Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I_VẬT LÝ 10_THẦY TIẾN

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I_VẬT LÝ 10_THẦY TIẾN

* NGUYỄN VĂN TIẾN - 387 lượt tải

Chuyên mục: Đề kiểm tra vật lý 10

Để download tài liệu ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I_VẬT LÝ 10_THẦY TIẾN các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I_VẬT LÝ 10_THẦY TIẾN , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
3 Đang tải...
Chia sẻ bởi: NGUYỄN VĂN TIẾN
Ngày cập nhật: 07/10/2019
Tags: CHƯƠNG I, VẬT LÝ 10
Ngày chia sẻ:
Tác giả NGUYỄN VĂN TIẾN
Phiên bản 1.0
Kích thước: 304.11 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I_VẬT LÝ 10_THẦY TIẾN là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chuyển động cơ là

A. sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 2: Chọn đáp án sai.

A. Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

B. Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức: s =vt.

C. Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức: v = vo + at.

D. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là x = xo + vt.

Câu 3: Một ô tô từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ô tô đi với tốc độ 50km/h, trong 3 giờ sau ô tô đi với tốc độ 30km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là

A. 40 km/h.

B. 38 km/h.

C. 46 km/h.

D. 35 km/h.

Câu 4: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

A. Có phương, chiều và độ lớn không đổi.

B. Tăng đều theo thời gian.

C. Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.

D. Chỉ có độ lớn không đổi.

Câu 5: Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc và sau 2s xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là

A. 1 m/s²B. 2,5 m/s²

C. 1,5 m/s²D. 2 m/s²

Câu 6: Sự rơi tự do là

A. chuyển động khi không có lực tác dụng.

B. chuyển động khi bỏ qua lực cản.

C. một dạng chuyển động thẳng đều.

D. chuyển động của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Câu 7: Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Cho g = 10 m/s². Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?

A. 4,5 s.B. 2,0 s.

C. 9,0 s.D. 3,0 s.

Câu 8: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là

A. ω = 2π/T và ω = 2πf.B. ω = 2πT và ω = 2πf.

C. ω = 2πT và ω = 2π/f.D. ω = 2π/T và ω = 2π/f.

Câu 9: Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là

A. 10 rad/s

B. 20 rad/s

C. 30 rad /s

D. 40 rad/s.

Câu 10: Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?

A. vật có thể có vật tốc khác nhau . B.vật có thể chuyển động với quỹ đạo khác nhau.

C. vật có theå có hình dạng khác nhau. D.vật có thể đứng yên hoặc chuyển động.

Câu 11: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Vận tốc v của thuyền đối với bờ sông là

A. v = 8,0 km/h.

B. v = 5,0 km/h.

C. v = 6,7 km/h.

D. v = 6,3 km/h.

Câu 12: Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó

A. rất nhỏ so với con người.B. rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo.

C. rất nhỏ so với vật mốc.D. rất lớn so với quãng đường ngắn.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng nước với vận tốc 20km/h so với mặt nước. Nước chảy với tốc độ 5km/h so với bờ.Tính vận tốc tuyệt đối của thuyền so với bờ.

Câu 2: Một bánh xe quay đều với tốc độ góc là 2π (rad/s). bán kính của bánh xe là 30cm. Hãy xác định chu kỳ, tần số, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm thuộc vành ngoài bánh xe. Lấy π2 = 10.

Câu 3: Một vật nặng rơi từ độ cao h xuống đất. Biết thời gian rơi là 5 s và cho gia tốc rơi tự do tại nơi thả vật là 10 m/s2. Tính độ cao h và vận tốc khi vật chạm đất.

Câu 4(4 điểm): Cùng lúc, trên đường thẳng có hai xe chuyển động đi qua hai vị trí A và B cách nhau 90km. Xe ô tô đi qua A chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình là QUOTE

. Xe máy đi qua B chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi là 72 km/h và cùng chiều với ô tô.

Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc chuyển động của ô tô. Từ đó nêu tính chất chuyển động của ô tô. (nhanh dần đều hay chậm dần đều, có giải thích)

Tính thời gian để ô tô có cùng vận tốc với xe máy.

Xác định vị trí để ô tô đuổi kịp xe máy.

---------- HẾT ----------

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 2

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hệ quy chiếu gồm

A. vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian.

B. hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.

C. vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

D. vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Câu 2: Trường hợp nào dưới đây có thể xem vật là chất điểm?

A. chuyển động tự quay của Trái Đất.B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.

C. Xe chở khách đang chạy trong bến.D. Viên đạn đang bay trong không khí.

Câu 3: Phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều khi điểm xuất phát không trùng với vật mốc là

A. x = v.

t B. x = x0 + v.t. C. x = v.t.D. x = v.(t – t0).

