lực hấp dẫn Vật lý 10

Chuyên đề Lực hấp dẫn Vật lý 10

* Nguyễn Vũ - 80 lượt tải

Chuyên mục: Động lực học chất điểm

Để download tài liệu Chuyên đề Lực hấp dẫn Vật lý 10 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Chuyên đề Lực hấp dẫn Vật lý 10 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
1 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Vũ
Ngày cập nhật: 18/07/2020
Tags: Lực hấp dẫn
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Vũ
Phiên bản 1.0
Kích thước: 525.31 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Chuyên đề Lực hấp dẫn Vật lý 10 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHỦ ĐỀ 3. LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I/ LỰC HẤP DẪN

+ Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có họp lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều

1. Định luật vạn vật hấp dẫn

+ Hai vật bất kỳ hút nhau một lực tỷ lệ với tích khối lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

với G là hằng số hấp dẫn, G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 và r là khoảng cách giữa hai vật.

2. Trọng lực:

Là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng một vật

3. Mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của vật:

+ Trọng lực tác dụng lên vật rơi tự do:

(gia tốc rơi tự do g có giá trị gần đúng 9,8 m/s2)

+ Độ lớn của trọng lực P = mg là trọng lượng của vật.

+ Vậy trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó: P = mg

II/ TRƯỜNG HẤP DẪN. TRƯỜNG TRỌNG LỰC

+ Một vật luôn tác dụng lực hấp dẫn lên các vật xung quanh → xung quanh mỗi vật đều có một trường hấp dẫn.

+ Trường hấp dẫn do Trái Đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực (hay trọng trường)

+ Gia tốc g là đại lượng đặc trưng cho trọng trường tại mỗi điểm, do vậy gia tốc g còn gọi là gia tốc trọng trường.

+ Biểu thức của g:

Trọng lực tác dụng lên vật m ở gần mặt đất chính là lực hấp dẫn giữa vật m và Trái Đất. Khi vật ở độ cao h so với mặt đáy

Với M là khối lưcmg của Trái Đất; R là bán kính Trái Đất.

Tôi xin giới thiệu đến quý Thầy/ Cô BỘ TÀI LIỆU GIẢNG DẠY FULL VẬT LÝ 10, 11, 12 GỒM NHIỀU CHUYÊN ĐỀ CÓ ĐẦY ĐỦ LÝ THUYẾT, VÍ DỤ GIẢI CHI TIẾT, BÀI TẬP RÈN LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN, ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, ĐỀ THI HỌC KỲ có thể dùng giảng dạy, ôn thi HSG, ôn thi THPT Quốc Gia.

Nếu quý Thầy/ Cô nào quan tâm muốn xem bản demo bộ taì liệu thì liên hệ qua zalo: 0777.081.491 (Nguyễn Minh Vũ)

GIÁ:

+ Trọn bộ Vật lý 10: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 11: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 12: 100K (trong đó có 3 quyển Tuyệt phẩm công phá Vật Lý 12 của thầy Chu Văn Biên và các chuyên đề trong quyển Kinh nghiệm luyện thi VL12 của thầy Chu Văn Biên bằng file Word, 550 câu đồ thị có giải chi tiết file Word, Bộ đề thi thử THPT các năm)

+ Cả 3 bộ 10, 11, 12: 180K

Thầy cô inb zalo để biết thêm chi tiết file tài liệu

Thân chào.

Xin cám ơn sự quan tâm của quý Thầy/ Cô.

III/ VỆ TINH NHÂN TẠO CỦA TRÁI ĐẤT

Lực tác dụng vào vệ tinh là lực hấp dẫn của Trái Đất. Lực này đóng vai trò lực hướng tâm: Fht = Fht

Với: m là khối lượng vệ tinh

M là khối lượng Trái Đất

G là hằng số hấp dẫn (G = 6,67.10-11Nm2/kg2)

h là độ cao vệ tinh

• Khi h << R thì

(từ FG = Fhd)

(gọi là vận tốc trụ cấp I)

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

Câu 1. Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 và m2 cách nhau một khoảng r thì lực hấp dẫn Fhd giữa chúng có biểu thức:

A.

B.

C.

D.

Câu 2. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì

A. tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

B. tỉ lệ thuận với bình phương khối lượng và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng

C. có độ lớn không phụ thuộc vào khối lượng của hai vật.

D. không đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai vật.

Câu 3. Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?

A. Trọng lực xác định bởi biểu thức P = mg .

B. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

C. Trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất.

D. Tại một nơi trên Trái Đất trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với gia tốc rơi tự do.

Câu 4. Chọn ý sai. Trọng lượng của vật

A. là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.B. là trọng tâm của vật.

C. kí hiệu là P.D. được đo bằng lực kế.

Câu 5. Trọng lực tác dụng lên vật có

A. độ lớn luôn thay đổi.

B. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

C. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

D. điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

Câu 6. Người nêu ra định luật vạn vật hấp dẫn là

A. Anhxtanh B. Cu−lôngC. FaradayD. Niutơn

Câu 7. Trái Đất có khối lượng M, bán kính R. Một vật khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất có gia tốc trọng trường là g thì

A.

