Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Full Các Lực Cơ Học - Chuẩn cấu trúc 2019

Full Các Lực Cơ Học - Chuẩn cấu trúc 2019

* Nguyễn Xuân Trị - 479 lượt tải

Chuyên mục: Động lực học chất điểm

Để download tài liệu Full Các Lực Cơ Học - Chuẩn cấu trúc 2019 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Full Các Lực Cơ Học - Chuẩn cấu trúc 2019 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

Full Các Lực Cơ Học - Chuẩn cấu trúc 2019


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Xuân Trị
Ngày cập nhật: 14/11/2019
Tags: Các Lực Cơ Học
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Xuân Trị
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,850.76 Kb
Kiểu file: docx

2 Bình luận

  • Tài liệu Full Các Lực Cơ Học - Chuẩn cấu trúc 2019 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CÁC LỰC CƠ HỌC

I. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Lực hấp dẫn

1.1. Lực hấp dẫn

Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.

4424680186690001.2 Định luật vạn vật hấp dẫn

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tichshai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

Trong đó:

gọi là hằng số hấp dẫn.

Phạm vị áp dụng định luật:

- Khoảng cách giữa các vật rất lớn so với khoảng cách giữa chúng (chất điểm).

- Các vật đồng chất hình cầu.

Khi đó r là khoảng cách giữa hai tâm.

1.3 Trọng lực. Công thức tính gia tốc trọng trường

theo

độ cao.

Trọng lực của một vật: là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật đó.

Trọng lực đặt tại một điểm đặc biệt của vật gọi là trọng tâm.

Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của vật

Công thức tính gia tốc trọng trường

theo

độ cao so với mặt đất

với

h là độ cao so với mặt đất, R là bán kính Trái đất.

Ở gần mặt đất (

2. Lực đàn hồi

2.1 Hướng và điểm đặt của lực đang hồi của lò xo

- Lực đàn hồi xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc với lò xo, làm nó biến dạng.

- Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng dọc

theo

trục của lò xo vào phía trong. Khi bị nén, lực đàn hồi hướng dọc

theo

trục của lò xo vào phía trong ra ngoài.

2.2

. Định

luật Húc

Giới hạn đàn hồi

Lực lớn nhất tác dụng vào lò xo mà khi ngừng tác dụng lực, lò xo còn tự lấy được hình dạng, kích thước cũ gọi là giới hạn đàn hồi của lò xo.

Định luật Húc

Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

Trong đó:

+ k là độ cứng (hệ số đàn hồi) của lò xo, phụ thuộc vào hình dạng, kích thước và chất liệu của lò xo. Đơn vị của độ cứng là N/m.

+

là độ biến dạng của lò xo;

là chiều dài tự nhiên và chiều dài khi biến dạng của lò xo.

Khi lò xo bị dãn A

; khi lò xo bị nén

.

3. Lực ma sát

3.1. Lực ma sát trượt

Khái niệm

Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật.

Đặc điểm về độ lớn

- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

- Tỉ lệ với độ lớn của áp lực

- Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của các mặt tiếp xúc.

Công thức của lực ma sát trượt

: Hệ số ma sát trượt, không có đơn vị, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của các mặt tiếp xúc.

N: áp lực của vật lên bề mặt tiếp xúc.

3.2. Lực ma sát lăn

Xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác, có tác dụng cản trớ chuyển động của vật.

Lực ma sát lăn rất nhỏ so với lực ma sát trượt, nên khi ma sát trượt có hại, người ta thường dùng con lăn, ổ bi đặt xen vào giữa hai mặt tiếp xúc.

3.3. Lực ma sát nghỉ

Xuất hiện khi một vật đứng yên nhưng có xu hướng chuyển động.

Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với lực tác dụng theo phương song song với mặt tiếp xúc khi vật còn chưa chuyển động.

