Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > TRẮC NGHIỆM BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

TRẮC NGHIỆM BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

* Đức Du - 1,023 lượt tải

Chuyên mục: Các định luật bảo toàn - Cơ học chất lưu

Để download tài liệu TRẮC NGHIỆM BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu TRẮC NGHIỆM BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đức Du
Ngày cập nhật: 23/02/2020
Tags: BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đức Du
Phiên bản 1.0
Kích thước: 112.65 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu TRẮC NGHIỆM BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHUYÊN ĐỀ IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG LƯỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?

A. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.

B. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.

C. Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ. D. Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.

Chọn câu phát biểu sai?

A. Động lượng là một đại lượng véctơ B. Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật

C. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương

D. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương

Chọn câu phát biểu đúng nhất?

A. Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn. B. Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.

C. Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn. D. Động lượng của hệ kín được bảo toàn.

Véc tơ động lượng là véc tơ

A. cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc. B. có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.

C. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc. D. cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Động lượng là một đại lượng vectơ.B. Xung của lực là một đại lượng vectơ.

C. Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.

Hãy điền vào khoảng trống sau: “Xung lượng của lực tác dụng vào chất điểm trong khoảng thời gian t bằng ………………… động lượng của chất điểm trong cùng khoảng thời gian đó”.

A. Giá trị trung bình. B. Giá trị lớn nhất. C. Độ tăng. D. Độ biến thiên.

Phát biểu nào sau đây sai:

A. Động lượng là một đại lượng vectơ.B. Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.

C. Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.D. Độ biến thiên động lượng là một đai lượng vô hướng.

Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực

. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:

A.

B.

C.

/mD.

Động lượng được tính bằng đơn vị nào sau đây:

A. N/s.B. N.s. C. N.m.D. kg.m/s.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng:

A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật. B. Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.

C. Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn. D. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.

Gọi m là khối lượng của vật, v là vận tốc của vật. Động lượng của vật có độ lớn:

A. mv2/2B. mv2 C. mv/2D. m.v

Điều nào sau đây là sai khi nói về động lượng?

A. Động lượng là một đại lượng vectơ. B. Động lượng được xác định bằng tích của khối lượng và vectơ vận tốc của vật ấy.

C. Vật có khối lượng và đang chuyển động thì có động lượng.D. Động lượng có đơn vị là kg.m/s2.

Một vật chuyển động thẳng đều thì

A. Động lượng của vật không đổi . B. Xung lượng của hợp lực bằng không.

C. Độ biến thiên động lượng bằng không. D. Cả A, B, C đều đúng.

Trong hệ thống đơn vị SI, đơn vị của động lượng là

A. kgms. B. kgm/s2. C. kgms2.D. kgm/s.

Động lượng là một đại lượng

A. Véctơ. B. Vô hướng. C. Không xác định. D. Chỉ tồn tại trong những vụ va chạm.

Một vật có khối lượng M chuyển động với vận tốc

. Vectơ động lượng của vật là:

A.

B.

C.

D.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng:

A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.B. Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.

C. Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn. D. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương.

Véc tơ động lượng là véc tơ:

A. Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốcB. Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.

C. Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.D. Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.

Phát biểu nào sau đây sai:

A. Động lượng là một đại lượng vectơ.B. Xung của lực là một đại lượng vectơ.

C. Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.

Chọn phát biểu sai về động lượng:

A. Động lượng là một đại lượng động lực học liên quan đến tương tác, va chạm giữa các vật.

B. Động lượng đặc trưng cho sự truyền chuyển động giữa các vật tương tác.

C. Động lượng tỷ lệ thuận với khối lượng và tốc độ của vật.

D. Động lượng là một đại lượng véc tơ, được tính bằng tích của khối lượng với véctơ vận tốc.

Chọn câu phát biểu sai?

A. Hệ vật – Trái Đất luôn được coi là hệ kín.B. Hệ vật – Trái Đất chỉ gần đúng là hệ kín.

C. Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.