B.

C.

D.

Câu 8. Hiện tượng thuỷ triều xảy ra do

A. chuyển động của các dòng hải lưu.B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

C. lực hấp dẫn của Mặt Trăng−Mặt Trời.D. lực hấp dẫn của Mặt Trăng−Trái Đất.

Câu 9. Trái Đất chuyển động gần như tròn quanh Mặt Trời là do

A. chuyển động theo quán tính.B. Mặt Trời và Trái Đất đều tròn.

C. lực hấp dẫn của Trái Đất − Mặt Trời.D. Trái Đất có chuyển động tự quay.

Câu 10. Chọn ý sai. Lực hấp dẫn

A. là lực hút.B. không có phản lực.

C. giữ cho các hành tinh chuyển động tròn quanh Mặt Trời.D. là lực tác dụng từ xa.

Câu 11. Chọn ý sai. Công thức

được áp dụng cho

A. mọi vật có khoảng cách rất lớn so với kích thước của chúng.

B. các vật đồng chất và có dạng hình cầu.

C. hai chất điểm bất kì.

D. mọi vật có hình dạng và khoảng cách bất kì.

Câu 12. Đưa một vật lên cao, lực hấp dẫn của Trái Đất lên vật sẽ

A. tăng đều theo độ cao h.

B. giảm và tỉ lệ nghịch với bình phương của tổng độ cao h và bán kính Trái Đất R.

C. giảm đều theo độ cao h.

D. giảm theo tỉ lệ bình phương với độ cao h.

Câu 13. Lực hấp dẫn của hòn đá trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất có độ lớn

A. lớn hơn trọng lực của hòn đá.B. nhỏ hơn trọng lực của hòn đá.

C. bằng trọng lực của hòn đá.D. bằng 0.

Câu 14. Khi khoảng cách giữa hai vật tăng gấp 3 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

A. tăng gấp 3.C. giảm còn một phần ba.

B. tăng gấp 9.D. giảm 9 lần.

Câu 15. Chọn phát biểu sai:

A. Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.

B. Trọng lượng của vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.

C. Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực.

D. Trọng lực tác dụng lên vật là không đổi.

Câu 16. Tại cùng một địa điểm, các hòn đá rơi xuống mặt đất

A. là do lực hút Trái Đất lớn hơn lực hút của các hòn đá lên Trái Đất.

B. sẽ luôn rơi nhanh chậm khác nhau do lực hút Trái Đất tác dụng lên chúng khác nhau.

C. với cùng gia tốc khi lực cản không khí tác dụng lên chúng rất nhỏ so với trọng lượng của chúng.

D. với gia tốc bằng gia tốc khi chúng rơi trên Mặt Trăng.

Câu 17. Gia tốc rơi tự do của các vật

A. luôn bằng nhau.B. phụ thuộc vào độ cao h.

C. như nhau ở mọi nơi trên mặt đất.D. phụ thuộc khối lượng của vật.

Câu 18. Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và lực hấp dẫn do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất

A. khác độ lớn, cùng phương, cùng chiều.B. cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều nhau

C. khác độ lớn, cùng phương, ngược chiều nhau.D. có phương thay đổi và không trùng nhau.

Câu 19. Gia tốc trọng trường trên sao Hỏa là 3,7 m/s2. Nếu một người từ Trái Đất lên sao Hỏa sẽ có khối lượng

A. và trọng lượng giảm đi.B. và trọng lượng không đổi.

C. không đổi còn trọng lượng giảm đi.D. giảm còn trọng lượng tăng lên.

Câu 20. Biết rằng R là bán kính Trái đất, g là gia tốc rơi tự do và G là hằng số hấp dẫn. Khối lượng Trái Đất là:

A.

B.

C.

D.

Câu 21. Đơn vị đo hằng số hấp dẫn là đơn vị nào sau đây

A. kg

B.

C.

D. Nm/s

Câu 22. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

A. Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ

B. Để xác định trọng lực tác dụng lên vật người ta dùng lực kế

C. Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật

D. Trọng lượng của vật phụ thuộc vào trạng thái chuyển động

Câu 23.Lực hấp dẫn thay đổi theo khoảng cách bằng đồ thị nào sau đây?

A.

B.

C.

D.