Lực ma sát nghỉ có một giá trị cực đại. Khi lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại thì vật sẽ trượt. Trong thực tế, lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Lực hấp dẫn

Ví dụ 1: Trái Đất và Mặt Trăng có khối lượng lần lượt là

và khoảng cách giữa hai tâm của chúng là

.Xác định lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

A.

B.

C.

D.

.

Lời giải:

Áp dụng Định luật vạn vật hấp dẫn:

Đáp

án

D

Nên rèn luyện kỹ năng bấm máy tính và thói quan sát đơn vị trong khi làm bài Vật lý.

Ví dụ 2: Cho gia tốc trọng trường trên mặt đất là

và bán kính Trái Đất R = 6370km. Tại độ cao nào gia tốc trọng trường giảm chỉ còn một nửa so với tại mặt đất?

A. 3185 km.B. 2638

,5

km.C. 1592,5 km.D. 4504,3 km.

Lời giải:

Tại mặt đất:

Tại độ cao h:

Đáp

án

B.

Ví dụ 3: Tính lực hấp dẫn lớn nhất giữa hai quả cầu đặc bằng chì giống nhau có bán kính R = 50 cm. Biết khối lượng riêng của chì là

A.

B.

C.

D.

Lời giải:

G và m không đổi nên lực hấp dẫn giữa hai quả cầu lớn nhất khi khoảng cách giữa chúng nhỏ nhất.

492442528511500

Tức là

Khối lượng của 2 quả cầu:

Lực hấp dẫn lớn nhất:

Đáp

án

A.

Ví dụ 4: Cho tam giác vuông cân ABC vuông tại C

,có

cạnh huyền AB = R. Tại ba đỉnh A, B và C của tam giác, người ta đặt 3 chất điểm có khối lượng lần lượt là m, 2m và 3m.

Tìm lực hấp dẫn tác dụng lên chất điểm tại C.

A.

B.

C.

D.

Lời giải:

Vì tam giác ABC cân tại C nên ta có

Ta có:

Đáp

án

B.

Ví dụ 5: Kim tinh (còn gọi là sao Thái Bạch, sao Hôm hoặc sao Mai) được gọi là “hành tinh sinh đôi” với Trái Đất do khối lượng, kích thước gần giống với Trái Đất. Biết Trái Đất và Kim Tinh có đường kính lần lượt là 12740 km và 12090km. Khối lượng của Kim Tinh bằng 81,5% khối lượng của Trái Đất. Tính gia tốc rơi tự đo trên bề mặt của Kim Tinh biết gia tốc rơi tự do trên bề mặt của Trái Đất có giá trị

A.

B.

C.

D.

4020983998130

Lời giải:

Gia tốc trên bề mặt Kim Tinh:

Gia tốc trên bề mặt Trái Đất:

Ta có:

Đáp

án

C.

Dạng 2: Lực đàn hồi

+ Khi treo một vật vào lò xò thẳng đứng, từ điều kiện cân bằng ta có:

+ Khi vật cân bằng trên mặt phẳng nghiêng góc

so với mặt phẳng ngang:

Độ cứng tương ứng với lò xo ghép

- Ghép song song:

- Ghép nối tiếp:

+ Từ một lò xo cắt thành nhiều phần:

(xem chủ đề 6).

Ví dụ 1: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30 cm, khi lò xo bị kéo bằng lực 5N thì chiều dài của lò xo là 36 cm. Hỏi chiều dài của lò xo là bao nhiêu khi nó bị nén một lực 10N?

A. 18 cm.B. 20 cm.C. 24 cm.D. 42 cm.

Lời giải:

Chiều dài lúc sau của lò xo là

Đáp

án

A.

Ví dụ 2: Một lò xo có chiều dài tự

nhiên

. Treo lò xo thẳng đứng và móc vào đầu dưới một quả cân có khối lượng

, thì lò xo dài 31 cm. Treo thêm vào đầu dưới một quả cân nữa có khối lượng

, chiều dài lò xo khi này là 32 cm. Lấy

.Chiều dài tự nhiên

và độ cứng k của lò xo là:

A. 30 cm; 100N/m.B. 30 cm; 1N/m.C. 29 cm; 100N/m.D. 29 cm; 1N/m.

Lời giải:

Từ điều kiện cân bằng của các quả nặng trong hai trường hợp suy ra:

Thay số ta được

Đáp

án

A.

