Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > BÀI TẬP VẬT LÝ 12 - CHƯƠNG 2 SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM - ÔN THI THPT QG 2020 - PHÂN DẠNG CHI TIẾT

BÀI TẬP VẬT LÝ 12 - CHƯƠNG 2 SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM - ÔN THI THPT QG 2020 - PHÂN DẠNG CHI TIẾT

* Lê Quốc Thái - 520 lượt tải

Chuyên mục: Sóng cơ - Sóng âm

Để download tài liệu BÀI TẬP VẬT LÝ 12 - CHƯƠNG 2 SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM - ÔN THI THPT QG 2020 - PHÂN DẠNG CHI TIẾT các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu BÀI TẬP VẬT LÝ 12 - CHƯƠNG 2 SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM - ÔN THI THPT QG 2020 - PHÂN DẠNG CHI TIẾT , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

- Tổng hợp lý thuyết Căn bản đến mở rộng. - Ví dụ minh họa và BT tự luận rèn luyện. - hệ thống bài tập trắc nghiệm phong phú - bám sát cấu trúc đề của...
- Tổng hợp lý thuyết Căn bản đến mở rộng. - Ví dụ minh họa và BT tự luận rèn luyện. - hệ thống bài tập trắc nghiệm phong phú - bám sát cấu trúc đề của BGD - Xu hướng ôn thi thpt qg 2020 - gmail liên hệ: lequocthai040502 CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN...

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Lê Quốc Thái
Ngày cập nhật: 28/09/2019
Tags: SÓNG CƠ, SÓNG ÂM
Ngày chia sẻ:
Tác giả Lê Quốc Thái
Phiên bản 1.0
Kích thước: 4,063.91 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu BÀI TẬP VẬT LÝ 12 - CHƯƠNG 2 SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM - ÔN THI THPT QG 2020 - PHÂN DẠNG CHI TIẾT là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHƯƠNG II. SÓNG CƠ HỌC

CHỦ ĐỀ 1:

SÓNG CƠ - SỰ TRUYỀN SÓNG

Phần Lý Thuyết

I. SÓNG CƠ :

1. Khái niệm sóng cơ học: Sóng cơ học là những dao động cơ học, lan truyền trong một môi trường.

2. Phân loại sóng:

- Sóng ngang: Sóng ngang là sóng, mà phương dao động của các phần tử trong môi trường vuông góc với phương truyền sóng. Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng vì có lực đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng lệch.

12998451460500

- Sóng dọc: Sóng dọc là sóng, mà phương dao động của các phần tử trong môi trường trùng với phương truyền sóng. Sóng dọc truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí vì trong các môi trường này lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng nén, dãn

136715518415000

3. Giải thích sự tạo thành sóng cơ: Sóng cơ học được tạo thành nhờ lực liên kết đàn hồi giữa các phần tử của môi trường truyền dao động đi, các phần tử càng xa tâm dao động càng trễ pha hơn.

* Đặc điểm:

Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng lệch thì truyền sóng ngang.

Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi bị nén hay kéo lệch thì truyền sóng dọc.

4 Các đặc trưng của một sóng hình sin – đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng:

4.1. Chu kì và tần số sóng: Chu kì và tần số sóng là chu kì và tần số dao động của các phần tử trong môi trường.

+) Chu kỳ sóng T: là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường sóng truyền qua.

+) Tần số ƒ: là đại lượng nghịch đảo của chu kỳ sóng:

.

Hay Tsóng = Tdao động = Tnguồn ; fsóng = fdao động = fnguồn

4.2. Biên độ sóng: Biên độ sóng tại một điểm trong môi trường là biên độ dao động của các phần tử môi trường tại điểm đó.

Hay Asóng = Adao động

4.3. Bước sóng: Bước sóng λ là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất nằm trên phương truyền sóng dao động cùng pha hay chính là quãng đường sóng truyền trong một chu kì.

+) Bước sóng λ: là quảng đường mà sóng truyền được Trong một chu kỳ. λ = vT = eq \s\don1(\f(v,ƒ)) λ

25558755905500+) Bước sóng λ cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

4.4. Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ truyền pha dao động

- Trong một môi trường (đồng chất) tốc độ truyền sóng không đổi :

- Trong một chu kì T sóng truyền đi được quảng đường là λ, do đó tốc độ truyền sóng trong một môi trường là :

- Trong khi sóng truyền đi thì các đỉnh sóng di chuyển với tốc độ v (tức là trạng thái dao động di chuyển) còn các phần tử của môi trường vẫn dao động quanh vị trí cân bằng của chúng.

5. Năng lượng sóng: Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng từ phân tử này sang phân tử khác. Nặng lượng sóng tại một điểm tỉ lệ với bình phương biên độ sóng tại điểm đó.

CÁC VD:

Ví dụ 1. Một người ngồi ở bờ biển quan sát thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 10 m. Ngoài ra người đó đếm được 20 ngọn sóng đi qua trước mặt Trong 76 (s).

a) Tính chu kỳ dao động của nước biển.

b) Tính vận tốc truyền của nước biển.

Hướng dẫn giải:

a) Khi người đó quan sát được 20 ngọn sóng đi qua thì sóng đã thực hiện được quãng đường là 19λ. Thời gian tượng ứng để sóng lan truyền được quãng đường trên là 19T, theo bài ta có 19T = 76 → T = 4 (s).

b) Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp chính là bước sóng, λ = 10 m.

Tốc độ truyền sóng được tính theo công thức v = eq \s\don1(\f(λ,T)) = eq \s\don1(\f(10,4)) = 2,5 m/s.

Ví dụ 2. Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 6 ngọn sóng truyền qua trước mặt Trong 8 (s). Tốc độ truyền sóng nước là

A. v = 3,2 m/s. B. v = 1,25 m/s. C. v = 2,5 m/s. D. v = 3 m/s.

Hướng dẫn giải:

Khoảng cách giữa 2 ngọn sóng liên tiếp là λ nên ta có λ = 2 m.

6 ngọn sóng truyền qua tức là sóng đã thực hiện được 5 chu kỳ dao động, khi đó 5T = 8 → T = 1,6 (s).

Từ đó, tốc độ truyển sóng là v = λ/T = 1,25 m/s → chọn đáp án B.

Ví dụ 3. Một sóng cơ lan truyền với tần số ƒ = 500 Hz, biên độ A = 0,25 mm. Sóng lan truyền với bước sóng λ = 70 cm. Tìm

a) tốc độ truyền sóng.

b) tốc độ dao động cực đại của các phần tử vật chất môi trường.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có λ = eq \s\don1(\f(v,f)) → v = λƒ = 0, 7.500 = 350 m/s.

b) Tốc độ cực đại của phần tử môi trường: vMAx = ω.A = 2πƒ.A = 2π.500.0,25.10-3 = 0,25π = 0,785 m/s.

LUYỆN TẬP : Xác định các đại lượng sóng cơ

Câu 1: Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. 3,2m/s B. 1,25m/s C. 2,5m/s D. 3m/s

Câu 2:Một điểm A trên mặt nước dao động với tần số 100Hz. Trên mặt nước người ta đo được khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3cm. Khi đó vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 50cm/s. B. v = 50m/s. C. v = 5 cm/s. D. v = 0,5cm/s.

Câu 3: Một người ngồi ở bờ biển thấy có 5 ngọn sóng nước đi qua trước mặt mình trong thời gian 10s. Chu kỳ dao động của sóng biển là

A. 2 s B. 2,5 s C. 3s D. 4 s

Câu 4: Một người quan sát 1 chiếc phao nổi trên mặt biển , thấy nó nhô lên cao 6 lần trong 15 giây. Coi sóng biển là sóng ngang. Chu kỳ dao động của sóng biển là

A. T = 2,5 s B. T = 3 s C. T = 5 s D. T = 6s

Câu 5: Khi âm truyền từ không khí vào nước, bước sóng của nó tăng hay giảm bao nhiêu lần? Biết vận tốc âm trong nước là 1530m/s, trong không khí là 340m/s.

A. không đổiB. tăng 4,5 lầnC. giảm 4,5 lầnD. giảm 1190 lần.

Câu 6: Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2m. Vận tốc truyền sóng trên mặt biển là

A. v = 1m/sB. v = 2m/sC. v = 4m/sD. v = 8m/s.

Câu 7: Sóng truyền trong một môi trường đàn hồi với vận tốc 360m/s. Ban đầu tần số sóng là 180Hz. Để có bước sóng là 0,5m thì cần tăng hay giảm tần số sóng một lượng bao nhiêu?

A. Tăng thêm 420Hz. B. Tăng thêm 540Hz.

C. Giảm bớt 420Hz. D. Giảm xuống c̣n 90Hz.

TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT – TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN SÓNG CƠ.

Sóng cơ

A. là dao động lan truyền Trong một môi trường.

B. là dao động của mọi điểm Trong môi trường.

C. là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.

D. là sự truyền chuyển động của các phần tử Trong môi trường.

Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào

A. tốc độ truyền sóng và bước sóng. B. phương truyền sóng và tần số sóng.

C. phương dao động và phương truyền sóng. D. phương dao động và tốc độ truyền sóng.

Sóng dọc là sóng có phương dao động

A. nằm ngang. B. trùng với phương truyền sóng.

C. vuông góc với phương truyền sóng. D. thẳng đứng.

Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi. Bước sóng λ không phụ thuộc vào

A. tốc độ truyền của sóng. B. chu kì dao động của sóng.

C. thời gian truyền đi của sóng. D. tần số dao động của sóng.

Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?

A. Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.

B. Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.

C. Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.

D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được Trong một chu kỳ.

Chu kì sóng là

A. chu kỳ của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.

B. đại lượng nghịch đảo của tần số góc của sóng

C. tốc độ truyền năng lượng Trong 1 (s).

D. thời gian sóng truyền đi được nửa bước sóng.

Bước sóng là

A. quãng đường sóng truyền Trong 1 (s).

B. khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không.

C. khoảng cách giữa hai bụng sóng.

D. quãng đường sóng truyền đi Trong một chu kỳ.

Sóng ngang là sóng có phương dao động

A. nằm ngang. B. trùng với phương truyền sóng.

C. vuông góc với phương truyền sóng. D. thẳng đứng.

Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?

A. Tốc độ truyền sóng. B. Tần số dao động sóng.

C. Bước sóng. D. Năng lượng sóng.

ốc độ truyền sóng là tốc độ

A. dao động của các phần tử vật chất. B. dao động của nguồn sóng.

C. truyền năng lượng sóng. D. truyền pha của dao động.

Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần Trong các môi trường

A. rắn, khí, lỏng. B. khí, lỏng, rắn. C. rắn, lỏng, khí. D. lỏng, khí, rắn.

Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần Trong các môi trường

A. rắn, khí, lỏng. B. khí, lỏng, rắn. C. rắn, lỏng, khí. D. lỏng, khí, rắn.

Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào

A. tần số sóng. B. bản chất của môi trường truyền sóng.

C. biên độ của sóng. D. bước sóng.

Một sóng cơ học lan truyền Trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này Trong môi trường đó là λ. Chu kỳ dao động của sóng có biểu thức là

A. T = v/λ B. T = v.λ C. T = λ/v D. T = 2πv/λ

Một sóng cơ học lan truyền Trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này Trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức

A. ƒ = v/λ B. ƒ = v.λ C. ƒ = λ/v D. ƒ = 2πv/λ

Một sóng cơ học có tần số ƒ lan truyền Trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng λ của sóng này Trong môi trường đó được tính theo công thức

A. λ = v/ƒ B. λ = v.ƒ C. λ = ƒ/v D. λ = 2πv/ƒ

Sóng cơ lan truyền Trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng sẽ

A. tăng 2 lần. B. tăng 1,5 lần. C. không đổi.D. giảm 2 lần.

Một sóng lan truyền với tốc độ v = 200 m/s có bước sóng λ = 4 m. Chu kỳ dao động của sóng là

A. T = 0,02 (s). B. T = 50 (s). C. T = 1,25 (s). D. T = 0,2 (s).

Một sóng cơ học lan truyền với tốc độ 320 m/s, bước sóng 3,2 m. Chu kỳ của sóng đó là

A. T = 0,01 (s). B. T = 0,1 (s). C. T = 50 (s). D. T = 100 (s).

Một sóng cơ có tần số 200 Hz lan truyền Trong một môi trường với tốc độ 1500 m/s. Bước sóng của sóng này Trong môi trường đó là

A. λ = 75 m. B. λ = 7,5 m. C. λ = 3 m. D. λ = 30,5 m.

Sóng truyền dọc theo trục Ox có bước sóng 40 cm và tần số 8 Hz. Chu kỳ và tốc độ truyền sóng có giá trị là

A. T = 0,125 (s) ; v = 320 cm/s. B. T = 0,25 (s) ; v = 330 cm/s.

C. T = 0,3 (s) ; v = 350 cm/s. D. T = 0,35 (s) ; v = 365 cm/s.

Phương trình dao động sóng tại hai nguồn A, B trên mặt nước là u = 2cos(4πt + π/3) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 0,4 m/s và xem biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chu kỳ T và bước sóng λ có giá trị:

A. T = 4 (s), λ = 1,6 m. B. T = 0,5 (s), λ = 0,8 m.

C. T = 0,5 (s), λ = 0,2 m. D. T = 2 (s), λ = 0,2 m.

Phương trình dao động sóng tại điểm O có dạng u = 5cos(200πt) mm. Chu kỳ dao động tại điểm O là

A. T = 100 (s). B. T = 100π (s). C. T = 0,01 (s). D. T = 0,01π (s).

Khi một sóng truyền từ không khí vào nước thì

A. Năng lượng và tần số không đổi. B. Bước sóng và tần số không đổi.

C. Tốc độ và tần số không đổi. D. Tốc độ thay đổi, tần số không đổi.

Một người quan sát trên mặt biển thấy chiếc phao nhô lên cao 10 lần Trong 36 (s) và đo được khoảng cách hai đỉnh lân cận là 10 m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt biển.

A. v = 2,5 m/s. B. v = 5 m/s. C. v = 10 m/s. D. v = 1,25 m/s.

Một người quan sát mặt biển thấy có 5 ngọn sóng đi qua trước mặt mình Trong khoảng thời gian 10 (s) và đo được khoảng cách giữa 2 ngọn sóng liên tiếp bằng 5 m. Coi sóng biển là sóng ngang. Tốc độ của sóng biển là

A. v = 2 m/s. B. v = 4 m/s. C. v = 6 m/s. D. v = 8 m/s.

Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 6 ngọn sóng truyền qua trước mặt Trong 8 (s). Tốc độ truyền sóng nước là

A. v = 3,2 m/s. B. v = 1,25 m/s. C. v = 2,5 m/s. D. v = 3 m/s.

Một điểm A trên mặt nước dao động với tần số 100 Hz. Trên mặt nước người ta đo được khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm. Khi đó tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 50 cm/s. B. v = 50 m/s. C. v = 5 cm/s. D. v = 0,5 cm/s.

Một người quan sát thấy một cánh hòa trên hồ nước nhô lên 10 lần Trong khoảng thời gian 36 (s). Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kế tiếp là 12 m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt hồ.

A. v = 3 m/s. B. v = 3,2 m/s. C. v = 4 m/s. D. v = 5 m/s.

Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài có li độ u = 6 cos(πt + eq \s\don1(\f(πd,2))) cm, d đo bằng cm. Li độ của sóng tại d = 1 cm và t = 1 (s) là

A. u = 0 cm. B. u = 6 cm. C. u = 3 cm. D. u = –6 cm.

Một người quan sát trên mặt biển thấy khoảng cách giữa 5 ngọn sóng liên tiếp bằng 12 m và có 9 ngọn sóng truyền qua trước mắt Trong 5 (s). Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là

A. v = 4,5 m/s. B. v = 5 m/s. C. v = 5,3 m/s. D. v = 4,8 m/s.

Một mũi nhọn S được gắn vào đầu A của một lá thép nằm ngang và chạm vào mặt nước. Khi đó lá thép dao động với tần số ƒ = 120 Hz. Nguồn S tạo ra trên mặt nước một dao động sóng, biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị bằng

A. v = 120 cm/s. B. v = 100 cm/s. C. v = 30 cm/s. D. v = 60 cm/s.

Trên mặt nước có một nguồn dao động tạo ra tại điểm O một dao động điều hoà có tần số ƒ = 50 Hz. Trên mặt nước xuất hiện những sóng tròn đồng tâm O cách đều, mỗi vòng cách nhau 3 cm. Tốc độ truyền sóng ngang trên mặt nước có giá trị bằng

A. v = 120 cm/s. B. v = 150 cm/s. C. v = 360 cm/s. D. v = 150 m/s.

Tại một điểm O trên mặt thoáng của một chất lỏng yên lặng ta tạo ra một dao động điều hoà vuông góc với mặt thoáng có chu kì T = 0,5 (s). Từ O có các vòng sóng tròn lan truyền ra xung quanh, khoảng cách hai vòng liên tiếp là 0,5 m. Xem như biên độ sóng không đổi. Tốc độ truyền sóng có giá trị

A. v = 1,5 m/s. B. v = 1 m/s. C. v = 2,5 m/s. D. v = 1,8 m/s.

Một sóng cơ lan truyền Trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử môi trường đi được quãng đường S cm thì sóng truyền thêm được quãng đường 25 cm. Tính S

A. S = 10 cm B. S = 50 cm C. S = 56 cm D. S = 40 cm.

Đầu A của một sợi dây cao su căng thẳng nằm ngang. được làm cho dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số ƒ = 0,5 Hz. Trong thời gian 8 (s) sóng đã đi được 4 cm dọc theo dây. Tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ có giá trị là

A. v = 0,2 cm/s và λ = 0,1 cm. B. v = 0,2 cm/s và λ =0,4 cm.

C. v = 2 cm/s và λ =0,4 cm. D. v = 0,5 cm/s và λ =1 cm.

Lúc t = 0 đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 2 s, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2 m/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng 1,4 m. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm cao nhất là

A. 1,5 s B. 2,2 s C. 0,25 s D. 1,2 s

Người ta gây một dao động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với biên độ a = 3 cm và chu kỳ T = 1,8 (s). Sau 3 giây chuyển động truyền được 15 m dọc theo dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

A. v = 9 m/s. B. v = 6 m/s. C. v = 5 m/s. D. v = 3 m/s.

Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt Trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

A. v = 6 cm/s. B. v = 45 cm/s. C. v = 350 cm/s. D. v = 60 cm/s.

Lúc t = 0 đầu O của sợi dây cao sư nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 2 s biên độ 5 cm, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2 m/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng 1,4 cm. Thời điểm đầu tiên để M đến điển N thấp hơn vị trí cân bằng 2 cm là

A. 1,53 s B. 2,23 s C. 1,83 s D. 1,23 s

Mũi nhọn của âm thoa dao động với tần số ƒ = 440 Hz được để chạm nhẹ vào mặt nước yên lặng. Trên mặt nước ta quan sát khoảng cách giữa hai nhọn sóng liên tiếp là 2 mm. Tốc độ truyền sóng là

A. v = 0,88 m/s. B. v = 880 cm/s. C. v = 22 m/s. D. v = 220 cm/s.

Người ta gây một dao động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với biên độ a = 3 cm và chu kỳ T = 1,8 (s). Sau 3 giây chuyển động truyền được 15 m dọc theo dây. Tìm bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây.

A. λ = 9 m. B. λ = 6,4 m. C. λ = 4,5 m. D. λ = 3,2 m.

Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có một nguồn sóng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số ƒ = 2Hz. Từ O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa 2 gợn sóng liên tiếp là 20cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

A. 160 (cm/s) B. 20 (cm/s) C. 40 (cm/s) D. 80 (cm/s)

Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số ƒ = 100 Hz gây ra các sóng tròn lan rộng trên mặt nước. Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu?

A. 25 cm/s. B. 50 cm/s. C. 100 cm/s. D. 150 cm/s.

Một sóng cơ lan truyền Trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử môi trường đi được quãng đường 8 cm thì sóng truyền thêm được quãng đường bằng

A. 10 cm B. 12 cm C. 5 cm D. 4 cm.

Một sóng cơ khi truyền Trong môi trường 1 có bước sóng và vận tốc là λ1 và v1. Khi truyền Trong môi trường 2 có bước sóng và vận tốc là λ2 và v2. Biểu thức nào sau đây là đúng?

A. λ1 = λ2B.

C.

D. ν1 = ν2

Lúc t = 0 đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 4 s, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 50 cm/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng 24 cm. Thời điểm đầu tiên để M xuống vị trí thấp nhất là

A. 3,66 sB. 3,48 s C. 2,48 s D. 1,48 s

Một sóng cơ lan truyền Trong một môi trường với tốc độ 40 cm/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 2 cm. Khi phần tử môi trường đi được quãng đường S cm thì sóng truyền thêm được quãng đường 30 cm. Tính S

A. S = 60 cm B. S = 50 cm C. S = 56 cm D. S = 40 cm.

Một sóng cơ lan truyền Trong một môi trường với tốc độ 100 cm/s và tần số 20 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử môi trường đi được quãng đường 72 cm thì sóng truyền thêm được quãng đường bằng

A. 20 cm B. 12 cm C. 25 cm D. 22,5 cm.

ĐÁP ÁN 49 CÂU:

01. A

02. C

03. B

04. D

05. C

06. A

07. D

08. C

09. B

10. C

11. C

12. B

13. B

14. C

15. A

16. A

17. D

18. A

19. A

20. B

21. A

22. C

23. C

24. B

25. A

26. A

27. D

28. A

29. A

30. A

31. D

32. D

33. B

34. B

35. D

36. D

37. D

38. C

39. A

40. C

41. A

42. A

43. C

44. B

45. C

46. B

47. B

48. A

49. D

X

II. ĐỘ LỆCH PHA. PHƯƠNG TRÌNH SÓNG:

1. Độ lệch pha :

Giữa hai điểm trên một phương truyền sóng cách nhau một đoạn x

398462513208000(hoặc d)có độ lệch pha là:

210439095250

.

00

.

Chú ý: Từ công thức trên ta có thể suy ra một số trường hợp thường gặp sau :

Hai dao động cùng pha khi có:

φ = k2π

d = k.λ . Hay: Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha

Hai dao động ngược pha khi có:

φ= (2k +1)π

. Hay: Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng số bán nguyên lần bước sóng thì dao động ngược pha.

Hai dao động vuông pha khi có :

. Hay: Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng số bán nguyên lần nửa bước sóng thì dao động vuông pha.

2. Lập phương trình:

- Nếu dao động tại O là u0 = Acos(ω.t + φ0), dao động được truyền đến M cách O một khoảng OM = x với tốc độ v thì dao động tại M sẽ trể pha Δφ =

so với dao động tại O, tức là có thể viết :

Δφ = pha(uM ) – pha(uo) =

, do đó biểu thức sóng tại M sẽ là :

*Chú ý:

386270536639500- khi viết phương trình cos: Xét A, B, C lần lượt là ba điểm trên cùng một phương truyền sóng, vận tốc truyền sóng là v.

Nếu phương trình dao động tại B có dạng:

uB = Acos(ωt+φ) thì phương trình dao động tại A và C sẽ là:

uA = Acos

với d1 = AB; uB = Acos

với d2 = BC.

- Nếu hai điển A và B dao động cùng pha thì: uA =uB .

- Nếu hai điển A và B dao động cùng ngược thì: uA = –uB .

- Nếu hai điển A và B dao động vuông pha thì khi uAmax thì uB = 0 và ngược lại.

398462592075003. Tính chất của sóng: Sóng có tính chất tuần hoàn theo thời gian với chu kì T và tuần hoàn theo không gian với “chu kì” bằng bước sóng λ.

4. Đồ thị sóng:

a/ Theo thời gian là đường sin lặp lại sau k.T .

b/ Theo không gian là đường sin lặp lại sau k.λ.

Tại một điểm M xác định trong môi trường: uM là một hàm số biến thiên điều hòa theo thời gian t với chu kỳ T: ut = Acos(

t + φM).

Tại một thời điểm t xác định: uM là một hàm biến thiên điều hòa trong không gian theo biến x với chu kỳ λ: ux = Acos(

x + φt).

* Dùng MODE 7 giải một số bài toán liên quan đến hàm số.

Bấm MODE 7 màn hình xuất hiện f(X) =

Nhập hàm số vào máy tính (nhập biến số X vào biểu thức: bấm ALPHA )), nhập xong bấm =; màn hình xuất hiện Start (số đầu), nhập số đầu tiên của biến (thường là 0 hoặc 1), bấm =; màn hình xuất hiện End (số cuối), nhập số cuối của biến, bấm =; màn hình xuất hiện Step (bước nhảy) nếu k Z thì nhập bước nhảy là 1, bấm =; màn hình xuất hiện bảng các giá trị của f(X) theo X, dùng các phím , để chọn giá trị thích hợp.

BÀI TẬP

DẠNG 1. PHƯƠNG TRÌNH SÓNG CƠ HỌC

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP:

454596513081000* Phương trình sóng cơ tại một điểm trên phương truyền sóng

Giả sử có một nguồn sóng dao động tại O với phương trình:

uO =Acos(ωt) = Acos(eq \s\don1(\f(2π,T)) t).

Xét tại một điểm M trên phương truyền sóng, M cách O một khoảng d như hình vẽ, sóng tuyền theo phương từ O đến M.

Do sóng truyền từ O đến M hết một khoảng thời gian ∆t = d/v, với v là tốc độ truyền sóng nên dao động tại M chậm pha hơn dao động tại O.

Khi đó li độ dao động tại O ở thời điểm t – Δt bằng li độ dao động tại M ở thời điểm t.

Ta được uM(t) = uO(t - Δt) = uO(t - eq \s\don1(\f(d,v))) = Acos

=Acos

=Acos

Do λ = eq \s\don1(\f(v,ƒ)) → eq \s\don1(\f(ƒ,v)) = eq \s\don1(\f(1,λ)) → uM(t) = Acos

, t eq \s\don1(\f(d,v))

Vậy phương trình dao động tại điểm M là uM(t) = Acos

, t eq \s\don1(\f(d,v)) (1)

Nhận xét:

- Nếu sóng truyền từ điểm M đến O mà biết phương trình tại O là uO =Acos(ωt) = Acos(eq \s\don1(\f(2π,T)) t) thì khi đó phương trình sóng tại M là uM(t) = Acos

(2)

- Trong các công thức (1) và (2) thì d và λ có cùng đơn vị với nhau. Đơn vị của v cũng phải tượng thích với d và λ.

- Sóng cơ có tính tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T và tuần hoàn theo không gian với chu kỳ λ.

* Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng

Gọi M và N là hai điểm trên phương truyền sóng, tượng ứng cách nguồn các khoảng dM và dN

Khi đó phương trình sóng truyền từ nguồn O đến M và N lần lượt là

Pha dao động tại M và N tượng ứng là

Đặt Δφ = φM - φN =

= eq \s\don1(\f(2πd,λ)) ; d = |dM – dN| được gọi là độ lệch pha của hai điểm M và N.

* Nếu Δφ = k2π thì hai điểm dao động cùng pha. Khi đó khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha thỏa mãn eq \s\don1(\f(2πd,λ)) = k2π → dmin = λ.

* Nếu Δφ = (2k + 1)π thì hai điểm dao động ngược pha. Khi đó khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động ngược pha thỏa mãn eq \s\don1(\f(2πd,λ)) = (2k + 1)π → d = eq \s\don1(\f(eq \l(\l((2k+1)λ)),2)) → dmin = eq \s\don1(\f(λ,2)) .

* Nếu Δφ = (2k + 1)eq \s\don1(\f(π,2)) thì hai điểm dao động vuông pha. Khi đó khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động vuông pha thỏa mãn eq \s\don1(\f(2πd,λ)) = (2k + 1)eq \s\don1(\f(π,2)) → d = eq \s\don1(\f(eq \l(\l((2k+1)λ)),4)) → dmin = eq \s\don1(\f(λ,4)) .

* Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha là: kλ.

* Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là: (2k+1)eq \s\don1(\f(λ,2)).

Ví dụ điển hình

Ví dụ 1: Tại t = 0, đầu A của một sợi dây dao động điều hòa với phương trình u = 5cos(10πt + π/2) cm. Dao động truyền trên dây với biên độ không đổi và tốc độ truyền sóng là v = 80 cm/s.

a) Tính bước sóng.

b) Viết phương trình dao động tại điểm M cách A một khoảng 24 cm.

Hướng dẫn giải:

a) Từ phương trình ta có ƒ = eq \s\don1(\f(ω,2π)) = 5 Hz → λ = eq \s\don1(\f(v,ƒ)) = eq \s\don1(\f(80,5)) = 16 cm/s.

b) Sóng truyền từ A đến M nên dao động tại M chậm pha hơn dao động tại A khi đó φA > φM

φM = φA – eq \s\don1(\f(2πd,λ)) = (10πt + eq \l(\f(,2))) – eq \s\don1(\f(2π.24,16)) = 10πt - eq \s\don1(\f(5π,2)) → uM = 5cos(10πt - eq \s\don1(\f(5π,2))) cm

Thời gian sóng truyền từ A đến M là Δt = eq \s\don1(\f(d,v)) = 0,3(s)

Vậy phương trình dao động tại M là uM = = 5cos(10πt - eq \s\don1(\f(5π,2))) cm, với t ≥ 0,3 (s).

Ví dụ 2. Sóng truyền từ điểm M đến điểm O rồi đến điểm N trên cùng 1 phương truyền sóng với tốc độ v = 20 m/s. Cho biết tại O dao động có phương trình uO = 4cos(2πƒt – π/6) cm và tại hai điểm gần nhau nhất cách nhau 6 m trên cùng phương truyền sóng thì dao động lệch pha nhau góc 2π/3 rad. Cho ON = 0,5 m. Phương trình sóng tại N là

A. uN = 4cos

cmB. uN = 4cos

cm

C. uN = 4cos

cmD. uN = 4cos

cm

Hướng dẫn giải:

Từ giả thìết ta có Δφ = eq \s\don1(\f(2π,3)) = eq \s\don1(\f(2πd,λ)) eq \s\don1(\f(2π,3)) = eq \s\don1(\f(2π.6,λ)) → λ = 18 m → ƒ = eq \s\don1(\f(v,λ)) = eq \s\don1(\f(10,9)) Hz.

Độ lệch pha của sóng tại O và tại N là ΔφO/N = eq \s\don1(\f(2π.ON,λ)) = eq \s\don1(\f(eq \l(\l(2π.0,5)),18)) = eq \s\don1(\f(π,18)) rad

Khi đó phương trình dao động tại N là uN = 4cos

cm = 4cos

cm

→ chọn A.

Ví dụ 3. Một sóng cơ học có tần số 45 Hz lan truyền với tốc độ 360 cm/s. Tính

a) khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

b) khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha.

c) khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động vuông pha.

Hướng dẫn giải:

Từ giả thìết ta tính được bước sóng λ = v/ƒ = 360/45 = 8 cm.

a) Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha là dmin = λ = 8 cm.

b) Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động ngược pha là dmin = λ/2 = 4 cm.

c) Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động vuông pha là dmin = λ/4 = 2 cm.

Ví dụ 4. Một sóng cơ lan truyền với tần số 50 Hz, tốc độ 160 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động lệch pha nhau là π/4 thì cách nhau một khoảng

A. d = 80 cm. B. d = 40 m. C. d = 0,4 cm. D. d = 40 cm.

Hướng dẫn giải:

Từ giả thìết ta có bước sóng λ = 160/50 = 3,2 m.

Lại có eq \s\don1(\f(π,4)) = eq \s\don1(\f(2πd,λ)) → d = eq \s\don1(\f(λ,8)) = eq \s\don1(\f(320,8)) =40 cm. Vậy d = 40 cm → chọn D.

Ví dụ 5. Một sóng cơ học truyền theo phương Ox có phương trình sóng u = 10cos(800t – 20d) cm, Trong đó tọa độ d tính bằng mét (m), thời gian t tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng Trong môi trường là

A. v = 40 m/s. B. v = 80 m/s. C. v = 100 m/s. D. v = 314 m/s.

Hướng dẫn giải:

Từ phương trình dao động của sóng ta có

→ v = λ.ƒ = 40 m chọn A.

Ví dụ 6. Một sóng ngang có phương trình sóng u = 6cos

cm, với d có đơn vị mét, t đơn vị giây. Tốc độ truyền sóng có giá trị là

A. v = 100 cm/s. B. v = 10 m/s. C. v = 10 cm/s. D. v = 100 m/s.

Hướng dẫn giải:

Từ phương trình sóng ta có:

u = 6cos

cm ≡ Acos

→ v = λƒ = 100 cm/s

Ví dụ 7: Cho một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước và dao động điều hoà với tần số ƒ = 20 Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 10 cm luôn dao động ngược pha với nhau. Tính vận tốc truyền sóng, biết rằng vận tốc đó chỉ vào khoảng từ 0,8 m/s đến 1 m/s.

Hướng dẫn giải:

Hai điểm A và B dao động ngược pha nên ta có Δφ = (2k + 1)π eq \s\don1(\f(2πd,λ)) = (2k + 1)π

Thực hiện phép biến đổi ta được λ = eq \s\don1(\f(2d,2k+1)) eq \s\don1(\f(v,ƒ)) = eq \s\don1(\f(2d,2k+1)) v = eq \s\don1(\f(2dƒ,2k+1))

Thay giá trị của d = 10 cm, ƒ = 20 Hz vào ta được v = eq \s\don1(\f(400,2k+1)) cm/s = eq \s\don1(\f(4,2k+1)) m/s

Do 0,8 v 1 0,8 eq \s\don1(\f(4,2k+1)) 1 eq \s\don1(\f(3,2)) k 2 Chọn k = 2 v = 0,8 m/s = 80 cm/s

Vậy tốc độ truyền sóng là v = 80 cm/s.

Nhận xét:

Trong những bài toán liên quan đến độ lệch pha (cùng pha, ngược pha, vuông pha) như trên thường cho khoảng giá trị của v hay ƒ. Để làm tốt chúng ta biến đổi biểu thức độ lệch pha rồi rút ra:

* Nếu cho khoảng giá trị của v thì chúng ta biến đổi biểu thức theo v như ví dụ trên

* Nếu cho khoảng giá trị của ƒ thì chúng ta rút biểu thức theo ƒ rồi giải bất phương trình để tìm k nguyên.

Ví dụ 8: Một sóng cơ học truyền trên dây với tốc độ v = 4 m/s, tần số sóng thay đổi từ 22 Hz đến 26 Hz. Điểm M trên dây cách nguồn 28 cm luôn dao động lệch pha vuông góc với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là

A. λ = 160 cm. B. λ = 1,6 cm. C. λ = 16 cm. D. λ = 100 cm.

Hướng dẫn giải:

Dao động tại M và nguồn vuông pha nên: eq \s\don1(\f(2πd,λ)) =(2k + 1)eq \s\don1(\f(π,2)) → d = eq \s\don1(\f(eq \l(\l((2k+1)λ)),4)) = (2k+1)eq \s\don1(\f(v,4ƒ)) →ƒ = eq \s\don1(\f(eq \l(\l((2k+1)v)),4d))

Mà 22 Hz ƒ 26 Hz nên 22 eq \s\don1(\f(eq \l(\l((2k+1)v)),4d)) 26 22 eq \s\don1(\f(eq \l(\l((2k+1)400)),4.28)) 26 → k = 3 ƒ = 25 Hz

Vậy chọn đáp án C.

Ví dụ 9: Sóng ngang truyền trên mặt chất lỏng với tần số ƒ = 100 Hz. Trên cùng phương truyền sóng ta thấy 2 điểm cách nhau 15 cm dao động cùng pha nhau. Tính tốc độ truyền sóng, biết tốc độ sóng này nằm Trong khoảng từ 2,8 m/s đến 3,4 m/s.

A. v = 2,8 m/s. B. v = 3 m/s. C. v = 3,1 m/s. D. v = 3,2 m/s.

Hướng dẫn giải:

Hai điểm dao động cùng pha nên eq \s\don1(\f(2πd,λ)) = k2π d = kλ = k.eq \s\don1(\f(v,ƒ)) → v = eq \s\don1(\f(dƒ,k))

Mà 2,8 (m/s) v 3,4 (m/s) 2,8 eq \s\don1(\f(eq \l(\l(0,15.100)),k)) = eq \s\don1(\f(15,k)) 3,4 k = 5 v = 3 m/s

Vậy chọn đáp án B.

Ví dụ 10: Một sóng ngang truyền trên trục Ox được mô tả bởi phương trình u = 0,5cos(50x – 1000t) cm, Trong đó x có đơn vị là cm. Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường lớn gấp bao nhiêu lần tốc độ truyền sóng?

A. 20 lần. B. 25 lần. C. 50 lần. D. 100 lần.

Hướng dẫn giải:

Tốc độ cực đại của phần tử môi trường là vmax = ωA = 1000.0,5 = 500 cm/s.

Tốc độ truyền sóng là λ = 1000/50 = 20 cm/s tốc độ của phần tử môi trường có sóng truyền qua gấp 25 lần tốc độ truyền sóng.

Ví dụ 11: Một sóng hình sin, tần số 110 Hz truyền Trong không khí với tốc độ 340 m/s. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm

a) dao động cùng pha..

b) dao động ngược pha

c) dao động vuông pha

d) dao động lệch pha nhau π/4

Ví dụ 12: Một sóng có tần số 500 Hz và tốc độ truyền 350 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền cách nhau một khỏang bằng bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch pha bằng π/3? Suy ra khoảng cách giữa hai điểm bất kì có độ lệch pha π/3.

.......................................................................................................................................................................

Ví dụ 13: Một rợi dây cao su dài căng thẳng, đầu A của dây dao động theo phương trình u = 2 cos(40πt)cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 2 m/s.

a) Viết phương trình dao động tại điểm M cách A một khoảng AM = 15 cm.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

b) Xét một điểm N cách A một khoảng d, tìm điều kiện để điểm N luôn dao động ngược pha với A. Vào thời điểm t dao động tại A có li độ là 1,6 cm thì dao động tại N có li độ bằng bao nhiêu?

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ví dụ 14: Nguồn sóng tại O dao động với tần số ƒ = 20 Hz và biên độ 2 cm, sóng truyền đi với tốc độ 2 m/s trên phương Ox. Xét 3 điểm M, N, P liên tiếp theo phương truyền sóng có khoảng cách MN = 5 cm, NP = 12,5 cm. Biết biên độ dao động không đổi và pha ban đầu của dao động tại N là π/3. Hãy viết phương trình dao động tại M, N, P.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

Ví dụ 15: Sóng tại nguồn u = acos(eq \s\don1(\f(2π,T))t) , truyền đi trên một rợi dây dài với biên độ không đổi. Tại một điểm M cách nguồn 17/6 lần bước sóng ở thời điểm 3/2 lần chu kì có li độ là -2 cm.

a) Xác định biên độ của sóng

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

b) Xác định li độ sóng tại N cách nguồn sóng 7/2 lần bước sóng ở thời điểm 20/3 lần chu kì?

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ví dụ 16: Một sóng cơ lan truyền như sau: M → O → N, với tốc độ v = 20 cm/s. Phương trình dao động của điểm O là u = 4sin(2πƒt – eq \l(\f(,6))) cm. Coi biên độ của sóng không đổi.

a) Cho biết hai điểm trên cùng phương truyền dao động lệch pha π/2 gần nhau nhất thì cách nhau 5 cm. Tần số của sóng có giá trị bằng bao nhiêu?

................................................................................................................................................................

b) Viết phương trình sóng tại điểm M và điểm N? Biết OM = ON = 50 cm.

................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

Ví dụ 17: Một sóng cơ lan truyền với tần số ƒ = 50 Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 20 cm luôn dao động vuông pha với nhau. Tính vận tốc truyền sóng, biết rằng vận tốc đó chỉ vào khoảng từ 7 m/s đến 8,5 m/s. (Đ/s: v = 8 m/s)

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ví dụ 18: Sóng có có phương trình tại nguồn sóng u = acos(eq \s\don1(\f(2π,T))t + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Tại điểm M cách O một khoảng d = eq \s\don1(\f(λ,3)) tại thời điểm t = eq \s\don1(\f(T,6)) có độ dịch chuyển uM = 10 cm. Tính biên độ sóng a? (Đ/s: a = 10 cm)

......................................................................................................................................................................

VẬN DỤNG VIẾT PHƯƠNG TRÌNH SÓNG

Câu 1: Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương tŕnh u = 2. sin2t (cm) tạo ra một sóng ngang trên dây có vận tốc v = 20 cm/s. Một điểm M trên dây cách O một khoảng 2,5 cm dao động với phương tŕnh

A. uM = 2.cos(2t +

)cm. B. uM = 2.cos(2t -

)cm

C. uM = 2.cos(2t +)cm. D. uM = 2.cos2t cmCâu 2: Một sóng cơ học lan truyền trên 1 phương truyền sóng với vận tốc 40 cm/s. Phương tŕnh sóng của 1 điểm O trên phương truyền đó là : u o = 2 sin 2

t (cm). Phương tŕnh sóng tại 1 điểm M nằm trước O và cách O 1 đoạn 10 cm là

A.

cm B.

cm

C.

cm D.

cm

Câu 3.Trên phương truyền sóng đó là : u0 = 2cos(t ) cm. Phương tŕnh sóng tại điểm M nằm trước O và cách O một đoạn 10 cm là

A. uM = 2cos( t –  ) cm. C. uM = 2cos t cm.

C.

cm. D.

cm.

Câu 4: Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc v = 50cm/s. Phương tŕnh sóng của một điểm O trên phương truyền sóng đó là : u0 = 4cos(50t ) cm. Phương tŕnh sóng tại điểm M nằm trước O và cách O một đoạn 10 cm là

A. uM = 4cos(50 t –  ) cm. B. uM = 4cos(5 t + 10 ) cm.

C. uM = 4cos( t -

) cm.D. uM = 4cos( t -

)cm.

Câu 5: Sóng truyền trên mặt nước với vận tốc 80 cm/s. Hai điểm A và B trên phương truyền sóng cách nhau 10 cm, sóng truyền từ A đến M rồi đến B. Điểm M cách A một đoạn 2 cm có phương tŕnh sóng là:

cm thì phương tŕnh sóng tại A và B lần lượt là

A.

cm

B.

C.

cm và

D.

Câu 6: Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N cùng một phương truyền sóng với vận tốc 18 m/s, MN = 3 m, MO = NO. Phương tŕnh sóng tại O là

cm thì phương tŕnh sóng tại M và N là 

A.

B.

C.

D.

Câu 7: Tại điểm O trên mặt chất lỏng người ta gây ra dao động với phương tŕnh

, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 60cm/s. Giả sử tại những điểm cách O một đoạn x thì biên độ giảm

lần. Dao động tại M cách O một đoạn 25cm có biểu thức là

.

.

TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH SÓNG CƠ

Câu 1: Một sóng cơ học lan truyền trong 1 môi trường vật chất tại 1 điểm cách nguồn x(m) có phương tŕnh sóng : u = 4 cos (

t -

x) cm. Vận tốc trong môi trường đó có giá trị

A. 0,5m/s B. 1 m/s C. 1,5 m/s D. 2m/s

Câu 2: Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương tŕnh u = 28cos(20x - 2000t) (cm), trong đó x là toạ độ được tính bằng mét (m), t là thời gian được tính bằng giây s. Vận tốc của sóng là

A. 334 m/s. B. 100m/s. C. 314m/s. D. 331m/s.

Câu 3: Một nguồn sóng tại O có phương tŕnh u0 = a.cos(10t) truyền theo phương Ox đến điểm M cách O một đoạn x có phương tŕnh

, x(m). Vận tốc truyền sóng là

A. 9,14m/s B. 8,85m/s C. 7,85m/s D. 7,14m/s

*Câu 4: Sóng lan truyền từ nguồn O dọc theo 1 đường thẳng với biên độ không đổi. Ở thời điểm t = 0 , điểm O đi qua vị trí cân bằng theo chiều (+). Ở thời điểm bằng 1/2 chu kì một điểm cách nguồn 1 khoảng bằng 1/4 bước sóng có li độ 5cm. Biên độ của sóng là

A. 10cm B.

cm C.

cm D. 5cm

*Câu 5: Một sóng cơ học lan truyền dọc theo 1 đường thẳng có phương truyền sóng tại nguồn O là :

(cm). Ở thời điểm t = 1/2 chu kì một điểm M cách nguồn bằng 1/3 bước sóng có độ dịch chuyển uM = 2(cm). Biên độ sóng A là A. 4cm. B. 2 cm. C.

cm. D.

cm

*Câu 6: Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc v = 50cm/s. Phương tŕnh sóng của một điểm O trên phương truyền sóng đó là :

cm. Ở thời điểm t = 1/6 chu kì một điểm M cách O khoảng  /3 có độ dịch chuyển uM = 2 cm. Biên độ sóng a là 

A. 2 cm. B. 4 cm. C.

D.

.

*Câu 7: Biểu thức của sóng tịa một điểm có tọa độ x nằm trên phương truyền sóng cho bởi:

u = 2cos( t/5 - 2x) (cm) trong đó t tính bằng s. Vào lúc nào đó li độ của sóng tại một điểm P là 1cm thì sau lúc đó 5s li độ của sóng cũng tại điểm P làA. - 1cm B. + 1 cm C. – 2 cm D. + 2cm

*Câu 8: Phương tŕnh sóng tại một điểm trên phương truyền sóng cho bởi: u = 6cos(2t - x). Vào lúc nào đó li độ một điểm là 3 cm và li độ đang tăng thì sau đó 1/8s và cũng tại điểm nói trên li độ sóng làA. 1,6cm B. - 1,6cm C. 5,8cm D. - 5,8cm

Câu 9: Phương tŕnh song trên phương OX cho bởi: u = 2cos( 7,2t - 0,02x) cm. trong đó, t tính bằng s. Li độ sóng tại một điểm có tọa độ x vào lúc nào đó là 1,5 cm thì li độ sóng cũng tại điểm đó sau 1,25s là A. 1cm. B. 1,5cm. C. - 1,5cm. D. - 1cm

Câu 10: Một sóng cơ học lan truyền dọc theo một đường thẳng với biên độ sóng không đổi có phương tŕnh sóng tại nguồn O là: u = A.cos(t - /2) (cm). Một điểm M cách nguồn O bằng 1/6 bước sóng, ở thời điểm t = 0,5/ có li độ 3 cm. Biên độ sóng A là

A. 2 cm B. 6 cm C. 4 cm D. 3 cm.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG TRÌNH SÓNG CƠ.

Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u = acos(ωt), gọi là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Phương trình dao động của điểm M cách O một đoạn d có dạng

A. u = Acos

B. u = Acos

C. u = Acos

D. u = Acos

Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u = acos(ωt), gọi là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Điểm M nằm trên phương truyền sóng cách O một đoạn d sẽ dao động chậm pha hơn nguồn O một góc

A. Δφ= 2πv/d. B. Δφ= 2πd/v. C. Δφ= ωd/λ. D. Δφ= ωd/v.

Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u = acos(ωt), gọi là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Hai điểm M, N nằm trên phương truyền sóng cách nhau một đoạn d sẽ dao động lệch pha nhau một góc

A. Δφ= 2πv/d. B. Δφ= 2πd/v. C. Δφ= 2πd/λ. D. Δφ= πd/λ.

Sóng cơ có tần số ƒ = 80 Hz lan truyền Trong một môi trường với tốc độ v = 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc

A. π/2 rad.B. π rad . C. 2π rad. D. π/3 rad.

Xét một sóng cơ dao động điều hoà truyền đi Trong môi trường với tần số ƒ = 50 Hz. Xác định độ lệch pha của một điểm nhưng tại hai thời điểm cách nhau 0,1 (s)?

A. 11π rad. B. 11,5π rad. C. 10π rad. D. π rad.

Trong sự truyền sóng cơ, hai điểm M và N nằm trên một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau một góc là (2k +1)π/2. Khoảng cách giữa hai điểm đó với k = 0, 1, 2... là

A. d = (2k + 1)λ/4. B. d = (2k + 1)λ. C. d = (2k + 1)λ/2. D. d = kλ.

Hai sóng dao động cùng pha khi độ lệch pha của hai sóng ∆φ bằng

A. ∆φ = 2kπ. B. ∆φ = (2k + 1)π. C. ∆φ = ( k + 1/2)π. D. ∆φ = (2k –1)π.

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng

A. λ/4. B. λ. C. λ/2. D. 2λ.

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng

A. λ/4. B. λ/2 C. λ D. 2λ.

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động vuông pha (lệch pha góc 900) là

A. λ/4. B. λ/2 C. λ D. 2λ.

Sóng truyền từ M đến N dọc theo phương truyền sóng với bước sóng bằng 120 cm. Khoảng cách d = MN bằng bao nhiêu biết rằng sóng tại N trễ pha hơn sóng tại M góc π/2 rad là bao nhiêu?

