Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

* Albert Einstein_ Minh Đức - 576 lượt tải

Chuyên mục: Nhiệt học

Để download tài liệu PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook

Cùng mục: Nhiệt học

Chuyên đề Quá trình đẳng nhiệt Vật lý 10

Chuyên đề Quá trình đẳng nhiệt Vật lý 10

358 lượt tải về

Tải lên bởi: Nguyễn Vũ

Ngày tải lên: 16/07/2020

CHẤT KHÍ - TỔNG HỢP NÂNG CAO

CHẤT KHÍ - TỔNG HỢP NÂNG CAO

863 lượt tải về

Tải lên bởi: phạm thị hiến

Ngày tải lên: 10/06/2020

RẮN LỎNG CHUYỂN THẾ - 2 PHẦN: VẬN DỤNG, TỔNG HỢP

RẮN LỎNG CHUYỂN THẾ - 2 PHẦN: VẬN DỤNG, TỔNG HỢP

656 lượt tải về

Tải lên bởi: phạm thị hiến

Ngày tải lên: 30/04/2020

NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC - 3 PHẦN: VẬN DỤNG, LUYỆN TẬP, TỔNG HỢP - WORD CÓ ĐÁP ÁN
Phương pháp giải bài tập Chất khí. Chuyên đề: Định luật Sác lơ
Phương pháp giải bài tập Chất khí. Chuyên đề Định luật Bôi lơ - Mariot
ÔN TẬP CHẤT KHÍ

ÔN TẬP CHẤT KHÍ

1,371 lượt tải về

Tải lên bởi: LÊ THÙY MINH

Ngày tải lên: 23/04/2020

DẠNG 2. SỐ LẦN BƠM TRONG ĐẲNG NHIỆT

DẠNG 2. SỐ LẦN BƠM TRONG ĐẲNG NHIỆT

351 lượt tải về

Tải lên bởi: Lê Minh Đức

Ngày tải lên: 23/04/2020

Cùng chia sẻ bởi: Albert Einstein_ Minh Đức

PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

576 lượt tải về

Tải lên bởi: Albert Einstein_ Minh Đức

Ngày tải lên: 20/04/2020

PHƯƠNG PHÁP GIẢI THẤU KÍNH

PHƯƠNG PHÁP GIẢI THẤU KÍNH

1,537 lượt tải về

Tải lên bởi: Albert Einstein_ Minh Đức

Ngày tải lên: 20/04/2020

GIẢI CHI TIẾT GIAO THOA SÓNG ÁNH SÁNG

GIẢI CHI TIẾT GIAO THOA SÓNG ÁNH SÁNG

1,098 lượt tải về

Tải lên bởi: Albert Einstein_ Minh Đức

Ngày tải lên: 07/04/2020

GIẢI CHI TIẾT QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT

GIẢI CHI TIẾT QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT

350 lượt tải về

Tải lên bởi: Albert Einstein_ Minh Đức

Ngày tải lên: 22/03/2020

2 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Albert Einstein_ Minh Đức
Ngày cập nhật: 20/04/2020
Tags: PHƯƠNG PHÁP, NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Ngày chia sẻ:
Tác giả Albert Einstein_ Minh Đức
Phiên bản 1.0
Kích thước: 83.94 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

MỤC LỤC

TOC \o "1-3" \h \z \u

CHỦ ĐỀ 1. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG PAGEREF _Toc37268091 \h 2

TÓM TẮT LÝ THUYẾT PAGEREF _Toc37268092 \h 2

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA PAGEREF _Toc37268093 \h 2

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PAGEREF _Toc37268094 \h 4

GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PAGEREF _Toc37268095 \h 5

CHỦ ĐỀ 2. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC PAGEREF _Toc37268096 \h 6

TÓM TẮT LÝ THUYẾT PAGEREF _Toc37268097 \h 6

VÍ DỤ MINH HỌA PAGEREF _Toc37268098 \h 7

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ VI PAGEREF _Toc37268099 \h 9

GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ VI PAGEREF _Toc37268100 \h 10

CHUYÊN ĐỀ VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

CHỦ ĐỀ 1. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. Nội năng

1. Nội năng là gì?

Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: U = f(T, V)

2. Độ biến thiên nội năng

Là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.