462661010160000Ví dụ 3: Một con lắc lò xo gồm quả cầu khối lượng 100g gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên 12 cm. Đặt con lắc trên một mặt phẳng nghiêng một góc

so với mặt phẳng ngang thì chiều dài lò xo khi đó là 11 cm. Bỏ qua ma sát,

lấy

. Tính

góc

.

A.

B.

C.

D.

Lời giải:

Trọng lực

được phân tích thành 2 lực thành phần:

Thành phần

nén lò xo, do đó lò xo gây ra lực đàn hồi chống lại lực nén này (định luật III Niuton).

Tại vị trí cân bằng ta có

cân bằng với

Từ đó suy ra:

Đáp

án

D.

Có thể dùng công thức tính nhanh ở trên

Dạng 3: Lực ma sát

- Khi vật trước trên bề mặt nằm ngang, không có lực tác dụng xiên góc so với phương ngang thì:

- Khi vật đặt trên một mặt phẳng có góc nghiêng

thì:

Ví dụ 1: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực

kéo

. Hãy xác định hệ số ma sát giữa toa tàu và mặt đường. Lấy

A. 0,750

.B. 0,013.C. 0,075.D. 0,133.

Lời giải:

Vì toa tàu chuyển động thẳng đều nên:

40843205524500

Chiếu lên Ox:

Chiếu lên Oy:

Ta có:

Đáp

án

C.

Lời giải trình bày

theo

kiểu tự luận.

Để giải nhanh có thể viết luôn các phương trình hình chiếu mà không cần viết biểu thức véc tơ.

Ví dụ

2: Một chất điểm khối lượng m = 100g trượt đều xuống theo một mặt phẳng nghiêng góc

so với phương ngang.

Lấy

. Tìm hệ số ma sát trượt.

A. 1

,73

B. 0,87C. 1,15D. 0,58

Lời giải:

Vật trượt đều nên các thành phần lực song song với mặt phẳng nghiêng cân bằng nhau:

với

Đáp

án

D.

Ví dụ 3: Khi đẩy một ván trượt bằng một lực

theo

phương ngang thì nó chuyển động thẳng đều. Nếu chất lên ván một hòn đá nặng 20kg thì để nó trượt đều phải tác dụng lực

theo

phương ngang. Tìm hệ số ma sát trượt giữa tấm ván và mặt sàn.

A. 0

,25

B. 0,2C. 0,1D. 0,15

Lời giải:

Đặt m là khối lượng tấm ván,

là khối lượng hòn đá.

Do cả hai trường hợp đều trượt nên ta có:

Đáp

án

B.

Ví dụ 4: Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng m = 10kg trượt đều trên sàn nhà nằm ngang.

Dây kéo nghiêng một góc

so với phương ngang.

Hệ số ma sát trượt

; lấy

.

Xác định độ lớn của lực kéo.

A. 29

,7

N.B. 14,6 N.C. 73,3 N.D. 20,7 N.

Lời giải:

Vật trượt đều nên:

Chiếu lên Oy:

Chiếu lên Ox:

Đáp

án

D.

Câu 1: Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

A. tăng gấp đôi.

B. giảm đi một nửaC. tăng gấp bốn.

D.không đổi.

Câu 2. Lực hấp dẫn do một hòn đá ờ trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn

A. lớn hơn trọng lượng cùa hòn dá,

B. nhỏ hơn trọng lượng cùa hòn đá.

C. bằng trọng lượng cùa hòn đá.

D. bằng 0.

Câu 3. Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt trăng và do Mặt trăng tác dụng lên Trái Đất?

A. Hai lực cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

B. Hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

C. Lực

do

Trái Đất hút Mặt trăng mạnh hơn.

