Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG, BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM, CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG, BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM, CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

* HUỲNH PHÚ CƯỜNG - 2,226 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG, BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM, CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG, BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM, CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HUỲNH PHÚ CƯỜNG
Ngày cập nhật: 25/04/2020
Tags: ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG
Ngày chia sẻ:
Tác giả HUỲNH PHÚ CƯỜNG
Phiên bản 1.0
Kích thước: 5,952.94 Kb
Kiểu file: docx

1 Bình luận

  • Tài liệu CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG, BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM, CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

MỤC LỤC CHƯƠNG ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

Dể khỏi tốn công, tốn sức đi tìm tài liệu, ngồi biên soạn lại để giảng dạy.

Tôi xin giới thiệu đến quý Thầy/ Cô.

BỘ TÀI LIỆU GIẢNG DẠY FULL VẬT LÝ 10, 11, 12 GỒM NHIỀU CHUYÊN ĐỀ CÓ ĐẦY ĐỦ LÝ THUYẾT, VÍ DỤ GIẢI CHI TIẾT, BÀI TẬP RÈN LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN, ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT, ĐỀ THI HỌC KỲ có thể dùng giảng dạy, ôn thi HSG, ôn thi THPT Quốc Gia.

Nếu quý Thầy/ Cô nào quan tâm muốn xem bản demo bộ tài liệu thì liên hệ qua zalo: 0787.146272 (Huỳnh Cường)

GIÁ: share cho thầy cô về giảng dạy nhé!

+ Trọn bộ Vật lý 10: 70 ngàn.

+ Trọn bộ Vật lý 11: 70 ngàn.

+ Trọn bộ Vật lý 12: 70 ngàn

+ Cả 3 bộ 10, 11, 12: 150 ngàn.

Thầy cô inb zalo để biết thêm chi tiết file tài liệu.

Thân chào.

Xin cám ơn sự quan tâm của quý Thầy/ Cô.

Ngoài ra quý thầy cô còn nhận được nhiều tài liệu đã word hóa hay như: 550 câu đồ thị có giải chi tiết, bộ sách nổi tiếng của thầy Chu Văn Biên (tuyệt phẩm giải nhanh), Bộ 41 chuyên đề của Hoàng, Bộ trắc nghiệm của thầy Hậu, Bộ trắc nghiệm của thầy Đổng, Bộ 60 chủ đề luyện thi 12 của thầy Lượng, Bộ chuyên đề của thầy Điểu, Bộ chuyên đề của thầy Hùng, Bộ chuyên đề của thầy Hà,…

CHUYÊN ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU − LÔNG1

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT1

I. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT1

I. LỜI GIẢI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT2

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP4

DẠNG 1: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH4

VÍ DỤ MINH HỌA4

BÀI TẬP TỰ LUYỆN8

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN11

DẠNG 2: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TƯƠNG TÁC GIỮA NHIỀU ĐIỆN TÍCH11

BÀI TẬP TỰ LUYỆN11

BÀI TẬP TỰ LUYỆN15

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN16

CHUYÊN ĐỀ 2: THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH17

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT17

I. TỔNG HƠP LÝ THUYẾT17

II. ĐÁP ÁN TỔNG HƠP LÝ THUYẾT18

CÁC DẠNG BÀI TẬP19

VÍ DỤ MINH HỌA19

BÀI TẬP TỰ LUYỆN21

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN22

CHUYÊN ĐỀ 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN22

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT22

I. TỔNG HƠP LÝ THUYẾT22

ĐÁP ÁN TỔNG HƠP LÝ THUYẾT24

II. MỘT SỐ DẠNG TOÁN24

DẠNG 1: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN LỰC ĐIỆN TRƯỜNG TÁC DỤNG LÊN MỘT

ĐIỆN TÍCH24

VÍ DỤ MINH HỌA24

DẠNG 2: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN TRƯỜNG CỦA HỆ ĐIỆN TÍCH32

VÍ DỤ MINH HỌA32

BÀI TẬP TỰ LUYỆN42

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN46

CHUYÊN ĐỀ 4. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN47

TÓM TẮT LÝ THUYẾT47

I. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT47

ĐÁP ÁN TỔNG HƠP LÝ THUYẾT48

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP48

VÍ DỤ MINH HỌA49

BÀI TẬP TỰ LUYỆN51

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN53

CHUYÊN ĐỀ 5. ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ53

TÓM TẮT LÝ THUYẾT53

I. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT53

ĐÁP ÁN TỔNG HỢP LÝ THUYẾT54

II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP54

VÍ DỤ MINH HỌA54

BÀI TẬP TỰ LUYỆN60

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN61

CHUYÊN ĐỀ 6. TỤ ĐIỆN61

I. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT61

BÀI TẬP TỰ LUYỆN62

MỘT SỐ DẠNG TOÁN63

VÍ DỤ MINH HỌA63

BÀI TẬP TỰ LUYỆN65

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN65

CHUYÊN ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU − LÔNG

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

+ Vật bị nhiễm điện gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.

+ Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát.

+ Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

+ Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

+ Trong môi trường có hằng số điện môi ε thì

+ Hằng số điện môi ε là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách điện. Nó cho biết, khi đặt các điện tích trong chất đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

+ Đơn vị điện tích là Cu−lông (C).

I. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1. Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?

A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

Câu 2. Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. tăng lên 3 lần. B. giảm đi 3 lần. C. tăng lên 9 lần. D. giảm đi 9 lần.

Câu 3. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng

A. tăn lên gấp đôi.B. giảm đi một nửa.C. giảm đi bốn lần.D. không thay đổi.

Câu 4. Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

A. Hình 1.B. Hình 2.C. Hình 3.D. Hình 4.

Câu 5. Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?

A. T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.B. T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.

C. T thay đổiD. T không đổi.

Câu 6. Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?

A. Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

B. Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

C. Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

D. Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

Câu 7. Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

A. Không khí khô.B. Nước tinh khiếtC. Thủy tinh.D. dung dịch muối.

Câu 8. Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.

A.

B.

C.

D.

Câu 4. Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

A. Hình 1.B. Hình 2.C. Hình 3.D. Hình 4.

Câu 5. Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?

A. T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.B. T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.

C. T thay đổiD. T không đổi.

Câu 6. Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đẩy có thể xảy ra?

A. Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

B. Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

C. Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

D. Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

Câu 7. Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

A. Không khí khô.B. Nước tinh khiếtC. Thủy tinh.D. dung dịch muối.

Câu 8. Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.

A.

B.

C.

D.

I. LỜI GIẢI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1. Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?

A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát.

Đáp án C.

Câu 2. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. Tăng lên 3 lần. B. Giảm đi 3 lần. C. Tăng lên 9 lần. D. Giảm đi 9 lần.

Câu 3. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Từ

Đáp án C.

Câu 3. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng

A. tăng lên gấp đôi.B. giảm đi một nửa.C. giảm đi bốn lần.D. không thay đổi.

Câu 3. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có:

Đáp án D.

Câu 4. Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

A. Hình 1.B. Hình 2.C. Hình 3.D. Hình 4.

Câu 4. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có:

Đáp án D.

Câu 5. Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?

A. T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.B. T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.

C. T thay đổiD. T không đổi.

Câu 5. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Từ

không phụ thuộc vào điện tích của các vật.

Đáp án D.

Câu 6. Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đẩy có thể xảy ra?

A. Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

B. Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

C. Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

D. Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

Câu 6. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Hợp lực

các điện tích nằm trên đường thẳng và không cùng dấu.

Đáp án D.

Câu 7. Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

A. Không khí khô.B. Nước tinh khiếtC. Thủy tinh.D. dung dịch muối.

Câu 7. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Dung dịch muối không phải là điện môi nên không thể nói về hằng số điện môi.

Đáp án D.

Câu 8. Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.

A.

B.

C.

D.

Câu 8. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Trong chân không

Đáp án A.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Phương pháp giải:

+ Điện tích của electron −1,6.10−19C.

+ Điện tích cuaproton 1,6.10−19C.

+ Điện tích e = 1,6.10−19C gọi là điện tích nguyên tố.

+ Độ lớn điện tích của một vật tích điện bao giờ cũng bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.

+ Khi cho hai vật tích điện q1 và q2 tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra thì điện tích của chúng sẽ bằng nhau và bằng (q1 + q2)/2

+ Lực tương tác giữa hai điện tích điểm:

Điểm đặt lên mỗi điện tích.

Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích.

Chiều: đẩy nhau nếu cùng dấy, hút nhau nếu trái dấu

+ Độ lớn:

với

DẠNG 1: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH 

ε là hằng số điện môi của môi trường (trong chân không hoặc gần đúng là không khí thì ε = 1).

+ Viết định luật Cu−lông dạng vectơ:

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Tính lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân trong nguyên tử heli với một êlecron trong vỏ nguyên tử. Cho rằng electron này nằm cách hạt nhân 2,94.10−11 m.

A. 0,533 µN.B. 5,33 µN.C. 0,625 µN.D. 6,25 µN.

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

Chọn đáp án A

Câu 2. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10−3 N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.

A. 0,1 µC. B. 0,2 µC. C. 0,15 µC. D. 0,25 µC.

Câu 2. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

Chọn đáp án A

Câu 3. (Đề chính thức của BGDĐT − 2018) Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tưorng tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6N và 5.10−7N. Giá trị của d là

A. 5 cm.B. 20 cm.C. 2,5 cm.D. 10 cm.

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Chọn đáp án B

Câu 4. Xét nguyên tử heli, gọi Fd và Fhd lần lượt là lực hút tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa một electron và hạt nhân. Điện tích của electron: −1,6.10−19C. Khối lượng của electron: 9,1.10−31kg. Khối lượng của heli: 6,65.10−27kg. Hằng số hấp dẫn: 6,67.10−11 m3/kg.s2. Chọn kết quả đúng

A.

B.

C.

D.

Câu 4. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ta có:

Đáp án A.

Câu 5. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bang F. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Tính hằng số điện môi của dầu:

A. 1,5.B. 2,25.C. 3D. 4,5.

Câu 5. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Áp dụng định luật Cu long khi đặt trong chân không và khi đặt trong dầu:

Đáp án B.

Câu 6. Biết điện tích của electrong: −1,6.10−19C. Khối lượng của electrong: 9,1.10−31kg. Giả sử trong nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pm thì tốc độ góc của electron đó sẽ là bao nhiêu?

A. 1,5.1017 (rad/s).B. 4,15.106 (rad/s). C. 1.41.1017 (rad/s). D. 2,25.1016 (s).

Câu 6. Chọn đáp án C

Lời giải:

* Lực hút tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:

Chú ý: Công thức liên hệ

Đáp án C.

Câu 7. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau với một lực F = 1,8 N. Biết q1 + q2 = − 6.10−6C và |q1| > |q2|.

+ Xác định loại điện tích của q1 và q2.

+ Tính q1 và q2.

Hướng dẫn:

+ Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu; vì q1 + q2 < 0 nên chúng đều là điện tích âm.

+ Từ

Câu 8. Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 5,4 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng 5,625 N. Điện tích lúc đầu của quả cầu thứ nhất không thể là

A. 5 µC. B. 6 µC. C. −6 µC. D. −1 µC.

Câu 8. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Hai quả cầu hút nhau nên chúng tích điện trái dấu:

+ Sau khi tiếp xúc, điện tích mỗi quả cầu là:

Đáp án A.

Câu 9. Trong không khí, hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,1 g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ, cách điện, có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 30°. Lấy g = 10 m/s2. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu có độ lớn là

A. 2,7.10−5N.B. 5,8.10−4N. C. 2,7.10−4N.D. 5,8.10−5N

Câu 9. Chọn đáp án B

Lời giải:

• Mỗi quả cầu chịu tác dụng của ba lực:

+ Trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống có độ lớn mg.

+ Lực đẩy Cu – lông theo phương ngang, chiều đẩy nhau, có độ lớn F.

+ Lực căng sợi dây T

• Khi hệ cân bằng, hợp lực

cân bằng với

Chọn đáp án C

Câu 10. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2 kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi tơ mảnh dài 0,5 m. Khi mỗi quả cầu tích điện q như nhau, chúng tách nhau ra một khoảng r = 5 cm. Lấy g = 10 m/s2. Xác định độ lớn của q.

A. 1,7.10−7 CB. 5,3.10−7 CC. 8,2.10−7 CD. 8,2.10−9 C

Câu 10. Chọn đáp án B

Lời giải:

• Khi hệ cân bằng:

Chọn đáp án B

Câu 11. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 60°. Tính điện tích đã truyền cho quả cầu. Lấy g = 10 m/s2.

A. 5,3.10−9 CB. 3,58.10−7 C C. J,79.10−7 CD. 8,2.10−9 C

Câu 11. Chọn đáp án B

Lời giải:

• Khi một quả cầu tích điện tích q thì sau khi tiếp xúc mỗi quả cầu có điện tích 0,5q.

• Hệ cân bằng:

Chọn đáp án B

Câu 12. Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa các điện tích cùng dấu q1 và q2, đuợc treo vào chung một điểm O bằng hai sợi dây chỉ mảnh, không dãn, dài bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa hai dây treo là 60°. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, rồi thả ra thì chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là 90°. Tỉ số q1/q2 có thể là

A. 0,03.B. 0,085.C. 10.D. 9.

Câu 12. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Hệ cân bằng lúc đầy:

+ Hệ cân bằng sau đó:

Chọn đáp án B

Câu 13. Hai hạt có khối lượng m1, m2, mang điện tích bằng nhau và bằng q chuyển động không ma sát dọc theo trục x'x trong không khí. Khi hai hạt này cách nhau 2,6 cm thì gia tốc của hạt 1 là 4,41.103 m/s2, của hạt 2 là 8,40.103 m/s2. Bỏ qua lực hấp dẫn. Nếu m1 = 1,6 mg thì m2q gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 1,8.10−14 kgC B. 1,9.10−14kgCC. 1,6.1014 kgC D. 8,2.10−9 C

Câu 13. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Theo định luật II Niu – tơn:

Chọn đáp án B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10−6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10−7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

A. 1 cm.B. 2 cm.C. 3 cm.D. 4 cm.

Câu 2. Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?

A.

B.

C.

D.

Câu 3. Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi ε = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r/3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

A. 18F.B. 1,5F.C. 6F.D. 4,5F.

Câu 4. Hai điện tích q1 = q, q2 = −3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là

A. FB. 3F.C. 1,5F.D. 6F.

Câu 5. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là

A. 4F.B. 0,25F.C. 16F.D. 0,5F.

Câu 6. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 8 cm thì đẩy nhau một lực là 9.10−5 N. Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10−4 N thì khoảng cách giữa chúng là

A. 3 cm.B. 2 cm.C. 6 cm.D. 4 cm.

Câu 7. Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = −6.10−9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là

A. 32,4.10−10N.B. 32,4.10−6N.C. 8,1.10−10N.D. 8,1.10−6N.

Câu 8. Hai điện tích đẩy nhau một lực F khi đặt cách nhau 9 cm. Khi đưa chúng về cách nhau 3 cm thì lực tương tác giữa chúng bây giờ là

A. 3FB. 9F7C. 4F.D. 16F.

Câu 9. Hai điện tích điểm tích điện như nhau, đặt trong chân không cách nhau một đoạn r. Lực đẩy giữa chúng có độ lớn là F = 2,5.10−6 N. Tính khoảng cách r giữa hai điện tích đó biết q1 = q2 = 3.10−9 C.

A. r = 18cm.B. r = 9cm.C. r = 27cm.D. r =12cm.

Câu 10. Hai điện tích điểm đặt trongkhông khí (ε = 1), cách nhau một đoạn r = 3 cm, điện tích của chúng lần lượt là q1 = q2 = −9,6.10−13 µC. Xác định độ lớn lực điện giữa hai điện tích đó.

A. 7,216.10−12 N.B. 9,256.10−12N.C. 8,216.10−12 N.D. 9,216.10−12 N.

Câu 11. Hai điện tích điểm cùng điện tích là q, đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn AB = 6 cm. Hằng số điện môi của môi trường là ε = 2. Xác định độ lớn của hai điện tích đó để lực tương tác giữa chúng có độ lớn 5.10−12 N.

