Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Đề KT HK1 Vật lý 11 năm 2019-2020

Đề KT HK1 Vật lý 11 năm 2019-2020

* HOÀNG SƯ ĐIỂU - 841 lượt tải

Chuyên mục: Đề kiểm tra vật lý 11

Để download tài liệu Đề KT HK1 Vật lý 11 năm 2019-2020 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Đề KT HK1 Vật lý 11 năm 2019-2020 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
9 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU
Ngày cập nhật: 22/12/2019
Tags: Đề KT HK1 Vật lý 11, năm 2019-2020
Ngày chia sẻ:
Tác giả HOÀNG SƯ ĐIỂU
Phiên bản 1.0
Kích thước: 393.88 Kb
Kiểu file: docx

3 Bình luận

  • Tài liệu Đề KT HK1 Vật lý 11 năm 2019-2020 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU

5314956159500

ĐỀ TIÊN ĐOÁN HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020

MÔN: VẬT LÍ 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề này gồm 3 trang)

562927512701

KOP1

00

KOP1

Họ và tên………………………………………Trường…………………………………………

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm).

Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài là một biến trở R. Khi biến trở lần lượt có giá trị là R1 = 0,5 Ω hoặc R2 = 8 Ω thì công suất mạch ngoài có cùng giá trị. Điện trở trong của nguồn điện bằng

A. r = 1 Ω. B. r = 0,5 ΩC. r = 4 Ω. D. r = 2 Ω.

Để đo cường độ dòng điện không đổi có giá trị hiệu dụng cỡ 50 mA cần vặn núm xoay của đồng hồ đa năng hiện số đến vị trí

A. DCA 20 m.B. DCA 200 m.C. ACA 20 m.D. ACA 200 m.

Tại ba đỉnh của tam giác đều, cạnh 6 cm có ba điện tích điểm bằng nhau và bằng 12 nC. Độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm của mỗi cạnh tam giác là

C. 30000 V/m. D. 36000 V/m. A. 40000 V/m. B. 60000 V/m.

Khi bác nông dân A đang làm việc ở một khoảng đất rộng xa nơi dân cư, đột nhiên xuất hiện các cơn giông kéo đến mang theo tia sét. Phía trước bác có 4 nơi có thể tránh sét ( giả thiết thời gian chạy đến các nơi đó là như nhau) là: Một cây cổ thụ to, một chiếc xe ôtô Kiamoning, một chòi cao được lợp bằng mái tôn và ngụp lặn dưới hồ để tránh sét. Nếu bạn ở cùng bác trong thời điểm này, bạn khuyên bác nên

A. Chạy đến cây cổ thụ to.B. Ngụp lặn dưới hồ để tránh sét

C. Chạy đến xe ôtô và ngồi trong xe. D. Chạy đến chòi cao được lợp bằng mái tôn.

Cho điện tích điểm Q trong không khí, hai điểm M, N nằm trong điện trường của Q có cường độ là EM = 3000V/m, EN = 4000V/m và

. Di chuyển điện tích q = -10-3C từ M đến N thì lực điện do Q tác dụng lên q có độ lớn cực đại bằng

A. 6N.B. 7N.C. 5N.D. 12N.

499110092075

A

A

R

V

B

00

A

A

R

V

B

Trong giờ thực hành vật lí, một học sinh đo giá trị điện trở R nên mắc vôn kế và ampe kế như hình vẽ bên. Kết quả một phép đo cho thấy vôn kế chỉ 100V, ampe kế chỉ 2,5A. Biết vôn kế có điện trở Rv = 2000Ω. So sánh với trường hợp sử dụng vôn kế lý tưởng (có điện trở lớn vô cùng) thì phép đo này đã cho một sai số tương đối gần bằng

A. 0,2%.B. 2% .C. 4%.D. 5%.

Cho điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Tìm hệ thức sai?

A. UMN =

.B. VM =

.C. UMN =

.D. AMN = qEdMN.

Một mạch điện gồm bốn điện trở giống hệt nhau, hai đầu của đoạn mạch được nối với nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U. Gọi công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở khi mắc nối tiếp bốn điện trở trên là P1 và khi mắc song song các điện trở trên là P2. Hệ thức liên hệ đúng là

A. P1 = 4P2. B. P1 =16P2. C. 4P1 = P2. D. 16P1 = P2.

4751070170180

Đ1

E,r

R1

R2

Đ2

00

Đ1

E,r

R1

R2

Đ2

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên. Các bóng đèn có ghi Đ1 (60 V – 30 W) và Đ2 (25 V – 12,5 W). Bỏ qua điện trở dây nối. Nguồn điện có suất điện động E = 66V, điện trở trong r = 1

và các bóng đèn sáng bình thường. Giá trị của R1 là

A. 12

B. 6

.

C.

.D.

.