Câu 4: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:

x = – 50 + 20t (x đo bằng km, t đo bằng h). Quãng đường chuyển động sau 2h là

A. 10km.

B. 40km.

C. 20km.

D. –10km.

Câu 5: Đối với chuyển động thẳng biến đổi đều,

A. nếu gia tốc có giá trị dương thì chuyển động là nhanh dần đều.

B. nếu vận tốc có giá trị dương thì chuyển động là chậm dần đều.

C. nếu vận tốc và gia tốc cùng dấu thì chuyển động là nhanh dần đều.

Câu 6: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều để vào ga. Sau 2 min tàu dừng lại. Quãng đường mà tàu đi được trong thời gian đó là

A. 225 mB. 900 m

C. 500 mD. 600 m

Câu 7: Chọn đáp án sai.

A. Tại một vị trí xác định ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g

B. Trong chuyển động nhanh dần đều gia tốc cùng dấu với vận tốc vo.

C. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng không đổi.

D. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều.

Câu 8: Một vật được thả rơi từ độ cao 5m so với mặt đất. Cho g = 10 m/s². Vận tốc của vật khi chạm đất là

A. 9,8m/s.B. 10 m/s.

C. 1,0m/s.D. 9,6m/s.

Câu 9: Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có

A. Phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo.

B. Có độ lớn thay đổi và có phương trùng với tiếp tuyến với quỹ đạo.

C. Có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo.

D. Có độ lớn không đổi và có phương trùng với bán kính của quỹ đạo.

Câu 10: Một quạt trần quay với tốc độ 300 vòng/ phút. Cánh quạt dài 0,75m. Tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là

A. 23,6 m/s.B. 225 m/s.

C. 15,3 m/s.D. 40 m/s.

Câu 11: Khi khảo sát đồng thời chuyển động của cùng một vật trong những hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo, vận tốc và gia tốc của vật đó giống nhau hay khác nhau?

A. Quỹ đạo, vận tốc và gia tốc đều khác nhau.

B. Quỹ đạo khác nhau, còn vận tốc và gia tốc giống nhau.

C. Quỹ đạo, vận tốc và gia tốc đều giống nhau.

D. Quỹ đạo giống nhau, còn vận tốc và gia tốc khác nhau.

Câu 12: Một xuồng máy chạy xuôi dòng từ A đến B mất 2h. A cách B 18km. Nước chảy với tốc độ 3km/h. Vận tốc của xuồng máy đối với nước là

A. 6 km/hB. 9 km/h

C. 12 km/hD. 4 km/h.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Trong nguyên tử, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân. Biết bán kính quỹ đạo chuyển động của electron là 1,2.10-12m. tốc độ của electron là 5,4.106m/s.

Tính gia tốc hướng tâm của electron.

Tính chu kì và tần số.

Câu 2: Một vật rơi tự do xuống đất, trong giây cuối cùng rơi được 40m. Lấy g = 10m/s2.

Tìm thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất.

Tính độ cao của vật khi bắt đầu thả.

Vận tốc của vật khi vừa chạm đất.

Câu 3: Ca nô của các đồng chí cảnh sát giao thông đường thuỷ trong quá trình tuần tra trên sông Hàn từ cầu Trần Thị Lý đến cầu Thuận Phước. Biết khoảng cách này vào khoảng 3km. Giả sử lúc ca nô đi từ cầu Trần Thị Lý về cầu Thuận Phước xuôi dòng nước với tốc độ không đổi là 80 km/h so với nước. Biết tốc độ của nước so với hai bên bờ sông là 20 km/h.

Tính vận tốc của ca nô so với bờ sông.

Thời gian mà ca nô quay ngược lại từ cầu Thuận Phước về cầu Trần Thị Lý là bao nhiêu phút?

Câu 4: Cùng một lúc, hai xe cùng đi qua tỉnh A và chuyển động cùng chiều. Xe thứ nhất chuyển động thẳng đều với vận tốc 21,6km/h. Xe thứ hai qua A có vận tốc 43,2km/h và chuyển động biến đổi đều, sau 1 phút đi được quãng đường 360km/h kể từ A.

a/ Tìm gia tốc của xe thứ 2?

b/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ? Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe, gốc thời gian lúc hai xe đi qua tỉnh A.

c/ Xác định nơi và lúc hai xe gặp nhau ?