A. d = 15 cm. B. d = 24 cm. C. d = 30 cm. D. d = 20 cm.

Sóng truyền từ M đến N dọc theo phương truyền sóng với bước sóng bằng 120 cm. Khoảng cách d = MN bằng bao nhiêu biết rằng sóng tại N trễ pha hơn sóng tại M góc π rad là bao nhiêu?

A. d = 15 cm. B. d = 60 cm. C. d = 30 cm. D. d = 20 cm.

Sóng truyền từ M đến N dọc theo phương truyền sóng với bước sóng bằng 120 cm. Khoảng cách d = MN bằng bao nhiêu biết rằng sóng tại N trễ pha hơn sóng tại M góc π/3 rad là bao nhiêu?

A. d = 15 cm. B. d = 24 cm. C. d = 30 cm. D. d = 20 cm.

Một sóng cơ học phát ra từ nguồn O lan truyền với tốc độ v = 6 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng cách nhau 30 cm luôn dao động cùng pha. Chu kỳ sóng là

A. T = 0,05 (s). B. T = 1,5 (s). C. T = 2 (s). D. 1 (s).

Một nguồn sóng có phương trình u = acos(10πt + π/2). Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà tại đó dao động của các phần tử môi trường lệch pha nhau góc π/2 là 5 m. Tốc độ truyền sóng là

A. v = 150 m/s. B. v = 120 m/s. C. v = 100 m/s. D. v = 200 m/s.

Một sóng cơ học có phương trình sóng u = Acos(5πt + π/6) cm. Biết khoảng cách gần nhất giữa hai điểm có độ lệch pha π/4 rad là d = 1 m. Tốc độ truyền sóng có giá trị là

A. v = 2,5 m/s. B. v = 5 m/s. C. v = 10 m/s. D. v = 20 m/s.

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động của sóng là T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là

A. 1,5 m. B. 1 m. C. 0,5 m. D. 2 m.

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ v = 0,5 m/s, chu kỳ dao động là T = 10 (s). Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động vuông pha là

A. 2,5 m. B. 20 m. C. 1,25 m. D. 0,05 m.

Một sóng cơ lan truyền với tốc độ 500 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động lệch pha π/2 cách nhau 1,54 m thì tần số của sóng đó là

A. ƒ = 80 Hz. B. ƒ = 810 Hz. C. ƒ = 81,2 Hz. D. ƒ = 812 Hz.

Một sóng cơ lan truyền với tần số 50 Hz, tốc độ 160 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc π/4 rad thì cách nhau một khoảng

A. d = 80 cm. B. d = 40 m. C. d = 0,4 cm. D. d = 40 cm.

Một sóng truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 40 Hz, người ta thấy khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất theo chiều truyền sóng dao động ngược pha là 40 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v = 32 m/s. B. v = 16 m/s. C. v = 160 m/s. D. v = 100 cm/s.

Đầu A của một sợi dây đàn hồi dao động theo phương thẳng đứng với chu kì T = 10 s. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v = 0,5 m/s. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động ngược pha là

A. dmin = 1,5 m. B. dmin = 1 m. C. dmin = 2 m. D. dmin = 2,5 m.

Sóng truyền từ A đến M với bước sóng λ = 60 cm. M cách A một khoảng d = 30 cm. So với sóng tại A thì sóng tại M

A. cùng pha với nhau. B. sớm pha hơn một góc là 3π/2 rad.

C. ngược pha với nhau. D. vuông pha với nhau.

Sóng truyền từ A đến M cách A một đoạn d = 4,5 cm, với bước sóng λ =6 cm. Dao động sóng tại M có tính chất nào sau đây?

A. Chậm pha hơn sóng tại A góc 3π/2 rad. B. Sớm pha hơn sóng tại góc 3π/2 rad.

C. Cùng pha với sóng tại A. D. Ngược pha với sóng tại A.

Một sợi dây cao su căng thẳng nằm ngang có đầu A nối với một bản rung có tần số ƒ = 0,5 Hz. Sau 2 (s) dao động truyền đi được 10 m, tại điểm M trên dây cách A một đoạn 5 m có trạng thái dao động so với A là

A. ngược pha. B. cùng pha.

C. lệch pha góc π/2 rad. D. lệch pha góc π/4 rad.

Một sóng cơ học truyền theo phương Ox có phương trình sóng u = 10cos(800t – 20d) cm, Trong đó tọa độ d tính bằng mét (m), thời gian t tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng Trong môi trường là:

A. v = 40 m/s. B. v = 80 m/s. C. v = 100 m/s. D. v = 314 m/s.

Một sóng ngang có phương trình sóng là u = 8cos

mm, Trong đó d có đơn vị là cm. Bước sóng của sóng là

A. λ = 10 mm. B. λ = 5 cm. C. λ = 1 cm. D. λ = 10 cm.

Một sóng ngang có phương trình dao động u = 6cos

cm, với d có đơn vị mét, t đơn vị giây. Chu kỳ dao động của sóng là

A. T = 1 (s). B. T = 0,5 (s). C. T = 0,05 (s). D. T = 0,1 (s).

Cho một sóng cơ có phương trình u = 8cos

mm. Chu kỳ dao động của sóng là

A. T = 0,1 (s). B. T = 50 (s). C. T = 8 (s). D. T = 1 (s).

Phương trình sóng dao động tại điểm M truyền từ một nguồn điểm O cách M một đoạn d có dạng uM = acos(ωt), gọi λ là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Phương trình dao động của nguồn điểm O có biểu thức

A. uO =

.B. uO =

.

C. uO =

.D. uO =

.

Phương trình sóng tại nguồn O là uO = acos(20πt) cm. Phương trình sóng tại điểm M cách O một đoạn OM = 3 cm, biết tốc độ truyền sóng là v = 20 cm/s có dạng

A. uM = acos(20πt) cm. B. uM = acos(20πt – 3π) cm.

C. uM = acos(20πt – π/2) cm. D. uM = acos(20πt – 2π/3) cm.

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với tốc độ v = 40 cm/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền sóng đó là uO = 2cos(πt) cm. Phương trình sóng tại điểm M nằm trước O và cách O một đoạn 10 cm là

A. uM = 2cos(πt – π) cm. B. uM = 2cos(πt) cm.

C. uM = 2cos(πt – 3π/4) cm. D. uM = 2cos(πt + π/4) cm.

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với tốc độ v = 50 cm/s. Sóng truyền từ O đến M, biết phương trình sóng tại điểm M là uM = 5cos(50πt – π) cm. M nằm sau O cách O một đoạn 0,5 cm thì phương trình sóng tại O là

A. uO = 5cos(50πt – 3π/2) cm. B. uO = 5cos(50πt + π) cm.

C. uO = 5cos(50πt – 3π/4) cm. D. uO = 5cos(50πt – π/2) cm.

Sóng truyền từ điểm M đến điểm O rồi đến điểm N trên cùng 1 phương truyền sóng với tốc độ v = 20 m/s. Cho biết tại O dao động có phương trình uO = 4cos(2πƒt – π/6) cm và tại 2 điểm gần nhau nhất cách nhau 6 m trên cùng phương truyền sóng thì dao động lệch pha nhau 2π/3 rad. Cho ON = 0,5 m. Phương trình sóng tại N là

A. uN = 4cos(20πt/9 – 2π/9) cm. B. uN = 4cos(20πt/9 + 2π/9) cm.

C. uN = 4cos(40πt/9 – 2π/9) cm. D. uN = 4cos(40πt/9 + 2π/9)cm.

Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình uO = 2cos(2πt) cm tạo ra một sóng ngang trên dây có tốc độ v = 20 cm/s. Một điểm M trên dây cách O một khoảng 2,5 cm dao động với phương trình là

A. uM = 2cos(2πt + π/2) cm. B. uM = 2cos(2πt – π/4) cm.

C. uM = 2cos(2πt + π) cm. D. uM = 2cos(2πt) cm.

Phương trình sóng tại nguồn O có dạng uO = 3cos(10πt) cm, tốc độ truyền sóng là v = 1 m/s thì phương trình dao động tại M cách O một đoạn 5 cm có dạng

A. uM = 3cos(10πt + π/2) cm. B. uM = 3cos(10πt + π) cm.

C. uM = 3cos(10πt – π/2) cm. D. uM = 3cos(10πt – π) cm.

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với tốc độ v. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền sóng đó là uO = Acos

cm. Một điểm M cách O khoảng x = λ/3 thì ở thời điểm t = T/6 có độ dịch chuyển uM = 2 cm. Biên độ sóng A có giá trị là

A. A = 2 cm. B. A = 4 cm. C. A = 4 cm.D. A = 2eq \l(\r(,3)) cm.

Xét sóng trên mặt nước, một điểm A trên mặt nước dao động với biên độ là 3 cm, biết lúc t = 2 (s) tại A có li độ x = 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều dương với ƒ = 20 Hz. Biết B chuyển động cùng pha với A gần A nhất cách A là 0,2 m. Tốc độ truyền sóng là

A. v = 3 m/s. B. v = 4 m/s. C. v = 5 m/s. D. v = 6 m/s.

Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng và dao động vuông pha với nhau thì cách nhau một đoạn bằng

A. bước sóng. B. nửa bước sóng.

C. hai lần bước sóng. D. một phần tư bước sóng.

Phương trình dao động của một nguồn phát sóng có dạng u = acos(20πt) cm. Trong khoảng thời gian 0,225 (s) sóng truyền được quãng đường

A. bằng 0,225 lần bước sóng. B. bằng 2,25 lần bước sóng.

C. bằng 4,5 lần bước sóng. D. bằng 0,0225 lần bước sóng.

Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = acos(20πt) cm, với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian 2 (s), sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?

A. 10 lần. B. 20 lần. C. 30 lần. D. 40 lần.

Ở đầu một thanh thép đàn hồi dao động với tần số 16 Hz có gắn một quả cầu nhỏ chạm nhẹ vào mặt nước. Khi đó trên mặt nước có hình thành một sóng tròn tâm O. Tại A và B trên mặt nước, nằm cách nhau 6 cm trên đường thẳng qua O luôn cùng pha với nhau. Biết tốc độ truyền sóng thỏa mãn 0,4 m/s  v 0,6 m/s. Tốc độ tuyền sóng trên mặt nước nhận giá trình trị nào sau dưới đây?

A. v = 52 cm/s. B. v = 48 cm/s. C. v = 44 cm/s. D. v = 36 cm/s.

Một sóng cơ học truyền trên dây với tốc độ v = 4 m/s, tần số sóng thay đổi từ 22 Hz đến 26 Hz. Điểm M trên dây, cách nguồn 28 cm luôn dao động lệch pha vuông góc với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là

A. λ= 160 cm. B. λ= 1,6 cm. C. λ= 16 cm. D. λ= 100 cm.

Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số ƒ = 30 Hz. Tốc độ truyền sóng là một giá trị nào đó Trong khoảng từ 1,6 m/s đến 2,9 m/s. Biết tại điểm M cách O một khoảng 10 cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O. Giá trị của tốc độ truyền sóng là

A. v = 2 m/s. B. v = 3 m/s. C. v = 2,4 m/s. D. v = 1,6 m/s.

Cho một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước và dao động điều hoà với tần số ƒ = 20 Hz. Khi đó, hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 10 cm luôn dao động ngược pha với nhau. Tính tốc độ truyền sóng, biết rằng tốc độ đó chỉ vào khoảng từ 0,8 m/s đến 1 m/s.

A. v = 100 cm/s. B. v = 90 cm/s. C. v = 80 cm/s. D. v = 85 cm/s.

Sóng ngang truyền trên mặt chất lỏng với tần số ƒ = 100 Hz. Trên cùng phương truyền sóng ta thấy 2 điểm cách nhau 15 cm dao động cùng pha nhau. Tính tốc độ truyền sóng, biết tốc độ sóng này nằm Trong khoảng từ 2,8 m/s đến 3,4 m/s.

A. v = 2,8 m/s. B. v = 3 m/s. C. v = 3,1 m/s. D. v = 3,2 m/s.

Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 50 Hz. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 9 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Biết rằng, vận tốc truyền sóng thay đổi Trong khoảng từ 70 cm/s đến 80 cm/s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 75 cm/s. B. 80 cm/s. C. 70 cm/s. D. 72 cm/s.

Một sóng cơ học có tần số ƒ = 50 Hz, tốc độ truyền sóng là v = 150 cm/s. Hai điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha nhau, giữa chúng có 2 điểm khác cũng dao động ngược pha với M. Khoảng cách MN là

A. d = 4,5 cm. B. d = 9 cm. C. d = 6 cm. D. d = 7,5 cm.

Một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước dao động điều hòa với tần số ƒ = 40 Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 20 cm luôn dao động ngược pha nhau. Biết tốc độ truyền sóng nằm Trong khoáng từ 3 m/s đến 5 m/s. Tốc độ đó là

A. v = 3,5 m/s. B. v = 4,2 m/s. C. v = 5 m/s. D. v = 3,2 m/s.

Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40 cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc

= (k + 0,5)π với k là số nguyên. Tính tần số sóng, biết tần số ƒ có giá trị Trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz.

A. ƒ = 8,5 Hz. B. ƒ = 10 Hz. C. ƒ = 12 Hz. D. ƒ = 12,5 Hz.

Một nguồn sóng cơ học dao động điều hòa theo phương trình u = Acos(10πt + π/2) cm. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà tại đó dao động của hai điểm lệch pha nhau π/3 rad là 5 m. Tốc độ truyền sóng là

A. v = 75 m/s. B. v = 100 m/s. C. v = 6 m/s. D. v = 150 m/s.

Một sóng ngang truyền trên trục Ox được mô tả bởi phương trình u = 0,5cos(50x – 1000t) cm, Trong đó x có đơn vị là cm. Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường lớn gấp bao nhiêu lần tốc độ truyền sóng

A. 20 lần. B. 25 lần. C. 50 lần. D. 100 lần.

Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 28cos(20x – 2000t) cm, Trong đó x là toạ độ được tính bằng mét, t là thời gian được tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng có giá trị là

A. v = 334 m/s. B. v = 100 m/s. C. v = 314 m/s. D. v = 331 m/s.

Một sóng ngang có phương trình dao động

cm, với d có đơn vị mét, t có đơn vị giây. Tốc độ truyền sóng có giá trị là

A. v = 100 cm/s. B. v = 10 m/s. C. v = 10 cm/s. D. v = 100 m/s.

Một sóng cơ học được truyền theo phương Ox với vận tốc v = 20 cm/s. Giả sử khi sóng truyền đi biên độ không thay đổi. Tại O dao động có phương trình u0 = 4sin4πt (mm). Trong đó t đo bằng giây. Tại thời điểm t1 li độ tại điểm O là u = eq \l(\r(,3)) mm và đang giảm. Lúc đó ở điểm M cách O một đoạn d = 40 cm sẽ có li độ là

A. 4 mm. B. 2 mm. C. 3 mm. D. 3 mm.

Dao động tại nguồn sóng có phương trình u = 4sin10πt(cm), t đo bằng s. Vận tốc truyền của sóng là 4 m/s. Nếu cho rằng biên độ sóng không giảm theo khoảng cách thì phương trình sóng tại một điểm M cách nguồn một khoảng 20 cm là:

A. uM = 4 cos10πt(cm) với t > 0,05s. B. uM = 4sin10πt(cm) với t > 0,05s.

C. uM = 4cos(10πt - π/2) (cm) với t  0,05s.D. uM = 4sin(10πt - 2) (cm) với t > 0,05s.

Khi t = 0, điểm O bắt đầu dao động từ li độ cực đại phía chiều âm trục tọa độ về vị trí cân bằng với chu kỳ 0,2s và biên độ 1 cm. Sóng truyền tới một điểm M cách O một khoảng 0,625 m với biên độ không đổi và vận tốc 0,5 m/s. Phương trình sóng tại điểm M là

A. uM = sin10πt(cm).B. uM = cos(10πt + eq \l(\f(,2)) ) (cm).

C. uM = sin(10πt + eq \s\don1(\f(3π,4)) ) cmD. u = cos(10πt - eq \s\don1(\f(3π,4))) cm

Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng với tần số ƒ. Khi đó, mặt nướchình thành hệ sóng đồng tâm. Tại 2 điểm M, N cách nhau 5 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s và tần số dao động của nguồn có giá trị Trong khoảng từ 46 đến 64 Hz. Tìm tần số dao động của nguồn?

A. ƒ = 48 Hz. B. ƒ = 55 Hz. C. ƒ = 50 Hz. D. ƒ = 56 Hz.

Một sóng cơ học truyền theo phương Ox với biên độ coi như không đổi. Tại O, dao động có dạng u = acosωt (cm). Tại thời điểm M cách xa tâm dao động O là 1/3 bước sóng ở thời điểm bằng 0,5 chu kì thì ly độ sóng có giá trị là 5 cm? Phương trình dao động ở M thỏa mãn hệ thức nào sau đây:

A. uM = acos(ωt - eq \s\don1(\f(2λ,3)))cmB. uM = acos(ωt - eq \s\don1(\f(πλ,3)) )cm

C. uM = acos(ωt - eq \s\don1(\f(2π,3)) )cmD. uM = acos(ωt - eq \s\don1(\f(π,3)) )cm

Một sóng cơ ngang truyền trên một sợi dây rất dài có phương trình u = 6cos(4πt - 0, 02πx); Trong đó u và x có đơn vị là cm, t có đơn vị là giây. Hãy xác định vận tốc dao động của một điểm trên dây có toạ độ x = 25 cm tại thời điểm t = 4 s.

A. 24π (cm/s) B. 14π (cm/s) C. 12π (cm/s) D. 44π (cm/s)

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 5 m/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền đó là uO = 6cos(5πt + eq \s\don1(\f(π,2)))cm. Phương trình sóng tại M nằm trước O và cách O một khoảng 50 cm là:

A. uM = 6cos5πt(cm)B. uM = 6cos(5πt + eq \s\don1(\f(π,2)))cm

C. uM = 6cos(5πt - eq \s\don1(\f(π,2)))cmD. uM = 6cos(5πt + π)cm

Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25 cm/s. Phương trình sóng tại nguồn là u = 3cosπt(cm). Vận tốc của phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25 cm tại thời điểm t = 2,5 s là:

A. 25 cm/s. B. 3π cm/s. C. 0 cm/s. D. -3π cm/s.

Đầu O của một sợi dây đàn hồi nằm ngang dao động điều hoà theo phương trình x = 3cos(4πt) cm. Sau 2s sóng truyền được 2 m. Li độ của điểm M trên dây cách O đoạn 2,5 m tại thời điểm 2s là

A. xM = -3 cm. B. xM = 0 C. xM = 1,5 cm. D. xM = 3 cm.

Một sóng cơ học lan truyền dọc theo một đường thẳng có phương trình sóng tại nguồn O là: uO = Asin( eq \s\don1(\f(2π,T))t) cm. Một điểm M cách nguồn O bằng 1/3 bước sóng ở thời điểm t = eq \s\don1(\f(T,2)) có li độ 2 cm. Biên độ sóng A là:

A. eq \s\don1(\f(4,eq \l(\r(,3)))) (cm).B. 2eq \l(\r(,3)) (cm). C. 2 (cm). D. 4 (cm)

Một sóng cơ lan truyền từ nguồn O, dọc theo trục Ox với biên độ sóng không đổi, chu kì sóng T và bước sóng λ. Biết rằng tại thời điểm t = 0, phần tử tại O qua vị trí cân bằng theo chiều dương và tại thời điểm t = eq \s\don1(\f(5T,6)) phần tử tại điểm M cách O một đoạn d = eq \s\don1(\f(λ,6)) có li độ là –2 cm. Biên độ sóng là

A. eq \s\don1(\f(4,eq \l(\r(,3)))) (cm).B. 2eq \l(\r(,2)) (cm). C. 2eq \l(\r(,3)) (cm). D. 4 (cm)

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau λ/6. Tai một thời điểm nào đó M có li độ 2eq \l(\r(,3)) cm và N có li độ 3 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 4,13 cm. B. 3,83 cm. C. 3,76 cm D. 3,36 cm.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 4λ/3. Tai một thời điểm nào đó M có li độ 5 cm và N có li độ 4 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 8,12 cm. B. 7,88 cm. C. 7,76 cm D. 9 cm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM :

01. A

02. D

03. C

04. B

05. C

06. A

07. A

08. B

09. B

10. A

11. C

12. B

13. D

14. A

15. C

16. D

17. B

18. C

19. C

20. D

21. A

22. D

23. C

24. A

25. A

26. A

27. D

28. B

29. A

30. D

31. B

32. D

33. D

34. A

35. B

36. C

37. B

38. B

39. D

40. B

41. B

42. B

43. C

44. A

45. C

46. B

47. A

48. A

49. D

50. D

51. D

52. B

53. B

54. D

55. C

56. D

57. B

58. D

59. C

60. A

61. D

62. B

63. B

64. A

65. D

66. C

67. D

LUYỆN TẬP TỔNG HỢP 1:

CÁC ĐẠI LƯỢNG CỦA SÓNG CƠ, PHƯƠNG TRÌNH SÓNG...

1. ĐỀ BÀI

a) Biết.

Câu 1. Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào yếu tố nào nêu sau đây?

A. Năng lượng sóng.B. Tần số dao động.

C. Môi trường truyền sóng.D. Bước sóng .

Câu 2. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

A. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.

B. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

C. gần nhau nhất cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó lệch pha nhau góc

.

D. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Câu 3. Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động

A. cùng pha nhau.B. ngược pha nhau.

C. lệch pha nhau

.D. lệch pha nhau

.

Câu 4. Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào trong các đại lượng sau đây không thay đổi?

A. Bước sóng .B. Biên độ sóng.

C. Vận tốc truyền sóng.D. Tần số sóng.

Câu 5. Sóng ngang là sóng có phương dao động

A. theo phương thẳng đứng.

B. theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

C. theo phương nằm ngang.

D. theo phương trùng với phương truyền sóng.

Câu 6. Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào

A. Môi trường truyền sóng.

B. Phương dao động của phần tử vật chất.

C. Vận tốc truyền sóng.

D. Phương dao động và phương truyền sóng.

Câu 7. Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha với nhau.

B. Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau một góc

.

C. Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha với nhau.

D. Hai phần tử của môi trường cách nhau nột nữa bước sóng thì dao động ngược pha với nhau.

Câu 8. Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

A. là phương ngang.B. là phương thẳng đứng.

C. trùng với phương truyền sóng.D. vuông góc với phương truyền sóng.

Câu 9. Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Sóng cơ lan truyền được trong chân không.

B. Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.

C. Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.

D. Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự truyền của sóng cơ học?

A. Tần số dao động của sóng tại một điểm luôn bằng tần số dao động của nguồn sóng.

B. Khi truyền trong một môi trường nếu tần số của sóng càng lớn thì tốc độ truyền sóng càng lớn.

C. Khi truyền trong một môi trường thì bước sóng tỉ lệ nghịch với tần số dao động của sóng.

D. Tần số dao động của một sóng không thay đổi khi truyền đi trong các môi trường khác nhau.

b) Hiểu.

Câu 11. Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v, bước sóng . Hệ thức đúng là

A. v = fB. v =

.C. v =

.D. v = 2π.

Câu 12. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phẩn tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = acos(t + ). Biết tốc độ truyền sóng bằng v. Bước sóng của sóng này là

A. =

.B. =

.C. =

.D. =

.

Câu 13. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình

u = 2cos(40πt − πx) (mm). Biên độ của sóng này là

A. 2 mm. B. 4 mm. C. π mm. D. 40π mm.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?

A. Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng

B. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng được truyền đi theo phương truyền sóng.

C. Sóng cơ không truyền được trong chân không.

D. Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.

Câu 15. Trong môi trường, sóng truyền từ nguồn là u = acos(t) (cm). Một điểm M trong môi trường cách nguồn một đoạn x có phương trình:

A. uM = acos(t +

).B. uM = acos(t -

).

C. uM = acos(t +

).D. uM = acos(t -

).

Câu 16. Sóng ngang truyền được trong các môi trường

A. Rắn và khí.B. Rắn và bề mặt chất lỏng.

C. Rắn và lỏng.D. Cả rắn, lỏng và khí.

Câu 17. Trong môi trường, sóng truyền từ nguồn đến điểm M cách nguồn một đoạn x là uM = acos(

) (cm). Phương trình sóng tại nguồn là

A. u0 = a cos(t +

).B. u0 = a cos(t -

).

C. u0 = a cos(t +

).D. u0 = a cos(t -

).

Câu 18. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với quá trình truyền sóng?

A. Vận tốc truyền sóng không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.

B. Năng lượng sóng càng giảm khi sóng truyền đi càng xa nguồn.

C. Pha dao đông không đổi trong quá trình truyền sóng.

D. Vận tốc truyền sóng không phụ thuộc vào tần số của sóng.

Câu 19. Một sóng cơ khi truyền trong môi trường 1 có bước sóng và vận tốc 1 và v1; khi truyền trong môi trường 2 có bước sóng và vận tốc 2 và v2. Hai môi trường có chiết suất khác nhau. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. v1 = 1f.B. v2 =

.C. v1 = v2.D. 1 = 2.

Câu 20. Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng, v là vận tốc truyền sóng, T là chu kỳ của sóng. Nếu d = kvT (k = 1, 2, 3, …) thì hai điểm đó sẽ

A. Dao động cùng pha.B. Dao động ngược pha.

C. Dao động vuông pha.D. Chưa đủ điều kiện để xác định.

c) Vận dụng.

Câu 21 (TN 2011). Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6t – x) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là

A. 3 m/s.B. 60 m/s.C. 6 m/s.D. 30 m/s.

Câu 22 (TN 2014). Một sóng cơ có tần số 50 Hz truyền theo phương Ox có tốc độ 30 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương Ox dao động lệch pha nhau

bằng

A. 10 cm.B. 20 cm.C. 5 cm.D. 60 cm.

Câu 23 (CĐ 2009). Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là

A. 0,5 m.B. 1,0 m.C. 2,0 m.D. 2,5 m.

Câu 24 (TN 2014). Ở một mặt nước (đủ rộng), tại điểm O có một nguồn sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uO = 4cos20πt (u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 m/s, coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phương trình dao động của phần tử nước tại điểm M (ở mặt nước), cách O một khoảng 50 cm là

A. uM = 4cos(20πt +

) (cm).B. uM = 4cos(20πt -

) (cm).

C. uM = 4cos(20πt -

) (cm).D. uM = 4cos(20πt +

) (cm).

Câu 25 (CĐ 2011). Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 80 cm. Sóng truyền theo chiều từ M đến N với bước sóng là 1,6 m. Coi biên độ của sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Phương trình sóng tại N là

uN = 0,08cos

(t - 4) (m) thì phương trình sóng tại M là

A. uM = 0,08cos

(t + 4) (m).B. uM = 0,08cos

(t +

) (m).

C. uM = 0,08cos

(t - 1) (m).D. uM = 0,08cos

(t - 2) (m).

Câu 26 (CĐ 2013). Một sóng hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox với phương trình dao động của nguồn sóng (đặt tại O) là uO = 4cos100t (cm). Ở điểm M (theo hướng Ox) cách O một phần tư bước sóng, phần tử môi trường dao động với phương trình là

A. uM = 4cos(100t + ) (cm).B. uM = 4cos(100t) (cm).

C. uM = 4cos(100t –

) (cm).D. uM = 4cos(100t +

) (cm).

Câu 27 (CĐ 2014). Một sóng cơ truyền dọc theo truc Ox với phương trình

u = 5cos(8t – 0,04x) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3 s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là

A. 5,0 cm.B. -5,0 cm.C. 2,5 cm.D. -2,5 cm.

Câu 28 (ĐH 2009). Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là

thì tần số của sóng bằng

A. 1000 Hz.B. 2500 Hz.C. 5000 Hz.D. 1250 Hz.

Câu 29 (ĐH 2009). Một nguồn phát sóng cơ theo phương trình u = 4cos(4t -

) (cm). Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

. Tốc độ truyền của sóng đó là

A. 1,0 m/sB. 2,0 m/s.C. 1,5 m/s.D. 6,0 m/s.

Câu 30 (ĐH 2010). Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là

A. 30 m/s. B. 15 m/s.C. 12 m/s.D. 25 m/s.

Câu 31 (QG 2015). Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng

A. 15 Hz.B. 10 Hz.C. 5 Hz.D. 20 Hz.

Câu 32. Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm t0, một rung chuyển ở O tạo ra 2 sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5 s. Biết tốc độ truyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000 m/s và 5000 m/s. Khoảng cách từ O đến A bằng

A. 66,7 km. B. 15 km. C. 115 km. D. 75,1 km.

d) Vận dụng cao.

Câu 33 (CĐ 2012). Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng 4 m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là

A. 42 Hz.B. 35 Hz.C. 40 Hz.D. 37 Hz.

Câu 34 (ĐH 2011). Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là

A. 100 cm/s.B. 80 cm/s.C. 85 cm/s.D. 90 cm/s.

Câu 35 (ĐH 2012). Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là -3 cm. Biên độ sóng bằng

A. 6 cm.B. 3 cm.C. 2

cm.D. 3

cm.

43783258572500Câu 36 (ĐH 2013). Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên đây là

A. - 39,3 cm/s.B. 65,4 cm/s.

C. - 65,4 cm/s. D. 39,3 cm/s.

Câu 37 (ĐH 2013). Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóng . Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước dao động. Biết OM = 8; ON = 12 và OM vuông góc ON. Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

A. 5.B. 6.C. 7.D. 4.

Câu 38 (ĐH 2014). Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,105.B. 0,179.C. 0,079.D. 0,314.

Câu 39. Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số f = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là

A. 1.B. 2.C. 3. D. 4.

Câu 40. Một dây đàn hồi dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40 cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc

= (k +

) với k là số nguyên. Tính tần số, biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz.

A. 8,5 Hz. B. 10 Hz.C. 12 Hz. D. 12,5 Hz.

right5905500Câu 41 (QG 2017). Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 8,5 cm. B. 8,2 cm. C. 8,35 cm. D. 8,05 cm.

Câu 42 (QG 2018). Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ. M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho OM = 6λ, ON = 8λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

A. 3.B. 6.C. 5.D. 4.

Câu 43 (QG 2018). Hai điểm M và N nằm trên trục Ox và ở cùng một phía so với O. Một sóng cơ hình sin truyền trên trục Ox theo chiều từ M đến N với bước sóng λ. Biết MN =

và phương trình dao động của phần tử tại M là uM = 5cos10πt (cm) (t tính bằng s). Tốc độ của phần tử tại N ở thời điểm t =

s là

A. 25π

cm/s. B. 50π

cm/s. C. 25π cm/s. D. 50π cm/s.

2. ĐÁP ÁN VÀ HD:

Câu 13: u = Acos(t + ) = 2cos(40πt − πx) (mm); A = 2 mm. Chọn A.

Câu 14: Trong sự truyền sóng, pha dao động truyền đi còn các phần tử của môi trường không truyền đi mà chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Chọn B.

Câu 15: Sóng tại M với

= x chậm pha hơn sóng tại O góc

. Chọn B.

Câu 16: Sóng ngang chỉ truyền được trên mặt chất lỏng và trong chất rắn. Chọn B.

Câu 17: Sóng tại nguồn O sớm pha hơn sóng M với

= x góc

. Chọn A.

Câu 18: Trong quá trình truyền sóng, năng lượng sóng càng giảm khi càng truyền xa nguồn. Chọn B.

Câu 19: v =

= f. Chọn A.

Câu 20: = vT; những điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha. Chọn A.

Câu 21:

= x v =

=

= 6 (m/s). Đáp án C.

Câu 22: =

d =

= 0,1 m. Đáp án A.

Câu 23: =

; M ở sau O. Đáp án B.

Câu 24: =

d =

= 1 (m). Đáp án B.

Câu 25: =

=

= π; vì M ở trước N nên

uM = 0,08cos(

t - 2π + π) = 0,08cos(

t – π) = 0,08cos

(t – 2) (m). Đáp án D.

Câu 26: =

=

=

; M ở sau O theo hướng truyền sóng. Đáp án C.

Câu 27: u = 5cos(8π.3 – 0,04π.25) = 5cos23π = - 5 (cm). Đáp án B.

Câu 28: =

=

f =

= 1250 Hz. Đáp án D.

Câu 29: =

=

v =

= 6 m/s. Đáp án D.

Câu 30: (5 – 1) = 0,5 m = 0,125 m; v = f = 15 m/s. Đáp án B.

Câu 31: f =

= 10 (Hz). Đáp án B.

Câu 32: OA = (vd – vng).t = (8000 – 5000).5 = 15000 (m) = 15 (km). Đáp án B.

Câu 33: =

=

= (2n + 1) f =

.

Dùng MODE 7: f(X) =

= 1 = 6 = 1; f (X) = 40 với X = 2. Đáp án C.

Câu 34: =

=

= (2n + 1) v =

.

Dùng MODE 7: f(X) =

= 1 = 6 = 1;f (X) = 0,8 với X = 2. Đáp án B.

Câu 35: =

; vì uM = - uN (đối xứng nhau qua O) nên

uM = Acos(

-

) = Acos

A =

= 2

(cm). Đáp án C.

Câu 36: Theo hình vẽ, ta thấy trong thời gian 0,3 s sóng truyền được quãng đường

tức là: 0,3 s =

T T = 0,8 s. Tại thời điểm t2 N đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương (N đi lên) nên: v = vmax = A =

A = 39,3cm/s. Đáp án D.

Câu 37: MN =

= 4

; OH =

.

Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên MH có:

544576022352000OH ≤ (2k + 1)

≤ OM

-

= 6,16 ≤ k ≤ 8 -

= 7,5 k = 7. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên HN có: OH ≤ (2k + 1)

) ≤ ON

-

= 6,16 ≤ k ≤ 12 -

= 11,5

k = 7; 8; 9; 10; 11. Vậy có 6 giá trị của k. Đáp án B.

Câu 38: Hai phần tử gần nhau nhất trên dây có li độ x = 0,5A chuyển động ngược chiều nhau cách nhau

chu kì, khoảng cách ngắn nhất giữa chúng là d =

= 8 cm = 24 cm. Tốc độ truyền sóng v =

; tốc độ dao động cực đại vmax = A =

= 0,157 gần 0,179 nhất.

Đáp án B.

Câu 39: =

= 0,08 (m) = 8 (cm); OA = 8 cm = 8 cm + 1 cm = +

Dao động tại A lệch pha

so với nguồn. Trên đoạn BC có 3 điểm dao động lệch pha

so với nguồn (tức là cùng pha với A) là các điểm cách nguồn 25 cm; 33 cm và 41 cm. Đáp án C.

Câu 40: =

= (k + 0,5) f =

= 5X + 2,5.

Dùng MODE 7 với f(X) = 5X + 2,5; chọn f (X) = 12,5 ứng với X = 2. Đáp án D.

Câu 41: = 24 cm; d = 8 cm (là khoảng cách giữa M và N trên phương truyền sóng); M và N dao động lệch pha nhau một góc =

.

Giã sử M dao động với phương trình uM = cost (cm) thì N dao động với phương trình uN = cos(t -

) (cm) Khoảng cách giữa M và N theo phương dao động là |u| = |uM – uN| =

cos(t -

) (cm). Khoảng cách lớn nhất giữa M và N là

MNmax =

= 8,185 (cm). Đáp án B.

Câu 42: OH là đường cao hạ từ O xuống MN, OH =

; các điểm trên MN ngược pha với nguồn thỏa mãn d = (k + 0,5) ta xác định được trong khoảng HM

có 1 điểm ứng với k = 5 và trong khoảng HN

có 3 điểm ứng với k = 5, 6, 7. Đáp án D.

Câu 43: N ở sau M theo chiều truyền sóng nên phương trình dao động của phần tử tại N là uN = 5cos(10πt -

) = 5cos(10πt -

) = 5cos(10πt -

) (cm);

Phương trình vận tốc của phần tử tại N là vN = 50cos(10πt -

+

) = 50cos(10πt +

) (cm/s). Tốc độ của phần tử tại N thời điểm t =

s là vN = 50cos(10π

+

) = 25 (cm/s). Đáp án C.

LUYỆN TẬP TỔNG HỢP 2 :

CÁC ĐẠI LƯỢNG SÓNG CƠ VÀ PHƯƠNG TRÌNH SÓNG

1. Biết.

Ví dụ 1: Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang một môi trường khác (không kể chân không), thì đại lượng trong các đại lượng kể sau đây không thay đổi là

A. Bước sóng.B. Cường độ sóng.

C. Tốc độ truyền sóng. D. Chu kì sóng.

Giải: Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì chu kì T (tần số f, tần số góc ) của sóng không thay đổi. Chọn D.

Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?

A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền dao động cơ.

B. Vận tốc truyền sóng cơ thay đổi tuần hoàn theo thời gian.

C. Vân tốc truyền sóng cơ là vận tốc truyền pha dao động.

D. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.

Giải: Trong một môi trường vật chất đồng tính và đẵng hướng vận tốc lan truyền của sóng cơ không thay đổi. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền sóng cơ có thể tăng hoặc giảm nhưng không thể thay đổi tuần hoàn theo thời gian. Chọn B.

Ví dụ 3: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào trong các đại lượng sau đây không đổi?

A. Tần số của sóng.B. Tốc độ truyền sóng.

C. Biên độ sóng. D. Bước sóng.

Giải: Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác (không kể chân không) thì tốc độ truyền sóng và bước sóng thay đổi, biên độ sóng có thể thay đổi còn tần số sóng thì không thay đổi. Chọn A.

Ví dụ 4: Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là

A. tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.

B. tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.

C. tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.

D. tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.

Giải: Tốc độ truyền sóng cơ là tốc độ lan truyền dao động cơ trong môi trường truyền sóng. Chọn A.Ví dụ 5: Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường

A. dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.

B. gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.

C. dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.

D. gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.

Giải: Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một hướng truyền sóng dao động cùng pha là một bước sóng. Chọn B.

Ví dụ 6: Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường

A. rắn, lỏng và chân không.B. rắn, lỏng và khí.

C. rắn, khí và chân không.D. lỏng, khí và chân không.

Giải: Sóng cơ là sóng ngang chỉ truyền được trên bề mặt chất lỏng và trong chất rắn. Sóng cơ là sóng dọc thì truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí nhưng không truyền được trong chân không. Chọn B.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường có bước sóng λ. Trên cùng một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là

A. 2λ. B.

.C. λ.D.

.

Giải: Khi sóng cơ truyền trong một môi trường vật chất, hai phần tử của môi trường trên cùng một phương truyền sóng nếu cách nhau một số nguyên lẻ nữa bước sóng thì dao động ngược nhau nên khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là

. Chọn D.

Ví dụ 2: Một sóng cơ truyền trong một môi trường vật chất nhất định. Trong bốn đại lượng sau đây đại lượng nào không được tính qua các đại lượng còn lại?

A. biên độ sóng.B. chu kì sóng.C. vận tốc truyền sóng.D. bước sóng.

Giải: = vT. Chọn A.

Ví dụ 3: Chọn câu đúng khi nói về sóng cơ học

A. Sóng dọc truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.

B. Sóng dọc chỉ truyền được trong chất khí.

C. Sóng cơ truyền được trong mọi môi trường.

D. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào bản chất của môi trường.

Giải: Sóng cơ là sóng dọc thì truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí. Sóng cơ không truyền được trong chân không. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của môi trường. Chọn A.

Ví dụ 4: Chọn phát biểu sai khi nói về sự lan truyền sóng cơ

A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền dao động cơ.

B. Các phần tử vật chất của môi trường nơi sóng truyền qua không lan truyền theo phương truyền sóng.

C. Vật tốc truyền sóng là vận tốc truyền pha dao động.

D. Vận tốc truyền của sóng cơ trong một môi trường đồng chất biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Giải: Vận tốc truyền của sóng cơ trong một môi trường đàn hồi đồng chất không thay đổi theo thời gian, nói biến thiên tuần hoàn theo thời gian là sai. Chọn D.

Ví dụ 5: Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với tốc độ v, bước sóng λ. Tần số góc của sóng là

A. =

.B. =

.C. =

.D. = 2v.

Giải: λ = vT T =

=

=

. Chọn B.

Ví dụ 6: Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v không đổi. Khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng

A. tăng 4 lần.B. tăng 2 lần.C. không đổi.D. Giảm 2 lần.

Giải: =

; ’ =

. Chọn D.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Đầu A của một sợi dây cao su nằm ngang được nối với nguồn phát dao động theo phương vuông góc với phương của sợi dây với chu kì 0,2 s. Sau 2 s sóng truyền được 6 cm dọc theo phương truyền sóng. Bước sóng trên dây là

A. 6 cm.B. 0,6 cm.C. 3 cm.D. 0,3 cm.

Giải: v =

= 3 (cm/s); = v.T = 3.0,2 = 0,6 (cm). Đáp án B.

Ví dụ 2: Hai điểm M và N nằm trên một phương truyền sóng cách nhau

. Biết sóng truyền đi với biên độ không đổi. Tại một thời điểm t nào đó, khi li độ dao động tại M là 5 cm thì li độ dao động tại N là – 5 cm. Biên độ sóng bằng

A. 15 cm.B. 10 cm.C. 5

cm.D. 5

cm.

Giải: Dao động tại M và tại N vuông pha nhau (vì MN =

) nên

A =

= 5

(cm). Đáp án D.

Ví dụ 3: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình

u = 30cos(4.103t – 50x) (cm), trong đó tọa độ x đo bằng mét (m) thời gian t đo bằng giây (s), vận tốc truyền sóng dọc theo trục Ox bằng

A. 125 m/s.B. 100 m/s.C. 80 m/s.D. 50 m/s.

Giải: 2

= 50x =

= 0,04π (m); v =

= 80 (m/s).

Đáp án C.

Ví dụ 4: Sóng ngang truyền trên mặt chất lỏng với tần số f = 10 Hz. Trên cùng một phương truyền sóng, hai điểm cách nhau 12 cm dao động cùng pha với nhau. Biết tốc độ sóng này trong khoảng từ 50 cm/s đến 70 cm/s. Tốc độ truyền sóng này là

A. 68 cm/s.B. 64 cm/s.C. 60 cm/s.D. 56 cm/s.

Giải: =

=

= 2kπ v =

.

Dùng MODE 7 f(X) =

= 1 = 5 = 1 = chọn f(X) = 60 với X = 2. Đáp án C.

Ví dụ 5: Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có một nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số f = 2 Hz. Từ O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách từ gợn sóng tròn lồi thứ nhất đến gợn sóng tròn lồi thứ 6 trên một phương truyền sóng là 200 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 100 cm/s.B. 80 cm/s.C. 120 cm/s.D. 60 cm/s.

Giải: Khoảng cách giữa 5 gợn lồi liên tiếp (từ gợn thứ nhất đến gợn thứ 6 là (5 – 1) nên =

= 50 (cm); v = .f = 50.2 = 100 cm/s. Đáp án A.

Ví dụ 6: Tại O có một nguồn phát sóng với tần số 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng một phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên BC là

A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.

Giải: =

= 0,08 (m) = 8 cm. Các điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha nên trên đoạn BC cách A từ 15, 5 cm = OB – OA đến 33,5 cm = OC – OA có 3 điểm dao động cùng pha với A (cách A 16 cm, 24 cm và 32 cm). Đáp án C.

47701207239000Ví dụ 7 (QG 2017): Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau

A.

.B.

.C.

.D.

.

Giải: Hai phần tử O và M cách nhau một khoảng d =

trên phương truyền sóng nên dao động lệc pha nhau góc =

. Đáp án C.

right7429500Ví dụ 8 (QG 2017): Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theochiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau

A.

.B. .C. 2.D.

.

Giải: Hai phần tử M và Q cách nhau một khoảng d =

trên phương truyền sóng nên dao động lệch pha nhau góc =

= . Đáp án B.

Ví dụ 9: Tại điểm M cách tâm phát sóng một khoảng x có phương trình dao động là xM = 4cos(200t -

) (cm). Tần số của sóng là

A. f = 200 Hz.B. f = 100 Hz.C. f = 50 Hz.D. f = 50 Hz.

Giải: = 200 rad/s = 2f f =

= 100 (Hz). Đáp án B.

Ví dụ 10: Một sóng ngang có phương trình truyền sóng là u = 8cos2(

) (mm), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng là

A. 5 m/s.B. 2,5 m/s.C. 50 cm/s.D. 25 cm/s.

Giải: u = 8cos2(

) (mm) = 8cos(20t -

) (mm);

=

= 5 (cm); v =

= 50 (cm/s). Đáp án C.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau

. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = 3 cm thì li độ dao động tại N là uN = - 3 cm. Biên độ sóng bằng

A. 3

cm.B. 2

cm.C. 3 cm.D.

cm.

Giải: Hai điểm cách nhau

trên phương truyền sóng dao động lệch pha

.

Dao động tại M có phương trình uM = Acost thì dao động tại N có phương trình

uN = Acos(t -

) (M ở trước N theo chiều truyền sóng).

Tại thời điểm t: uM + uN = Acost + Acos(t -

) = 2Acos

cos(t -

) = 0

cos(t -

) = 0 t -

=

+ kπ; với k Z t =

+ kπ.

Tại thời điểm t: uM = Acost = Acos(

+ kπ) = 3.

Vì A > 0 nên lấy k = - 1 Acos(-

) = A

= 3 A = 2

(cm). Đáp án B.

Ví dụ 2: Một nguồn O phát sóng cơ theo phương trình u = 2cos(20πt +

) (mm); với t tính bằng s. Sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ 1,5 m/s. Trên một phương truyền sóng, trong khoảng từ O đến M (cách O 42,5 cm) có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động lệch pha

so với dao động của phần tử ở nguồn?

A. 3. B. 33. C. 2. D. 17.

Giải: = v.T =

= 0,15 (m) = 15 (cm). Xét điểm N trên OM ở gần O nhất dao động lệch pha

so với O thì ON =

= 1,25 (cm). Trên đoạn NM có k =

= 2,75; vì k Z nên k = 2 điểm dao động cùng pha với N tức là lệch pha

so với O. Vậy trên OM có 3 điểm dao động lệch pha

so với O. Đáp án A.

Ví dụ 3: Sóng truyền trên dây với vận tốc 4 m/s tần số sóng thay đổi từ 22 Hz đến 26 Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28 cm luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là

A. 160 cm. B. 1,6 cm. C. 16 cm. D. 100 cm.

Giải: =

= (2k + 1)

f =

Dùng MODE 7 f(X) =

= 1 = 5 = 1 =; chọn f(X) = 25 ứng với X = 3 f = 25 Hz; =

= 0,16 (m) = 16 (cm). Đáp án C.

Ví dụ 4: Một sóng ngang có tần số f = 20 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với tốc độ truyền sóng bằng 3 m/s. Gọi M, N là hai điểm trên dây cách nhau 20 cm sóng truyền từ M đến N. Tại thời điểm phần tử N ở vị trí thấp nhất sau đó khoảng thời gian nhỏ nhất bằng bao nhiêu thì phần tử tại M sẽ đi qua vị trí cân bằng

A.

s.B.

s.C.

s.D.

s.

Giải: =

= 0,15 (m) = 15 (cm); MN = 20 cm = 15 cm + 5 cm = +

nên dao động tại M sớm pha

so với dao động tại N; gán biên độ sóng là 1 thì tại thời điểm t ta có uN = cos(t + ) = - 1 = cosπ t + = π

uM = cos(t + +

) = cos

= 0 (M đi qua vị trí cân bằng).

Khoảng thời gian nhỏ nhất sau đó để M lại đi qua vị trí cân bằng là

.

T =

= 0,05 (s);

. Đáp án C.

Ví dụ 5: Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 155 cm. Sóng truyền theo chiều từ M đến N với tốc độ 2 m/s. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền đi. Biết phương trình sóng tại N là uN = 4cos(8πt +

) (cm). Phương trình sóng tại M là

A. 4cos(8πt +

) (cm).B. 4cos(8πt -

) (cm).