D. Trong va chạm, hệ vật có thể coi gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.

Hệ vật –Trái Đất chỉ gần đúng là hệ kín vì

A. Trái Đất luôn chuyển động. B. Trái Đất luôn luôn hút vật

TẢI VỀ ĐỦ BỘ FILE WORD CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 10+11+12+40 ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ 2020 CÓ GIẢI CHI TIẾT TẠI

https://drive.google.com/open?id=1EXRyEWT6gwx7ImO0fy_ArOibj9OwhD7w

C. vật luôn chịu tác dụng của trọng lực D. luôn tồn tại các lực hấp dẫn từ các thiên thể trong vũ trụ tác dụng lên vật

Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp

A. hệ có ma sát. B. hệ không có ma sát. C. hệ kín có ma sát. D. hệ cô lập.

Định luật bảo toàn động lượng tương đương với

A. định luật I Niu-tơn. B. định luật II Niu-tơn.

C. định luật III Niu-tơn. D. không tương đương với các định luật Niu-tơn.

Chuyển động bằng phản lực tuân theo

A. định luật bảo toàn công.B. Định luật II Niu-tơn.

C. định luật bảo toàn động lượng.D. định luật III Niu-tơn.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến định luật bảo toàn động lượng?

A. Vận động viên dậm đà để nhảy. B. Người nhảy từ thuyền lên bờ làm cho thuyền chuyển động ngược lại.

C. Xe ôtô xả khói ở ống thải khi chuyển động. D. Chuyển động của tên lửa.

Trường hợp nào sau đây có thể xem là hệ kín?

A. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. B. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.

C. Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí. D. Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.

Động lượng của vật bảo toàn trong trường hợp nào sau đây?

A. Vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang.B. Vật đang chuyển động tròn đều.

C. Vật đang chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.

D. Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.

Trong các trường hợp nào sau đây động lượng của vật được bảo toàn:

A. Vật chuyển động thẳng đều. B. Vật được ném thẳng đứng lên cao.

C. Vật RTD. D. Vật được ném ngang.

Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn:

A. Ô tô giảm tốC. B. Ô tô chuyển động thẳng đều.

C. Ô tô chuyển động trịn khơng đều. D. Ô tô tăng tốc.

Tổng động lượng của một hệ không bảo toàn khi nào?

A. Hệ chuyển động có ma sát. B. Hệ là gần đúng cô lập.

C. Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không. D. Hệ cô lập.

Haivật có khối lượng m1, m2 chuyển động với vận tốc v1 và v2. Động lượng của hệ có giá trị:

A.

. B.

. C. 0. D. m1v1 + m2v2

Điều nào sau đây đúng khi nói về hệ kín?

A. Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật ngoài hệ.

B. Trong hệ chỉ có các nội lực từng đôi trực đối.

C. Nếu có các ngoại lực tác động lên hệ thì các ngoại lực triệt tiêu lẫn nhau.D. Cả A, B, C đều đúng.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.

B. Vật RTD không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.

C. Hệ gồm "Vật RTD và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác.

D. Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.

Một ô tô A có khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc

đuổi theo một ô tô B có khối lượng m2 chuyển động với vận tốc

. Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếu gắn với xe B là:

A.

B.

C.

D.

Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn:

A. Ô tô giảm tốc. B. Ô tô chuyển động thẳng đều

C. Ô tô chuyển động trên đường có ma sát. D. Ô tô tăng tốc.

Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?

A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra. B. Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.

C. Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó. D. Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.

Sở dĩ khi bắn súng trường các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai. Hiện tượng súng giật lùi trên trên liên quan đến

A. chuyển động theo quán tính. B. chuyển động do va chạm.

C. chuyển động ném ngang.D. chuyển động bằng phản lực.

Gọi M và m là khối lượng súng và đạn,

,

là vận tốc của súng và đạn khi đạn thoát khỏi nòng súng. Vận tốc của súng (theo phương ngang) là:

TẢI VỀ ĐỦ BỘ FILE WORD CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 10+11+12+40 ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ 2020 CÓ GIẢI CHI TIẾT TẠI

https://drive.google.com/open?id=1EXRyEWT6gwx7ImO0fy_ArOibj9OwhD7w

A.

B.

C.

D.

Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1>m2). So sánh độ lớn vận tốc của chúng?