---------- HẾT ----------

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Vật nào dưới đây có thể coi như là một chất điểm?

A. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.

B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.

C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.

D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.

Câu 2: Chuyển động của một vật là sự thay đổi

A. vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

B. vị trí của vật đó so với một vật khác.

C. hình dạng của vật đó theo thời gian.

D. vị trí và hình dạng của vật đó theo thời gian.

Câu 3: Phương trình vận tốc của chuyển động thẳng đều:

A. v = at.B. v = vo + at.C. v = vo.D. v = vo – at.

Câu 4: Lúc 6h sáng, xe thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc không đổi là 36 km/h. Cùng lúc đó, xe thứ hai đi từ B về A với vận tốc không đổi là 12 km/h, biết AB = 36 km. Hai xe gặp nhau lúc

A. 6h30min.

B. 6h45min.

C. 7h00min.

D. 7h15min.

Câu 5: Trong các câu dưới đây câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

C. Gia tốc là đại lượng không đổi.

D. Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

Câu 6: Một xe đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều. Đi được 50m thì xe dừng hẳn. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe thì gia tốc của xe là

A. –2 m/s²B. 2 m/s²

C. –1 m/s²D. 1 m/s²

Câu 7: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.

B. Các hạt mưa nhỏ rơi gần tới mặt đất.

C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

D. Một viên bi bằng chì đang rơi trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

Câu 8: Một hòn đá được thả rơi tự do trong thời gian t thì chạm đất. Biết trong giây cuối cùng nó rơi được quãng đường 34,3m. Lấy g = 9,8 m/s². Thời gian t là

A. 1,0 s.B. 2,0 s.

C. 3,0 s.D. 4,0 s.

Câu 9: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi quay ổn định.

B. Chuyển động của một mắc xích xe đạp khi xe chạy đều trên đường.

C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi vừa bật điện.

D. Chuyển động của con lắc đồng hồ.

Câu 10: Một xe máy chuyển động trên cung tròn bán kính 200 m với vận tốc không đổi là 36 km/h. Gia tốc hướng tâm của xe có giá trị

A. 6,48 m/s²B. 0,90 m/s²

C. 0,50 m/s²D. 0,18 m/s²

Câu 11: Coâng thöùc naøo sao ñaây bieåu dieån ñuùng coâng thöùc toång hôïp hai vaän toác baát kì?

A. V13 =V12 +V23.B. V13=V12 –V23.C.

.D. V213=V212+V223

Câu 12: Một chiếc thuyền xuôi dòng với vận tốc 30 km/h, vận tốc của dòng nước là 5 km/h. Vận tốc của thuyền so với nước là

A. 25 km/hB. 35 km/h

C. 20 km/hD. 15 km/h

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một vật chuyển động tròn đều với bán kính quỹ đạo là 0,5 m. Tốc độ góc là 4 rad/s.

Tính chu kì và tần số.

Tính tốc độ dài và gia tốc hướng tâm.

Câu 2: Một thuyền máy chuyển động xuôi dòng nước từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 52km với vận tốc không đổi 54 km/h so với người ngồi trên bờ. Cùng lúc đó trên sông có khúc cây đang trôi với vận tốc 14km/h so với bờ.

Tính vận tốc của người ngồi trên thuyền máy so với khúc cây.

Tính thời gian thuyền máy đi trở về từ B đến A.

Câu 3: Người ta thả một vật rơi tự do, sau 4s vật chạm đất. Cho g = 10m/s2. Hãy xác định :

Độ cao thả vật.

Vận tốc của vật khi chạm đất.

Độ cao của vật sau khi thả được 2 giây.

Câu 4: Lúc 6 giờ, một xe chuyển động thẳng đều từ A về B với vận tốc 54km/h . Cùng lúc đó, xe thứ hai chuyển động nhanh dần đều từ B về A với vận tốc ban đầu 18km/h và gia tốc 0,2m/s2 . Đoạn đường AB cách nhau 1,25km .

Viết phương trình chuyển động của mỗi xe ? Chọn B làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ B đến A, gốc thời gian lúc 6 giờ.

Xác định thời điểm hai xe gặp nhau ?

Tính quãng đường xe thứ hai đi được từ lúc 6 giờ đến khi hai xe gặp nhau ?

Tính vận tốc của xe thứ hai khi hai xe gặp nhau ?