A. 2,0. 10−12 C B. 79,25.10−12 C C. 8,2.10−12 C D. 9,6.10−12 C

Câu 12. Hai điện tích điểm đặt trong chân không, lực tương tác giữa hai điện tích đó có độ lớn bằng F. Đặt hai điện tích đó trong môi trường có hằng số điện môi là ε = 2, sao cho khoảng cách giữa hai điện tích đó không đổi so với khi đặt trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là F\ Hệ thức nào sau đây đúng?

A. F’ = 2F7B. F’ = F/2.C. F’ = 4F.D. F’ = F/4.

Câu 13. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm đi 3 lần (trong khi độ lớn của các điện tích và hằng số điện môi được giữ không đổi) thì lực tương tác giữa hai điện tích đó sẽ

A. tăng lên 3 lần.B. giảm đi 3 lần.C. tăng lên 9 lần.D. giảm đi 9 lần.

Câu 14. Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 5 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. Tăng 5 lần.B. Tăng 25 lần.C. Giảm 25 lần.D. Giảm 5 lần.

Câu 15. Hai điện tích điểm, có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 1 m trong nước cất (ε = 81) thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn F = 10 N. Độ lớn của mỗi điện tích đó bằng

A. 9.10−4 CB. 9.10−8CC. 3.10−4C D. 1.10−4 C

Câu 16. Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

A. 3.B. 1/3.C. 9.D. 1/9.

Câu 17. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong paraíỉn có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác là 1 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn là

A. 1 N.B. 2 N.C. 8N.D. 48N.

Câu 18. Có hai quả cầu kim loại giống hệt nhau, cùng tích điện là q. Khi đặt cách nhau một Khoảng r trong không khí thì chúng đẩy nhau với một lực là F. Sau đó người ta cho một quả cầu tiếp xúc với đất, rồi lại tiếp xúc với quả cầu còn lại. Khi đưa hai quả cầu về vị trí ban đầu thì chúng đẩy nhau với lực là

A. F’ = 2F.B. F’ = F/2.C. F’ = 4F.D. F’ = F/4.

Câu 19. Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, mang các điện tích q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r. Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích các viên bi chỉ còn một nửa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến cách nhau một khoảng 0,25r thì lực tương tác giữa chúng tăng lên

A. 2 lần.B. 4 lần.C. 6 lần.D. 8 lần.

Câu 20. Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10−6 C và q2 = −2.10−6 C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

A. 4,5 N.B. 18,1N.C. 0.0045 N.D. 81.10−5N.

Câu 21. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 = xq1 (với −5 < x < −2) ở khoảng cách R tương tác với nhau lực có độ lớn F0. Sau khi chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ

A. hút nhau với độ lớn F < F0.B. hút nhau với độ lớn F > F0.

C. đẩy nhau với độ lớn F < F0.D. đẩy nhau với độ lớn F > F0.

Câu 22. Tại hai điểm A và B có hai điện tích qA, qB. Tại điểm M nằm trên đường thẳng AB và nằm ngoài đoạn AB, một electron được thả ra không vận tốc ban đầu thì electron di chuyển ra xa các điện tích. Trường hợp nào sau đây không thể xảy ra?

A. qA > 0, qB > 0.B. qA< 0, qB > 0. C. qA > 0, qB < 0. D. |qA| = |qB|

Câu 23. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 1,2 N. Biết q1 + q2 = − 4.10−6 C và |q1| < |q2|. Tính q1 và q2.

A. q1 = −2.10−6 C; q2 = +6. 10−6 CB. q1 = 2.10−6 C; q2 = −6. 10−6C

C. q1 = −2.10−6 C; q2 = −6. 10−6 C D. q1 = 2. 10−6 C; q2 = 6. 10−6 C

Câu 24. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4 N. Biết q1 + q2 = 3. 10−6 C; |q1| < |q2|. Tính q1 và q2.

A. q1 = 5.10−6 C; q2 = −2. 10−6 C B. q1 = 2. 10−6 C; q2 = −6. 10−6 C

C. q1 = −2.10−6 C; q2 = 5. 10−6 CD. q1 = 2. 10−6 C; q2 = 5.10−6 C

Câu 25. Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1 = 4.10−11 C, q2 = 10−11 C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều. Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng

A. 0,23 kg.B. 0,46 kg.C. 2,3 kg.D. 4,6 kg.

Câu 26. Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa các điện tích cùng dấu q1 và q2, được treo vào chung một điểm O bằng hai sợi dây chỉ mảnh, không dãn, dài bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa hai dây treo là 60°. Cho hai quả cầu tiep xúc với nhau, rồi thả ra thì chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là 2A. Nếu q1/q2 = 0,8 thì tanα là

A. 0,63.B. 0,85.C. 0,58.D. 0,79.

Câu 27. Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng chiều dài, không co dãn,có khốilượng không đáng kể. Gọi P là trọng lượng của một quả cầu, F là lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo họp với nhau góc α với

A. tanα = F/P.B. sinα = F/P.C. tan(α/2) =F/P.D. sin(a/2) = P/F.

Câu 28. Cho rằng một trong hai electron của nguyên tử heli chuyển động tròn dều quanh hạt nhân, trên quỹ đạo có bán kính 1,18.10−10 m. Cho khối lượng của electron 9,1.10−31 kg, điện tích của electron là −1,6.10−19 C. Tính lực hút của hạt nhân lên electron này.

A. 4,5.10−8 N.B. 3,31.10−8N.C. 0.0045 N.D. 81.10−8N.

Câu 29. Cho rằng một trong hai electron của nguyên tử heli chuyển động tròn đều quanh hạt nhân, trên quỳ đạo có bán kính 1,18.10−10 m. Cho khối lượng của electron 9,1.10−31 kg, điện tích của electron là −1,6.10−10 C. Chu kì quay của electron này quanh hạt nhân gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 3,58.10−16 s.B. 4,58.10−16 s.C. 2,58.10−16s.D. 3,68.10−16 s.

Câu 30. Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, cách nhau 1 m và mang điện tích q1, q2. Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích mỗi viên bi chỉ còn một nửa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến khoảng cách 0,25 m thì lực đẩy giữa chúng tăng lên

A. 2 lần.B. 4 lần.C. 6 lần.D. 8 lần.

Câu 31. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau và bằng |q| được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó vào trong dầu có hằng số điện môi ε và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Tích |q| bằng

A. 9.10−6 CB. 7,5.10−6CC. 3.10−6CD. 12.10−6 C

Câu 32. Có hai giọt nước giống nhau, mỗi giọt chứa một êlectron dư. Lực tương tác điện giữa hai giọt bằng lực hấp dẫn giữa chúng. Cho biết khối lượng riểng của nước 1000 kg/m3 và hằng số hấp dẫn G = 6,67.10−11 N.m2/kg2. Bán kính của mỗi giọt nước gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 52 µm.B. 64 µm.C. 76 µm.D. 85 µm.

Câu 33. Có hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện nằm cách nhau 2,5 m trong không khí. Lực tác dụng lên mỗi quả cầu bằng 9,0.10−3 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì điện tích của hai quả cầu đó bằng −3,0.10−6 C. Tổng độ lớn điện tích của hai quả cầu lúc đầu gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 9.10−6 CB. 7,5.10−6 CC. 5,8. 10−6 C. D. 1,2.10−6 C.

Câu 34. Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, nhiễm điện và cách nhau 20 cm trong không khí. Lực hút của hai quả cầu bằng 1,20 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại tách chứng ra đến khoảng cách như cũ thì hai quả cầu đẩy nhau vói lực đẩy bằng lực hút. Tổng độ lớn điện tích của hai quả cầu lúc đầu gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 9. 10−6 CB. 6,5. 10−6 CC. 5,8. 10−6 CD. 1,2. 10−6 C

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.B

2.B

3.D

4.A

5.C

6.C

7.B

8.B

9.B

10.A

11.D

12.A

13.B

14.C

15.C

16.C

17.A

18.C

19.D

20.B

21.B

22.C

23.A

24.B

25.C

26.A

27.C

28.C

29.B

30.A

31.A

32.C

33.C

34.B

DẠNG 2: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TƯƠNG TÁC GIỮA NHIỀU ĐIỆN TÍCH

+ Xét hệ điện tích q1, q2, q3… đặt trong không khí.

+ Lực tương tác của điệnt ích q1, q2, q3… lên điện tích q0:

+ Hợp lực tác dụng lên điện tích q0:

+ Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật và hướng thẳng đứng từ ữên xuống:

+ Khi có ba điện tích đặt tự do, ở trong trạng thái cân bằng thì lực điện tác dụng lên mỗi điện tích cân bằng nhau. Điều đó có nghĩa là tất cả các lực phải có cùng một giá hay ba điện tích phải nằm trên cùng một đường thẳng và chỉ có thể xảy ra một trong hai trường hợp như hình vẽ.

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Một hệ tích điện có cấu tạo gồm một ion dương +e và hai ion âm giống nhau q nằm cân bằng. Khoảng cách giữa hai ion âm là A. Bỏ qua trọng lượng của các ion. Chọn phương án đúng.

A. Ba ion nằm trên ba đỉnh của tam giác đều và q = −4e.

B. Ba ion nằm trên ba đỉnh của tam giác đều và q = −2e.

C. Ba ion nằm trên đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm và q = −2e.

D. Ba ion nằm trên đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm và q = −4e.

Câu 1. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Để hệ nằm cân bằng thì ba ion nằm trên đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm như hình vẽ và lực tác dụng lên mỗi ion âm phải cân bằng nhau.

+

Đáp án D.

Câu 2. Có hai điện tích điểm q1 = 9.10−9C và q2 = −10−9C đặt cố định tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q0 tại vị trí nào để điện tích này nằm cân bằng

A. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.

B. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.

C. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.

D. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q0 phải ở q0 sẽ chị tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau:

Đáp án B.

Câu 3. Trong không khí, ba điện tích điểm q1, q2, q3 làn lượt được đặt tại ba điểm A, B, c nằm trên cùng một đường thẳng. Biết AC = 60 cm, q1 = 4q3, lực điện do q1 và q3 tác dụng lên q2 cân bằng nhau. B cách A và C lần lượt là

A. 80 cm và 20 cm. B. 20 cm và 40 cm. C. 20 cm và 80 cm. D. 40 cm và 20 cm.

Câu 3. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Muốn q2 nằm cân bằng thì hệ phải bố trí như hình vẽ. về độ lớn lực tác dụng lên q2 thì phải bằng nhau:

+

Chọn đáp án B

Câu 4. Có hai điện tích điểm q1 = q và q2 = 4q đặt cách nhau một khoảng r. cần đặt điện tích thứ ba q0 ở đâu và có dấu như thế nào để để hệ ba điện tích nằm cân bằng? Xét hai trường hợp:

a) Hai điện tích q1 = q và q2 = 4q được giữ cố định.

b) hai điện tích q1 = q và q2 = 4q để tự do.

Hướng dẫn:

+ Vì q1 và q2 cùng hút hoặc cùng đẩy q0 và lực của q2 mạnh hơn nên muốn q0 nằm cân bằng thì hệ phải bố trí như hình vẽ. Về độ lớn lực tác dụng lên q0 thì phải bằng nhau:

a) Khi hai điện tích q1 = q và q2 = 4q được giữ cố định, q0 đặt ở vị trí nói trên với dấu và độ lớn tùy ý thì hệ luôn cân bằng.

b) Khi hai điện tích q1 = q và q2 = 4q để tự do, q0 đặt ở vị trí nói trên muốn hệ luôn cân bằng thì q0 phải trái dấu với hai điện tích nói trên và các lực tác dụng lên q2 có độ lớn bằng nhau:

Chú ý: Khi q0 và q2 đứng cân bằng thì q1 cũng đứng cân bằng!

Câu 5. Hai điện tích điểm q1 = 2 µC và q2 = −8µC đặt tự do tại hai điểm tương ứng A, B cách nhau 60 cm, trong chân không. Phải đặt điện tích q3 ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để cả hệ nằm cân bằng?

A. Đặt q3 = −8µC trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách A là 5 cm.

B. Đặt

trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách A là 5 cm.

C. Đặt q3 = −8 µC trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách A là 60 cm.

D. Đặt q3 = −4 µC trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách A là 15 cm.

Câu 5. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Để hệ cân bằng thì các điện tích đặt thẳng hàng và dấu “xen kẽ nhau" và q3 phải nằm gần q1 hơn như hình vẽ. Mỗi điện tích sẽ chịu tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau:

+ Cân bằng

+ Cân bằng

Đáp án C.

Câu 6. Tai hai điểm A, B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = q2 = −6.10−6C. Xác định độ lớn lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = −3.10−8C đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm.

A. 0,136 N.B. 0,156 N.C. 0,072 N.D. 0,144 N.

Câu 6. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực FAC và FBC có phương chiều như hình vẽ.

+ Tính

Cách 2: Dùng phương pháp số phức tổng hợp lực (Chọn trục nằm ngang là trục chuẩn.

Đáp án A.

Câu 7. Tại hai điểm A và B cách nhau 20cm trong không khí, đặt hai điện tích điểm q1 = −3.10−6C, q2 = 8.106C. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.106C đặt tại C. Biết AC = 12cm, BC = 16cm.

A. 6,76N.B. 15,6N.C. 7,2ND. 14,4N.

Câu 7. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 và các lực FAC và FBC có phương chiều như hình vẽ

+ Ta có:

Cách 2: Dùng phương pháp số phức tổng hợp lực (chọn trục nằm ngang làm trục chuẩn):

Chọn đáp án A

Câu 8. (Đề tham khảo của BGĐT − 2018) Hai điện tích điểm q1 = 10−8 C và q2 = −3.10−8 C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm q = 10−8C tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy k = 9.109 N.m2/C2. Lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q có độ lớn là

A. 1,23.10−3 N. B. 1,14.10−3 N. C. 1,44.10−3N.D. 1,04.10−3N.

Câu 8. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q các lực F1 và F2 có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn lần lượt:

+

Chọn đáp án A

Câu 9. Một hệ gồm ba điện tích dương q giống nhau và một điện tích Q nằm cân bằng. Ba điện tích q nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều ΔABC và điện tích Q đặt tại

A. tâm của tam giác đều với Q =

.

B. tâm của tam giác đều với

.

C. điểm D sao cho ABCD là tứ diện đều với

.

D. điểm D sao cho ABCD là tứ diện đều với

.

Câu 9. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Để hệ cân bằng thì hệ lực phải đồng phẳng, Q phải mang điện tích âm, đặt tại tâm của tam giác đều và hợp lực tác dụng lên các điện tích đặt tại các đỉnh bằng 0 (xét tại C):

+

Chọn đáp án B

Câu 10. Trong mặt phẳng toạ độ xOy có ba điện tích điểm (xem hình vẽ). Điện tích q1 = +4 pC được giữ tại gốc toạ độ O. Điện tích q2 = −3 µC đặt cố định tại M trên trục Ox, OM = +5 cm. Điện tích q3 = −6µC đặt cố định tại N trên trục Oy, ON = +10 cm. Bỏ lực giữ để điện tích q1 chuyển động. Cho biết hạt mang điện tích q1 có khối lượng 5 g. Sau khi được giải phóng thì điện tích q1 có gia tốc gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 9600 m/s2.B. 8600 m/s2.

C. 7600 m/s2.D. 9800 m/s2.

Câu 10. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Các điện tích q2 và q3 tác dụng lên điện tích q1 các lực F2 và F3 có phương chiều như hình vẽ có độ lớn lần lượt là:

+

+ Theo định luật II Niu tơn:

Chọn đáp án A

Câu 11. Trong không khí có ba điện tích điểm dương q1, q2 và q3 (q1 = q2) đặt tại ba điểm A, B và C sao cho tam giác ABC có góc C bằng 750. Lực tác dụng của q1, q2 lên q3 là

. Hợp lực tác dụng lên q3 là

. Biết F1 = 7.10−5N, góc hợp bởi

là 450. Độ lớn của

gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 12,1.10−5N.B. 9,9.10−5N.C. 13,5.10−5N.D. 10,5.10−5N.