A. vận tốc của vật 1 lớn hơn. B. vận tốc của vật 1 nhỏ hơn.

C. vận tốc của chúng bằng nhau. D. Chưa kết luận được.

Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền:

A. trôi ra xa bờ. B. chuyển động cùng chiều với người.

C. đứng yên. D. chuyển độngvề phía trước sau đó lùi lại phía sau.

Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc

va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm cả hai quả cầu có cùng vận tốc

. Theo định luật bảo toàn động lượng thì:

A.

B.

C.

D.

/2

Dạng 1. Xung lượng. Đông lượng. Độ biến thiên động lượng

Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì:

A. động lượng của vật tăng gấp đôi. B. gia tốc của vật tăng gấp đôi.

C. động năng của vật tăng gấp đôi. D. thế năng của vật tăng gấp đôi.

Hai xe có khối lượng lần lượt là m1 = 2m2 chuyển động với vận tốc V2= 2V1 động lượng của xe1 là:

A. p = m.V B. p1 = p2 = m1V1 = m2V2 C. p1 = m1V2 D. p1 = m1V12/2

Một chất điểm m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống. Gọi là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:

A. p = mgsint. B. p = mgtC. p = mgcost . D. p = gsint

Một vật có khối lượng 4kg RTD không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5s. Lấy g = 10m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là

A. Δp = 100 kg.m/s.B. Δp= 25 kg.m/s.C. Δp = 50 kg.m/s. D. 200kg.m/s.

Người ta ném một quả bóng khối lượng 500g cho nó chuyển động với vận tốc 20 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là

A.10 N.sB. 200 N.sC.100 N.s.D. 20 N.s.

Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2. Động lượng của hai vật có quan hệ

A. p1 = 2p2.B. p1 = 4p2.C. p2 = 4p1.D. p1 = p2.

Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 10-2N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là

A. 2.10-2 kgm/s. B. 3.10-2kgm/s. C.10-2kgm/s.D. 6.10-2kgm/s.

Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là

A. 6 kg.m/s. B. 0 kg.m/s. C. 3 kg.m/s. D. 4,5 kg.m/s.

Từ độ cao 20 m, một viên bi khối lượng 10g RTD với gia tốc 10 m/s2 xuống tới mặt đất và nằm yên tại đó. Xác định xung lượng của lực do mặt đất tác dụng lên viên bi khi chạm đất.

A. - 0,2N.s.B. 0,2N.s.C. 0,1N.s.D. -0,1N.s.

Một vật khối lượng 1 kg RTD với gia tốc 9,8 m/s2 từ trên cao xuống trong khoảng thời gian 0,5 s. Xung lượng của trọng lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động lượng của vật có độ lớn bằng

A. 50 N.s ; 5 kg.m/s. B. 4,9 N.s ; 4,9 kg.m/s.C. 10 N.s ; 10 kg.m/s. D. 0,5 N.s ; 0,5 kg.m/s.

Một chiếc xe khối lượng 10 kg đang đỗ trên mặt sàn phẳng nhẵn. Tác dụng lên xe một lực đẩy 80 N trong khoảng thời gian 2 s, thì độ biến thiên vận tốc của xe trong khoảng thời gian này có độ lớn bằng

A. 1,6 m/s. B. 0,16 m/s. C. 16 m/s.D. 160 m/s.

Một vật có khối lượng 2 kg RTD xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu ? Cho g = 10m/s2.

A. 5,0 kg.m/s.B. 10 kg.m/s.B. 4,9 kg.m/s.D. 0,5 kg.m/s.

Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 10-2N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là:

A. 2.10-2 kgm/sB. 3.10-1kgm/sC.10-2kgm/sD. 6.10-2kgm/s

Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg trượt xuống một con đường dốc thẳng nhẵn tại một thời điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng (kg.m/s) là?

A. 20. B. 6.C. 28. D.10

Thả rơi một vật có khối lượng 1kg trong khoảng thời gian 0,2s. Độ biến thiên động lượng của vật là: ( g = 10m/s2 ).