D. Đây là hai lực cân bằng.

Câu 4. Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:

A.

B.

C.

D.

Câu 5. Khi khối lượng của hai chất điểm tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa hai vật đó có độ lớn

A. tăng lên gấp đôi.

B. giảm đi một nửa.

C. tăng lên 16 lần.

D. giảm đi 16 lần.

Câu 6. Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là mA và mB; mA> mB , đặt trên mặt đất.

A. Lực do vật

A

hút Trái Đất lớn hơn lực do vật B hút Trái Đất.

B. Lực

do

vật A hút vật B lớn hơn lực do vật B hút vật A.

C. Lực do vật

A

hút Trái Đất nhỏ hơn lực do vật B hút Trái Đất.

D. Lực do Trái Đất hút vật A bằng lực do Trái Đất hút vật B.

Câu 7. Khi đưa một vật từ mặt đất lên cao thì

A. khối lượng của vật tăng lên, còn trọng lượng của vật không đối.

B. khối lượng của vật không đổi, còn trọng lượng của vật giảm đi.

C. khối lượng và trọng lượng đều giảm.

D. khối lượng và trọng lượng đều không thay đổi.

Câu 8. Hai quả cầu đặc đồng chất giống nhau có khối lượng M và bán kính R. Lực hấp dẫn lớn nhất giữa chúng sẽ là:

A.

B.

C.

D.

Câu 9.

Một vật có trọng lượng 20N tại mặt đất. Khi đưa vật lên độ cao h = R so với mặt đất (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng của nó bằng

A. 20 N.B. 5 N.C. 80 N.D. 40 N.

Câu 10. Hai xe tài giống nhau, mỗi xe có khối lượng 20 tấn, ở cách xa nhau l00 m. Tìm lực hấp dẫn giữa hai xe.

A. 2,7.10-6 N.B. 2,7.10-4 N.

C. 1

,3.10

-10 N.D. 2.105 N.

Câu 11. Một vật có trọng lượng là 100N tại bề mặt Trái Đất. Tìm trọng lượng của nó khi nó được đưa lên bề mặt Mặt trăng. Biết gia tốc trọng trường tại bề mặt Trái Đất và Mặt trăng lần lượt là 9,8m/s2 và l,7m/s2.

A.100N.B.3N.C. 17,3 N. D. 576,5 N.

Câu 12. Một vật nhỏ có khối lượng 10kg được tách thành hai mảnh rồi đặt cách nhau một khoảng nhất định. Cách tách khối lượng cho lực hấp dẫn giữa hai mảnh lớn nhất là

A.

1kg và 9kg.

B. 5kg và 5kg.

C. 7kgvà3kg.

D. chưa đủ dữ kiện để tính.

Câu 13. Một phi hành gia có trọng lượng 700 N ở mặt đất. Cho biết Trái Đất có khối lượng gấp 81 lần khối lượng của Mặt Trăng, bán kính Trái Đất gấp 3,7 lần bán kính Mặt Trăng. Tìm trọng lượng của phi hành gia trên mặt trăng.

A.32N.B.700N. C. 118 N. D.4142N.

Câu 14. Tính gia tốc rơi tự do trên mặt sao Hỏa. Biết bán kính sao Hỏa bằng 0,53 lần bán kính Trái Đất, khối lượng sao Hỏa bằng 0,11 khối lượng Trái Đất, gia tốc rơi tự do trên mặt đất là 9,8m/s2.

A. 429,3m/s2.B. 3,8m/s2 C. 2,0m/s2D. 47,2m/s2.

Câu 15. Trong một quả cầu bằng chì bán kính R, người ta khoét một lỗ hình cầu bán kính

.

Tìm lực do quả cầu tác dụng lên vật nhỏ m trên đường nối tâm hai hình cầu, cách tâm hình cầu lớn một đoạn d, biết rằng khi chưa khoét quả cầu có khối lượng M.

A.

B.

C.

D.