Câu 11. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Theo định lý hàm số sin:

Chọn đáp án C

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Hai điện tích q1 = q2 = q cùng dấu đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn 2a trong môi trường có hằng số điện môi là ε. Điệnt ích điểm q3 = 2q, được đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn bằng x. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích q3.

A.

B.

C.

D.

Câu 2. Tại hai điểm A, B cách nhau 12 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = q2 = −6.10−6 C. Xác định độ lớn lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = −3.10−7 C đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm.

A. 0,136 N.B. 0,156 N.C. 1,32N.D. 1,44 N.

Câu 3. Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1 > 0. Hai điện tích q2, q3 nằm ở hai đỉnh còn lại.Lực điện tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tính huống nào sau đây không thể xảy ra?

A. |q2| = |q3|B. q2 > 0, q3 < 0C. q2 < 0, q3 > 0D. q2< 0, q3 < 0

Câu 4. Tại hai điểm A và B có hai điện tích qA, qB. Nối từ A đến B rồi kéo dài, tại điểm M nằm trên phần kéo dài, một electron được thả ra không vận tốc ban đầu thì electron di chuyển theo hướng ra xa các điện tích. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra:

A. |qA| = |qB|.B. qA > 0, qB < 0C. qA > 0, qB > 0D. qA > 0, qB > 0

Câu 5. Cho hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1, q3 là hai điện tích dưoug, cách nhau 60 cm và q1 = 4q3. Lực điện tác dụng lên điện tích q1 bằng 0. Nếu vậy, điện tích q2

A. cách q1 20 cm, cách q3 80 cm.B. cách q1 20 cm, cách q3 40 cm.

C. cách q1 40 cm, cách q3 20 cm.D. cách q1 80 cm, cách q3 20 cm.

Câu 7. Tại bốn đỉnh của một hình vuông cạnh 10cm có bốn điện tích đặt cố định trong đó có hai điện tích dương, hai điện tích âm. Độ lớn của bốn điện tích đó bằng nhau và bằng 1,5pC. Hệ điện tích đó nằm trong nước có hằng số điện môi ε = 81 và được sắp xếp sao cho lực tác dụng lên các điện tích đều hướng vào tâm hình vuông. Độ lớn của lực tác dụng lên mỗi điện tích là:

A. 0,036 N.B. 0,023 N.C. 0,32 N.D. 0,044 N.

Câu 8. Tại bốn đỉnh của một hình vuông có bốn điện tích điểm q = +1,0 µC và tại tâm hình vuông có điện tích điểm q0. Nếu hệ năm điện tích đó nằm cân bằng thì

A. −0,96 µC.B. 0,56 µC.C. +0,96 µC.D. −0,56 µC.

Câu 9. Một quả cầu khối lượng 10 g, được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q1 = + 0,10 µC. Đưa quả cầu thứ hai mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo hợp với đường thẳng đứng góc 30°. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3 cm (như hình vẽ). Lúc này, độ lớn lực căng của sợi dây là T. Giá trị của Tq2 gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 5,7.10-9NC. B. −6,7.10−9NC.

C. 6,7.10-9NC D. −5,7.10-9NC.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.A

2.C

3.D

4.D

5.C

6.B

7.B

8.A

9.C

CHUYÊN ĐỀ 2: THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

+ Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.

+ Điện tích của electron là điện tích nguyên tố âm (-e = -1,6.10-19C). Điện tích của proton là điện tích nguyên tố dương (e = 1,6.10-19 C).

+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng 0, nguyên tử trung hoà về điện.

+ Dùng thuyêt electron có thê giải thích các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiêp xúc và do hưởng ứng...

+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ cô lập về điện là không thay đổi.

I. TỔNG HƠP LÝ THUYẾT

Câu 1. Cọ xát thanh ebonit vào miếng dạ, thanh ebonit tích điện âm vì:

A. Electron chuyển từ thanh ebonit sang dạ.B. Electrong chuyển từ dạ dang thanh ebonit.

C. Proton chuyển từ dạ sang thanh ebonit.D. Proton chuyển từ thanh ebonit sang dạ.

Câu 2. Câu phát biểu nào sau đây đúng?

A. Electron là hạt sơ cấp mang điện tích l,6.10−19C.

B. Độ lớn của điện tích nguyên tố là l,6.1019C.

C. Điện tích hạt nhân bang một số nguvên lần điện tích nguyên tố.

D. Tất ca các hạt sơ cấp đều mang điện tích.

Câu 3. Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do?

A. Nước biển.B. Nước sông.C. Nước mưa.D. Nước cất.

Câu 4. Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng?

A. Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng.

B. Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng.

C. Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng.

D. Chỉ có quả cầu A bị nhiễm điện do hưởng ứng.

Câu 6. Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổi lách tách. Đó là do

A. Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc. B. Hiện tượng nhiễm điện do cọ sát.

C. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.D. Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.

Câu 7. Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần một của cầu kim loại B nhiễm điện dương. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra?

A. Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng.

B. Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng.

C. Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng.

D. Chỉ có quả cầu A bị nhiễm điện do hưởng ứng.

Câu 8. Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại

A. có hai nửa tích điện trái dấu.B. tích điện dương.

C. tích điện âm.D. trung hoà về điện.

Câu 9. Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng hai sợi chi dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi chỉ làm với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau (xem hình vẽ). Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là trạng thái nào đây?

A. Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu.

B. Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu.

C. Hai quả cầu không nhiễm điện.

D. Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện.

Câu 10. Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?

A. M và N nhiễm điện cùng dấu.B. M và N nhiễm điện trái dấu.

C. M nhiễn điện, còn N không nhiễm điệnD. Cả M và N đều không nhiễm điện.

Câu 11. Tua giấy nhiễm điện dương q và tua giấy khác nhiễm điện âm q’. Một thước nhựa K hút được cả q lẫn q’. Hỏi K nhiễm điện thế nào?

A. K nhiễm điện dương.B. K nhiễm điện âm.

C. K không nhiễm điện.D. không thể xảy ra hiện tượng này.

Câu 12. Hãy giải thích tại sao ở các xe xitec thở dầu người ta phải lắp một chiếc xích sắt chạm xuống đất? Khi xe chạy vỏ thùng nhiễm điện, có thể làm nảy sinh tia lửa điện và bốc cháy. Vì vậy, người ta phải làm một chiếc xích sắt nói vỏ thùng với đất?

A. Điện tích xuất hiện sẽ theo sợi dây xích truyền xuống đất.

B. Điện tích xuất hiện sẽ phóng tia lửa điện theo sợi dây xích truyền xuống đất.

C. Điện tích xuất hiện sẽ đốt nóng thùng và nhiệt theo sợi dây xích truyền xuống đất.

D. Sợi dây xích đưa điện tích từ dưới đất lên để làm cho thùng không nhiễm điện.

Câu 13. Treo một sợi tóc trước màn hình của một máy thu hình (ti vi) chưa hoạt động. Khi bật tivi thì thành thủy tinh ở màn hình

A. nhiễm điện nên nó hút sợi dây tóc.

B. Nhiễm điện cùng dấu với sợi dây tóc nên nó đẩy sơi dây tóc.

C. Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện âm nên sợi dây tóc duỗi thẳng.

D. Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện dương nên sợi tóc duỗi thẳng.

Câu 14. Có ba quả cầu kim loai A, B, C . Quả cầu A tích điện dương. Các quả cầu B và C không mang điện. Đặt hai quả cầu B và C tiếp xúc nhau. Đưa quả cầu A lai gần quả cầu C theo đường nối tâm hai quả cầu B và C đến khi C nhiễm điện âm, còn B nhiễm điện dương.Lúc đó, giữ nguyên vị trí của A. Tách B khỏi C. Bây giờ nếu đưa A ra xa thì B

A. trung hòa điện và C vẫn nhiễm điện âm vì chúng là các vật không cô lập về điện.

B. vẫn nhiễm điện dương và C vẫn nhiễm điện âm vì chúng là các không vật cô lập về điện

C. vẫn nhiễm điện dương và C trung hòa điện vì chúng là các vật cô lập về điện.

D. vẫn nhiễm điện dương và C vẫn nhiễm điện âm vì chúng là các vật cô lập về điện.

Câu 15. Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng kim loại, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển độngA. lại gần nhau chạm nhau rồi dừng lại.

B. ra xa nhau.C. lại gần nhau chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra.

B. ra xa nhau rồi lại hút lại gần nhau.

Câu 17. Đưa quả câu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, băng bâc, treo ở đâu một sợi chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì

A. M tiếp tục bị hút dính vào QB. M rời xa Q và vẫn bị hút về phía Q

C. M rời Q về vị trí cân bằng.D. M bị đẩy lệch về phía kia.

Câu 18. Đưa một quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu M của một khối trụ kim loại MN. Tại M và N sẽ xuất hiện điện tích trái dấu. Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm tay vào điểm I, trung điểm của MN?

A. Điện tích ở M và N không thay đổi.B. Điện tích ở M và N mất hết.

C. Điện tích ở M còn, ở N mất.D. Điện tích ở M mất, ở N còn.

Câu 19. Cho quả cầu kim loại trung hoà điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương thì quả cầu cũng được nhiễm điện dương. Hỏi khi đó khối lượng của quả cầu thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên rõ rệt.B. Giảm đi rõ rệt.

C. Có thể coi là không đổiD. Lúc đầu tăng rồi sau đó giảm

II. ĐÁP ÁN TỔNG HƠP LÝ THUYẾT

1.B

2.C

3.D

4.D

5.D

6.B

7.A

8.D

9.A

10.B

11.C

12.A

13.A

14.D

15.B

16.C

17.D

18.A

19.C

CÁC DẠNG BÀI TẬP

Phương pháp:

+ Vật mang điện âm số electron thừa:

+ Vật mang điện âm, số electron thiếu:

+ Lực tương tác Culong:

+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số các điện tích của một hệ cô lập về điện là không thay đổi.

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Một thanh ebonit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích – 3.10−8C. Tấm dạ sẽ có điện tích?

A. −3. 10−8CB. −1,5. 10−8CC. 3. 10−8CD. 0

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Lúc đầu cả hai vật không mang điện, sau đó thanh ebonit mang điện -3.10-8C thì tấm dạ phải mang điện dương + 3.10-8C

Chọn đáp án C

Câu 2. Một quả cầu tích điện +6,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?

A. Thừa 4.1012 electron.B. Thiếu 4.1012 electron.

C. Thừa 25.1012 electron.D. Thiếu 25.1013 electron.

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Vật mang điện tích dương Q = 6,4.10-7C, số electron thiếu:

Chọn đáp án B

Câu 3. Có 4 quả cầu kim loại, giống hệt nhau. Các quả cầu mang các điện tích lần lượt là: +2,3 µC ; −264.10-7 C; −5,9 µC; +3,6.10-5 C. Cho bốn quả cầu đồng thời chạm nhau, sau đó lại tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu sau đó là

A. 17,65.10-6 C B. 1,6.10-6 CC. 1,5. 10-6 CD. 14,7. 10-6 C

Câu 3. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Theo định luật bảo toàn điện tích:

Chọn đáp án C

Câu 4. Có ba quả cầu kim loại, kích thước bằng nhau. Quả cầu A mang điện tích + 27 µC, quả cầu B mang điện tích – 3µC, quả cầu C không mang điện. Cho quả cầu A và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho quả cầu B và C chạm nhau. Lúc này, điện tích trên các quả cầu A, B và C lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thức (x + 2y + 3z) gần giá trị nào nhất sau đây:

A. 42 µCB. 24 µCC. 30 µCD. 6 µC

Câu 4. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Theo định luật bảo toàn điện tích:

Chọn đáp án A

Câu 5. Hai hạt bụi trong không khí mỗi hạt chứa 5.108 electron ách nhau 2cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1,44.10-5 N. B. 1,44.10−6N. C. 1,44.10-7N. D. 1,44.10-9N.

Câu 5. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi:

+ Lực tương tác Cu – lông:

Chọn đáp án C

Câu 6. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là q1 = − 3,2.10-7 C và q2 = 2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng 12 cm.

+ Xác định số electron thừa, thiếu ở mỗi quả cầu và lực tương tác điện giữa chúng.

+ Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Xác định lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau đó.

Hướng dẫn:

+ Từ

+ Số electron thừa ở quả cầu A:

electron.

+ Số electron thiếu ở quả cầu B:

electron.

+ Lực tương tác giữa chúng là lực hút và độ lớn:

+ Khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách ra, điện tích mỗi quả cầu là:

+ Lực tương tác giữa chúng bây giờ là lực đẩy và có độ lớn:

Câu 7. Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 5,4 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng 5,625 N. Tính số electron đã trao đổi sau khi cho tiếp xúc với nhau.

A. 2,1875.1013. B. 2,1875.1012.C. 2,25.1013.D. 2,25.1012.

Câu 7. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Hai quả cầu hút nhau nên chúng tích điện trái dấu:

+ Sau khi tiếp xúc, điện tích mỗi quả cầu là:

nên

+

Chọn đáp án A

Câu 8. Hai quả cầu nhỏ giống nhau không tích điện, cùng khối lượng m = 0,2kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh dài 0,5m. Truyền cho mỗi quả cầu N electron thì chúng tách nhau ra một khoảng r = 5cm. Lấy g = 10m/s2. Xác định N

A. 1,04.1012B. 1,7.107C. 1,44.1012D. 8,2.109

Câu 8. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Khi hệ cân bằng:

Đáp án A.

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Nếu truyền cho quả cầu trung hoà về điện 5.105 electron thì quả cầu mang một điện tích là

A. 8.10−14C.B. −8.10−14CC. −1,6.10−24 C. D. 1,6.10−24C

Câu 2. Một thanh thủy tinh khi cọ xát với tấm lụa (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích 8.10−8 C. Tấm lụa sẽ có điện tích.

A. −3.10−8CB. −1,5. 10−8CC. 3.10−8CD. −8.10−8C

Câu 3. Một quả cầu tích điện −6,4.10−7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?

A. Thừa 4.1012 electron.B. Thiếu 4.10 electron.

C. Thừa 25.1012 electron.D. Thiếu 25.103 electron.

Câu 4. Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt thiếu 5.109 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1,44.105 N. B. 1,44.10−6N. C. 1,44.10−7N. D. 1,44.10−9 N.

Câu 6. Một thanh kim loại mang điện tích −2,5.10-6 C. Sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5 µC. Cho biết điện tích của êlectron là −1,6.10−19 C. Chọn câu đúng.

A. Đã có 5.1013 êlectron được di chuyển đến thanh kim loại.

B. Đã có 5.1013 êlectron được di chuyển ra khỏi thanh kim loại

C. Đã có 8.1013 êlectron được di chuyển ra khỏi thanh kim loại.

D. Đã có 8.1013 êlectron được di chuyển đến thanh kim loại.

Câu 7. Có ba quả cầu kim loại, kích thước bằng nhau. Quả cầu A mang điện tích + 27µC, quả cầu B mang điện – 3 µC, quả cầu C không mang điện. Cho hai quả cầu A và B chạm nhau ròi tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm nhau. Lúc này điện tích trên các quả cầu A, B và C lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thwucs (x + 2y – 3z) gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 42 µCB. 24 µCC. 30 µCD. 6 µC

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.B

2.D

3.A

4.A

5.D

6.B

7.D

8.

9.

10.

CHUYÊN ĐỀ 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

+ Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và truyền tương tác điện.

+ Cường độ điện trường đặc trưng cho tác dụng của điện trường:

+ Cường độ điện trường của một điện tích điểm trong chân không:

+ Véc tơ cường độ điện trường

của điện trường tổng hợp:

+ Lực tác dụng của điện trường lên điện tích:

+ Tiếp tuyến tại mỗi điểm của đường sức điện là giá của véc tơ

tại điểm đó.

+ Các đặc điểm của đường sức điện:

• Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.

• Đường sức điện là những đường có hướng.