II. HAI CÁCH LÀM THAY ĐỔI NỘI NĂNG

1. Thực hiện công

Ví dụ: Làm nóng miếng kim loại bằng ma sát.

2. Truyền nhiệt.

a. Quá trình truyền nhiệt

Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt.

Ví dụ: làm nóng miếng kim loại bằng cách nhúng vào nước nóng

b. Nhiệt lượng.

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng: ΔU = Q.

Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay toả ra khi nhiệt độ thay đổi được tính theo công thức: Q = mcΔt = mc(t2 – t1)

III. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

− Xác định nhiệt lượng tỏa ra

− Xác định nhiệt lượng thu vào

− Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu Với Q = mcΔt = mc(t2 – t1)

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Người ta thả miếng đồng m = 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 20°C. Hỏi nước đã nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu từ đồng và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy CCu = 380J/kg.K,

= 4190 J/kg.K.

Giải

Nhiệt lượng tỏa ra: QCu = mcu.CCu (t1 −tcb) = 11400( J )

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu → QH2O = 11400 J Nước nóng lên thêm: QH2O = mH2O.CH2OΔt

→11400 = 0,5.4190. Δt → Δt = 5,40C

Câu 2. Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,5°C, mCL = 120g. Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 200C, CH2O = 4200 J/kg.K.

Giải

Nhiệt lượng tỏa ra: QH2O = mH2O.CH2O (t2 − t) = 5250 ( J )

Nhiệt lượng thu vào: QCL = mCL.CCL.(t – t1) = 2,1. CCL (J )

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu →5250 = 2,1.CCL → CCL = 2500( J/Kg.K )

Câu 3. Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy CAl = 880 J/kg.K, CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

Giải

Nhiệt lượng tỏa ra: Qcu = mcu.Ccu (t2 − t) = 2850 − 28,5t

Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O(t – t1) = 1257.t − 25140

QAl = mAl.CAl(t – t1) = 88.t −1760

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → 2850 − 28,5t = 1257.t − 25140 + 88.t − 1760 → t = 21,7°C

Câu 4. Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 350g, chứa 2,75kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 650kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 60°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

Giải

Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O (t – t1) = 691350 − 11522,5t1

QAl = mAl.CAl(t – t1 ) = 19320 − 322t1

Nhiệt lượng ấm nhôm đựng nước nhận được : QH2O + QAl = 650.103 → t = 5,l°C

Câu 5. Một cái cốc đựng 200cc nước có tổng khối lượng 300g ở nhiệt độ 30°C. Một người đổ thêm vào cốc l00cc nước sôi. Sau khi cân bằng nhiệt thì có nhiệt độ 50°C. Xác định nhiệt dung riêng của chất làm cốc, biết CH2O = 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là lkg/ lít.

Giải

1 cc = lml = 10-6m3

Khối lượng ban đầu của nước trong cốc: m1 = V1. ρn = 200g

Khối lượng cốc: m = 300 − 200 = 100g

Nhiệt lượng do lượng nước thêm vào tỏa ra khi từ 100° đến 50°: Q2 = m2.Cn (100 − 50)

Nhiệt lượng do lượng nước trong cốc thu vào để tăng từ 30° đến 50°: Q' = m1.Cn.(50 − 30)

Nhiệt lượng do cốc thu vào khi tăng từ 30° đến 50°: QC = m.Cc. (50 − 30)

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Q' + QC = Q2

→m.Cc.( 50 − 30 ) + rm.Cn.(50 − 30 ) = m2.Cn (100 − 50 ) → C = 2100 J/.Kg.K

Câu 6. Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/kg.K chứa l00g nước ở 14°C. Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài, CZn = 377 J/kg.K, CPb = 126 J/kg.K ; CH2O = 4180J/kg.

