Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > TỔNG ÔN HỌC KÌ 1 VẬT LÝ 10

TỔNG ÔN HỌC KÌ 1 VẬT LÝ 10

* HOÀNG SƯ ĐIỂU - 829 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 10

Để download tài liệu TỔNG ÔN HỌC KÌ 1 VẬT LÝ 10 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu TỔNG ÔN HỌC KÌ 1 VẬT LÝ 10 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU
Ngày cập nhật: 12/12/2019
Tags: TỔNG ÔN HỌC KÌ 1, VẬT LÝ 10
Ngày chia sẻ:
Tác giả HOÀNG SƯ ĐIỂU
Phiên bản 1.0
Kích thước: 188.76 Kb
Kiểu file: docx

6 Bình luận

  • Tài liệu TỔNG ÔN HỌC KÌ 1 VẬT LÝ 10 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

center1270

TỔNG ÔN BÀI TẬP HK1 VẬT LÝ 10

Tuyển chọn câu hỏi trong đề thi của các trường uy tín

00

TỔNG ÔN BÀI TẬP HK1 VẬT LÝ 10

Tuyển chọn câu hỏi trong đề thi của các trường uy tín

(Tuyển chọn các câu hỏi có khả năng xuất hiện trong đề thi cao nhất)

I.TRẮC NGHIỆM

( 30

câu trọng tâm)

Một vật rơi từ độ cao 45 m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ trung bình của vật và thời gian chạm đất là

A. vtb= 4,5 m/s, t = 10 s. B. vtb = 30 m/s, t = 3 s. C. vtb= 15 m/s, t = 3 s. D. vtb = 5 m/s, t = 9 s.

Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2 là

A. 10s.B. 15s.C. 25s.D. 20s.

Một chất điểm chuyển động đều trên quỹ đạo có đường kính 1,0 m. Trong 2 giây chất điểm chuyển động được 20 vòng. Tốc độ góc và tốc độ dài của chất điểm là

A.

rad/

s ;

m/s.B.

rad/s ; v = 20 m/s.

C.

rad/s;

m/s.

D.

rad/

s ;

m/s.

Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50m (theo phương ngang). Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của bi và vận tốc ban đầu của hòn bi khi còn lăn trên mặt ngang lần lượt là

A. 0,25s và 4m/s.B. 0,35s và 5m/s. C. 0,5s và 3m/s. D. 0,125s và 2m/s.

Một vật nhỏ có khối lượng 2 kg, lúc đầu nằm yên trên mặt ngang nhẵn. Tác dụng đồng thời hai lực F1 = 4 N, F2 = 3 N và góc hợp giữa hai lực bằng 900. Tốc độ của vật sau 1,2 s là

A. 1,5 m/s.B. 3,6 m/s.C. 1,8 m/s.D. 3,0 m/s.

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu tại g =10m/s2. Sau một thời gian vật chạm mặt đất. Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng bằng gấp đôi trong một giây ngay trước đó. Vật được thả từ độ cao bằng

A.20,00m.B. 21,00m.C. 45,00m.D. 31,25m.

Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4

kim

phút. Tỉ số giữa tốc độ góc của hai kim và tỷ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai kim là

A. h/min = 1/12; vh/vmin = 1/16. B. h/min = 12/1; vh/vmin = 16/1.

C. h/min = 1/12; vh/vmin = 1/9.D. h/min = 12/1; vh/vmin = 9/1.

Một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm của nó. Hai điểm M và N nằm trên đĩa có khoảng cách đến tâm đĩa là rM =

2rN .

Tỷ số các tốc độ dài của điểm M so với của điểm N là

A.1:2.B. 4:1.C. 1:4.D. 2:1.

Lực

truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực

sẽ truyền cho vật khối lượng m = 4m1 + 3m2 gia tốc

A. 0,5 m/s². B. 2 m/s². C. 0,4 m/s². D. 8 m/s².

Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào lúc 9 giờ 30 phút theo giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương. Biết rằng giờ Bắc Kinh nhanh hơn giờ Hà Nội 1 giờ. Tốc độ trung bình của máy bay là 1000km/h. Coi máy bay bay

theo

đường thẳng. Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là

A.6000km.B. 3000km.C. 5000km.D. 4000km.

Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ô tô trong một phần ba của khoảng thời gian này là 30 km/h, trong một phần ba tiếp theo của khoảng thời gian này là 60 km/h. Tốc độ trung bình trong cả quá trình đi từ A đến B là 50 km/h. Tốc độ của ô tô trong một phần ba còn lại của khoảng thời gian t là

A. 43 km/h. B. 100 km/h.C. 60 km/h.D. 47 km/h.

Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo được quãng đường đi được bằng

trong khoảng thời

gian

. Tốc độ của vật là

A.

m/s.B.

m/s

.C.

m/s

.D.

m/s

.