Câu 24. Lực hấp dẫn do 1 hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái đất thì có độ lớn:

A. Nhỏ hơn trọng lượng hòn đá B. Bằng trọng lượng của hòn đá

C. Lớn hơn trọng lượng hòn đá D. Bằng 0

ĐÁP ÁN TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

1.B

2.A

3.D

4.B

5.B

6.D

7.C

8.D

9.C

10.B

11.D

12.B

13.C

14.D

15.D

16.C

17.B

18.B

19.C

20.C

21.B

22.A

23.D

24.B

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: TÍNH LỰC HẤP DẪN

Phương pháp giải :

+ Áp dụng công thức

+ Độ lớn của trọng lực:

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Cho hai xà lan trên biển có khối lượng lần lượt là 80 tấn và 100 tấn cách nhau 1km. Tính lực hấp dẫn của hai xà lan hỏi hai xà lan có tiến lại gần nhau được không nếu chúng không chuyển động

A. 5,336.19-7NB. 4,333.10-7NC. 6,222.10-8ND. 8,333.10-9N

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Lực hấp dẫn giữa hai xà lan ap dụng công thức

Hai xà lan không thể tiến lại gần nhau vì lực hút rất nhỏ so với trong lượng của hai xà lan.

Chọn đáp án A

Tôi xin giới thiệu đến quý Thầy/ Cô BỘ TÀI LIỆU GIẢNG DẠY FULL VẬT LÝ 10, 11, 12 GỒM NHIỀU CHUYÊN ĐỀ CÓ ĐẦY ĐỦ LÝ THUYẾT, VÍ DỤ GIẢI CHI TIẾT, BÀI TẬP RÈN LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN, ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, ĐỀ THI HỌC KỲ có thể dùng giảng dạy, ôn thi HSG, ôn thi THPT Quốc Gia.

Nếu quý Thầy/ Cô nào quan tâm muốn xem bản demo bộ taì liệu thì liên hệ qua zalo: 0777.081.491 (Nguyễn Minh Vũ)

GIÁ:

+ Trọn bộ Vật lý 10: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 11: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 12: 100K (trong đó có 3 quyển Tuyệt phẩm công phá Vật Lý 12 của thầy Chu Văn Biên và các chuyên đề trong quyển Kinh nghiệm luyện thi VL12 của thầy Chu Văn Biên bằng file Word, 550 câu đồ thị có giải chi tiết file Word, Bộ đề thi thử THPT các năm)

+ Cả 3 bộ 10, 11, 12: 180K

Thầy cô inb zalo để biết thêm chi tiết file tài liệu

Thân chào.

Xin cám ơn sự quan tâm của quý Thầy/ Cô.

Câu 2. Biết khối lượng của sao hỏa bằng 0,11 khối lượng trái đất, còn bán kính của sao hỏa bằng 0,53 bán kính trái đất. Xác định gia tốc rơi tự do trên sao hỏa biết trái đất là

. Nếu một người trên trái đất có trọng lượng là 600N thì trên sao hỏa có trọng lượng bao nhiêu?

A. 532,325NB. 232,653NC. 835,421ND. 405,625N

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có

+ Khi ở trên Trái Đất

+ Khi ở trên Sao Hỏa

+ Từ (1) và (2) ta có:

+ Ta có

Chọn đáp án B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Cho biết khối lượng Trái Đất là M = 6.1024 kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81m/s2. Hỏi hòn đá hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu?

A. 22,56NB. 33,46NC. 40,23ND. 50,35N

Câu 2. Nếu khối lượng của 2 vật đều tăng gấp đôi để lực hấp dẫn giữa chúng không đổi thì khoảng cách giữa chúng phải là bao nhiêu?

A. r2 < 2r1B. r2 > r1C. r2 = r1D. r2 = 2r1

Câu 3. Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời biết khối lượng của trái đất là

. Khối lượng mặt trời là

. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là

A. 4,557.1022NB. 5,557.1022NC. 3,557.1022ND. 6,557.1022N

LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Cho biết khối lượng Trái Đất là M = 6.1024 kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81m/s2. Hỏi hòn đá hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu?

A. 22,56NB. 33,46NC. 40,23ND. 50,35N

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ta có

Chọn đáp án A

Câu 2. Nếu khối lượng của 2 vật đều tăng gấp đôi để lực hấp dẫn giữa chúng không đổi thì khoảng cách giữa chúng phải là bao nhiêu?

A. r2 < 2r1B. r2 > r1C. r2 = r1D. r2 = 2r1

Câu 2. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có:

Chọn đáp án D

Câu 3. Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời biết khối lượng của trái đất là

. Khối lượng mặt trời là

. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là

A. 4,557.1022NB. 5,557.1022NC. 3,557.1022ND. 6,557.1022N

Câu 3. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Áp dụng công thức:

Chọn đáp án C

DẠNG 2. TÍNH GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG TẠI VỊ TRÍ XÁC ĐỊNH

Phương pháp giải

+ Ta có độ lớn của trọng lực:

+ Gia tốc rơi tự do :

+ Nếu ở gần mặt đất (h << R) :

+ Lập tỉ số (1) và ( 2 ) :

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Tìm gia tốc rơi tự do tại một nơi có độ cao bằng nửa bán kính trái đất. Biết gia tốc trọng trường tại mặt đất là g=10 m/s2.

