Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 - VẬT LÝ 8 | FILE WORD

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 - VẬT LÝ 8 | FILE WORD

* Truong Quoc Tuan - 70 lượt tải

Chuyên mục: Đề kiểm tra Lớp 8

Để download tài liệu ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 - VẬT LÝ 8 | FILE WORD các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 - VẬT LÝ 8 | FILE WORD , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

Trọn bộ đề cương cho HK2 - Vật lý 8 | File Word


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
1 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Truong Quoc Tuan
Ngày cập nhật: 21/05/2020
Tags: ĐỀ CƯƠNG, ÔN TẬP HK2
Ngày chia sẻ:
Tác giả Truong Quoc Tuan
Phiên bản 1.0
Kích thước: 85.41 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 - VẬT LÝ 8 | FILE WORD là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

ÔN TẬP VẬT LÝ 8

HỌC KÌ II (2019 – 2020)

08570022

May 20, 2020

truongquoctuan

0943.24.52.91

1000000

May 20, 2020

truongquoctuan

0943.24.52.91

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2

Môn: Vật Lý 8 Năm học: 2019 – 2020

BÀI 13: CÔNG CƠ HỌC

1. Công cơ học là gì? Cho ví dụ

Điều kiện để có công cơ học: Có lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực.

Ví dụ:

VD1: Một người kéo một chiếc xe chuyển động trên đường. Lực kéo của người đã thực hiện công.

VD2: Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng, mặc dù rất mệt nhọc nhưng người lực sĩ không thực hiện công.

2. Công thức tính công cơ học, các đại lượng, đơn vị trong công thức

Công thức tính công cơ học:  A = F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực.

Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J ;        1J = 1N.1m = 1Nm.

Ngoài đơn vị Jun, công cơ học còn đo bằng: ki lô Jun (kJ); 1kJ = 1000J, Mega Jun: 1 MJ = 1 000 000 J

Bài 14. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

1. Phát biểu được định luật về công?

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Dùng ròng rọc tĩnh kéo vật m lên độ cao h: Fkéo = P = 10m ,

Dùng 1 ròng rọc động kéo vật m lên độ cao h: Fkéo =

,

Dùng 2 ròng rọc động kéo vật m lên độ cao h: Fkéo =

,

Với m là khối lượng tính theo đơn vị kg, s là đoạn đường dịch chuyển và h là khoảng cách từ vật đến trục quay của ròng rọc.

2. Nêu ví dụ minh họa?

VD1: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi. Không cho lợi về công.

VD2: Dùng mặt phẳng nghiên đề nâng vật lên cao, nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. Công thực hiện để nâng vật không thay đổi.

BÀI 15. CÔNG SUẤT

1. Công suất là gì?

Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

2. Viết công thức tính công suất và các đơn vị đo trong công thức.

Công thức:

trong đó:     P là công suất (W); A  là công thực hiện (J); t  là thời gian thực hiện công (s).

Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W.

1 W = 1 J/s (jun trên giây)

1 kW (kilôoát) = 1000 W

1 MW (mêgaoát) =1000000 W

Lưu ý: Ngoài công thức tính công suất đã nêu HS biết mối quan hệ giữa công suất và vận tốc: Khi vật chuyển động đều theo chiều tác dụng của lực thì công suất được tính bằng công thức:

(F là lực tác dụng; v là tốc độ)

3. Ý nghĩa các số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là gì?.

Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó. Ví dụ: Số ghi công suất trên động cơ điện: P = 1000W, có nghĩa là khi động cơ làm việc bình thường thì trong 1s nó thực hiện được một công là 1000J.

Bài 16. CƠ NĂNG

1. Khi nào vật có cơ năng?

– Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng.

– Đơn vị cơ năng là jun (J).

Lưu ý: Cơ năng là năng lượng cơ học, bao gồm động năng do chuyển động cơ học của các vật và thế năng do tương tác giữa các vật sinh ra.