• Đường sức điện của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

• Quy ước vẽ các đường sức dày ở nơi có cường độ điện trường lớn, thưa ở nơi có cường độ điện trường nhỏ, song song và cách đều nhau ở nơi có điện trường đều.

I. TỔNG HƠP LÝ THUYẾT

Câu 1. Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?

A. F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

B. F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

C. F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

D. F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

Câu 2. Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường cua một điện tích điểm O tại một điểm?

A. Điện tích Q.B. Điện tích thử q.

C. Khoảng cách r từ Q đến q.D. Hằng số điện môi của môi trường

Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

A. Niuton.B. Culong.C. Vôn kế mét.D. Vôn trên mét.

Câu 4. Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

A. Hình 1.B. Hình 2.C. Hình 3.D. Hình 4.

Câu 5. Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?

A. Hình 1.B. Hình 2.C. Hình 3.D. Không hình nào.

Câu 6. Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?

A. Hình 1.B. Hình 2.C. Hình 3.D. Hình 4.

Câu 7. Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.

B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.

C. Cả A và B là điện tích dương.

D. Cả A và B là điện tích âm.

Câu 8. Ba điện tích điểm q1 = +3.10−8C nằm tại điểm A; q2 = +4.108C nằm tại điểm B và q3 = − 0,684.10−8C nằm tại điểm C. Hệ thống nằm cân bằng trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. Độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C lần lượt là EA, EB và EC. Chọn phương án đúng?

A.

B.

C.

D.

Câu 9. Trên hìn bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là

A. hai điện tích dương.

B. hai điện tích âm.

C. một điện tích dương, một điên tích âm.

D. không thể có các đường sức có dạng như thế.

Câu 10. Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại o triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt

A. các điện tích cùng độ lớn.

B. các điện tích ở các đỉnh kề nhau khác dấu nhau.

C. các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn.

D. các điện tích cùng dấu.

Câu 11. Đặt điện tích thử q1 tại P ta thấy có lực điện

tác dụng lên q1. Thay điện tích thử q1 bằng điện tích thử q2 thì có lực

tác dụng lên q2 nhưng

khác

về hướng và độ lớn. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Vì khi thay q1 bằng q2 thì điện trường tại P thay đổi.

B. vì q1, q2 ngược dấu nhau.

C. Vì q1, q2 có độ lớn khác nhau

D. Vì q1, q2 có dấu khác nhau và độ lớn khác nhau

Câu 12. Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích điểm q2. Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường bằng không.M nằm trên đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B. Có thể nói được gì về dấu và độ lớn các điện tích q1, q2

A. q1,q2 cùng dấu |q1| > |q2|B. q1, q2 khác dấu |q1| > |q2|

C. q1, q2 cùng dấu |q1| < |q2|D. q1, q2 khác dấu |q1| < |q2|

Câu 13. Chọn phát biểu sai. Có ba điện tích diêm năm cỗ định trển ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện tích ở một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không. Nếu vậy thì trong ba điện tích đó

A. có hai điện tích dương, một điện tích âm.

B. có hai điện tích âm, một điện tích dương

C. đều là các điện tích cùng dấu.

D. có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích

Câu 14. (Đề khảo sát BGD –ĐT – 2018) Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích dương q di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d thì công của lực điện là:

A. qE/dB. qEdC. 2qEdD. E/(qd)

ĐÁP ÁN TỔNG HƠP LÝ THUYẾT

1.D

2.B

3.D

4.D

5.C

6.B

7.D

8.D

9.C

10.C

11.A

12.C

13.C

14.B

II. MỘT SỐ DẠNG TOÁN

DẠNG 1: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN LỰC ĐIỆN TRƯỜNG TÁC DỤNG LÊN MỘT ĐIỆN TÍCH

+ Lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm:

+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.

• Điểm đặt: tại điểm khảo sát.

• Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét.

• Chiều: Hướng ra xa q nếu q > 0; hướng về phía q nếu q < 0

• Độ lớn:

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không

A. 144 kV/m.B. 14,4 kV/vC. 288 kV/m.D. 28,8 kV/m.

Câu 1. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có:

Đáp án B.

Câu 2. Một điện tích điểm

, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi

= 2. Véc tơ cường độ điện trường do điện tích O gây ra tại điểm B với AB = 7,5cm có

A. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5. 105 V/m.

B. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,6.105 V/m.

C. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m.

D. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.105 V/m.

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Điện tích âm nên chiều của điện trường hướng về.

+ Tính:

Đáp án B.

Câu 3. Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một posiêlectron (+e = +l,6.10−19C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

A. 3,3.10−21 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.B. 3,2.10−21 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

C. 3,2.10−17 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.D. 3,2.10−17N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

Câu 3. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Đáp án C.

Câu 4. Một quả cầu nhỏ tích điện, có khối lượng m = 0,1g, được treo ở đầu một sơi chỉ mảnh, trong một điện trường đều, có phương nằm ngang và có cường độ điện trường E = 103V/m. Dây chỉ hợp với phương thẳng đứng một góc 140. Tính độ lớn điện tích của quả cầu. Lấy g = 10m.s2.

A. 0,176µCB. 0,276 µCC. 0,249 µCD. 0,272 µC

Câu 4. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Khi hệ cân bằng:

Đáp án C.

Câu 5. Một vật hình cầu, có khối lượng của dầu D1 = 8 (kg/m3), có bán kính R = 1cm, tích điện q, nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều. Véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn là E = 500V/m. Khối lượng riêng của không khí là D2 = 1,2 (kg.m3). Gia tốc trọng trường là g = 9,8(m/s2). Chọn phương án đúng?

A.

B.

C.

D.

Câu 5. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Thể tích và khối lượng giọt dầu:

+ Điều kiện cân bằng:

+ Lực tĩnh điện

+ Lực đẩy Acsimet hướng lên và có độ lớn

+ Trọng lực hướng xuống và có độ lớn:

Muốn vật cân bằng thì

hướng lên

sao cho

Đáp án B.

Câu 6. Một electrong chuyển động với vận tốc ban đầu 2.106 m/s dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Điện tích của electron là −1,6.10−19C, khối lượng của electrong là 9,1.10−31kg. Xác định độ lớn cường độ điện trường.

A. 1137,5 V/m. B. 144 V/m.C. 284 V/m.D. 1175,5 V/m.

Câu 6. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Vì q < 0 nên lực tĩnh điện:

luôn ngược hướng với

, tức là ngược hướng với

Vật chuyển động chậm dần đều với độ lớn gia tốc

+ Quãng đường đi được tối đa tính từ:

Đáp án A.

Câu 7. Một electron chuyển động cùng hướng với đường sức của một điện trường đều rất rọng có cường độ 364V/m. Electron xuất phát từ điểm M với độ lớn vận tốc 3,2.106m/s. Cho biết điện tích và khối lượng của electron lần lượt là: -1,6.10-19C và m = 9,1.10-31kg. Thời gian kể từ lúc xuất phát đến lúc electron trở về điểm M là:

A. 0,1 µsB. 0,2 µsC. 2 µsD. 3 µs

Câu 7. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Lúc đầy, chuyển động chậm dần đều và dừng lại ở điểm O, sau đó đổi chiều chuyển động và chuyển động nhanh dần đều trở về M

+

Chọn đáp án A

Chú ý: Từ

Câu 8. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA = 900V/m; EM = 225 V/m và M là trung điểm của AB thì EB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 160 V/m.B. 450 V/m.C. 120 V/m.D. 50 V/m

Câu 30. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Từ

Đáp án D.

Câu 9. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA = 90000 V/m, EB = 5625 V/m và MA = 2MB thì EM gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. 16000 V/m.B. 22000 V/mC. 11200 V/mD. 10500 V/m

Câu 9. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Từ

+

Đáp án D.

Câu 10. Trong không gian có ba điểm OAB sao cho

và M là trung điểm của AB. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M và B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA = 10000 V/m, EB = 5625 V/m thì EM bằng?

A. 14400 V/mB. 22000 V/mC.11200 V/mD. 10500 V/m

Câu 10. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Tính chất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền của tam giác vuông:

+

Đáp án D.

Câu 11. Một điện tích điểm Q đặt tại đỉnh O của tam giác đều OMN. Độ lớn cường độ điện trường Q gây ra tại M và N đều bằng 750 V/m. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ M đến N. Hỏi số chỉ lớn nhất của thiết bị trong quá trình chuyển động là bao nhiêu?

A. 800 V/m.B. 1000 V/m.C. 720 V/mD. 900 V/m

Câu 11. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Độ lớn cường độ điện trường lớn nhất khi đặt tại trung điểm I của MN.

+

Đáp án B.

Câu 12. Tại O đặt một điện tích điểm Q. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ từ A đến C theo một đường thẳng số chỉ của nó tăng từ E đến 25E.9 rồi lại giảm xuống E. Khoảng cách AO bằng?

A.

B.

C. 0,6525AC.D. AC/12

Câu 12. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Tại A và C độ lớn cường độ điện trường bằng E còn tại H là 1,5625E.

+

Đáp án C.

Câu 13. Ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, A, B và một điểm M sao cho MAB vuông tại A. Một điện tích điểm Q đặt tại O thì độ lớn cường độ điện trường do nó gây ra tại A và B lần lượt là 256000 V/m và 5625 V/m. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 11206 V/m.B. 11500 V/mC. 15625 V/mD. 11200 V/m

Câu 13. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+

Đáp án A.

Câu 14. Trong không khí có bốn điểm O, M, N và P sao cho tam giác MNP đều, M và N nằm trên nửa đường thẳng đi qua O. Tại O đặt một điện tích điểm. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M và N lần lượt là 360V/m và 64V/m. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại P là:

A. 100 V/mB. 120 V/mC. 85 V/mD. 190 V/m

Câu 14. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

+

Đáp án C.

Câu 15. Một điện tích điểm đặt tại O, một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 7,5 cm/s2 cho đến khi dừng lại tại điểm N. Biết NO = 15 cm và số chỉ thiết bị đo tại N lớn hơn tại M là 64 lần. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A.15s.B. 7s.C. 12s.D. 9s

Câu 15. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

+ Gọi I là trung điểm của MN. Chuyển động từ M đến I là chuyển động nhanh dần đều và chuyển động từ I đến N là chuyển động chậm dần đều. Quãng đường chuyển động trong hai giai đoạn bằng nhau và bằng

+ Thời gian chuyển động trong hai giao đoạn bằng nhau và bằng t sao cho:

Đáp án B.

Câu 16. Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một điện tích điểm, khi chạm đất tại B nó đứng yên luôn. Tại C, ở khoảng giữa A và B (nhưng không thuộc AB), có một máy M đo độ lớn cường độ điện trường, C cách AB là 0,6m. Biết khoảng thời gian từ khi thả điện tích đến khi máy M thu có số chỉ cực đại, lớn hơn 0,2s so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy M số chỉ không đổi, đồng thời quãng đường sau nhiều hơn quãng đường trước là 0,2m. Bỏ qua sức cản không khí, bỏ qua các hiệu ứng khác, lấy g = 10m/s2. Tỉ sổ giữa số đo đầu và số đo cuối gần giá trị nào nhất sau đây ?

A. 1,35.B. 1,56.C. 1,85.D. 1,92.

Câu 16. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+

Đáp án A.

Câu 17. Trong không khí, có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, A sao cho OM = OA/3. Khi tại O đặt điện tích điểm 9Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là 900 V/m. Khi tại O đặt điện tích điểm 7Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M là

A. 1800 V/m.B. 7000 V/m.C. 9000 V/m.D. 6300 V/m.

Câu 17. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

Đáp án D.

Câu 18. Khi tại điểm O đặt 2 điện tích điểm, giống nhau hệt nhau thì độ lớn cường độ điện trường tại điểm A là E. Để tại trung điểm M của đoạn OA có độ lớn cường độ điện trường là 12E thì số điện tích điểm như trên cần đặt thêm tại O bằng

A. 4.B. 3.C. 5.D. 7.

Câu 18. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Đáp án B.

Câu 19. Trong không khí, có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, N. Khi tại O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và E. Khi đưa điện tích điểm Q đến M thì độ lớn cường độ điện trường tại N là

A. 4,5E B. 2,25E. C. 2,5ED. 3,6E.

Câu 19. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Đáp án B.

Câu 20. Trong không khí, có bốn điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, I, N sao cho MI = IN. Khi tại O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 4E và E. Khi đưa điện tích điểm Q đến I thì độ lớn cường độ điện trường tại N là

A. 4,5E B. 9E. C. 25ED. 3,6E.

Câu 20. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Đáp án B.

Câu 21. Trong không khí, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100cm, AC = 250m. Nếu đặt tại A một điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại B là E. Nếu đặt tại B một điện tích điểm 3,6Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A và C lần lượt là?

A. 3,6E và 1,6E. B. 1,6E và 3,6E.C. 2E và 1,8E.D. 1,8E và 0,8E

Câu 21. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Áp dụng

+ Nếu đặt Q tại A:

+ Nếu đặt 3,6Q tại B:

Đáp án A.

Câu 22. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là E. Trên tia vuông góc với OA tại điểm A và điểm B cách A một khoảng 8cm. Điểm M thuộc đoạn AB sao cho MA = 4,5cm và góc MOB có giá trị lớn nhất. Để độ lớn cường độ điện trường tại M là 3,2E thì điện tích điểm tại O phải tăng thêm?

A. 4Q. B. 3Q.C. Q.D. 2Q.

Câu 22. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+

Đáp án A.

DẠNG 2: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN TRƯỜNG CỦA HỆ ĐIỆN TÍCH

+ Cường độ điện trường của một điện tích điểm trong chân không

• Hệ điện tích phân bố rời rạc: Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp:

• Hệ điện tích phân bố liên tục, ta chia vật thành các vi phân nhỏ điện tích dQ. Mỗi vi phân này gây ra một vi phân cường độ điện trường

. Véc tơ cường độ điện trường

với

+ Lực tác dụng của điện trường lên điện tích:

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Hai điện tích điểm q1 = +3.10-8C và q2 = -4.10-8C lần lượt được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Điểm đó nằm trên đường thẳng AB ?

A. Ngoài đoạn AB, gần B hơn cách B là 64,64 cm.

B. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 45,65 cm.

C. Trong đoạn AB, gần B hơn và cách B là 64,64cm.

D. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 64,64cm.

Câu 1. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Điện trường hướng ra khỏi điện tích dương, hướng vào điện tích âm và có độ lớn:

+ Điện trường tổng hợp:

khi hai véc tơ thành phần cùng phương ngược chiều cùng độ lớn.

+ Vì

chỉ có thể xảy ra với điểm M.

Đáp án D.

Câu 2. Tại hai điểm A, B cách nhau 15cm, trong không khí có hai điện tích q1 = - 12.10-6C, q2 = 3.10-6C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 20cm, BC = 5cm?

A. 8100 kV/m. B. 3125 kV/m.C. 3351 kV/m.D. 6519 kV/m.

Câu 2. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Vì AC = AB + BC nên ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A, B, C.

+ Tính

Đáp án A.

Câu 3. Tai hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích điểm q1 = +16.10-8 C và q2 = −9.10-8 C. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C cách A và cách B lần lượt là 4 cm và 3 cm.

A. 1273 kV/m.B. 1444 kV/m.C. 1288 kV/m.D. 1285 kV/m.

Câu 3. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

Đáp án A.

Câu 4. Tai hai điểm A và B cách nhau 8 cm trong chân không có hai điện tích điểm q1 = q2 = 16.10-8 C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8cm

A. 450 kV/m. B. 225 kV/m.C. 351 kV/m.D. 285 kV/m.

Câu 4. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

+

Đáp án C.

Câu 5. Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 16.10-8 C và q2 = 9.10-8 C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 6 cm và BC = 9 cm.

A. 450 kV/m.B. 225 kV/m.C. 331 kV/m.D. 427 kV/m.

Câu 5. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

+

+

Đáp án D.

Câu 6. Tại hai điểm A, B cách nhau 18 cm trong không khí cỏ đặt hai điện tích q1 = 4.10-6C, q2 = −6,4.10-6C. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên q3 = −5.10-8C đặt tại C, biết AC = 12 cm; BC = 16 cm.