Để nhận trọn bộ tài liệu file word full dạng và giải chi tiết hãy liên hệ

Liên hệ trực tiếp: 0937 944 688 (Thầy Trị)

Hoặc mail: tringuyen.physics@gmail.com

Câu 40. Một vật có trọng lượng 240N được kéo trượt đều bởi lực 12N nằm ngang trên mặt sàn nhám nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với sàn là:

A.0,24.B. 0,12. C. 0

,05

. D. 0,01.

Câu 41. Một vật đặt nằm yên trên một tấm bảng nhám dài 50cm. Khi nâng một đầu của tấm bảng lên cao 30cm thì vật bắt đầu trượt trên tấm bảng. Coi lực ma sát nghỉ cực đại bằng lực ma sát trượt. Hệ số ma sát trượt là

A. 0,25. B. 0,4.C. 0

,05

.D. 0

,01

Câu 42. Có 5 tấm thép giống nhau xếp chồng lên nhau. Khối lượng mỗi tấm là m = 5kg và

hệ số ma sát giữa các tấm là

. Lấy g = 10m/s2 và coi lực ma sát nghỉ cực đại bằng lực ma sát trượt. Cần đặt một lực theo phương ngang tối thiêu bằng bao nhiêu để kéo 3 tấm trên cùng?

A. 30N.

B. 50N.

C. 10N.

D. 20N.

Câu 43. Có 5 tấm thép giống nhau xếp chồng lên nhau. Khối lượng mỗi tấm là m = 5kg và hệ số ma sát giữa các tấm là

. Lấy g = 10m/s2 và coi lực ma sát nghỉ cực đại bằng lực ma sát trượt. Cần đặt một lực theo phương ngang tối thiểu bằng bao nhiêu để kéo tấm thứ ba?

A. 30N.

B. 50N.

C. 10N.

D. 20N.

Câu 44. Có hai chất điểm có cùng khối lượng m đặt tại hai điểm A và B cách nhau AB = 2a. Một chất điểm khác khối lượng m' nằm trên đường trung trực của AB và cách trung điểm I của AB đoạn h. Tìm h để lực hấp dẫn tổng hợp tác dụng lên m' có giá trị lớn nhất.

A.

B.

C.

D.

ĐÁP ÁN

1.D

2.C

3.B

4.A

5.C

6.A

7.B

8.C

9.B

10.A

11.C

12.B

13.C

14.B

15.A

16.A

17.C

18.D

19.B

20.C

21.D

22.A

23.B

24.A

25.C

26.A

27.D

28.B

29.A

30.A

31.C

32.D

33.D

34.C

35.C

36.C

37.D

38.C

39.C

40.C

41.D

42.A

43.B

44.A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp

án

D.

khối

lượng tăng gấp đôi

tử số tăng gấp 4; khoảng cách tăng gấp đôi

mẫu số tăng gấp 4.

Lực hấp dẫn không thay đổi.

Câu 2: Đáp

án

C.

Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn, còn trọng lượng là độ lớn trọng lực.

Câu 3: Đáp

án

B.

Câu 4: Đáp

án

A.

đơn

vị của

Câu 5: Đáp

án

C.

Câu 6: Đáp

án

A.

Câu 7: Đáp

án

B.

Khối lượng m không thay đổi; trọng lượng

giảm

theo

độ cao do g giảm theo độ cao.

Câu 8: Đáp

án

C.

Lực hấp dẫn lớn nhất khi khoảng cách giữa hai quả cầu nhỏ nhất:

Câu 9: Đáp

án

B.

Tại mặt đất:

Tại độ cao h:

Câu 10: Đáp

án

A.

Câu 11

: Đáp án C.

Câu 12: Đáp

án

B.

Theo Bất đẳng thức Cô-si:

Do

không đổi

lớn

nhất

.

Câu 13: Đáp

án

C.

Câu 14: Đáp

án

B.

Câu 15: Đáp

án

A.