Khi hai xe gặp nhau, xe thứ hai tắt máy chuyển động chậm dần đều, đi thêm được 150m nữa thì ngừng hẳn. Tính gia tốc của xe thứ hai trong giai đoạn này?

---------- HẾT ----------

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Để xác định vị trí của chất điểm theo thời gian, ta cần

A. một hệ tọa độ vuông góc.

B. một vật làm mốc và một đồng hồ.

C. một hệ qui chiếu.

D. đường biểu diễn quĩ đạo chuyển động của chất điểm.

Câu 2: Vật nào trong những trường hợp dưới đây không được coi như chất điểm?

A. Viên đạn bay trong không khí loãng.B. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.

C. Viên bi rơi từ cao xuống đất.D. Bánh xe đạp quay quanh trục.

Câu 3: Để xác định sự thay đổi vị trí của một chất điểm theo thời gian, người ta dùng

A. hệ tọa độ. B. phương trình tọa độ theo thời gian.

C. công thức đường đi.D. công thức vận tốc.

Câu 4: Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với vận tốc 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với vận tốc 40 km/h. Vận tốc trung bình của xe là

A. v = 34 km/h.

B. v = 35 km/h.

C. v = 30 km/h.

D. v = 40 km/h

Câu 5: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, tại thời điểm t vật có vận tốc v và gia tốc a. Chọn biểu thức đúng.

A. a > 0, v < 0.B. a < 0, v > 0.C. a.v < 0.D. a < 0, v < 0.

Câu 6: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10t + 4t² (m; s). Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là

A. 28 m/s.

B. 18 m/s

C. 26 m/s

D. 16 m/s

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng cho chuyển động rơi tự do?

A. Chuyển động đều.B. Gia tốc không đổi.

C. Chiều từ trên xuống.D. Phương thẳng đứng.

Câu 8: Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s² thì tốc độ trung bình của vật chuyển động rơi tự do từ độ cao h = 20 m tới mặt đất sẽ là

A. 15 m/s.B. 8 m/s.

C. 10 m/s.D. 1 m/s.

Câu 9: Trong các chuyển động tròn đều

A. với cùng bán kính, chuyển động có chu kỳ lớn hơn thì vận tốc dài lớn hơn.

B. chuyển động có chu kỳ nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.

C. chuyển động có tần số lớn hơn thì chu kỳ nhỏ hơn.

D. với cùng chu kỳ, chuyển động có bán kính nhỏ hơn thì vận tốc góc nhỏ hơn.

Câu 10: Một vật chuyển động tròn đều có bán kính quét được góc π/3 trong thời gian 0,2s. Biết bán kính quỹ đạo là 50 cm. Chu kỳ chuyển động của vật là

A. 0,2s.

B. 0,4s.

C. 0,6s.

D. 1,2s.

Câu 11: Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy

A. Mặt Trời đứng yên và Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

B. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Mặt Trời quay quanh Mặt Trăng.

C. Mặt Trăng đứng yên và Mặt Trời quay quanh Trái Đất.

D. Mặt Trời và Mặt Trời quay quanh Trái Đất.

Câu 12: Một chiếc ca nô chuyển động thẳng, ngược chiều dòng sông có vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc của ca nô đối với bờ sông là

A. v = 8,00km/h.

C. v 6,70km/h.

B. v = 5,00km/h.

D. v 6,30km/h.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng nước với vận tốc 20km/h so với mặt nước. Nước chảy với tốc độ 5km/h so với bờ.Tính vận tốc tuyệt đối của thuyền so với bờ.

Câu 2: Một bánh xe quay đều với tốc độ góc là 2π (rad/s). bán kính của bánh xe là 30cm. Hãy xác định chu kỳ, tần số, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm thuộc vành ngoài bánh xe. Lấy π2 = 10.

Câu 3(3 điểm): Lúc 6 giờ sáng, hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km. Hai xe chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe xuất phát tại A có vận tốc là 60km/h, xe xuất phát tại B có vận tốc là 40km/h. Chọn AB làm trục tọa độ, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B và gốc thời gian lúc 6 giờ.

a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.

b) Cho biết 2 xe gặp nhau lúc mấy giờ và ở đâu?

c) Lúc mấy giờ thì hai xe cách nhau 40km.

Câu 4(3 điểm): Phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng là x = 50t2 +20t – 10. (Trong đó x tính bằng (m), t tính bằng (s)).

a) Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc chuyển động của vật. Qua đó nêu tính chất chuyển động của vật.

b) Tính vận tốc của vật lúc t = 2 (s).

c) Xác định vị trí của vật lúc vật có vận tốc 120(m/s).