A. 0,45 N.B. 0,15 N.C. 1,5 N.D. 4,5 N.

Câu 6. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Cách 2:

+

+

Đáp án B.

Cách 2:

+

+

Đáp án B.

Câu 7. Hai điện tích trái dâu có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Điện tích dương đặt tại A. Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách trung điểm H của đoạn AB một đoạn x. Tìm độ lớn của cường độ điện trường tại M.

A.

B.

.C.

. D.

.

Câu 7. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

+ Từ

và E1 = E2 suy ra phương của

là đường phân giác

Chọn đáp án B

Câu 8. Hai điện tích dương có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách trung điểm H của đoạn AB một đoạn x. Để độ lớn cường đội điện trường tại M cực đại x bằng?

A.

.B.

C.

D.

Câu 8. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+ Từ

+ Đạo hàm E theo x:

Chọn đáp án A

Câu 9. Đặt ba điện tích âm có cùng độ lớn q tại 3 đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh A. Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm tam giác

A. có phương vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác ABC.

B. có phương song song với cạnh AB.

C. có độ lớn bằng độ lớn cường độ điện trường tại các đỉnh của tam giác

D. có độ lớn bàng 0.

Câu 9. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Từ

+ Do tính đối xứng nên

Chọn đáp án D

Câu 10. Đặt ba điện tích âm có độ lớn lần lượt là q, 2q và 3q tương ứng đặt tại 3 đỉnh A, B và C của một tam giác đều ABC cạnh a. Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm tam giác

A. Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác ABC.B. Có độ lớn bằng

.

C. Có độ lớn bằng

.D. Có độ lớn bằng 0.

Câu 10. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

+ Từ

vì không có tính đối xứng nên ta có thể tổng hợp theo phương pháp số phức (chọn véc tơ

làm chuẩn)

Đáp án C.

Câu 11. Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương và đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D. Cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông

A. có phương vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông ABCD.

B. có phương song song với cạnh AB của hình vuông ABCD.

C. có độ lớn bàng độ lớn cường độ điện trường tại các đỉnh hình vuông.

D. có độ lớn bằng 0.

Câu 11. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

+ Do tính đối xứng nên:

Đáp án D.

Câu 12. Đặt trong không khí bốn điện tích có cùng độ lớn 10-9C tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh 2 cm với điện tích dương đặt tại A và D, điện tích âm đặt tại B và C. Cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông

A. có phương vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông

B. có phương song song với cạnh BC của hình vuông ABCD.

C. có độ lớn 127 kv/m.

D. Có độ lớn bằng 0

Câu 12. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Từ

+ Từ

Chọn đáp án C

Câu 13. Trong không khí tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a đặt ba điện tích dương cùng độ lớn q. Tính độ lớn cường độ điện trường tông hợp do ba điện tích gây ra tại đình thứ tư của hình vuông.

A.

B.

C.

D.

Câu 13. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+

đối xứng nhau qua

nên chiếu lên

Chọn đáp án A

Câu 14. Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích dương có độ lớn lần lượt là q, 2q và 3q. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông

A.

B.

C.

D.

Câu 14. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

+

vì không có tính đối xứng nên ta có thể tổng hợp theo phương pháp số phức (chọn véc tơ

làm chuẩn):

Chọn đáp án C

Câu 15. Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích có độ lớn lần lượt là q, 2q và q. Các điệnt ích tại A và C dương còn tạo B âm. Tính cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông

A.

B.

C.

D.

Câu 15. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

+

Chọn đáp án D

Câu 16. Một vòng dây dẫn mảnh, tròn, bán kính R. tích điện đều với điện tích q đặt trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm vòng dây

A. có phương vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây

B. có phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây.

C. có độ lớn kq/(2πR2).

D. Có độ lớn bằng 0

Câu 16. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta chia vòng dây thành nhiều vi phân nhỏ

+ Do tính đói xứng nên mỗi phần

trên vòng dây luôn luôn tìm được phần tử

đối xứng qua O. Điện trường do hai phần tử này gây ra tại O cùng phương ngược chiều cùng độ lớn nên chúng trừ khử lẫn nhau. Do đó điện trường tổng hợp tại O bằng 0.

Chọn đáp án D

Kinh nghiệm:

1) Hệ các điện tích điểm rời rạc mà có điểm O là tâm đối xứng thì điện trường tại tâm đối xứng bằng 0. VD: các điện tích điểm giống nhau đặt tại các đỉnh của tam giác đều hình vuông, hình lục giác đều, hình tứ diện đều, hình hộp chữ nhật…..thì điện trường tổng hợp tại tâm bằng 0.

2) Các vật dẫn tích điện đều và liên tục như vòng tròn, mặt cầu…..thì điện trường tổng hợp tại tâm bằng 0.

Câu 17. Một vòng dây dần mảnh, tròn, bán kính R. tích điện đều với điện tích q > 0, đặt trong không khí. Nếu cắt đi từ vòng dây đoạn đoạn rất nhỏ có chiều dài

sao cho điện tích trên vòng dây vẫn như cũ thì độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại tâm vòng dây là?

A. kq

/

B.

C.

D. 0

Câu 17. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Khi chưa cắt điện tích phần đoạn dây có chiều dài

là:

phần này gây ra tại O một điện trường

có độ lớn

+ Nếu gọi

là cường độ điện trường do phần dây còn lại gây ra tại O thì điện trường toàn bộ vòng dây gây ra tại O là:

. Vì khi chưa cắt thì do tính đối xứng nên điện trường tổng hợp tại O bằng 0, tức là

Đáp án B.

Câu 18. Trong không khí, đặt ba điện tích âm có cùng độ lớn q tại 3 đinh của một tam giác đều ABC cạnh

. Xét điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm O của tam giác, vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác ABC và cách O một đoạn x. Cường độ điện trường tổng hợp tại M

A. có hướng cùng hướng với véc tơ

B. có phương song song với mặt phẳng chứa tam giác ABC.

C. có độ lớn

.

D. có độ lớn

.

Câu 18. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

+ Vì ba véc tơ

nhận MO là trục đối xứng nên véc tơ tổng hợp

nằm trên MO và có độ lớn

Đáp án C.

Câu 19. Trong không khí, đặt bốn điện tích âm có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh

. Xét điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm O của hình vuông, vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông và cách O một đoạn x = A. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

A.

B.

C.

D.

Câu 19. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Từ

+ Vì bốn véc tơ

nhận MO là trục đối xứng nên véc tơ tổng hợp

nằm trên MO và có độ lớn:

+

Chọn đáp án B

Câu 20. Một vòng dây dẫn mảnh, tròn, bán kính R, tâm O, tích điện đều với điện tích q > 0, đặt trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M, trên trục vòng dây, cách O một đoạn x là

A.

B.

C.

D.

Câu 20. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta chia vòng dây thành nhiều vi phân nhỏ

điện tích của vi phân này bằng

phần này gây ra tại O một điện trường

có độ lớn

+ Do tính đối xứng nên với mỗi phần tử

trên vòng dây luôn luôn tìm được phần tử

đối xứng với O. Điện trường do hai phần tử này gây ra tại M có trục đối xứng là OM

Do đó, điện trường tổng hợp tại M, có hướng của

và có độ lớn bằng tổng các vi phân hình chiếu trên OM.

Chọn đáp án D

Câu 21. Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 1 g, mang một điện tích là q = +90 nC được treo vào một sợi chỉ nhẹ cách điện có chiều dài

. Đầu kia của sợi chỉ được buộc vào điểm cao nhất của một vòng dây tròn bán kính R = 5 cm, tích điện Q = +90 nC (điện tích phân bố đều trên vòng dây) đặt cố định trong mặt phẳng thẳng đứng trong không khí. Biết m nằng cân bằng trên trục của vòng dây và vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Lấy g = 10m/s2. Tính

A. 6,5cmB. 7,5 cmC. 7cmD. 8cm

Câu 21. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Cường độ điện trường do vòng dây gây ra tại M, cùng hướng với

và có độ lớn:

+ Vì m cân bằng nên

Chọn đáp án C

Câu 22. Một thanh kim loại mảnh AB có chiều dài L = 10cm, tích điện q = + 1nC, đặt trong không khí. Biết điện tích phân bố đều theo chiều dài của thanh. Gọi M là điểm nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía A và cách A một đoạn a. Độ lớn cường độ điện trường do thanh gây ra tại điểm M là:

A.

B.

C.

D.

Câu 22. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta chia thanh thành nhiều vi phân nhỏ dx, điện tích của vi phân này bằng

phần này gây ra tại M một điện trường

hướng theo chiều dương Ox,

Có độ lớn

+ Điện trường tổng hợp tại M, cùng hướng theo chiều dương Ox và có độ lớn bằng:

Chọn đáp án D

Câu 23. Một thanh kim loại mảnh AB có chiều dài 2L, tích điện q > 0, đặt trong không khí. Biết điện tích phân bố đều theo chiều dài của thanh. Gọi M là điểm nằm trên đường thẳng đi qua trung điểm O của AB và vuông góc với thanh sao cho MO = a. Độ lớn cường độ điện trường do thanh gây ra tại điểm M là

A.

B.

C.

D.

Câu 40. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta chia thanh thành nhiều vi phân nhỏ dx, điện tích của vi phân này bằng

phần này gây ra tại M một điện trường

. Có độ lớn

+ Do tính chất đối xứng nên mỗi phần dx trên thanh luôn tìm được phần tử dx/ đối xứng với O. Điện trường do phần tử này gây ra tại M có trục đối xứng OM. Do đó, điện trường tổng hợp tại M, có hướng của

và có độ lớn bằng tổng các vi phân hình chiếu trên OM

Chọn đáp án B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó là 2.10−4 N. Độ lớn của điện tích đó là

A. 2,25 mC. B. 1,50 mC. C. 1,25 mC. D. 0,85 mC.

Câu 2. Hai điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng

A. 8 cm.B. 6 cm.C. 4 cm.D. 3 cm.

Câu 3. Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích −2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là

A. 8E.B. 4E.C. 0,25E.D. E.

Câu 4. Tại điểm A trong một điện trường, vectơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích q = − 4.10−6 C. Lực tác dụng lên điện tích q có

A. độ lớn bằng 2.10−5N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.

B. độ lớn bằng 2. 10−5N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

C. độ lớn bằng 2 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.

D. độ lớn bằng 4.10−6 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

Câu 5. Câu phát biểu nào sau đây sai?

A. Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.

B. Các đường sức của điện trường không cắt nhau.

C. Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.

D. Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.

Câu 6. Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?

A. 2 cm.B. 1 cm.C. 4 cm.D. 5 cm.

Câu 7. Hai điện tích q1 < 0 và q2 > 0 với |q2| > |q1| lần lượt đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của AB). Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên

A. AI.B. IB. C. By.D. Ax.

Câu 8. Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này

A. cùng dương.B. cùng âm.

C. cùng độ lớn và cùng dấu.D. cùng độ lớn và trái dấu.

Câu 9. Tại 3 đỉnh A, B, C của hình vuông ABCD cạnh a đặt 3 điện tích dương cùng độ lớn. Độ lớn cường độ điện trường do 3 điện tích gây ra tại tâm hình vuông và tại đỉnh D lần lượt là E0 và ED. Tỉ số E0/ED gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,95.B. 0,96.C. 1,08.D. 1,05.

Câu 10. Một điện tích điểm Q = −2.10−7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2. Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có

A. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105 V/m.

B. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104 V/m.

C. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m.

D. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.104 V/m.

Câu 11. Quả cầu nhỏ khối lượng m = 25 g, mang điện tích q = 2,5.10−7 C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m. Lấy g = 10 m/s2. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là

A. 30°.B. 45°.C. 60°.D. 75°.

Câu 12. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA = 16 V/m, EB = 4 V/m và M là trung điểm của AB thì EM gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6 V/m.B. 14 V/m.C. 7 V/m.D. 2 V/m.

Câu 13. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA = 90000 V/m, EB = 5625 V/m và 2MA = MB thì EM gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 16000 V/m.B. 22000 V/m.C. 11200 V/m.D. 10500 V/m.

Câu 14. Trong không gian có ba điểm OAB sao cho OA

OB và M là trung điểm của AB. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA = 10000 V/m, EM = 14400 V/m thì EB bằng

A. 14400 V/m.B. 22000 V/m.C. 11200 V/m.D. 5625 V/m.

Câu 15. Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = −q2 = 6.10−6 C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC =12 cm.

A. 3450 kV/m.B. 3125 kV/m.C. 3351 kV/m.D. 3427 kV/m.

Câu 16. Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = −q2 = 6.10−6C. Tính độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = −3.10−7 C đặt tại C biết AC = BC =12 cm.

A. 1,2 N.B. 0,86 N.C. 0,94 N.D. 0,96 N.

Câu 17. Tại hai điểm A, B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 4.10−6 C, q2 = −6,4.10−6 C. Tính độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC =12 cm; BC =16 cm.

A. 3363 kV/m. B. 3125 kV/m.C. 3351 kV/m.D. 3427 kV/m.

Câu 18. Tại hai điểm A, B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 4.10−6 C, q2 = −6,4.10−6 C. Tính độ lớn lực điện trường tác dụng lên q3 = −5.10−7 C đặt tại C biết AC =12 cm, BC =16 cm.

A. 1,2 N.B. 0,86 N.C. 0,94 N.D. 1,7 N.

Câu 19. Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = −1,6.10−6 C và q2 = −2,4.10−6 C. Biết AC = 8 cm, BC = 6 cm. Độ lớn cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 3363 kV/m. B. 3125 kV/m.C. 3351 kV/m.D. 6408 kV/m.

Câu 20. Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = −12.10−6 C, q2 = 3.10−6 C. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.

A. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía B sao cho AM = 30 cm.

B. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía B sao cho AM = 20 cm.

C. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía A sao cho AM = 20 cm.

D. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía A sao cho AM = 30 cm.

Câu 21. Tại hai điểm A, B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = −9.10−6 C, q2 = −4.10−6 C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 30 cm, BC = 10 cm.

A. 3363 kV/m.B. 4500 kV/m.C. 3351 kV/m.D. 6519 kV/m.

Câu 22. Có hai điện tích q1 = 5.10−9 C và q2 = −5.10−9 C, đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm cách điện tích q1 một khoảng 5 cm và cách điện tích q2 một khoảng 15 cm là

A. 20000 Y/m.B. 18000 V/m.C. 16000 V/m.D. 14000 V/m.

Câu 23. Tại hai điểm A, B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = −9.10−6 C, q2 = −4.10−6 C. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.

A. M nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AM =12 cm.

B. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía B sao cho AM = 12 cm.

C. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía A sao cho AM = 8 cm.

D. M nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AM = 8 cm.

Câu 24. Hai điện tích q1 = 2.10−6 C và q2 = −8.10−6 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 10 cm. Vectơ cường độ điện trường do các điện tích điểm q1 và q2 gây ra tại điểm M thuộc đường thẳng AB lần lượt là

. Nếu

điểm M nằm

A. trong AB với AM = 2,5 cm.B. trong AB với AM = 5 cm.

C. ngoài AB với AM = 2,5 cm.D. ngoài AB với AM = 5 cm.

Câu 25. Đặt trong không khí bốn điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A và D, điện tích âm đặt tại B và C. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.

A.

B.

C.

D.

Câu 26. Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích dương có độ lớn lần lượt là q, 2q và 4q. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông.

A.

B.

C.

D.

Câu 27. Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích có độ lớn lần lượt là q, 2q và q. Các điện tích tại A và C dương còn tạo B âm. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông.

A.

B.

C.

D.

Câu 28. Hai điện tích dương có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Gọi EM là độ lớn cường độ điện trường của điểm nằm trên đường trung trực của đoạn AB. Giá trị lớn nhất của EM là

A.

B.

C.

D.

Câu 29. Hai điện tích q1 = q2 = q > 0 đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách trung điểm H của đoạn AB một đoạn x.

A.

B.

C.

D.