Giải

Theo bài ra ta có: mZn + mPb = 50 g

Nhiệt lượng tỏa ra: QZn = mZn.CZn (t1 − t) = 44486mZn

QPb = mPb.CPb (t1 − t) = 14868mPb

Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O(t – t2 ) = 1672 J

QNLK = C' (t − t2) = 200 J

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

→39766mZn + 14868mPb = 1672 + 200 → mZn= 0,038kg; mPb = 0,012kg

Câu 7. Để xác định nhiệt độ của 1 cái lò, người ta đưa vào một miếng sắt m = 22,3g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào nhiệt lượng kế chứa 450g nước ở 15°C, nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,5°C. Biết CFe = 478 J/kg.K, CH2O = 4180 J/kg.K, CNLK = 418 J/kg.K.

a. Xác định nhiệt độ của lò (bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế).

b. Trong câu trên người ta đã bỏ qua sự hấp thụ nhiệt lượng kế, thực ra nhiệt lượng kế có m = 200g. Hãy xác định lại nhiệt độ của lò.

Giải

a. Nhiệt lượng tỏa ra: QFe = mFe.CFe (t2 − t) = 10,7t2 − 239,8 ( J )

Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O (t – t1 ) = 14107,5 ( J )

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → 10,7t2 − 239,8 = 14107,5 → t2 = 1340,90C

b. Nhiệt lượng do lượng kế thu vào: QNIK = nNIK.CNPK(t – t1) = 627 (J )

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → t2 = 1404, 8° C

Câu 8. Trộn 3 chất lỏng không tác dụng hoá học lẫn nhau. Biết m1 = lkg; m2 = l0kg, m3 = 5kg, t1 = 6°C, t2 = − 40°C, t3 = 60C, C1 = 2 kJ/kg.K, C2 = 4 kJ/kg.K, C3 = 2 kJ/kg.K. Tìm nhiệt độ khi cân bằng.

Giải

Q1 = m1.C1.( t – t1) = 1.2.103 (t − 6) = 2.103t −12.103

Q2 = m2.C2.( t – t2) = 10.4.103 (t + 40 ) = 40.103t + 160.104

Q3 = m3.C3.( t – t3) = 5.2.103 (t − 60 ) = 10.103t − 60.104

Qtỏa = Qthu →2.103t −12.103 + 40.103t + 160.104 + 10.103t − 60.104 = 0 → t = − 19°C

Câu 9. Thả một quả cầu nhôm m = 0,15kg được đun nóng tới 1000C vào một cốc nước ớ 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4200 J/kg.K.

Giải

Nhiệt lượng tỏa ra: QAl = mAl.CAl (t1 − t) = 9900 J

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → QH2O = Qtỏa = 9900 J

→ 9900 = mH2O.CH2O(t − 6 ) → 9900 = mH2O. 4200 ( 25 − 20 ) → mH2O = 0,47 kg

Câu 10. Để xác định nhiệt dung riêng của 1 kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 15°C một miếng kim loại có m = 400g được đun nóng tới 100°C. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 20°C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Lấy CH2O = 4190 J/kg.K.

Giải

Nhiệt lượng tỏa ra: QKL = mKL.CKL (t2 − t) = 0,4.CKL.(100 − 20 ) = 32.CKL

Nhiệt lượng thu vào: Qthu = QH2O = mH2O.CH2O (t – t1 ) = 10475 J

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → 32.CKL = 10475 → CKL = 327,34 J/kg.K

XEM THÊM :

https://drive.google.com/open?id=1vV8i-S6mI50PLATY85Ai6WTEr6qcszjn

BÀI TẬP TRẮCNGHIỆM

Câu 1. Chọn phát biểu đúng?

A. Nội năng của 1 hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ

B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.

C. Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyến động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.

D. Nói chung, nhiệt năng là hàm nhiệt độ và thể tích, vậy trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt lượng?

A. Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng

B. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

C. Nhiệt lượng không phải là nội năng.

D. Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm khi nhận được nội năng từ vật khác

Câu 3. Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi từ cùng 1 độ cao xuống đất 4 vật có cùng khối lượng sau:

A. Vật bằng chì, có dung nhiệt riêng là 120J/kg.KB. Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380J/kg.K

C. Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550J/kg.K

D. Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880J/kg.K

Câu 4. Phát biếu nào là không đúng khi nói về nội năng?

A. Nội năng là 1 dạng của năng lượng nên có thể chuyến hóa thành các dạng năng lượng khác

B. Nội năng của 1 vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

D. Nội năng của vật có thể tăng lên hoặc giảm xuống. 

Câu 5. Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi từ cùng 1 độ cao xuống đất 4 vật cùng thể tích:

A. Vật bằng sắt B. Vật bằng thiếc C. vật bằng nhôm D. Vật bằng niken

Câu 6. Các câu sau đây, câu nào đúng?

A. Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là Jun

B. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng

C. Trong quá trình chuyền nhiệt và thực hiện công nội năng của vật được bảo toàn.

D. Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

Câu 7. Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2kg vào 1 lít nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 10°C. Hỏi nước đã nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu từ đồng và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4200 J/kg.K.

A. 6,333°CB. 6,333KC. 9,4KD. 9,4K

Câu 8. Một ấm đun nước bằng nhôm có có khối lượng 400g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740KJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 80°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

A. 8,15°CB. 8,15 KC. 22,70 CD. 22,7 K

Câu 9. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°c vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4200J/kg.K.

A. 4,54 kgB. 5,63kgC. 0,563kgD. 0,454 kg

Câu 10. Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?

A. Nhiệt có thể tự truyền giữa 2 vật có cùng nhiệt độ

B. Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn

C. Nhiệt không thể tự truyền tò vật lạnh hơn sang vật nóng hơn

D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn

Câu 11. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Khối lượng của vậtB. Vận tốc của các phân từ cấu tạo nên vật

C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật D. Cả 3 yếu tố trên

Câu 12. Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

A. Nội năng là nhiệt lượng

B. Nội năng là 1 dạng năng lượng

C. Nội năng của A lớn hơn nội năng của B thì nhiệt độ của A cũng lớn hơn nhiệt độ của B

D. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công

XEM THÊM :

https://drive.google.com/open?id=1vV8i-S6mI50PLATY85Ai6WTEr6qcszjn

GIẢI CHI TIẾTBÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Chọn phát biểu đúng?

A. Nội năng của 1 hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ

B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.

C. Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyến động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.

D. Nói chung, nhiệt năng là hàm nhiệt độ và thể tích, vậy trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt lượng?

A. Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng

B. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

C. Nhiệt lượng không phải là nội năng.

D. Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm khi nhận được nội năng từ vật khác

Câu 3. Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi từ cùng 1 độ cao xuống đất 4 vật có cùng khối lượng sau:

A. Vật bằng chì, có dung nhiệt riêng là 120J/kg.KB. Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380J/kg.K

C. Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550J/kg.K

D. Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880J/kg.K

Câu 4. Phát biếu nào là không đúng khi nói về nội năng?

A. Nội năng là 1 dạng của năng lượng nên có thể chuyến hóa thành các dạng năng lượng khác

B. Nội năng của 1 vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

D. Nội năng của vật có thể tăng lên hoặc giảm xuống. 

Câu 5. Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi từ cùng 1 độ cao xuống đất 4 vật cùng thể tích:

A. Vật bằng sắt B. Vật bằng thiếc C. vật bằng nhôm D. Vật bằng niken

Câu 6. Các câu sau đây, câu nào đúng?

A. Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là Jun

B. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng

C. Trong quá trình chuyền nhiệt và thực hiện công nội năng của vật được bảo toàn.

D. Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

Câu 7. Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2kg vào 1 lít nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 10°C. Hỏi nước đã nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu từ đồng và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4200 J/kg.K.