Phần khoát đi, nếu đặt lại chỗ cũ sẽ hút m lực hấp dẫn:

Lực hấp dẫn do cả quả cầu đặc tác dụng lên m:

Suy ra:

Do quả cầu đồng chất nên:

Thay vào (*) rồi biến đổi ta được:

Câu 16: Đáp

án

A.

Giả sử vị trí cần tìm là điểm

A

như hình vẽ. Điều kiện cân bằng của m:

Câu 17: Đáp

án

C.

Khi vật ở trên mặt đất:

Khi vật ở độ cao

Câu 18: Đáp

án

D.

Câu 19: Đáp

án

B.

Khi lực tác dụng như nhau, độ biến dạng tỉ lệ nghịch với độ cứng của lò xo.

Câu 20: Đáp

án

C.

Ở vị trí cân bằng:

Khi treo thêm

thì tổng khối lượng là:

Ở vị trí cân bằng:

Câu 22: Đáp

án

A.

Định luật Húc:

Lò xo bị nén nên ta có:

Câu 23: Đáp

án

B

Tại vị trí cân bằng

(

tỉ

lệ với m)

Khi treo cả hai vật

thì :

Vậy khi treo cả hai vật thì chiều dài của lò xo:

Lưu ý: Có thể giải nhanh từ mối quan hệ tỉ lệ:

Câu 24: Đáp

án

A.

Câu 25: Đáp

án

C.

Lò xo bị nén nên ta có:

Câu 26: Đáp

án

A.

Tương tự câu 24.

Câu 27: Đáp

án

D.

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức:

Câu 28: Đáp

án

B.

Đồ thị suy ra:

Câu 29: Đáp

án

A.

Thay số ta tìm được

và k.

Câu 30: Đáp

án

A.

Theo vật m ở dưới, lò xo dãn:

Treo thêm m ở giữa lò xo, nó có tác dụng kéo dãn phần trên có độ cứng 2k.

Phần trên giãn thêm:

Độ dãn tổng cộng:

Câu 31: Đáp

án

C.

Do đối xứng nên lực căng của tất cả các thanh bằng nhau.

Điều kiện cân bằng của khớp dưới cùng suy ra:

Điều kiện cân bằng của một đầu lò xo suy ra:

Gọi a là cạnh hình vuông b, b’ là chiều dài ban đầu và về sau của lò xo ta có:

Câu 32: Đáp

án

D.

Câu 33: Đáp

án

D.

Câu 34: Đáp

án

C.

Câu 35: Đáp

án

C.

Câu 36: Đáp

án

C.

Câu 37: Đáp

án

D.

Câu 38: Đáp

án

C.

Câu 39: Đáp

án

C.

Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với tác dụng song song với mặt tiếp xúc. Khi nâng dần một đầu bàn thì thành phần của trọng lực

theo

hướng song song mặt tiếp xúc tăng nên ma sát nghỉ tăng.

Câu 40: Đáp

án

C.

Vật trượt đều nên

Câu 41: Đáp

án

D.

Vật bắt đầu trượt khi

với

Câu 42: Đáp

án

A.

Khi kéo 3 tấm trên cùng, lực tác dụng chỉ dùng để thắng ma sát của khối 3 tấm này với hai tấm còn lại.

Do đó:

Câu 43: Đáp

án

B.

Khi kéo tấm thứ ba, lực tác dụng dùng để thắng ma sát của cả hai mặt trên (áp lực gây bởi hai tấm) và mặt dưới (áp lực gây bởi ba tấm) của tấm này. Do đó:

Câu 44: Đáp

án

A.

Ta có:

với

Hình bình hành xác định

là hình thoi:

+ Định h để

đạt cực đại:

Do đó:

Lực hấp dẫn đạt cực đại khi:

Để nhận trọn bộ tài liệu file word full dạng và giải chi tiết hãy liên hệ

Liên hệ trực tiếp: 0937 944 688 (Thầy Trị)

Hoặc mail: tringuyen.physics@gmail.com

XIN CHÀO QUÝ THẦY CÔ

Đa số giáo viên hiện nay đều không có thời gian để biên soạn tài liệu luyện thi đúng nghĩa, vì thời gian bị chi phối bởi việc ở trường, việc ở

nhà, ….