C. 4cos(8πt +

) (cm). D. 4cos(8πt -

) (cm).

Giải: =

= 0,5 (m) = 50 (cm);

MN = 155 cm = 3.50 cm + 5 cm = 3 +

Dao động tại M sớm pha

so với dao động tại N. Vậy: uM = 4cos(8πt +

+

) = 4cos(8πt +

) (cm). Đáp án A.

Ví dụ 6: Một sợi dây cao su dài, căng ngang, A được gắn với một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo nên một sóng ngang lan truyền trên dây với chu kì 0,4 s; tốc độ 8 cm/s. Giã sử tại thời điểm t = 0 thì đầu A bắt đầu từ vị trí cân bằng đi lên. Xét điểm M trên dây cách A một khoảng 24 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc t = 0, đến lúc điểm M xuống đến vị trí thấp nhất là

A. 3,1 s. B. 3,2 s. C. 3,3 s. D. 3,4 s.

Giải: Thời gian để sóng truyền từ A đến M là: t1 =

= 3 (s); thời gian từ lúc M bắt đầu dao động đến lúc lên đến vị trí cao nhất là: t2 =

= 0,1 (s); thời gian M đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là: t3 =

= 0,2 (s).

t = t1 + t2 + t3 = 3 + 0,1 + 0,2 = 3,3 (s). Đáp án C.

LÝ THUYẾT TỔNG HỢP SÓNG CƠ HỌC

Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi:

A. Vận tốc. B. Tần số. C. Bước sóng. D. Năng lượng.

Chọn phát biểu đúng ? Sóng dọc:

A. Chỉ truyền được trong chất rắn.

B. Truyền được trong chất rắn và chất lỏng và chất khí.

C. Truyền trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả chân không.

D. Không truyền được trong chất rắn.

Sóng cơ là gì?

A. Sự truyền chuyển động cơ trong không khí.

B. Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất.

C. Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.

D. Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.

Sóng ngang là sóng:

A. lan truyền theo phương nằm ngang.

B. trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang.

C. trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

D. trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng.

Sắp xếp giá trị vận tốc truyền sóng cơ học theo thứ tự giảm dần qua các môi trường :

A. Rắn, khí và lỏng. B. Khí, lỏng và rắn. C. Rắn, lỏng và khí. D. Lỏng, khí và rắn.

Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào

A. năng lượng sóng.

B. tần số dao động.

C. môi trường truyền sóng và nhiệt độ môi trường

D. bước sóng

Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?

A. Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.

B. Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.

C. Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.

D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.

Trong những yếu tố sau đây

I. Biểu thức sóng II. Phương dao động III. Biên độ sóng IV. Phương truyền sóng

Những yếu tố giúp chúng ta phân biệt sóng dọc với sóng ngang là:

A. I và II B. II và III C. III và IV D. II và IV

Phát biểu nào sau đây là không đúng:

A. Trong quá trình truyền sóng, pha dao động được truyền đi còn các phần tử của môi trường thì dao động tại chỗ.

B. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng

C. Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha.

D. Sóng truyền trong các môi trường khác nhau giá trị bước sóng vẫn không thay đổi.

Chọn phát biểu sai. Quá trình lan truyền của sóng cơ học:

A. Là quá trình truyền năng lượng

B. Là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.

C. Là quá trình lan truyền của pha dao động.

D. Là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian và theo thời gian.

Sóng ngang :

A. chỉ truyền được trong chất rắn

B. truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng

C. truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí

D. truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không

Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường A với vận tốc vA và khi truyền trong môi trường B có vận tốc vB =

vA. Tần số sóng trong môi trường B sẽ:

A. lớn gấp 2 lần tần số trong môi trường A B. bằng tần số trong môi trường A

C. bằng 1/2 tần số trong môi trường A D. bằng 1/4 tần số trong môi trường A

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?

A. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà dao động cùng pha.

B. Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.

C. Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.

D. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dđđh theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dđ này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là

A. uM = acosωt B. uM = acos(ωt -πx/λ)

C. uM = acos(ωt + πx/λ) D. uM = acos(ωt -2πx/λ).

Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất

B. Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.

C. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.

D. Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang

Phát biểu nào sau đây sai?Sóng điện từ và sóng cơ

A. đều tuân theo quy luật phản xạ B. đều mang năng lượng.

C. đều truyền được trong chân không D. đều tuân theo quy luật giao thoa

Trong một môi trường vật chất, sóng cơ học

A. lan truyền với vận tốc không đổi và làm cho các phần tử vật chất của môi trường chuyển động thẳng đều

B. lan truyền với vận tốc tăng dần và làm cho các phần tử vật chất của môi trường chuyển động nhanh dần đều

C. lan truyền với vận tốc giảm dần và làm cho các phần tử vật chất của môi trường chuyển động chậm dần đều

D. lan truyền với vận tốc không đổi và làm cho các phần tử vật chất của môi trường dao động điều hòa

Một sóng cơ truyền trong một môi trường thì đại lượng nào dưới đây độc lập với đại lượng khác

A. tần số. B. quãng đường truyền sóng.

C. tốc độ truyền sóng. D. bước sóng.

Hợp lực truyền dao động để tạo nên sóng ngang trên bề mặt chất lỏng là

A. lực căng bề mặt chất lỏng và trọng lực.

B. lực đẩy Ác-si-mét và lực căng bề mặt chất lỏng.

C. trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.

D. lực căng bề mặt chất lỏng, trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.

Khi sóng âm (sóng cơ học) và sóng điện từ cùng truyền từ không khí vào trong nước thì:

A. Cả 2 sóng cùng có bước sóng giảm.

B. Cả 2 sóng cùng giảm vận tốc lan truyền.

C. Cả 2 sóng cùng có tần số không đổi.

D. Cả 2 sóng cùng có tần số và phương truyền không đổi.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của sóng cơ:

A. Không có tính tuần hoàn theo không gian.

B. Có tính tuần hoàn theo thời gian.

C. Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.

D. Có hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ

Chọn câu đúng

A. Dao động của một điểm bất kỳ trên phương truyền sóng sẽ có biên độ cực đại khi nó cùng pha dao động với nguồn.

B. Biên độ sóng tại một điểm là biên độ dao động của phần tử vật chất tại điểm đó khi có sóng truyền qua.

C. Tần số dao động của các phần tử vật chất có sóng truyền qua sẽ giảm dần theo thời gian do ma sát.

D. Sự truyền sóng là sự truyền pha dao động vì các phần tử vật chất khi có sóng truyền qua sẽ dao động cùng pha với nguồn.

Vận tốc truyền sóng là

A. vận tốc dao động của các phần tử vật chất.

B. vận tốc truyền pha dao động và vận tốc dao động của các phần tử vật chất.

C. vận tốc truyền pha dao động.

D. tốc dao động của nguồn.

37236407048500

Một sóng âm được mô tả bởi phương trình y = Acos2π

. Tốc độ cực đại của phân tử môi trường bằng 4 lần tốc độ truyền sóng khi

A. λ = 4πA. B. λ = πA/2. C. λ = πA. D. λ = πA/4.

Chọn câu đúng khi nói về tốc độ truyền sóng:

A. Tốc độ truyền sóng trong một môi trường

B. phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.

C. phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.

D. chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.

Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là

A. d = (2k +1)

. B. d = (2k +1)

. C. d = (2k +1)λ.D. d = kλ.

Trong hiện tượng truyền sóng trên mặt nước do một nguồn sóng gây ra, nếu gọi bước sóng là λ, thì khoảng cách giữa n vòng tròn sóng (gợn nhô) liên tiếp nhau sẽ là.

A. nλ.B. (n - 1)λ. C. 0,5nλ. D. (n + 1)λ.

(TN2008) Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.

B. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.

C. Sóng cơ không truyền được trong chân không.

D. Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.

(TN2008) Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất

B. Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.

C. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.

D. Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang

(TN2008) Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

A. tần số và bước sóng đều thay đổi.

B. tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.

C. tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.

D. tần số và bước sóng đều không thay đổi.

(TN2008) Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

A. lệch pha nhau góc /3 B. cùng pha nhau

C. ngược pha nhau.D. lệch pha nhau góc /2

(TN2008) Tại hai điểm A, B trên mặt nước ngang có hai nguồn sóng kết hợp, cùng biên độ, cùng pha, dao động theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB

A. dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn.

B. dao động với biên độ cực đại.

C. không dao động.

D. dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn.

(TN2009): Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau.

B. Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.

C. Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.

D. Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.

(TN2009): Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

A. cường độ âm B. độ cao của âm. C. độ to của âm. D. mức cường độ âm.

(TN2010): Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.

B. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.

C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.

D. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.

(TN2011): Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng

A. một số chẵn lần một phần tư bước sóng.B. một số lẻ lần nửa bước sóng.

C. một số nguyên lần bước sóng.D. một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

(TN2012): Trên mặt nước hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Coi biên độ không đổi khi sóng truyền đi. Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại Mdao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng

A. một số lẻ lần một phần tư bước sóng B. một số nguyên lần bước sóng

C. một số lẻ lần nửa bước sóng D. một số nguyên lần nửa bước sóng

(TN2012): Sóng âm không truyền được trong

A. chất khíB. chất rắnC. chất lỏngD. chân không

(TN 2013): Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.

B. Sóng cơ không truyền được trong chân không.

C. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

D. Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.

(TN 2013) : Khi có sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là

A. một bước sóng. B. một phần ba bước sóng.

C. một nửa bước sóng. D. một phần tư bước sóng.

BẢNG TRA ĐÁP ÁN

1B

2B

3B

4C

5C

6C

7C

8D

9D

10D

11B

12B

13D

14D

15B

16C

17D

18A

19A

20C

21A

22B

23C

24B

25D

26B

27B

....

Dạng 2. ĐỘ LỆCH PHA HAI SÓNG.

Câu 8: Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng

2m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau là

A. 0,5m B. 1m C. 1,5m D. 2m

Câu 9: Một sóng ngang truyền dọc theo sợi dây với tần số f = 10Hz, hai điểm trên dây cách nhau 50cm dao động với độ lệch pha 5π/3. Vận tốc truyền sóng trên dây bằng

A. 6m/s. B. 3m/s. C. 10m/s. D.5m/s.

Câu 10: Một nguồn dao động điều hoà với chu kỳ 0,04s. Vận tốc truyền sóng bằng 200cm/s. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng và cách nhau 6 cm, thì có độ lệch pha

A. 1,5. B. 1. C. 3,5. D. 2,5.

Câu 11: Một sóng cơ học phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước vận tốc 2m/s. Người ta thấy hai điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước nằm trên cùng đường thẳng qua O và cách nhau 40cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng đó là

A. 0,4Hz B. 1,5Hz C. 2Hz D. 2,5Hz

Câu 12: Một nguồn âm dìm trong nước có tần số f = 500Hz. Hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng cách nhau 25cm luôn lệch pha nhau

. Vận tốc truyền sóng nước là

A. 500m/s B. 1km/s C. 250m/s D. 0,5km/s

Câu 13: Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng

3m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau 900 là

A. 0,75m B. 1,5m C. 3m D.0,5m.

Câu 14: Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng

5m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là

A. 10m B. 2,5m C. 5m D. 1,25m.

Câu 15: Đầu A của một dây đàn hồi dao động theo phương thẳng đứng với chu kì T = 10s. Biết vận tốc truyền pha của sóng là v = 0,2m/s dọc theo dây. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha là bao nhiêu? A. d = 1m B. d = 1,5m C. d = 2m D. d = 2,5m

*Câu 16: Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng cách nhau 21cm, A và B dao động ngược pha nhau. Trên đoạn AB có 3 điểm dao động cùng pha với A. Tìm bước sóng?

A. 6cm B. 3cm C. 7cm D. 9cm

Câu 17: Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 24cm. Trên đoạn AB có 3 điểm A1, A2, A3 dao động cùng pha với A; 3 điểm B1, B2, B3 dao động cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A1, B2, A2, B3, A3, B, biết AB1 = 3cm. Bước sóng là

A. 6cmB. 3cmC. 7cmD. 9cm

*Câu 18: Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số

. Vận tốc truyền sóng là một giá trị nào đó trong khoảng

. Biết tại điểm M cách O một khoảng 10cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O. Giá trị của vận tốc đó là

A. 2m/s B. 3m/s C.2,4m/s D.1,6m/s

Câu 19: Sóng truyền trên dây với vận tốc 4 m/s tần số sóng thay đổi từ 22 Hz đến 26 Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28 cm luôn dao động lệch pha vuông góc với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là

A.160 cm. B.1,6 cm. C.16 cm. D.100 cm.

Câu 20: Một điểm O trên mặt nước dao động với tần số 20 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt nước thay đổi từ 0,8 m/s đến 1 m/s. Trên mặt nước hai điểm A và B cách nhau 10 cm trên phương truyền sóng luôn dao động ngược pha nhau. Bước sóng trên mặt nước là

A. 4 cm. B. 16 cm.C. 25 cm.D. 5 cm.

Câu 21: Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc

A.

rad. B.  rad. C. 2 rad. D.

rad.

Câu 22: Một mũi nhọn S chạm vào mặt nước dao động điều hoà với tần số f = 40Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng a = 20cm luôn dao động ngược pha nhau. Biết tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 3m/s đến 5m/s. Tốc độ đó là

A. 3,5m/s B. 4,2m/s C. 5m/s D. 3,2m/s

Câu 23: Một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước dao động điều ḥa với tần số 20 Hz thì thấy hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 10 cm luôn luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng có giá trị (0,8 m/s  v  1 m/s) là

A. v = 0,8 m/s B. v = 1 m/s   C. v = 0,9 m/s  D. 0,7m/s

Câu 24: Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f theo phương vuông góc với sợi dây với tốc độ truyền sóng v = 4 m/s. Xét  một điểm M trên dây và cách A một đoạn 28 cm thì thấy M luôn luôn dao động lệch pha với A một góc

với k = 0; ; . Cho biết tần số 22 Hz  f  26 Hz, bước sóng  của sóng có giá trị là

A. 20cm   B. 15 m  C. 16  cm  D. 32 m

Câu 25: Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f theo phương vuông góc với sợi dây với tốc độ truyền sóng v = 20 m/s. Hỏi tần số f phải có giá trị nào để một điểm M trên dây và cách A một đoạn 1 m luôn luôn dao động cùng pha với A. Cho biết tần số 20 Hz  f  50 Hz

A. 10 Hz hoặc 30 Hz    B. 20 Hz hoặc 40 Hz 

C. 25 Hz hoặc 45 Hz D. 30 Hz hoặc 50 Hz 

Câu 26: Dao động tại nguồn của một sóng cơ là dao động điều ḥa với tần số 50Hz. Hai điểm M, N trên phương truyền sóng cách nhau 18cm luôn dao động ngược pha nhau. Biết vận tốc truyền sóng nằm trong khoảng 3m/s đến 5m/s. vận tốc độ ánh sáng đó bằng

A. 3,2m/sB. 3,6m/sC. 4,25m/sD. 5m/s

Câu 27: Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 120cm/s, tần số của sóng thay đổi từ 10Hz đến 15Hz. Hai điểm cách nhau 12,5cm luôn dao động vuông pha. Bước sóng của sóng cơ đó là

A. 10,5 cm B. 12 cm C. 10 cm. D. 8 cm

Câu 28: Trong hiện tượng truyền sóng cơ với tốc độ truyền sóng là 80cm/s, tần số dao động có giá trị từ 11Hz đến 12,5Hz. Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau 25cm luôn dao động vuông pha. Bước sóng là A. 8 cm B. 6,67 cm C. 7,69 cm D. 7,25 cm

Câu 29 : Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc  = (k + 0,5) với k là số nguyên. Tính tần số, biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz.

A. 8,5Hz B. 10HzC. 12Hz D. 12,5Hz

Câu 30: Một sợi dây đàn hồi rất dài có đầu O dao động điều hoà với phương tŕnh u=10cos2

ft(mm). Vận tốc truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét điểm N trên dây cách O 28cm, điểm này dao động lệch pha với O là

=(2k+1)

/2 (k thuộc Z). Biết tần số f có giá trị từ 23Hz đến 26Hz. Bước sóng của sóng đó là

A. 16cm B. 20cm C. 32cm D. 8cm

Câu 31: Một sóng cơ học có bước sóng , tần số f và có biên độ là A không đổi khi truyền đi trong một môi trường. Sóng truyền từ điểm M đến điểm N cách nhau 7/3. Vào một thời điểm nào đó tốc độ dao động của M là 2fA thì tốc độ dao động tại N là

A. fA B. fA/2 C. fA/4 D. 2fA

Dạng 3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ SỰ TRUYỀN SÓNG

Một sóng dọc truyền đi theo phương trục Ox với vận tốc 2 m/s. Phương trìnhh dao động tại O là u = sin(20πt - eq \s\don1(\f(π,2))) mm. Sau thời gian t = 0,725s thì một điểm M trên đường Ox, cách O một khoảng 1,3 m có trạng thái chuyển động là

A. từ vị trí cân bằng đi sang phải. B. từ vị trí cân bằng đi sang trái.

C. từ vị trí cân bằng đi lên D. từ li độ cực đại đi sang trái.

Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ/6. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = +3 mm thì li độ dao động tại N là u N = -3 mm. Biên độ sóng bằng:

A. A = 3eq \l(\r(,2)) mm. B. A = 6 mm. C. A = 2eq \l(\r(,3)) mm. D. A = 4 mm.

Một sợi dây đàn hồi rất dài có đầu O dao động điều hoà với phương trình u = 10cos(2πƒt) mm. Vận tốc truyền sóng trên dây là 4 m/s. Xét điểm N trên dây cách O 28 cm, điểm này dao động lệch pha với O là Δφ = (2k + 1)π/2. Biết tần số ƒ có giá trị từ 23 Hz đến 26 Hz. Bước sóng của sóng đó là

A. 16 cm B. 20 cm C. 32 cm D. 8 cm

Một sóng cơ học có bước sóng λ, tần số ƒ và có biên độ là A không đổi khi truyền đi Trong một môi trường. Sóng truyền từ điểm M đến điểm N cách nhau 7λ/3. Vào một thời điểm nào đó tốc độ dao động của M là 2πƒA thì tốc độ dao động tại N là

A. πƒA B. πƒA/2 C. πƒA/4 D. 2πƒA

Sóng lan truyền từ nguồn O dọc theo 1 đường thẳng với biên độ không đổi. Ở thời điểm t = 0, điểm O đi qua vị trí cân bằng theo chiều (+). Ở thời điểm bằng 1/2 chu kì một điểm cách nguồn một khoảng bằng 1/4 bước sóng có li độ 5 cm. Biên độ của sóng là

A. 10 cm B. 5eq \l(\r(,3)) cm C. 5eq \l(\r(,2)) cm D. 5 cm

Một sóng cơ học lan truyền dọc theo 1 đường thẳng có phương truyền sóng tại nguồn O là:

(cm). Ở thời điểm t = 1/2 chu kì một điểm M cách nguồn bằng 1/3 bước sóng có độ dịch chuyển uM = 2(cm). Biên độ sóng A là

A. 4 cm. B. 2 cm. C. eq \s\don1(\f(4,eq \l(\r(,3)))) cm. D. 2eq \l(\r(,3)) cm

Biểu thức của sóng tịa một điểm có tọa độ x nằm trên phương truyền sóng cho bởi: u = 2cos( πt/5 – 2πx) (cm) Trong đó t tính bằng s. Vào lúc nào đó li độ của sóng tại một điểm P là 1 cm thì sau lúc đó 5 s li độ của sóng cũng tại điểm P là

A. –1 cm B. + 1 cm C. –2 cm D. 2 cm

Phương trình sóng tại một điểm trên phương truyền sóng cho bởi u = 6cos(2πt - πx). Vào lúc nào đó li độ một điểm là 3 cm và li độ đang tăng thì sau đó 1/8 s và cũng tại điểm nói trên li độ sóng là

A. 1,6 cm B. –1,6 cm C. 5,8 cm D. –5,8 cm

Phương trình sóng trên phương Ox cho bởi u = 2cos(7,2πt – 0,02πx) cm. Trong đó, t tính bằng s. Li độ sóng tại một điểm có tọa độ x vào lúc nào đó là 1,5 cm thì li độ sóng cũng tại điểm đó sau 1,25 s là

A. 1 cm. B. 1,5 cm.C. –1,5 cm. D. –1 cm

Một sóng cơ học lan truyền dọc theo một đường thẳng với biên độ sóng không đổi có phương trình sóng tại nguồn O là: u = Acos(ωt – π/2) cm. Một điểm M cách nguồn O bằng 1/6 bước sóng, ở thời điểm t = 0,5π/ω có li độ 3 cm. Biên độ sóng A là

A. 2 cm B. 6 cm C. 4 cm D. 3 cm.

Sóng có tần số 20 Hz truyền trên mặt thoáng nằm ngang của một chất lỏng, với tốc độ 2 m/s, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tư chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng chất lỏng cùng phương truyền sóng, cách nhau 22,5 cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?

A. eq \s\don1(\f(3,20)) s B. eq \s\don1(\f(3,80)) s C. eq \s\don1(\f(1,80)) s D. eq \s\don1(\f(1,160)) s

Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ/3, sóng có biên độ A, tại thời điểm t1 = 0 có uM = +3 cm và uN = –3 cm. Biết sóng truyền từ M đến N. Thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A là

A. 11T/12 B. T/12 C. T/6 D. T/3

Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ/3, sóng có biên độ A, tại thời điểm t1 có uM = +3 cm và uN = –3 cm. Biết sóng truyền từ N đến M. Thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A là

A. 11T/12 B. T/12 C. T/6 D. T/3

Nguồn sóng ở O được truyền theo phương Ox. Trên phương này có hai điểm P và Q cách nhau PQ = 15cm. Biết tần số sóng là 10 Hz, tốc độ truyền sóng v = 40 cm/s, biên độ sóng không đổi khi truyền sóng và bằng eq \l(\r(,3)) cm. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ eq \s\don1(\f(eq \l(\r(,3)),2)) cm thì li độ tại Q có độ lớn là

A. 0 cm B. 0,75 cm C. 3 cm D. 1,5 cm

Một sóng cơ học được truyền theo phương Ox với vận tốc v = 20 cm/s. Giả sử khi sóng truyền đi biên độ không thay đổi. Tại O dao động có phương trình x 0 = 4sin(4πt) mm. Trong đó t đo bằng giây. Tại thời điểm t1 li độ tại điểm O là x = eq \l(\r(,3)) mm và đang giảm. Lúc đó ở điểm M cách O một đoạn d = 40 cm sẽ có li độ là

A. 4 mm. B. 2 mm. C. eq \l(\r(,3)) mm. D. 3 mm.

Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ/6. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = +3 cm thì li độ dao động tại N là u N = 0 cm. Biên độ sóng bằng

A. A = eq \l(\r(,6)) cm. B. A = 3 cm. C. A = 2eq \l(\r(,3)) cm. D. A = 3eq \l(\r(,3)) cm.

Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao dộng đi lên với biên độ 1,5 cm, chu kì T = 2 s. Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha là 6 cm. Coi biên độ không đổi. Thời điểm đầu tiên để điểm M cách O 6 cm lên đến điểm cao nhất là

A. 0,5 s. B. 1 s. C. 2 s. D. 2,5 s

Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên biên độ a, chu kì T = 1 s. Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6 cm. Tính thời điểm đầu tiên để M cách O 12 cm dao động cùng trạng thái ban đầu với O. Coi biên độ không đổi.

A. 0,5 s. B. 1 s. C. 2 s. D. 2,5 s.

Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên biên độ a, chu kì T = 1 s. Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6 cm. Tính thời điểm đầu tiên để M cách O 12 cm dao động cùng trạng thái ban đầu với O. Coi biên độ không đổi.

A. 0,5 s. B. 1 s. C. 2 s. D. 1,5 s.

Sóng truyền từ O đến M với vận tốc v = 40 cm/s, phương trình sóng tại O là u = 4sin(πt/2) cm. Biết lúc t thì li độ của phần tử M là 2 cm, vậy lúc t + 6 (s) li độ của M là

A. -2 cm B. 3 cm C. -3 cm D. 2 cm

Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz, dao động truyền đi với vận tốc 0,4 m/s trên phương Oy. Trên phương này có 2 điểm P và Q theo thứ tự đó PQ = 15 cm. Cho biên độ a = 1 cm và biên độ không thay đổi khi sóng truyền. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là

A. 0 B. 2 cm C. 1 cm D. – 1 cm

Trong hiện tượng truyền sóng cơ với tốc độ truyền sóng là 80 cm/s, tần số dao động có giá trị từ 11 Hz đến 12,5 Hz. Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau 25 cm luôn dao động vuông pha. Bước sóng là

A. 8 cm B. 6,67 cm C. 7,69 cm D. 7,25 cm

Sóng truyền Trong một môi trường đàn hồi với vận tốc 360 m/s. Ban đầu tần số sóng là 180 Hz. Để có bước sóng là 0,5 m thì cần tăng hay giảm tần số sóng một lượng bao nhiêu?

A. Tăng thêm 420 Hz. B. Tăng thêm 540 Hz.

C. Giảm bớt 420 Hz. D. Giảm xuống còn 90 Hz.

Một sóng ngang truyền Trong một môi trường đàn hồi. Tần số dao động của nguồn sóng O là ƒ, vận tốc truyền sóng Trong môi trường là 4 m/s. Người ta thấy một điểm M trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng O một đoạn 28 cm luôn dao động lệch pha với O một góc ƒ có giá trị Trong khoảng từ 22 Hz đến 26 Hz. Δφ = (2k + 1) eq \s\don1(\f(π,2)) với k = 0, 1, 2,... Tính tần số ƒ, biết tần số

A. 25 Hz. B. 24 Hz. C. 23 Hz. D. 22,5 Hz.

Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số ƒ = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ/3. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = + 3 cm thì li độ dao động tại N là u N = –3 cm. Biên độ sóng bằng:

A. A = 6 cm. B. A = 3 cm. C. A = 2eq \l(\r(,3)) cm. D. A = 3eq \l(\r(,3)) cm.

Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ/3. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = +3 cm thì li độ dao động tại N là u N = 0 cm. Biên độ sóng bằng:

A. A = eq \l(\r(,6)) cm. B. A = 3 cm. C. A = 2eq \l(\r(,3)) cm. D. A = 3eq \l(\r(,3)) cm.

Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ có tần số ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền sóng là v = 175 cm/s. Hai điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha nhau, giữa chúng có 2 điểm khác cũng dao động ngược pha với M. Khoảng cách MN là:

A. d = 8,75 cm B. d = 10,5 cm C. d = 7,5 cm D. d = 12,25 cm

Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số ƒ = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Sóng truyền theo phương ngang trên một sợi dây dài với tần số 10 Hz. Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M một khoảng 5 cm đang đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ và đi lên. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Biết khoảng cách MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây. Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng.

A. 60 cm/s, truyền từ M đến N B. 3 m/s, truyền từ N đến M

C. 60 cm/s, từ N đến M D. 30 cm/s, từ M đến N

Một dao động lan truyền Trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn 7λ/3 (cm). Sóng truyền với biên độ A không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 3cos(2πt) cm. Vào thời điểm t1 tốc độ dao động của phần tử M là 6π (cm/s) thì tốc độ dao động của phần tử N là

A. 3π (cm/s). B. 0,5π (cm/s). C. 4π (cm/s). D. 6π (cm/s).

Một sóng ngang có chu kì T = 0,2s truyền Trong môi trường đàn hồi có tốc độ 1m/s. Xét trên phương truyền sóng Ox, vào một thời điểm nào đó một điểm M nằm tại đỉnh sóng thì ở sau M theo chiều truyền sóng, cách M một khoảng từ 42 cm đên 60 cm có điểm N đang tư vi tri cân băng đi lên đinh sóng. Khoảng cách MN là

A. 50 cm B. 55 cm C. 52 cm D. 45 cm

AB là một sợi dây đàn hồi căng thẳng nằm ngang, M là một điểm trên AB với AM = 12,5 cm. Cho A dao động điều hòa, biết A bắt đầu đi lên từ vị trí cân bằng. Sau khoảng thời gian bao lâu kể từ khi A bắt đầu dao động thì M lên đến điểm cao nhất. Biết bước sóng là 25 cm và tần số sóng là 5 Hz.

A. 0,1 s B. 0,2 s. C. 0,15 s D. 0,05 s

Một sóng cơ được phát ra từ nguồn O và truyền dọc theo trục Ox với biên độ sóng không đổi khi đi qua hai điểm M và N cách nhau MN = 0,25λ (với λ là bước sóng). Vào thời điểm t1 người ta thấy li độ dao động của điểm M và N lần lượt là uM = 4 cm và uN = - 4 cm. Biên độ của sóng có giá trị là

A. 4eq \l(\r(,3)) cm. B. 3eq \l(\r(,3)) cm. C. 4eq \l(\r(,2)) cm. D. 4 cm.

Một nguồn O dao động với tần số ƒ = 50Hz tạo ra sóng trên mặt nước có biên độ 3cm(coi như không đổi khi sóng truyền đi). Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 9 cm. Điểm M nằm trên mặt nước cách nguồn O đoạn bằng 5cm. Chọn t = 0 là lúc phần tử nước tại O đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Tại thời điểm t1 li độ dao động tại M bằng 2 cm. Li độ dao động tại M vào thời điểm t2 = (t1 + 2,01) s bằng bao nhiêu?

A. 2 cm. B. -2 cm. C. 0 cm. D. -1,5 cm.

Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau x = λ/3, sóng có biên độ A, chu kì T. Tại thời điểm t1 = 0, có uM = +3 cm và uN = -3 cm. Ở thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A, biết sóng truyền từ N đến M. Biên độ sóng A và thời điểm t2 là

A. 2eq \l(\r(,3)) cm và eq \s\don1(\f(11T,12)) B. 3eq \l(\r(,2)) cm và eq \s\don1(\f(11T,12)) C. 2eq \l(\r(,3)) cm và eq \s\don1(\f(22T,12)) D. 3eq \l(\r(,2)) cm và eq \s\don1(\f(11T,6))

Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây rất dài với biên độ không đổi, ba điểm A, B và C nằm trên sợi dây sao cho B là trung điểm của AC. Tại thời điểm t1, li độ của ba phần tử A, B, C lần lượt là – 4,8 mm; 0 mm; 4,8 mm. Nếu tại thời điểm t2, li độ của A và C đều bằng +5,5 mm, thì li độ của phần tử tại B là

A. 10,3 mm. B. 11,1 mm. C. 5,15 mm. D. 7,3 mm.

Trên một sợi dây dài vô hạn có một sóng cơ lan truyền theo phương Ox với phương trình sóng u = 2cos(10πt - πx) (cm) ( Trong đó t tính bằng s; x tính bằng m). M, N là hai điểm nằm cùng phía so với O cách nhau 5 m. Tại cùng một thời điểm khi phần tử M đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì phần tử N

A. đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. B. đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm.

C. ở vị trí biên dương. D. ở vị trí biên âm.

Một sóng ngang tần số 100 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60 m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 0,15 m và sóng truyền theo chiều từ M đến N. Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống. Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tượng ứng là

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên. C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Một sóng cơ lan truyền trên sợi dây với chu kì T, biên độ A. Ở thời điểm t0, li độ các phần tử tại B và C tượng ứng là -24 mm và +24 mm; các phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trí cân bằng. Ở thời điểm t1, li độ các phần tử tại B và C cùng là +10 mm thì phần tử ở D cách vị trí cân bằng của nó

A. 26 mm B. 28 mm C. 34 mm D. 17 mm

Sóng lan truyền từ nguồn O dọc theo 1 đường thẳng với biên độ không đổi. Ở thời điểm t = 0, điểm O đi qua vị trí cân bằng theo chiều (+). Ở thời điểm bằng 1/2 chu kì một điểm cách nguồn 1 khoảng bằng 1/4 bước sóng có li độ 5 cm. Biên độ của sóng là

A. 10 cm B. 5eq \l(\r(,3)) cm C. 5eq \l(\r(,2)) cm D. 5 cm

Một sóng cơ học lan truyền dọc theo 1 đường thẳng có phương truyền sóng tại nguồn O là: uo = Acos( eq \s\don1(\f(2π,T))t + eq \s\don1(\f(π,2)))(cm). Ở thời điểm t = 1/2 chu kì một điểm M cách nguồn bằng 1/3 bước sóng có độ dịch chuyển uM = 2 (cm). Biên độ sóng A là

A. 4 cm. B. 2 cm. C. eq \s\don1(\f(4,eq \l(\r(,3)))) cm. D. 2eq \l(\r(,3)) cm

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc v = 50 cm/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền sóng đó là u0 = acos( eq \s\don1(\f(2π,T))t) cm. Ở thời điểm t = 1/6 chu kì một điểm M cách O khoảng λ/3 có độ dịch chuyển uM = 2 cm. Biên độ sóng a là

A. 2 cm. B. 4 cm. C. eq \s\don1(\f(4,eq \l(\r(,3)))) cm D. 2eq \l(\r(,3)) cm.

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500 Hz. Người ta thấy hai điểm A,B trên sợi dây cách nhau 200 cm dao động cùng pha và trên đoạn dây AB có hai điểm khác dao động ngược pha với A. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 500 cm/s B. 1000 m/s C. 500 m/s D. 250 cm/s

Sóng ngang truyền trên mặt chất lỏng với tấn số ƒ = 10 Hz. Trên cùng phương truyền sóng, ta thấy hai điểm cách nhau 12 cm dao động cùng pha với nhau. Tính tốc độ truyền sóng. Biết tốc độ sóng này ở Trong khoảng từ 50 cm/s đến 70 cm/s.

A. 64 cm/s B. 60 cm/s C. 68 cm/s D. 56 cm/s

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 1,75λ. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên. C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Khi t = 0, điểm O bắt đầu dao động từ li độ cực đại phía chiều âm trục tọa độ về vị trí cân bằng với chu kỳ 0,2s và biên độ 1 cm. Sóng truyền tới một điểm M cách O một khoảng 0,625m với biên độ không đổi và vận tốc 0,5 m/s. Phương trình sóng tại điểm M là:

A.

B.

C.

D.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 0,75λ. Tai một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên. C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Một sóng cơ học được truyền theo phương Ox với vận tốc v = 20 cm/s. Giả sử khi sóng truyền đi biên độ không thay đổi. Tại O dao động có phương trình u = 4sin4πt (mm). Trong đó t đo bằng giây. Tại thời điểm t1 li độ tại điểm O là u = 3 mm và đang giảm. Lúc đó ở điẻm M cách O một đoạn d = 40 cm sẽ có li độ là

A. 4 mm. B. 2 mm. C. 3 mm. D. 3 mm.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau λ/7. Tai một thời điểm nào đó M có li độ 3 5 cm và N có li độ -3 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 6 cm. B. 11,4 cm. C. 5eq \l(\r(,3)) cm D. 7,4 cm.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 3,5λ. Tai một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên. C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Một sóng ngang tần số 100 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60 m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 0,75 m và sóng truyền theo chiều từ M đến N. Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi lên thì N sẽ có li độ và chiều chuyển động tượng ứng là

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên. C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Sóng ngang lan truyền trên một sợi dây dàn hồi, trên dây có hai điểm A, B. Biết A gần nguồn sóng hơn, A, B cách nhau λ/6. Biết tại thời điểm t thì B đang ở vị trí cân bằng đi theo chiều âm. Hỏi sau thời gian ngắn nhất bằng bao nhiêu chu kỳ sóng thì A xuống vị trí thấp nhất?

A. T/6 B. T/4 C. T/12. D. 5T/6

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 5,25λ. Tai một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên. C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau λ/12. Tai một thời điểm nào đó M có li độ +3 cm và N có li độ -3eq \l(\r(,3)) cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 5,3 cm. B. 6 cm. C. 6eq \l(\r(,7)) cm D. 4eq \l(\r(,3)) cm.

Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 24cm. Trên đoạn AB có 3 điểm A1, A2, A3 dao động cùng pha với A; 3 điểm B1, B2, B3 dao động cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A1, B2, A2, B3, A3, B, biết AB1 = 3 cm. Bước sóng là

A. 6 cm B. 3 cm C. 7 cm D. 9 cm

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau λ/6. Tai một thời điểm nào đó M có li độ +3 cm và N có li độ -3 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 5 cm. B. 7 cm. C. 3eq \l(\r(,3)) cm D. 6 cm.

Sóng có tần số 50 Hz truyền trên mặt thoáng nằm ngang của một chất lỏng, với tốc độ 2 m/s, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phân tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng chất lỏng cùng phương truyền sóng, cách nhau 17 cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t, điểm N ở vị trí cao nhất, hỏi sau đó thờii gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?

A. eq \s\don1(\f(1,100)) s B. eq \s\don1(\f(3,200)) s C. eq \s\don1(\f(1,200)) s D. eq \s\don1(\f(3,50)) s

Một sóng cơ học có bước sóng λ, tần số ƒ và có biên độ là A không đổi khi truyền đi Trong một môi trường. Sóng truyền từ điểm M đến điểm N cách nhau 7λ/3. Vào một thời điểm nào đó tốc độ dao động của M là 2πƒA thì tốc độ dao động tại N là

A. πƒA B. πƒA/2 C. πƒA/4 D. 2πƒA

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đ ến N cách nhau 0,75λ. Tai một thời điểm nào đó M có li độ +3 cm và N có li độ +4 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 5 cm. B. 7 cm. C. 3eq \l(\r(,3)) cm D. 6 cm.

Một dao động lan truyền Trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn eq \s\don1(\f(11λ,6)) (cm). Sóng truyền với biên độ A không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 2cos(5πt) cm. Vào thời điểm t1 tốc độ dao động của phần tử M là 5π (cm/s) thì tốc độ dao động của phần tử N có thể là

A. 5eq \l(\r(,3))π (cm/s). B. 4π (cm/s). C. 10π (cm/s). D. 2π (cm/s).

Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng cách nhau 21 cm, A và B dao động ngược pha nhau. Trên đoạn AB có 3 điểm dao động cùng pha với A. Tìm bước sóng?

A. 6 cm B. 3 cm C. 7 cm D. 9 cm

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 0,75λ. Tai một thời điểm nào đó M có li độ +3 cm và N có li độ +4 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 5 cm. B. 7 cm. C. 3eq \l(\r(,3)) cm D. 6 cm.

Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ có tần số ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền sóng là v = 2 m/s. Hai điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha nhau, giữa chúng có 3 điểm khác cũng dao động ngược pha với M. Khoảng cách MN là:

A. d = 12,75 cm B. d = 12,5 cm C. d = 7,5 cm D. d = 14 cm

Có hai điểm A, B trên phương truyền sóng và cách nhau một phần tư bước sóng. Tại thời điểm t nào đó, A và B đang cao hơn vị trí cân bằng lần lượt 2 cm và 3 cm. Biết A đang đi xuống còn B đang đi lên. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định biên độ sóng a và chiều truyền sóng

A. a = 5 cm, truyền từ A sang B B. a = 5 cm, truyền từ B sang A.

C. a = eq \l(\r(,13)) cm, truyền từ A sang B. D. a = eq \l(\r(,13)) cm, truyền từ B sang A.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau λ/6. Tai một thời điểm nào đó M có li độ 2 3 cm và N có li độ -2 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 6 cm. B. 7,4 cm. C. 5,53 cm D. 6,4 cm.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 5,25λ. Tai một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang đi lên thì N đang có li độ

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên. C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Một dao động lan truyền Trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn λ/3 (cm). Sóng truyền với biên độ A không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 4cos(50πt) cm. Vào thời điểm t1 tốc độ dao động của phần tử M là 200π (cm/s) thì tốc độ dao động của phần tử N là

A. 100π (cm/s). B. 50π (cm/s). C. 40π (cm/s). D. 120π (cm/s).

Sóng có tần số 20 Hz truyền trên mặt thoáng nằm ngang của một chất lỏng, với tốc độ 2 m/s, gây ra các dao động theo phương thăng đứng của các phân tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng chất lỏng cùng phương truyền sóng, cách nhau 37,5 cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngăn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?

A. eq \s\don1(\f(1,40)) s B. eq \s\don1(\f(3,80)) sC. eq \s\don1(\f(1,80)) s D. eq \s\don1(\f(3,40)) s

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 0,2λ. Tai một thời điểm nào đó M có li độ +3 cm và N có li độ -3 cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 5,3 cm. B. 5,1 cm. C. 3eq \l(\r(,3)) cm D. 6 cm.

Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số ƒ = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 60 cm/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 8 cm; OB = 25,5 cm; OC = 40,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là

A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.

Có hai điểm A, B trên phương truyền sóng và cách nhau một phần tư bước sóng. Tại thời điểm t nào đó, A và B đang cao hơn vị trí cân bằng lần lượt 2 cm và 3 cm. Biết A đang đi lên còn B đang đi xuống. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định biên độ sóng a và chiều truyền sóng

A. a = 5 cm, truyền từ A sang B B. a = 5 cm, truyền từ B sang A.

C. a = eq \l(\r(,13)) cm, truyền từ A sang B. D. a = eq \l(\r(,13)) cm, truyền từ B sang A.

Một dao động lan truyền Trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn 7λ/6 (cm). Sóng truyền với biên độ A không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 4cos(5πt) cm. Vào thời điểm t1 tốc độ dao động của phần tử M là 20π (cm/s) thì tốc độ dao động của phần tử N là

A. 10 eq \l(\r(,3)) π (cm/s). B. 20π (cm/s). C. 10π (cm/s). D. 10eq \l(\r(,2))π (cm/s).

Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số ƒ = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 60 cm/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 8 cm; OB = 25,5 cm; OC = 40,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với O trên đoạn BC là

A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.

Một sóng ngang có bước sóng λ lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau λ/3. Tại một thời điểm nào đó M có li độ 2 cm và N có li độ 2eq \l(\r(,3)) cm. Tính giá trị của biên độ sóng.

A. 5,83 cm. B. 5,53 cm. C. 6,21 cm D. 6,36 cm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. B

02. B

03. A

04. A

05. D

06. C

07. A

08. C

09. C

10. B

11. B

12. A

13. B

14. D

15. C

16. C

17. D

18. C

19. C

20. A

21. A

22. B

23. B

24. A

25. C

26. C

27. C

28. A

29. C

30. C

31. A

32. B

33. C

34. C

35. B

36. A

37. D

38. B

39. C

40. A

41. D

42. C

43. B

44. C

45. B

46. D

47. B

48. D

49. C

50. B

51. C

52. A

53. C

54. B

55. C

56. C

57. D

58. C

59. A

60. A

61. C

62. A

63. A

64. D

65. C

66. C

67. B

68. A

69. C

70. B

71. C

72. D

73. C

74. C

75. B

MACROBUTTON MTEditEquationSection2 Equation Chapter 1 Section 1 SEQ MTEqn \r \h \* MERGEFORMAT SEQ MTSec \r 1 \h \* MERGEFORMAT SEQ MTChap \r 1 \h \* MERGEFORMAT DẠNG 4

ĐỒ THỊ SÓNG CƠ

A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Phương trình sóng cơ

a. Tại nguồn O:

.

b. Tại điểm M trên phương truyền sóng:

Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình truyền sóng thì biên độ sóng tại O và M bằng nhau:

.

Ta có:

, với

.

107759521590

x

M

x

A

- A

O

u

00

x

M

x

A

- A

O

u

c. Tổng quát

3507105206375

u

O

x

- A

A

00

u

O

x

- A

A

Tại điểm O:

Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng:

+ Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì:

, với

.

+ Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì:

Tại một điểm M xác định trong môi trường sóng: x = const; uM là hàm điều hòa theo t với chu kỳ T.

Tại một thời điểm xác định t = const; uM là hàm biến thiên điều hòa theo không gian x với chu kỳ .

d. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng xM, xN:

.

Nếu 2 điểm M và N dao động cùng pha thì:

Nếu 2 điểm M và N dao động ngược pha thì:

Nếu 2 điểm M và N dao động vuông pha thì:

Nếu 2 điểm M và N nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x thì:

. (hoặc nếu 2 điểm M và N trên phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì:

)

Vậy 2 điểm M và N trên phương truyền sóng sẽ:

+ dao động cùng pha khi:

3522980138430

d

d1

x

N

O

M

d2

00

d

d1

x

N

O

M

d2

+ dao động ngược pha khi:

+ dao động vuông pha khi:

với

Lưu ý: Đơn vị của x, x1, x2,d, và v phải tương ứng với nhau.

2. Xác định chiều truyền sóng

Theo chiều truyền sóng từ trái sang phải:

111569536195

Hõm sóng

Sườn trước

Sườn sau

+

v

Đỉnh

sóng

00

Hõm sóng

Sườn trước

Sườn sau

+

v

Đỉnh

sóng

Theo chiều truyền sóng từ phải sang trái:

97345519050

Hõm sóng

Sườn trước

Sườn sau

+

v

Đỉnh

sóng

00

Hõm sóng

Sườn trước

Sườn sau

+

v

Đỉnh

sóng

323215139065

Sườn trước

Sườn trước

Sườn sau

Sườn trước

Sườn sau

Sườn sau

Hõm sóng

Đỉnh sóng

Hướng truyền sóng

00

Sườn trước

Sườn trước

Sườn sau

Sườn trước

Sườn sau

Sườn sau

Hõm sóng

Đỉnh sóng

Hướng truyền sóng

Khi sóng lan truyền đi: Sườn trước đi lên, Sườn sau đi xuống

Đỉnh sóng: điểm lên cao nhất.

Hõm sóng: điểm hạ thấp nhất

+Ghi nhớ:

Theo chiều truyền sóng từ trái sang phải:

- Các điểm ở bên phải của đỉnh sóng đi lên, còn các điểm ở bên trái của đỉnh sóng thì đi xuống.

- Các điểm ở bên phải hõm sóng (điểm hạ thấp nhất ) thì đi xuống, còn các điểm ở bên trái hõm sóng thì đi lên.

Theo chiều truyền sóng từ phải sang trái:

- Các điểm ở bên phải của đỉnh sóng đi xuống, còn các điểm ở bên trái của đỉnh sóng thì đi lên.

- Các điểm ở bên phải hõm sóng (điểm hạ thấp nhất) thì đi lên, còn các điểm ở bên trái hõm sóng thì đi xuống.

Phương trình sóng uM là một hàm vừa tuần hoàn theo t, vừa tuần hoàn theo không gian.

+ Trên đường tròn lượng giác: s = λ= 2πR

t = T .

450977086360

A.

1

t(s)

- 4

4

x(cm)

1,5

0,5

00

A.

1

t(s)

- 4

4

x(cm)

1,5

0,5

3. Đọc đồ thị hàm điều hòa:

- Xác định biên độ dựa vào tọa độ đỉnh của đồ thị.

- Xác định pha ban đầu φ: li độ x= x0 khi t = 0 (giao điểm của đồ thị với trục x) sau đó tính

đồ thị đang đi lên thì φ (-) và ngược lại.

- Xác định khoảng thời gian, thời điểm, chu kỳ (tần số) dựa vào việc chia chu kỳ trên đồ thị.

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1 (Chuyên Vĩnh Phúc lần 3 – 2016): Một sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có dạng

, trong đó u là li độ tại thời điểm t của phần tử M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ O một đoạn x. Ở hình vẽ, đường mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 là đường (1).

93916599695

(4)

x

O

-2A

2A

(1)

(2)

(3)

00

(4)

x

O

-2A

2A

(1)

(2)

(3)

Tại các thời điểm

,

,

hình dạng của sợi dây lần lượt là các đường

A. (3), (4), (2) B. (3), (2), (4) C. (2), (4), (3) D. (2), (3), (4)

1674495160020

(4)

x

O

-2A

2A

(1)

(2)

(3)

K

00

(4)

x

O

-2A

2A

(1)

(2)

(3)

K

Hướng dẫn giải:

Ta lấy điểm K trên đường (1). Tại thời điểm t1, K đang ở biên âm.

Sau

, K ở li độ

đường (3).

Sau

, K ở li độ

đường (2).

Sau

, K ở li độ 2A

đường (4).

Vậy xếp theo thứ tự (3), (2), (4).