Lần lượt đặt hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) vào hai điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện tác dụng lên q1, q2 lần lượt là F1 và F2, với F1 = 5F2. Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 thỏa mãn

A. E2 =10E1. B. E2 =0,4E1. C. E2 = 2,5E1. D. E2 = 2E1.

Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 0 đến vô cùng. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V. Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 V. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là

A. 4,5 V và 4,5 Ω.B. 9 V và 2,5 Ω.C. 9 V và 4,5 Ω. D. 4,5 V và 0,25 Ω.

Khi prôton chuyển động từ bản tích điện dương về phía bản âm trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

A. lực điện thực hiện công âm, thế năng của prôton tăng.

B. lực điện thực hiện công âm, thế năng của prôton giảm.

C. lực điện thực hiện công dương, thế năng của prôton tăng.

D. lực điện thực hiện công dương, thế năng của prôton giảm.

Một điện tích Q bằng kim loại có khối lượng 10 g đang đứng yên trong khoảng chân không có điện trường đều, vectơ cường độ điện trường E có phương thẳng đứng hướng xuống. Giả sử vì một lý do nào đó điện tích của hạt bụi bị giảm đi trong khoảng thời gian rất ngắn, sau đó Q chuyển động nhanh dần đều đi xuống với gia tốc 5,6 m/s2. Coi độ lớn cường độ điện trường luôn bằng 104 V/m và lấy e =1,6.10−19C. Số êlectron bật ra và dấu ban đầu của Q là

A. 35.1015 và Q > 0.B. 35.1015 và Q < 0.C. 35.1012 và Q > 0.D. 35.1012 và Q < 0.

Một mạch điện kín gồm bộ nguồn có hai pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 3 V, điện trở trong bằng 1 Ω và mạch ngoài là một điện trở R = 2 Ω. Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin là

A.

1 V

.

B.

3 V.

C.

4 V.

D.

1,5 V.

Để làm lệch hướng chuyển động của êlectron một góc α, người ta thiết lập một điện trường đều có cường độ E và có hướng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của êlectron trong thời gian t. Khi t = 2ms thì α = 300. Muốn êlectron lệch hướng chuyển động một góc α = 600 thì thời gian thiết lập điện trường là

A. 3,48ms.B. 4ms. C. 6ms. D. 3,64ms.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có điện tích q1 = 8.10-10C, q2 = -12.10-10C. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi đặt chúng cách nhau 12cm. Lực tương tác Cu-lông giữa 2 quả cầu bằng

A. 6.10-7N.B. 6.10-3N.C. 25.10-9N.D. 25.10-5N.

Đặt điện tích thử q

1

tại điểm P trong điện trường thì có lực điện F

1

tác dụng lên q

1

. Thay q

1

bằng q

2

thì có lực điện F

2

tác dụng lên q

2

. Biết

khác nhau về hướng và độ lớn. Giải thích nào sau đây đúng nhất?

A.

Vì q

1

ngược dấu với q

2

.

B.

Vì hai điện tích q

1

và q

2

có độ lớn khác

nhau.

C.

Vì khi thay q

1

bằng q

2

thì điện trường tại P thay

đổi.

D.

Vì hai điện tích q

1

và q

2

có độ lớn và dấu khác

nhau.

Chọn phát biểu sai?

A. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.

B. Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron.

C. Vật cách điện là vật hoàn toàn không có các êlectron.

D. Vật trung hòa là vật có tổng đại số tất cả các điện tích bằng không.

Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, với các điện cực đều bằng đồng, diện tích catot bằng 10 cm2, khoảng cách từ catot đến anot là 5 cm. Đương lượng gam của đồng là 32. Hiệu điện thế đặt vào U = 15 V, điện trở suất của dung dịch là 0,2 Ω.m. Sau thời gian 1 h, khối lượng đồng bám vào catôt gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,327 g.B. 1,64 g.C. 1,79g.D. 2,65 g.

Dùng một cặp nhiệt điện Sắt – Niken có hệ số nhiệt điện động là 32,4 µV/K có điện trở trong r = 1 Ω làm nguồn điện nối với điện trở R = 4 Ω thành mạch kín. Nhúng một đầu vào nước đá đang tan, đầu kia vào hơi nước đang sôi. Cường độ dòng điện qua điện trở R là

A. 6,48.10-4A.B. 0,81A.C. 8,1.10-4A.D. 0,648A.

5379085-29210

R1

R2

00

R1

R2

Cho mạch điện như hình vẽ, Biết

, R2 là một biến trở. Điều chỉnh biến trở R2 để công suất trên nó là lớn nhất, khi đó công suất trên R2 bằng 3 lần công suất trên R1. Điện trở R1 gần giá trị nào nhất sau đây?

A.6,8

.B.

.

C. 3,9

.D.

.

Mắc nối tiếp một ampe kế với một vôn kể vào hai cực của một acquy (điện trở trong của acquy nhỏ không đáng kể), vôn kế chỉ 6 V, Người ta mắc thêm một vôn kế như vậy song song với vôn kế ban đầu thì thấy tổng số chỉ của hai vôn kế lúc này là 10 V, Nếu mắc song song thêm rất nhiều vôn kế như vậy thì tổng số chỉ của tất cả vốn kể lúc này là

A. 10 V. B. 30 V. C.6 V.D.16V.

Một tụ điện có điện dung 48nF được tích điện đến hiệu điện thế 225V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện?