---------- HẾT ----------

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chọn câu phát biểu sai.

A. Hệ quy chiếu dược dùng để xác định vị trí của chất điểm.

B. Hệ quy chiếu gồm hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc và đồng hồ đếm thời gian.

C. Chuyển động thì có tính tương đối nhưng đứng yên không có tính chất này.

D. Ngay cả quỹ đạo cũng có tính tương đối.

Câu 2: Đồ thị tọa độ – thời gian của chất điểm chuyển động thẳng đều là đường thẳng

A. song song với trục tọa độ.B. vuông góc với trục tọa độ.

C. luôn đi qua gốc tọa độ.D. không cần đi qua gốc tọa độ.

Câu 3: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km, t đo bằng h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A. Từ điểm cách O là 5km, với vận tốc 60 km/h.

B. Từ điểm cách O là 5km, với vận tốc 12 km/h.

C. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.

D. Từ điểm O, với vận tốc 12 km/h.

Câu 4: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, dấu của gia tốc phụ thuộc vào

A. dấu của vận tốc.B. thời gian.C. dấu của tọa độ.D. chiều dương.

Câu 5: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc đầu 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm phanh, xe chuyển động chậm dần với gia tốc a = –2 m/s². Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là

A. 19 m

B. 20 m

C. 18 m

D. 21 m

Câu 6: Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?

A. Một cái lá rụng.C. Một chiếc khăn tay. B. Một sợi chỉ.D. Một mẩu phấn.

Câu 7: Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất. Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s².

A. t = 1s.B. t = 2s.

C. t = 3 s.D. t = 4 s.

Câu 8: Chọn phương án sai.

A. Chất điểm chuyển động tròn đều quay một vòng mất thời gian là một chu kỳ.

B. Số vòng quay trong một chu kỳ gọi là tần số quay.

C. Tần số quay tỉ lệ nghịch với chu kỳ quay.

D. Chu kỳ quay càng nhỏ thì tốc độ góc càng lớn.

Câu 9: Chuyển động tròn đều không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Quĩ đạo là đường tròn.B. Vectơ vận tốc dài không đổi.

C. Tốc độ góc không đổi.D. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

Câu 10: Tốc độ góc của kim giây là

A. π/20 (rad/s)B. π/30 (rad/s)

C. π/60 (rad/s)D. π/15 (rad/s)

Câu 11: Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động

A. được quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau.

B. được xác định bởi nhiều người quan sát khác nhau.

C. không ổn định, đang đứng yên chuyển thành chuyển động hoặc ngược lại.

D. được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.

Câu 12: Ô tô thứ nhất chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h, ô tô thứ hai đuổi theo ô tô thứ nhất với vận tốc 54km/h. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai ô tô. Vận tốc của ô tô thứ hai so với ô tô thứ nhất là

A. 18 km/h.

B. –18 km/h

C. 90 km/h

D. –90 km/h

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một bánh xe quay đều với tần số 20Hz. Bán kính của bánh xe là 50cm. Hãy tính:

a) Chu kỳ và tốc độ góc của một điểm thuộc vành bánh xe.

b) Tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm thuộc vành ngoài bánh xe,

Câu 2: Một xe buýt đang chuyển động với tốc độ 40km/h so với cây bên đường. Ngườu trên xe đang di chuyển với tốc độ 5km/h từ đầu xe về cuối xe. Tính tốc độ của người so với cây bên đường.

\s

Câu 4: Từ vách núi, một người buông rơi một hòn đá xuống vực sâu. Từ lúc buông cho đến lúc nghe tiếng chạm của hòn đá mất

. Biết rằng vận tốc truyền âm trong không khí xem như không đổi và bằng

. Lấy

. Hãy tính:

a/ Thời gian hòn đá rơi ?

b/ Độ cao từ vách núi xuống đáy vực ?

---------- HẾT ----------

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 6

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chuyển động cơ là

A. sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

A. Máy bay trong quá trình cất cánh.C. Máy bay đang bay từ Cần Thơ ra Hà Nội.

B. Máy bay trong quá trình hạ cánh.D. Máy bay đang đi vòng trên đường băng.

Câu 3: Trong chuyển động thẳng đều thì

A. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.