Chọn đáp án B

5102860111760

E

A

B

D

C

00

E

A

B

D

C

Câu 2: Một sóng cơ truyền trên sợi dây với tần số f = 10 Hz. Tại một thời điểm nào đó sợi dây có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 60 cm và điểm C đang đi xuống qua vị trí cân bằng. Chiều truyền sóng và vận tốc truyền sóng là:

A. Từ E đến A với vận tốc 8 m/s. B. Từ A đến E với vận tốc 8 m/s.

C. Từ A đến E với vận tốc 6 m/s. D. Từ E đến A với vận tốc 6 m/s.

Ta có đoạn

Từ đồ thị ta có: C ở VTCB và đang đi xuống

. Chiều truyền sóng từ E đến A. Chọn đáp án A

454787019050

A1

B3

A3

A2

B2

A

B

B1

00

A1

B3

A3

A2

B2

A

B

B1

Câu 3: Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 25,5cm. Trên đoạn AB có 3 điểm A1, A2, A3 dao động cùng pha với A và 3 điểm B1, B2, B3 dao động cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A1, B2, A2, B3, A3 và A3B = 3cm. Tìm bước sóng

A. 6,5cm B. 7,5cm

C. 5,5cm D. 4,5cm

Hướng dẫn giải:

Từ đồ thị ta có:

Chọn đáp án B

2882900243840

Xuống

Xuống

Lên

M

N

00

Xuống

Xuống

Lên

M

N

Câu 4: Một sóng ngang tần số 100Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 0,75m và sóng truyền theo chiều từ M tới N. Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống. 23844255080000

511175-635

00

Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là

A. Âm, đi xuống B. Âm, đi lên

C. Dương, đi xuống D. Dương, đi lên.

Hướng dẫn giải:

509079525400

O

N’

M’

M

N

u

A

00

O

N’

M’

M

N

u

A

Cách giải 1: Ta có:

Theo giả thuyết:

Do sóng truyền từ M đến N nên dao động tại M sớm pha hơn dao động tại N một góc

(vuông pha).

Dùng liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều.

Ta thấy: sóng truyền theo chiều từ M tới N => M nhanh pha hơn N góc

. Lúc M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống biên âm, thì N sẽ có li độ dương và đi xuống VTCB.

Chọn đáp án C

Cách giải 2: Dùng đồ thị sóng.3562350156210

N

N’

M

A

G

B

E

F

D

C

H

Phương

truyền sóng

C

00

N

N’

M

A

G

B

E

F

D

C

H

Phương

truyền sóng

C

Bước sóng:

Theo giả thuyết:

Từ hình vẽ, ta thấy: N có li độ dương và đang đi xuống.

Chọn đáp án C

Câu 5: Sóng cơ lan truyền qua điểm M rồi đến điểm N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau một phần ba bước sóng. Coi biên độ sóng không đổi bằng A. Tại thời điểm t = 0 có uM = + 4cm và uN = - 4cm. Gọi t1, t2 là các thời điểm gần nhất để M và N nên đến vị trí cao nhất. Giá trị của t1, t2 lần lượt là

A.

. B.

.C.

. D.

.

Hướng dẫn giải:

Qui ước chiều truyền sóng là chiều (+), suy ra M nằm ở bên trái, N nằm bên phải.

Vì uM = + 4cm và uN = - 4cm , sóng truyền qua điểm M rồi đến N => đồ thị hình vẽ.

2850515125730

Xuống

N

M

Lên

Xuống

00

Xuống

N

M

Lên

Xuống

Nhận thấy cả M và N đều đi lên, M cách đỉnh gần nhất là

t ngắn nhất để M đi từ vị trí hiện tại đến vị trí cao nhất là

.

Thời gian ngắn nhất để N đến VTCB là

. Và t ngắn nhất đi từ VTCB đến vị trí cao nhất là

Chọn đáp án B

4774565151765

C

A2

uB

u

x

O

a

A1

A3

B

00

C

A2

uB

u

x

O

a

A1

A3

B

Câu 6: Tại điểm O trên mặt nước có một nguồn sóng đang lan truyền với bước sóng , tốc độ truyền sóng là v và biên độ là a gắn với hệ trục tọa độ như hình vẽ. Tại thời điểm t1 sóng có dạng nét liền và tại thời điểm t2 sóng có dạng nét đứt. Biết vào thời điểm t2:

, các điểm A1; A2 có cùng vị trí trên phương truyền sóng. Góc

gần với giá trị nào nhất sau đây:

A. 300 B. 330 C. 400 D. 450

Hướng dẫn giải:

478155059055

B

A1

C

A2

x

u

O

a

00

B

A1

C

A2

x

u

O

a

Tốc độ của phần tử C:

.

Gọi d là khoảng cách từ A đến B theo phương truyền sóng, ta có:

.

4781550123825

B1

A1

A2

B2

00

B1

A1

A2

B2

Do sóng truyền từ A đến B nên B phải chậm pha hơn A một lượng:

.

Từ đồ thị ta suy ra giản đồ vectơ.

Theo giả thuyết ta có:

Vậy góc giữa hai vectơ biểu diễn cho dao động tại A

và B vào thời điểm t2 vuông góc với nhau.

3314700332740

C

00

C

Do đó:

Góc

xác định bởi:

Chọn đáp án C

Chú ý: Giao điểm B của hai đường biểu diễn sóng vào hai thời điểm t1 và t2 luôn có đặc điểm như sau:

+ Khoảng cách từ A đến B bằng một nữa quãng đường sóng đã truyền được.

+ Góc giữa các cặp vectơ:

;

;

luôn bằng nhau.

Câu 7 (ĐH – 2013): Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét).

65849529210

N

30

u(cm)

x(cm)

5

- 5

0

60

t1

t2

00

N

30

u(cm)

x(cm)

5

- 5

0

60

t1

t2

Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên dây là

A. -39,3 cm/s.B. 65,4 cm/s.C. -65,4 cm/s.D. 39,3 cm/s.

Hướng dẫn giải:

Từ hình vẽ ta thấy: Biên độ sóng A = 5 cm.

Từ 30cm đến 60 cm có 6 ô nên chiều dài mỗi ô là

.

Bước sóng bằng 8 ô nên λ = 8.5 = 40 cm.

Trong thời gian 0,3s sóng truyền đi được 3 ô theo phương ngang tương ứng quãng đường 15 cm nên tốc độ truyền sóng

.

Chu kì sóng và tần số góc:

Tại thời điểm t2, điểm N qua vị trí cân bằng và nằm ở sườn trước nên nó đang đi lên với tốc độ cực đại, tức là vận tốc của nó dương và có độ lớn cực đại:

vmax = ωA = 2,5π.5 ≈ 39,3 cm/s.

Chọn đáp án D

Chú ý: Nếu phương trình sóng có dạng

thì vận tốc dao dộng của phần tử có tọa độ x là

. Đồ thị hình sin ở thời điểm t = 0 có dạng như hình vẽ.

Hai điểm M và N có tỉ số li độ và tỉ số vận tốc lần lượt:

2541270387985

Hướng truyền sóng

xN

xM

O

A

I

N

M

00

Hướng truyền sóng

xN

xM

O

A

I

N

M

- Trong đó có thể hiểu xM và xN là khoảng cách từ vị trí cân bằng của M và của N đến vị trí cân bằng của đỉnh sóng A gần nhất. Nếu gọi yM và yN là khoảng cách từ vị trí cân bằng của M và N đến I thì:

- Nếu điểm N trùng với I thì

.

44265857683500

Câu 8 (QG-2015): Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và

(đường 2). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là

A. 60 cm/s. B.

cm/s. C.

cm/s. D. - 60 cm/s.

Hướng dẫn giải:

Cách giải 1: Theo hình vẽ ta có: = 24 cm.

Tính biên độ dao động của các điểm M, N, P:

(với Ab: biên độ của điểm bụng). Thay số, ta được:

.

Dễ dàng thấy: N và M cùng pha, N và P ngược pha.

Tại thời điểm t1: li độ của điểm N bằng biên độ M thì tốc độ dao động của M bằng 60 cm/s:

24334757810500

Tại thời điểm t2 (sau t1 là

) hình dạng sợi dây (đường 2) có dạng như hình vẽ trên Tại thời điểm t1 các phần tử M, N, P đang chuyển động theo chiều đi ra vị trí biên tương ứng. Vec tơ quay mô tả chuyển động của N, P tại thời điểm t1 và t2:

Vậy ở thời điểm t2, điểm P có li độ là

Suy ra:

.

Chọn đáp án D

Cách giải 2: Phương trình dao động tại M, N, P là:

Phương trình vận tốc dao động tại các điểm là:

Tại thời điểm t1:

Ta có:

Tại thời điểm

:

Vậy tốc độ tại điểm P ở t2 là

Từ đồ thị ta thấy M và P trái dấu

Chọn đáp án D

444182528575

D

u(cm)

x(cm)

B

A

C

O

00

D

u(cm)

x(cm)

B

A

C

O

Câu 9: Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước dọc theo chiều dương của trục Ox với bước sóng

, tốc độ truyền sóng là v và biên độ sóng a gắn với trục tọa độ như hình vẽ. Tại thời điểm t1 sóng có dạng nét liền và tại thời điểm t2 sóng có dạng nét đứt. Biết AB = BD và vận tốc dao động tại điểm C là

. Giá trị của góc

.

A. 106,10 B. 107,10 C. 108,40 D. 109,40

Hướng dẫn giải:

Vì AB = BD nên thời gian dao động từ A đến B là

ứng với sóng truyền từ O đến C với quãng đường

.

Vì C đang ở VTCB nên nó có tốc độ cực đại

Chọn đáp án C

Câu 10 (Chuyên Vĩnh Phúc lần 1 – 2016): Một sóng cơ truyền trên một sợi dây theo phương ngang, tốc độ truyền sóng là 20 cm/s. Tại thời điểm t = 0 hình dạng của sợi dây được biểu diễn như hình vẽ. Phương trình sóng cơ mô tả hình dáng của sợi dây tại thời điểm t = 2,125 s là:

1573530-1079500

A.

B.

A.

B.

Hướng dẫn giải:

Ta có:

Tại thời điểm t = 2,125 (s) phương trình sóng của sợi dây là:

Chọn đáp án D

C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP LUYỆN TẬP

5012690179070

A

B

E

C

D

00

A

B

E

C

D

Câu 1: Một sóng ngang truyền trên mặt nước có tần số 10 Hz tại một thời điểm nào đó một phần mặt nước có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ các vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 60 cm và điểm C đang từ vị trí cân bằng đi xuống. Xác định chiều truyền sóng và tốc độ truyền sóng.

A. Từ E đến A, v = 6 m/s.B. Từ E đến A, v = 8 m/s.

C. Từ A đến E, v = 6 cm/s.D. Từ A đến E, v = 10 m/s.

Câu 2: Một sóng ngang tần số 100Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 7,95m và sóng truyền theo chiều từ M tới N. Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi lên.

66230532385

Xuống

Xuống

Lên

M

N’

00

Xuống

Xuống

Lên

M

N’

Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là

A. Âm, đi xuống B. Âm, đi lên

C. Dương, đi xuống D. Dương, đi lên

Câu 3: Tại thời điểm t = 0, đầu A của một sợi dây dài bắt đầu dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Đồ thị phụ thuộc thời gian của li độ như hình vẽ.

104203513970

t(s)

u(cm)

4

O

- 4

0,01

0,02

00

t(s)

u(cm)

4

O

- 4

0,01

0,02

Tốc độ truyền sóng trên dây v = 100m/s. Gọi N là điểm cách A một khoảng 50,5m. Pha dao động (phương trình sóng có dạng hàm cos) tại N lúc t = 1,2 s là

A. 69π.B. 68πC. 50π.D. π.

Câu 4: Có 2 điểm M và N trên cùng 1 phương truyền của sóng trên mặt nước, cách nhau

. Tại 1 thời điểm t nào đó, mặt thoáng của M cao hơn VTCB 7,5mm và đang đi lên; còn mặt thoáng của N thấp hơn VTCB 10mm nhưng cũng đang đi lên. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định biên độ sóng a và chiều truyền sóng.

A. 13 mm từ M đến N B. 10 mm từ M đến N

C. 13 mm từ N đến M D. 12 mm từ M đến N

Câu 5: Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và

(đường liền nét).

7620001270

N

30

u(cm)

x(cm)

5

- 5

0

60

t1

t2

M

00

N

30

u(cm)

x(cm)

5

- 5

0

60

t1

t2

M

Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm M trên dây là

484378093980

2a

M

O

B

x

-x

-2a

00

2a

M

O

B

x

-x

-2a

A. -39,3 cm/s. B. 27,8 cm/s. C. -27,8 cm/s.D. 39,3 cm/s.

Câu 6: Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi OB chiều dài l mô tả như hình bên. Điểm O trùng với gốc tọa độ của trục tung. Sóng tới điểm B có biên độ a. Thời điểm ban đầu hình ảnh sóng là đường nét liền đậm, sau thời gian t và 5t thì hình ảnh sóng lần lượt là đường nét đứt và đường nét liền mờ. Tốc độ truyền sóng là v. Tốc độ dao động cực đại của điểm M là

A.

B.

C.

D.

4545965161290

10

O

M

u(cm)

x(cm)

N

20

00

10

O

M

u(cm)

x(cm)

N

20

Câu 7: Một sóng ngang truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ 1m/s, có đồ thị như hình vẽ. Xét trên phương truyền sóng Ox, vào một thời điểm nào đó điểm M nằm tại đỉnh sóng thì ở sau M theo chiều truyền sóng, cách M một khoảng 25cm có điểm N đang dao động như thế nào, và tần số dao động bao nhiêu?

A. Từ vị trí cân bằng đi lên đỉnh sóng; f = 5Hz.

B. Từ vị trí cân bằng đi xuống hõm sóng; f = 5Hz.

C. Từ vị trí cân bằng đi lên đỉnh sóng; f = 10Hz.

D. Từ vị trí cân bằng đi xuống hõm sóng; f = 10Hz.

Câu 8: (Quốc gia – 2017) Trên một sợ dây dài, đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0 một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử M và O dao động lệch pha nhau

A.

radB.

rad

C.

radD.

rad

Câu 2: (Quốc gia – 2017) Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theochiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau

A.

radB.

rad

C.

radD.

rad

Câu 3: (Minh họa – 2017) Một sóng hình sin truyền trên một sợ dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng

A. 48 cm

B. 18 cm

C. 36 cm

D. 24 cm

Câu 4: (Thị Xã Quãng Trị – 2017) Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, hai phần tử M và N lệch nhau pha một góc là

A.

B.

C.

D.

Câu 5: (Chuyên Lê Khiết – 2017) Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Chu kì của sóng cơ này là 3 s. Ở thời điểm t, hình dạng một đoạn của sợi dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử dây cùng nằm trên trục Ox. Tốc độ lan truyền của sóng cơ này là

A. 2 m/sB. 6 m/s

C. 3 m/sD. 4 m/s

Câu 6:(Quốc Học Huế - 2017) Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó điểm N đang chuyển động

A. đi xuốngB. đứng yên

C. chạy ngangD. đi lên

Câu 7: (Sở Đồng Tháp – 2017) Một sóng cơ học tại thời điểm t = 0 có đồ thị là đường liền nét. Sau thời gian t, nó có đồ thị là đường đứt nét. Cho biết vận tốc truyền sóng là 4 m/s, sóng truyền từ phải qua trái. Giá trị của t là

A. 0,25 s. B. 1,25 s.

C. 0,75 s. D. 2,5 s.

Câu 8: (Minh Họa – 2017): Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 8,5 cm.B. 8,2 cm .

C. 8,35 cm.D. 8,02 cm.

Câu 9: (THPT Nam Trực – 2017) Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục 0x. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và t2 = t1 + 1s. Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm M trên dây gần giá trị nào nhất sau đây?

A. – 3,029 cm/s. B. – 3,042 cm/s.

C. 3,042 cm/s. D. 3,029 cm/s.

Câu 10: (Nguyễn Du – Thanh Oai – 2017) Một sóng cơ truyền trên trục Ox trên một dây đàn hồi rất dài với tần số f = 1/3 Hz. Tại thời điểm t0 = 0 và tại thời điểm t1 = 0,875s hình ảnh của sợi dây được mô tả như hình vẽ. Biết rằng d2 – d1 = 10cm. Gọi

là tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của phần tử trên dây và tốc độ truyền sóng. Giá trị

A. πB.

C.

D.

Câu 11: (Sở Thanh Hóa – 2017) Trên một sợi dây dài có một sóng ngang, hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2 − t1 bằng 0,05 s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Tốc độ cực đại của một phần tử trên dây bằng

A. 3,4 m/s.B. 4,25 m/s.

C. 34 cm/s.D. 42,5 cm/s.

Câu 12:(Chuyên Long An – 2017) Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi theo ngược chiều dương trục Ox. Tại một thời điểm nào đó thì hình dạng sợi dây được cho như hình vẽ. Các điểm O, M, N nằm trên dây. Chọn đáp án đúng

A.

, N đang đi lên

B.

, N đang đi lên

C.

, N đang đi xuống

D.

, N đang đi xuống

Câu 13:(Chuyên Thái Bình – 2017) Cho một sợi dây cao su căng ngang. Làm cho đầu O của dây dao động theo phương thẳng đứng. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét liền) và

s (đường nét đứt). Tại thời điểm

thì độ lớn li độ của phần tử M cách đầu dây một đoạn 2,4 m (tính theo phương truyền sóng) là

cm. Gọi δ là tỉ số của tốc độ cực đại của phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. Giá trị của δ gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,025B. 0,018

C. 0,012D. 0,022

Câu 14: (Sở Vĩnh Phúc – 2017) Trên một sợi dây đàn hồi có ba điểm M, N và P, N là trung điểm của đoạn MP. Trên dây có một sóng lan truyền từ M đến P với chu kỳ T

. Hình vẽ bên mô tả dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và

(đường 2); M, N và P là vị trí cân bằng của chúng trên dây. Lấy

và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Tại thời điểm

, vận tốc dao động của phần tử dây tại N là

A. 3,53 cm/sB. 4,98 cm/s

C. – 4,98 cm/sD. – 3,53 cm/s

Câu 15: (Chuyên Lê Quý Đôn – 2017) Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Biết t1 = 0,05 s. Tại thời điểm t2, khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A.

.B.

.

C.

.D.

.

Câu 16: (Chuyên Hà Tĩnh – 2017) Một nguồn phát sóng cơ hình sin đặt tại O, truyền dọc theo sợi dây đàn hồi căng ngang rất dài OA với bước sóng 48 cm. Tại thời điểm t1 và t2 hình dạng của một đoạn dây tương ứng như đường 1 và đường 2 của hình vẽ, trục Ox trùng với vị trí cân bằng của sợi dây, chiều dương trùng với chiều truyền sóng. Trong đó M là điểm cao nhất, uM, uN, uH lần lượt là li độ của các điểm M, N, H. Biết

và biên độ sóng không đổi. Khoảng cách từ P đến Q bằng

A. 2 cm.B. 12 cm.

C. 6 cm.D. 4 cm.

Câu 17: Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox với phương trình có dạng

. Trên hình vẽ đường (1) là hình dạng của sóng ở thời điểm t, hình (2) là hình dạng của sóng ở thời điểm trước đó

. Phương trình sóng là

A.

B.

C.

D.

Câu 18: (Quốc gia – 2013) Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên đây là :

A. 65,4 cm/sB. – 65,4 cm/s

C. – 39,3 cm/s.D. 39,3 cm/s

Câu 19: Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây, theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây ở các thời điểm t1 và

. Chu kì của sóng là

A. 0,9 sB. 0,4 s

C. 0,6 sD. 0,8 s

Câu 20: Trên một sợi dây đàn hồi có ba điểm M, N và P với N là trung điểm của đoạn MB. Trên dây có sóng lan truyền từ M đến P với chu kì T

. Hình vẽ bên mô tả hình dạng của sợi dây ở thời điểm t1 (nét liền) và

(nét đứt). M, N và P lần lượt là các vị trí cân bằng tương ứng. Lấy

và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Tại thời điểm

vận tốc dao động của phần từ dây tại N là

A. 3,53 cm/sB. – 3,53 cm/s

C. 4,98 cm/sD. – 4,98 cm/s

Câu 1: (Chuyên Lê Quý Đôn – 2017) Trên sợi dây OQ căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1),

(đường 2) và P là một phần tử trên dây. Tỉ số tốc độ truyền sóng trên dây và tốc độ dao động cực đại của phần tử P xấp xỉ bằng

A. 0,5.B. 2,5.

C. 2,1.D. 4,8.

ÔN TẬP SÓNG CƠ 1

Công thức tính bước sóng theo vận tốc truyền sóng v và chu kì T hay tần số f là:

A.

B.

C.

D.

 = v.f.

Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.

B. Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.

C. Sóng cơ học lan truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.

D. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.

Chọn phát biểu sai về quá trình truyền sóng cơ

A. Biên độ sóng là biên độ dao động của một phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua

B. Bước sóng là  quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì

C. Tốc độ truyền sóng là tốc độ dao động của một phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua

D. Chu kì sóng là chu kì dao động của một phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.

B. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.

C. Sóng âm trong không khí là sóng ngang.

D. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

Một sóng âm truyền từ không khí vào nước, sóng âm đó ở hai môi trường:

A. Cùng vận tốc truyền. B. Cùng tần số.

C. Cùng biên độ.D. Cùng bước sóng.

Sóng (cơ học) ngang được truyền trong môi trường

A. Khí B. Chân khôngC. LỏngD. Rắn

Một sóng cơ truyền qua một môi trường vật chất. Kết luận nào sau đây là sai?

A. Vận tốc dao động của các phần tử môi trường bằng tốc độ truyền sóng 

B. Trong không khí, các phần tử khí dao động theo phương truyền sóng 

C. Trên mặt nước, các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với mặt nước

D. Các phần tử môi trường dao động khi có sóng truyền qua

Sóng dọc truyền được trong các môi trường 

A. rắn, lỏng và chân không.    B.  khí, rắn và chân không.    

C. rắn, lỏng và khí.  D. rắn và trên bề mặt chất lỏng.

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau.

B. Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.

C. Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.

D. Tại một điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.

B. Sóng cơ không truyền được trong chân không.

C. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

D. Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.

Vận tốc truyền sóng trong một môi trường

A. phụ thuộc vào bản chất của môi trường và tần số sóng.

B. phụ thuộc vào bản chất của môi trường và biên độ sóng.

C. chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.

D. tăng theo cường độ sóng.

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm 

A. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. 

B. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. 

C.  trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha. 

D. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động

A.  cùng pha.  B.ngược pha. C.  lệch pha 

D. lệch pha 

Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng? 

A. Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha. 

B. Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

C. Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

D. Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 90°.

Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động

A. lệch pha nhau  

. B. cùng pha nhau. C. lệch pha nhau 

.D. ngược pha nhau. 

Sóng cơ học là

A. sự lan truyền dao động của vật chất theo thời gian.

B. những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.

C. sự lan toả vật chất trong không gian.

D. sự lan truyền biên độ dao động của các phân tử vật chất theo thời gian.

Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau 1 góc

A.

B.

C.

D.

.

Chọn phát biểu sai.

A. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.

B. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.

C. Sóng dọc dao động theo phương ngang, sóng ngang theo phương thẳng đứng.

D. Phương trình của sóng hình sin khác với phương trình của dao động điều hòa.

Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là sai?

A. Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.

B. Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.

C. Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.

D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.

Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường A với vận tốc vA và khi truyền trong môi trường B có vận tốc vB =

vB. Tần số sóng trong môi trường B sẽ

A. lớn gấp 2 lần tần số trong môi trường B.B. bằng tần số trong môi trường B.

C. bằng 1/2 tần số trong môi trường B.D. bằng 1/4 tần số trong môi trường B.

Vận tốc truyền sóng cơ trong một môi trường là

A. vận tốc dao động của nguồn sóng.B. vận tốc dao động của các phần tử vật chất.

C. vận tốc truyền pha dao động.

D. vận tốc truyền pha dao động và vận tốc dao động của các phần tử vật chất.

Trong hiện tượng truyền sóng trên mặt nước do một nguồn sóng gây ra, nếu gọi bước sóng là λ, thì khoảng cách giữa n vòng tròn sóng (gợn nhô) liên tiếp nhau sẽ là.

A. nλB. (n - 1)λC. 0,5nλD. (n + 1)λ.

Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là không đúng?

A. Sóng cơ học là quá trình lan truyền dao động cơ học trong một môi trường vật chất.

B. Sóng ngang là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương ngang.

C. Sóng dọc là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì dao động của sóng.

Một sóng ngang có bước sóng X truyền trên sợi dây dài, qua điểm M rồi đến điểm N cách nhau 65,75λ. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống thì điểm N đang có li độ

A. âm và đang đi xuốngB. âm và đang đi lên.

C. dương và đang đi xuốngD. dương và đang đi lên.

Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng

. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 2 lần tốc độ truyền sóng khi

A.

B.

C.

D.

.

Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng

. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 4 lần tốc độ truyền sóng khi

A.

B.

C.

D.

.

Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng

. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng tốc độ truyền sóng khi

A.

B.

C.

D.

.

Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dđđh theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là

A.

B.

. C.

D.

.

Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với

.Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc

A. d = (2k +1)

B. d = (2k +1)

C. d = (2k +1)λD. d = kλ.

Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với

.Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc

A. d = (2k +1)

B. d = (2k +1)

C. d = (2k +1)λD. d = kλ.

Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với

.Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch nhau góc

A. d = (2k +1)

B. d = (2k +1)

C. d = (2k +1)λD. d = kλ.

Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài. Hai điểm PQ = 5λ/4 sóng truyền từ P đến Q. Kết Luận nào sau đây đúng?

A. Khi Q có li độ cực đại thì P có vận tốc cực đạiB. Li độ P, Q luôn trái dấu.

C. Khi P có li độ cực đại thì Q có vận tốc cực tiểu

D. Khi P có thế năng cực đại thì Q có thế năng cực tiểu.

Hai điểm M và N trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng 3/4 bước sóng (sóng truyền theo chiều từ M đến N) thì

A. khi M có thế năng cực đại thì N có động năng cực tiểu.

B. khi M có li độ cực đại dương thì N có vận tốc cực đại dương.

C. khi M có vận tốc cực đại dương thì N có li độ cực đại dương.

D. li độ dao động của M và N luôn luôn bằng nhau về độ lớn.

Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Quan sát tại 2 điểm M và N trên dây cho thấy, khi điểm M ở vị trí cao nhất hoặc thấp nhất thì điểm N qua vị trí cân bằng và ngược lại khi N ở vị trí cao nhất hoặc thấp nhất thì điểm M qua vị trí cân bằng. Độ lệch pha giữa hai điểm đó là

A. số nguyên 2πB. số lẻ lần πC. số lẻ lần π /2D. số nguyên lần π /2.

443357016510000Hình vẽ bên biễu diễn một sóng ngang có chiều truyền sóng sang phải từ O đến x. P, Q là hai phân tử nằm trên cùng một phương truyền sóng khi có sóng truyền qua. Chuyển động của P và Q có đặc điểm nào sau đây?

A. Cả hai đồng thời chuyển động sang phải.

B. P đi xuống còn Q đi lên.

C. P đi lên còn Q đi xuống.

D. Cả hai đồng thời chuyển động sang trái.

Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước từ nguồn O với bước sóng

. Trên cùng một đường thẳng qua O có hai điểm M, N cách O một khoảng

và đối xứng nhau qua O sẽ dao động

A. lệch pha nhau góc

B. lệch pha nhau góc

.

C. ngược phaD. cùng pha.

Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Quan sát tại 2 điểm M và N trên dây cho thấy, khi điểm M ở vị trí cao nhất hoặc thấp nhất thì điểm N qua vị trí cân bằng và ngược lại khi N ở vị trí cao nhất hoặc thấp nhất thì điểm M qua vị trí cân bằng. Độ lệch pha giữa hai điểm đó là

A. số nguyên 2πB. số lẻ lần πC. số lẻ lần π /2D. số nguyên lần π /2.

Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Quan sát tại 2 điêm M và N trên dây cho thấy, chúng cùng đi qua vị trí cân bằng ở một thời điêm nhưng theo hai chiều ngược nhau. Độ lệch pha giữa hai điêm đó là

A. số nguyên 2 πB. số lẻ lần πC. số lẻ lần π /2D. số nguyên lần π /2.

Hai điểm M và N trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng 3/4 bước sóng (sóng truyền theo chiều từ M đến N) thì

A. khi M có thế năng cực đại thì N có động năng cực tiểu.

B. khi M có li độ cực đại dương thì N có vận tốc cực đại dương.

C. khi M có vận tốc cực đại dương thì N có li độ cực đại dương.

455231512255500D. li độ dao động của M và N luôn luôn bằng nhau về độ lớn.

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau

A.

. B.

.C.

D.

.

Câu 41: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là uA  = 3cos(40t + /6)  (cm); uB = 4cos(40t + 2/3) (cm). Cho biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính R = 4cm. Số điểm dao động với biên độ 5 cm có trên đường tròn là

A. 30                        B. 32                              C. 34     D. 36

Câu 42: Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 20cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là

A. 18.      B. 16.     C. 32.     D. 17.

Câu 43: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động u=cos(t). Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8.              B. 9                  C. 17.       D. 16.

Câu 44: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cách nhau một đoạn 12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước song 1,6cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoản 8cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động ngược pha với nguồn là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 45 Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 40cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc truyền sóng 2(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là :

A. 20cm B. 30cm C. 40cm D.50cm

Câu 46: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 100cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc truyền sóng 3(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là :

A. 5,28cm B. 10,56cm C. 12cm D. 30cm

Câu 47: Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng pha, có bước sóng 6cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhât, AD=30cm. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt là :

A. 5 và 6 B. 7 và 6 C. 13 và 12 D. 11 và 10

Câu 48: ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20(cm) dao động theo phương thẳng đứng với phương trình

. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30(cm/s). Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BD là :

A. 17 B. 18 C. 19 D. 20

Câu 49. Tại một điểm trên mặt phẳng chất lỏng có một nguồn dao động tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Coi môi trường tuyệt đối đàn hồi. M và N là 2 điểm trên mặt chất lỏng, cách nguồn lần lượt là R1 và R2. Biết biên độ dao động của phần tử tại M gấp 4 lần tại N. Tỉ số

bằng

A. 1/4 B. 1/16 C. 1/2 D. 1/8

Câu 50: Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình:

, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

. Xét đoạn thẳng CD = 4cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao dộng với biên độ cực đại là:

A. 3,3 cm. B. 6 cm. C. 8,9 cm. D. 9,7 cm.

Câu 51 : Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn dao đông vuông góc với bề mặt cha61tlo3ng có phương trình dao động uA = 3 cos 10t (cm) và uB = 5 cos (10t + /3) (cm). Tốc độ truyền sóng trên dây là V= 50cm/s . AB =30cm. Cho điểm C trên đoạn AB, cách A khoảng 18cm và cách B 12cm .Vẽ vòng tròn đường kính 10cm, tâm tại C. Số điểm dao đông cực đại trên đường tròn là

A. 7 B. 6 C. 8 D. 4

Câu 52: Hai nguồn S1, S2 cách nhau 6cm, phát ra hai sóng có phương trình u1 = u2 = acos200πt . Sóng sinh ra truyền với tốc độ 0,8 m/s. Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều và dao động cùng pha với S1,S2  và gần S1S2 nhất có phương trình là

A. uM = 2acos(200t - 12) B. uM = 2√2acos(200t - 8)

C. uM = √2acos(200t - 8) D. uM = 2acos(200t - 8)

Câu 53: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau x = λ/3, sóng có biên độ A, chu kì T. Tại thời điểm t1 = 0, có uM = +3cm và uN = -3cm. Ở thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A, biết sóng truyền từ N đến M. Biên độ sóng A và thời điểm t2 là

A.

B.

C.

D.

Bài 54: Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2,5cm cách nhau x = 20cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5cm. Bước sóng là.

A. 60 cm B. 12 cm C. 6 cmD. 120 cm

Bài 55: Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40t và uB = 8cos(40t ) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 1cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là :

A. 0,25 cm B. 0,5 cm C. 0,75 cm D. 1

Bài 56: Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 6cos40t (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 6mm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là:

A. 1/3cm B. 0,5 cm C. 0,25 cm D.1/6cm

Bài 57: Tại 2 điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 16cm có 2 nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình

,

. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s. Gọi C, D là 2 điểm trên đoạn AB sao cho AC = DB = 2cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là:

A.12 B. 11 C. 10 D. 13

Bài 58: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos20t (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A . Khoảng cách AM là

A. 5 cm. B. 2 cm. C. 4 cm. D. 2

cm.

Câu 59 (Chuyên KHTN Hà Nội lần 1 – 2016): Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn S1, S2 có phương trình lần lượt u1 = u2 = 4cos40πt (mm), tốc độ truyền sóng là 120cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2 lần lượt cách I một khoảng 0,5cm và 2cm. Tại thời điểm t gia tốc của điểm A là 12 cm/s2 thì gia tốc dao động tại điểm B có giá trị là

A.

. B.

. C.

. D.

.

Câu 60 (Chuyên Hà Tĩnh lần 5 – 2016): Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước, phương trình sóng tại nguồn O có dạng uO = 6cos(10πt +

) cm, t tính bằng s. Tại thời điểm t = 0 sóng bắt đầu truyền từ O, sau 4 s sóng lan truyền đến điểm M cách nguồn 160 cm. Bỏ qua sự giảm biên độ. Li độ dao động của phần tử tại điểm N cách nguồn O là 120 cm ở thời điểm t = 2 s là

A. 0 cm B. 3 cm C. 6 cm D. –6 cm.

ÔN TẬP SÓNG CƠ 2

Câu 1 (ĐH Khối A, 2011): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?

A. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

B. Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.

C. Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.

D. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Câu 2 (THPT Chuyên SP Hà Nội lần 6 – 2016): Trên mặt nước cho hai điểm A, B có hai nguồn sóng kết hợp dao động (theo phương thẳng đứng với phương trình) uA = A1cosωt và uB = A2cos(ωt + π). Những điểm nằm trên đường trung trực của AB sẽ

A. dao động với biên độ lớn nhất. B. dao động với biên độ bất kì.

C. dao động với biên độ nhỏ nhất. D. dao động với biên độ trung bình.

Câu 3: Trên một sợi dây dài vô hạn có một sóng cơ lan truyền theo phương Ox với phương trình sóng

cm ( trong đó t tính bằng s; x tính bằng m). M, N là hai điểm nằm cùng phía so với O cách nhau 5 m. Tại cùng một thời điểm khi phần tử M đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì phần tử N

A. đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

B. đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm.

C. ở vị trí biên dương.

D. ở vị trí biên âm.

Câu 4 (ĐH Khối A – A1, 2012): Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

B. Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 900.

C. Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

D. Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.

Câu 5 (ĐH Khối A, 2008): Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d. Biết tần số f, bước sóng và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình sóng truyền. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng uM(t) = asin2ft thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là

A.

B.

C.

D.

Câu 6 (CĐ Khối A, 2011): Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 80 cm. Sóng truyền theo chiều từ M đến N với bước sóng là 1,6 m. Coi biên độ của sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Biết phương trình sóng tại N là uN = 0,08 cos

(t 4) m thì phương trình sóng tại M là:

A. uM = 0,08cos

(t + 4) mB. uM = 0,08cos

(t +

) m

C. uM = 0,08cos

(t 1) mD. uM = 0,08cos

(t 2) m

Câu 7: Một sóng cơ học truyền theo phương Ox với biên độ coi như không đổi. Tại O, dao động có dạng u = acosωt (cm). Tại thời điểm M cách xa tâm dao động O là

ở thời điểm bằng 0,5 chu kì thì ly độ sóng có giá trị là 5 cm. Phương trình dao động ở M thỏa mãn hệ thức nào sau đây:

A.

B.

C.

D.

Câu 8: Một sóng cơ truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Phương trình sóng tại một điểm trên dây có dạng

mm. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây có giá trị.

A. 60 mm/s B. 60 cm/s C. 60 m/s D. 30 mm/s

Câu 9. (CĐ Khối A, 2010): Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là

cm, với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là

A.

m/s. B. 3 m/s. C. 6 m/s. D.

m/s.

Câu 10: Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 giây, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10 m. Tần số sóng biển và vận tốc truyền sóng biển.

A. 0,25 Hz; 2,5 m/s B. 4 Hz; 25 m/s

C. 25 Hz; 2,5 m/s D. 4 Hz; 25 cm/s

Câu 19 (ĐH Khối A, 2010): Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là:

A. 30 m/sB. 15 m/sC. 12 m/sD. 25 m/s

Câu 20: Một sợi dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f và theo phương vuông góc với sợi dây. Biên độ dao động là 4cm, vận tốc truyền sóng trên đây là 4 m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 28 cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha với A một góc

với k = 0, 1, 2. Biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 22 Hz đến 26 Hz. Bước sóng có giá trị:

A. 12 cmB. 8 cmC. 14 cmD. 16 cm

Câu 21: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau

. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = + 3 cm thì li độ dao động tại N là uN = – 3 cm. Biên độ sóng bằng :

A. A =

cm. B. A = 3 cm.

C. A = 3

cm. D. A = 2

cm.

Câu 22. (ĐH Khối A – A1, 2012): Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là 3 cm. Biên độ sóng bằng

A. 6 cm. B. 3 cm. C.

cm. D.

cm.

Câu 23 (CĐ Khối A – A1, 2012): Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình

(a không đổi, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn thẳng S1S2 dao động với biên độ cực đại là

A. 4 cm. B. 6 cm. C. 2 cm.D. 1 cm.

Câu 24 (Chuyên Nguyễn Tất Thành lần 4 – 2016): Tại điểm O trên mặt nước có một nguồn điểm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra trên mặt nước một hệ sóng tròn đồng tâm O. Biết hai vòng tròn sóng liên tiếp cách nhau 2cm và năng lượng sóng truyền đi không mất mất do ma sát và sức cản của môi trường. Tại điểm M cách nguồn O một khoảng d1 = 1cm, biên độ sóng là 2cm. Tại điểm N cách O một khoảng d2 = 25cm, biên độ sóng là

A. 0,8 cm. B. 1,0 cm. C. 2,0 cm. D. 0,4 cm.

Câu 25 (Chuyên SP Hà Nội lần 6 – 2015): Xét một sóng ngang có tần số f = 10 Hz và biên độ a = 2

cm, lan truyền theo phương Oy từ nguồn dao động O, với tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm P nằm trên phương truyền sóng, có tọa độ y = 17 cm. Khoảng cách lớn nhất giữa phần tử môi trường tại O và phần tử môi trường tại P là

A. 22 cm. B. 21 cm. C. 22,66 cm. D. 17 cm.

Chọn đáp án D

Câu 26: Nguồn sóng ở O dao động với tần số f = 20 Hz , dao động truyền đi với tốc độ v = 2 m/s trên phương Ox. Trên phương này có 3 điểm M, N, P theo thứ tự liên tiếp nhau ,với MN = 10 cm; NP = 25 cm. Biết phương trình dao động tại N có pha ban đầu bằng

, biên độ dao động a = 2 cm và không đổi trong quá trình truyền sóng. Hãy viết phương trình dao động tại các vị trí M, N, P ?

A.

cm ;

cm ;

cm.

B.

cm ;

cm ;

cm.

C.

cm ;

cm ;

cm.

D.

cm ;

cm ;

cm.

Câu 27: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz, dao động truyền đi với vận tốc 0,4 m/s theo phương Oy, trên phương này có hai điểm P và Q với PQ = 15 cm. Biên độ sóng bằng a = 1 cm và không thay đổi khi lan truyền. Nếu tại thời điểm t nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là

A. 1 cm B. 1 cm C. 0 D. 2 cm

Câu 28. (Chuyên Hà Tĩnh lần 5 – 2016): Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình u = 2cos(20πt +

) mm, t tính bằng s. Sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ 1 m/s. Trên một phương truyền sóng, trong khoảng từ O đến M (cách O một khoảng 42,5 cm) có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó và các phần tử ở nguồn dao động lệch pha nhau

?

A. 4 B. 5 C. 8 D. 9

Câu 29: Một dây đàn hồi dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40 cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc

với k là số nguyên. Tính tần số, biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz.

A. 12,5 Hz B. 10 Hz C. 12 Hz D. 8,5 Hz

Câu 30. (ĐH Khối A, 2009): Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình

. Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

. Tốc độ truyền của sóng đó là

A. 1,0 m/s B. 6,0 m/s. C. 1,5 m/s. D. 2,0 m/s.

Câu 31. (ĐH Khối A, 2011): Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50t (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

A. 10 cm. B.

cm. C.

. D. 2 cm.

Câu 32: Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình

cm, trong đó x là toạ độ được tính bằng mét, t là thời gian được tính bằng giây. Vận tốc truyền sóng là

A. 334 m/s B. 314 m/s C. 331 m/s D. 100 m/s

Câu 33: Một sóng cơ ngang truyền trên một sợi dây rất dài có phương trình

, trong đó u và x có đơn vị là cm, t có đơn vị là giây. Vận tốc dao động của một điểm trên dây có toạ độ x = 25 cm tại thời điểm t = 4 s.

A.24

cm/s B.14

cm/s C.12

cm/s D.44

cm/s

Câu 34: Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 5 m/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền đó là:

. Phương trình sóng tại M nằm trước O và cách O một khoảng 50 cm là:

A.

B.

C.

D.

Câu 35: Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn là

. Vận tốc của phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm tại thời điểm t = 2,5s là:

A. 25 cm/s. B. 3 cm/s. C. 0 cm/s. D. – 3 cm/s.

Câu 36: Đầu O của một sợi dây đàn hồi nằm ngang dao động điều hoà theo phương trình x = 3cos 4πt cm. Sau 2s sóng truyền được 2m. Li độ của điểm M trên dây cách O đoạn 2,5m tại thời điểm 2s là:

A. xM = – 3 cm. B. xM = 0 cm C. xM = 1,5 cm. D. xM = 3 cm.

Câu 37: Một sóng ngang có biểu thức truyền sóng trên phương x là :

, trong đó x tính bằng mét (m), t tính bằng giây (s). Tỉ số giữa tốc độ truyền sóng và tốc độ cực đại của phần tử vật chất môi trường là :

Câu 38: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz, dao động truyền đi với vận tốc 0,4 m/s theo phương Oy, trên phương này có hai điểm P và Q với PQ = 15 cm. Biên độ sóng bằng a = 1 cm và không thay đổi khi lan truyền. Nếu tại thời điểm t nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là

A. 1 cm B. –1 cm C. 0 cmD. 2 cm

Câu 39: Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình:

(trong đó u (mm),t (s)) sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi 1 m/s. M là một điểm trên đường truyền cách O một khoảng 42,5 cm. Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha

với nguồn?

A. 9B. 4 C. 5 D. 8

Câu 40: Một sóng cơ học lan truyền dọc theo một đường thẳng có phương trình sóng tại nguồn O là:

Một điểm M cách nguồn O bằng

bước sóng ở thời điểm

có ly độ

Biên độ sóng A là:

A.

B.

C. 2 cm. D. 4 cm

Câu 41: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau

. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = + 3 cm thì li độ dao động tại N là uN = 3 cm. Biên độ sóng bằng :

A. A =

cm.B. A = 3 cm. C. A = 2

cm.D. A = 3

cm.

Câu 42: Trên một sợi dây dài vô hạn có một sóng cơ lan truyền theo phương Ox với phương trình sóng

cm ( trong đó t tính bằng s; x tính bằng m). M, N là hai điểm nằm cùng phía so với O cách nhau 5 m. Tại cùng một thời điểm khi phần tử M đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì phần tử N

A. đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.B. đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm.

C. ở vị trí biên dương.D. ở vị trí biên âm.

Câu 43: Một sóng ngang tần số 100 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60 m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 0,15 m và sóng truyền theo chiều từ M đến N. Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống. Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là

A. Âm; đi xuống. B. Âm; đi lên.

C. Dương; đi xuống. D. Dương; đi lên.

Câu 44: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz , dao động truyền đi với vận tốc 0,4 m/s trên phương Ox. Trên phương này có 2 điểm P và Q theo chiều truyền sóng với PQ = 15 cm. Cho biên độ sóng a = 1 cm và biên độ không thay đổi khi sóng truyền. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là:

A. 1 cm B. – 1 cm C. 0 cm D. 0,5 cm

Câu 45: (ĐH2001) Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 5cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 48Hz đến 64Hz. Tần số dao động của nguồn là

A. 64Hz.B. 48Hz.C. 54Hz.D. 56Hz.

Câu 46: (ĐH2003) Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 50Hz. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 9cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Biết rằng, tốc độ truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70cm/s đến 80cm/s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 75cm/s.B. 80cm/s.C. 70cm/s.D. 72cm/s.

Câu 47: (ĐH2005) Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (Nguồn điểm) một khoảng NA = 1 m, có mức cường độ âm là LA = 90 dB. Biết ngưỡng nghe của âm đó là I0 = 0,1n W/m2. Cường độ của âm đó tại A là:

A. IA = 0,1 nW/m2.B. IA = 0,1 mW/m2.C. IA = 0,1 W/m2.D. IA = 0,1 GW/m2.

Câu 48: (CĐ2007): Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2

cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động đồng pha. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2

A. 11.B. 8.C. 5.D. 9.

Câu 49: (CĐ2007) Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

A. chu kì của nó tăng.B. tần số của nó không thay đổi.

C. bước sóng của nó giảm. D. bước sóng của nó không thay đổi.

***

Câu 50: (QG 2016): Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có tần số 10Hz và bước sóng 6cm. Trên dây, hai phần tử M và N có vị trí cân bằng cách nhau 8cm, M thuộc một bụng sóng dao động điều hòa với biên độ 6 mm. Lấy π2 = 10. Tại thời điểm t, phần tử M đang chuyển động với tốc độ 6π(cm/s) thì phần tử N chuyển động với gia tốc có độ lớn là

A. 6

m/s2.B. 6

m/s2.C. 6 m/s2.D. 3 m/s2.

Câu 51: (QG 2016): Ở mặt chất lỏng có hai nguồn kết kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN = 22,25 cm; NP = 8,75 cm. Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào?

A. 1,2 cm.B. 4,2 cm.C. 2,1 cm.D. 3,1 cm.

Câu 52: (QG 2016): Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giá MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P là

A. 43,6 dB.B. 38,8 dB.C. 35,8 dB.D. 41,1 dB.

Câu 53: (CĐ2012): Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động.

A. Cùng pha.B. Ngược pha.C. lệch pha

D. lệch pha

Câu 54: (CĐ2012): Một nguồn âm điểm truyền sóng âm đẳng hướng vào trong không khí với tốc độ truyền âm là v. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng hướng truyền sóng âm dao động ngược pha nhau là d. Tần số là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 55: (CĐ2012): Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 56 (CĐ2012): Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là

A. 42 Hz.B. 35 Hz.C. 40 Hz.D. 37 Hz.

Câu 57: (CĐ2012): Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u=2cos40

t (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s. Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 12cm và 9cm. Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

A.

cm.B.

cmC. 4 cm.D. 2 cm.

Câu 58: (CĐ2014): Tại mặt chất lỏng nằm ngang có hai nguồn sóng O1, O2 cách nhau 24 cm, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với cùng phươn trình u = Acosωt. Ở mặt chất lỏng, gọi d là đường vuông góc đi qua trung điểm O của đoạn O1O2. M là điểm thuộc d mà phần tử sóng tại M dao động cùng pha với phần tử sóng tại O, đoạn OM ngắn nhất là 9 cm. Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn O1O2 là:

A. 18B. 16C. 20D. 14

Câu 59: (ĐH2014): Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,105.B. 0,179.C. 0,079.D. 0,314

Câu 60: (ĐH2014): Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100 dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là

A. 103 dB và 99,5 dBB. 100 dB và 96,5 dB.

C. 103 dB và 96,5 dB.D. 100 dB và 99,5 dB

Câu 61: (ĐH2014): Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm

, phần tử D có li độ là

A. -0,75 cmB. 1,50 cmC. -1,50 cmD. 0,75 cm

Câu 62: (ĐH2014): Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn

. Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là một gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc, 9 nc, 11 nc, 12 nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là

A. 330 HzB. 392 HzC. 494 HzD. 415 Hz

Câu 63: (QG 2015):Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d1 và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A1>A2>0. Biểu thức nào sau đây đúng?

A.

B.

C.

D.

Câu 64: (QG 2015):Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là nguồn điểm) phát âm với công suất không đổi. Từ bên ngoài, một thiết bị xác định mức độ cường đại âm chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 0,4 m/s2 cho đến khi dừng lại tại N (cổng nhà máy). Biết NO = 10 m và mức cường độ âm (do còi phát ra) tại N lớn hơn mức cường độ âm tại M là 20dB. Cho rằng môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 27sB. 32sC. 47sD. 25s

Câu 65: (QG 2015):Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho

. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng

A. 37,6 mmB. 67,6 mmC. 64,0 mmD. 68,5 mm

Câu 66: (QG 2015):Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ 420878011557000mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và

(đường 2). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là

A.