A. 6,75.1013 êlectron.B. 6,75.1012 êlectron.C. 1,33.1013 êlectron.D. 1,33.1012 êlectron.

Một bếp điện có ghi 220V-1800W được nối với hiệu điện thế 220V được dùng để đun sôi 1,5 lít nước từ 200C. Biết hiệu suất sử dụng bếp là 100% và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ tính theo đơn vị kWh là

A. 280s và 0,14kWh.B. 290s và 1,41 kWh.C. 300s và 1,41kWh,D. 300s và 0,14kWh.

Giả thiết êlectron quay quanh hạt nhân của nguyên tử Hidro theo quỹ đạo tròn có bán kính là r = 47,7.10–11 m; me = 9,1.10–31 kg; k = 9.109 N.m2/C2 và e = 1,6.10–19C. Quãng đường mà êlectron đi được trong thời gian 10−8 s là

A. 12,6 mm. B. 72,9 mm. C. 1,26 mm. D. 7,29 mm.

right21590

C1

C2

R

K

a

b

+

-

U

00

C1

C2

R

K

a

b

+

-

U

Cho mạch điện như hình vẽ với U = 60V (không đổi), C1 = 20µF, C2 = 10µF. Ban đầu các tụ điện chưa tích điện. Khóa K ở vị trí b, chuyển sang a rồi lại về b. Điện lượng qua R bằng

A. 400µC.B. 300 µC.

3867150130810

Pn(W)

R()

O

Pmax

R0

9

00

Pn(W)

R()

O

Pmax

R0

9

C. 250 µC.D. 200 µC.

Cho nguồn E = 12V, r = 1,75, mạch ngoài là biến trở R mắc nối tiếp với R1. Sự phụ thuộc của công suất mạch ngoài Pn vào giá trị của biến trở R được mô tả bằng đồ thị như hình vẽ. Giá trị của R0 là

A. 1,5B. 1

C. 1,75D. 2.

Câu nào dưới đây nói về quá trình dẫn điện tự lực của chất khí là không đúng ?

A. Là quá trình dẫn điện trong chất khí khi có hiện tượng nhân số hạt tải điện.

B. Là quá trình dẫn điện trong chất khí do tác nhân ion hoá từ ngoài.

C. Là quá trình dẫn điện trong chất khí không cần tác nhân ion hoá từ ngoài.

D. Là quá trình dẫn điện trong chất khí thường gặp: tia lửa điện, hồ quang điện.

II.PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm).

4913630106680

R2

B

R1

R3

A

00

R2

B

R1

R3

A

BÀI TOÁN: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó hai nguồn có suất điện động và điện trở trong lần lượt là

= 9 V,

= 6 V, r1 = r2 = 0,5 Ω. Mạch ngoài gồm bình điện phân loại (AgNO3 – Ag) có điện trở R1 = 4 Ω, các điện trở R2 = 2 Ω và R3. Biết khối lượng bám vào catốt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là 2,16 g. Biết Ag có A = 108, n = 1. Hãy tính:

a. Hiệu điện thế UAB và cường độ dòng điện qua hai nguồn.

b. Giá trị của R3 Biết Ag có A = 108, n = 1

---HẾT---

CẢM ƠN 413 QUÝ GV ĐÃ TIN DÙNG TÀI LIỆU CỦA TÔI

LINK ĐĂNG KÍ: https://docs.google.com/forms/d/1xAK71vUsQS8j6mVIHBWPJ2cY0BEuU-EjhD_jIoWMY1Y/edit

ĐT/ZALO: 0909928109

-110490565150

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Kiểm tra 1 tiết Học kì 2 Vật lí 12
Ngày 02/06/2020
* Kiểm tra 1 tiết Học kì 2 Vật lí 10
Ngày 02/06/2020
* Kiểm tra 1 tiết Học kì 2 Vật lí 11
Ngày 02/06/2020
* Đề thi thử THPTQG Chuyên Khoa học Tự nhiên Hà Nội 2020 lần 2
Ngày 02/06/2020
* ĐỀ THI THỬ LẦN 1 THPT DQH HY - 2020
Ngày 02/06/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đáp án môn Sinh tốt nghiệp 2013 mã đề 469
Ngày 04/06/2013
* Word hóa Chương I dao động cơ của Thầy Đặng Việt Hùng
Ngày 03/06/2014
* Tổng Ôn Tập Chương 1 - Dao Dộng Cơ (Lý Thuyết, Ví Dụ và Bài Tập Trắc Nghiệm) - Cơ Bản đến Nâng Cao
Ngày 07/06/2019
* ĐÈ THI THỬ THPT QG KIM LIÊN - HÀ NỘI- LẦN 3-2019
Ngày 07/06/2019
* Bộ chuyên đề Bài tập Vật Lí 10 - Giải chi tiết - Chủ đề 3 - Chuyển động thẳng biến đổi đều - Bản demo (File word)
Ngày 04/06/2019
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (105)