A.

B.

C.

D.

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

Cách 1:

+ Ta có độ lớn của trọng lực:

+ Gia tốc rơi tự do :

+ Nếu ở gần mặt đất (h << R) :

+ Lập tỉ số (1) và ( 2 ) :

Cách 2 : Gia tốc ở mặt đất:

Gia tốc ở độ cao h:

Chọn đáp án A

Câu 2. Tìm gia tốc rơi tự do tại nơi có độ cao bằng

bán kính trái đất biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất

A. 4,2m/s2B. 3,2m/s2C. 5,2 m/s2D. 6,2 m/s2

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

Cách 1:

+ Ta có độ lớn của trọng lực:

+ Gia tốc rơi tự do :

+ Nếu ở gần mặt đất (h << R) :

+ Lập tỉ số (1) và ( 2 ) :

Cách 2 . Gia tốc ở mặt đất:

Gia tốc ở độ cao h:

Chọn đáp án B

Tôi xin giới thiệu đến quý Thầy/ Cô BỘ TÀI LIỆU GIẢNG DẠY FULL VẬT LÝ 10, 11, 12 GỒM NHIỀU CHUYÊN ĐỀ CÓ ĐẦY ĐỦ LÝ THUYẾT, VÍ DỤ GIẢI CHI TIẾT, BÀI TẬP RÈN LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN, ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, ĐỀ THI HỌC KỲ có thể dùng giảng dạy, ôn thi HSG, ôn thi THPT Quốc Gia.

Nếu quý Thầy/ Cô nào quan tâm muốn xem bản demo bộ taì liệu thì liên hệ qua zalo: 0777.081.491 (Nguyễn Minh Vũ)

GIÁ:

+ Trọn bộ Vật lý 10: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 11: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 12: 100K (trong đó có 3 quyển Tuyệt phẩm công phá Vật Lý 12 của thầy Chu Văn Biên và các chuyên đề trong quyển Kinh nghiệm luyện thi VL12 của thầy Chu Văn Biên bằng file Word, 550 câu đồ thị có giải chi tiết file Word, Bộ đề thi thử THPT các năm)

+ Cả 3 bộ 10, 11, 12: 180K

Thầy cô inb zalo để biết thêm chi tiết file tài liệu

Thân chào.

Xin cám ơn sự quan tâm của quý Thầy/ Cô.

Câu 3: Tính gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao h = 5R (R = 6400km), biết gia tốc rơi tự do tại mặt đất là 10m/s2.

A. 0,8m/s2B. 0,48m/s2C. 0,28 m/s2D. 0,38 m/s2

Câu 3. Chọn đáp án C

Lời giải:

Cách 1:

+ Ta có độ lớn của trọng lực:

+ Gia tốc rơi tự do :

+ Nếu ở gần mặt đất (h << R) :

+ Lập tỉ số (1) và ( 2 ) :

Cách 2: Gia tốc ở mặt đất:

Gia tốc ở độ cao h:

Chọn đáp án C

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Một vật có m = 10kg khi đặt ở mặt đất có trọng lượng là 100N. Khi đặt ở nơi cách mặt đất 3R thì nó có trọng lượng là bao nhiêu?

A. 6,25NB. 7,56NC. 4,25ND. 3,65N

Câu 2. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của mặt trăng là 1,6m/s2 và RMT = 1740km. Hỏi ở độ cao nào so với mặt trăng thì g = 1/9 gMT.

A. 8434kmB. 3480kmC. 8045kmD. 4580km

Câu 3. Một vật có m = 20kg. Tính trọng lượng của vật ở 4R so với mặt đất,. Biết gia tốc trọng trường trênbề mặt đất là 10m/s2.

A. 5NB. 6NC. 7ND. 8N

LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Một vật có m = 10kg khi đặt ở mặt đất có trọng lượng là 100N. Khi đặt ở nơi cách mặt đất 3R thì nó có trọng lượng là bao nhiêu?

A. 6,25NB. 7,56NC. 4,25ND. 3,65N

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ở mặt đất:

+ Ở độ cao h:

Chọn đáp án A

Câu 2. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của Mặt Trăng là gMT = 1,6m/s2 và bán kính Mặt Trăng RMT = 1740km. Hỏi ở độ cao nào so với Mặt Trăng thì g = 1/9 gMT.

A. 8434kmB. 3480kmC. 8045kmD. 4580km

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Gia tốc ở mặt trăng:

+ Gia tốc ở độ cao h:

Chọn đáp án B

Câu 3. Một vật có m = 20kg. Tính trọng lượng của vật ở độ cao 4R so với mặt đất. Biết gia tốc trọng trường trên bề mặt đất là 10m/s2.