2. Thế năng hấp dẫn là gì? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gì?

– Thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn. Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao và khối lượng của vật.

– Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật đối với mặt đất càng lớn.

3. Thế năng đàn hồi là gì? Thế năng đàn hồi phu thuộc vào gì?

– Khi một vật bị biến dạng đàn hồi thì ta nói vật đó có thế năng đàn hồi, thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo.

Ví dụ: Nén một lò xo lá tròn và buộc lại bằng một sợi dây không dãn, lúc này lò xo bị biến dạng.  Nếu cắt đứt sợi dây, thì lò xo bị bật ra và làm bắn miếng gỗ đặt phía trước lò xo. Như vậy, khi lò xo bị biến dạng thì có cơ năng.

Cơ năng của vật đàn hồi bị biến dạng gọi là thế năng đàn hồi.

4. Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào gì?

– Một vật chuyển động cũng có khả năng thực hiện công, tức là có động năng.

– Động năng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật. Động năng của vật càng lớn khi khối lượng và vận tốc của vật càng lớn.

– Hai vật có cùng khối lượng, vật nào có vận tốc lớn hơn sẽ có động năng lớn hơn.

– Hai vật có cùng vận tốc, vật nào có khối lượng lớn hơn sẽ có động năng lớn hơn.

BÀI 19. CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

1. Các chất được cấu tạo như thế nào? Tại sao các chất có vẽ như liền một khối.

Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.

Các chất có vẻ như liền một khối vì các nguyên tử, phân tử đều vô cùng nhỏ bé nên các chất có vẻ như liền một khối.

2. Giải thích một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.

Ví dụ: Khi thả một thìa đường vào một cốc nước rồi khuấy đều thì đường tan và nước có vị ngọt.

Giải thích: Khi thả thìa đường vào cốc nước và khuấy đều, thì đường sẽ tan ra trong nước. Giữa các phân tử nước có khoảng cách, nên các phân tử đường sẽ chuyển động qua những khoảng cách đó để đến khắp nơi của nước ở trong cốc. Vì vậy, khi uống nước trong cốc ta thấy có vị ngọt của đường.

BÀI 20. NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

1. Nêu thí nghiệm Bơ-rao? Từ đó rút ra kết luận các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng?

– Chuyển động Bơ-rao:

+ Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Bơ-rao đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía.

+ Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Bơ-rao là do các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng. Trong khi chuyển động các phân tử nước đã va chạm với các hạt phấn hoa, các va chạm này không cân bằng nhau và làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.

2. Khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động như thế nào? Thế nào là chuyển động nhiệt?

– Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh, vì thế những chuyển động liên quan đến nhiệt độ gọi là chuyển động nhiệt.

– Trong thí nghiệm Bơ-rao nếu tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh, chứng tỏ các phân tử nước chuyển động nhanh hơn và va đập mạnh hơn vào các phân tử phấn hoa.

3. Hiện tượng khuếch tán là gì? Ví dụ, giải thích?

– Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển động không ngừng của các phân tử, nguyên tử. Khi nhiệt độ tăng cao thì hiện tượng khuếch tán xãy ra nhanh hơn.

– Ví dụ: Khi đổ nước vào một bình đựng dung dịch đồng sunfat có màu xanh, ban đầu nước nổi lên trên, sau một thời gian cả bình hoàn toàn có màu xanh.

– Giải thích: Các phân tử nước và đồng sunfat đều chuyển động không ngừng về mọi phía, nên các phân tử đồng sunfat có thể chuyển động lên trên, xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước cũng chuyển động xuống dưới và xen vào khoảng cách giữa các phân tử của đồng sunfat. Vì thế, sau một thời gian ta nhìn thấy cả bình hoàn toàn là một màu xanh.

BÀI 21. NHIỆT NĂNG

1. Phát biểu định nghĩa nhiệt năng? Đơn vị? Khi nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật như thế nào?

– Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

– Đơn vị nhiệt năng là jun (J).