B.

C.

D.

CHỦ ĐỀ 2

GIAO THOA SÓNG

TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ CÔNG THỨC

1. Lý thuyết.

962660861060

A

B

00

A

B

3028950717550

A

B

O

00

A

B

O

+ Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương cùng tần số (cùng chu kì, cùng tần số góc) và có hiệu số pha không thay đổi theo thời gian. Hai nguồn kết hợp cùng pha là hai nguồn đồng bộ.

+ Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra là hai sóng kết hợp.

+ Giao thoa sóng là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những vị trí biên độ sóng tổng hợp được tăng cường hoặc bị giảm bớt.

+ Cực đại giao thoa nằm tại các điểm mà các dao động thành phần từ hai nguồn truyền tới đó cùng pha.

+ Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm mà các dao động thành phần từ hai nguồn truyền tới đó ngược pha.

2. Công thức.

+ Nếu phương trình sóng tại hai nguồn S1; S2 là:

u1 = Acos(t + 1); u2 = Acos(t + 2) thì phương trình sóng tại M (tổng hợp hai sóng từ S1 và S2 truyền tới) là (với S1M = d1; S2M = d2; = 2 - 1) là:

uM = 2Acos(

+

)cos(t -

+

).

+ Biên độ dao động tổng hợp tại M: AM = 2A|cos(

+

) |

Tại M có cực đại khi:

+

= kπ; k Z.

Tại M có cực tiểu khi:

+

= (k +

)π; k Z.

Trường hợp sóng tại hai nguồn cùng pha ( = 2kπ) thì:

- Tại M có cực đại khi d2 – d1 = k.

- Tại M có cực tiểu khi d2 – d1 = (2k + 1)

.

Trường hợp sóng tại hai nguồn ngược pha ( = (2k + 1)π) thì:

- Tại M có cực đại khi d2 – d1 = (k +

).

- Tại M có cực tiểu khi d2 – d1 = k.

+ Số cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn (S1S2) là số các giá trị của k Z; tính theo công thức

Cực đại: -

+

< k <

+

;

Cực tiểu: -

-

+

< k <

-

+

.

+ Số cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng MN trong vùng giao thoa là số giá trị của k Z; tính theo công thức

Cực đại:

+

< k <

+

.

Cực tiểu:

-

+

< k <

-

+

.

+ Số cực đại, cực tiểu trên đường thẳng hợp với S1S2 một góc trong vùng giao thoa là số giá trị của k Z; tính theo công thức

Cực đại: -

+

< k <

+

;

Cực tiểu: -

-

+

< k <

-

+

.

+ Số điểm dao động cùng pha hay ngược pha với hai nguồn trên đoạn OM thuộc trung trực của AB (O là trung điểm của AB) là số giá trị của k ( Z):

Cùng pha:

k

.

Ngược pha:

-

k

-

.

3. Nhiễu xạ sóng: Hiện tượng khi sóng gặp vật cản thì lệch khỏi phương truyền thẳng của sóng và đi vòng qua vật cản gọi là sự nhiễu xạ của sóng.

CÁC DẠNG BÀI TẬP GIAO THOA SÓNG

DẠNG 1. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TỔNG HỢP SÓNG

Phương pháp giải bài tập

TH1: Hai nguồn A, B dao động cùng pha

- Khi đó phương trình dao động của hai nguồn là uA = uB = acos(ωt)

- Phương trình sóng tại M do sóng từ nguồn A truyền đến là: uAM = acos(ωt -

), d1 = AM

- Phương trình sóng tại M do sóng từ nguồn B truyền đến là: uBM = acos(ωt -

), d2 = BM

- Phương trình dao động tổng hợp tại M là u = uAM + uBM = acos(ωt -

) + acos(ωt -

)

Hay uM = 2acos

cos

- Vậy phương trình dao động tổng hợp tại M là uM = 2acos

cos

Nhận xét:

- Pha ban đầu của dao động tổng hợp là φ0 =

- Biên độ dao động tổng hợp tại M là AM =

* Biên độ dao động tổng hợp cực đại khi

= 1

= kπ d2 - d1 = kλ

Vậy khi hiệu đường truyền bằng một số nguyên lần bước sóng thì dao động tổng hợp có biên độ cực đại và Amax = 2a.

* Biên độ dao động tổng hợp bị triệt tiêu khi

= 0

= eq \l(\f(,2)) +kπ d2 - d1 = (2k+1)eq \s\don1(\f(λ,2))

Vậy khi hiệu đường truyền bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng thì dao động tổng hợp có biên độ bị triệt tiêu, Amin = 0.

TH2: Hai nguồn A, B dao động ngược pha

419481026670

A

B

k=1

k=2

k= -1

k= - 2

k=0

k=0

k=1

k= -1

k= - 2

00

A

B

k=1

k=2

k= -1

k= - 2

k=0

k=0

k=1

k= -1

k= - 2

* Điểm dao động cực đại: d1 – d2 = (2k + 1)

(kZ)

Số đường hoặc số điểm dao động cực đại (không tính hai nguồn):

* Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d1 – d2 = k (kZ)

Số đường hoặc số điểm dao động cực tiểu (không tính hai nguồn):

- Khi đó phương trình dao động của hai nguồn là

hoặc

- Phương trình sóng tại M do sóng từ nguồn A truyền đến là: uAM = acos(ωt + π -

)

- Phương trình sóng tại M do sóng từ nguồn B truyền đến là: uBM = acos(ωt -

)

- Phương trình dao động tổng hợp tại M là u = uAM + uBM = acos(ωt + π -

) + acos(ωt -

)

Hay uM = 2acos

cos

Vậy phương trình dao động tổng hợp tại M là uM = 2acos

cos

Nhận xét:

- Pha ban đầu của dao động tổng hợp là φ0 =

- Biên độ dao động tổng hợp tại M là AM =

=

+ Biên độ dao động tổng hợp cực đại khi

= 1

+ eq \l(\f(,2)) = kπ d2 - d1 = (2k+1)eq \s\don1(\f(λ,2))

Vậy khi hiệu đường truyền bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng thì dao động tổng hợp có biên độ cực đại, Amax = 2a.

+ Biên độ dao động tổng hợp bị triệt tiêu khi

= 0

+ eq \l(\f(,2)) = eq \l(\f(,2)) + kπ d2 - d1 = kλ

Vậy khi hiệu đường truyền bằng một số nguyên lần bước sóng thì dao động tổng hợp có biên độ bị triệt tiêu, Amin = 0.

TH3: Hai nguồn A, B dao động vuông pha

- Khi đó phương trình dao động của hai nguồn là

hoặc

- Phương trình sóng tại M do sóng từ nguồn A truyền đến là: uAM = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2)) -

)

- Phương trình sóng tại M do sóng từ nguồn B truyền đến là: uBM = acos(ωt -

)

- Phương trình dao động tổng hợp tại M là u = uAM + uBM = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2)) -

) + acos(ωt -

)

Hay uM = 2acos

cos

Vậy phương trình dao động tổng hợp tại M là uM = 2acos

cos

Nhận xét:

- Pha ban đầu của dao động tổng hợp là φ0 =

- Biên độ dao động tổng hợp tại M là AM =

+ Biên độ dao động tổng hợp cực đại khi

= 1

+ eq \l(\f(,4)) = kπ d2 - d1 = (4k -1)eq \s\don1(\f(λ,4))

+ Biên độ dao động tổng hợp bị triệt tiêu khi

= 0

+ eq \l(\f(,4)) = eq \l(\f(,2)) + kπ d2 - d1 = (4k +1)eq \s\don1(\f(λ,4))

KẾT LUẬN:

+ Nếu hai nguồn cùng pha thì ta có các điều kiện:

+ Nếu hai nguồn ngược pha thì ta có các điều kiện:

+ Nếu hai nguồn vuông pha thì ta có các điều kiện:

+ Nếu hai nguồn lệch pha bất kỳ thì ta có các điều kiện:

CÁC VÍ DỤ:

Ví dụ 1. Cho hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = cos(10πt) cm. Tốc độ truyền sóng là v = 3 m/s.

a) Viết phương trình sóng tại M cách A, B một khoảng lần lượt d1 = 15 cm; d2 = 20 cm.

b) Tính biên độ và pha ban đầu của sóng tại N cách A và B lần lượt 45 cm và 60 cm.

Hướng dẫn giải:

a) Từ phương trình ta có ƒ = 5 Hz bước sóng λ = v/ƒ = 300/5 = 60 cm.

Phương trình sóng tại M do các nguồn truyền đến là

Phương trình dao động tổng hợp tại M là:

uM = uAM + uBM = 2cos(10πt-

) + 2cos(ωt -

) = 4cos

cos

Thay các giá trị của d1 = 15 cm; d2 = 20 cm, λ = 60 cm vào ta được uM = 4cos

cos

cm

b) Áp dụng công thức tính biên độ và pha ban đầu ta được

AN =

=

= 2eq \l(\r(,2)) cm

Pha ban đầu tại N là φN =

= - eq \s\don1(\f(7π,4))

Ví dụ 2. Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn sóng A, B dao động với phương trình uA = uB = 5cos(10πt) cm. Tốc độ sóng là 20 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi. Viết phương trình dao động tại điểm M cách A, B lần lượt 7,2 cm và 8,2 cm.

Ví dụ 3: Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn sóng A, B dao động với phương trình uA = 10cos(20πt) cm; uB = 10cos(20πt + π) cm. Tốc độ sóng là 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi. Viết phương trình dao động tại điểm M cách A, B lần lượt 10,5 cm và 12,25 cm.

Ví dụ 4: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Viết phương trình tổng hợp sóng và biên độ tại M cách các nguồn lần lượt 12 cm và 10 cm; biết v = 1,2 m/s.

Đ/s: A = 8coseq \s\don1(\f(π,6)) = 4eq \l(\r(,3)) cm.

Ví dụ 5: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Viết phương trình tổng hợp sóng và biên độ tại M cách các nguồn lần lượt 15 cm và 12 cm; biết v = 24 cm/s.

Ví dụ 6: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Tính biên độ dao động tổng hợp M cách các nguồn lần lượt 16,2 cm và 11,4 cm; biết v = 80 cm/s.

Ví dụ 7: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Tính biên độ dao động tổng hợp M cách các nguồn lần lượt 10,8 cm và 7,2 cm; biết v = 1,2 m/s.

Ví dụ 8: Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A và B dao động điều hoà theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình

. Biết tốc độ truyền sóng v = 10 cm/s; biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Xác định biên độ dao động tổng hợp tại điểm M trên mặt nước cách A một khoảng d1 = 9 cm và cách B một khoảng d2 = 8 cm.

(Đ/s: A = 5 cm).

Ví dụ 9: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Tính biên độ dao động tổng hợp M cách các nguồn lần lượt 8 cm và 7 cm; biết v = 1,2 m/s.

Ví dụ 10: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Tính biên độ dao động tổng hợp M cách các nguồn lần lượt 12 cm và 10 cm; biết v = 60 cm/s. (Đ/s: A ≈ 9,36 cm. )

Ví dụ 11: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Tính biên độ dao động tổng hợp M cách các nguồn lần lượt 10 cm và 6 cm; biết v = 40 cm/s. (Đ/s: A = 5eq \l(\r(,3)) cm)

Ví dụ 12: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Tính biên độ dao động tổng hợp M cách các nguồn lần lượt 12 cm và 9 cm; biết v = 40 cm/s. (Đ/s: A = 5 cm. )

Ví dụ 13: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Cho v = 40 cm/s, điểm M cách các nguồn lần lượt 12 cm và 7 cm có biên độ tổng hợp là 5 7 cm. Khi đó φ1 có thể nhận giá trị nào dưới đây?

Ví dụ 14: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Cho v = 30 cm/s, điểm M cách các nguồn lần lượt 10,25 cm và 10,5 cm có biên độ tổng hợp là 5eq \l(\r(,7)) cm. Khi đó φ1 có thể nhận giá trị nào dưới đây?

Ví dụ 15: Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Cho v = 30 cm/s, điểm M cách các nguồn lần lượt 8,5 cm và 8,25 cm có biên độ tổng hợp là 5 eq \l(\r(,7)) cm. Khi đó φ1 có thể nhận giá trị nào dưới đây?

Ví dụ 16: Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng cùng pha, biên độ lần lượt là 4 cm và 2 cm, bước sóng là 10 cm. Điểm M trên mặt nước cách A, B lần lượt 25 cm và 30 cm sẽ dao động với biên độ bằng? (Đ/s: 2 cm)

Ví dụ 17: Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 phát ra 2 sóng có cùng biên độ 1 cm, bước sóng 20 cm thì tại điểm M cách S1 một đoạn 50 cm và cách S2 một đoạn 5 cm sẽ có biên độ sóng tổng hợp là? (Đ/s: 0 cm)

Ví dụ 18: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha phát ra sóng cơ bước sóng 6cm. Tại điểm M nằm trên AB với MA = 27 cm, MB = 19 cm, biên độ sóng do mỗi nguồn gửi đến tới đó đều bằng 2cm. Biên độ do động tổng hợp của phần tử nước tại M bằng bao nhiêu (Đ/s: 2 cm)

Ví dụ số 19: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 3cos(25πt) mm và u2 = 4sin(25πt) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Những điểm M thuộc mặt nước có hiệu đường đi

(cm) (với k = 0, 1, 2, 3,...) sẽ dao động với biên độ bằng bao nhiêu? (Đ/s: 5 mm)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT VỀ GIAO THOA SÓNG CƠ

Hiện tượng giao thoa sóng là

A. giao thoa của hai sóng tại một một điểm Trong môi trường.

B. sự tổng hợp của hai dao động điều hoà.

C. sự tạo thành các vân hình parabon trên mặt nước.

D. hai sóng khi gặp nhau tại một điểm có thể tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.

Hai sóng như thế nào có thể giao thoa với nhau?

A. Hai sóng cùng biên độ, cùng tần số, hiệu số pha không đổi theo thời gian.

B. Hai sóng cùng tần số, hiệu lộ trình không đổi theo thời gian.

C. Hai sóng cùng chu kỳ và biên độ.

D. Hai sóng cùng bước sóng, biên độ.

Chọn câu trả lời đúng khi nói về sóng cơ học?

A. Giao thoa sóng là hiện tượng xảy ra khi hai sóng có cùng tần số gặp nhau trên mặt thoáng.

B. Nơi nào có sóng thì nơi ấy có hiện tượng giao thoa.

C. Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai sóng kết hợp.

D. Hai nguồn dao động có cùng phương, cùng tần số là hai nguồn kết hợp.

Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là

A. hai lần bước sóng. B. một bước sóng.

C. một nửa bước sóng.D. một phần tư bước sóng.

Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?

A. bằng hai lần bước sóng. B. bằng một bước sóng.

C. bằng một nửa bước sóng. D. bằng một phần tư bước sóng.

Hai sóng kết hợp là hai sóng có

A. cùng tần số. B. cùng biên độ.

C. hiệu số pha không đổi theo thời gian. D. cùng tần số và độ lệch pha không đổi.

Nguồn sóng kết hợp là các nguồn sóng có

A. cùng tần số. B. cùng biên độ.

C. Độ lệch pha không đổi theo thời gian. D. Cùng tần số và hiệu số pha không đổi.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ

A. dao động với biên độ lớn nhất. B. dao động với biên độ bé nhất.

C. đứng yên không dao động. D. dao động với biên độ có giá trị trung bình.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp ngược pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ

A. dao động với biên độ lớn nhất. B. dao động với biên độ bé nhất.

C. đứng yên không dao động. D. dao động với biên độ có giá trị trung bình.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.

B. Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.

C. Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.

D. Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.

B. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.

C. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu.

D. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu là

A. d2 – d1 = kλ/2. B. d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.C. d2 – d1 = kλ. D. d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là

A. d2 – d1 = kλ/2. B. d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.C. d2 – d1 = kλ. D. d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp ngược pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu là

A. d2 – d1 = kλ/2. B. d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.C. d2 – d1 = kλ. D. d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B ngược pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là

A. d2 – d1 = kλ/2 B. d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.C. d2 – d1 = kλ D. d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.

Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = Acos( t) cm, uB = Acos( t + π/2) cm. Tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại khi

A. d2 – d1 = kλ. B. d2 – d1 = (2k – 1)λ/2.C. d2 – d1 = (4k + 1)λ/4. D. d2 – d1 = (4k – 1)λ/4.

Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = Acos( t) cm, uB = Acos( t + π/2) cm. Tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu khi

A. d2 – d1 = kλ B. d2 – d1 = (2k – 1)λ/2.C. d2 – d1 = (4k + 1)λ/4 D. d2 – d1 = (4k – 1)λ/4.

Điều kiện để tại điểm M cách các nguồn A, B (dao động vuông pha với nhau) sóng có biên độ cực đại là

A. d2 – d1 = (2k – 1)λ/2. B. d2 – d1 = (4k – 3)λ/2.C. d2 – d1 = (2k + 1)λ/4. D. d2 – d1 = (4k – 5)λ/4.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = uB = acos( t) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π), uB = acos(ωt) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π/2), uB = acos(ωt) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π), uB = acos(ωt) thì pha ban đầu của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau với biên độ a, bước sóng là 10 cm. Điểm M cách A một khoảng 25 cm, cách B một khoảng 5 cm sẽ dao động với biên độ là

A. 2a. B. A. C. –2a. D. 0.

Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau với biên độ a, bước sóng là 10 cm. Điểm N cách A một khoảng một khoảng 25cm, cách B một khoảng 10cm sẽ dao động với biên độ là

A. 2a.B. A. C. –2a. D. 0.

Hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng tần số ƒ = 30 Hz, cùng biên độ a = 2 cm nhưng ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 90 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M cách A, B một đoạn AM = 15 cm, BM = 13 cm bằng

A. 2 cm. B. 2eq \l(\r(,3)) (cm). C. 4 cm. D. 0 cm.

Hai điểm A và B cách nhau 10 cm trên mặt chất lỏng dao động với phương trình uA = uB = 2cos(100πt) cm, tốc độ truyền sóng là v = 100 cm/s. Phương trình sóng tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB là

A. uM = 4cos(100πt – πd) cm. B. uM = 4cos(100πt + πd) cm.

C. uM = 2cos(100πt – πd) cm. D. uM = 4cos(100πt – 2πd) cm.

Cho hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = uB = 2sin(10πt) cm. Tốc độ truyền sóng là v = 3 m/s. Phương trình sóng tại M cách A, B một khoảng lần lượt d1 = 15 cm, d2 = 20 cm là

A.

cm.B.

cm.

C.

cm.D.

Trong quá trình giao thoa sóng, dao động tổng hợp tại M chính là sự tổng hợp của các sóng thành phần. Gọi ∆φ là độ lệch pha của hai sóng thành phần. Biên độ dao động tại M đạt cực đại khi ∆φ có giá trị

A. ∆φ = 2nπ. B. ∆φ = (2n + 1)π.C. ∆φ = (2n + 1)π/2. D. ∆φ = (2n + 1)/2.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha. Coi biên độ sóng không đổi. Điểm M, A, B, N theo thứ tự thẳng hàng. Nếu biên độ dao động tổng hợp tại M có giá trị là 6 mm, thì biên độ dao động tổng hợp tại N có giá trị:

A. 6eq \l(\r(,2)) mm B. 3 mm C. 6 mm D. 3eq \l(\r(,3)) mm

Hai sóng nước được tạo bởi các nguồn A, B có bước sóng như nhau và bằng 0,8 m. Mỗi sóng riêng biệt gây ra tại M, cách A một đoạn d1 = 3 m và cách B một đoạn d2 = 5 m, dao động với biên độ bằng A. Nếu dao động tại các nguồn ngược pha nhau thì biên độ dao động tại M do cả hai nguồn gây ra là

A. 0 B. A C. 2A D. 3 A

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acos(ωt + eq \l(\f(,3))) cm; uB = acos(ωt - eq \s\don1(\f(π,6))) cm với bước sóng λ = 1 cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực tiểu. Biết M cách cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị có thể của d1 và d2 là

A. d1 = 7,75 cm ; d2 = 7,5 cm B. d1 = 7,25 cm ; d2 = 10,5 cm

C. d1 = 8,5 cm ; d2 = 6,75 cm D. d1 = 8 cm ; d2 = 6,25 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của chất lỏng dao động theo phương trình uA = uB = 4 cos(10πt ) mm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v = 15 cm/s. Hai điểm M1, M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có thì li độ của M2 tại thời điểm đó là AM1 - BM1 = 1cm và AM2 - BM2 = 3, 5cm. Tại thời điểm li độ của M1 là 3 mm

A. 3mm.B. -3 mm.C. - eq \l(\r(,3)) mm.D. -3eq \l(\r(,3)) mm.

Chọn phát biểu đúng về ý nghĩa của hiện tượng giao thoa sóng?

A. Có thể kết luận đối tượng đang nghiện cứu có bản chất sóng.

B. Có thể kết luận đối tượng đang nghiện cứu có bản chất hạt.

C. Có thể kết luận đối tượng đang nghiện cứu vừa có bản chất sóng, vừa có bản chất hạt.

D. Có thể kết luận đối tượng đang nghiện cứu không có bản chất sóng.

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = 4cos(50πt) cm; uB = 4eq \l(\r(,3))cos(50πt + eq \s\don1(\f(π,5))) cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 10,5 cm và 12 cm có biên độ dao động bằng

A. 8,8 cm B. 10,2 cm C. 9,6 cm D. 7,8 cm

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acos(ωt) cm; uB = acos(ωt + π/3) cm với bước sóng λ = 3 cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực đại. Biết M cách cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị có thể của d1 và d2 là

A. d1 = 18 cm ; d2 = 11,5 cm B. d1 = 12 cm ; d2 = 18,5 cm

C. d1 = 19 cm ; d2 = 10,5 cm D. d1 = 18 cm ; d2 = 15,5 cm

Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

A. lệch pha nhau góc π/3 (rad). B. cùng pha nhau.

C. ngược pha nhau. D. lệch pha nhau góc π/2 (rad).

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA= acos(ωt + π/2) cm và uB = acos(ωt + π) cm. Coi vận tốc và biên độ sóng không đổi Trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của đoạn AB sẽ dao động với biên độ:

A. aeq \l(\r(,2)) B. 2a C. 0 D. a

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acos(ωt) cm; uB = acos(ωt + π/2) cm với bước sóng λ = 3 cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực tiểu. Biết M cách cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị có thể của d1 và d2 là

A. d1 = 21,75 cm ; d2 = 11,5 cm B. d1 = 12,25 cm ; d2 = 20,5 cm

C. d1 = 21,5 cm ; d2 = 11,75 cm D. d1 = 22,5 cm ; d2 = 15,5 cm

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = 2cos(40πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm; uB = 2cos(40πt - eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 14 cm và 18 cm có biên độ dao động bằng

A. 5eq \l(\r(,2)) cm B. 2eq \l(\r(,5)) cm C. 4,6 cm D. 5,3 cm

Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Cho v = 40 cm/s, điểm M cách các nguồn lần lượt 12 cm và 10 cm có biên độ tổng hợp là 4 cm. Khi đó φ1 có thể nhận giá trị nào dưới đây?

A. eq \s\don1(\f(π,6)) rad.B. eq \s\don1(\f(π,3)) rad.C. - eq \s\don1(\f(5π,12)) rad.D. eq \s\don1(\f(π,12)) rad.

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = 4cos(50πt) cm; uB = 4eq \l(\r(,3))cos(50πt + eq \s\don1(\f(π,6))) cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 8,8 cm và 10,4 cm có biên độ dao động bằng

A. 8,4 cm B. 6,4 cm C. 7,6 cm D. 8 cm

Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acos(ωt) cm; uB = acos(ωt + π) cm với bước sóng λ = 2 cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực đại. Biết M cách cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị có thể của d1 và d2 là

A. d1 = 8 cm ; d2 = 10,5 cm B. d1 = 9 cm ; d2 = 10 cm

C. d1 = 9 cm ; d2 = 10,5 cm D. d1 = 8 cm ; d2 = 9,5 cm

Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình

. Cho v = 30 cm/s, điểm M cách các nguồn lần lượt 8,25 cm và 8,75 cm có biên độ tổng hợp là 2 7 cm. Khi đó φ1 có thể nhận giá trị nào dưới đây?

A. - eq \s\don1(\f(π,6)) rad.B. - eq \s\don1(\f(π,3)) rad.C. - eq \l(\f(,2)) rad.D. eq \l(\f(,3)) rad.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. D

02. D

03. C

04. A

05. C

06. D

07. D

08. A

09. B

10. D

11. D

12. B

13. C

14. C

15. B

16. D

17. D

18. C

19. D

20. B

21. D

22. B

23. A

24. D

25. B

26. A

27. A

28. A

29. C

30. C

31. D

32. D

33. A

34. C

35. B

36. B

37. C

38. C

39. B

40. A

41. A

42. D

43. A

DẠNG 2. QUỸ TÍCH CÁC ĐIỂM CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU

1) Hai nguồn cùng pha:

* Cực đại: d2- d1 = kλ .

+ Với k = 0 thì d1 = d2, quỹ tích các điểm cực đại Trong trường hợp này là đường trung trực của AB.

+ Với k = 1 d2 - d1 = λ. Quỹ tích các điểm cực đại Trong trường hợp này là đường cong Hypebol bậc 1, nhận A, B làm các tiểu điểm.

+ Với k = 2 d2 - d1 = 2λ . Quỹ tích các điểm cực đại Trong trường hợp này là đường cong Hypebol bậc 2, nhận A, B làm các tiểu điểm…. Tượng tự với k = 3, 4…

* Cực tiểu: d2- d1 = (k + 0,5)λ .

+ Với

→ d2 - d1 = eq \s\don1(\f(λ,2)). Quỹ tích các điểm cực tiểu Trong trường hợp này là đường cong Hypebol nhận A, B làm tiêu điểm, và nằm giữa đường trung trực của AB với đường cong Hypebol cực đại bậc 1.

+ Với

→ d2 - d1 = eq \s\don1(\f(3λ,2)). Quỹ tích các điểm cực tiểu Trong trường hợp này là đường cong Hypebol nhận A, B làm tiêu điểm, và nằm giữa đường Hypebol cực đại bậc 1 và cực đại bậc 2.

2) Hai nguồn ngược pha:

Các cực đại và cực tiểu ngược lại với trường hợp của hai nguồn cùng pha.

Ví dụ 1. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước cách A, B những khoảng d1 = 16 cm; d2 = 20 cm sóng có biên độ cực tiểu. Tính vận tốc truyền sóng trên mặt nước biết

a) Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại.

b) Giữa M và đường trung trực của AB có ba dãy cực tiểu.

Ví dụ 2. Tại hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn dao động ngược pha và cùng tần số ƒ = 12 Hz. Tại điểm M cách các nguồn A, B những đoạn d1 = 18 cm, d2 = 23 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai đường dao động với biên độ cực tiểu. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu.

Ví dụ 3: Cho 2 nguồn sóng A và B dao động với tần số 20 Hz. Tai điểm M cách hai nguồn lần lượt là 11cm và 20cm sóng có biên độ cực đại.Giữa điểm M và đường trung trực của AB còn có 2 dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng bằng bao nhiêu? (Đ/s: v = 60 cm/s)

Ví dụ 4: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp cùng pha A và B dao động với tần số 80 (Hz). Tại điểm M trên mặt nước cách A 19 (cm) và cách B 21 (cm), sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy các cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là? (Đ/s: v = 40 cm/s)

Ví dụ 5: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số ƒ = 18 Hz. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 30 cm, d2 = 25,5 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

Ví dụ 6: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số ƒ = 20Hz. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 16 cm, d2 = 24 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực AB có 5 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

Ví dụ 7: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số ƒ. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 25 cm, d2 = 17 cm, sóng có biên độ cực đại và là gợn cực đại đầu tiên tính từ đường trung trực của AB. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 48 cm/s. Tần số ƒ là:

Ví dụ 8: Hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số 28 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21 cm, d2 = 25 cm sóng có biên độ cực đại. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước biết

a) giữa M và đường trung trực của AB có ba dãy cực đại khác.

b) giữa M và đường trung trực của AB có 4 dãy cực tiểu.

Đ/ s. a) v = 28 cm/s

Ví dụ 9: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 16 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 30 cm, d2 = 25,5 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

Đ/ s. v = 24 cm/s

Ví dụ 10: Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động ngược pha với tần số ƒ. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19 cm, d2 = 26 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 26 cm/s. Tìm tần số dao động của hai nguồn

Đ/ s. ƒ = 13 Hz

Ví dụ 11: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 20 Hz và cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước cách A, B những khoảng d1 = 16 cm, d2 = 20 cm sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tính vận tốc truyền sóng trên mặt nước?

Đ/ s. v = 32 cm/s.

Ví dụ 12: Tại hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn dao động ngược pha với cùng tần số ƒ = 12 Hz. Tại điểm M cách các nguồn A, B những đoạn d1 = 18 cm, d2 = 25,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai đường vân dao động với biên độ cực đại. Tính tốc độ truyền sóng?

Đ/ s. v = 36 cm/s.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống nhau với biên độ a, bước sóng là 10 cm. Điểm M cách A một khoảng 25 cm, cách B một khoảng 5 cm sẽ dao động với biên độ là

A. 2a B. a C. -2a D. 0

Thực hiện giao thoa cơ với 2 nguồn S1S2 cùng pha, cùng biên độ 1 cm, bước sóng λ = 20 cm thì điểm M cách S1 một khoảng 50 cm và cách S2 một khoảng 10 cm có biên độ

A. 0 B. 2 cm C. 2eq \l(\r(,2))cm D. 2 cm

Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, với cùng biên độ a không thay đổi Trong quá trình truyền sóng. Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ

A. cực đại. B. cực tiểu. C. bằng a/2. D. bằng a.

Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ, ngược pha, dao động theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi Trong quá trình truyền sóng. Phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB

A. dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn.

B. dao động có biên độ gấp đội biên độ của nguồn.

C. dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn.

D. không dao động.

Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp, cùng pha có biên độ a và 2a dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại một điểm cách hai nguồn những khoảng d1 = 12,75λ và d2 = 7,25λ sẽ có biên độ dao động a0 là bao nhiêu?

A. a0 = 3AB. a0 = 2AC. a0 =AD. a  a0  3a.

Tại hai điểm A và B Trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là uA = acos(ωt) và uB = acos(ωt + π). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi Trong quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A. 0. B. a/2. C. aD. 2a.

Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 2 cm, cùng tần số ƒ = 20 Hz, ngược ha nhau. Coi biênđộ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 80 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM = 12 cm, BM = 10 cm là

A. 4 cm B. 2 cm. C. 2eq \l(\r(,2)) cm. D. 0.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với phương trình u1 = 1,5cos(50πt - eq \s\don1(\f(π,6))) cm; u2 = 1,5cos(50πt + eq \s\don1(\f(5π,6))) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1 m/s. Tại điểm M cách S1 một đoạn 50 cm và cách S2 một đoạn 10 cm sóng có biên độ tổng hợp là

A. 3 cm. B. 0 cm. C. 1,5eq \l(\r(,3)) cm. D. 1,5eq \l(\r(,2)) cm.

Hai nguồn sóng A, B dao động cùng phương với các phương trình lần lượt là uA = 4cos(ωt); uB = 4cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3))). Coi biên độ sóng là không đổi khi truyền đi. Biên độ dao động tổng hợp của sóng tại trung điểm AB là

A. 0. B. 5,3 cm. C. 4eq \l(\r(,3)) cm. D. 6 cm.

Hai nguồn sóng S1, S2 trên mặt nước tạo các sóng cơ có bước sóng bằng 2 cm và biên độ a. Hai nguồn được đặt cách nhau 4 cm trên mặt nước. Biết rằng dao động của hai nguồn cùng pha, cùng tần số và cùng phương dao động. Biên độ dao động tổng hợp tại M cách nguồn S1 một đoạn 3 cm và vuông góc với S1S2 nhận giá trị bằng

A. 2aB. aC. 0.D. 3a

Tại hai điểm S1, S2 cách nhau 3cm trên mặt nước đăt hai nguồn kêt hợp phat sóng ngang với cung phương trinh u = 2cos(100πt) mm. Tốc độ truyền sóng Trong nước là 20 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Phương trinh sóng tai điểm M nằm trên mặt nước với S1M = 5,3 cm và S2M = 4,8 cm là

A. u = 4cos(100πt – 0,5π) mm B. u = 2cos(100πt + 0,5π) mm

C. u = 2eq \l(\r(,2))cos(100πt – 24,25π) mm D. u = 2eq \l(\r(,2))cos(100πt – 25,25π) mm

Hai mũi nhọn S1 S2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số ƒ = 100 Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng u = acos(2πƒt). Phương trình dao động của điểm M trên mặt chất lỏng cách đều S1S2 một khoảng d = 8 cm.

A. uM = 2acos(200πt – 20π). B. uM = acos(200πt).

C. uM = 2acos(200πt). D. uM = acos(200πt + 20π).

Tại hai điểm A, B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng uA = 4cos(ωt) cm; uA = 2cos(ωt + eq \l(\f(,3))) cm. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm của đoạn AB là

A. 0 cm. B. 5,3 cm. C. 2eq \l(\r(,3)) cm. D. 6 cm.

Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos(40πt) mm và u2 = 5cos(40πt + π) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Xét các điểm trên S1S2. Gọi I là trung điểm của S1S2 ; M nằm cách I một đoạn 3 cm sẽ dao động với biên độ

A. 0 mm. B. 5 mm. C. 10 mm. D. 2,5 mm.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 30 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21 cm, d2 = 25 cm, sóng có biên độ cực đại. iữa M và đường trung trực của AB có ba dãy không dao động. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. 30 cm/s B. 40 cm/s C. 60 cm/s D. 80 cm/s

ại hai điểm A nà B trên mặt nước dao động cùng tần số 16 Hz, cùng pha, cùng biên độ. Điểm M trên mặt nước dao động với biên độ cực đại với MA = 30 cm, MB = 25,5 cm, giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác thì vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 36 cm/s. B. v = 24 cm/s. C. v = 20,6 cm/s. D. v = 28,8 cm/s.

Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số ƒ = 40 Hz, cách nhau 10 cm. Tại điểm M trên mặt nước có AM = 30 cm và BM = 24 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB co 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng Trong nước là

A. 30 cm/s B. 60 cm/sC. 80 cm/s D. 100 cm/s

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt + π/6) và uA = a2cos(ωt - π/3). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(λ,8))và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(λ,8)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(λ,4)) và lệch về phía nguồn B D. eq \s\don1(\f(λ,4)) và lệch về phía nguồn A

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 20 Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16 cm và 20 cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

A. v = 20 cm/s. B. v = 26,7 cm/s. C. v = 40 cm/s. D. v = 53,4 cm/s.

Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 13 Hz và dao động cùng pha. Tại một điểm M cách A và B những khoảng d1 = 12 cm; d2 = 14 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

A. v = 26 m/s. B. v = 26 cm/s. C. v = 52 m/s. D. v = 52 cm/s.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 14 Hz và dao động cùng pha. Tại điểm M cách nguồn A, B những khoảng d1 = 19 cm, d2 = 21 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB chỉ có duy nhất một cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị là

A. v = 28 m/s. B. v = 7 cm/s. C. v = 14 cm/s. D. v = 56 cm/s.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha với cùng tần số ƒ = 15 Hz. Tại điểm M cách nguồn A, B những khoảng d1 = 22 cm, d2 = 25 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai đường dao động với biên độ cực tiểu. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị là

A. v = 24 m/s. B. v = 22,5 cm/s. C. v = 15 cm/s. D. v = 30 cm/s.

Sóng trên mặt nước tạo thành do 2 nguồn kết hợp A và M dao động với tần số 15 Hz. Người ta thấy sóng có biên độ cực đại thứ nhất kể từ đường trung trực của AM tại những điểm có hiệu khoảng cách đến A và M bằng 2 cm. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước

A. 13 cm/s. B. 15 cm/s. C. 30 cm/s. D. 45 cm/s.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số ƒ = 16 Hz tại M cách các nguồn những khoảng 30 cm và 25,5 cm thì dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng bằng:

A. 13 cm/s. B. 26 cm/s. C. 52 cm/s. D. 24 cm/s.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt) và uB = a2 cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực đại thỏa mãn bằng MA - MB = eq \s\don1(\f(λ,3)), giá trị của φ không thể

A. - eq \s\don1(\f(π,6)) B. - eq \s\don1(\f(2π,3)) C. eq \s\don1(\f(2π,3)) D. - eq \s\don1(\f(π,3))

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách A, B những khoảng d1 = 16 cm, d2 = 20 cm sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 24 cm/s. B. v = 20 cm/s. C. v = 36 cm/s. D. v = 48 cm/s.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 dao động với tần số 15 Hz và dao động cùng pha. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Với điểm M cách các nguồn khoảng d1, d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực đại?

A. d1 = 25 cm và d2 = 20 cm. B. d1 = 25 cm và d2 = 21 cm.

C. d1 = 25 cm và d2 = 22 cm. D. d2 = 20 cm và d2 = 25 cm.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt + π/2) và uB = a2cos(ωt - π/6). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực đại thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(λ,6)) và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(λ,6)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(λ,3)) và lệch về phía nguồn BD. eq \s\don1(\f(λ,3)) và lệch về phía nguồn A

Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp đồng pha có ƒ = 15 Hz, v = 30 cm/s. Với điểm N có d1, d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực tiểu? (d1 = S1N, d2 = S2N)

A. d1 = 25 cm, d2 = 23 cm. B. d1 = 25 cm, d2 = 21 cm.

C. d1 = 20 cm, d2 = 22 cm. D. d1 = 20 cm, d2 = 25 cm.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = acos(ωt) và uB = acos(ωt + φ). Biết điểm không dao động gần trung điểm I của AB nhất một đoạn eq \s\don1(\f(λ,3)). Tìm φ?

A. eq \s\don1(\f(π,6)) B. eq \s\don1(\f(π,3)) C. eq \s\don1(\f(2π,3)) D. eq \s\don1(\f(4π,3))

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt) và uB = a2cos(ωt+ eq \l(\f(,6))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(5λ,6)) và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(5λ,12)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(5λ,24)) và lệch về phía nguồn BD. eq \s\don1(\f(5λ,12)) và lệch về phía nguồn A

Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số 15 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 14,5 cm và 17,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 15 cm/s B. v = 22,5 cm/s C. v = 5 cm/s D. v = 20 m/s

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt - eq \s\don1(\f(π,4))) và uB = a2cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(3λ,4)) và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(λ,8)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(λ,12)) và lệch về phía nguồn BD. eq \s\don1(\f(λ,4)) và lệch về phía nguồn A

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp cùng pha A và B dao động với tần số 80 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách A 19 cm và cách B 21 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy các cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. 160/3 cm/s. B. 20 cm/s. C. 32 cm/s. D. 40 cm/s.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình u = aAcos(ωt) và uB = a2cos(ωt + eq \l(\f(,6))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực đại thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(λ,12)) và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(λ,8)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(λ,12)) và lệch về phía nguồn BD. eq \s\don1(\f(λ,24)) và lệch về phía nguồn A

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt) và uB = a2cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực tiểu gần trung trực của AB nhất, cách trung trực λ/8 và lệch về phía A. Giá trị của φ có thể bằng

A. eq \s\don1(\f(π,3)) B. - eq \s\don1(\f(π,3)) C. eq \s\don1(\f(π,2)) D. - eq \s\don1(\f(π,2))

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(100πt) cm và uB = a2cos(100πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 24 cm và 11 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tính tốc độ truyền sóng?

A. 214,6 cm/s B. 144,8 cm/s C. 123,4 cm/s D. 229,4 cm/s

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt - eq \s\don1(\f(π,4))) và uB = a2cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực đại thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(3λ,4)) và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(λ,8)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(3λ,8)) và lệch về phía nguồn BD. eq \s\don1(\f(3λ,16)) và lệch về phía nguồn A

Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số ƒ. Tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 30 cm/s. Tại điểm M trên mặt nước có AM = 20 cm và BM = 15,5 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 2 đường cong cực đại khác. Tần số dao động của 2 nguồn A và B có giá trị là

A. 20 Hz B. 13,33 Hz C. 26,66 Hz D. 40 Hz

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,6))) và uB = a2cos(ωt - eq \s\don1(\f(π,3))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực đại thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(λ,8)) và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(λ,8)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(λ,4)) và lệch về phía nguồn BD. eq \s\don1(\f(λ,4)) và lệch về phía nguồn A

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt) và uB = a2cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực tiểu gần trung trực của AB nhất, cách trung trực λ/6 và lệch về phía A. Giá trị của φ có thể bằng

A. eq \s\don1(\f(π,3)) B. - eq \s\don1(\f(π,3)) C. eq \s\don1(\f(π,2)) D. - eq \s\don1(\f(π,2))

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt) và uB = a2cos(ωt - eq \l(\f(,4))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, Trong số những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. eq \s\don1(\f(3λ,8)) và lệch về phía nguồn A B. eq \s\don1(\f(3λ,16)) và lệch về phía nguồn B

C. eq \s\don1(\f(3λ,8)) và lệch về phía nguồn BD. eq \s\don1(\f(3λ,16)) và lệch về phía nguồn A

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1 cos(ωt) và uB = a2cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực đại thỏa mãn bằng MA - MB = eq \s\don1(\f(λ,4)), giá trị của φ không thể

A. eq \s\don1(\f(π,6)) B. - eq \s\don1(\f(2π,3)) C. eq \s\don1(\f(2π,3)) D. - eq \s\don1(\f(3π,2))

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(50πt) cm và u = acos(50πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 25,5 cm và 20 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tính bước sóng?

A. 1,84 cm B. 1,94 cm C. 3,22 cm D. 1,72 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt) và uB = a2cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực đại gần trung trực của AB nhất, cách trung trực λ/6 và lệch về phía B. Giá trị của φ có thể bằng

A. eq \s\don1(\f(2π,3)) B. - eq \s\don1(\f(2π,3)) C. eq \s\don1(\f(π,2)) D. - eq \s\don1(\f(π,2))

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt - eq \l(\f(,4))) cm và uB = a2cos(40πt) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 20 cm và 24 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 3 cực đại khác. Tính tốc độ truyền sóng?

A. 14,6 cm/s B. 24,8 cm/s C. 12,8 cm/s D. 25,6 cm/s

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt) cm và uB = a2cos(40πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 25 cm và 20 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tính tốc độ truyền sóng?

A. 24 cm/s B. 35 cm/s C. 32 cm/s D. 48 cm/s

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt + eq \l(\f(,3))) cm và uB = a2cos(40πt - eq \s\don1(\f(π,6))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 12 cm và 16 cm có biên độ dao động cực tiểu. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tính tốc độ truyền sóng?

A. eq \s\don1(\f(250,9)) cm/s B. eq \s\don1(\f(320,3)) cm/s C. eq \s\don1(\f(340,9)) cm/s D. eq \s\don1(\f(320,9)) cm/s

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(100πt) cm và uB = a2cos(100πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 11 cm và 24 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tính tốc độ truyền sóng?

A. 300 cm/s B. 320 cm/s C. 400 cm/s D. 600 cm/s

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(50πt + eq \l(\f(,2))) cm và uB = a2cos(50πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 20 cm và 8,5 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 3 cực đại khác. Tính bước sóng?

A. eq \s\don1(\f(118,37)) cm B. eq \s\don1(\f(138,37)) cm C. eq \s\don1(\f(128,37)) cm D. eq \s\don1(\f(148,37)) cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3))) và uA = a2cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực tiểu và gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng

A. eq \s\don1(\f(λ,12)) B. eq \s\don1(\f(5λ,24)) C. eq \s\don1(\f(λ,24)) D. eq \s\don1(\f(5λ,12))

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(50πt + eq \l(\f(,2))) cm và uB = a2cos(50πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 15 cm và 12 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 3 cực đại khác. Tính bước sóng?

A. eq \s\don1(\f(48,37)) cm B. eq \s\don1(\f(46,37)) cm C. eq \s\don1(\f(38,37)) cm D. eq \s\don1(\f(36,37)) cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(50πt + eq \l(\f(,2))) cm và uB = a2cos(50πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 16 cm và 10,5 cm có biên độ dao động cực tiểu. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 3 cực tiểu khác. Tính bước sóng?

A. eq \s\don1(\f(66,37)) cm B. eq \s\don1(\f(46,37)) cm C. eq \s\don1(\f(68,37)) cm D. eq \s\don1(\f(36,37)) cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3))) và uB = a2cos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực đại và gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng

A. eq \s\don1(\f(λ,12)) B. eq \s\don1(\f(λ,8)) C. eq \s\don1(\f(λ,24)) D. eq \s\don1(\f(λ,6))

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. A

02. D

03. A

04. D

05. C

06. A

07. D

08. A

09. C

10. A

11. C

12. A

13. B

14. C

15. A

16. B

17. B

18. A

19. A

20. B

21. C

22. D

23. C

24. D

25. D

26. A

27. B

28. B

29. D

30. B

31. C

32. A

33. B

34. D

35. D

36. D

37. D

38. B

39. A

40. B

41. B

42. D

43. D

44. B

45. B

46. D

47. B

48. D

49. A

50. B

51. B

52. D

53. A

54. C

DẠNG 3. BÀI TOÁN TÌM SỐ ĐIỂM DAO ĐỘNG CỰC ĐẠI – CỰC TIỂU

1. Tìm số điểm dao động cực đại và cực tiểu giữa hai nguồn VUÔNG pha

(Số cực đại = Số cực tiểu)

+ Phương trình hai nguồn kết hợp:

+ Phương trình sóng tổng hợp tại M:

+ Độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M:

+ Biên độ sóng tổng hợp:

+ Tìm số điểm dao động cực đại, số điểm dao động cực tiểu:

* Số cực đại:

* Số cực tiểu:

hay

.

Nhận xét: số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn AB là bằng nhau nên có thể dùng 1 công thức là đủ => Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm.

VẬN DỤNG

Câu 1: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A,B cách nhau 10 cm dao động theo các phương trình :

và 

. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,5 m/s. Số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn A, B.

A. 8 và 8 B. 9 và 10 C. 10 và 10 D. 11 và 12

Câu 2: Tại 2 điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 16 cm có 2 nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình

cm,

cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Gọi C, D là 2 điểm trên đoạn AB sao cho AC = DB = 2 cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là:

A.12 B. 11 C. 10 D. 13

Câu 3 (Chuyên KHTN Hà Nội lần 1 – 2016): Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 11cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình u1 = u2 =5cos100πt (mm). Tốc độ truyền sóng v = 0,5m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ chục xOy thuộc mặt phẳng mặt nướcc khi yên lặng, gốc O trùng với S1, Ox trùng S1S2. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y = x + 2 và có tốc độ

cm/s. Trong thời gian t = 2 (s) kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng?

A.13 B. 22 C. 14 D. 15

2. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu giữa hai điểm bất kỳ

5017135111125

M

S1

S2

d1M

d2M

N

C

d1N

d2N

00

M

S1

S2

d1M

d2M

N

C

d1N

d2N

1. Dùng công thức bất phương trình

Số cực đại và cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai điểm M và N trong vùng có giao thoa (M gần S1 hơn S2 còn N thì xa S1 hơn S2) là số các giá trị của k (k Z) tính theo công thức sau (không tính hai nguồn):

* Số cực đại:

.

* Số cực tiểu:

Ta suy ra các công thức sau đây:

a. Hai nguồn dao động cùng pha: ( = 0)

* Số cực đại:

* Số cực tiểu:

b. Hai nguồn dao động ngược pha: ( = (2k + 1) )

* Số cực đại:

* Số cực tiểu:

c. Hai nguồn dao động vuông pha: ( = (2k + 1)

)

* Số cực đại:

* Số cực tiểu:

Nhận xét: số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn AB là bằng nhau nên có thể dùng 1 công thức. Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số điểm (đường) cần tìm

2. Dùng các công thức tổng quát :

a. Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn đến M là:

(1) với

b. Hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến M là:

(2)

Chú ý: +

là độ lệch pha của hai sóng thành phần của nguồn 2 so với nguồn 1.