A. 5NB. 6NC. 7ND. 8N

Câu 3. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Độ lớn của trọng lực: Ph =

+ Gia tốc rơi tự do :

+ Nếu ở gần mặt đất (h << R) :

(2)

Chọn đáp án D

DẠNG 3: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỂ ĐẶT m3 ĐỂ LỰC HẤP DẪN CÂN BẰNG

Phương pháp giải:

+ Theo điều kiện cân bằng

+ Áp dụng công thức lực hấp đẫn xác định vị trí

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Cho hai vật

. Đặt tại hai điểm AB cách nhau 20 cm, xác định vị trí đặt

ở đâu để lực hấp dẫn giữa chúng cân bằng

A. m3 cách m1 40/3cm và cách m2 20/3cmB. m3 cách m1 70/3cm và cách m2 20/3cm

C. m3 cách m1 20/3cm và cách m2 50/3cmD. m3 cách m1 80/3cm và cách m2 60/3cm

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Theo điều kiện cân bằng

Vậy m3 phải đặt trong khoảng hai vật và đặt trên đường thẳng nối hai vật

Gọi x là khoảng cách từ vật m1 đến m3 thì khoảng cách từ m2 đến m3 là 0,2 – x

Ta có

Vậy m3 cách m1

và cách m2 là

Chọn đáp án A

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Cho hai vật

Đặt tại hai điểm A, B cách nhau 36 cm, xác định vị trí đặt

ở đâu để lực hấp dẫn giữa chúng cân bằng

A. m3 cách m1 16cm và cách m2 14cmB. m3 cách m1 12cm và cách m2 24cm

C. m3 cách m1 65cm và cách m2 24cmD. m3 cách m1 24cm và cách m2 5cm

Câu 1. Chọn đáp án B

Lời giải:

Theo điều kiện cân bằng

Vậy m3 phải đặt trong khoảng hai vật và đặt trên đường thẳng nối hai vật

Gọi x là khoảng cách từ vật m1 đến m3 thì khoảng cách từ m2 đến m3 là 0,36 – x

Ta có

Vậy m3 cách m1

và cách m2 là

Chọn đáp án B

Câu 2. Một con tàu vũ trụ bay về hướng Mặt Trăng, biết khoảng cách giữa tâm Trái Đất và Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất và khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng của trái đất 81 lần. Xác định vị trí con tàu sao cho lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên con tàu cân bằng.

A. Tàu cách Trái Đất 44 lần bán kính Trái ĐấtB. Tàu cách Trái Đất 64 lần bán kính Trái Đất

C. Tàu cách Trái Đất 74 lần bán kính Trái ĐấtD. Tàu cách Trái Đất 54 lần bán kính Trái Đất

Câu 2. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Theo điều kiện cân bằng

Vậy m phải đặt trong khoảng và đặt trên đường thẳng nối Trái Đất; Mặt Trăng

Gọi x là khoảng cách từ Trái Đất M1 đến m thì khoảng cách từ Mạt Trăng M2 đến m là 60R – x

Ta có

Vậy tàu cách Trái Đất 54 lần bán kính Trái Đất

Chọn đáp án D

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3

Câu 1. Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp bốn lần và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp bốn lần thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ?

A. Tăng lên gấp bốn lầnB. Tăng lên gấp mười sáu lần

C. Không thay đổiD. Giảm đi bốn lần

Câu 2. Ở độ cao nào sau đây gia tốc rơi tự do chỉ bằng phân nửa gia tốc rơi trên mặt đất ? Cho bán kính trái đất bằng

A.

B.

C.

D.

Câu 3.Trên hành tinh X , gia tốc rơi tự do chỉ bằng

gia tốc rơi tự do trên trái đất. Vậy nếu thả vật rơi từ độ cao h trên trái đất mất thơig gian là t thì cũng ở độ cao đó vật sẽ rơi trên hành tinh X mất bao lâu?

A. 4tB. 2tC. t/2D. t/4

Câu 4. Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1km. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của 1 quả cân có khối lượng 20g. Lấy

A. Nhỏ hơn B. Bằng nhauC. Lớn hơn D. Chưa thể biết

Câu 5. Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1km. Hai thuyền có dịch chuyển lại gần nhau không

A. Không B. Có

C. Chúng đẩy nhau C. Tùy thuộc khoảng cách

Câu 6. Khi khối lượng của 2 vật và khoảng cách giữa chúng giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:

A. Gỉam đi 8 lầnB. Giảm đi 1 nửaC. Giữ nguyên như cũ D. Tăng gấp đôi

Câu 7. Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau 1 khoảng nào đó. Nếu bán kính mỗi quả cầu giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ ra sao? Cho

A. Giảm đi 2 lầnB. Giảm đi 4 lầnC. Giảm đi 8 lầnD. Giảm đi 16 lần

Câu 8. Một vật ở trên mặt đất có trọng lưọng 9 N. Khi ở một điểm cách tâm Trái Đất 3R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng

A. 81NB. 27NC. 3N D. 1N

Câu 9. Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 40 N, khi lực hút là 10 N thì vật ở độ cao h bằng

A. RB. 4RC.

D.