– Khi nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

2. Nêu tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và cho ví dụ minh hoạ cho mỗi cách?

Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

Ví dụ thực hiện công: Cọ xát miếng đồng vào mặt bàn, ta thấy miếng đồng nóng lên. Điều đó chứng tỏ rằng, động năng của các phân tử đồng tăng lên. Ta nói, nhiệt năng của miếng đồng tăng.

Ví dụ truyền nhiệt: Thả một chiếc thìa bằng nhôm vào cốc nước nóng ta thấy thìa nóng lên, nhiệt năng của thìa tăng chứng tỏ đã có sự truyền nhiệt từ nước sang thìa nhôm.

3. Phát biểu định nghĩa nhiệt lượng và nêu đơn vị đo của nhiệt lượng.

– Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

– Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J).

BÀI 22. DẪN NHIỆT

1. Nêu ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt?

– Dẫn nhiệt: là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác.

– Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

Ví dụ: Khi đốt ở 01 đầu thanh kim loại, chạm tay vào đầu kia ta thấy nóng dần lên.

2. Vận dụng về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.

Ví dụ 1: Thả một phần chiếc thìa kim loại vào một cốc nước nóng, sau một thời gian thì phần cán thìa ở trong không khí nóng lên. Tại sao?

Giải thích: Phần thìa ngập trong nước nhận được nhiệt năng của nước truyền cho, sau đó nó dẫn nhiệt đến cán thìa và làm cán thìa nóng lên.

Ví dụ 2: Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ?

Giải thích: Kim loại dẫn nhiệt tốt nên nồi hay xoong thường làm bằng kim loại để dễ dàng truyền nhiệt đến thức ăn cần đun nấu. Sứ dẫn nhiệt kém nên bát hay đĩa thường làm bằng sứ để giữ nhiệt cho thức ăn được lâu hơn.

BÀI 23. ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT

1. Đối lưu là gì? Nêu ví dụ minh hoạ về sự đối lưu?

Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

Ví dụ:

+ Khi đun nước ta thấy có dòng đối lưu chuyển động từ dưới đáy bình lên trên mặt nước và từ trên mặt nước xuống đáy bình.

+ Các ngôi nhà thường có cửa sổ để tạo điều kiện thuận lợi cho sự đối lưu trong không khí.

2. Bức xạ nhiệt là gì? Nêu ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt?

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không. Những vật càng sẫm mầu và bề mặt càng xù xì thì hấp thụ bức xạ nhiệt càng tốt. Ví dụ:

+ Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

+ Cảm giác nóng khi ta đặt bàn tay gần và ngang với ấm nước nóng.

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

Câu 1: Giải thích hiện tượng: thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt?

Câu 2: Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?

Câu 3: Giải thích hiện tượng: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần?

Câu 4: Một ống nghiệm đựng đầy nước, đốt nóng ở miệng ống ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao?

Câu 5: Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Sự bảo toàn năng lượng thể hiện như thế nào?

Câu 6: Tại sao khi rót nước sôi vào vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ  khi rót nước sôi vào thì làm thế nào?

Câu 7: Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát dĩa thường làm bằng sành sứ?

Câu 8: Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn, miếng đồng nóng lên. Có thể nói miếng đồng đã nhận được  nhiệt lượng không? Vì sao?

Câu 9: Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh? 

Câu 10: Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng hoặc màu nhạt mà không mặc áo màu đen?

Câu 11:

Khi nói ‘Bất kì vật nào cũng có nhiệt năng.’ là đúng hay sai? Vì sao ?

Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi ta có cảm giác tay bị nóng lên? Tại sao?

Câu 12:

Cơ năng của vật như thế nào được gọi là thế năng hấp dẫn, động năng?

Hãy cho ví dụ vật vừa có đồng thời cả thế năng và động năng?

Câu 13: Hãy giải thích tại sao mặc dù buộc thật chặt quả bong bóng cao su đã được thổi căng tròn, nhưng sau vài giờ bong bóng lại xẹp?