+

là độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M của nguồn 2 so với nguồn 1 do sóng từ nguồn 2 và nguồn 1 truyền đến.

c. Số điểm (đường) dao động cực đại, cực tiểu giữa hai điểm M, N thỏa mãn :

(3)

(Hai điểm M, N cách hai nguồn lần lượt là d1M, d2M, d1N, d2N.)

Ta đặt dM= d1M - d2M ; dN = d1N - d2N, giả sử: dM < dN

Với số giá trị nguyên của k thỏa mãn biểu thức trên là số điểm (đường) cần tìm giữa hai điểm M và N.

Chú ý: Trong công thức (3) nếu M hoặc N trùng với nguồn thì không dùng dấu “=” (chỉ dùng dấu <) Vì nguồn là điểm đặc biệt không phải là điểm cực đại hoặc cực tiểu.

VẬN DỤNG:

Câu 1: Hai nguồn sóng cơ S1 và S2 trên mặt chất lỏng cách nhau 20 cm dao động theo phương trình

cm,s và

cm,s, lan truyền trong môi trường với tốc độ v = 1,2 m/s .

1. Xét các điểm trên đoạn thẳng nối S1 với S2 .

a. Tính khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp có biên độ cực đại .

b. Trên S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại .

2. Xét điểm M cách S1 khoảng 20cm và vuông góc với S1S2 tại S1. Xác định số đường cực đại qua S2M .

Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B cùng pha. Tại điểm M trên mặt nước cách A và B lần lượt là d1 = 40 cm và d2 = 36 cm dao động có biên độ cực đại. Cho biết vận tốc truyền sóng là v = 40 cm/s, giữa M và đường trung trực của AB có một cực đại khác.

1. Tính tần số sóng.

2. Tại điểm N trên mặt nước cách A và B lần lượt là d1 = 35 cm và d2 = 40 cm dao động có biên độ như thế nào ? Trên đoạn thẳng hạ vuông góc từ N đến đường trung trực của AB có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại ?

3. Xác định số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng CD tạo với AB một hình vuông hoặc hình chữ nhật.

4496435133350

A

B

D

C

O

I

00

A

B

D

C

O

I

a. TH1: Hai nguồn A, B dao động cùng pha:

Phương pháp 1: Ta tìm số điểm cực đại trên đoạn DI.

Do DC = 2DI, kể cả đường trung trực của CD.

=> Số điểm cực đại trên đoạn DC là: k’= 2k+1

Đặt :

,

Bước 1: Số điểm cực đại trên đoạn DI thoã mãn :

, với k thuộc Z.

Bước 2 : Vậy số điểm cực đại trên đoạn CD là :

k’ = 2k + 1

Số điểm cực tiểu trên đoạn CD : k’’= 2k

Phương pháp 2: Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn :

Suy ra :

. Giải suy ra k.

Số điểm cực tiểu trên đoạn CD thoã mãn :

Suy ra :

. Giải suy ra k.

b. TH2: Hai nguồn A, B dao động ngược pha ta đảo lại kết quả.

Đặt :

,

.

Tìm số điểm cực đại trên đoạn CD:

Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn :

Suy ra :

. Giải suy ra k.

Tìm số điểm cực tiểu trên đoạn CD:

Số điểm cực tiểu trên đoạn CD thoã mãn :

Suy ra :

.

Giải suy ra k.

VẬN DỤNG:

Câu 1 (Chuyên Hà Tĩnh lần 5 – 2016): Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm. M, N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật. Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8 cm. Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình nhữ nhật ABMN lớn nhất có thể là

A. 184,8 mm2 B. 260 cm2 C. 184,8 cm2 D. 260 mm2

Câu 2: Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng pha, có bước sóng 6cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhât, AD=30cm. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt là :

A. 5 và 6 B. 7 và 6 C. 13 và 12 D. 11 và 10

Câu 3: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình

Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BD là :

A. 17 B. 18 C. 19 D. 20

Câu 4: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm. Biết bước sóng là 0,2 cm. Xét hình vuông ABCD, số điểm có biên độ cực đại nằm trên đoạn CD là

A. 15 B. 17 C. 41 D. 39

Câu 5: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình

Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AM là :

A. 9 B. 8 C.7 D.6

4. Xác định số điểm cực đại, cực tiểu trên đường thẳng vuông góc với hai nguồn AB.

Câu 1: Tại 2 điểm A, B cách nhau 13 cm trên mặt nước có 2 nguồn sóng đồng bộ, tạo ra sóng mặt nước có bước sóng là 1,2 cm. M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 12 cm và 5 cm. N đối xứng với M qua AB. Số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là :

A.0 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 2: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, hai nguồn cùng pha, cách nhau khoảng AB = 10 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng

= 0,5 cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, CD vuông góc với AB tại M sao cho MA = 3 cm; MC = MD = 4 cm. Số điểm dao động cực đại trên CD là

A. 3. B. 4 C. 5. D. 6.

4844415399415

d1

d2

A

D

C

B

00

d1

d2

A

D

C

B

5. Xác định số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng là đường chéo của một hình vuông hoặc hình chữ nhật.

Phương pháp: Xác định số điểm dao động cực đại trên đoạn CD, biết ABCD là hình vuông.

Giả sử tại C dao động cực đại, ta có:

d2 – d1 = k

= AB

– AB = k

Số điểm dao động cực đại.

VẬN DỤNG :

Câu 1: Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B cách nhau 6,5cm, bước sóng λ = 1cm. Xét điểm M có MA = 7,5 cm, MB = 10 cm. số điểm dao động với biên độ cực tiêu trên đoạn MB là:

A.6 B.9 C.7 D.8

Câu 2: Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 2m dao động điều hòa cùng pha, phát ra hai sóng có bước sóng 1m. Một điểm A nằm ở khoảng cách l kể từ S1 và AS1S1S2 .

a. Tính giá trị cực đại của l để tại A có được cực đại của giao thoa.

b. Tính giá trị của l để tại A có được cực tiểu của giao thoa.

4267835143510

S1

S2

l

A

d

k = 1

k = 2

k = 0

00

S1

S2

l

A

d

k = 1

k = 2

k = 0

Hướng dẫn giải:

a. Điều kiện để tại A có cực đại giao thoa là hiệu đường đi từ A đến hai nguồn sóng phải bằng số nguyên lần bước sóng:

với k=1, 2, 3...

Khi l càng lớn đường S1A cắt các cực đại giao thoa có bậc càng nhỏ (k càng bé), vậy ứng với giá trị lớn nhất của l để tại A có cực đại nghĩa là tại A đường S1A cắt cực đại bậc 1 (k = 1).

Thay các giá trị đã cho vào biểu thức trên ta nhận được:

b. Điều kiện để tại A có cực tiểu giao thoa là:

Trong biểu thức này k = 0, 1, 2, 3, ...

Ta suy ra:

. Vì l > 0 nên k = 0 hoặc k = 1.

Từ đó ta có giá trị của l là : Với k = 0 thì l = 3,75 m. Với k = 1 thì l 0,58 m.

6. Xác định số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng trùng với hai nguồn

Câu 1: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 24 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos60

t (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là v = 45 cm/s. Gọi MN = 4 cm là đoạn thẳng trên mặt chất lỏng có chung trung trực với AB. Khoảng cách xa nhất giữa MN với AB là bao nhiêu để có ít nhất 5 điểm dao động cực đại nằm trên MN?

A. 12,7 cm B. 10,5 cm C. 14,2 cm D. 6,4 cm

Câu 2 (QG – 2016): Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN = 22,25 cm; NP = 8,75 cm. Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 1,2 cm. B. 4,2 cm. C. 2,1 cm. D. 3,1 cm.

Câu 3: Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng = 2 cm. Trên đường thẳng () song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của () với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là

A. 0,43 cm.B. 0,64 cm.C. 0,56 cm.D. 0,5 cm.

7. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu tiểu trên đường tròn (hoặc tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu trên đường elip, hình chữ nhật, hình vuông, parabol… )

PHƯƠNG PHAP: ta tính số điểm cực đại hoặc cực tiểu trên đoạn AB là k. Suy ra số điểm cực đại hoặc cực tiểu trên đường tròn là 2k. Do mỗi đường cong hypebol cắt đường tròn tại 2 điểm.

VẬN DỤNG

Câu 1: Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 6λ. Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là

A. 26 B. 24 C. 22. D. 20.

Câu 2: Trên bề mặt chất lỏng cho hai nguồn dao động vuông góc với bề mặt chất lỏng có phương trình dao động uA = 3 cos 10t cm và uB = 5 cos (10t +

) cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. AB = 30 cm. Cho điểm C trên đoạn AB, cách A khoảng 18 cm và cách B 12 cm. Vẽ vòng tròn đường kính 10 cm, tâm tại C. Số điểm dao động cực đại trên đường tròn là

A. 7 B. 6 C. 8 D. 4

Câu 3: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn AB cách nhau 14,5 cm dao động ngược pha. Điểm M trên AB gần trung điểm O của AB nhất, cách O một đoạn 0,5 cm luôn dao động cực đại. Số điểm dao động cực đại trên đường elíp thuộc mặt nước nhận A, B làm tiêu điểm là :

A. 26 B. 28 C. 18 D. 14

Câu 4: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40t và uB = 2cos(40t + ) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên hình vuông AMNB là

A. 26. B. 52. C. 37. D. 50.

8. Xác định vị trí, khoảng cách của điểm M dao động cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng là đường trung trực của AB, hoặc trên đoạn thẳng vuông góc với hai nguồn A, B.

43243502540

A

B

k = 1

k = 2

k = -1

k = 0

k = 0

k = 1

k= -1

k = - 2

N

M

N’

M’

00

A

B

k = 1

k = 2

k = -1

k = 0

k = 0

k = 1

k= -1

k = - 2

N

M

N’

M’

Xác định khoảng cách ngắn nhất hoặc lớn nhất từ một điểm M đến hai nguồn.

a. Phương pháp: Xét 2 nguồn cùng pha (Xem hình vẽ bên). Giả sử tại M có dao đông với biên độ cực đại.

Khi

thì : Khoảng cách lớn nhất từ một điểm M đến hai nguồn là : d1 = MA.

Từ công thức :

với k = 1. Suy ra được AM.

Khi

thì : Khoảng cách ngắn nhất từ một điểm M’ đến hai nguồn là:

d1= M’A.

Từ công thức :

với k = kmax . Suy ra được AM’.

Lưu ý :

- Với 2 nguồn ngược pha ta làm tưong tự.

- Nếu tại M có dao đông với biên độ cực tiểu ta cũng làm tương tự.

VẬN DỤNG

Câu 1: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 40 cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng 2 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là:

A. 20 cm B. 50 cm C. 40 cm D. 30 cm

Câu 2: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 100 cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10Hz, vận tốc truyền sóng 3 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là:

A. 5,28cm B. 10,56cm C. 12cm D. 30cm

9. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu trên AB

Phương pháp giải:

+) Từ đk yêu cầu về điểm dao động CĐ, CT ta rút ra đk về hiệu đường truyền

d2 - d1 = kλ +

; d2 - d1 = (k + 0,5)λ +

(Trường hợp tổng quát)

+) Hạn chế đk của d2 - d1 thuộc AB ta được - AB < d2 - d1 <AB → k

+) Nếu tìm số điểm dao động với biên độ cực đại hoặc cực tiểu trên MN với M, N thuộc AB thì ta thực hiện như sau

- Tìm đk của d2 - d1 tượng ứng với cực đại hoặc cực tiểu

- Tìm đk của d2 - d1 ứng với các điểm M, N, tức là

- Cho d2 - d1 thuộc khoảng giá trị [ΔdM ; ΔdN ] trên để tìm k.

Chú ý: Tính hiệu đường truyền ứng với các điểm cụ thể M, N phải nối với nguồn B trước rồi mới tới nguồn A.

Các ví dụ

Ví dụ 1: Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O một khoảng 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 21 cm nằm ở mặt nước, số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là bao nhiêu?

Đ/s: 22 điểm.

Ví dụ 2: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A và B cách nhau 24,5 cm. Tốc độ truyền sóng 0,6 m/s. Tần số dao động của hai nguồn A, B là 10 Hz. Gọi (C) là đường tròn tâm O nằm trên mặt nước (với O là trung điểm của AB) và có bán kính R = 16 cm. Trên (C) có bao nhiêu điểm dao động với biên độ lớn nhất?

Ví dụ 3: Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 10,2λ. Tính số điểm dao động cực đại trên vòng tròn.

Ví dụ 4: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S 1 và S2 dao động cùng pha với tần số ƒ = 40 Hz. Khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 22 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 120 cm/s. Một đường tròn có tâm tại trung điểm S1S2 nằm trên mặt nước với bán kính 8 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn là (trừ S1, S2)

Ví dụ 5: Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A, B cách nhau một khoảng 30 cm, dao động với các phương trình lần lượt là uA = 5sin(10πt + eq \l(\f(,4))) cm; uB = 5sin(10πt) cm. Coi biên độ sóng không

đổi khi truyền đi. Biết vận tốc truyền sóng là 40 cm/s.

a) Viết phương trình dao động tại M trên mặt nước cách A, B lần lượt d1 và d2.

b) Xác định vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại và những điểm đứng yên.

c) Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại và số điểm đứng yên trên đoạn thẳng AB.

d) Trung điểm I của đoạn AB có phải là điểm dao động với biên độ cực đại không? Xác định biên độ dao động đó.

Đáp số:

a) uM = 10cos

sin

cm

b) Vị trí điểm dao động với biên độ cực đại d1 - d2 = 8k -1; đứng yên: d1 - d2 = 8k + 3.

c) 7 điểm dao động cực đại, 8 điểm đứng yên.

d) Không phải là điểm dao động với biên độ cực đại, AI =

cm

10. Xác định số điểm dao động cùng pha, ngược pha với nguồn trên 1 đoạn thẳng

446976533020

d2

B

.

d1

A

M

.

00

d2

B

.

d1

A

M

.

1. Phương pháp chung

Phương trình sóng tại 2 nguồn cùng biên độ A: (Điểm M cách hai nguồn lần lượt d1, d2)

Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:

5474335140970

.

00

.

Phương trình giao thoa sóng tại M: uM = u1M + u2M

Pha ban đầu sóng tại M : M =

Pha ban đầu sóng tại nguồn S1 hay S2 :

hay

Độ lệch pha giữa 2 điểm M và nguồn S1 (hay S2 ):

Để điểm M dao động cùng pha với nguồn 1:

Để điểm M dao động ngược pha với nguồn 1:

Tập hợp những điểm dao động cùng pha với 2 nguồn là họ đường Ellip nhận S1 và S2 làm 2 tiêu điểm.

Tập hợp những điểm dao động ngược pha với 2 nguồn là họ đường Ellip nhận S1 và S2 làm 2 tiêu điểm xen kẻ với họ đường Ellip trên.

2. Phương pháp nhanh:

Xác định số điểm cùng pha, ngược pha với nguồn S1S2 giữa 2 điểm MN trên đường trung trực

Ta có: keq \l(\o\ac( ,o)) =

keq \l(\o\ac( ,làmtròn)) = ……

deq \l(\o\ac( ,M)) =

; deq \l(\o\ac( ,N)) =

Cùng pha khi:

;

Ngược pha khi:

;

Từ keq \l(\o\ac( ,o)) và keq \l(\o\ac( ,M)) số điểm trên OM.

Từ keq \l(\o\ac( ,o)) và keq \l(\o\ac( ,N)) số điểm trên OM.

số điểm trên MN (cùng trừ, khác cộng).

VẬN DỤNG:

Câu 1: Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 24 cm. Bước sóng

. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 16 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. Số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là:

A. 7. B. 8. C. 6. D. 9.

Câu 2: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9 phát ra dao động cùng pha nhau. Trên đoạn S1S2 , số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và cùng pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A.12 B.6 C.8 D.10

Câu 3: Có hai nguồn sóng cơ kết hợp A và B trên mặt nước cách nhau một đoạn AB = 9λ phát ra dao động với phương trình u= acosωt. Xác định trên đoạn AB, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn, không kể hai nguồn là bao nhiêu?

A.12 B. 6 C. 8 D. 10

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Tại hai điểm O1, O2 cách nhau 48 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = 5sin(100πt) mm và u2 = 5sin(100πt + π) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 2 m/s. Coi biên độ sóng không đổi Trong quá trình truyền sóng. Trên đoạn O1O2 có số cực đại giao thoa là

A. 24. B. 23. C. 25. D. 26.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha với tần số ƒ = 40 Hz, tốc độ truyền sóng v = 60 cm/s.Khoảng cách giữa hai nguồn sóng là 7 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại giữa A và B là:

A. 7. B. 8. C. 10. D. 9.

Hai điểm S1, S2 trên mặt chất lỏng, cách nhau 18,1 cm, dao động cùng pha với tần số 20 Hz. Tốc độ truyền sóng là 1,2 m/s. Giữa S1 và S2 có số gợn sóng hình hypebol mà tại đó biên độ dao động cực tiểu là

A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.

Dùng một âm thoa có tần số rung 100 Hz, người ta tạo ra tại hai điểm A, B trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, cùng pha. Khoảng cách AB = 2 cm, tốc độ truyền pha của dao động là 20 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là

A. 19. B. 20. C. 21.D. 22.

Trên mặt chất lỏng tại có hai nguồn kết hợp A, B dao động với chu kỳ 0,02 (s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 15 cm/s. Trạng thái dao động của M1 cách A, B lần lượt những khoảng d1 = 12 cm, d2 = 14,4 cm và của M2 cách A, B lần lượt những khoảng d1’= 16,5 cm, d2’= 19,05 cm là

A. M1 và M2 dao động với biên độ cực đại.

B. M1 đứng yên không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại.

C. M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động.

D. M1 và M2 đứng yên không dao động.

Tại hai điểm M và N Trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, tốc độ của sóng không đổi Trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng Trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Tốc độ truyền sóng Trong môi trường này là:

A. v = 2,4 m/s. B. v = 1,2 m/s. C. v = 0,3 m/s. D. v = 0,6 m/s.

Hai nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là T = 0,2 (s). Tốc độ truyền sóng Trong môi trường là v = 25 cm/s. Số cực đại giao thoa Trong khoảng S1S2,(kể cả S1, S2) là

A. 4. B. 3. C. 5. D. 7.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp O1, O2 là 8,5 cm, tần số dao động của hai nguồn là ƒ = 25 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 10 cm/s. Xem biên độ sóng không giảm Trong quá trình truyền đi từ nguồn. Số gợn sóng quan sát được trên đoạn O1O2 là

A. 51. B. 31. C. 21. D. 43.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp O 1, O2 là 36 cm, tần số dao động của hai nguồn là ƒ = 5 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 40 cm/s. Xem biên độ sóng không giảm Trong quá trình truyền đi từ nguồn. Số điểm cực đại trên đoạn O1O2 là

A. 21. B. 11. C. 17. D. 9.

Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1 và S2 giống nhau cách nhau 13 cm. Phương trình dao động tại S1 và S2 là u = 2cos(40πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Biên độ sóng không đổi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là

A. 7. B. 12. C. 10. D. 5.

Tại S1, S2 có 2 nguồn kết hợp trên mặt chất lỏng với u1 = 0,2cos(50πt) cm và u2 = 0,2cos(50πt + π) cm. Biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm S1S2 có giá trị bằng

A. 0,2 cm. B. 0,4 cm. C. 0 cm. D. 0,6 cm.

Tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm có 2 nguồn sóng cơ kết hợp có tần số ƒ = 50 Hz, tốc độ truyền sóng v = 1 m/s. Số gợn cực đại đi qua đoạn thẳng nối A và B là

A. 5. B. 7. C. 9. D. 11.

Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1 và S2 giống nhau cách nhau 13 cm. Phương trình dao động tại S1 và S2 là u = 2cos(40πt) cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Biên độ sóng không đổi. Khoảng cách gần nhất giữ hai điểm dao động cực đại nằm trên đoạn S1S2 bằng

A. 2 cm. B. 4 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.

Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là T = 0,2 (s). Tốc độ truyền sóng Trong môi trường là v = 25 cm/s. Số cực đại giao thoa Trong khoảng S1S2 là

A. 4. B. 3. C. 5. D. 7.

Cho hai nguồn kếp hợp S1, S2 giống hệt nhau, cách nhau 5 cm, thì trên đoạn S1S2 quan sát được 9 cực đại giao thoa. Nếu giảm tần số đi hai lần thì quan sát được bao nhiêu cực đại giao thoa?

A. 5. B. 7. C. 3. D. 17.

Tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với các phương trình lần lượt là u1 = 0,2cos(50πt) cm và u2 = 0,2cos(50πt + π) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,5 m/s. Xác định số điểm có biên độ dao động cực đại trên đoạn thẳng S1S2.

A. 11. B. 13. C. 21. D. 10.

Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động với tần số ƒ = 100 Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1, S2. Khoảng cách S1S2 = 9,6 cm. Tốc độ truyền sóng nước là v = 1,2 m/s. Số gợn sóng Trong khoảng giữa S1 và S2 là

A. 8 gợn sóng. B. 14 gợn sóng. C. 15 gợn sóngD. 17 gợn sóng.

Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau một khoảng d = 8,6 cm, dao động với phương trình u1 = acos(100πt) cm, u2 = acos(100πt + π/2) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 40 cm/s. Số các gợn lồi trên đoạn S1, S2.

A. 22. B. 23. C. 24. D. 25.

Hai thanh nhỏ gắn trên cùng một nhánh âm thoa chạm vào mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm. Âm thoa rung với tần số 400 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 1,6 m/s. Giữa hai điểm A và B có bao nhiện gợn sóng và bao nhiêu điểm đứng yên?

A. 10 gợn, 11 điểm đứng yên. B. 19 gợn, 20 điểm đứng yên.

C. 29 gợn, 30 điểm đứng yên. D. 9 gợn, 10 điểm đứng yên.

Tại hai điểm S1, S2 cách nhau 5 cm trên mặt nước đăt hai nguồn kêt hợp phat sóng ngang cùng tần số ƒ = 50 Hz và cùng pha. Tốc độ truyền sóng Trong nướclà 25 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hai điểm M, N nằm trên mặt nước với S1M = 14,75 cm, S2M = 12,5 cm và S1N = 11 cm, S2N = 14 cm. Kết luận nào là đúng?

A. M dao động biên độ cực đai, N dao động biên độ cực tiêu.

B. M, N dao động biên độ cực đai.

C. M dao động biên độ cực tiêu, N dao động biên độ cực đai.

B. M, N dao động biên độ cực tiêu.

Hai nguồn phát sóng điểm M, N cách nhau 10 cm dao động ngược pha nhau, cùng tần số là 20 Hz cùng biên độ là 5 mm và tạo ra một hệ vân giao thoa trên mặt nước. Tốc độ truyền sóng là 0,4 m/s. Số các điểm có biên độ 5 mm trên đường nối hai nguồn là

A. 10. B. 21. C. 20. D. 11.

Dùng một âm thoa có tần số rung ƒ = 100 Hz người ta tạo ra tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, cùng pha. Biết S1S2 = 3,2 cm, tốc độ truyền sóng là v = 40 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2. Tính khoảng cách từ I đến điểm M gần I nhất dao động cùng pha với I và nằm trên trung trực S1S2 là

A. 1,8 cm. B. 1,3 cm. C. 1,2 cm. D. 1,1 cm.

Hai điểm M và N trên mặt chất lỏng cách 2 nguồn O1O2 những đoạn lần lượt là O1M = 3 cm, O1N = 10 cm, O2M = 18 cm, O2N = 45 cm, hai nguồn dao động cùng pha,cùng tần số 10 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Bước sóng và trạng thái dao động của hai điểm này dao động là

A. λ = 50 cm; M đứng yên, N dao động mạnh nhất.

B. λ = 15 cm; M dao động mạnh nhất, N đứng yên.

C. λ = 5 cm; cả M và N đều dao động mạnh nhất.

D. λ = 5 cm; Cả M và N đều đứng yên.

Hai điểm M và N cách nhau 20 cm trên mặt chất lỏng dao động cùng tần số 50 Hz, cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt chát lỏng là 1 m/s. Trên MN số điểm không dao động là

A. 18 điểm. B. 19 điểm. C. 21 điểm. D. 20 điểm.

Tại hai điểm S1, S2 cách nhau 10 cm trên mặt nước dao động cùng tần số 50 Hz,cùng pha cùng biên độ, vận tốc truyền sóng trên mặt nước 1 m/s. Trên S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại và không dao động trừ S1, S2

A. có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 9 điểm không dao động.

B. có 11 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động.

C. có 10 điểm dao động với biên độ cực đại và 11 điểm không dao động.

D. có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động.

Hai nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là 0,2 s. Vận tốc truyền sóng Trong môi trường là 25 cm/s. Số cực đại giao thoa Trong khoảng S1S2 là

A. 4 B. 3 C. 5 D. 7

Tại hai điểm A và B cách nhau 8 m có hai nguồn âm kết hợp có tần số âm 440 Hz, vận tốc truyền âm Trong không khí là 352 m/s. Trên AB có bao nhiêu điểm có âm nghe to nhất và nghe nhỏ nhất

A. có 19 điểm âm nghe to trừ A, B và 18 điểm nghe nhỏ.

B. có 20 điểm âm nghe to trừ A, B và 21 điểm nghe nhỏ.

C. có 19 điểm âm nghe to trừ A, B và 20 điểm nghe nhỏ.

D. có 21 điểm âm nghe to trừ A, B và 20 điểm nghe nhỏ.

Hai điểm A, B trên mặt nước dao động cùng tần số 15 Hz, cùng biên độ và cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 22,5 cm/s, AB = 9 cm.Trên mặt nước quan sát được bao nhiêu gợn lồi

A. có 13 gợn lồi. B. có 11 gợn lồi. C. có 10 gợn lồi. D. có 12 gợn lồi.

Tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm trên mặt nước dao động cùng tần số 50 Hz, cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt nước 100 cm/s. Trên AB số điểm dao động với biên độ cực đại là

A. 15 điểm kể cả A và B B. 15 điểm trừ A và B.

C. 16 điểm trừ A và B. D. 14 điểm trừ A và B.

Hai nguồn sóng kết hợp S1S2 cách nhau 12 cm phát sóng có tần số ƒ = 40 Hz vận tốc truyền sóng v = 2 m/s. Số gợn giao thoa cực đại. Số gợn giao thoa đứng yên trên đoạn S1S2 là

A. 3 và 4 B. 4 và 5 C. 5 và 4 D. 6 và 5

Dùng một âm thoa có tần số rung ƒ = 100 Hz tạo ra tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, ngược pha. Khoảng cách giữa nguồn S1, S2 là 16,5 cm. Kết quả tạo ra những gợn sóng dạng hyperbol, khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn lồi liên tiếp là 2 cm. Số gợn lồi và lõm xuất hiện giữa hai điểm S1S2 là

A. 8 và 9 B. 9 và 10 C. 14 và 15 D. 9 và 8

Hai điểm M và N trên mặt chất lỏng cách 2 nguồn O1O2 những đoạn lần lượt là O1M = 3,25 cm, O1N = 33 cm, O2M = 9,25 cm, O2N = 67 cm, hai nguồn dao động cùng tần số 20 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là

80 cm/s. Hai điểm này dao động thế nào

A. M đứng yên, N dao động mạnh nhất. B. M dao động mạnh nhất, N đứng yên.

C. Cả M và N đều dao động mạnh nhất. D. Cả M và N đều đứng yên.

Hai điểm A, B trên mặt nước dao động cùng tần số 15 Hz, cùng biên độ và cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 22,5 cm/s, AB = 9 cm. Trên mặt nước quan sát được bao nhiêu gợn lồi trừ hai điểm A, B?

A. có 13 gợn lồi. B. có 11 gợn lồi. C. có 10 gợn lồi. D. có 12 gợn lồi.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 50 mm lần lượt dao động theo phương trình u1 = acos(200πt) cm và u2 = acos(200πt – π/2) cm trên mặt thoáng của thuỷ ngần. Xét về một phía của đường trung trực của AB, người ta thấy vân lôi bậc k đi qua đ iểm M có MA – MB = 12,25 mm và vân lôi bậc (k + 3) đi qua điểm N có NA – NB = 33,25 mm. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn AB là (kể cả A, B)

A. 12 B. 13 C. 15 D. 14

Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau một khoảng a = 8,6 cm, dao động với phương trình u1 = acos(100πt) cm; u2 = acos(100πt + π) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Số các gợn lồi trên đoạn S1, S2

A. 22 B. 23 C. 24 D. 25

Trong thì nghiêm giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kêt hợp S1, S2 cách nhau 28 mm phat sóng ngang với phương trinh u 1 = 2cos(100πt) mm, u2 = 2cos(100πt + π) (mm), t tinh băng giây (s). Tốc độ truyền sóng Trong nước là 30 cm/s. Sô vân lôi giao thoa (các dãy cực đại giao thoa) quan sat đươc là

A. 9 B. 10 C. 11 D. 12

Dùng một âm thoa có tần số rung ƒ = 100 Hz tạo ra tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, ngược pha. Khoảng cách giữa nguồn S1, S2 là 21,5 cm. Kết quả tạo ra những gợn sóng dạng hyperbol, khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn lồi liên tiếp là 2cm. Số gợn lồi và lõm xuất hiện giữa hai điểm S1S2 là

A. 10 và 11 B. 9 và 10C. 11 và 12 D. 11 và 10

Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos(40πt) mm; u2 = 5cos(40πt + π) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S1S2 là

A. 11.B. 9. C. 10. D. 8.

Cho hai nguồn dao động với phương trình u1 = 5cos(40πt - π/6) mm và u1 = 5cos(40πt + π/2) mm đặt cách nhau một khoảng 20 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 90 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đườngthẳng nối hai nguồn là

A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.

Hai nguồn sóng giống nhau tại A và B cách nhau 47 cm trên mặt nước, chỉ xét riêng một nguồn thì nó lan truyền trên mặt nước mà khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 3 cm, khi hai sóng trên giao thoa nhau thì trên đoạn AB có số điểm không dao động là

A. 32 B. 30 C. 16 D. 15

Tại hai điểm M và N Trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi Trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng Trong đoạn MN. Trong đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Tốc độ truyền sóng Trong môi trường này có giá trị là

A. v = 0,3 m/s. B. v = 0,6 m/s. C. v = 2,4 m/s. D. v = 1,2 m/s.

Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước gồm 2 nguồn kết hợp S1, S2 có cùng ƒ = 20 Hz tại điểm M cách S1 khoảng 25 cm và cách S2 khoảng 20,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có 2 cực đại khác. Cho S1S2 = 8 cm. Số điểm có biên độ cực tiểu trên đoạn S1S2 là

A. 8. B. 12. C. 10. D. 20.

Cho hai nguồn dao động với phương trình u1 = acos(4πt) mm và u1 = bcos(4πt + π/2) mm đặt cách nhau một khoảng 18,5 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 12 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.

Cho hai nguồn sóng dao động với phương trình u1 = acos(40πt – π/4) mm và u2 = bcos(40πt + π/4) mm đặt cách nhau một khoảng 10 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 50 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 11. B. 10. C. 7. D. 8.

Cho hai nguồn sóng dao động với phương trình u1 = acos(50πt) mm và u2 = bcos(50πt + π/3) mm đặt cách nhau một khoảng 12 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 50 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 11. B. 10. C. 12. D. 14.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 10 cm dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt) cm và u = acos(40πt - eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,17 cm. B. 0,44 cm. C. 1,17 cm. D. 0,66 cm.

Cho hai nguồn dao động với phương trình u1 = acos(100πt) mm và u2 = bcos(100πt + π/2) mm đặt cách nhau một khoảng 48 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 2 m/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 16. B. 27. C. 18. D. 24.

Cho hai nguồn dao động với phương trình u1 = acos(50πt – π/4) mm và u2 = bcos(50πt + π/4) mm đặt cách nhau một khoảng 24 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 1 m/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 11. B. 24. C. 12. D. 22.

Cho hai nguồn sóng dao động với phương trình u1 = acos(40πt – π/4) mm và u2 = bcos(40πt + π/4) mm đặt cách nhau một khoảng 10 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 50 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 11. B. 10. C. 7. D. 8.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12,4 cm dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt + eq \l(\f(,3))) cm và uB = acos(40πt - eq \s\don1(\f(π,6))) cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm M trên đoạn AB có AM = 4 cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AM là

A. 8. B. 4. C. 6. D. 5.

Cho hai nguồn sóng dao động với phương trình u1 = acos(50πt) mm và u2 = bcos(50πt + π/3) mm đặt cách nhau một khoảng 12 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 50 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 11. B. 10. C. 15. D. 12.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12,4 cm dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt + eq \l(\f(,3))) cm và uB = acos(40πt - eq \s\don1(\f(π,6))) cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm M trên đoạn AB có AM = 4 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AM là

A. 8. B. 4. C. 6. D. 5.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 10 cm dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt) cm và u = a2cos(40πt - eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Các điểm M, N trên đoạn AB có AM = 4 cm; AN = 7,6 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN là

A. 8. B. 4. C. 6. D. 5.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 10 cm dao động theo phương trình u A = a1 cos(40πt ) cm và u = acos(40πt - π) cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 8,16 cm. B. 9,44 cm. C. 9,17 cm. D. 9,66 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12 cm dao động theo phương trình uA = a1cos(20πt) cm và uB = a2cos(20πt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm. Tốc độ truyền sóng là 20 cm/s. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm O của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 5,25 cm. B. 5,75 cm. C. 6,25 cm. D. 6,75 cm

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. A

02. B

03. D

04. B

05. C

06. B

07. C

08. D

09. D

10. A

11. C

12. C

13. A

14. B

15. A

16. D

17. C

18. A

19. B

20. C

21. A

22. C

23. C

24. B

25. D

26. B

27. C

28. B

29. B

30. C

31. D

32. D

33. B

34. D

35. A

36. B

37. D

38. C

39. D

40. A

41. D

42. C

43. A

44. D

45. C

46. A

47. D

48. C

49. D

50. B

51. D

52. B

53. D

54. C

55. B

HỆ THỐNG BÀI TẬP DẠNG DAO DỘNG CỰC ĐẠI – CỰC TIỂU

BÀI TOÁN TÌM VỊ TRÍ DAO ĐỘNG CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU (P1)

Ví dụ 1: Hai mũi nhọn cùng dao động với tần số ƒ = 100 Hz và cùng phương trình dao động uS1 = uS2 = asin(ωt), khoảng cách S1S2 = 8 cm, biên độ dao động của S1 và S2 là 0,4 cm. Tốc độ truyền sóng v = 3,2 m/s.

a) Tìm bước sóng

b) Viết phương trình dao động tại điểm M cách 2 nguồn lần lượt là d1, d2 (M nằm trên mặt nước và coi biên độ sóng giảm không đáng kể).

c) Xác định vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại và các điểm không dao động.

d) Viết phương trình dao động tại điểm M có d1 = 6 cm, d2= 10 cm.

e) Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại (số gợn lồi) trên đoạn S1S2 và vị trí của các điểm đó.

ƒ) Tính khoảng cách giữa 2 gợn lồi liên tiếp trên đoạn S1S2

g) Gọi x là khoảng cách từ điểm N trên đường trung trực của S1S2 đến trung điểm I của S1S2. Tìm x để N dao động cùng pha với dao động tại 2 nguồn.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 50 cm/s; ƒ = 20 Hz và AB = 18,8 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 18,25 cm. B. 18,15 cm. C. 18,75 cm. D. 18,48 cm

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn dao động vuông góc với bề mặt chất1ỏng có phương trình dao động uA = 3 cos 10πt (cm) và uA = 5 cos(10πt + π/3) cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. AB = 30 cm. Cho điểm C trên đoạn AB, cách A khoảng 18 cm và cách B một khoảng bằng 12 cm. Vẽ vòng tròn bán kính 10 cm, tâm tại C. Số điểm dao động cực đại trên đường tròn là

A. 7 B. 6 C. 8 D. 4

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; ƒ = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 10,25 cm. B. 10 cm. C. 10,75 cm. D. 10,05 cm

Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x << R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 6λ. Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là

A. 24. B. 20. C. 22. D. 26.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B có AB = 10 cm dao động cùng pha với tần số ƒ = 20 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Một đường tròn có tâm tại trung điểm O của AB, nằm Trong mặt phẳng chứa các vân giao thoa, bán kính 3 cm. Số điểm dao động cực đại trên đường tròn là

A. 9. B. 14.C. 16. D. 18.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 14,2 cm dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3))); uB =acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3))) với bước sóng là 1,2 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 5,15 cm. B. 6,65 cm. C. 6,5 cm. D. 6,25 cm

Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R, (x << R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 5,2λ. Tính số điểm dao động cực đại trên vòng tròn.

A. 20. B. 22. C. 24. D. 26.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, có AB = 16,8 cm; bước sóng λ = 1,4 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,4 cm. B. 0,7 cm. C. 0,6 cm. D. 0,5 cm

Hai nguồn phát sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của một chất lỏng dao động theo phương trình uA = 6cos(20πt) mm; uB = 6cos(20πt + eq \l(\f(,2))) mm. Coi biên độ sóng không giảm theo khoảng cách, tốc độ sóng là 30 cm/s. Khoảng cách giữa hai nguồn là 20 cm. Gọi H là trung điểm của AB, điểm đứng yên trên đoạn AB gần H nhất và xa H nhất cách H một đoạn bằng bao nhiêu?

A. 0,375 cm; 9,375 cm B. 0,375 cm; 6,35 cmC. 0,375 cm; 9,50 cm D. 0,375 cm; 9,55 cm

Biết A và B là 2 nguồn sóng nước giống nhau cách nhau 4 cm. C là một điểm trên mặt nước, sao cho AC AB. Giá trị lớn nhất của đoạn AC để C nằm trên đường cực đại giao thoa là 4,2 cm. Bước sóng có giá trị bằng bao nhiêu?

A. 2,4 cm B. 3,2 cm C. 1,6 cm D. 0,8 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; ƒ = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm của AB một khoảng gần nhất bằng

A. 0,525 cm.B. 0,625 cm. C. 0,375 cm. D. 0,575 cm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai viên bi nhỏ S1, S2 gắn ở cần rung cách nhau 2cm và chạm nhẹ vào mặt nước. Khi cần rung dao động theo phương thẳng đứng với tần số ƒ = 100 Hz thì tạo ra sóng truyền trên mặt nước với vận tốc v = 60 cm/s. Một điểm M nằm Trong miền giao thoa và cách S1, S2 các khoảng d1 = 2,4 cm, d2 = 1,2 cm. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MS1.

A. 7 B. 5 C. 6 D. 8

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; ƒ = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 20,25 cm. B. 20,15 cm. C. 20,75 cm. D. 21,05 cm

Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40πt (mm) và u2 = 5cos(40πt + π) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Xét các điểm trên S1S2. Gọi I là trung điểm của S1S2 ; M nằm cách I một đoạn 3cm sẽ dao động với biên độ:

A. 0 mm B. 5 mm C. 10 mm D. 2,5 mm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, có AB = 16,8 cm; bước sóng λ = 1,4 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 6,8 cm. B. 7,7 cm. C. 8,6 cm. D. 6,5 cm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, khoảng cách giữa hai nguồn S1S2 là d = 30 cm, hai nguồn cùng pha và có cùng tần số ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền sóng trên nước là v = 100 cm/s. Số điểm có biên độ cực đại quan sát được trên đường tròn tâm I (với I là trung điểm của S1S2) bán kính 5,5 cm là

A. 10 B. 22 C. 11 D. 20.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 50 cm/s; ƒ = 20 Hz và AB = 18,8 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 8,25 cm. B. 8,15 cm. C. 8,75 cm. D. 8,5 cm

Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B giống nhau dao động cùng tần số ƒ = 8 Hz tạo ra

hai sóng lan truyền với v = 16 cm/s. Hai điểm MN nằm trên đường nối AB và cách trung điểm O của AB các đoạn lần lượt là OM = 3,75 cm, ON = 2,25 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu Trong đoạn MN là:

A. 5 cực đại 6 cực tiểu B. 6 cực đại, 6 cực tiểuC. 6 cực đại, 5 cực tiểu D. 5 cực đại, 5 cực tiểu

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 50 cm/s; ƒ = 20 Hz và AB = 18,8 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 1,25 cm. B. 0,85 cm. C. 1,15 cm. D. 1,05 cm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos(40πt)(mm) và uB = 2cos(40πt + π)(mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AM là

A. 9 B. 8 C. 7 D. 6

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; ƒ = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,25 cm. B. 0,85 cm. C. 0,75 cm. D. 0,5 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 14,2 cm dao động với các phương trình u = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3))) ; u = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) với bước sóng là 1,2 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng gần nhất bằng

A. 0,15 cm. B. 0,45 cm. C. 0,05 cm. D. 0,25 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; ƒ = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách B một khoảng gần nhất bằng

A. 0,525 cm. B. 0,625 cm. C. 0,375 cm. D. 0,575 cm

Cho 2 nguồn sóng kết hợp đồng pha dao động với chu kỳ T = 0,02 trên mặt nước, khoảng cách giữa 2 nguồn S1S2 = 20 m.Vận tốc truyền sóng Trong mtruong là 40 m/s.Hai điểm M, N tạo với S1S2 hình chữ nhật S1MNS2 có 1 cạnh S1S2 và 1 cạnh MS1 = 10 m.Trên MS1 có số điểm cực đại giao thoa là

A. 10 điểmB. 12 điểm C. 9 điểm D. 11 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; ƒ = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,45 cm. B. 0,25 cm. C. 0,75 cm. D. 0,4 cm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng biên độ a, tần số 20 Hz, cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi Trong quá trình truyền. Gọi C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ aeq \l(\r(,2)) trên đoạn CD là

A. 5 B. 6 C. 12 D. 10

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 50 cm/s; ƒ = 20 Hz và AB = 18,8 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,25 cm. B. 0,65 cm. C. 0,75 cm. D. 0,5 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 14,2 cm dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3)) ; uB = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) với bước sóng là 1,2 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 12,45 cm. B. 13,65 cm. C. 13,75 cm. D. 13,25 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; ƒ = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB gần B nhất cách A một khoảng bằng

A. 20,25 cm. B. 20,15 cm. C. 20,75 cm. D. 21,05 cm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 3cos(40πt) mm và uA = 4cos(40πt) mm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Hỏi trên đường Parabol có đỉnh I nằm trên đường trung trực của AB cách O một đoạn 10 cm và đi qua A, B có bao nhiêu điểm dao động với biên độ bằng 5 mm (với O là trung điểm của AB):

A. 13 B. 14 C. 26 D. 28

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; ƒ = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách B một khoảng lớn nhất bằng

A. 16,525 cm. B. 16,625 cm. C. 16,375 cm. D. 16,575 cm

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn A, B dao động vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình dao động uA = 3cos10πt (cm) và uA = 5cos(10πt + π/3) cm. Tốc độ truyền sóng là v = 50 cm/s. AB = 30 cm. Cho điểm C trên đoạn AB, cách A 18 cm và cách B 12 cm. vẽ vòng tròn đường kính 10 cm, tâm tại C. Số điểm dao động với biên độ 8 cm trên đường tròn là

A. 4 B. 5C. 6 D. 8

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; ƒ = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 7,525 cm. B. 7,625 cm. C. 7,575 cm. D. 7,875 cm

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng S1, S2 cách nhau 12cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uS1 = uS2 = 2cos50πt (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Trên đường nối S1S2 số điểm dao động với biên độ 3 mm là

A. 28. B. 32. C. 30. D. 16.

Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 14,2 cm dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,3))); u = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) với bước sóng là 1,2 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng gần nhất bằng

A. 0,45 cm. B. 0,65 cm. C. 0,75 cm. D. 0,25 cm

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn sóng dao động với phương trình uA = acosωt (cm) và uA = acos(ωt + π/4). Biết AB = 12 cm, bước sóng là 0,8 cm. Điểm M trên AB dao động với biên độ cực đại gần trung điểm của AB một khoảng nhất bằng

A. 0,05 cm. B. 0,15 cm. C. 0,75 cm. D. 0,25 cm

Trên bề mặt chất lỏng hai nguồn dao động với phương trình tượng ứng là uA = 3cos(10πt)cm; uB = 5cos(10πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt thoáng chất lỏng là 50 cm/s, cho điểm C trên đoạn AB và cách A, B tượng ứng là 28 cm, 22 cm. Vẽ đường tròn tâm C bán kính 20 cm, số điểm cực đại dao động trên đường tròn là:

A. 6 B. 2 C. 8 D. 4

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, có AB = 16,8 cm; bước sóng λ = 1,4 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,4 cm. B. 0,7 cm. C. 0,6 cm. D. 0,5 cm

Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 15 cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là.

A. 20. B. 24. C. 16. D. 26.

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn sóng dao động với phương trình uA = acosωt (cm) và uB = acos(ωt + π/4). Biết AB = 12 cm, bước sóng là 0,8 cm. Điểm M trên AB dao động với biên độ cực đại cách xa trung điểm của AB nhất một khoảng bằng

A. 5,15 cm. B. 5,65 cm. C. 5,75 cm. D. 5,25 cm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm. Biết bước sóng là 0,2 cm. Xét hình vuông ABCD, số điểm có biên độ cực đại nằm trên đoạn CD là

A. 15 B. 17 C. 41 D. 39

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; ƒ = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách A một khoảng gần nhất bằng

A. 0,525 cm. B. 0,625 cm. C. 0,375 cm. D. 0,575 cm

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn sóng dao động với phương trình uA = acosωt (cm) và uB = acos(ωt + π/4) (cm). Biết AB = 12 cm, bước sóng là 0,8 cm. Điểm M trên AB dao động với biên độ cực đại xa A nhất cách A một khoảng

A. 10,75 cm. B. 11,35 cm. C. 11,85 cm. D. 11,95 cm

Trên mặt thoáng chất lỏng, tại A và B cách nhau 20 cm, người ta bố trí hai nguồn đồng bộ có tần số 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt thoáng chất lỏng v = 50 cm/s. Hình vuông ABCD nằm trên mặt thoáng chất lỏng, I là trung điểm của CD. Gọi điểm M nằm trên CD là điểm gần I nhất dao động với biên độ cực đại. Tính khoảng cách từ M đến I.

A. 1,25 cm B. 2,8 cm C. 2,5 cm D. 3,7 cm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, có AB = 16,8 cm; bước sóng λ = 1,4 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 16,1 cm. B. 16,2 cm. C. 16,4 cm. D. 16,5 cm

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn dao động vuông góc với bề mặt chất1ỏng có phương trình dao động uA = 3cos10πt (cm) và uA = 5cos(10πt + π/3) (cm). Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. AB = 30 cm. Cho điểm C trên đoạn AB, cách A khoảng 18 cm và cách B khoảng 12 cm.Vẽ vòng tròn đường kính 10 cm, tâm tại C. Số điểm dao động cực đại trên đường tròn là

A. 7 B. 6 C. 8 D. 4

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn sóng dao động với phương trình uA = acosωt (cm) và uA = acos(ωt + π/4). Biết AB = 12 cm, bước sóng là 0,8 cm. Điểm M trên AB dao động với biên độ cực đại gần A nhất cách A một khoảng

A. 0,25 cm.B. 0,35 cm. C. 0,05 cm. D. 0,55 cm

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. B

02. C

03. B

04. C

05. C

06. B

07. B

08. B

09. A

10. C

11. C

12. C

13. C

14. C

15. B

16. B

17. C

18. B

19. A

20. C

21. C

22. C

23. B

24. C

25. D

26. C

27. B

28. B

29. C

30. B

31. C

32. C

33. D

34. C

35. A

36. A

37. C

38. B

39. A

40. B

41. B

42. B

43. D

44. B

45. A

46. D

47. B

BÀI TOÁN TÌM VỊ TRÍ DAO ĐỘNG CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU (P2)

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách B một khoảng lớn nhất bằng

A. 59,4 cm. B. 69,8 cm. C. 71,1 cm. D. 74,6 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,4 cm. M là điểm nằm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 15 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên MB là

A. 8 điểm. B. 6 điểm. C. 4 điểm. D. 5 điểm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 5,94 cm. B. 6,98 cm. C. 7,11 cm. D. 6,51 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,4 cm. M là điểm nằm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 15 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên MB xa M nhất cách B một khoảng bằng

A. 2,94 cm. B. 1,21 cm. C. 1,67 cm. D. 1,5 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách B một khoảng nhỏ nhất bằng

A. eq \s\don1(\f(23,22)) cm. B. eq \s\don1(\f(34,25)) cm. C. eq \s\don1(\f(23,24)) cm. D. eq \s\don1(\f(25,24)) cm.

Trên bề mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp S1,S2 dao động cùng pha, cách nhau 1 khoảng 1 m. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số ƒ = 10 Hz, vận tốc truyền sóng v = 3 m. Xét điểm M nằm trên đường vuông góc với S1S2 tại S1. Để tại M có dao động với biên độ cực đại thì đoạn S1M có giá trị nhỏ nhất bằng

A. 6,55 cm. B. 15 cm. C. 10,56 cm. D. 12 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 59,4 cm. B. 69,8 cm. C. 71,1 cm. D. 74,6 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,4 cm. M là điểm nằm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 15 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên MB xa M nhất cách M một khoảng bằng

A. 4,94 cm. B. 9,21 cm. C. 9,67 cm. D. 7,21 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 159,4 cm. B. 141,13 cm. C. 71,1 cm. D. 114,6 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm; uB = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,6))) cm; λ = 1,2cm. M là điểm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB tại A và cách B một khoảng 20 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AM gần M nhất cách M một khoảng bằng

A. 0,4 cm. B. 0,3 cm. C. 0,6 cm. D. 0,5 cm.

Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát só ng cơ cùng pha cách nhau AB = 8 cm, dao động với tần số ƒ = 20 Hz và pha ban đầu bằng 0. Một điểm M trên mặt nước, cách A một khoảng 25 cm và cách B một khoảng 20,5 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai vân giao thoa cực đại. Coi biên độ sóng truyền đi không giảm. Điểm Q cách A khoảng L thỏa mãn AQ AB. Tính giá trị cực đại của L để điểm Q dao động với biên độ cực đại.