Câu 10. Mặt Trăng, Trái Đất có khối lượng lần lượt là 7,4. 1022 kg, 6.1024 kg và ở cách nhau 384.000 km. Lực hút giữa chúng là

A. F = 2.1020N. B. F = 5N.C. F = 4.1020N. D. F = 2.1012N.

Câu 11. Một vật khối lượng 1 kg, tại mặt đất có trọng lượng là 10 N. Khi vật ở một điểm cách tâm Trái đất 2R (R là bán kính Trái đất) thì vật có trọng lượng bằng

A. 1 N.B. 2,5 N.C. 10 N.D. 5 N.

Câu 12. Hai quả cầu đồng chất giống hệt nhau, khối lượng và bán kính mỗi quả cầu lần lượt là 500 g và 5 cm. Lực hấp dẫn lớn nhất giữa hai quả cầu bằng

A. 1,67.10−9 N.B. 2,38.109 N.C. 109N.D. 0,89.109 N.

Câu 13. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2.104 kg ở cách xa nhau 40 m. Lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P mỗi xe? Lấy g = 9,8 m/s2.

A. 34.10−10P.B. 85.10−8 P.C. 34.10−8P.D. 85.10−12 P.

Câu 14. Cho biết gia tốc rơi tự do ở trên mặt đất là g = 9,81 m/s2. Gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất là

A. 6 m/s2B. 8,72 m/ s2C. 4,36 m/s2D. 36 m/ s2

Câu 15. Một vật có khối lượng m = 2 kg. Gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2. Vật m hút Trái Đất với một lực bằng

A. 5 N.B. 20 N.C. 40 N.D. 10 N.

Câu 16. Ở độ caoh so với mặt đất, trọng lực tác dụng vào vật có khối lượng m chỉ còn bằng một phần tư so với khi vật ở trên mặt đất. Bán kính trái đất là R = 6400 km. Độ cao h bằng

A. 400 km.B. 6400 km.C. 3200 km.D. 800 km.

Câu 17. Khối lượng sao Hỏa bằng 3/25 khối lượng Trái Đất, bán kính sao Hỏa bằng 13/25 bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 10 m/s2 . Gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa là

A. 2,34 m/s2. B. 1,67 m/s2. C. 4,44 m/s2. D. 5,23 m/s2.

Câu 18. Hai vật A, B có khối lượng bằng nhau và bằng 2m, cách nhau 20 m hấp dẫn nhau một lực F1. Hai vật C, D có khối lượng bằng nhau và bằng m

, cách nhau 15 m hấpdẫn nhau một lực F2. Như vậy:

A. F1 = 3/4F2B. F1 = 3/2F2C. F1 =

/2F2D. F1 = 9/16F2

Câu 19. Hai quả cầu có khối lượng lần lượt m1 = 400 g và m2 = 200 g. Khoảng cách giữa hai tâm của hai quả cầu là 60 m. Tại M nằm trên đường thẳng nối hai tâm của hai quả cầu có vật khối lượng m. Biết độ lớn lực hút của mi tác dụng lên m bằng 8 lần độ lớn lực hút của m2 tác dụng lên vật m. Điểm M cách m1

A. 40 cm.B. 20cm.C. 10 cm.D. 80 cm.

Câu 20. Hai chiếc tàu thủy mồi chiếc có khối lượng 10 000 tấn ở cách nhau 100 m. Lực hấp dẫn giữa chúng là FhD. Trọng lượng P của quả cân có khối lượng 667 g. Tỉ số Fhd/P bằng

A. 0,1.B. 10.C. 0,01.D. 100.

GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3

1.C

2.A

3.B

4.A

5.A

6.C

7.D

8.D

9.A

10.A

11.B

12.A

13.D

14.C

15.B

16.B

17.C

18.A

19.B

20.A

Câu 1. Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp bốn lần và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp bốn lần thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ?

A. Tăng lên gấp bốn lầnB. Tăng lên gấp mười sáu lần

C. Không thay đổiD. Giảm đi bốn lần

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Chọn đáp án C

Câu 2. Ở độ cao nào sau đây gia tốc rơi tự do chỉ bằng một nửa gia tốc rơi trên mặt đất ? Cho bán kính Trái Đất bằng

A.

B.

C.

D.

Câu 2. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Gia tốc ở mặt dất và độ cao h:

Chọn đáp án A

Câu 3. Trên hành tinh X, gia tốc rơi tự do chỉ bằng

gia tốc rơi tự do trên mặt đất. Vậy nếu thả vật rơi từ độ cao h trên Trái Đất mất thời gian là t, thì cũng ở độ cao đó vật sẽ rơi trên hành tinh X mất bao lâu là:

A. 4tB. 2tC. t/2D. t/4

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Thời gian rơi:

. Do g chỉ còn

nên

Chọn đáp án B

Câu 4. Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1km. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của 1 quả cân có khối lượng 20g. Lấy

A. Nhỏ hơn B. Bằng nhauC. Lớn hơn D. Chưa thể biết

Câu 4. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

Chọn đáp án A

Câu 5. Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1km. Hai thuyền có dịch chuyển lại gần nhau không

A. Không B. Có

C. Chúng đẩy nhau C. Tùy thuộc khoảng cách

Câu 5. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Lực hấp dẫn của hai tàu nhỏ hơn rất nhiều so với trọng lượng của tàu nên không dịch chuyển.