A. 2 kg.m/s B. 1 kg.m/s C. 20 kg.m/sD.10 kg.m/s

Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:

A. 1,5kg.m/s.B. -3kg.m/s.C. -1,5kg.m/s.D. 3kg.m/s.

Một vật khối lượng 0,7 kg đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 5 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó nảy ngược trở lại với tốc độ 2 m/s. Chọn chiều dương là chiều bóng nảy ra. Độ thay đổi động lượng của nó là:

A. 3,5 kg.m/s B. 2,45 kg.m/s C. 4,9 kg.m/s D. 1,1 kg.m/s.

Một quả bóng có khối lượng m = 3000g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc bóng trước va chạm là 5m/s. Độ biến thiên động lượng nào của bóng sau đây là đúng?

A. -1,5kgm/s. B. +1,5kgm/s. C. +3kgm/s. D. -30kgm/s.

Một quả bóng có khối lượng m=300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc cuả bóng trước va chạm là 5m/s. Độ biến thiên động lượng cuả bóng là:

A. -1,5kgm/s.B. 1,5kgm/s.C. 3kgm/s.D. -3kgm/s.

Một vật có khối lượng 0,5kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc 5m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với vận tốc 2m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực

do tường tác dụng có độ lớn bằng:

A. 1750 N B. 17,5 N C. 175 N D. 1,75 N

Một hòn đá được ném xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kgm/s từ mặt đất. Bỏ qua sức cản. Độ biến thiên động lượng Δ

khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là:

A. 3 kgm/s B. 4 kgm/s C. 1 kgm/s D. 2 kgm/s

Một vật khối lượng m = 500g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là:

A. -6 kgm/s B. -3 kgm/s C. 6 kgm/s D. 3 kgm/s

Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2).

A. 60 kg.m/s. B. 61,5 kg.m/s. C. 57,5 kg.m/s. D. 58,8 kg.m/s.

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

A. 2 kg.m/s. B. 5 kg.m/s. C. 1,25 kg.m/s. D. 0,75 kg.m/s.

Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng

A. 20 kg.m/s. B. 0 kg.m/s. C.10√2 kg.m/s. D. 5√2 kg.m/s.

Dạng 2. Bảo toàn động lượng cùng trên cùng một phương: va chạm mềm, chuyển động bằng phản lực

Một hòn bi khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v đến va chạm mềm vào hòn bi thứ 2 khối lượng 3m đang nằm yên. Vận tốc hai viên bi sau va chạm là

A. v/3.B. v/4.C. 3v/5.D. v/2.

Một vật khối lượng m đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v thì va chạm vo vật khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Bỏ qua ma sát, vận tốc của hệ sau va chạm là:

A. v/3 B. v C. 3v D. v/2.

Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:

A. v1 = 0; v2 = 10m/sB. v1 = v2 = 5m/sC. v1 = v2 = 10m/sD. v1 = v2 = 20m/s

Viên bi A có khối lượng m1= 60g chuyển động với vận tốc v1 = 5m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40g chuyển động ngược chiều với vận tốc

. Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Vận tốc viên bi B là:

A. v2=10/3 m/sB. v2=7,5 m/sC. v2=25/3 m/sD. v2=12,5 m/s

Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là

A. -0,63 m/s. B. 1,24 m/s. C. -0,43 m/s. D. 1,4 m/s.

Hai viên bi có khối lượng m1 = 50g và m2 = 80g đang chuyển động ngược chiều nhau và va chạm nhau. Muốn sau va chạm m2 đứng yên còn m1 chuyển động theo chiều ngược lại với vận tốc như cũ thì vận tốc của m2 trước va chạm bằng bao nhiêu? Cho biết v1 = 2m/s.

A. 1 m/s B. 2,5 m/s. C. 3 m/s. D. 2 m/s.

Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:

A. v1 = 0; v2 = 10m/s. B. v1 = v2 = 5m/s C. v1 = v2 = 10m/s D. v1 = v2 = 20m/s

Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bao nhiêu?