A. 20,6 cm B. 20,1 cm C. 10,6 cm D. 16 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách B một khoảng lớn nhất bằng

A. 159,4 cm. B. 141,13 cm. C. 71,1 cm. D. 140,53 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,4 cm. M là điểm nằm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 15 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên MB gần M nhất cách M một khoảng bằng

A. 3,94 cm. B. 3,87 cm. C. 3,67 cm. D. 3,21 cm.

Hai nguồn sóng A và B luôn dao động cùng pha, nằm cách nhau 21 cm trên mặt chất lỏng, giả sử biên độ sóng không đổi Trong quá trình truyền sóng. Khi có giao thoa, quan sát thấy trên đoạn AB có 21 vân cực đại đi qua. Điểm M nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, thấy M dao động với biên độ cực đại cách xa A nhất là AM = 109,25 cm. Điểm N trên Ax có biên độ dao động cực đại gần A nhất là

A. 1,005 cm. B. 1,250 cm. C. 1,025 cm. D. 1,075 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách trung điểm của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 140,68 cm. B. 141,13 cm. C. 171,1 cm. D. 140,53 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,4 cm. M là điểm nằm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 15 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên MB gần M nhất cách B một khoảng bằng

A. 7,044 cm. B. 6,646 cm. C. 7,782 cm. D. 7,542 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 15 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm; uB = acos(ωt - eq \s\don1(\f(π,2))) cm; λ = 2 cm. M là điểm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 20 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AM cách M một khoảng gần nhất bằng

A. 0,4 cm. B. 0,3 cm. C. 0,7 cm. D. 0,6 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 15,406 cm. B. 11,103 cm. C. 14,106 cm. D. 13,006 cm.

Ở mặt thoáng của chất lỏngcó hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng ứng với phương trình uA = 2cos40(πt) mm và uA = 2cos(40πt + π) mm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s.Điểm cực tiểu giao thoa M trên đưòng vuông góc với AB tại B (M không trùng B, là điểm gần B nhất). Khoảng cách từ M đến A xấp xỉ là

A. 20 cm. B. 30 cm. C. 40 cm. D. 15 cm.

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước tại A, B cách nhau 10 cm người ta tạo ra 2 nguồn dao động đồng bộ với tần số 40 Hz vàvận tốc truyền sống là v = 0,6 m/s. xét trên đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB điểm dao động với biên độ lớn nhất cách B một đoạn nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

A. 11,2 cm. B. 10,6 cm. C. 12,4 cm. D. 14,5 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 15 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm; uB = acos(ωt - eq \s\don1(\f(π,6))) cm; λ = 2 cm. M là điểm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 20 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AM cách A một khoảng xa nhất bằng

A. 18,9 cm. B. 18,7 cm. C. 19,7 cm. D. 19,6 cm.

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 dao động cùng pha, cách nhau một khoảng S1S2 = 40 cm. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số ƒ = 10 Hz, vận tốc truyền sóng v = 2 m/s. Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với S1S2 tại S1. Đoạn S1M có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu để tại M có dao động với biên độ cực đại?

A. 50 cm. B. 40 cm. C. 30 cm. D. 20 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha, cách nhau 14 cm. Tần số sóng và tốc độ truyền sóng có giá trị 20 Hz và 30 cm/s. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách trung điểm O của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 130,29 cm. B. 130,47 cm. C. 129,13 cm. D. 140,61 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm; uB = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,6))) cm; λ = 1, 2cm. M là điểm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB tại A và cách B một khoảng 20 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AM xa A nhất cách A một khoảng bằng

A. 12,4 cm. B. 11,5 cm. C. 12,7 cm. D. 11,7 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha, cách nhau 14 cm. Tần số sóng và tốc độ truyền sóng có giá trị 20 Hz và 30 cm/s. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 130,29 cm. B. 130,47 cm. C. 129,13 cm. D. 140,61 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,4 cm. M là điểm nằm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 15 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên MB gần M nhất cách A một khoảng bằng

A. 12,94 cm. B. 12,64 cm. C. 12,78 cm. D. 12,54 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách B một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,4 cm. B. 0,3 cm. C. 0,6 cm. D. 0,5 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha, cách nhau 14 cm. Tần số sóng và tốc độ truyền sóng có giá trị 20 Hz và 30 cm/s. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách B một khoảng gần nhất bằng

A. 1,42 cm. B. 1,31 cm. C. 1,93 cm. D. 1,46 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. eq \s\don1(\f(313,24)) cm. B. eq \s\don1(\f(324,25)) cm. C. eq \s\don1(\f(313,23)) cm. D. eq \s\don1(\f(315,23)) cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 15 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm; uB = acos(ωt - eq \s\don1(\f(π,6))) cm; λ = 2 cm. M là điểm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 20 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AM cách M một khoảng xa nhất bằng

A. 19,46 cm. B. 19,36 cm. C. 19,77 cm. D. 19,62 cm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM:

01. B 02. C 03. D 04. D 05. D 06. C 07. C 08. B09. B 10. D

11. A 12. D 13. C 14. C 15. A 16. A 17. B 18. D 19. A 20. B

21. C 22. C 23. B 24. B 25. A 26. B 27. A 28. B 29. A 30. D

BÀI TOÁN TÌM VỊ TRÍ DAO ĐỘNG CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU (P3)

Trong thí nghiệm giao thoa với hai nguồn phát sóng giống nhau tại A, B trên mặt nước. Khoảng cách hai nguồn là AB = 16 cm. Hai sóng truyền đi có bước sóng λ = 4 cm. Trên đường thẳng xx sóng sóng với AB, cách AB một khoảng 8 cm, gọi C là giao điểm của xx’ với đường trung trực của AB. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên xx’ là

A. 1,42 cm. B. 1,5 cm. C. 2,15 cm. D. 2,25 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 11,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,5 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 8 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’. M cách trung điểm O của AB một khoảng gần nhất bằng

A. 7,4 cmB. 8,1 cm.C. 10,3 cm.D. 6,9 cm.

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 5 cm dao động với các phương trình uA =acos(ωt - eq \l(\f(,4))) cm; uB = acos(ωt + eq \l(\f(,4))) cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 3 cm. M là điểm dao động với biên độ cực tiểu trên xx’. M cách trung điểm O của AB gần nhất một khoảng bằng

A. 3,025 cm. B. 3,258 cm. C. 3,932 cm. D. 3,442 cm.

Hai nguồn S1,S2 kết hợp dao động cùng pha,cùng phương pha ban đầu bằng O cách nhau 30 cm. Biết tốc độ truyền sóng v = 6 m/s tần số ƒ = 50 Hz. Những điểm nằm trên đường trung trực của S1S2 luôn dao động ngược pha với sóng tổng hợp tại O(O là trung điểm của S1,S2) cách O một khoảng nhỏ nhất là

A. 3eq \l(\r(,6))B. 4eq \l(\r(,6))C. 5eq \l(\r(,6)).D. 6eq \l(\r(,6)).

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 11,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,5 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 8 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’. M cách trung điểm O của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 20,3 cm. B. 22,1 cm. C. 20,9 cm. D. 21,5 cm.

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 24 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uA = acos60πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là v = 45 cm/s. Gọi MN = 4 cm là đoạn thẳng trên mặt chất lỏng có chung trung trực với AB. Khoảng cách xa nhất giữa MN với AB là bao nhiêu để có ít nhất 5 điểm dao động cực đại nằm trên MN?

A. 12,7 cm B. 10,5 cm C. 14,2 cm D. 6,4 cm

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2 cm. Trên đường thẳng (Δ) sóng sóng với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của (Δ) với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là

A. 0,43 cm. B. 0,64 cm. C. 0,56 cm. D. 0,5 cm.

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 5 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt - eq \s\don1(\f(π,4))) cm; u

= acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,4))) cm, λ = 2 cm. Một đường thẳng xx’//AB và cách AB một khoảng 3 cm. M là điểm dao động với biên độ cực tiểu trên xx’. M cách trung trực của AB gần nhất một khoảng bằng

A. 0,58 cm B. 0,26 cm C. 0,39 cm D. 0,64 cm

Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40πt và uA = 8cos(40πt) (Trong đó uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 1 cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là

A. 0,25 cm B. 0,5 cm C. 0,75 cm D. 1cm

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động với các phương trình uA= acos(ωt) cm; uB = acos(ωt - eq \l(\f(,3))) cm, λ = 1,2 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 8 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’ và gần A nhất. M cách B một khoảng bằng

A. 12,056 cm. B. 12,416 cm. C. 12,159 cm. D. 12,216 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 11,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,5 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 8 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’, hỏi M cách trung trực của AB một khoảng gần nhất bằng

A. 1,46 cm. B. 1,21 cm. C. 1,27 cm. D. 1,29 cm.

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 5 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt - eq \s\don1(\f(π,4))) cm; uB = acos(ωt + eq \s\don1(\f(π,4))) cm, λ = 2 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 3 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’. M cách trung trực của AB gần nhất một khoảng bằng

A. 0,58 cm. B. 0,26 cm. C. 0,39 cm. D. 0,64 cm.

Cho hai nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 8 cm. Vê một phía của S1S2 lấy thêm hai điểm S3 và S4 sao cho S3S4 = 4 cm và hợp thành hình thang cân S1S2S3S4. Biết bước sóng bằng 1 cm. Hỏi đường cao của hình thang lớn nhất là bao nhiêu để trên S3S4 có 5 điểm dao động cực đại

A. 2eq \l(\r(,2)) cm B. 3eq \l(\r(,5)) cm C. 4 cm D. 6eq \l(\r(,2)) cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 8 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,5 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 6 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’. M cách A một khoảng gần nhất bằng

A. 6,064 cm. B. 6,242 cm. C. 6,124 cm. D. 6,036 cm.

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 24 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos(60πt) (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là v = 45 cm/s. Gọi MN = 4 cm là đoạn thẳng trên mặt chất lỏng có chung trung trực với AB. Khoảng cách xa nhất giữa MN với AB là bao nhiêu để có ít nhất 5 điểm dao động cực đại nằm trên MN?

A. 12,7 cm. B. 10,5 cm. C. 14,2 cm. D. 6,036 cm.

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt) cm; u = aBcos(ωt - eq \l(\f(,3))) cm, λ = 1,2 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 8 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’ và gần A nhất. M cách trung trực của AB một khoảng bằng

A. 4,156 cm. B. 4,495 cm. C. 4,594 cm. D. 4,025 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 11,5 cm, dao động ngược pha với bước sóng phát ra là 1,5 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 8 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’. M cách xa trung trực của AB nhất một khoảng bằng

A. 16,38 cm. B. 18,66 cm. C. 16,92 cm. D. 18,24 cm.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2 cm. Trên đường thẳng (Δ) sóng sóng với AB và cách AB một khoảng là 2cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của (Δ) với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là

A. 0,43 cm. B. 0,68 cm. C. 0,56 cm. D. 0,5 cm.

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 5 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt - π/4) cm; uB = acos(ωt + π/4) cm, λ = 2 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 3 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’. M cách trung điểm O của AB gần nhất một khoảng bằng

A. 3,025 cm. B. 3,258 cm. C. 3,932 cm. D. 3,442 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 8 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,5 cm. Một đường thẳng xx’ // AB và cách AB một khoảng 6 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’ và gần A nhất. Hỏi M cách trung trực của AB một khoảng bằng bao nhiêu?

A. 4,66 cm. B. 4,24 cm. C. 4,16 cm. D. 4,76 cm.

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động với các phương trình uA = acos(ωt) cm; uB = acos(ωt - eq \l(\f(,3))) cm, λ = 1,2 cm. Một đường thẳng xx’//AB và cách AB một khoảng 8 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’ và gần A nhất. M cách A một khoảng bằng

A. 8,056 cm. B. 8,214 cm. C. 8,0159 cm. D. 8,422 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 8 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,5 cm. Một đường thẳng xx’//AB và cách AB một khoảng 6 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên xx’ và gần A nhất. Hỏi M cách B một khoảng bằng bao nhiêu?

A. 10,64 cm. B. 10,44 cm. C. 10,54 cm. D. 10,84 cm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. A

02. B

03. A

04. D

05. A

06. B

07. C

08. C

09. B

10. B

11. D

12. C

13. B

14. D

15. B

16. B

17. B

18. C

19. A

20. A

21. C

22. C

BÀI TOÁN TÌM VỊ TRÍ DAO ĐỘNG CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU (P4)

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 8 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 0,5 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách A xa nhất một khoảng là

A. 7,88 cm B. 7,98 cm C. 7,68 cm D. 7,86 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt u = aAcos(ωt + eq \l(\f(,2))); uB = acos(ωt). Biết AB = 8 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường t ròn đường kính AB và cách A xa nhất thì cách B một khoảng bằng

A. 0,14 cm B. 0,24 cm C. 0,18 cm D. 0,21 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 8 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 0,5 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách B xa nhất một khoảng là

A. 7,88 cm B. 7,98 cm C. 7,68 cm D. 7,86 cm

Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40πt và uB = 8cos(40πt) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 1cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là

A. 0,25 cm B. 0,5 cm C. 0,75 cm D. 1 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA= cos(ωt + eq \l(\f(,2))); uB = acos(ωt). Biết AB = 8 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và cách A xa nhất một khoảng bằng

A. 7,84 cm B. 7,54 cm C. 7,94 cm D. 7,99 cm

Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp A, B cách nhau 40 cm dao động theo phương trình uA = 5cos(24πt + π) mm; uB = 5cos(24πt) mm. Tốc độ truyền sóng là 48 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm I, bán kính R = 5 cm, điểm I cách đều A và B một đoạn 25 cm. Điểm M trên đường tròn đó cách A xa nhất dao động với biên độ bằng

A. 9,98 mm B. 8,56 mm C. 9,33 mm D. 10,36 mm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 8 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 0,5 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính B gần A nhất cách A một khoảng là

A. 0,88 cm B. 0,98 cm C. 0,48 cm D. 0,86 cm

Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp A, B cách nhau 40 cm dao động theo phương trình uA = 5cos(24πt + π) mm; uB = 5cos(24πt) mm. Tốc độ truyền sóng là 48 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm I, bán kính R = 5 cm, điểm I cách đều A và B một đoạn 25 cm. Điểm M trên đường tròn đó cách A xa nhất dao động với biên độ bằng

A. 9,98 mm B. 8,56 mm C. 9,33 mm D. 10,36 mm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 8 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 0,5 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB gần AB nhất cách AB một khoảng là

A. 0,4482 cm B. 0,5823 cm C. 0,4791 cm D. 0,6178 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 24 cm, dao động với phương trình u1 = 5cos(20πt + π) mm, u2 = 5cos(20πt) mm. Tốc độ truyền sóng là v = 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Xét đường tròn tâm I bán kính R = 4 cm, điểm I cách đều A, B đoạn 13 cm. Điểm M trên đường tròn đó cách A xa nhất dao động với biên độ bằng:

A. 5 mm B. 6,67 mm C. 10 mm D. 9,44 mm

rên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 10 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB gần A nhất cách A một khoảng bằng

A. 0,488 cm B. 0,988 cm C. 0,427 cm D. 0,671 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 24 cm, dao động với phương trình u1 = 5cos(20πt + π) mm, u2 = 5cos(20πt) mm. Tốc độ truyền sóng là v = 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Xét đường tròn tâm I bán kính R = 4 cm, điểm I cách đều A, B đoạn 13 cm. Điểm M trên đường tròn đó cách A xa nhất dao động với biên độ bằng:

A. 5 mm B. 6,67 mm C. 10 mm D. 9,44 mm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 25 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất. Chọn mệnh đề đúng?

A. M cách A một khoảng bằng 0,96 cm.

B. M cách M một khoảng bằng 24,86 cm.

C. M cách trung trực của AB một khoảng bằng 12,46 cm.

D. M cách đường thẳng AB một khoảng bằng 0,789 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách A một khoảng bằng

A. 10,85 cm B. 10,35 cm C. 10,65 cm D. 10,55 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 10 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB gần đường trung trực nhất một khoảng bằng

A. 0,3543 cm B. 0,4823 cm C. 0,4712 cm D. 0,6472 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách B một khoảng bằng

A. 10,85 cm B. 10,35 cm C. 10,65 cm D. 10,45 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 10 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách xa đường AB nhất một khoảng bằng

A. 4,462 cm B. 4,9874 cm C. 4,8794 cm D. 4,9654 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất cách B một khoảng bằng

A. 14,45 cm B. 12,49 cm C. 14,99 cm D. 14,78 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 8 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 0,5 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách xa đường trung trực của AB nhất một khoảng bằng

A. 3,983 cm B. 3,823 cm C. 3,4823 cm D. 3,971 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất cách AB một khoảng bằng

A. 0,4554 cm B. 0,4824 cm C. 0,4896 cm D. 0,6472 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 10 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB gần đường AB nhất một khoảng bằng

A. 0,4554 cm B. 0,4824 cm C. 0,4874 cm D. 0,6472 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất cách trung trực của AB một khoảng bằng

A. 7,854 cm B. 7,484 cm C. 7,654 cm D. 7,456 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt+ eq \l(\f(,2))); uB = acos(ωt). Biết AB = 8 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. 0,19 cm B. 0,14 cm C. 0,12 cm D. 0,24 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. 0,85 cm B. 0,35 cm C. 0,65 cm . 0,45 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 10 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách xa A nhất một khoảng bằng

A. 8,988 cm B. 9,988 cm C. 9,887 cm D. 9,771 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 25 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất. Chọn mệnh đề không đúng?

A. M cách A một khoảng bằng 0,98 cm.

B. M cách M một khoảng bằng 24,98 cm.

C. M cách trung trực của AB một khoảng bằng 12,46 cm.

D. M cách đường thẳng AB một khoảng bằng 0,779 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất cách A một khoảng bằng

A. 0,45 cm B. 0,49 cm C. 0,65 cm D. 0,56 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt+ eq \l(\f(,2))); uB = acos(ωt). Biết AB = 8 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách đường AB một khoảng bằng

A. 3,912 cm B. 3,144 cm C. 3,995 cm D. 3,624 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các ptuA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách đường AB một khoảng bằng

A. 7,8545 cm B. 7,4865 cm C. 7,6545 cm D. 7,4565 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 10 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách xa đường trung trực nhất một khoảng bằng

A. 4,412 cm B. 4,876 cm C. 4,478 cm D. 4,976 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 25 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất. Chọn mệnh đề đúng?

A. M cách A một khoảng bằng 0,88 cm.

B. M cách M một khoảng bằng 24,98 cm.

C. M cách trung trực của AB một khoảng bằng 12,64 cm.

D. M cách đường thẳng AB một khoảng bằng 0,799 cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 8 cm, bước sóng do sóng từ cácnguồn phát ra là 0,5 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB xa AB nhất cách AB một khoảng là

A. 3,983 cm B. 3,823 cm C. 3,4823 cm D. 3,971 cm

ĐÁP ÁN TRẮC NGHI ỆM

01. B

02. B

03. B

04. A

05. D

06. A

07. C

08. A

09. C

10. D

11. A

12. D

13. C

14. B

15. A

16. A

17. C

18. C

19. D

20. C

21. C

22. B

23. A

24. D

25. B

26. D

27. B

28. C

29. B

30. D

31. B

32. A

BÀI TOÁN TÌM VỊ TRÍ DAO ĐỘNG CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU (P5)

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,3))). Biết AB = 18 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1,2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường tâm A, bán kính AB và cách đường thẳng AB một đoạn lớn nhất. Tính giá trị của MB khi đó?

A. 26,6 cm B. 25,4 cm C. 24,2 cm D. 27,46 cm

Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số ƒ = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Xét trên đường tròn tâm A bán kính AB, điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đai cách đường thẳng AB một đoạn gần nhất bằng. Đoạn MB bằng

A. 18,67 mm B. 20 mm C. 19,97 mm D. 17,96 mm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 14 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1,8 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm A bán kính AB và gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. 0,48 cm B. 0,68 cm C. 0,87 cm D. 0,67 cm

Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40πt và uA = 8cos(40πt) (uA và uA tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 1cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là

A. 0,25 cm B. 0,5 cm C. 0,75 cm D. 1 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,3))). Biết AB = 18 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1,2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường tâm A, bán kính AB và cách đường thẳng AB một đoạn lớn nhất bằng?

A. 16,7886 cm B. 15,4434 cm C. 16,9982 cm D. 17,9998 cm

Trong hiện tượng giao th oa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số ƒ = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Xét trên đường tròn tâm A bán kính AB, điểm M nằm trên đường tròn dao đọng với biên độ cực đại gần nhất, cách đường trung trực của AB nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu

A. 27,75 mm B. 26,1 mm C. 19,76 mm D. 32,4 mm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 14 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1,8 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm A bán kính AB và gần trung trực của AB nhất cách đường thẳng AB một đoạn bằng

A. 11,48 cm B. 11,68 cm C. 11,67 cm D. 11,58 cm

Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số ƒ = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Xét trên đường tròn tâm A bán kí nh AB, điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đai xa đường trung trực của AB nhất một khoảng bằng

A. 27,75 cm B. 26,1 cm C. 21,76 cm D. 32,4 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 15 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm A bán kính AB và cách đường thẳng AB lớn nhất. Độ dài đoạn thẳng MB bằng

A. 6 cm B. 8 cm C. 14 cm D. 12 cm

Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số ƒ = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Xét trên đường tròn tâm A ban kính AB, điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực tiểu cách xa đường trung trực của AB nhất một khoảng bằng

A. 26,7 cm B. 26,7 cmC. 29 cm D. 27,7 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 15 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm A bán kính AB và cách đường thẳng AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 14,824 cm B. 14,872 cm C. 14,997 cm D. 14,927 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 24,5 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực tiểu trên đường tròn tâm A bán kính AB và gần trung trực của AB nhất cách trung trực một đoạn bằng

A. 1,48 cm B. 1,86 cm C. 1,97 cm D. 1,92 cm

Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số ƒ = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Xét trên đường tròn tâm A bán kính AB, điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đai cách đường thẳng AB một đoạn xa nhất. Tính độ dài MB?

A. 26,7 cm B. 26,7 cm C. 29 cm D. 27,7 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các ptuA = acos(ωt); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,3))). Biết AB = 18 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1,2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường tâm A, bán kính AB và cách đường thẳng AB một đoạn lớn nhất. Tính khoảng cách từ M tới trung trực của AB khi đó?

A. 8,92 cm B. 8,84 cm C. 8,48 cm D. 7,88 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 24,5 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực tiểu trên đường tròn tâm A bán kính AB và gần trung trực của AB nhất cách đường thẳng AB một đoạn bằng

A. 18,88 cm B. 19,99 cm C. 19,77 cm D. 19,89 cm

Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số ƒ = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Xét trên đường tròn tâm A bán kính AB, điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đai cách đường thẳng AB một đoạn xa nhất bằng

A. 27,75 cm B. 26,1 cm C. 19,76 cm D. 19,97 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 15 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm A bán kính AB và cách đường thẳng AB lớn nhất. Khoảng cách từ M tới trung trực của AB bằng

A. 6,8 cm B. 7,2 cm C. 7,4 cm D. 6,2 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt + eq \l(\f(,2))); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,6))). Biết AB = 20 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2,4 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường tâm O, bán kính AB, (với O là trung điểm của AB) và gần đường trung trực của AB nhất. Khoảng cách từ M tới đường thẳng AB bằng

A. 18,848 cm B. 18,568 cm C. 19,975 cm D. 19,995 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các ptuA = acos(ωt + eq \l(\f(,2))); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,6))). Biết AB = 20 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2,4 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường tâm O, bán kính AB, (với O là trung điểm của AB) và gần đường trung trực của AB nhất. Khoảng cách từ M tới nguồn A bằng

A. 22,16 cm B. 22,56 cm C. 21,56 cm D. 21,16 cm

Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20 cm có tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5 m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là

A. 18,67 mm B. 17,96 mm C. 19,97 mm D. 15,34 mm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các pt uA = acos(ωt + eq \l(\f(,6))); uB = acos(ωt + eq \l(\f(,2))). Biết AB = 20 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2,4 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường t ròn đường tâm O, bán kính AB, (với O là trung điểm của AB) và gần đường trung trực của AB nhất. Khoảng cách từ M tới nguồn B bằng

A. 22,16 cm B. 22,56 cm C. 21,56 cm D. 21,16 cm

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. B

02. B

03. C

04. A

05. D

06. A

07. D

08. B

09. A

10. C

11. C

12. D

13. C

14. A

15. B

16. D

17. B

18. D

19. B

20. C

21. A

DẠNG 4. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH SÓNG TỔNG HỢP

TH2: HAI NGUOÀN DAO ÑOÄNG CUØNG BIEÂN ÑOÄ

Ví dụ 1: Trong giao thoa sóng hai nguồn A, B cách nhau 10 cm dao động phương trình u1 = u2 = acos(20πt + eq \l(\f(,6))) cm. Biết bước sóng λ = 2 cm. Tìm số điểm dao động với biên độ A0 trên đường thẳng nối hai nguồn Trong các trường hợp

a) A0 = aeq \l(\r(,2))b) A0 = aeq \l(\r(,3)) .c) A0 = a.

Ví dụ 2: Trong giao thoa sóng hai nguồn A, B cách nhau 20 cm dao động phương trình u1 = acos(40πt + eq \l(\f(,6))) cm và u2 = acos(40πt + eq \s\don1(\f(π,3))) cm. Biết tốc độ truyền sóng v = 80 cm/s. Tìm số điểm dao động với biên độ

a) aeq \l(\r(,3)) cm trên đường nối hai nguồn sóng

b) aeq \l(\r(,2)) cm trên đường nối hai nguồn sóng

Ví dụ 3: Trong giao thoa sóng hai nguồn A, B cách nhau 12 cm dao động phương trình u1 = 10cos(20πt + eq \l(\f(,6))) cm và u2 = 10sin (20πt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm. Biết tốc độ truyền sóng v = 15 cm/s. Tìm số điểm dao động với biên độ 10eq \l(\r(,2)) cm đường AB?

Ví dụ 4: Một âm thoa có tần số rung ƒ = 100 Hz, người ta tạo ra tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước hai điểm dao động cùng pha. S1S2 = 3 cm. Một hệ gợn lồi xuất hiện gồm một gợn thẳng là trung trực của đoạn S 1S2 và 14 gợn dạng hypebol mỗi bên. Khoảng cách giữa hai gợn ngoài cùng đo được dọc theo đường thẳng S1S2 là 2,8 cm.

a) Tính tốc độ truyền pha dao động trên mặt nước.

b) So sánh trạng thái dao động của nguồn với hai điểm M1, và M2 có khoảng cách tới hai nguồn như sau:

* S1M1 = 6,5 cm; S2M2 = 3,5 cm.

* S1M2 = 5 cm; S2M2 = 2,5 cm.

TH2: HAI NGUOÀN DAO ÑOÄNG KHAÙC BIEÂN ÑOÄ

Giả sử

Khi đó A2 =

Ví dụ 1: Trong giao thoa sóng hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm dao động phương trình u1 = Acos(80πt + eq \l(\f(,3))) cm và u2 = 2Acos(80πt + eq \s\don1(\f(π,6))) cm. Biết tốc độ truyền sóng v = 48 cm/s. Tìm số điểm dao động với biên độ

a) Aeq \l(\r(,7)) cm trên đường S1S2.

b) Aeq \l(\r(,3)) cm trên đường S1S2.

c) A cm trên đường S1S2.

Ví dụ 2: Trong giao thoa sóng hai nguồn S1S2 cách nhau 20 cm dao động phương trình u1 = 10cos(40πt + eq \l(\f(,6))) cm và u2 = 10eq \l(\r(,2))cos(40πt + eq \s\don1(\f(π,2))) cm. Biết bước sóng λ = 2 cm. Tìm số điểm dao động với biên độ

a) 10eq \l(\r(,6)) cm trên đường S1S2.

b) 15 cm trên đường S1S2.

........................................................................................................................................................................

BÀI TẬP LUYỆN TẬP 30 CÂU

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động đặt tại A, B lệch pha nhau π/6, biên độ dao động lần lượt là 5 cm và 5eq \l(\r(,3)) cm. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi, tính biên độ dao động tại trung điểm O của AB?

A. 10 cm/s B. 5eq \l(\r(,7)) cm C. 5,77 cm D. 8,73 cm

Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình uA = uB = acos20πt (mm). Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 60 cm/s. Hai điểm M1, M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có M1A – M1B = –2 cm và M2A – M2B = 6 cm. Tại thời điểm li độ của M1 là 2 mm thì điểm M2 có li độ?

A. 2 (cm) B. -2eq \l(\r(,2)) (cm) C. –2 (cm) D. 2eq \l(\r(,3)) (cm)

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là uA = 3cos(40πt + π/6) cm, uB = 4cos(40πt + 2π/3) cm. Cho biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính 4 cm. Số điểm dao động với biên độ 5 cm có trên đường tròn là

A. 30. B. 32. C. 34. D. 36.

Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 60 cm có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha, cùng biên độ 2 cm, phát sóng với bước sóng là 20 cm. Coi biên độ không đổi khi truyền đi. Xác định số điểm dao động với biên độ bằng 3 cm trên đường tròn đường kính AB?

A. 12. B. 26. C. 22. D. 24.

Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40πt và uB = 8cos(40πt) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ 1cm trên đoạn thẳng S1S2 là

A. 16 B. 8 C. 7 D. 14

Cho hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước trên mặt nước u1 = 6cos(10πt + π/3) (mm; s) và u2 = 2cos(10πt – π/2) (mm; s) tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm. Cho tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 10 cm/s; Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm C trên mặt nước sao cho ABC là tam giác vuông cân đỉnh A. Số điểm dao động với biên độ 4 mm trên đường trung bình sóng sóng cạnh AB của tam giác ABC là

A. 8 B. 9 C. 10 D. 11

Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40πt (mm) và u2=5cos(40πt + π) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Xét các điểm trên S1S2. Gọi I là trung điểm của S1S2 ; M nằm cách I một đoạn 3cm sẽ dao động với biên độ

A. 0 mm B. 5 mm C. 10 mm D. 2,5 mm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 3cos40πt và uB = 4cos(40πt) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Hỏi trên đường Parabol có đỉnh I nằm trên đường trung trực của AB cách O một đoạn 10 cm và đi qua A, B có bao nhiêu điểm dao động với biên độ bằng 5 mm (O là trung điểm của AB):

A. 13 B. 14 C. 26 D. 28

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng S1, S2 cách nhau 12 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uS1 = uS2 = 2cos50πt (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Trên đường nối S1S2 số điểm dao động với biên độ 3 mm là

A. 28. B. 32. C. 30. D. 16.

Hai nguồn sóng kết hợp M và N cách nhau 20cm trên bề mặt chất lỏng dao động theo phương thẳng đứng cùng pha, cùng biên độ A, có tần số 25Hz, tốc độ truyền sóng 1m/s, xem biên độ không đổi Trong quá trình truyền sóng. Số điểm trên đường tròn thuộc mặt phẳng chất lỏng nhận MN làm đường kính có biên độ dao động bằng A/2.

A. 36 B. 42. C. 40. D. 38.

Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn A, B dao động vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình dao động uA =3cos10πt (cm) và uB = 5cos(10πt +π/3) (cm). tốc độ truyền sóng là v= 50cm/s. AB=30cm. cho điểm C trên đoạn AB, cách A 18cm và cách B 12cm. vẽ vòng tròn đường kính 10cm, tâm tại C. Số điểm dao động với biên độ = 8 cm trên đường tròn là

A. 4 B. 5 C. 6 D. 8

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng biên độ a, tần số 20Hz, cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước 30cm/s, coi biên độ sóng không đổi Trong quá trình truyền. Gọi C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ aeq \l(\r(,2)) trên đoạn CD là

A. 5 B. 6 C. 12 D. 10

Ở bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1và S2 cách nhau 21 cm.Hai nguồn này dđ theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 2cos40πt và u2 = 2cos(40πt + π). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s Số điểm dao động với biên độ 2 cm trên đoạn S1S2 là

A. 20 B. 21 C. 22 D. 19

Hai sóng nước được tạo bởi các nguồn A, B có bước sóng như nhau và bằng 0,8 m. Mỗi sóng riêng biệt gây ra tại M, cách A một đoạn d1=3m và cách B một đoạn d2 = 5 m, dao động với biên độ bằng A. Nếu dao động tại các nguồn ngược pha nhau thì biên độ dao động tại M do cả hai nguồn gây ra là:

A. 0 B. A C. 2A D. 3A

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động uS1 = uS2 = 4cos(40πt)mm, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1S2 lần lượt cách I một khoảng 0,5 cm và 2 cm. Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là 12eq \l(\r(,3)) cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B có giá trị là:

A. 12eq \l(\r(,3))cm/s B. -12eq \l(\r(,3))cm/s C. -12 cm/s D. 4eq \l(\r(,3))cm/s

Một sóng cơ học được truyền theo phương Ox với vận tốc v = 20 cm/s. Giả sử khi sóng truyền đi biên độ không thay đổi. Tại O sóng có phương trình: uO = 4cos(4πt – π/2) (mm), t đo bằng s. Tại thời điểm t1 li độ tại điểm O là u = eq \l(\r(,3)) mm và đang giảm. Lúc đó ở điểm M cách O một đoạn 40 cm sẽ có li độ là:

A. 4 mm và đang tăng B. 3 mm và đang giảm

C. eq \l(\r(,3)) mm và đang tăng D. eq \l(\r(,3)) mm và đang giảm

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động đặt tại A, B lệch pha nhau π/3, biên độ dao động lần lượt là 5 cm và 4 cm. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi, tính biên độ dao động tại trung điểm O của AB?

A. 6,84 cm/s B. 5,77 cm C. 7,81 cmD. 7,33 cm

Tại O trên mặt chất lỏng, người ta gây ra dao động với tần số ƒ = 2 Hz, biên độ 2 cm, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 60 cm/s. Giả sử tại những điểm cách O một đoạn x thì biên độ giảm 2,5eq \l(\r(,x)) lần. Biểu thức tại M cách O một đoạn 25 cm là:

A. u = 2cos(4πt - 5π/3) cmB. u = 0,16 cos(4πt - 5π/3) cm

C. u = 0,16 cos(4πt - 5π/6) cmD. u = 2cos(4πt - 5π/6) cm

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động đặt tại A, B cách nhau 23 cm và dao động cùng pha với nhau, biên độ sóng là 4 cm. Khi đó, tại vùng giữa A, B người ta quan sát thấy có 8 gợn sóng và những gợn này chia AB thành 9 đoạn, Trong đó hai đoạn gần nguồn chỉ bằng một phần ba các đoạn còn lại. Tính biên độ sóng tại điểm M cách A, B lần lượt 20 cm và 25,5 cm?

A. 4eq \l(\r(,3)) cm/s B. 7,73 cmC. 5,77 cm D. 6 cm

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động đặt tại A, B lệch pha nhau π/3, biên độ dao động lần lượt là 4 cm và 3 cm. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi, tính biên độ dao động tại trung điểm O của AB?

A. 7 cm/s B. 5,77 cm C. 5 cm D. eq \l(\r(,37)) cm

Một sóng truyền theo chiều từ M đến N nằm trên một đường truyền sóng. Hai điểm đó nằm cách nhau 3/4 bước sóng. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Khi M có vận tốc cực đại dương thì N ở li độ cực đại dương

B. Khi M ở li độ cực đại dương thì N có vận tốc cực đại dương

C. Li độ dao động của M và N luôn bằng nhau về độ lớn

D. Khi M có thế năng cực đại thì N có động năng cực tiểu

Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình uO = 2cos(20πt + π/3) (Trong đó u tính bằng đơn vị mm, t tính bằng đơn vị s). Xét sóng truyền theo một đường thẳng từ O đến điểm M với tốc độ không đổi 1m/s. Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động cùng pha với dao động tại nguồn O? Biết M cách O một khoảng 45cm.

A. 4 B. 3 C. 2 D. 5

Một nguồn O dao động với tần số ƒ = 50 Hz tạo ra sóng trên mặt nước có biên độ 3cm (coi như không đổi khi sóng truyền đi). Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 9 cm. Điểm M nằm trên mặt nước cách nguồn O đoạn bằng 5 cm. Chọn t = 0 là lúc phần tử nước tại O đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Tại thời điểm t 1 li độ dao động tại M bằng 2 cm và đang giảm. Li độ dao động tại M vào thời điểm t2 = (t1 + 2,005) s bằng bao nhiêu?

A. –2 cm B. - eq \l(\r(,5)) cm C. 2 cm D. 5 cm

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động uS1 = 4cos(40πt) mm; uS2 = 4cos(40πt + π/3) mm, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi O là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1S2 lần lượt cách O một khoảng 0,5 cm và 2 cm. Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là 12eq \l(\r(,3)) cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B có giá trị là:

A. 12eq \l(\r(,3)) cm/s B. -12eq \l(\r(,3))cm/s C. 36 cm/s D. -12 cm/s

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là uA = 3cos(40πt + π/6) cm; uB = 4cos(40πt + 2π/3) cm. Cho biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính R = 4 cm. Số điểm dao động với biên độ 5 cm có trên đường tròn tâm là trung điểm của AB, bán kính 6,5 cm là

A. 38. B. 19. C. 32. D. 36

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động đặt tại A, B cách nhau 8 cm và dao động cùng pha với nhau, biên độ sóng là 5 cm. Khi đó, tại vùng giữa A, B người ta quan sát thấy có 5 gợn sóng và những gợn này chia AB thành 6 đoạn, Trong đó hai đoạn gần nguồn chỉ bằng nửa các đoạn còn lại. Tính biên độ sóng tại điểm M cách A, B lần lượt 12 cm và 11,2 cm?

A. 5eq \l(\r(,3))cm/s B. 5eq \l(\r(,2)) cm C. 5 cm D. 10 cm

Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 12 cm có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha, cùng biên độ 2 cm, phát sóng với bước sóng là 2 cm. Coi biên độ không đổi khi truyền đi. Xác định số điểm dao động với biên độ bằng 2eq \l(\r(,2)) cm trên đường tròn đường kính AB?

A. 40. B. 36. C. 48. D. 24.

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động uS1 = 4cos(40πt) ; uS2 = 4cos(40πt + π/3) mm, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi O là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1S2 lần lượt cách O một khoảng 2 cm và 0,5 cm. Tại thời điểm t li độ của điểm A là 1,2 cm thì li độ tại điểm B có giá trị là:

A. 2eq \l(\r(,3)) cm/s B. -0,4eq \l(\r(,3)) cm C. 0,6 cm D. -0,4eq \l(\r(,3)) cm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là uA = 3cos(40πt + π/6) cm; uB = 4cos(40πt + 2π/3) cm. Cho biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính R = 4 cm. Số điểm dao động với biên độ 5 cm có trên AB là là

A. 30. B. 19. C. 34. D. 36

Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha, bước sóng 24 cm, cùng biên độ a. Coi biên độ không đổi khi truyền đi. Tại điểm M trên mặt nước dao động với biên độ aeq \l(\r(,2)). Khi đó, hiệu MB – MA có thể nhận giá trị bằng

A. 40 cm. B. 36. C. 30 cm. D. 24 cm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHI ỆM

01. B

02. B

03. B

04. D

05. A

06. C

07. C

08. B

09. C

10. C

11. C

12. C

13. C

14. C

15. C

16. D

17. C

18. B

19. B

20. D

21. A

22. A

23. B

24. C

25. A

26. B

27. C

28. B

29. B

30. C

BÀI TOÁN VỀ CÁC ĐIỂM DAO ĐỘNG CÙNG PHA, NGƯỢC PHA

ĐỀ BÀI:

Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau A và B dao động cùng pha, cách nhau một khoảng AB = 12 cm. C là một điểm trên mặt nước, cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng CO = 8 cm. Biết bước sóng λ = 1,6 cm. Số điểm dao động ngược pha với nguồn có trên đoạn CO là

A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

Hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau một khoảng là 11 cm đều dao động theo phương trình u = acos(20πt) mm trên mặt nước. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hỏi điểm gần nhất dao động ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 bao nhiêu?

A. 32 cm. B. 18 cm. C. 24 cm. D. 6 cm.

Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau một khoảng là 50 mm đều dao động theo phương trình u = asin(200πt) mm trên mặt nước. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước v = 0,8 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hỏi điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 bao nhiêu?

A. 32 mm. B. 28 mm. C. 24 mm. D. 12 mm.

Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng AB = 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng λ = 1,6 cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. Số điểm dao động cùng pha với nguồn ở trên đoạn CD là

A. 3. B. 10. C. 5. D. 6.

Dùng một âm thoa có tần số rung ƒ = 100 Hz người ta tạo ra tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, cùng pha. Biết S1S2 = 3,2 cm, tốc độ truyền sóng là v = 40 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2. Tính khoảng cách từ I đến điểm M gần I nhất dao động cùng pha với I và nằm trên trung trực S1S2 là

A. 1,8 cm. B. 1,3 cm. C. 1,2 cm. D. 1,1 cm.

Có 2 nguồn sóng kết hợp S1 và S2 dao động cùng biên độ, cùng pha và S1S2 = 2,1 cm. Khoảng cách giữa 2 cực đại ngoài cùng trên đoạn S1S2 là 2 cm. Biết tần số sóng ƒ = 100 Hz. Tốc độ truyền sóng là v = 20 cm/s. Trên mặt nước quan sát được số đường cực đại mỗi bên của đường trung trực S1S2 là

A. 10. B. 20. C. 40. D. 5.

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với phương trình lần lượt là uA = uB = 4cos(20πt), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng là không đổi. Tại điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O của AB là 3,75 cm thì dao động với biên độ

A. 8 cm. B. 4 cm.C. 0 cm. D. 6 cm.

Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình uO = 2cos(20πt + π/3) (Trong đó u tính bằng đơn vị mm, t tính bằng đơn vị s). Xét sóng truyền theo một đường thẳng từ O đến điểm M với tốc độ không đổi 1 m/s. Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động cùng pha với dao động tại nguồn O? Biết M cách O một khoảng 45 cm.

A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

tại hai điểm S1S2 trên mặt nước tạo ra sóng kết hợp có biểu thức u1 = u2 = Acos(ωt). Sóng do hai nguồn tạo ra trên mặt nước có bước sóng λ. khoảng cách giữa hai điểm S1S2 bằng 13λ. Điểm M nằm trên đường trung trực S1S2 dao động cùng pha với hai nguồn kết hợp S1S2 cách trung điểm của S1S2 một đoạn nhỏ xấp xỉ bằng.

A. 3,6λ. B. 5,5λ. C. 2,6λ. D. 4,5λ.

Trong thí nghiệm dao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A,B dao động cùng ha với tần số ƒ = 40 Hz cách nhau 25 cm, vận tốc truyền sóng là v = 60 cm/s. Một điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách trung điểm I của AB 16 cm. Trên đoạn IM có bao nhiêu điểm giao động cùng pha với nguồn.

A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

Trên mặt nước có 2 nguồn sóng ngang cùng tần số 25 Hz, cùng pha và cách nhau 32 cm. Tốc độ truyền sóng là 30cm/s. M là điểm trên mặt nước cách đều 2 nguồn sóng và cách N một khoảng 12 cm(với N là trung điểm đoạn thẳng nối hai nguồn). Số điểm trên MN dao động cùng pha 2 nguồn là

A. 10. B. 6. C. 13. D. 3.

Trên mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng kết hợ A và B cách nhau 10 cm, cùng dao động vs tần số 80 Hz và pha ban đầu bằng 0. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động ngược pha với A và B cách trung điểm O của AB 1 đoạn là

A. 1,6 cm. B. 2,29 cm. C. 3,38 cm. D. 4,58 cm.

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 10 cm. Khi đó tại vùng giữa hai nguồn người ta quan sát thấy xuất hiện 10 dãy dao động cực đại và cắt đoạn AB thành 11 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một nửa các đoạn còn lại. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng đó là 50 cm/s. Tần số dao động củ a hai nguồn bằng

A. 30 Hz. B. 25 Hz. C. 40 Hz. D. 15 Hz.

Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn điểm dao động S1 và S2. Biết S1S2 = 10 cm, tần số và biên độ dao động của S1, S2 là ƒ = 120 Hz, a = 0,5 cm. Khi đó trên mặt nước, tại vùng giữa S1 và S2 người ta quan sát thấy có 5 gợn lồi và những gợn này chia đoạn S1S2 thành 6 đoạn mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một nữa các đoạn còn lại. Bước sóng λ có giá trị là

A. λ = 4 cm. B. λ = 8 cm. C. λ = 2 cm. D. λ = 6 cm.

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp phát ra hai dao động u1 = acosωt; u2 = asinωt. khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 3,25λ. Hỏi trên đoạn S1S2 có mấy điểm cực đại dao động cùng pha với u2.

A. 3 điểm. B. 4 điểm. C. 5 điểm. D. 6 điểm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động với phương trình tượng ứng u1 = acosωt và u2 = asinωt. Khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 2,75λ. Trên đoạn S1S2, số điểm dao động với biên độ cực đại và cùng pha với u1 là:

A. 3 điểm B. 4 điểm. C. 5 điểm. D. 6 điểm.

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động cùng pha nhau. Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và cùng pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 12 B. 6 C. 8 D. 10

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động u = cos(ωt). Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8. B. 9 C. 17.D. 16.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn 12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoản 8cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động cùng pha với nguồn là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn 12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6 cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng 8 cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động ngược pha với nguồn là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng AB = 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng λ = 1,6 cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. Số điểm dao động cùng pha với nguồn ở trên đoạn CD là

A. 3. B. 10.C. 5. D. 6.

Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau một khoảng 16 cm có hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa với cùng tần số ƒ = 10 Hz, cùng pha nhau, sóng lan truyền trên mặt nước với tốc độ 40 cm/s. Hai điểm M và N cùng nằm trên mặt nước và cách đều A và B những khoảng 40 cm. Số điểm trên đoạn thẳng MN dao động cùng pha với A là

A. 16 B. 15 C. 14 D. 17

Ba điểm A, B, C trên mặt nước là ba đỉnh của tam giac đều có cạnh 16 cm Trong đó A và B là hai nguồn phát sóng có phương trình u1 = u2 = 2 cos(20πt)cm,sóng truyền trên mặt nước không suy giảm và có vận tốc 20 cm/s. M trung điểm của AB. Số điểm dao động cùng pha với điểm C trên đoạn MC là

A. 5 B. 4 C. 2 D. 3

Ba điểm A,B,C trên mặt nước là ba đỉnh của tam giac đều có cạnh 20 cm Trong đó A và B là hai nguồn phát sóng có phương trình u1 = u2 = 2 cos(20πt)cm,sóng truyền trên mặt nước không suy giảm và có vận tốc 20 (cm/s). M trung điểm của AB.Số điểm dao động ngược pha với điểm C trên đoạn MC là:

A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

Hai nguồn phát sóng kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình: uA = acos(100πt); uB = bcos(100πt). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng 1 m/s. I là trung điểm của AB. M là điểm nằm trên đoạn AI, N là điểm nằm trên đoạn IB. Biết IM = 5 cm và IN = 6,5 cm. Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại và cùng pha với I là:

A. 7 B. 4 C. 5 D. 6

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp phát ra hai dao động u1 = acosωt; u2 = asinωt. khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 3,25λ. Hỏi trên đoạn S1S2 có mấy điểm cực đại dao động cùng pha với u2.