A. 6,333°CB. 6,333KC. 9,4KD. 9,4K

Câu 7. Chọn đáp án A

Lời giải:

Nhiệt lượng tỏa ra: QCu = mCu.CCu (t1 -1) = 53200( J)

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → QH2O = 53200 ]

Nước nóng lên thêm: QH2O = mH2O.CH2O Δt →53200 = 2.4200. Δt → Δt = 6,333°C

Chọn đáp án A

Câu 8. Một ấm đun nước bằng nhôm có có khối lượng 400g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740KJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 80°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

A. 8,15°CB. 8,15 KC. 22,70 CD. 22,7 K

Câu 8. Chọn đáp án C

Lời giải:

Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O (t – t1 ) = 1005600 − 125700

QAl = mAl.CAl (t – t1 ) = 28160 – 352t1

Nhiệt lượng ấm nhôm đựng nước nhận được : QH2O + QAl = 740.103 → t = 22,70C

Chọn đáp án C

Câu 9. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°c vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4200J/kg.K.

A. 4,54 kgB. 5,63kgC. 0,563kgD. 0,454 kg

Câu 9. Chọn đáp án D

Lời giải:

Nhiệt lượng tỏa ra : QAl = mAl.CAl (t1 − t) = 28600 J

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → QH2O = Qtỏa = 28600 J

→ 28600 = mH2O.CH2O(t − t2 )→ 28600 = mH2O. 4200 ( 35 − 20 )

→ mH2O = 0,454 kg

Câu 10. Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?

A. Nhiệt có thể tự truyền giữa 2 vật có cùng nhiệt độ

B. Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn

C. Nhiệt không thể tự truyền tự vật lạnh hơn sang vật nóng hơn

D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn

Câu 11. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Khối lượng của vậtB. Vận tốc của các phân từ cấu tạo nên vật

C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật D. Cả 3 yếu tố trên

XEM THÊM :

https://drive.google.com/open?id=1vV8i-S6mI50PLATY85Ai6WTEr6qcszjn

Câu 12. Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

A. Nội năng là nhiệt lượng

B. Nội năng là 1 dạng năng lượng

C. Nội năng của A lớn hon nội năng của B thì nhiệt độ của A cũng lớn hơn nhiệt độ của B

D. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công

------------------HẾT-----------------

CHỦ ĐỀ 2. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

Tin tức vật lý

Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật
Lực nâng từ tách biệt tế bào sống với tế bào chết
27/08/2020
Một kiểu lực nâng từ có thể tách các tế bào sống với tế bào chết mà không làm thay đổi hay làm hỏng chúng. Quá trình có

Ảnh: Những ngón tay đá trắng trên sao Hỏa Cuộc chiến chống phe Trái đất phẳng Những tín hiệu lạ đến từ 234 ngôi sao
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề tham khảo môn Lý 2021 bản word
Ngày 13/04/2021
* Bộ đề thi thử THPT QG hàng tuần từ đầu năm đến cuối năm
Ngày 13/04/2021
* [NHÓM VẬT LÝ 31415] Đề thi HSG Vật Lý THPT 2021 - Tỉnh An Giang - Khóa ngày 11-04-2021
Ngày 13/04/2021
* Đề thi thử THPTQG Thanh Chương Nghệ An 2021
Ngày 13/04/2021
* Đề thi HSG Vật Lý -Khóa ngày 10-04-2021- An Giang -PHẦN THỰC HÀNH
Ngày 13/04/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

Đề thi thử THPTQG Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội 2021 lần 1
User Trần Tuệ Gia 15 - 04

Đề thi thử THPTQG Chuyên Đại học Vinh Nghệ An 2021 lần 1
User Trần Tuệ Gia 15 - 04

Đề thi thử THPTQG Chuyên Lam Sơn Thanh Hóa 2021 lần 2
User Trần Tuệ Gia 15 - 04

Tổng Ôn 9+ Điện Xoay Chiều 2020-2021 Full

Tổng Ôn 9+ Điện Xoay Chiều 2020-2021 Full


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (219)