Nội dung kiến thức luyện thi thì ngày càng tăng lên (năm 2019 chúng ta phải ôn thi luôn kiến thức của lớp 10 + 11 + 12), các dạng bài tập cũng đa dạng, đòi hỏi người dạy phải mất rất nhiều thời gian để biên soạn để phục vụ tốt hơn với yêu cầu của người học và nội dung ôn thi (Bao quát, full dạng).

Rất thuận tiện để Giáo viên tham khảo.

Quá trình biên soạn những bộ tài liệu này tốn rất nhiều thời gian và công sức nên tôi sẽ chia sẽ những tài liệu file word này đến quý thầy cô với mong muốn có ít phí.

Quí thầy cô đăng kí sẽ có những ưu đãi sau: CÓ TRỌN BỘ CÁC CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI LỚP 10 + 11 + 12 FULL DẠNG, GIẢI CHI TIẾT.

( Phí

1 Triệu )

Các bước đăng kí:

Chuyển tiền vào tài khoản số: 0121000843071.

Chủ tài khoản: Nguyễn Xuân Trị.

Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Đồng Nai.

Chuyển tiền vào tài khoản số: 5900205447164.

Chủ tài khoản: Nguyễn Xuân Trị.

Ngân hàng Agribank chi nhánh Đồng Nai.

(Ghi rõ họ tên Giáo viên chuyển tiền và lý do chuyển tiền là mua tài liệu luyện thi THPT Vật lý 2020)

Quý thầy cô muốn nhận tài liệu vip 2019 – 2020 bản word full dạng có lời giải chi tiết

Liên hệ trực tiếp: 0937 944 688 (Thầy Trị)

Hoặc mail: tringuyen.physics@gmail.com

Hãy đăng ký và nhận ngay bộ tài liệu vip vật lý 12 với giá 500k + bộ đề kiểm tra học kỳ 1 và 2.

Đăng ký trọn bộ tài liệu vip 10, 11 và 12 với giá 1 triệu + bộ đề kiểm tra học kỳ 1 và 2.

Quý thầy cô sẽ được tác giả ký tặng kèm cuốn sách casio vật lý 10, 11 và 12.

Sau khi đăng ký quý thầy cô sẽ nhận tài liệu 1 lần đủ bộ.

Full Dạng Trắc Nghiệm Sóng Cơ 2019 - 2020 - Giải Chi

Tiết :

http://thuvienvatly.com/download/50733

Full Điện Trường - Cường Độ Điện Trường - Đường Sức Điện 2019 -

2020 :

http://thuvienvatly.com/download/50735

Full dạng trắc nghiệm và tự luận chuyển động cơ, chuyển động thẳng đều - Vật Lý 10 - Luyện thi THPT Quốc gia 2019 - 2020 - giải chi

tiết :

http://thuvienvatly.com/download/50725

Tham khảo thêm tại:

http://thuvienvatly.com/home/component/option,com_general/task,userInfo/id,93823/page,file_upload/

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đoạn Mạch Xoay Chiều Có Cấu Trúc Thay Đổi 2019-2020
Ngày 07/12/2019
* Giản Đồ Vectơ - Điện Xoay Chiều 2019 - 2020
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG NGUYỄN VIẾT XUÂN VĨNH PHÚC 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
* Đề thi thử 2020 - Đặng Việt Hùng file word có lời giải chi tiết (Đề 5)
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG HÀN THUYÊN BẮC NINH NĂM 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Định luật II Niutơn (Nguyễn Công)
Ngày 10/12/2010
* HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ LTĐH
Ngày 08/12/2013
* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 10/12/2013
* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 10/12/2013
* Phân loại các dạng bài tập công suất trong mạch điện RLC nối tiếp
Ngày 10/12/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (99)