Câu 14: Giải thích hiện tượng khi bỏ vài hạt thuốc tím vào cốc nước, lúc sau ta thấy toàn bộ nước trong cốc có màu tím. Để hiện tượng này xảy ra nhanh hơn ta phải làm như thế nào?

Câu 15: Có người nói rằng: ‘một vật có thể không có cơ năng nhưng luôn luôn có nhiệt năng.’ Theo em câu nói đó đúng không? Giải thích và cho ví dụ chứng tỏ lập luận của mình.

Câu 16: Hai vật có cùng khối lượng và đang rơi. Trong quá trình rơi em hãy so sánh cơ năng của hai vật khi ở cùng một độ cao.

Câu 17: Tại sao trong hồ, ao, sông, biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?

Câu 18: Hãy dùng cách giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn cát vào ngô để giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn rượu với nước?

Câu 19:

Nêu ví dụ vật có thế năng hấp dẫn, vật có thế năng đàn hồi.

Nêu ví dụ một vật có cả động năng và thế năng.

Câu 20: Buông tay để quả bóng rơi xuống đất. khi quả bóng đang rơi xuống đất, động năng và thế năng của quả bóng chuyển hoá như thế nào? Ở vị trí nào quả bóng có thế năng nhỏ nhất?

Câu 21:

Có thề thay đổi nhiệt năng của một vật bằng các cách nào? Cho ví dụ.

Làm lạnh một miếng đồng rồi thả vào li đựng nước nóng. Nhiệt năng của miếng đồng và nước thay đổi như thế nào?

Câu 22: Tại sao khi cho một ít muối vào li nước đầy, nước không tràn ra. Nhưng khi cho một ít cát vào li nước đầy thì nước lại tràn ra?

Câu 23: Hãy phân tích sự chuyển hoá cơ năng trong các trường hợp sau đây:

Con lắc đang chuyển dộng từ vị trí cân bằng lên cao.

Một hòn bi đang lăn từ trên một máng nghiêng xuống.

Câu 24:

Hãy phân biệt hai khái niệm nhiệt năng và nhiệt lượng.

Lưỡi cưa sau khi cưa nóng lên, nhiệt năng của nó thay đổi như thế nào? Có phải đã nhận được một nhiệt lượng không? Tại sao?

Câu 25:

Dùng một sợi chỉ cuốn chặt vào một ống nhôm hay ống đồng. lấy diêm đốt sợi chỉ, sợi chỉ không cháy. Tại sao?

Nếu cuốn sợi chỉ vào một ống gỗ, thì khi đốt sợi chỉ có cháy không? Tại sao?

Câu 26: Một mũi tên đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

Câu 27: Phích (bình thuỷ) được làm bằng thuỷ tinh hai lớp để giữ cho nước nóng lâu. Em hãy cho biết nó được cấu tạo như hình bên dưới để ngăn cản hình thức truyền nhiệt nào. Giải thích.

Câu 28: Nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K điều đó có ý nghĩa gì?

Câu 29: Tại sao khi thả một cục đường vào cốc nước rồi khuấy lên đường tan và nước có vị ngọt?

Câu 30: Vào lúc trời lạnh, sờ vào một vật bằng kim loại và sờ vào một vật bằng gỗ. Sờ vào vật nào tay có cảm giác lạnh hơn? Giải thích.

Câu 31: một lò xo treo vật m1, thì dãn một đoạn x1, cũng lò xo ấy khi treo vật m2, thì dãn ra một đoạn x2. Biết khối lượng vật m1 < m2. Hỏi:

Cơ năng của lò xo ở dạng nào?

Trong trường hợp nào lò xo có thế năng lớn hơn?

Câu 32:

Vì sao trong một số nhà máy, người ta thường xây những ống khói rất cao?

Vì sao các bồn chứa xăng dầu, cánh máy bay thường được sơn màu nhũ trắng sáng mà không sơn các màu khác?