Câu 30. Hai điện tích q1 = −q2 = q > 0 đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = a. Xác định độ lớn vectơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB và cách A một khoảng x.

A.

B.

C.

D.

Câu 31. Hai điện tích q1 = q2 = q > 0 đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Xác định độ lớn vectơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và A một đoạn x.

A.

B.

C.

D.

Câu 32. Hai điện tích dương có cùng độ lớn đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Gọi H là trung điểm của AB,M là điểm không thuộc AB, cách đều A và B.Hướng của véc tơ cường độ điện trường tại M?

A. cùng hướng với vectơ

.B. ngược hướng với vectơ

.

C. cùng hướng với vectơ

. D. ngược hướng với vectơ

.

Câu 33. Hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Điện tích dương đặt tại A. Gọi H là trung điểm của AB, M là điểm không thuộc AB, cách đều A và B. Hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm M

A. cùng hướng với vectơ

.B. ngược hướng với vectơ

.

C. cùng hướng với vectơ

. D. ngược hướng với vectơ

.

Câu 34. Hai điện tích âm có cùng độ lớn đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Gọi H là trung điểm của AB. M là điểm không thuộc AB, cách đều A và B. Hướng véc tơ cường độ điện trường tại điểm M.

A. cùng hướng với vectơ

.B. ngược hướng với vectơ

.

C. cùng hướng với vectơ

. D. ngược hướng với vectơ

.

Câu 35. Hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Điện tích âm đặt tại A. Gọi H là trung điểm của AB, M là điểm không thuộc AB, cách đều A và B. Hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm M

A. cùng hướng với vectơ

.B. ngược hướng với vectơ

.

C. cùng hướng với vectơ

. D. ngược hướng với vectơ

.

Câu 36. Đặt ba điện tích âm có cùng độ lớn q tại 3 đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh 1,5a. Xét điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm O của tam giác, vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác và cách O một đoạn x. Để độ lớn cường độ điện trường tại M cực đại thì x bằng:

A.

B.

C.

D.

Câu 37. Trong không khí, đặt ba điện tích âm có cùng độ lớn q tại 3 đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh

. Xét điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm O của tam giác, vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác. Độ lớn cường độ điện trường tại M cực đại bằng

A.

B.

C.

D.

Câu 38. Đặt bốn điểm tích âm có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh

. Xét điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm O của hình vuông, vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông và cách O một đoạn x. Để độ lớn cường độ điện trường tại M cực đại thì x bằng:

A.

B.

C.

D.

Câu 39. Đặt bốn điểm tích âm có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh

, trong không khí. Xét điểm M nằm trên đường thẳng đi qua tâm O của hình vuông, vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông. Độ lớn cường độ điện trường tại M cực đại bằng:

A.

B.

C.

D.

Câu 40. Đặt ba điện tích âm có độ lớn lần lượt q, 2q và 3q, tương ứng đặt tại 3 đỉnh A, B và C của một tam giác đều ABC cạnh a, tâm O. Cường độ điện trường tổng hợp tại O nằm trong mặt phẳng chứa tam giác ABC, có hướng hợp với vectơ

A.

một góc 30° và hợp với vectơ

một góc 90°.

B.

một góc 60° và hợp với vectơ

một góc 60°.

C.

một góc 30° và hợp với vectơ

một góc 90°.

D.

một góc 90° và hợp với vectơ

một góc 30°.

Câu 41. Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích có độ lớn lần lượt là q, 2q và 3q. Các điện tích tại A và C dương còn tạo B âm. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ 4 của hình vuông:

A.

B.

C.

D.

Câu 42. Điện tích điểm q =−3,0.10−6 C được đặt tại điểm mà tại đó điện trường có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và cường độ E = 12000 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích q có phương thẳng đứng, chiều

A. từ hên xuống và có độ lớn 0,036 N.B. từ trên xuống và có độ lớn 0,018 N.

C. từ dưới lên và có độ lớn 0,036 N.D. từ dưới lên vả có độ lớn 0,036 N.

Câu 43. Một điện tích điểm q được đặt trong môi trường đồng tính, vô hạn, hằng số điện môi ε = 2,5. Tại điểm M cách q một đoạn 0,40m, điện trường có cường độ 9,0.105 V/m và hướng về phía điện tích q thì:

A. q = −40 µC.B. q = − 20 µC.C. q = + 40 µC.D. q = 20 µC.

Câu 44. Một quả cầu khối lượng 1 g treo trên một sợi dây mảnh, cách điện. Quả cầu có điện tích q nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E = 2 kV/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 60° và lực căng của sợi dây là T. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị qT gần giá trị nào nhất sau đây?

A.1,6.10−7 NC. B. 1,7.10−7 NC.C. 1,8.10−7 NC. D. 1,9.10−7NC.

Câu 45. Tại ba đỉnh của tam giác đều, cạnh 10cm có ba điện tích điểm bằng nhau và bằng 10nc. Độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm của mỗi cạnh tam giác là:

A. 10000V/mB. 18000V/mC. 16000V/mD. 12000V/m

Câu 46. Một điện tích điểm q = 2,5 µC được đặt tại điểm M trong hệ trục tọa độ Đề−các vuông góc Oxy. Điện trường tại M có hai thành phần EX = 6000 V/m, EY = −6000

V/m. Góc hợp bởi vectơ lực tác dụng lên điện tích q và trục Oy là α và độ lớn của lực đó là F. Giá trị α gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,00671 rad.N.B. 0,00471 rad.N.C. 0,00571 rad.N.D. 0,00771 rad.N.

Câu 47. Cho hai tấm kim loai song song nằm ngang, nhiễm điện trái dấu.Khoảng không gian giữa hai tấm kinh loại đó chứa đầy dầu.Một quả cầu bằng sắt bán kính R = 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng trong lớp dầu. Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều hướn xuống dưới và có cường độ 20000 V/m. Cho biết khối lượng riêng của sắt là 8000 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị điện tích q gần giá trị nào nhất sau đây?

A. q = −14,7µC.B. q = 14,7 µC.C. q = +16,5 µC.D. q = −16,5 µC.

Câu 48. Một êlectron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s. Vectơ vận tôc cùng hướng với đường sức điện. Electron đi được quãng đường dài s thì vận tôc của nó bằng không. Sau thời gian Δt kể từ lúc xuất phát, êlectoon lại trở về điểm M. Cho biết êlectron có điện tích −1,6.10−19C và khối lượng 9,1.10−31kg. Giá trị sΔt gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 7,8.10−9smB. 9,8.10−9smC. 4,8.10−9smD. 7,2.10−9sm

Câu 49. Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9V/m. Nếu hai điểm A, B nằm trên một đường sức thì độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm AB là:

A. 15 V/mB. 18v/mC. 16 V/mD. 12 V/m

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.C

2.C

3.A

4.B

5.C

6.B

7.D

8.C

9.D

10.C

11.B

12.C

13.B

14.D

15.B

16.C

17.A

18.D

19.D

20.A

21.B

22.C

23.A

24.B

25.A

26.D

27.B

28.C

29.B

30.D

31.A

32.A

33.C

34.B

35.D

36.A

37.B

38.A

39.C

40.A

41.B

42.C

43.A

44.B

45.D

46.C

47.A

48.A

49.C

50.

CHUYÊN ĐỀ 4. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

+ Công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích điện trường đều từ M đến N là AMN = qEd không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi

+ Tổng quát: Công của lực điện trong sự di chuyển một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầũ và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

+ Thế năng của một điện tích q tại điểm M trong điện trường:

+ Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường:

I. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

Câu 1. Công của lực điện trường khimột điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là

A. Chiều dài MN.B. Chiều dài đường đi quả điện tích.

C. Đường kính của quả cầu tích điệnD. hình chiêu của đường đi lên phương cua một đường sức.

Câu 2. Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện trường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắn đúng.

A. d là chiều dài của đường đi.

B. d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.

C. d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.

D. d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.

Câu 3. Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì

A. A > 0 nếu q > 0. B. A > 0 nếu q < 0.C. A > 0 nếu q < 0D. A = 0

Câu 4. Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M. Công của lực điện?

A. Trong cả quá trình bằng 0.B. Trong quá trình M đến N là dương.

C. Trong quá trình N đến M là dương.D. Trong cả quá trình là dương.

Câu 5. Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng, lực sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây đúng, khi so sánh các công AMN và ANP của lực điện?

A. AMN > ANP.B. AMN < ANP

C. AMN = ANPD. Có thể AMN > ANP hoặc AMN < ANP hoặc AMN = ANP.

Câu 6. Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó Gọi AM1N; AM2N và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N và M2N và cây cung MN thì?

A. AM1N < AM2NB. AMN nhỏ nhất.

C. AM2N lớn nhất.D. AM1N = AM2N = AMN

Câu 7. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường?

A. Tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.B. Tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.

C. Tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.D. Tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển.

Câu 8. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào?

A. Vị trí của các điểm M, N.B. hình dạng của đường đi MN.

C. Độ lớn của điện tích q.D. Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.

Câu 9. Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, không phụ thuộc vào?

A. Vị trí của các điểm M, N.B. Hình dạng đường đi từ M đến N.

C. Độ lớn của điện tích q.D. Cường độ điện trường tại M và N.

Câu 10. Đăt một điện tích điểm Q dương tại một điểm O. M và N là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm O. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ M đến N theo một đường cong bất kì. Gọi AMN là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khăng định đúng?

A.

và phụ thuộc vào đường dịch chuyển.

B.

, không phụ thuộc vào đường dịch chuyền

C. AMN = 0, không phụ thuộc vào đường dịch chuyên.

D. Không thể xác định được AMN.

Câu 11. Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm M đến một điểm N theo một đường cong. Sau đó nó di chuyến tiếp từ N về M theo một đường cong khác. Hãy so sánh công mà lực điên sinh ra trên các đoan đường đó (AMN và ANM)

A. AMN = ANM. B. AMN = −ANM. C. AMN > ANM.D. AMN < ANM.

Câu 18. Xét các êlectron chuyển động quanh hạt nhân của một nguyên tử. Độ lớn cường độ điện trường của hạt nhân tại vị trí của các êlectron nằm cách hạt nhân lần lượt là r0, 2r0 và 3r0 lần lượt là E1, E2 và E3. Chọn phưong án đúng.

A. E1 = 2E2 = 3E3. B. 3E1 = 2E2 = E3. C. E1 < E2 < E3. D. E1 > E2 > E3.

Câu 13. Xét các electron chuyển động quanh hạt nhân của một nguyên tử. Thế năng của electrong trong điện trường của hạt nhân tại vị trí của các electrong nằm cách hạt nhân lần lượt là r0; 2r0 và 3r0 lần lượt là W1, W2 và W3. Chọn phương án đúng?

A. 2W1 = W2 = 3W3 B. 3W1 = 2W2 = W3C. W1 < W2 < W3D. W1 > W2 > W3

ĐÁP ÁN TỔNG HƠP LÝ THUYẾT

1.D

2.A

3.D

4.A

5.D

6.D

7.B

8.B

9.B

10.C

11.B

12.D

13.C

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

PHƯƠNG PHÁP CHUNG

+ Điện tích q di chuyển nhanh dần một đoạn đường d dọc theo đường sức của điện trường đều thì của lực điện là công dương:

+ Điện tích q di chuyển chậm dần một đoạn đường d dọc theo đường sức của điện trường đều thì của lực điện là công âm:

* Tổng quát:

• A = qEd với d là độ dài đại số của hình chiếu: d > 0 khi hình chiếu đi cùng hướng với đường sức; d < 0 khi hình chiếu đi ngược hướng với đường sức.

• Khi điện tích q chuyển động theo độ dời

trong điện trường đều thì công của điện trường trong quá trình dịch chuyển đó tính theo công thức

Tổng quát:

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương.

A. −1,6.10-16J.B. +1,6.10-16 J. C. −1,6.10−18 J. D. +1,6.10-18 J.

Câu 1. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Tính

Chọn đáp án D

Câu 2. Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm B thì lực điện sinh công 2,5J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5J, thì thế năng của nó tại B là bao nhiêu.

A. −2,5JB. −5JC. + 5JD. 0J

Câu 2. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

Chọn đáp án D

Câu 3. Một electron di chuyến được một đoạn đường 1 cm (từ trạng thái nghỉ), dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây?

A. −1,6.10-16 J. B. +1,6.10−16J. C. −1,6.1018J. D. +1,6.10-18 J.

Câu 3. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương:

Chọn đáp án D

Câu 4. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương 1,2.10−3 C. Tính công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm

A. 0,9JB. + 0,9JC. – 0,72JD. + 0,72J

Câu 4. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương:

Chọn đáp án D

Câu 5. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương 1,5.10-2 C, khối lượng m = 4,5.10-6 g. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Vận tốc của hạt khi nó đập vào bản mang điện âm là

A. l,2.104m/s. B. 2.104 m/s.C. 3,6.104 m/s.D. +1,6.104 m/s.

Câu 5. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương

+ Theo định lý biến thiên động năng:

Chọn đáp án B

Câu 6. Một điện tích điếm q = 3,2.10-19 C có khối lượng m = 10-29 kg di chuyển được một đoạn đường 3 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m, tốc độ giảm từ v xuống 0,5v. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tìm v.

A. 1,2.106 m/s. B. 2,4.106 m/s. C. 3,6.105 m/s. D. 1,6.106m/s.

Câu 6. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Vì chuyển động chậm dần nên lực điện sinh công âm:

+ Theo định lý biến thiên động năng:

Chọn đáp án D

Câu 7. Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18J. Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.

A. −6,4.10−18 J. B. +6,4.10-18 J. C. −1,6.10-18 J. D. +1,6.10-18 J.

Câu 7. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Chọn đáp án B

Câu 8. Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 1,5.10-18 J. Tính công mà lực điện sinh ra khi q di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương nói trên nhưng chiều ngược lại.

A. −10-18 J.B. +10-18 J.C. −1,6. 10-18 J.D. +l,6.10-18 J.

Câu 8. Chọn đáp án A

Lời giải:

Chọn đáp án A

Câu 9. Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10−18J. Sau đó nó di chuyển tiếp 0,4cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên thì tốc độ của electron tại P là bao nhiêu? Biết rằng tại M, electron không có vận tốc đầu. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Khối lượng của electron là 9,1.10−31kg

A. 5,63.107m/sB. 5,63.106m/sC. 5,93.106m/s D. 5,93.108m/s

Câu 9. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

+ Theo địn lý biến thiên động năng:

Chọn đáp án C

Câu 10. Một electron (e = −1,6.10-19 C) bay từ bản dương sang bản âm trong điện trường đều của một tụ điện phẳng, theo một đường thẳng MN dài 2 cm, có phương làm với phương đường sức điện một góc 60°. Biết cường độ điện trường trong tụ điện là 1000 V/m. Công của lực điện trong dịch chuyển này là bao nhiêu?

A. 2,8.10−18JB. −1,6.10−18JC. −2,7.10−18JD. + 1,6.10−18J

Câu 10. Chọn đáp án B

Lời giải:

Cách 1: Bay từ bản âm sang bản dương, lực điện cản trở chuyển động nên lực điện sinh công âm:

Chọn đáp án B

Cách 2:

+ Tính:

Chọn đáp án B

Câu 11. Một điện tích q = +4.10−8C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 40cm và véc tơ độ dời

làm với các đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện.

A. 0,107 µJ.B. −0,107 µJ.C. 0,127 µJ.D. – 0,127 µJ.

Câu 11. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

+

Chọn đáp án B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Hai tấm kim loại phẳng đặt song song, cách nhau 2 cm, nhiễm điện trái dấu. Một điện tích q = 5.10-9 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia thì lực điện trường thực hiện được công A = 5.10-8 J. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại là

A. 300 V/m.B. 500 V/m.C. 200 V/m.D. 400 V/m.

Câu 2. Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m, đi được một khoảng d = 5 cm. Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10-5 J. Độ lớn của điện tích đó là ,

A. 5.10-6C B. 15. 10-6C C. 3. 10-6CD. 10-5C  

Câu 3. Một electron di chuyển được một đoạn đường 2 cm (từ trạng thái nghỉ), dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều cổ cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây?