Chọn đáp án A

Câu 6. Khi khối lượng của 2 vật và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:

A. Giảm đi 8 lầnB. Giảm đi 1 nửaC. Giữ nguyên như cũ D. Tăng gấp đôi

Câu 6. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Chọn đáp án C

Câu 7. Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau 1 khoảng nào đó. Nếu bán kính mỗi quả cầu giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ ra sao? Cho

A. Giảm đi 16 lầnB. Giảm đi 4 lầnC. Giảm đi 8 lầnD. Giảm đi 64 lần

Câu 7. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

Khi r giảm đi phân nửa thì khối lượng giảm đi 8 lần.

Chọn đáp án D

Câu 8. Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng 9 N. Khi ở một điểm cách tâm Trái Đất 3R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng

A. 81NB. 27NC. 3N D. 1N

Câu 8. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Vật cách tâm Trái Đất 3R → h = 2R

+ Ở mặt đất:

+ Ở độ cao

Chọn đáp án D

Câu 9. Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 40 N, khi lực hút là 10 N thì vật ở độ cao h bằng

A. RB. 4RC.

D.

Câu 9. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ở mặt đất:

+ Ở độ cao h:

Chọn đáp án A

Câu 10. Mặt Trăng, Trái Đất có khối lượng lần lượt là 7,4.1022 kg, 6.1024 kg và ở cách nhau 384.000 km. Lực hút giữa chúng là

A. F = 2.1020N. B. F = 5N.C. F = 4.1020N. D. F = 2.1012N.

Câu 10. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

Chọn đáp án A

Câu 11. Một vật khối lượng 1 kg, tại mặt đất có trọng lượng là 10 N. Khi vật ở một điểm cách tâm Trái đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì vật có trọng lượng bằng

A. 1 N.B. 2,5 N.C. 10 N.D. 5 N.

Câu 11. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

+

Chọn đáp án B

Câu 12. Hai quả cầu đồng chất giống hệt nhau, khối lượng và bán kính mỗi quả cầu lần lượt là 500 g và 5 cm. Lực hấp dẫn lớn nhất giữa hai quả cầu bằng

A. 1,67.10−9 N.B. 2,38.109 N.C. 109N.D. 0,89.109 N.

Câu 12. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+ Ta thấy: G và m không đổi suy ra:

+ Vậy khi (Fhd)max thì hai quả cầu đặt sát nhau

+ Suy ra

Chọn đáp án A

Câu 13. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2.104 kg ở cách xa nhau 40 m. Lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P mỗi xe? Lấy g = 9,8 m/s2.

A. 34.10−10P.B. 85.10−8 P.C. 34.10−8P.D. 85.10−12 P.

Câu 13. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Lực hấp dẫn giữa hai xe:

+ Trọng lượng của mỗi xe: P = mg

Chọn đáp án D

Câu 14. Cho biết gia tốc rơi tự do ở trên mặt đất là g = 9,81 m/s2. Gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất là

A. 6 m/s2B. 8,72 m/ s2C. 4,36 m/s2D. 36 m/ s2

Câu 14. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Gia tốc rơi tự do tại mặt dất:

+ Gia tốc rơi tự do tại độ cao h:

Chọn đáp án C

Câu 15. Một vật có khối lượng m = 2 kg. Gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2. Vật m hút Trái Đất với một lực bằng

A. 5 N.B. 20 N.C. 40 N.D. 10 N.

Câu 15. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Chọn đáp án B

Câu 16. Ở độ cao h so với mặt đất, trọng lực tác dụng vào vật có khối lượng m chỉ còn bằng một phần tư so với khi vật ở trên mặt đất. Bán kính trái đất là R = 6400 km. Độ cao h bằng

A. 400 km.B. 6400 km.C. 3200 km.D. 800 km.

Câu 16. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Gia tốc rơi tự do ở độ cao h:

+ Gia tốc rơi tự do ở mặt đất:

Chọn đáp án B

Câu 17. Khối lượng Sao Hỏa bằng 3/25 khối lượng Trái Đất, bán kính Sao Hỏa bằng 13/25 bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 10 m/s2. Gia tốc rơi tự do trên Sao Hỏa là

A. 2,34 m/s2. B. 1,67 m/s2. C. 4,44 m/s2. D. 5,23 m/s2.

Câu 17. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa:

+ Gia tốc rơi tự do trên mặt đất:

+ Theo đề:

Chọn đáp án C

Câu 18. Hai vật A, B có khối lượng bằng nhau và bằng 2m, cách nhau 20 (m) hấp dẫn nhau một lực F1. Hai vật C, D có khối lượng bằng nhau và bằng m

, cách nhau 15 (m) hấp dẫn nhau một lực F2. Như vậy:

A. F1 = 3/4F2B. F1 = 3/2F2C. F1 =

/2F2D. F1 = 9/16F2

Câu 18. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai vật A và B:

+ Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai vật C và D:

Chọn đáp án A

Câu 19. Hai quả cầu có khối lượng lần lượt m1 = 400 g và m2 = 200 g. Khoảng cách giữa hai tâm của hai quả cầu là 60 m. Tại M nằm trên đường thẳng nối hai tâm của hai quả cầu có vật khối lượng m. Biết độ lớn lực hút của m1 tác dụng lên m bằng 8 lần độ lớn lực hút của m2 tác dụng lên vật m. Điểm M cách m1

A. 40 cm.B. 20cm.C. 10 cm.D. 80 cm.

Câu 19. Chọn đáp án B

Lời giải:

Gọi:

+

là lực hấp dẫn giữa m1 và m

+

là lực hấp dẫn giưax m2 và m.

+ Theo đề bài, ta có:

(1)

+ Từ hình vẽ ta thấy:

(2)

Chọn đáp án B

Câu 20. Hai chiếc tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 10 000 tấn ở cách nhau 100 m. Lực hấp dẫn giữa chúng là Fhd. P là trọng lượng của quả cân có khối lượng 667 g. Tỉ số Fhd/P bằng

A. 0,1.B. 10.C. 0,01.D. 100.

Câu 20. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Lực hấp dẫn giữa hai chiếc tàu:

+

tấn = 107kg

+ Hai tàu cách nhau

+ Trọng lượng của quả cân:

Chọn đáp án A

------------------HẾT-----------------

Tôi xin giới thiệu đến quý Thầy/ Cô BỘ TÀI LIỆU GIẢNG DẠY FULL VẬT LÝ 10, 11, 12 GỒM NHIỀU CHUYÊN ĐỀ CÓ ĐẦY ĐỦ LÝ THUYẾT, VÍ DỤ GIẢI CHI TIẾT, BÀI TẬP RÈN LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN, ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, ĐỀ THI HỌC KỲ có thể dùng giảng dạy, ôn thi HSG, ôn thi THPT Quốc Gia.

Nếu quý Thầy/ Cô nào quan tâm muốn xem bản demo bộ taì liệu thì liên hệ qua zalo: 0777.081.491 (Nguyễn Minh Vũ)

GIÁ:

+ Trọn bộ Vật lý 10: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 11: 70K

+ Trọn bộ Vật lý 12: 100K (trong đó có 3 quyển Tuyệt phẩm công phá Vật Lý 12 của thầy Chu Văn Biên và các chuyên đề trong quyển Kinh nghiệm luyện thi VL12 của thầy Chu Văn Biên bằng file Word, 550 câu đồ thị có giải chi tiết file Word, Bộ đề thi thử THPT các năm)

+ Cả 3 bộ 10, 11, 12: 180K

Thầy cô inb zalo để biết thêm chi tiết file tài liệu

Thân chào.

Xin cám ơn sự quan tâm của quý Thầy/ Cô.

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* GIAO THOA SÓNG CƠ
Ngày 18/09/2020
* Bài tập Hiệu điện thế - Công lực điện
Ngày 18/09/2020
* Bài toán Liên quan đến Cắt ghép Con lắc lò xo
Ngày 18/09/2020
* Tương tác tĩnh điện
Ngày 18/09/2020
* FULL TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2. SÓNG CƠ & SÓNG ÂM
Ngày 15/09/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Vấn Đề Then Chốt - Viết Phương Trình u Và i 2019 - Điện Xoay Chiều - - Đáp án chi Tiết
Ngày 29/09/2018
* 15 Vấn Đề Cốt Lỏi - Dao Động Cơ 2019 - Giải Chi Tiết
Ngày 27/09/2018
* Full dạng trắc nghiệm Điện tích - Điện trường - Luyện thi THPT QG 2019 - 2020 - Full đáp án
Ngày 28/09/2019
* FULL TOÀN BỘ TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG II VẬT LÝ 10
Ngày 25/09/2019
* FULL TOÀN BỘ TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG II VẬT LÝ 11
Ngày 23/09/2019
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Phiên bản mới nhất và hay nhất 2020

Kỹ thuật đa trục Chuyên sâu x,v, a Trong dao động điều hòa Lý thuyết và bài tập
User Trần Tuệ Gia 14 - 09

300 BÀI TẬP CON LẮC LÒ XO TRONG ĐỀ THI THỬ THPTQG 2020 (PHẦN 1)
User Trần Tuệ Gia 14 - 09

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (158)