Từ một đỉnh tháp cách mặt đất 80m, người ta thả rơi một vật. 2s sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta ném vật thứ 2 xuống

theo

phương thẳng đứng để hai vật chạm đất cùng lúc. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc ném vật thứ hai là

A.15m/s.B. 12m/s.C. 25m/s.D. 20m/s.

Một vận động viên môn hockey (khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 10m/s. Cho g= 9,8m/s2. Biết quả bóng dừng lại sau khi đi được quãng đường 51m. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là

A. 0

,03

.B. 0

,01

C. 0,10.D. 0

,20

.

Lúc 7 giờ một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s đuổi theo người ở B đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18km/h. Biết AB = 36km. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7h. Thời điểm và vị trí người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai là

A. Lúc 2h cách A 72km.B. Lúc 9h cách B 36km.C. lúc 9h cách A 36km.D. lúc 2h cách B 36km.

Hai vệ tinh nhân tạo I và II đang bay quanh Trái Đất trên quỹ đạo tròn bán kính lần lượt là r và 2r.

tốc

độ của vệ tinh I là v1. Tốc độ của vệ tinh II bằng

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

49403009768

t(

h)

O

x(

km)

60

1

,5

00

t(h)

O

x(km)

60

1,5

Đồ thị tọa độ

theo

thời gian của một người đi xe đạp trên một đường thẳng được biểu diễn trên hình vẽ bên. Quãng đường xe đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm t1 = 0,5h đến t2 = 1h bằng

A. 20 km. B. 60 km.

C. 40 km. D. 30 km.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng ga (tăng tốc), chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 14 m/s. Sau 50 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ô tô lần lượt là

A. 0,2 m/s2 và 18 m/s. B. 0,2 m/s2 và 20 m/s. C. 0,4 m/s2 và 38 m/s. D. 0,1 m/s2 và 28 m/s.

Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F1 = 40N hướng về phía Đông, lực F2 = 50N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70N hướng về phía Tây, lực F4 = 90N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

A. 50N. B. 170N. C. 131N. D. 250N.

Một quả bóng có khối lượng 0,3 kg bay với vận tốc 20 m/s đến đập vuông góc với tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 12 m/s. Khoảng thời gian va chạm bằng 0,04 s. Coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng. Lực của tường tác dụng lên quả bóng có độ lớn là

A. 50N.B. 60 N. C. 96 N. D. 240 N.

Một ca nô chạy trên một con sông khi xuôi dòng nước ca nô đi được quãng đường là 40km trong 1h, khi ngược dòng nước để đi 40 km thì phải mất thời gian là 1h 15phút. Hỏi nếu ca nô chạy theo hướng vuông góc với bờ sông thì mất bao lâu ca nô đi được quãng đường là 40 km?

A. 1 giờ 12 phút.B. 1 giờ 6 phút.C. 1 giờ 8 phút.D. 1 giờ 10 phút.

4737735119380

A

B

O

0

A

B

O

Có đòn bẩy như hình vẽ. Đầu A của đòn bẩy treo một vật có trọng lượng 30 N. Chiều dài đòn bẩy dài 50 cm. Khoảng cách từ đầu A đến trục quay O là 20 cm. Vậy đầu B của đòn bẩy phải treo một vật khác có trọng lượng là bao nhiêu để đòn bẩy cân bằng như ban đầu?

A. 15 N.B. 20 N.

C. 25 N.D. 30 N.

Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều, khi t = 4s thì x = 3m. Khi t = 5s thì x = 8m và v = 6m/s. Gia tốc của chất điểm là

A. 1 m/s2.B. 3m/s2 C. 2m/s2.D. 4m/s2.

Một quả cầu buộc vào đầu một sợi dây có chiều dài l = 30cm . Quay đầu dây còn lại sao cho quả cầu quay trong mặt phẳng nằm ngang theo quỹ đạo tròn bán kính r =15cm và dây tạo thành hình nón. Lấy g =9,8m/s2 . Tần số của quả cầu bằng

A. 1,5Hz.B. 2Hz.C.0,5HzD. 1 Hz.

516596310160

C

A

O

450

B

00

C

A

O

450

B

Một thanh dài AO, đồng chất, có trọng lượng 10N. Tại B cách A là 25cm đặt một vật khối lượng m = 0,5kg. Thanh cân bằng, lực căng dây có độ lớn là

A. 24,7N.

B. 12

,4

N.