A −3,2.10-18J. B. +3,2. 10-18J. C. −1,6. 10-18J.D. +1,6.10-18J.

Câu 4. Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 4,8.10-18 J. Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm p theo phương và chiều nói trên.

A. −6,4.10-18J.B. +6,4.10-18J. C. −3,2.10-18J. D. +3,2.10-18J.

Câu 5. Một điện tích q di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 3cm, từ điểm M đén điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 2,4.10−18. Tính công mà lực điện sinh rak hi q di chuyển tiếp 2cm từ điểm N đến điểm P theo phương nói trên nhưng chiều ngược lại

A. −10−18JB. + 10−18JC. −1,6.10−18JD. + 1,6.10−18J

Câu 6. Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18 J. Sau đó nó di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên thì tốc độ của electron tại p là v. Biết rằng, tại M, electron có tốc độ là 0,5v. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Tính v.

A. 5,63.107 m/s.B. 6,85.106 m/s.C. 5,93.106 m/s.D. 5,93.108 m/s.

Câu 7. Một electron (e = −1,6.10−19 C) bay từ bản dương sang bản âm trong điện trường đều của một tụ điện phẳng, theo một đường thẳng MN dài 3 cm, có phương làm với phương đường sức điện một góc 60°. Biết cường độ điện trường trong tụ điện là 1000 V/m. Công của lực điện trong dịch chuyển này là bao nhiêu?

A. 2,7.10-18 J.B. −1,6.10-18 J.C. −2,4.10-18 J.D. + 1,6.10-18 J.

Câu 8. Một điện tích q = + 4.10−8 C di chuyển trong một điện trường đfều có cường độ E = 100V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20cm và véc tơ độ dời

làm với các đường sức điện một góc 600. Đoạn BC dài 40cm và véc tơ độ dời

làm với các đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện.

A. 0,107 µJ.B. −0,107 µJ.C. 0,4 µJ.D. – 0,4 µJ.

Câu 9. Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 2000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương.

A. −3,2.10-18 J. B. +3,2.10-18 J. C. −1,6.10-18 J. D. +1,6.10-18 J.

Câu 10. Một điện tích điểm −1,6 mC được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 100 V/m. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của điện tích khi nó đến đập vào bản dương.

A. 1,6.10−2J.B. 0,16 J.C. 1,6.10−3J.D. 1,6.10-4 J.

Câu 11. Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5J. Nếu thế năng của q tại A là 5J thì thế năng của nó tại B là bao nhiêu?

A. – 2,5JB. – 5JC. + 5JD. 2,5J

Câu 12. Khi một điện tích di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì công của lực điện – 2,5J. Nếu thế năng của q tại A là 5J thì thế năng của q tại B là:

A. −2,5JB. 2,5JC. – 7,5JD. 7,5J

Câu 13. Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 106 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Cường độ điện trường của điện trường đều đó có độ lớn

A. 284 V/m.B. 482V/m.C. 428 V/m.D. 824 V/m.

Câu 14. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 100 V/m với vận tốc ban đầu 300 km/s theo hướng của vectơ cường độ điện trường. Biết khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10-31 kg và −1,6.10-19 C. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó giảm đến bằng không?

A. 1,13 mm.B. 2,56 mm.

C. 5,12 mm.D. bài toán không xảy ra.

Câu 15. Một positron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 50V/m với vận tốc ban đầu 300 km/s thoe hướng của véc tơ cường độ điện trường. Biết khối lượng và điện tích của positron lần lượt là 9,1.10−31kg và + 1,6.10−19 C. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Hỏi positron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó giảm đến bằng 0

A. 1,13 mm.B. 2,56 mm.

C. 5,12 mm.D. bài toán không xảy ra.

Câu 16. Hai điểm A, B nằm trong mặt phẳng chứa các đường sức của một điện trường đều (xem hình vẽ). AB =10 cm,E = 100 V/m. Nếu vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng

A. 10 V.B. 5V.

C. 5

V.D. 20V.

Câu 17. Một điện tích điểm q = + 10µC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam gaics ABC. Tam giác aBC nằm trong điện tường đều có cường độ 5000V/m. Đường sức của điện trường này song song với cạnh BC và có chiều từ C đến B. Cạnh của tam giác bằng 10cm. Công của lực điện khi điện tích q chuyển động theo các đoạn thẳng CB, BA và AC lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thức (x + 2y + 3z) gần giá trị nào nhất sau đây.

A. −2,5mJ.B. – 7,5 mJ.C. + 7,5 mJ.D. 2,5mJ

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.B

2.C

3.B

4.D

5.C

6.B

7.C

8.D

9.B

10.C

11.D

12.D

13.A

14.B

15.D

16.B

17.B

18.

19.

20.

CHUYÊN ĐỀ 5. ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

+ Điện thế tại một điểm M đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt tại đó một điện tích q:

+ Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường, đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ điểm M đến điểm N:

+ Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là vôn (V).

+ Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường U = E.d

I. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

Câu 1. Đặt điện tích thử q vào trong điện trường đều có độ lớn E của hai tấm kim loại tích điện trái có độ lớn bằng nhau, song song với nhau và cách nhau Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?

A. qEd B. qEC. EdD. Không có biểu thức nào.

Câu 2. Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ

A. chuyến động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường.

B. chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

C. chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.

D. đứng yên.

Câu 3. Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bó qua tác dụng cua trường hấp dẫn) thỉ nó sẽ

A. chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.

B. chuyển động từ diêm có điện thế cao đen điểm cỏ điện thế thấp

C. chuyến động từ diêm có điện thế thắp đến điểm có điện thế cao.

D. đứng yên.

Câu 4. Thả cho một proton không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ?

A. chuyển động ngược hướng với hướng của đường sức của điện trường.

B. chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

C. chuyển động từ nơi có điện thể thấp sang nơi có điện thế cao.

D. đứng yên.

Câu 5. Biết hiệu điện thế UMN = 3V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

A. VM = 3V.B. VN = 3V.C. VM – VN = 3V.D. VN – VM = 3V

Câu 6. Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích.

A. phụ thuộc vào hình dạng đường đi.B. phụ thuộc vào điện trường.

C. phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển.D. phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đàu đường đi.

Câu 7. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40V. Chọn câu chắc chắn đúng.

A. Điện thế ở M là 40V.B. Điện thế ở N bằng 0.

C. Điện hế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40V

Câu 8. Bắn một electron với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại. Electron sẽ

A. Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường thẳng.

B. Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường cong

C. Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường thẳng.

D. Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường cong.

Câu 9. Bắn một positron với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại. Positron sẽ

A. Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường thẳng.

B. Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường cong.

C. Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường thẳng.

D. Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường cong.

Câu 10. Q là một điện tích điể âm đặt tại điểm O. M và N là hai điểm nằm trong điện trường của Q với OM = 10cm và ON = 20cm. Chỉ ra bất đẳng thức đúng:

A. VM < VN < 0B. VN < VM < 0C. VM > VN.D. VN > VM > 0

Câu 11. Di chuyển một điện tích q > 0 từ điểm M đến điểmN trong một điện tường. Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu

A. đường đi MN càng dài.B. đường đi MN càng ngắn.

C. hiệu điện thế UMN càng lớn.D. hiệu điện thế UMN càng nhỏ

Câu 12. Tại điểm A trong điện trường đều có một electron được bắn ra theo pương vuông góc với đường sức điện. Dưới tác dụng của lực điện, electron này đi đến điểm B. Gọi UAB là hiệu điện thế của A so với B thì:

A. UAB > 0B. UAB < 0

C. UAB = 0D. Chưa thể kết luận chắc chắn về dấu của UAB

Câu 13. (Đề chính thức của BGDĐT – 2018) Một điện tích điểm q dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, hiệu điện thế giữa hai điểm là UMN. Công của lực điện thực hiện khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là:

A. qUMNB. q2UMNC. UMN/qD. UMN/q2.

Câu 14. (Đề chính thức của BGDĐT – 2018) Đơn vị của điện thế là:

A. Vôn (V)B. Ampe (A)C. Cu – lông (C)D. Oát (W)

ĐÁP ÁN TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

1.C

2.B

3.C

4.B

5.C

6.A

7.D

8.B

9.D

10.A

11.C

12.B

13.A

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP

PHƯƠNG PHÁP CHUNG

• Điện trường bất kỳ (chọn mốc thế ở ∞):

• Điện trường đều (M và N là hai điểm trên cùng một đường sức):

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích diêm là −3,2.10-19 J. Điện thế tại điểm M là

A. 3,2 V.B. −3,2 V.C. 2 V.D. −2 V.

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Chọn đáp án C

Câu 2. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực điện -6J. Hiệu điện thế UMN bằng?

A. 12V.B. – 12VC. 3VD. – 3V

Câu 2. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Chọn đáp án C

Câu 3. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 50V. Công mà lực điện tác dụng lên một electron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là:

A. -8.10-18JB. + 8. 10-18JC. – 4.8. 10-18JD. + 4,8. 10-18J

Câu 3. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

Chọn đáp án A

Câu 4. Ở sát mặt Trái Đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5m và mặt đất.

A. 720 V.B. 360 V.C. 120 V.D. 750V

Câu 4. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

Chọn đáp án D

Câu 5. Có hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu, nhưng độ lớn bẳng nhau đặt song song với nhau và cách nhau 1 cm. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 120 V. Nếu chọn mốc điện thế ở bản âm thì đinẹ thế tại điểm M cách bản âm 0,6cm là

A. 72 V.B. 36VC. 82VD. 18V

Câu 5. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Chọn đáp án C

Câu 6. Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Bỏ qua lực đẩy Asimet. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120V. Khoảng cách giữa hai bản là 3cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10m/s2

A. 0,25µCB. 0,25nCC. 0,15µCD. 0,75nC

Câu 6. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Hạt bụi nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực.

Vì trọng lực luôn hướng thẳng đứng từ trên xuống nên lực điện trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên. Do vậy hạt bụi phải mang điện tích dương để

+

Chọn đáp án B

Câu 7. Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Asimet. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 200 V; bản phía trên là bản dương đặt nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2.Tính điện tích của giọt dầu.

A. – 2,5 pCB. + 2,5 pCC. – 23,8 pCD. + 23,8 pC

Câu 7. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Giọt dầu nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực. Vì trọng lực luôn hướng thẳng đứng từ trên xuống nên lực điện trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên. Do vậy hạt bụi phải mang điện tích dương để

+

Chọn đáp án C

Câu 8. Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Asimet. Bản phía trên là bản dương đặt nằm ngang. Lấy g = 10m/s2. Đột nhiên đổi dấu của hiệu điện thế và giữ nguyên độ lớn thì gia tốc của giọt dầu là:

A. 15 m/s2B. 30 m/s2C. 20 m/s2D. 10 m/s2

Câu 8. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Giọt dầu nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trong lực F = P.

+ Nếu đột ngột đổi dấu và giữ nguyên độ lớn của hiệu điện thế thì lực điện tác dụng lên giọt dầu sẽ cùng hướng với trọng lực.

+ Như vậy giọt dầu sẽ chịu tác dụng của lực 2P và nó sẽ có gia tốc a = 2g = 20 m/s2.

Chọn đáp án C

Câu 9. Một qua cầu khối lượng 4,5.10-3 kg treo vào một sợi dây cách điện dài 1 m. Quả cầu năm giữa hai tấm kim loại song song, thăng dửng như hình vẽ. Hai tấm cách nhau 4 cm. Đặt một hiệu điện thế 75 V vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn điện tích của quả cầu.

A. 0,25 µC B. 2,5 µC. C. 2,4 µCD. 0,24µC

Câu 9. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Quả cầu lệch về bản dương nên nó mang điện tích âm

+ Khi hệ cân bằng:

Chọn đáp án D

Câu 10. Một proton bay trong điện trường. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc củ nó bằng 25.104m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 500V. Tính điện thế tại B. Biết proton có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C

A. 872VB. 826VC. 812VD. 818V

Câu 10. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực:

Chọn đáp án B

Câu 11. Bắn một êlectron (mang điện tích −1,6.10-19C và có khối lượng 9,1.10-31 kg) với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sửc điện (xem hình vẽ). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc 107m/s. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính hiệu điện thế UAB giữa hai bản.

A. -318VB. – 284VC. 284VD. 318V

Câu 11. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực:

Chọn đáp án B

Câu 12. Electron trong đèn hỉnh vô tuyển phải có động năng vào cờ 40.10-20 J thì khi đập vào màn hình nó mới làm phát quang lớp bột phát quang phủ ở đó. Để tăng tốc êlectron, người ta phải cho êlectron baỵ qua điện trường của một tụ điện phẳng, dọc theo một đường sức điện, ở hai bản của tụ điện có khoét hai lỗ tròn cùng trục và có cùng đường kính. Electron chui vào trong tụ điện qua một lỗ và chui ra ở lỗ kia. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectron khi bắt đầu đi vào điện trường trong tụ điện. Cho điện tích của êlectron là −1,6.10-19 C. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm. Tính cường độ điện trường trong tụ điện.

A. 450 V/m.B. 250V/m C. 500 V/m.D. 200 V/m

Câu 12. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực:

Chọn đáp án B

Câu 13. Bắn một electron (tích điện -|e| và có khối lượng m) với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa haibanr kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại (xem hình vẽ). Hiệu điện thế giữa hai bản U > 0. Biết rằng electron bay ra khỏi điện trường tại điểm nằm sát mép một bản. Công của lực điện trong sự dịch chuyển của electron trong điện trường là:

A. 0,5|e|UB. – 0,5|e|UC. |e|UD. - |e|U

Câu 13. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Công của lực điện:

Chọn đáp án A

Câu 14. Bắn một êlectron (tích điện −|e| và có khối lượng m) với vận tốc v vào điện trường đều giữa hai bản kia loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại (xem hình vẽ). Hiệu điện thế giữa hai bản là U > 0. Biết rằng êlectron bay ra khỏi điện trường tại điểm nằm sát mép một bản. Động năng của êlectron khi bắt đầu ra khỏi điện trường là

A. 0,5|e|U + 0,5mv2.B. −0,5|e|U + 0,5mv2.

C. |e|U/6 + 0,5mv2.D. −|e|U + 0,5mv2.

Câu 14. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực:

Chọn đáp án A

Chú ý: Nếu hai điểmM và N ở trong điện trường đều thì:

Câu 15. Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với AB. Cho góc α = 600; BC = 10cm và UBC = 400V. Chọn phương án đúng. Tính UAC; UBA và E

A. E = 800 V/m.B. UAC = 200 V.

C. UBA = 200V.D. UBA = 400 V.

Câu 15. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

Chọn đáp án D

Câu 16. Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với AB. Cho góc α = 600; BC = 10cm và UBC = 400V. Công thực hiện để dịch chuyển điện tích 10-9 từ A đến B và từ B đến C và từ A đến C lần lượt là AAB; ABC và AAC. Chọn phương án đúng

A. AAB = 0,4 µJB. ABC = - 0,4 µJ

C. AAC = 0,2 µJD. ABC - AAB= 0,8

Câu 16. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Tính:

Chọn đáp án D

Câu 17. Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với AB. Cho góc α = 600; BC = 10cm và UBC = 400V. Đặt thêm ở C một điện tích điểm q = 4,5.10-9C. Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại A có:

A. Hướng hợp với véc tơ

một góc 1240.

B. Hướng hợp với véc tơ

một góc 560

C. Độ lớn 9852 (V/m)

D. Hướng hợp với véc tơ

một góc 340.

Câu 17. Chọn đáp án D

Lời giải:

+

+ Điện tích q đặt tại C sẽ gây ra tại A véc tơ cường độ điện trường

có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

+ Cường độ điện trường tổng hợp tại A:

+ Có hướng hợp với

góc

+ Độ lớn:

Chọn đáp án D

Câu 18. Giả thiết rằng trong một tia sét có một điện tích q = 25 C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất và khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất là 1,4.108 V. Nếu toàn bộ năng lượng của tia sét chuyển hết thành nhiệt năng thì có thể làm m (kg) nước ở 100°C bốc thành hơi ở 100°C. Nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.106 J/kg. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1468 kg.B. 1633 kg.C. 1522 kg.D. 1589 kg.