B. tọa độ tỉ lệ thuận với vận tốc.

C. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

D. tọa độ tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

Câu 4: Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = 4t – 10 (km, h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là

A. 4,5 km.

B. 2 km.

C. 6 km.

D. 8 km.

Câu 5: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = vo + at thì luôn có:

A. a < 0.B. a.v > 0.C. a.v < 0.D. vo > 0.

Câu 6: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đường thẳng theo chiều dương thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100m. Gia tốc của ô tô là

A. a = – 0,5 m/s².

B. a = 0,2 m/s².

C. a = – 0,2 m/s².

D. a = 0,5 m/s².

Câu 7: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính vận tốc v trước khi chạm đất của vật rơi tự do là

A. v = 2ghB.

C.

.D.

Câu 8: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 11,25m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Vận tốc của vật ngay khi chạm đất là

A. 20m/s.B. 15m/s.

C. 30m/s.D. 25m/s.

Câu 9: Câu nào đúng?

A. Tốc độ dài trong chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo.

B. Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

C. Với ω cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

D. Gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào lực tác dụng.

Câu 10: Một đĩa tròn bán kính 20cm quay đều quanh trục đối xứng một vòng hết đúng 0,2 giây. Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa là

A. v = 62,8 m/s.

B. v = 3,14 m/s.

C. v = 628 m/s.

D. v = 6,28 m/s.

Câu 11: Choïn caâu ñuùng. Trong coâng thöùc coäng vaän toác

A. Vaän toác tuyeät ñoái baèng toång veùc tô cuûa vaän toác töông ñoái vaø vaän toác keùo theo.

B. Vaän toác töông ñoái baèng toång veùc tô cuûa vaän toác tuyeät ñoái vaø vaän toác keùo theo

C. Vaän toác keùo theo baèng toång veùc tô cuûa vaän toác töông ñoái vaø vaän toác tuyeät ñoái

D. Vaän toác tuyeät ñoái baèng hieäu veùc tô cuûa vaän toác töông ñoái vaø vaän toác keùo theo

Câu 12: Từ trên một ô tô đang chuyển động với vận tốc 28,8km/h, ném một hòn đá với vận tốc 6m/s so với ô tô. Vận tốc của hòn đá so với đất có độ lớn bằng bao nhiêu nếu hòn đá được ném cùng chiều với chiều chuyển động của ô tô?

A. 6m/s.B. 14m/s.

C. 2m/s.D. 10m/s.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một thuyền máy chuyển động thẳng và xuôi dòng trên sông với vận tốc không đổi 60 km/h so với nước. Biết nước có vận tốc không đổi là 20 km/h so với bờ. Tính vận tốc của thuyền máy so với bờ.

Câu 2: Vòng quay Mặt trời Sun Wheel được khởi công xây dựng vào tháng 10/2013 tại Công viên Châu Á của thành phố Đà Nẵng và tới ngày 18/7/2014 chính thức khánh thành và đi vào hoạt động. Biết vòng quay có 64 cabin, khoảng cách từ cabin đến trục quay là khoảng 40m và tốc độ dài của mỗi cabin là 2m/s. Coi vòng quay chuyển động tròn đều. Tính gia tốc hướng tâm của mỗi cabin và tốc độ góc của vòng quay Mặt trời Sun Whell.

Câu 3: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất mất hết 3s. Cho gia tốc rơi tự do tại nơi thả vật là 10m/s2.

Tính vận tốc khi vật chạm đất.

Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 3.

Câu 4(4 điểm): Cùng lúc, trên đường thẳng có hai xe chuyển động đi qua hai vị trí A và B cách nhau 45km. Xe ô tô đi qua A chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình là QUOTE

. Xe máy đi qua B chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi là 90 km/h và cùng chiều với ô tô.

Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc chuyển động của ô tô. Từ đó nêu tính chất chuyển động của ô tô. (nhanh dần đều hay chậm dần đều, có giải thích).

Tính thời gian để ô tô có cùng vận tốc với xe máy.

Xác định vị trí để ô tô đuổi kịp xe máy.

---------- HẾT ----------

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 7

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó

A. rất nhỏ so với con người.B. rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo.

C. rất nhỏ so với vật mốc.D. rất lớn so với quãng đường ngắn.

Câu 2: Quỹ đạo chuyển động của vật nào trong những trường dưới đây có dạng là một đường thẳng?

A. Quả cam ném theo phương ngang.B. Con cá bơi dưới nước.

C. Viên bi rơi tự do.D. Chiếc diều đang bay bị đứt dây.

Câu 3: Chuyển động thẳng đều không có tính chất nào?