Câu 33: Hãy giải thích tại sao trong ấm đun nước bằng điện, dây đốt nóng được đặt gần sát đáy ấm, còn trong nhà, muốn làm lạnh thì máy điều hoà phải được đặt ở phía trên?

Câu 34: Đối lưu là gì? Vì sao đối lưu không xảy ra trong môi trường chân không?

Câu 35: Hai chiếc xe đang chuyển động cùng vận tốc trên đường. Động năng của hai xe đó có bằng nhau không? Tại sao?

Câu 36:

Hãy cho biết dẫn nhiệt có thể xảy ra ở các chất nào và không xảy ra ở những chất nào?

Tại sao khi nhúng một đầu của chiếc đũa bằng kim loại vào trong li nước nóng thì đầu kia của chiếc đũa cũng nóng lên?

Câu 37: Ngọn đèn dầu khi không có bóng chụp thì cháy với ánh sáng vàng, lửa có khói đen. Khi có bóng, đèn sáng hơn và có rất ít khói. Em hãy giải thích tại sao có hiện tượng này?

Câu 38:

Hãy phân tích sự chuyển hoá cơ năng khi một vật rơi ở độ cao nào đó đến khi chạm đất.

Máy bay đang bay có những dạng năng lượng nào?

Câu 39: Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thuỷ tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi đổ nước sôi vào thì phải làm thế nào?

Câu 40: Về mùa hè người ta thường mặc áo sáng màu, trong khi đó về mùa đông lại thường mặc áo màu sẫm. Tại sao?

Câu 41:Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang cọ xát đều nóng lên. Hỏi về mặt thay đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?

Câu 42: Khi thời tiết lạnh, ta mặc nhiều áo mỏng hay mặc một áo dày thì giữ cho cơ thể ấm hơn? Giải thích.

Câu 43: Một ống nghiệm đựng đầy nước. hỏi khi đốt nóng ở miệng ống, ở giữa ống hay ở đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? Giải thích?

Câu 44: Nêu tên ba hình thức truyền nhiệt đã học.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào liên quan đến hình thức truyền nhiệt nào?

Đi ngoài trời nắng mặc áo màu đen sậm thì thấy nóng hơn khi mặc áo màu trắng?

Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có nhiệt độ thấp hơn đến nơi có nhiệt độ cao hơn.

Câu 45: Một chiếc quạt điện treo trên trần nhà đang quay thì có những dạng năng lượng nào?

Câu 46: Thả một đồng xu đã được đun nóng vào một li nước lạnh. Hỏi:

Nhiệt độ của đồng xu và nước thay đổi như thế nào?

Nhiệt năng của đồng xu và nước thay đổi ra sao?

Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG

Bài 1. Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20dm xuống đất. Tính công của trọng lực?

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 2. Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N. Tính công của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 3. Một công nhân khuân vác trong 2 giờ được 48 thùng hàng, mỗi thùng hàng phải tốn một công là 15000J. Tính công suất của người công nhân đó?

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 4. Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20s. Người ấy phải dùng một lực F = 180N. Tính công và công suất của người kéo.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 5.  Hãy nêu công thức tính nhiệt lượng? Kể tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức?

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 6. Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng tăng từ 200C đến 500C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 7. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 lit nước từ 250C. Biết c nước = 4200 J/kg.K.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 8. Một thỏi đồng có khối lượng 3,5kg ở nhiệt độ 2600C. Sau khi nó tỏa ra một nhiệt lượng 250kJ thì nhiệt độ của nó là bao nhiêu?

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 9. Một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lit nước ở 250C. Cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu để ấm nước sôi? Biết nhiệt dung riêng của nhôm cnhôm = 880 J/kg.K.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 10. Người ta cung cấp cho 10 lit nước một nhiệt lượng là 840kJ. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

Bài 11: Một người kéo một vật từ giếng sâu 14m lên đều trong 40giây .Người ấy phải dùng một lực 160 N. Tính công suất của người kéo .