Câu 18. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Năng lượng tia sét:

+ Khối lượng nước hóa hơi:

Chọn đáp án C

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là −32.10-19 J. Điện tích của electron là −l,6.10-19 C. Điện thế tại điểm Mbằng

A. +32 V.B. −32 V.C. +20 V.D. −20 V.

Câu 2. Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. Công lực điện trường sẽ là

A. 1,6.10-19J.B. −1,6.10-19JC. l,6.10−17J.D. −1,6.10-17J.

Câu 3. Khi một điện tích q = −0,5 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện −6 J, hiệu điện thế UMN là

A. 12 V.B. −12 V.C. 3 V.D. −3 V.

Câu 4. Khi một điện tích q = +2.10'6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện −18.10-6J. Hiệu điện thế giữa M và N là

A. 36 V.B. −36V.C. 9 V.D. −9 V.

Câu 5. Một điện tích q = 4.10-6 C dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 500 V/m trên quãng đường thẳng s = 5 cm, tạo với hướng của vectơ cường độ điện trường góc α = 60°. Công của lực điện trường thực hiện trong quá trình di chuyển này và hiệu điện thế giữa hai đầu quãng đường này là

A. A = 5.10−5 J và U = 12,5 V.B. A = 5.10−5 J và U = 25 V.

C. A = 10−4 J và U = 25 V.D. A = 10-4 J và U = 12,5 V.

Câu 6. Trong không gian có điện trường, một electron chuyển động với vận tốc 3.107 m/s bay ra từ một điểm A có điện thế 6000 V và đi dọc theo đường sức của điện trường đến điểm B thì vận tốc bằng không. Biết khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10-31 kg và −1,6.10-19 C. Điện thế của điện trường tại B là

A. 3441 V.B. 3260 V.C. 3004 V.D. 2820 V.

Câu 7. Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1,5 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

A. 0,25 µC. B. 2,5 µC. C. 0,125 µC. D. 0,125 µC.

Câu 8. Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 120 V. Nếu chọn mốc điện thế ở bản âm thì điện thế tại điểm M cách bản âm 0,6 cm là

A. 72 V.B. 36 V.C. 12 V.D. 18 V.

Câu 9. Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Bỏ qua lực đẩy Acsimet. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên hên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 60 V. Khoảng cách giữa hai bản là 3 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

A. 0,25 µC. B. 2,5 µC. C. 0,5 µC. D. 0,5 µC.

Câu 10. Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Acsimet. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 200 V; bản phía trên là bản dương đặt nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Tính điện tích của giọt dầu.

A. −26,2 µC. B. +26,2 µC. C. −23,8 µC. D. +23,8µC.

Câu 11. Một quả cầu khối lượng 4,5.10-3 kg treo vào một sợi dây cách điện dài 1 m. Quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ. Hai tấm cách nhau 4 cm. Đặt một hiệu điện thế 150 V vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn điện tích của quả cầu.

A. 0,12 µC. B. 2,5 µC.

C. 2,4 µC. D. 0,24 µC.

Câu 12. Một proton bay trong điện trường. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 15.104 m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 500 V. Tính điện thế tại B. Biết proton có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C.

A. 872 V.B. 826 V.C. 812 V.D. 817 V.

Câu 13. Bắn một electron (mang điện tích −1,6.10-19 C và có khối lượng 9,1.10‘31 kg với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện (xem hình vẽ). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc 4.107 m/s. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính hiệu điện thế UAB giữa hai bản.

A. −4550 V. B. −284 V.

C. 284 V.D. 4550V.

Câu 14. Trong đèn hình của máy thu hình, các electron được tăng tốc hởi hiệu điện thế 25000 V. Coi khối lượng của electrón bằng 9,1.10-31 kg và không phụ thuộc vào vận tốc. Điện tích của electrón bằng −1,6.10-19 C. Coi tốc độ ban đầu của electron rất nhỏ. Khi electron đập vào màn hình thì tốc độ của nó gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 7,4.107 m/s.B. 9,4.107 m/s.C. 9,8.107 m/s.D. 5,4.107 m/s.

Câu 15. Một prôtôn bay trong điện trường. Lúc prôtôn ở điểm A thì tốc độ của nó bằng 2,5.104 m/s. Khi bay đến B tốc độ của prôtôn bằng không. Cho biết prôtôn có khối lượng 1,67.10'27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C. Nếu điện thế tại A bằng 500 V thì điện thế tại điểm B gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 610V.B. 575 V.C. 503 V.D. 520 V.

Câu 16. Cho một điện trường đều có cường độ 4.103 v/m. Vectơ cường độ điện trường song song với cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC và có chiều từ B đến C. Cho biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Gọi H là chân đường cao hạ từ đỉnh A xuống cạnh huyền. Hiệu điện thế giữa hai điểm BC, AB, AC và AH lần lượt là a, b, c và d. Giá trị của biểu thức (a + 2b + 3c + 4d) gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 610V.B. 878 V.C. 803 V.D. 520 V.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.C

2.D

3.A

4.D

5.A

6.A

7.C

8.B

9.C

10.A

11.A

12.D

13.A

14.B

15.C

16.B

CHUYÊN ĐỀ 6. TỤ ĐIỆN

TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

+ Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch điện.

+ Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

+ Tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách bằng lớp điện môi.

+ Điện dung của tụ điện đặc trung cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định:

.

Đơn vị điện dung là fara (F).

+ Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng. Đó là năng lượng điện trường.

I. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

Câu 1. Biểu thức nào dưới đây là biêu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?

A. F/q.B. U/dC.

. D. Q/U.

Câu 2. Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu đĩện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. C tỉ lệ thuận với Q.B. C tỉ lệ nghịch với U.

C. C phụ thuộc vào Q và U.D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Câu 3. Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp

A. mica. B. nhựa pôliêtilen.

C. giấy tẩm dung dịch muối ăn.D. giấy tảm parafin.

Câu 4. Chọn câu phát biểu đúng.

A. Điện dung của tụ điện phụ thuộc điện tích của nó.

B. Điện dung của tụ điện phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

C. Điện dung của tụ điện phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.

D. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện

Câu 5. Chọn câu phát biểu đúng.

A. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.

B. Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.

D. Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Câu 6. Hai tụ điện chứa cung một lượng điện tích thì

A. chúng phải có cùng điện dung.

B. hiệu điện thả giữa hai bán của mỗi tụ điện phai bằng nhau.

C. tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.

D. tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.

Câu 7. Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện?

A. Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.

B. Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác.

C. Hai quả cầu kim loại không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

D. Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

Câu 8. Đơn vị điện dung có tên là gì?

A. CulongB. VônC. FaraD. Vôn trên mét

Câu 9. (Đề chính thức BGDĐT – 2018). Điện dung của tụ điện có đơn vị là ?

A. Vôn trên mét (V/mB. vôn nhân mét (v.m)

C. Cu lông (C)D. Fara (F)

Câu 10. Biết năng lượng điện trường trong tụ tính theo công thức Q = 0,5Q2/C. Một tụ điện phẳng không khí đã được tích điện nếu dùng tay để làm tăng khoảng cách giữa hai bản tụ thì năng lượng điện trường trong tụ sẽ

A. giảmB. tăng

C. lúc đầu tăng sau đó giảmD. Lúc đầu giảm sau đó tăng

Câu 11. Tụ điện có điện dung C2 có điện tích q1 = 2.10-3C. Tụ điện có điện dung C2 có điện tích q2 = 1.10-3C. Chọn khẳng định đúng về điện dung các tụ điện?

A. C1 > C2B. C1 = C2

C. C1 < C2D. chưa có đủ kết luận

Câu 12. Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực của một acquy. Nếu dịch chuyển để bản ra xa nhau thì trong khi dịch chuyển?

A. không có dòng đinẹ đi qua acquy.

B. có dòng điện đi từ cực âm quy acquy sang cực dương

C. có dòng điện đi từ cực dương qua acquy sang cực âm.

D. lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại

Câu 13. Đồ thị trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó

A. Đồ thị a

B. Đồ thị b

C. Đồ thị c

D. Không có đồ thị nào

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.D

2.D

3.C

4.D

5.B

6.D

7.C

8.C

9.B

10.D

11.C

12.B

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

MỘT SỐ DẠNG TOÁN

PHƯƠNG PHÁP CHUNG:

+ Điện dung của tụ điện:

+ Liên hệ U = Ed.

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 12. Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 µF − 200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tụ điện tích được điện tích là

A. 4.10-3CB. 6.10-4CC. 3.10-3CD. 24.10-4C

Câu 12. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Chọn đáp án C

Câu 13. Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là

A. 60 nC và 60 kV/m.B. 6 nC và 60 kV/m.C. 60 nC và 6 kV/m.D. 6 nC và 6 kV/m.

Câu 13. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Tính

Chọn đáp án A

Câu 3. (Đề chính thức của BGD-ĐT - 2018) Cho một điện trường đều có cường độ E. Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên cùng một đường sức,

là độ dài đại số đoạn MN. Hệ thức nào sau đây đúng?

A. 0,5U/d.B. U/d.C. E = Ud.D. E = 2Ud.

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Từ định nghĩa:

Chọn đáp án B

Câu 4. Mặt trong của màng tế bào trong cơ thế sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,070 V. Màng tế bào dày 8,0.10-9 m. Độ lớn cường độ điện trường trung bình ừong màng tế bào bằng

A. 6,75.106 V/m. B. 78,75.106 V/m. C. 7/75.106 V/m.D. 9/75106 V/m.

Câu 4. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

Chọn đáp án B

Câu 5. Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

A. 1,2 µCB. 1,5 µCC. 1,8 µCD. 2,4 µC

Câu 5. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

Chọn đáp án A

Câu 6. Một tụ điện có điện dung 24 nF được tích điện đến hiệu điện thế 450 V thì có bao nhiêu êlectron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện?

A. 6,75.1013 êlectron.B. 8,75.1013 êlectron.

C. 7,75 1013 êlectron.D. 9,75.1013 êlectron.

Câu 6. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

(electron)

Chọn đáp án A

Câu 7. Tích điện cho tụ điện C1, điện dung 20 µF, dưới hiệu điện thế 300V. Sau đó nối tụ điện C1 với tụ điện C2, có điện dung 10 µF chưa tích điện. Sau khi nối điện tích trên các bản tụ C1, C2 lần lượt là Q1 và Q2. Chọn phương án đúng?

A. Q2 − Q1 = 2mCB. Q1 − Q2 = 2 mC

C. Q1 − Q2 = 1,5mCD. Q2 − Q1 = 1,5mC

Câu 7. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Điện tích được bảo toàn:

Chọn đáp án B

Câu 8. Một hạt bụi kim loại tích điện âm có khối lượng 10-10 kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000 V, khoảng cách giữa hai bản bằng 6,4 mm, gia tốc g = 10 m/s2. Chiếu tia tử ngoại làm hạt bụi mất một số eletron thì thấy nó rơi xuống với gia tốc 6 m/s2. Tính số electron mà hạt bụi đã mất.

A. 1,8.104 hạt. B. 2,0.104 hạt.C. 2,4.104 hạt.D. 2,8.104 hạt.

Câu 8. Chọn đáp án C

Lời giải:

+

Chọn đáp án C

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Một tụ điện có điện dung 20 pF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?

A. 8.102 C. B. 8 C. C. 8.10−2 C. D. 8.10−4 C.

Câu 2. Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 pF − 200 V. Tụ điện tích được điện tích tối đa là

A. 4.10-3 CB. 6.10-4 C. C. 10−4 C. D. 24.10−4 C.  

Câu 3. Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 5000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 80 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là

A. 60 nC và 60 kV/m.B. 6 nC và 60 kV/m.

C. 40 nC và 40 kV/m.D. 400 nC và 40 kV/m.

Câu 4. Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

A. 1,2 µC B. 1,5 µC C. 1,8 µC D. 2,4 µC

Câu 5. Tích điện cho tụ điện C1, điện dung 20 µF, dưới hiệu điện thế 450 V. Sau đó nối tụ điện C1 với tụ điện C2, có điện dung 10 /F, chưa tích điện. Sau khi nối điện tích trên các tụ C1, C2 lần lượt là Q1 và Q2. Chọn phương án đúng.

A. Q2 – Q1 = 2mC B. Q1 − Q2 = 2 mC

C. Q1 − Q2 = 3 mC D. Q2 – Q1 = 3 mC

Câu 6. Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang, song song với nhau và cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm đó bằng 50 V. Độ lớn cường độ điện trường trong khoảng không gian giữa hai tấm là

A. 1500 V/m.B. 1200 V/m.C. 900 V/m.D. l000V/m.

Câu 7. Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang, song song với nhau và cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm đó bằng 50 V. Một êlectron có vận tốc ban đầu rất nhỏ chuyển động từ tấm tích điện âm về phía tấm tích điện dương. Khi tới tấm tích điện dương thì êlectron nhận được một năng lượng bằng

A. 8.10-18 J.B. 6. 10-18 J.C. 6.10−19J.D. 8.10-19 J.

Câu 8. Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang, song song với nhau và cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm đó bằng 50 V. Một êlectron có vận tốc ban đầu rất nhỏ chuyển động từ tấm tích điện âm về phía tấm tích điện dương. Tốc độ của êlectron khi đập vào bản dương gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 4,2.106 m/s.B. 9,4.106 m/s.C. 9,8.106 m/s.D. 5,4.106 m/s.

Câu 9. Một tụ điện phẳng có điện dung C = 7,0 nF chứa đầy điện môi có hằng số điện môi ε. Diện tích mỗi bản bằng S = 15 cm2 và khoảng cách giữa hai bản bằng d = 10-5 m. Biết điện dung của tụ phẳng tính theo công thức: C = εS/(9.109.4πd). Giá trị ε gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 5,3.B. 4,2.C. 3,2.D. 2,2.

Câu 10. Một hạt bụi kim loại tích điện âm có khối lượng 10-10 kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000 V, khoảng cách giữa hai bản bằng 4,8 mm, gia tốc g = 10 m/s2. Chiếu tia tử ngoại làm hạt bụi mất một số eletron thì thấy nó rơi xuống với gia tốc 6 m/s2. Tính số electron mà hạt bụi đã mất.

A. 1,8.104 hạt.B. 2,0.104 hạt.

C. 2,4.104 hạt.D. 2,8.104 hạt

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1.D

2.A

3.D

4.D

5.C

6.D

7.A

8.A

9.A

10.A

11.C

12.B

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

21.

22.

23.

24.

25.

26.

27.

28.

29.

30.

31.

32.

33.

34.

35.

36.

37.

38.

39.

40.

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Phương pháp giải bài toán dao động tắt dần - Vật lý 12
Ngày 15/10/2020
* 350 câu trắc nghiệm bài con lắc đơn
Ngày 15/10/2020
* Đề Khảo sát Chất lượng Chương 1 Vât lý 11 năm 2020 lần 5
Ngày 15/10/2020
* CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - TẬP 1
Ngày 15/10/2020
* Sóng cơ và Quá trình lan truyền Sóng cơ Lý thuyết và Bài tập
Ngày 15/10/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Dòng Điện Trong Các Môi Trường - Full Chi Tiết
Ngày 22/10/2019
* ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12 LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 23/10/2013
* Đồ thị hàm điều hòa (có bổ sung )
Ngày 27/10/2014
* Các Dáng Toán Liên Quan Đến u Và i - Chuẩn cấu trúc 2019-2020
Ngày 25/10/2019
* Dòng Điện Trong Các Môi Trường - Full Chi Tiết
Ngày 25/10/2019
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

FILE WORD PHIÊN BẢN MỚI

300 BÀI TẬP DAO ĐỘNG CƠ TRONG ĐỀ THI THỬ THPTQG 2020 (PHẦN 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

300 BÀI TẬP CON LẮC LÒ XO TRONG ĐỀ THI THỬ THPTQG 2020 (PHẦN 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (89)