A. Vận tốc không thay đổi từ khi xuất phát đến lúc dừng lại.

B. Vật đi được những quãng đường như nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.

C. Quỹ đạo là một đường thẳng.

D. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

Câu 4: Một ôtô xuất phát từ vị trí cách bến xe 3km và chuyển động đều với vận tốc 80km/h. Chọn bến xe làm vật mốc, mốc thời gian là thời điểm ôtô xuất phát và chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Phương trình tọa độ của ôtô là

A. x = 3 + 80t (km).

B. x = (80 - 3)t (km).

C. x = 80(t – 3) (km).

D. x = 80t (km).

Câu 5: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì

A. v luôn luôn dương.B. a luôn luôn dương.

C. a luôn luôn cùng dấu với v.D. a luôn luôn ngược dấu với v.

Câu 6: Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s². Khoảng thời gian để xe đạt vận tốc 36 km/h là

A. t = 360s.

B. t = 200s.

C. t = 300s.

D. t = 100s.

Câu 7: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là

A. v = 2gh.B.

. C.

.D.

.

Câu 8: Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường bằng g = 9,8 m/s². Quãng đường mà vật đi được trong giây thứ tư bằng

A. 34,3 m.

B. 44,1 m.

C. 78,4 m.

D. 122,5 m.

Câu 9: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang tăng hoặc giảm tốc độ.

B. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay đều.

D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.

Câu 10: Công thức biểu diễn mối liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc là

A. = eq \f(v,r) B. = eq \f(v2,r) C. = v.r D. = v.r2

Câu 11: Trong caùc yeáu toá sau, yeáu toá naøo coù tính töông ñoái:

A. Quyõ ñaïoB. Vaän toác C. Toïa ñoäD. Caû 3 ñeàu ñuùng

Câu 12: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông. Sau 1 giờ đi được 10 km. Tính vận tốc của thuyền so với nước? Biết vận tốc dòng nước là 2 km/h.

A. 8 km/h.

B. 10 km/h.

C. 12 km/h.

D. 20 km/h.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một viên bi được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.

a) Tính quãng đường viên bi đi đi được lúc t = 5 s và trong giây thứ 5.

b) Tính vận tốc khi vật chạm đất và độ cao thả vật. Biết sau 10s viên bi chạm đất.

Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều với bán kính quỹ đạo tròn là 2 m. Biết vật chuyển động được 10 vòng trong 20s. Tính tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của vật.

Câu 3: Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi 20km/h so với gió. Gió thổi với vận tốc không đổi là 5km/h so với Mặt đất. Tính vận tốc của xe đạp đối với Mặt đất và thời gian đi của xe từ nhà tới trường trong hai trường hợp. Biết khoảng cách từ nhà đến trường là 7,5km.

Khi xe đạp chạy cùng chiều gió.

Khi xe đạp chạy ngược chiều gió.

Câu 4: Cùng lúc tại hai địa điểm A và B cách nhau 200m có hai xe chuyển động cùng chiều. Xe thứ nhất bắt đầu chuyển động tại A, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Xe thứ hai đi qua B chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h.

Viết phương trình chuyển động của hai xe.

Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Tìm thời điểm và vị trí hai xe có cùng vận tốc.

---------- HẾT ----------

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

MÔN: VẬT LÝ 10

ĐỀ SỐ 8

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó

A. rất nhỏ so với con người.B. rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo.

C. rất nhỏ so với vật mốc.D. rất lớn so với quãng đường ngắn.

Câu 2: Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật bất kì chỉ có tính tương đối vì trạng thái của vật đó

A. được quan sát ở các thời điểm khác nhau.

B. không xác định được.

C. không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.

D. được quan sát trong các hệ qui chiếu khác nhau.

Câu 3: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục tọa độ Ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, vị trí xuất phát cách gốc tọa độ O cách một khoảng OA = xo. Phương trình chuyển động của vật là

A. x = xo + vt + (1/2)at².B. x = xo + (1/2)vt.

C. x = vt + (1/2)at².D. x = xo + vt.

Câu 4: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì

A. v luôn luôn dương.B. a luôn luôn dương.

C. a luôn luôn cùng dấu với v.D. a luôn luôn ngược dấu với v.

Câu 5: Phương trình tọa độ của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu và điểm xuất phát không trùng với vật mốc là

(v0, a cùng dấu).

(v0, a cùng dấu).

(v0, a cùng dấu).

(v0, a trái dấu).

Câu 6: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s, ôtô đạt vận tốc 14m/s. Gia tốc và vận tốc của ôtô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là

A. a = 0,7m/s2 và v = 38m/s.

B. a = 0,2m/s2 và v = 18m/s.

C. a = 0,2m/s2 và v = 8m/s.

D. a = 1,4m/s2 và v = 66m/s.

Câu 7: Chuyển động nào sau đây không thể xem là chuyển động rơi tự do?