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 12: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20 giây. Người ấy phải dùng một lực F = 180N. Hãy tính công và công suất của người đó.

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 13: Dùng động cơ điện kéo một băng truyền từ thấp lên cao 5 m để rót than vào miệng lò. Cứ mỗi giây rót được 20 kg than . Tính:

a/Công suất của động cơ.

b/Công mà động cơ sinh ra trong 1giờ

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 14: Một con Ngựa kéo một xe với lực kéo không đổi là 200 N đi quãng đường 4,5 km trong 30 phút Tính công và công suất của con ngựa ?

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 15: Một ô tô có công suất P= 350kW ( không đổi ) chuyển động khi không chở hàng với vận tốc

V = 72km/h .

a. Tính lực kéo của động cơ ô tô này ?

b. Sau đó ô tô chở thêm 1 thùng hàng với lực kéo là F2 = 2500N .Hãy tính vận tốc tối đa của ô tô khi chở thêm hùng hàng .Biết xe chuyển động đều trên mọi quãng đường

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 16: Một người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa gạch lên tầng hai ngôi nhà cao 4 m, trong thời gian 10 phút người đó đưa được số gạch có trọng lượng là 9000 N. Bỏ qua ma sát của ròng rọc và sức cản không khí.Tính công và công suất của người đó?

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 17: Một người nâng một xô nước có khối lượng 6kg lên cao 5m mất thời gian 10giây. Biết chất liệu làm xô có khối lượng 500g. Hãy tính:

Công của người đó thực hiện được khi nâng xô nước lên.

Công suất của người đó

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 18: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/Kg.K

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 19: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 1 lít nước ở 20 0C. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K ( bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường).

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 20:Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K của nước là 4200J/kg.K.

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 21: Để đun nóng lượng nước từ 20oC lên 80oC người ta cung cấp cho ấm một nhiệt lượng là 378000 J.Hỏi lượng nước đã đun là bao nhiêu ? (Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K)

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Bài 22: Cần cung cấp một nhiệt lượng là 630 000 J để đun nóng 2,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 300C . Tính nhiệt độ lúc sau của nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200 J/kg.K.

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 23. Cần cung cấp một nhiệt lượng là 472 500 J để đun sôi 1,5 lít nước .Tính nhiệt độ ban đầu của nước.Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 24: Một ấm đun nước có nhiệt độ ban đầu là ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng 472 500 J.Tính Khối lượng nước đã đun? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 25: Để đun nóng một thanh sắt có khối lượng 2kg ở nhiệt độ ban đầu 400C người ta cung cấp cho thanh sắt một nhiêt lượng là 1 343 200 J .Tính nhiệt đọ lúc sau của thanh sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kg.K

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

————– HẾT ————

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* 48 đề thi tham khảo HSG Vật Lý 9
Ngày 05/06/2020
* BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH - CÓ ĐÁP ÁN
Ngày 03/06/2020
* Đề thi thử TN 2020 lần 1 (File Word) và đáp án trường THPT Đặng Thúc Hứa - Nghệ An
Ngày 03/06/2020
* Kiểm tra 1 tiết Học kì 2 Vật lí 12
Ngày 02/06/2020
* Kiểm tra 1 tiết Học kì 2 Vật lí 10
Ngày 02/06/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* PHẦN LÝ THUYẾT ÔN THI - MÔN VẬT LÝ
Ngày 11/06/2017
* Đề thi kết thúc học phần Vô tuyến điện kỹ thuật 2011 - 2012 trường ĐHSPTPHCM
Ngày 08/06/2012
* Tuyển chọn Chuyên ĐH Vinh 2009, 2010, 2011, 2012 có ĐA + ĐA chi tiết
Ngày 10/06/2012
* Đề thu kết thúc học phần Điện kỹ thuật 2011 - 2012 trường ĐHSPTPHCM
Ngày 10/06/2012
* Chuyên đề vật lí hạt nhân
Ngày 11/06/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (95)