A. 2m/s B. 4m/s C. 3m/s D. 1m/s

Bắn một hòn bi thủy tinh (1) có khối lượng m với vận tốc 3 m/s vào một hòn bi thép (2) đứng yên có khối lượng 3m. Tính độ lớn các vận tốc của 2 hòn bi sau va chạm? Cho là va chạm trực diện, đàn hồi

A. V1=1,5 m/s ;V2=1,5 m/s. B. V1=9 m/s;V2=9m/s C. V1=6 m/s;V2=6m/s D. V1=3 m/s;V2=3m/s.

Một quả cầu khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s, tới va chạm vào quả cầu khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng chiều với quả cầu thứ nhất trên một máng thẳng ngang. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với vận tốc 0,6 m/s theo chiều ban đầu. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Vận tốc của quả cầu thứ hai bằng

A. 2,6m/s.B. -2,6m/s.C. 4,6m/s.D. 0,6m/s.

Một xe nhỏ chở cát khối lượng 98 kg đang chạy với vận tốc 1 m/s trên mặt đường phẳng ngang không ma sát. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay theo phương ngang với vận tốc 6 m/s (đối với mặt đường) đến xuyên vào trong cát. Gọi m và n lần lượt là vận tốc của xe cát sau khi vật nhỏ xuyên vào cùng chiều và xuyên vào ngược chiều. Giá trị m + n bằng

A. 0,86m/s.B. 1,10m/s.C. 1,96m/s.D. 0,24m/s.

Một viên bi thuỷ tinh khối lượng 5 g chuyển động trên một máng thẳng ngang với vận tốc 2 m/s, tới va chạm vào một viên bi thép khối lượng 10 đang nằm yên trên cùng máng thẳng đó và đẩy viên bi thép chuyển động với vận tốc 1,5 m/s cùng chiều với chuyển động ban đầu của viên bi thuỷ tinh. Xác định độ lớn của vận tốc và chiều chuyển động của viên bi thuỷ tinh sau khi va chạm với viên bi thép. Coi các viên bi như các chất điểm. Bỏ qua ma sát.

A. 0,5 m/s, cùng chiều ban đầu.B. 1 m/s, ngược chiều ban đầu.

C. 0,75 m/s, ngược chiều ban đầu. D. 1,5 m/s, cùng chiều ban đầu.

Hai quả bóng ép sát nhau trên mặt phẳng ngang. Khi buông tay, hai quả bóng lăn được những quãng đường là 9m và 4m rồi dừng lại. Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc. Tính tỉ số khối lượng của hai quả bóng

A. 3.B. 2/3.C. 2,25.D. 1/3.

Tên lửa khối lượng 500 kg đang chuyển động với vận tốc 200 m/s thì tách ra làm hai phần. Phần bị tháo rời có khối lượng 200 kg sau đó chuyển động ra phía sau với vận tốc 100 m/s so với phần còn lại. Vận tốc phần còn lại bằng

A. 240 m/s.B. 266,7 m/sC. 220 m/s.D. 400 m/s

Khối lượng súng là 4kg và của đạn là 50g. Lúc thoát khỏi nòng súng đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng(theo phương ngang) là:

A. 6m/s. B. 7m/s. C.10m/s. D. 12m/s

Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi 1 viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10kg với vận tốc 400m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên.Vận tốc giật lùi của đại bác là:

A. 1m/s B. 2m/s C. 4m/s D. 3m/s

Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của vỏ đạn thì vận tốc giật của súng là

A. 12 cm/s. B. 1,2 m/s. C.12 m/s. D. 1,2 cm/s.

Một tên lửa mang nhiên liệu có khối lượng tổng cộng là 10000 kg. Khi đang bay theo phương ngang với vận tốc 100 m/s, tên lửa phụt nhanh ra phía sau nó 1000 kg khí nhiên liệu với vận tốc là 800 m/s so với tên lửa. Bỏ qua lực cản của không khí. Xác định vận tốc của tên lửa ngay sau khi khối khí phụt ra khỏi nó

A. 110m/s.B. 180m/s.C.189m/s.D. 164m/s.

Một người có khối lượng m1=50kg nhảy từ một chiếc xe có khối lượng m2 = 80kg đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v = 3m/s. Biết vận tốc nhảy của người đối với xe lúc chưa thay đổi vận tốc là v0 = 4m/s. Vận tốc của xe sau khi người ấy nhảy ngược chiều đối với xe là