A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.

B. Một cái lông chim rơi trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng được hút chân không.

C. Một chiếc lá đang rơi từ trên cây xuống đất.

D. Một viên bi chì rơi trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng được hút chân không.

Câu 8: Thả hòn đá rơi từ độ cao h xuống đất. Thời gian hòn đá rơi là 1s. Nếu thả hòn đá đó rơi từ độ cao 4h xuống đất thì thời gian hòn đá rơi là

A. 4s.B.

s.

C. 2s.D.

s.

Câu 9:Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc của chuyển động tròn đều là

A. v = ωrB. v = ω²rC. ω = v²/rD. ω = vr

Câu 10: Một đĩa tròn quay đều quanh trục của nó. Hai điểm M và N nằm trên đĩa có khoảng cách đến tâm đĩa là rM = 2rN. Tỷ số các tốc độ dài của M so với của điểm N là

A. 2 : 1B. 1 : 2

C. 1 : 4D. 4 : 1

Câu 11: Taïi sao noùi quyõ ñaïo coù tính töông ñoái?

A. Vì quyõ ñaïo thoâng thöôøng laø ñöôøng cong chöù khoâng phaûi ñöôøng thaúng.

B. Vì quyõ ñaïo cuûa vaät phuï thuoäc vaøo heä quy chieáu.

C. Vì quỹ đạo của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động.

D. Vì vaät chuyeån ñoäng nhanh chaäm khaùc nhau ôû töøng thôøi ñieåm.

Câu 12: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Vận tốc v của thuyền đối với bờ sông là

A. v = 8,0 km/h.B. v = 5,0 km/h.

C. v = 6,7 km/h.D. v = 6,3 km/h.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Tại một nơi có g = 9,8m/s2, một vật nhỏ được thả rơi tự do từ một đỉnh tháp cao. Sau 3,6s vật nhỏ rơi tới đất.

Tìm độ cao của đỉnh tháp.

Tìm vận tốc của vật lúc tới đất.

Tìm thời gian vật rơi 1/3 quãng đường cuối cùng.

Câu 2: Một canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 1 giờ. Khoảng cách AB = 24km, vận tốc của nước so với bờ là 6km/h.

Tính vận tốc của canô so với nước.

Tính thời gian để canô quay từ B về A.

Câu 3: Một chất điểm chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4 m. Biết rằng nó đi được 5 vòng trong một giây. Hãy xác định tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của nó.

Câu 4: Lúc 8 giờ, xe máy và xe ô tô cùng chuyển động qua hai vị trí A và B cách nhau 100km. Biết xe máy qua chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h qua B, xe ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình x=3t+0,5t2. Với x được tính bằng mét và t được tính bằng giây.

Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc chuyển động của xe ô tô. Nêu tính chất chuyển động của xe ô tô.

Tính thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Tính thời điểm hai xe có cùng vận tốc.

---------- HẾT ----------

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* DÒNG TRẮC NGHIỆM DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG (CHƯƠNG 3 VẬT LÝ 11)
Ngày 16/10/2019
* Đề thi ôn tập THPT QG 2019 - Môn Vật Lý - Lớp 12 - Gv Chu Văn Biên - Đề 1 - File word có lời giải chi tiết
Ngày 16/10/2019
* Chủ đề 30. Sóng âm - Đặng Việt Hùng
Ngày 16/10/2019
* Chủ đề 26. Vị trí các điểm dao động cực đại, cực tiểu - Đặng Việt Hùng
Ngày 16/10/2019
* Đề thi ôn tập THPT QG 2019 - Môn Vật Lý - Lớp 11 - Gv Chu Văn Biên - Đề 2 - File word có lời giải chi tiết
Ngày 16/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Chuyên đề sóng dừng. Phân loại các dạng bài tập có đáp án. Thầy Hoàng Sư Điểu. TP Huế
Ngày 17/10/2017
* FULL BÀI TẬP LỰC HẤP DẪN - LỰC ĐÀN HỒI
Ngày 22/10/2018
* Lực hấp dẫn 10NC
Ngày 17/10/2013
* Khảo sát đầu năm Toán, Lý, Hóa chuyên ĐH Vinh 2012-2013
Ngày 17/10/2012
* FULL CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN R THAY ĐỔI - GIẢI CHI TIẾT
Ngày 19/10/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (148)