C. 30N.

D. 20 N.

Một hành khách ngồi trên một toa tàu A đang chuyển động với vận tốc 54 km/h quan sát qua khe cửa thấy một đoàn tàu B chạy cùng chiều trên đường sắt bên cạnh (coi tàu B chạy nhanh hơn tàu A). Từ lúc nhìn thấy điểm đầu đến lúc nhìn thấy điểm cuối của đoàn tàu B mất hết 10 s. Biết đoàn tàu B gồm 20 toa, mỗi toa dài 5 m. Tốc độ của đoàn tàu B là

A. 25km/h.B. 18km/h.C. 90km/h.D. 64km/h.

right43127

00

Một thanh đồng chất, tiết diện đều, một đầu được gắn vào tường bằng một bản lề, đầu

kia

được giữ yên bằng một sợi dây nằm ngang. Cho biết góc

và lực căng dây T. Trọng lượng P của thanh và phản lực R của bản lề lần lượt là

A.

.

B.

.

C.

.

D.

Hai lực song song cùng chiều có độ lớn 10 N và 30 N, khoảng cách giữa đường tác dụng của hợp lực của chúng đến lực lớn hơn bằng 0,4 m. Khoảng cách giữa hai lực đó bằng

A. 1,2 m. B. 0,53 m. C. 1,6 m. D. 1,0 m

499808528575

R

0

R

Để đẩy một con lăn nặng, bán kính R lên bậc thềm, người ta đặt vào nó một lực F theo phương ngang hướng đến trục Lực này có độ lớn bằng trọng lượng của con lăn. Độ cao cực đại của bậc thềm bằng

A.0

,50R

.

B. 0,71R.

C. 0,42R.

D. 0,29R.

right184150

m1

m2

00

m1

m2

Hai hộp có khối lượng m1 = 80kg và m2 =110kg được đặt tiếp xúc với nhau trên một mặt phẳng nằm ngang. Người ta tác dụng một lực đẩy F = 650N

theo

phương ngang vào hộp 1 làm cả hai hộp chuyển động. Hệ số ma sát trượt là 0

,20

. Lấy g = 9,8m/s2. Gia tốc của mỗi hộp và lực mà một hộp tác dụng lên hộp bên cạnh lần lượt là

A.1

,46m

/s2 và 376,2N.B.1

,42m

/s2 và 376,2N.

C.1

,77m

/s2 và 410,3N.

D. 3,42m/s2 và 650N.

II.TỰ LUẬN

( 4

câu then chốt)

Câu 1. Một vật có khối lượng m = 400g được đặt trên mặt bàn nằm ngang. Vật bắt đầu được kéo trượt đi bằng một lực F=2N theo phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt

bàn

. Lấy g=10m/

s2 .

Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên vật và tính quãng đường vật đi được sau 1 giây.

Câu 2.

Một khối vật có khối lượng 3kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng 300 so với phương ngang và trượt được 2,00m mất 1,50s. Lấy g = 10m/s2. Hãy tìm:

a

). Gia tốc của khối vật.

b). Lực ma sát trượt tác dụng lên khối.

c). Hệ số ma sát giữa khối và mặt phẳng nghiêng.

d). Vận tốc của khối sau khi trượt được 2,00m.

right179705

00

Câu 3.

Một vật có khối lượng 1,2kg đặt nằm yên trên mặt sàn nằm ngang.

Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là

.Vật bắt đầu được kéo đi bởi lực kéo

có độ lớn 6N

theo

phương ngang. Lấyg=10m/

s2 .

a

). Tính vận tốc và quãng đường đi được sau 3s đầu tiên.

5261610256523

O

00

O

b).Sau 3s đó lực F ngừng tác dụng.

Tính quãng đường vật còn đi tiếp cho tới khi dừng lại.

Câu 4.

Một dây phơi căng ngang tác dụng một lực T1 = 200 N lên cột.

a) Tính lực căng T2 của dây chống. Biết góc α = 30° (quan sát hình vẽ).

b) Tính áp lực của cột vào mặt đất.

Bỏ qua trọng lực của cột.

---HẾT---

Đăng kí các gói TL VIP của thầy Hoàng Sư Điểu vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0909928109.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề kiểm tra Chương IV: TỪ TRƯỜNG - Vật Lý 11 (Có đáp án) - Hay và khó
Ngày 25/01/2020
* Đề Thi Thử Lần 2 Năm 2019 - 2020
Ngày 21/01/2020
* Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Từ Trường VL 11 - 2019
Ngày 21/01/2020
* ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH 2020
Ngày 20/01/2020
* ĐỀ THI THỬ THPTQG NHÓM GIÁO VIÊN HOCMAI.VN 2020 LẦN 2
Ngày 20/01/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (76)