A. 5,5m/s.B. 4,5m/s.C. 0,5m/s.D. 1m/s.

Có một bệ pháo khối lượng 10 tấn cố định trên mặt nằm ngang. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giả sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối lượng 100 kg và nhả đạn theo phương ngang với vận tốc đầu nòng 500 m/s (vận tốc đối với khẩu pháo). Vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn bằng

A.-3,3m/s.B. 3,3m/s.C. 5,0m/s.D. -3,0m/s.

Thuyền dài 5m, khối lượng M = 125kg, đứng yên trên mặt nước. Hai người khối lượng m1 = 67,5kg, m2 = 57,5kg đứng ở hai đầu thuyền. Bỏ qua ma sát giữa thuyền và nước. Hỏi khi 2 người đổi chỗ cho nhau với cùng tốc độ đối với thuyền thì thuyền dịch chuyển một đoạn bao nhiêu?

A. 2,5mB. 5m.C. 0,2m.D. 0,4m.

Khối lượng súng là 4kg và của đạn là 50g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng:

A. 6m/sB. 7m/sC.10m/sD. 12m/s

Một tên lửa có khối lượng M = 5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 100m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí mo = 1tấn. Vận tốc khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là v1 = 400m/s. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị là:

A. 200 m/s. B. 180 m/s. C. 225 m/s. D. 250 m/s

Dạng 3. Bảo toàn động lượng trên các phương khác nhau: đạn nổ, …

Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên phía trên với vận tốc 200 m/s thì nổ thành hai mảnh bằng nhau. Hai mảnh chuyển động theo hai phương đều tạo với đường thẳng đứng góc 600. Hãy xác định vận tốc của mỗi mảnh đạn .

A. v1=200 m/s; v2=100 m/s;

hợp với

một góc 600.B. v1=400 m/s; v2=400 m/s;

hợp với

một góc 1200.

C. v1=100 m/s; v2=200 m/s;

hợp với

một góc 600.D. v1=100 m/s; v2=100 m/s;

hợp với

một góc 1200.

Một quả lựu đạn, đang bay theo phương ngang với vận tốc 10 m/s, bị nổ, và tách thành hai mảnh có trọng lượng 10 N và 15 N. Sau khi nổ, mảnh to vẫn chuyển động theo phương ngang với vận tốc 25 m/s. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định vận tốc và phương chuyển động của mảnh nhỏ.

A. -12,5m/s.B. 12,5m/s.C. 22,5m/s.D. -22,5m/s.

Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng là m1 = 8 kg; m2 = 4 kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 225 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Tìm độ lớn vận tốc của mảnh lớn.

A. 165,8m/sB. 187,5m/s.C. 201,6m/s.D. 234,1m/s .

Một viên đạn có khối lượng m đang bay theo phương ngang với vận tốc v = 600m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau và bay theo hai phương vuông góc với nhau. Biết mảnh một bay chếch lên tạo với phương ngang góc 600. Độ lớn vận tốc của mảnh một là

A. 600

m/s.B. 200m/s.C. 300m/s.D. 600m/s.

Ở ngã tư của hai đường vuông góc giao nhau, do đường trơn, một ô tô khối lượng m1= 1000kg va chạm với một ô tô thứ hai khối lượng m2= 2000kg đang chuyển động với vận tốc v = 3m/s. Sau va chạm, hai ô tô mắc vào nhau và chuyển động theo hướng làm một góc 450 so với hướng chuyển động ban đầu của mỗi ô tô. Tìm vận tốc v1 của ô tô thứ nhất trước va chạm và vận tốc v của hai ô tô sau va chạm.

A. v1= 3m/s, v = 3

m/s.B. v1= 3m/s, v= 2,83 m/s.C. v1= 6m/s, v= 2,83 m/s. D. v1= 6m/s, v= 4,5 m/s.

Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc 300 (m/s) thì nổ và vỡ thành hai mảnh có khối lượng lần lượt là 15kg và 5kg. Mảnh to bay theo phương thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 400

(m/s). Hỏi mảnh nhỏ bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu? Bỏ qua sức cản không khí.A. 3400m/s; α = 200 B. 2400m/s; α = 300 C. 1400m/s; α = 100 D. 5400m/s; α = 200

Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc 50 m/s ở độ cao 125 m thì nổ vỡ làm hai mảnh có khối lượng lần lượt là 2 kg và 3kg. Mảnh nhỏ bay thẳng đứng xuống dưới và rơi chạm đất với vận tốc 100m/s. Xác định độ lớn và hướng vận tốc của 2 mảnh ngay sau khi đạn nổ. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2.

A. v1 20

m/s; v2 121,4m/s; = 32,720 B. v1 50

m/s; v2 101,4m/s; = 32,720

C. v1 10

m/s; v2 102,4m/s; = 54,720D. v1 30

m/s; v2 150,4m/s; = 64,720

Cho một viên đạn có khối lượng 2kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500m/s. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc là bao nhiêu. Bỏ qua mọi tác dụng của không khí đối với viên đạn. Lấy g=10m/s2.

A. 500

m/s; 450 B. 200

m/s; 350 C. 300

m/s; 250 D. 400

m/s;150

Một viên đạn được bắn ra khỏi nòng súng ở độ cao 20m đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ thành hai mảnh. Với khối lượng lần lượt là 0,5kg và 0,3kg. Mảnh to rơi theo phương thẳng đứng xuống dưới và có vận tốc khi chạm đất là 40 m/s. Khi đó mảnh hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu. Lấy g =10m/s2.A. 55,67m/s; 400 B. 66,67m/s; 600 C. 26,67m/s; 300 D. 36,67m/s; 500

Một quả đạn khối lượng m khi bay lên đến điểm cao nhất thì nổ thành hai mảnh. Trong đó một mảnh có khối lượng là m/3 bay thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 20m/s. Tìm độ cao cực đại mà mảnh còn lại lên tới được so với vị trí đạn nổ. Lấy g = 10m/s2.A. 10m B. 15m C. 20m D. 5m

TẢI VỀ ĐỦ BỘ FILE WORD CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 10+11+12+40 ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ 2020 CÓ GIẢI CHI TIẾT TẠI

https://drive.google.com/open?id=1EXRyEWT6gwx7ImO0fy_ArOibj9OwhD7w

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử THPTQG Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh 2020 lần 2 
Ngày 03/08/2020
* Đề thi thử THPTQG 2020 Đề nắm chắc 8 điểm lần 13
Ngày 03/08/2020
* LÍ THUYẾT 12 TRƯỚC NGÀY THI
Ngày 03/08/2020
* Tổng Ôn 8+ Dao Động Cơ 2020-2021
Ngày 03/08/2020
* Hướng dẫn giải đề Sở GD Kiên Giang năm 2020
Ngày 03/08/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Problems in Mathematical Analysis edited by B. Demidovich
Ngày 09/08/2014
* BT CON LẮC ĐƠN CHỊU TÁC DỤNG CỦA LỰC LẠ- THÀY NGHĨA HÀ PLEIKU
Ngày 09/08/2013
* ĐỀ THI TỐT NGHIỆP LÍ CÓ ĐÁP ÁN TỪ 2007-2015
Ngày 10/08/2015
* SƠ LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VẬT LÍ 12
Ngày 04/08/2014
* Phương pháp giải và bài tập Dao động cơ
Ngày 06/08/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Đây là bản của mình soạn 100%. Đề nghị thầy Thanh ghi nguồn rõ ràng

Đề thi thử THPTQG 2020 Đề nắm chắc 8 điểm lần 12
User Trần Tuệ Gia 03 - 08

Tuyển tập những câu hỏi mới và hay nhất

Đê thi thử THPTQG Sở Giáo dục Đồng Tháp 2020
User Trần Tuệ Gia 02 - 08

Đê thi thử THPTQG Lương Thế Vinh Hà Nội 2020 lần 3
User Trần Tuệ Gia 02 - 08


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (79)