A. 3 điểm. B. 4 điểm. C. 5 điểm. D. 6 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình: u1 = asin(ωt), u2 = acos(ωt) S1S2 = 9λ. Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u1 cách S1, S2 bao nhiêu?

A. 45λ/8 B. 39λ/8 C. 43λ/8 D. 41λ/8

Trên mặt nước tại hai điểm A,B có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha, lan truyền với bước sóng λ. Biết AB = 11λ. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn trên đoạn AB (không tính hai điểm A, B):

A. 12 B. 23 C. 11 D. 21

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng cơ A, B cách nhau 14 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uA = acos(60πt) cm. Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 60 cm/s. C là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần C nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại C. Khoảng cách CM là

A. 7eq \l(\r(,2)) cm. B. 10 cm. C. 8 cm. D. 4eq \l(\r(,2))cm.

Hai mũi nhọn A, B cách nhau 8 cm gắn vào đầu một cần rung có tần số ƒ = 100 Hz, đặt chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 0,8 m/s. Hai nguồn A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình uA = uB = acos(ωt) cm. Một điểm M trên mặt chất lỏng cách đều A, B một khoảng d = 8 cm. Tìm trên đường trung trực của AB một điểm M2 gần M1 nhất và dao động cùng pha với M1.

A. MM2 = 0,2 cm; MM1 = 0,4 cm. B. MM2 = 0,91 cm; MM1 = 0,94 cm.

C. MM2 = 9,1 cm; MM1 = 9,4 cm. D. MM2 = 2 cm; MM1 = 4 cm.

Hai nguồn sóng A, B cách nhau 12,5 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại nguồn có phương trình uA = uB = acos(100πt) cm, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,5 m/s. Số điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại và dao động ngược pha với trung điểm I của đoạn AB là

A. 12. B. 25. C. 13. D. 24.

Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 24 cm. Bước sóng λ = 2,5 cm. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 16 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. Số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là

A. 7. B. 8. C. 6. D. 9.

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uA = acos(20πt) cm. Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách AM là

A. 5 cm. B. 2 cm. C. 4 cm. D. 2eq \l(\r(,2)) cm.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6 2 cm dao động có phương trình u = acos(20πt)mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi Trong quá trình truyền. Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn:

A. 6 cm. B. 2 cm. C. 3eq \l(\r(,2)) cm D. 18 cm.

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 16 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos(50πt ) mm. Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động ngược pha với phần tử tại O. Khoảng cách MO là

A. 17 cm. B. 4 cm. C. 4eq \l(\r(,2))cm. D. 6eq \l(\r(,2))cm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u = 2cos40πt (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Phần tử O thuộc bề mặt chất lỏng là trung điểm của S1S2. Điểm trên mặt chất lỏng thuộc trung trực của S1S2 dao động cùng pha với O, gần O nhất, cách O đoạn bằng

A. 6,6 cm. B. 8,2 cm. C. 12 cm. D. 16 cm.

Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương trình u = acos(ωt) trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng λ = 3 cm. Gọi O là trung điểm của AB. Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là

A. 12 cm B. 10 cm C. 13,5 cm D. 15 cm

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng tại A và B cách nhau 10 cm dao động cùng pha, cùng tần số ƒ = 40 Hz. Gọi H là trung điểm đoạn AB, M là điểm trên đường trung trực của AB và dao động cùng pha với hai nguồn. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s. Khoảng cách gần nhất từ M đến H là

A. 6,24 cm.B. 3,32 cm. C. 2,45 cm. D. 4,25 cm.

Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 10 cm dao động theo phương trình u = acos(ωt) mm. Khoảng cách giữa 2 gợn sóng gần nhau nhất trên đường thẳng nối AB bằng 1,2 cm. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của AB cách nguồn A một đoạn bằng

A. 3,6 cm. B. 6,4 cm. C. 7,2 cm. D. 6,8 cm.

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos(50πt ) mm. Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động ngược pha với phần tử tại O. Khoảng cách MO là

A. 17 cm. B. 3,04 cm. C. 2eq \l(\r(,10)) cm. D. 19 cm

Trong thí nghiệm giao thoa với hai nguồn phát sóng giống nhau tại A, B trên mặt nước. Khoảng cách hai nguồn là AB = 16 cm. Hai sóng truyền đi có bước sóng λ = 4 cm. Trên đường thẳng xx’ sóng sóng với AB, cách AB một khoảng 8 cm, gọi C là giao điểm của xx’ với đường trung trực của AB. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên xx' là

A. 1,42 cm. B. 1,5 cm. C. 2,15 cm. D. 2,25 cm.

Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình: uA = uB = acos(40πt), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Xét đoạn thẳng CD = 4 cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao dộng với biên độ cực đại là

A. 3,3 cm. B. 6 cm. C. 8,9 cm. D. 9,7 cm.

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình u1 = asin(ωt), u2 = acos(ωt) S1S2 = 10λ. Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u2 cách S1, S2 bao nhiêu?

A. 45λ/8 B. 47λ/8 C. 43λ/8 D. 41λ/8

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos(50πt) (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

A. 2 cm. B. 10 cm. C. 2eq \l(\r(,2)) cm. D. 2eq \l(\r(,10)) cm.

Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau 9 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số ƒ = 100 Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì hai điểm S 1, S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng u = acos(2πƒt). Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều và dao động cùng pha S1, S2 gần S1, S2 nhất có phương trình dao động là

A. uM = acos(200πt + 20π ).C. uM = 2acos(200πt - 10π )

B. uM = 2acos(200πt -12π)D. uM = acos(200πt )

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình: u1 = asin(ωt), u2 = acos(ωt) S1S2 = 6λ. Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u1 cách S1, S2 bao nhiêu?

A. 25λ/8 B. 23λ/8 C. 29λ/8 D. 21λ/8

Hai nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau một khoảng 50 mm trên mặt nước phát ra hai sóng kết hợp có phương trình u1 = u2 = 2cos(200πt) mm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 bao nhiêu

A. 16 mm B. 32 mm C. 8 mm D. 24 mm

Hai nguồn sóng A, B cách nhau 10 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại nguồn có phương trình uA = acos(100πt) và uA = bcos(100πt), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Số điểm trên đoạn AB có biên độ cực đại và dao động cùng pha với trung điểm I của đoạn AB là

A. 9 B. 5 C. 11 D. 4

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ cùng phát ra dao động u = cos(20πt). Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8. B. 9 C. 17. D. 16.

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình: u1 = asin(ωt), u2 = acos(ωt) S1S2 = 6λ. Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u1 cách S1S2 bao nhiêu?

A. 25λ/8 B. 5λ/8 C. 9λ/8 D. 7λ/8

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos(50πt ) mm. Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động vuông pha với phần tử tại O. Khoảng cách MO là

A. 17 cm. B. 3,04 cm. C. 4 2 cm. D. 19 cm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6 cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng 8 cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động cùng pha với nguồn là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng tại A và B cách nhau 20 cm dao động cùng pha, cùng tần số ƒ = 40 Hz. Gọi H là trung điểm đoạn AB, M là điểm trên đường trung trực của AB và dao động cùng pha với hai nguồn. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 60 cm/s. Khoảng cách gần nhất từ M đến H là

A. 6,2 cm. B. 3,2 cm. C. 2,4 cm. D. 4,2 cm.

Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 28 cm dao động theo phương trình u = acos(ωt) mm. Khoảng cách giữa 2 gợn sóng gần nhau nhất trên đường thẳng nối AB bằng 1,5 cm. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của AB cách nguồn A một đoạn bằng

A. 14 cm. B. 18 cm. C. 12 cm. D. 15 cm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. C

02. D

03. A

04. D

05. C

06. A

07. C

08. A

09. A

10. D

11. A

12. A

13. B

14. A

15. B

16. A

17. C

18. B

19. B

20. A

21. D

22. D

23. B

24. B

25. D

26. B

27. D

28. C

29. D

30. B

31. A

32. B

33. C

34. C

35. A

36. A

37. A

38. B

39. C

40. D

41. A

42. D

43. B

44. D

45.

46. A

47. C

48. D

49. B

50. D

51. B

52. B

53. B

54. D

ÔN TẬP GIAO THOA SÓNG CƠ 1

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của

A. hai sóng  xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.

B. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.

C. hai dao động cùng chiều, cùng pha.    

D. hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.

Câu 2. Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acos(ωt). Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

A. một số lẻ lần nửa bước sóng. B. một số lẻ lần bước sóng.     

C. một số nguyên lần nửa bước sóng. D. một số nguyên lần bước sóng.

Câu 3. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực  đại liên tiếp nằm trên đường nối hai nguồn sóng bằng bao nhiêu?

A. Bằng hai lần bước sóng.  B. Bằng một bước sóng.

C. Bằng một nửa lần bước sóng.D. Bằng một phần tư bước sóng.

Câu 4. Chọn đáp án đúng. Trên đoạn nối hai nguồn sóng, cùng pha:

A. Số điểm cực tiểu luôn là số chẵn. B. Các điểm cực đại luân bằng số điểm cực tiểu.

C. Số điểm cực đại luân là số chẵn.D. Các điểm cực tiểu  luân dao động cùng pha với nhau.

Câu 5. Chọn đáp án đúng. Trên đoạn nối hai nguồn sóng, ngươc pha:

A. Các vân cực đại giữa hai nguồn bằng số điểm cực đại trên đoạn nối hai nguồn.

B. Các điểm cực đại luân bằng số điểm cực tiểu.

C. Các điểm cực tiểu luân dao động cùng pha với nhau.

D. Số điểm cực đại luôn là số chẵn.

Câu 6. Chọn đáp án đúng. Trên đoạn nối hai nguồn sóng, cùng pha:

A. Các vân cực đại giữa hai nguồn bằng số điểm cực đại trên đoạn nối hai nguồn.

B. Các điểm cực đại luôn dao động cùng pha với nguồn.

C. Các điểm cực tiểu luôn dao động cùng pha với nhau.

D. Số điểm cực đại luôn lớn hơn hay bằng số vân cực đại.

Câu 7. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng cùng pha, cùng biên độ a. Các điểm trên mặt nước, nằm trên vân cực đại đầu tiên, ngay cạnh trung trực của đoạn nối hai nguồn về phía S1 đều thỏa mãn điều kiện:

A. d2 - d1 = kλ.               B. d2 - d1 = λ.           C. d1 - d2 = (k+1)λ.      D. d2 - d1 =

   

Câu 8. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng cùng pha, cùng biên độ a. Các điểm trên mặt nước, nằm trên vân cực tiểu thứ 2, tính từ trung trực của đoạn nối hai nguồn về phía S1 đều thỏa mãn điều kiện:

A. d2 – d1 = kλ. B. d2 – d1 = 1,5λ.C. d2 – d1 = -λ.D. d2 – d1 = 

Câu 9. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng cùng pha, cùng biên độ a. Các điểm trên mặt nước, nằm trên vân cực đại đầu tiên, ngay cạnh trung trực của đoạn nối hai nguồn về phía S2 đều thỏa mãn điều kiện:

A. d2 - d1 = kλ.             B. d2 - d1 = λ.      C. d2 - d1 = -λ.      D. d2 - d1 =

     

Câu 10. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng cùng pha, cùng biên độ a. Các điểm trên mặt nước, nằm trên đường trung trực của hai nguồn dao động với biên độ bằng:

A. 2a. B. 0.C. a.D. a

.

Câu 11. Trong hiện tượng giao thoa, hai nguồn sóng ngược pha. Một điểm sẽ dao động với biên độ cực đại nếu hiệu khoảng cách từ điểm đó đến hai nguồn thỏa mãn điều kiện:

A. d2 - d1 = (n + 1)λ. B. d2 - d1 = (n +

)λ.C. d2 - d1 = n

D. d2 + d1 = nλ.

Câu 12. Chọn câu đúng. Trong hiện tượng giao thoa hai nguồn cùng pha, những điểm dao động với biên độ lớn nhất thì:

A. d = 2nπ. B. ∆φ = nλ.C. d2 – d1 = nλ.D. ∆φ = (2n + 1)π.

Câu 13. Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, với cùng biên độ a không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ:

A. cực tiểu.B. Bằng

 C. Bằng a.D. Bằng tổng biên độ hai nguồn.

Câu 14. Biên độ sóng giao thoa tại một điểm trong môi trường phụ thuộc vào:

A. Biên độ của nguồn sóng. B. Độ lệch pha của 2 nguồn.

C. Khoảng cách từ điểm đó đến hai nguồn.D. Cả 3 yếu tố trên.

Câu 15. Điều nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng giao thoa sóng với 2 nguồn đồng bộ

A. Quỹ tích các điểm dao động với biên độ cực đại hoặc cực tiểu luôn là đường cong

B. Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian

C. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa, chỉ có các điểm dao động với biên độ cực tiểu

D. Khi xảy ra hiện tượng dao thoa, chỉ có các điểm dao động với biên độ cực đại

Câu 16. Trong giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp có bước sóng

. Trên đoạn có chiều dài

thuộc đường thẳng nối hai nguồn có N cực đại liên tiếp. Ta luôn có

A.

B.

C.

D.

.

Câu 17. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha cùng tần số f. Tốc độ truyền sóng không đổi là v. Vị trí các dãy cực đại trên đoạn AB cách nguồn A một đoạn là

A.

với

B.

với

.

C.

với

D.

với

.

Câu 18. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha cùng tần số f. Tốc độ truyền sóng không đổi là v. Vị trí các dãy cực tiểu trên đoạn AB cách nguồn A một đoạn là

A.

với

B.

với

.

C.

với

D.

với

.

Câu 19. Khoảng cách ngắn nhất từ trung điểm O của AB (A và B là các nguồn kết hợp cùng pha) đến một điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB là

A. λ/2B. λ/4C. 3 λ/4D. λ.

Câu 20. Khoảng cách ngắn nhất từ trung điêm 0 của AB (A và B là các nguồn kết hợp cùng pha) đến một điêm dao động với biên độ cực tiêu trên đoạn AB là

A. λ/2B. λ/4C. 3 λ/4D. λ.

Câu 21. Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng. Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 lên 2 lần thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực tiểu sẽ thay đổi như thế nào? Coi tốc độ truyền sóng không đổi.

A. Tăng lên 2 lầnB. Không thay đổiC. Giảm đi 2 lầnD. Tăng lên 4 lần.

Câu 22: Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 20 cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là

A. 18.      B. 16.     C. 32.     D. 17.

Câu 23: Hai nguồn sóng cùng biên độ cùng tần số và ngược pha. Nếu khoảng cách giữa hai nguồn là

thì số điểm đứng yên và số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:

A. 32 và 33 B. 34 và 33 C. 33 và 32 D. 33 và 34.

Câu 24: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động u = cost. Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8.              B. 9                  C. 17.       D. 16.

Câu 25: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cách nhau một đoạn 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước song 1,6 cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoản 8 cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động ngược pha với nguồn là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

số đường cần tìm.

Câu 26: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A,B cách nhau 10 cm dao động theo các phương trình :

và 

. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,5 m/s. Số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn A, B.

A. 8 và 8 B. 9 và 10 C. 10 và 10 D. 11 và 12

Câu 27: Tại 2 điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 16 cm có 2 nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình

cm,

cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Gọi C, D là 2 điểm trên đoạn AB sao cho AC = DB = 2 cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là:

A.12 B. 11 C. 10 D. 13

Câu 28 (Chuyên KHTN Hà Nội lần 1 – 2016): Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 11cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình u1 = u2 =5cos100πt (mm). Tốc độ truyền sóng v = 0,5m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ chục xOy thuộc mặt phẳng mặt nướcc khi yên lặng, gốc O trùng với S1, Ox trùng S1S2. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y = x + 2 và có tốc độ

cm/s. Trong thời gian t = 2 (s) kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng?

A.13 B. 22 C. 14 D. 15

Câu 29 (Chuyên Hà Tĩnh lần 5 – 2016): Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm. M, N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật. Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8 cm. Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình nhữ nhật ABMN lớn nhất có thể là

A. 184,8 mm2 B. 260 cm2 C. 184,8 cm2 D. 260 mm2

Câu 30 : Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng pha, có bước sóng 6cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhât, AD=30cm. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt là :

A. 5 và 6 B. 7 và 6 C. 13 và 12 D. 11 và 10

Câu 31: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình

Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BD là :

A. 17 B. 18 C. 19 D. 20

Câu 32: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm. Biết bước sóng là 0,2 cm. Xét hình vuông ABCD, số điểm có biên độ cực đại nằm trên đoạn CD là

A. 15 B. 17 C. 41 D. 39

Câu 33: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình

Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AM là :

A. 9 B. 8 C.7 D.6

Câu 34: Tại 2 điểm A, B cách nhau 13 cm trên mặt nước có 2 nguồn sóng đồng bộ, tạo ra sóng mặt nước có bước sóng là 1,2 cm. M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 12 cm và 5 cm. N đối xứng với M qua AB. Số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là :

A.0 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 35: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, hai nguồn cùng pha, cách nhau khoảng AB = 10 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng

= 0,5 cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, CD vuông góc với AB tại M sao cho MA = 3 cm; MC = MD = 4 cm. Số điểm dao động cực đại trên CD là

A. 3. B. 4 C. 5. D. 6.

Câu 36: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 24 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos60

t (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là v = 45 cm/s. Gọi MN = 4 cm là đoạn thẳng trên mặt chất lỏng có chung trung trực với AB. Khoảng cách xa nhất giữa MN với AB là bao nhiêu để có ít nhất 5 điểm dao động cực đại nằm trên MN?

A. 12,7 cm B. 10,5 cm C. 14,2 cm D. 6,4 cm

Câu 37 (QG – 2016): Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN = 22,25 cm; NP = 8,75 cm. Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 1,2 cm. B. 4,2 cm. C. 2,1 cm. D. 3,1 cm.

Câu 38: Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng = 2 cm. Trên đường thẳng () song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của () với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là

A. 0,43 cm.B. 0,64 cm.C. 0,56 cm.D. 0,5 cm.

Câu 39: Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 6λ. Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là

A. 26 B. 24 C. 22. D. 20.

Câu 40: Trên bề mặt chất lỏng cho hai nguồn dao động vuông góc với bề mặt chất lỏng có phương trình dao động uA = 3 cos 10t cm và uB = 5 cos (10t +

) cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. AB = 30 cm. Cho điểm C trên đoạn AB, cách A khoảng 18 cm và cách B 12 cm. Vẽ vòng tròn đường kính 10 cm, tâm tại C. Số điểm dao động cực đại trên đường tròn là

A. 7 B. 6 C. 8 D. 4

Câu 41: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn AB cách nhau 14,5 cm dao động ngược pha. Điểm M trên AB gần trung điểm O của AB nhất, cách O một đoạn 0,5 cm luôn dao động cực đại. Số điểm dao động cực đại trên đường elíp thuộc mặt nước nhận A, B làm tiêu điểm là :

A. 26 B. 28 C. 18 D. 14

Câu 42: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40t và uB = 2cos(40t + ) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên hình vuông AMNB là

A. 26. B. 52. C. 37. D. 50.

Câu 43: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 40 cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng 2 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là:

A. 20 cm B. 50 cm C. 40 cm D. 30 cm

Câu 44: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 100 cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10Hz, vận tốc truyền sóng 3 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là:

A. 5,28cm B. 10,56cm C. 12cm D. 30cm

và A2 là biên độ của 2 hai động thành phần tại M2 do 2 nguồn truyền tới.

Câu 45: Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình

và uB = 8cos40t (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ 1 cm trên đoạn thẳng S1S2 là

A. 16 B. 8 C. 7 D. 14

Câu 46: Cho hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước trên mặt nước với phương trình u1 = 6cos(10πt +

) (mm; s) và u2 = 2cos(10πt –

) (mm; s) tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm. Cho tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 10 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm C trên mặt nước sao cho ABC là tam giác vuông cân đỉnh A. Số điểm dao động với biên độ 4 mm trên đường trung bình song song cạnh AB của tam giác ABC là

A. 8 B. 9 C. 10 D. 11

Câu 47: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40t (mm) và u2 = 5cos(40t + ) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Xét các điểm trên S1S2. Gọi I là trung điểm của S1S2; M nằm cách I một đoạn 3cm sẽ dao động với biên độ:

A. 0 mmB. 5 mmC. 10 mm D. 2,5 mm

Câu 48: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 2 cm, cùng tần số f = 20 Hz, ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng v = 80 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM = 12 cm, BM = 10 cm là:

A. 4 cm B. 2 cm. C.

cm. D. 0 cm.

Câu 49 (Chuyên ĐH Vinh lần 2 – 2016): Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình

. Biết O là trung điểm của S1S2 và S1S2 = 9. Điểm M trên trung trực S1S2 gần O nhất dao động cùng pha với S1 các S1 bao nhiêu?

A.

B.

C.

D.

Câu 50: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là

cm; uB = 4cos(40πt +

) cm. Cho biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính R = 4 cm. Số điểm dao động với biên độ 5 cm có trên đường tròn là

A. 30. B. 32. C. 34. D. 36

Câu 51: Hai nguồn S1, S2 cách nhau 6 cm, phát ra hai sóng có phương trình u1 = u2 = acos200πt. Sóng sinh ra truyền với tốc độ 0,8 m/s. Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều và dao động cùng pha với S1,S2 và gần S1S2 nhất có phương trình là

A. uM = 2acos(200t – 12) B. uM = 2

acos(200t – 8)

C. uM =

acos(200t – 8) D. uM = 2acos(200t – 8)

Câu 52: Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau 9 cm, gắn ở đầu một cầu rung có tần số f = 100 Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Gõ nhẹ cho cần rung thì 2 điểm S1, S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình dạng: u  = acos2πft. Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều và dao động cùng pha S1 , S2 gần S1S2 nhất có phương trình dao động

A. uM = 2acos(200t – 12) B. uM = 2

acos(200t – 8)

C. uM = a

cos(200t – 8) D. uM = 2acos200t

Câu 53: Cho hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình: u1 = asint và u2 = acost;

. Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u1 cách S1, S2 bao nhiêu.

A.

B.

C.

D.

Câu 54: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos20t (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách AM là

A. 5 cm. B. 2 cm. C. 4 cm. D. 2

cm.

Câu 55: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6

cm dao động có phương trình

(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn:

A. 6 cm.B. 2 cm. C. 3

cm D. 18 cm.

Câu 56: Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 24 cm. Bước sóng

. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 16 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. Số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là:

A. 7. B. 8. C. 6. D. 9.

Câu 57: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9 phát ra dao động cùng pha nhau. Trên đoạn S1S2 , số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và cùng pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A.12 B.6 C.8 D.10

Câu 58: Có hai nguồn sóng cơ kết hợp A và B trên mặt nước cách nhau một đoạn AB = 9λ phát ra dao động với phương trình u= acosωt. Xác định trên đoạn AB, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn, không kể hai nguồn là bao nhiêu?

A.12 B. 6 C. 8 D. 10

ÔN TẬP GIAO THOA SÓNG CƠ 2

1. Các câu trắc nghiệm theo cấp độ.

a) Biết.

Câu 1. Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acost. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi từ hai nguồn đến đó bằng

A. một số lẻ lần nửa bước sóng.B. một số nguyên lần bước sóng.

C. một số nguyên lần nửa bước sóng.D. một số lẻ lần bước sóng.

Câu 2. Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

A. cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

B. cùng tần số, cùng phương.

C. có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.

D. cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Câu 3. Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng; có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

A. ngược pha nhau.B. cùng pha nhau.

C. lệch pha nhau góc

.D. lệch pha nhau góc

.

Câu 4. Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, cùng pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (k Z) thỏa mãn hệ thức

A. d2 – d1 = k. B. d2 – d1 = 2k.C. d2 – d1 = (k +

). D. d2 – d1 = k

.

Câu 5. Tại hai điểm S1 và S2 trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động với các phương trình là u1 = Acost và u2 = Acos(t + π). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình truyền sóng. Trong khoảng giữa S1 và S2 có giao thoa sóng do hai nguồn S1 và S2 gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của S1 và S2 dao động với biên độ bằng

A. 0.B. 0,5A. C. A. D. 2A.

Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng vơi hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2. Gọi d1 và d2 lần lượt là khoảng cách từ điểm M đến các nguồn S1 và S2. Điểm M dao động với biên đô cực đại (k Z) khi

A. d2 – d1 = k. B. d2 – d1 = 2k. C. d2 – d1 = (k + 0,5).D. d2 – d1 = 0,5k.

Câu 7. Hai nguồn kết hợp là nguồn phát sóng

A. Có cùng tần số, cùng biên độ và cùng phương truyền.

B. Cùng biên độ, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

C. Có cùng tần số, cùng phương dao động, độ lệch pha không đổi theo thời gian.

D. Có cùng phương truyền và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng? Hiện tượng giao thoa chỉ xảy ra khi hai sóng gặp nhau có dao động

A. cùng biên độ, cùng tần số, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

B. cùng phương, cùng tần số, cùng pha.

C. cùng phương, cùng tần số, ngược pha.

D. cùng phương, cùng tần số, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Câu 9. Trong vùng hai sóng kết hợp có cùng biên độ A gặp nhau sẽ có hiện tượng

A. Hai sóng triệt tiêu nhau nên tại vùng đó không còn có dao động.

B. Hai sóng tăng cường nhau nên tại vùng đó có dao động với biên độ 2A.

C. Hai sóng gặp nhau nên biên độ dao động tại vùng đó là

A.

D. Hai sóng gặp nhau có những điểm tăng cường nhau nên dao động với biên độ 2A và có những điểm triệt tiêu nhau nên không dao động.

Câu 10. Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng kết hợp trên mặt nước khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu kề nhau trên đoạn thẳng nối hai tâm sóng bằng

A. một bước sóng.B. nữa bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.D. Một phần ba bước sóng.

b) Hiểu.

Câu 11. Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước, biên độ của sóng do mỗi nguồn truyền tới là A1 và A2. Hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới M bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng. Biên độ sóng tổng hợp tại M là

A. |A1 – A2|.B. A1 + A2.C.

.D.

.

Câu 12. Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng. Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 lên 2 lần thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực tiểu sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 2 lần. B. Không thay đổi.

C. Giảm đi 2 lần. D. Tăng lên 4 lần.

Câu 13. Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng. Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 lên 3 lần thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực đại sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 3 lần.B. Không thay đổi.

C. Giảm đi 3 lần.D. Tăng lên 9 lần.

Câu 14. Nếu tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn phát sóng kết hợp tạo ra sự giao thoa sóng trên mặt nước có cực tiểu thì có thể rút ra kết luận

A. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và cùng pha.

B. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và ngược pha.

C. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và vuông pha.

D. Chưa thể rút ra được kết luận gì.

Câu 15. Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước, biên độ của sóng do mỗi nguồn truyền tới là A1 và A2. Hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới M bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng. Biên độ sóng tổng hợp tại M là

A. |A1 – A2|. B. A1 + A2.C.

. D.

.

Câu 16. Biên độ sóng tổng hợp tại điểm M trên mặt chất lỏng cách hai nguồn sóng cùng biên độ A, cùng tần số, cùng pha những đoạn d1 và d2 là

A. 2A|cos(2π

)|. B. 2A|cos(π

)|.

C. A|cos(π

)|.D. 2A|cos(π

)|.

Câu 17. Biên độ sóng tổng hợp tại điểm M trên mặt chất lỏng cách hai nguồn sóng cùng biên độ A, cùng tần số, ngược pha những đoạn d1 và d2 là

A. 2A|cos(2π

-

)|. B. A|cos(π

-

)|.

C. 2A|cos(π

-

)|.D. 2A|cos(π

-

)|.

Câu 18. Biên độ sóng tổng hợp tại điểm M trên mặt chất lỏng cách hai nguồn sóng cùng biên độ A, cùng tần số, lệch pha nhau những đoạn d1 và d2 là

A. 2A|cos(2π

-

)|. B. 2A|cos(π

-

)|.

C. A|cos(π

-

)|.D. 2A|cos(π

-

)|.

c) Vận dụng.

Câu 19 (TN 2011). Ở mặt nước, có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 2cos20t (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là

A. 4 mm.B. 2 mm.C. 1 mm. D. 0 mm.

Câu 20 (CĐ 2010). Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong khi lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn phát ra bằng 12 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng AB là

A. 9 cm. B. 12 cm.C. 6 cm. D. 3 cm.

Câu 21 (CĐ 2012). Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acos40t (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn S1S2 dao động với biên độ cực đại là

A. 4 cm.B. 6 cm.C. 2 cm.D. 1 cm.

Câu 22 (CĐ 2012). Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u = 2cos40πt (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 12 cm và 9 cm. Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

A.

cm.B. 2

cm.C. 4 cm.D. 2 cm.

Câu 23 (CĐ 2013). Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và B dao động theo phương trình uA = uB = acos25t (t tính bằng s). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Tốc độ truyền sóng là

A. 25 cm/s.B. 100 cm/s.C. 75 cm/s.D. 50 cm/s.

Câu 24 (CĐ 2014). Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước với cùng phương trình u = 2cos16t (u tính bằng mm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 12 cm/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là

A. 11.B. 20.C. 21.D. 10.

Câu 25 (ĐH 2009). Tại hai điểm A, B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn phát sóng kết hợp phát ra các dao động cùng phương với các phương trình

uA = 8cos20t (mm); uB = 8cos(20t + ) (mm). Biết tốc độ truyền và biên độ sóng không đổi. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây nên. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A. 16 mm.B. 8 mm.C. 4 mm.D. 0.

Câu 26 (ĐH 2009). Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40t (mm); u2 = 5cos(40t + ) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S1S2 là

A. 11.B. 9.C. 10.D. 8.

Câu 27 (ĐH 2010). Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là

A. 19.B. 18.C. 17.D. 20.

Câu 28 (ĐH 2013). Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3 cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là

A. 9.B . 10.C. 11.D. 12.

Câu 29. Hai nguồn kết hợp A và B giống nhau trên mặt thoáng chất lỏng dao động với tần số 8 Hz và biên độ a = 1 mm. Bỏ qua sự mất mát năng lượng khi truyền sóng, tốc độ truyền sóng trên mặt thoáng là 12 (cm/s). Điểm M nằm trên mặt thoáng cách A và B những khoảng AM = 17,0 cm, BM = 16,25 cm dao động với biên độ

A. 0 cm. B. 1,0 cm.C. 1,5 cm D. 2,0 mm.

Câu 30. Hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng tần số và cùng pha nhau. Trên đường nối liền S1 S2 người ta đo được khoảng cách giữa điểm dao động cực đại với điểm dao động cực tiểu liền kề là 1 cm. Bước sóng truyền trên mặt nước là:

A. 8 cm.B. 1 cm.C. 2 cm.D. 4 cm.

Câu 31. Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm là hai nguồn sóng kết hợp luôn dao động cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Giữa A và B có số điểm dao động với biên độ cực đại là

A. 30.B. 31.C. 32.D. 33.

Câu 32. Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn kết hợp cùng dao động với phương trình: u = acos100πt (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 40 cm/s. Xét điểm M trên mặt nước có AM = 9 cm và BM = 7 cm. Hai dao động tại M do hai sóng từ A và B truyền đến là hai dao động

A. cùng pha.B. ngược pha.C. vuông pha.D. lệch pha 1200.

Câu 33 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là 0,5 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là

A. 1,0 cm.B. 4,0 cm.C. 2,0 cm. D. 0,25 cm.

Câu 34 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là 2 cm. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là

A. 1,0 cm. B. 2,0 cm.C. 0,5 cm. D. 4,0 cm.

Câu 35 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là 4 cm. Trên đoạn thẳng AB khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là

A. 8 cm. B. 2 cm. C. 1 cm.D. 4 cm.

Câu 36 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là 2 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là

A. 1 cm.B. 4 cm.C. 2 cm D. 8 cm.

d) Vận dụng cao.

Câu 37 (TN 2014). Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình

uA = uB = 4cos100πt (u tính bằng mm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét điểm M ở mặt chất lỏng, nằm trên đường trung trực của AB mà phần tử chất lỏng tại đó dao động cùng pha với nguồn A. Khoảng cách MA nhỏ nhất là

A. 6,4 cm.B. 8,0 cm.C. 5,6 cm.D. 7,0 cm.

Câu 38 (CĐ 2011). Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = 2cos50t (cm); (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là

A. 9 và 8.B. 7 và 8.C. 7 và 6.D. 9 và 10.

Câu 39 (ĐH 2012). Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán kính S1S2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất là

A. 85 mm.B. 15 mm.C. 10 mm.D. 89 mm.

Câu 40 (QG 2015). Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC

BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng

A. 37,6 mm.B. 67,6 mm.C. 64,0 mm.D. 68,5 mm.

Câu 41 (CĐ 2014). Tại mặt chất lỏng nằm ngang có hai nguồn sóng O1, O2 cách nhau 24 cm, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = Acost. Ở mặt chất lỏng, gọi d là đường vuông góc đi qua trung điểm O của đoạn O1O2. M là điểm thuộc d mà phần tử sóng tại M dao động cùng pha với phần tử sóng tại O, đoạn OM ngắn nhất là 9 cm. Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn O1O2 là

A. 18.B. 16.C. 20.D. 14.

Câu 42 (ĐH 2011). Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với uA = uB = acos50t (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

A. 10 cm.B. 2

cm.C. 2

cm.D. 2 cm.

Câu 43 (ĐH 2014). Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 7,8 mm.B. 6,8 mm.C. 9,8 mm.D. 8,8 mm.

Câu 44 (QG 2016). Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN = 22,25 cm; NP = 8,75 cm. Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 1,2 cm.B. 4,2 cm.C. 2,1 cm.D. 3,1 cm.

Câu 45 (QG 2017). Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B. Hai nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 0,3 m/s. Ở mặt nước, gọi là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và hợp với AB một góc 600. Trên có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

A. 7 điểm.B. 9 điểm.C. 11 điểm.D. 13 điểm.

Câu 46 (QG 2017). Ở mặt nước, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ, khoảng cách S1S2 = 5,6λ. Ở mặt nước, gọi M là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến đường thẳng S1S2 là

A. 0,754λ.B. 0,852λ.C. 0,868λ.D. 0,946λ.

Câu 47 (MH 2018). Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

A. 13.B. 7.C. 11.D. 9.

Câu 48 (QG 2018). Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 17 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C là một điểm ở mặt nước sao cho ABC là tam giác đều. M là một điểm thuộc cạnh CB và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA − MB = λ). Biết phần tử tại M dao động ngược pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 8,7λ.B. 8,5λ.C. 8,9λ.D. 8,3λ.

Câu 49 (QG 2018). Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C là một điểm ở mặt nước sao cho ABC là tam giác đều. M là một điểm thuộc cạnh CB và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA - MB = λ). Biết phân tử tại M dao động cùng pha với nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,5λ.B. 4,7λ.C. 4,3λ.D. 4,9λ.

Câu 50 (QG 2018). Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. M là một điểm thuộc cạnh CD và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA – MB = λ). Biết phân tử tại M dao động cùng pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,7λ.B. 4,6 λ.C. 4,8 λ.D. 4,4 λ.

2. Hướng dẫn và đáp án.

Câu 1: Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng. Chọn B.

Câu 2: Để hai sóng cơ giao thoa được với nhau thì hai sóng đó phải là hai sóng kết hợp: xuất phát từ hai nguồn kết hợp: dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian. Chọn D.

Câu 3: Khi hai nguồn dao động thành phần cùng pha thì tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực đại, ngược pha thì tại trung điểm có cực tiểu. Chọn B.

Câu 4: Những điểm trong vùng giao thoa có hiệu đường đi từ hai nguồn tới đó bằng một số lẽ nữa bước sóng thì dao động với biên độ cực tiểu. Chọn C.

Câu 5: Khi hai nguồn dao động cùng pha thì tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực đại (biên độ dao động tổng hợp bằng 2A). Hai nguồn ngược pha thì tại trung điểm có cực tiểu (biên độ dao động tổng hợp bằng 0). Chọn A.

Câu 6: Những điểm trong vùng giao thoa có hiệu đường đi từ hai nguồn tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng thì dao động với biên độ cực đại. Chọn A.

Câu 7: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng cùng cùng tần số, cùng phương dao động, và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Chọn C.

Câu 8: Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số, cùng phương dao động, độ lệch pha không đổi theo thời gian khi gặp nhau chúng sẽ giao thoa với nhau. Chọn A.

Câu 9: Có giao thoa nên có những điểm luôn dao động với biên độ cực đại và có những điểm không dao động. Chọn D.

Câu 10: Khoảng cách giữa cực đại và cực tiểu liền kề nhau trên đoạn thẳng nối hai tâm sóng bằng một phần tư bước sóng. Chọn C.

Câu 11: Khi d2 – d1 = (2k + 1)

thì hai dao động thành phần tại M vuông pha, dao động tổng hợp có biên độ A =

. Chọn C.

Câu 12: Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc cực tiểu liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn trong giao thoa của sóng cơ là

(gọi là khoảng vân). Vì =

nên khi tăng f lên 2 lần thì giảm 2 lần. Chọn C.

Câu 13: Khoảng vân: i’ =

. Chọn C.

Câu 14: Nếu sóng tại hai nguồn là sóng kết hợp cùng pha thì tai trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực đại. Nếu sóng tại hai nguồn là sóng kết hợp ngược pha thì tai trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực tiểu. Chọn B.

Câu 15: Hai dao động thành phần vuông pha nên A =

. Chọn D.

Câu 16: Acos(t -

) + Acos(t -

)

= 2Acos(

)cos(t -

); có biên độ 2A|cos(π

)|. Chọn B.

Câu 17: Acos(t -

) + Acos(t + π -

)

= 2Acos(

-

)cos(t -

+

) nên biên độ dao động là

2A|cos(π

-

)|. Chọn C.

Câu 18: Acos(t -

) + Acos(t + -

)

= 2Acos(

-

)cos(t -

+

) nên biên độ dao động là

2A|cos(π

-

)|. Chọn B.

Câu 19: AM = 2A|cos

| = 2A|cos

|

= 2A|cos

| = 4 mm. Chọn A.

Câu 20: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn, gọi là khoảng vân: i =

= 6 cm. Đáp án C.

Câu 21: Đó là khoảng vân giao thoa: i =

=

=

= 2 (cm). Đáp án C.

Câu 22: AM = 2A|cos

| = 2A|cos

|

= 2A|cos

| = 2

cm. Đáp án B.

Câu 23: i =

=

v =

= 50 (cm/s). Đáp án D.

Câu 24: =

= 1,5 cm; -

= - 10,7 < k <

= 10,7; vì k Z nên có 21 giá trị của k. Đáp án C.

Câu 25: AM = 2A|cos(

-

)| = 2A|cos(-

)| = 0 (vì d2 – d1 = 0).

Đáp án D.

Câu 26: =

= 4 cm; -

+

= - 4,5 < k <

+

= 5,5

có 10 cực đại. Đáp án C.

Câu 27: =

= 1,5 cm. Cực đại:

+

< k <

+

- 12,8 < k < 6,02 có 19 cực đại. Đáp án A.

Câu 28: -

= - 5,3 < k <

= 5,3; k Z có 11 giá trị của k. Đáp án C.

Câu 29: =

= 1,5 (cm);

A = 2a|cos(π

)| = 2.1.|cos(π

)| = 0. Đáp án A.

Câu 30:

= 1 cm = 4 cm. Đáp án D.

Câu 31: =

= 0,5 (cm);

=

= 16; -16 < k < 16; có 31 giá trị của k ứng với 31 điểm dao động với biên độ cực đại. Đáp án B.

Câu 32: =

= 0,8 (cm); =

= - 5π; hai dao động ngược pha. Đáp án B.

Câu 33:

Trên đoạn thẳng nối hai nguồn A, B, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực tiểu (gọi là khoảng vân) cách nhau: i =

= 2i = 2.0,5 = 1 (cm). Đáp án A.

Câu 34:

Trên đoạn thẳng nối hai nguồn A, B, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực tiểu (gọi là khoảng vân) cách nhau:

i =

= 1 (cm). Đáp án A.

Câu 35:

Trên đoạn thẳng nối hai nguồn A, BG, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại (gọi là khoảng vân) cách nhau:

i =

= 2 (cm).

Đáp án B.

Câu 36:

Trên đoạn thẳng nối hai nguồn A, B, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại (gọi là khoảng vân) cách nhau: i =

= 2i = 2.2 = 4 (cm). Đáp án B.

Câu 37: =

= 1,6 cm; AM = k = 1,6k ≥

= 6 k ≥

= 3,75; k Z kmin = 4 AMmin = 4.1,6 = 6,4 cm. Đáp án A.

Câu 38: =

= 0,06 m = 6 cm.

Cực đại: -

= - 3,3 < k <

= 3,3 có 7 cực đại.

Cực tiểu: -

-

= - 3,8 < k <

-

= 2,7 có 6 cực tiểu. Đáp án C.

Câu 39: =

= 1,5 cm. -

= - 6,7 < k <

= 6,7 có 13 cực đại. Cực đại gần S2 nhất ứng với k = 6 nên d1 – d2 = 6

d2 = d1 - 6 = S1S2 - 6 = 1 cm = 10 mm. Đáp án C.

Câu 40: = 2i = 20 mm; -

= - 3,4 k

= 3,4 kmax = 3;

BC - AC = kmax. = 60 mm AC = BC – 60; AB2 = AC2 + BC2 = (BC – 60)2 + BC2 682 = (X – 60)2 + X2 X = 67,6 (giải SOLVE). Đáp án B.

Câu 41: O1M =

= 15 (cm); O = -

= -

;

M = -

= -

; M là điểm gần O nhất dao động cùng pha với O nên

M - O = -

= - 2π = 3 (cm). Số điểm cực tiểu:

-

-

= - 8,5 < k <

-

= 7,5; k Z nên có 16 giá trị của k. Đáp án B.

Câu 42: =

= 2 cm. Dao động tổng hợp tại trung điểm O:

uO = 2acos(50t -

). Dao động tổng hợp tại M: uM = 2acos(50t -

). Vì M là điểm gần O nhất dao động cùng pha với O nên:

-

= 2

AM = +

= 11 cm OM =

= 2

cm. Đáp án B.

Câu 43: =

= 0,5 cm. Giả sử u1 = u2 = acost

uM = 2acos(t -

) = 2acos(t - 40);

M dao động cùng pha với hai nguồn. Để điểm N nằm trên d gần M nhất dao động cùng pha với M thì: S1N1 = S1M + = 10 + 0,5 = 10,5 (cm)

MN1 =

-

= 0,8 (cm) = 8 (mm).

S1N2 = S1M - = 10 - 0,5 = 9,5 (cm)

MN2 =

-

= 0,88 (cm) = 8,8 (mm). N1 gần M hơn và gần với 7,8 mm nhất. Đáp án A.

right16510000Câu 44: M, N, P là ba điểm có biên độ cực đại thuộc các vân cực đại có k =1, k = 2 và k = 3. Q là điểm có biên độ cực đại gần A nhất nên Q thuộc vân cực đại có k lớn nhất.

Ta có: MA – MB = (*); NB – NA = 2 (**);

PB – PA = 3 (***) và QB – QA = k.

Đặt AB = d, ta có: MB2 – MA2 = d2

(MB + MA)(MB – MA) = d2 MB + MA =

(1)

NB2 – NA2 = (NB + NA)(NB – NA) = d2 NB + NA =

(2)

PB2 – PA2 = (PB + PA)(PB – PA) = d2 PB + PA =

(3)

Từ (*) và (1) suy ra: MA =

-

(4). Từ (**) và (2) suy ra: NA =

- (5)

Từ (***) và (3) suy ra: PA =

-

(6)

Lại có MN = MA – NA = 22,25 cm, từ (4) và (5) được

+ = 44,5 (7)

và NP = NA – PA = 8,75 cm, từ (5) và (6) được:

+ = 17,5 (8)

Giải hệ (7) và (8) được d = 18 cm và

= 4 cm.

Do hai nguồn cùng pha nên -

< k <

- 4,5 < k < 4,5.

Vậy điểm Q thuộc đường vân cực đại ứng vớ k = 4. Khi đó QB – QA = 4 và QB + QA =

QA =

- 2 = 2,125 (cm). Đáp án C.

Câu 45: =

=

= 0,03 (m) = 3 (cm). Số đường cực đại:

-

= -

= - 6,7 ≤ k ≤

=

= 6,7 k = 0, ±1, ± 2, ± 3, ± 4, ± 5, ± 6.

Xét điểm M là giao điểm của đường vuông góc với AB tại B và

Ta có BM = OBtan600 = 10

(cm);

AM =

=

= 10

(cm);

AM – BM = 10

- 10

= 9,137 (cm) = 3,05.

Như vậy trên nữa đường thẳng về phía B có 3 điểm dao động với biên độ cực đại ứng với hiện đường đi 1, 2 và 3. Trên nữa đường thẳng về phía A có 3 điểm dao động với biên độ cực đại ứng với hiện đường đi -1, -2 và -3. Tại giao điểm của AB với (trung điểm của AB) có thêm điểm dao động với biên độ cực đại ứng với hiệu đường đi bằng 0 nên trên có 7 điểm dao động với biên độ cực đại.

Giải theo công thức tính nhanh (chứng minh công thức hơi dài dòng)

-

= -

= - 3,3 ≤ k ≤

=

= 3,3;

k Z nên có 7 giá trị của k. Đáp án A.

Câu 46: Giả sử dao động tại các nguồn có phương trình u1 = u2 = acost thì dao động tổng hợp tại M có phương trình uM = 2acos

cos(t –

).

Trên S1S2 có -

= - 5,6 ≤ k ≤

= 5,6 có 11 cực đại ứng với k = 0, ±1, ±2, ±3, ±4, ±5. Trường hợp k là số nguyên chẵn thì uM = 2acos(t –

).

Tại M có cực đại và cùng pha với hai nguồn khi d2 – d1 = k và d1 + d2 = 2n S1S2; với k Z và n N*. Ta có d1 + d2 = 2n S1S2 thì 2n S1S2 = 5,6 n 2,8. M gần đường thẳng qua S1S2 nhất khi n = 3 d2 + d1 = 6 và đó là cực đại thứ 4 nên d2 – d1 = 4 d1 = S1M = và d2 = S2M = 5. Gọi H là chân đường cao hạ từ M xuống S1S2 ta có: MH2 = d

- S1H2 = d

- S2H2 = d

- (S1S2 – S1H)2

2 – S1H2 = 252 – 5,622 + 11,2.S1H – S1H2 S1H =

= 0,657

MH =

=

= 0,754.

Trường hợp k là số nguyên lẽ thì

uM = - 2acos(t –

) = 2acos(t –

+ ). Tại M có cực đại và cùng pha với hai nguồn khi d2 – d1 = k và d1 + d2 = (2n + 1) S1S2; với k Z và n N*. Ta có d1 + d2 = (2n + 1) S1S2 thì (2n + 1) S1S2 = 5,6 n 2,3. M gần đường thẳng qua S1S2 nhất khi n = 3 d2 + d1 = 6 và đó là cực đại thứ 5 nên d2 – d1 = 5 d1 = S1M = và d2 = S2M = 6. Gọi H là chân đường cao hạ từ M xuống S1S2 ta có: MH2 = d

- S1H2 = d

- S2H2 = d

- (S1S2 + S1H)2 .

2 – S1H2 = 362 – 5,622 - 11,2.S1H – S1H2 S1H =

= 0,325

MH =

=

= 0,946. Vậy MHmin = 0,754. Đáp án A.

Câu 47: Gọi cạnh của hình vuông là a, trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại nên ta có: AC – BC = a

- a < 2 (trên CD chỉ có hai cực đại bậc 1 ở hai phía và cực đại chính giữa) a <

.

Số cực đại trên AB là số giá trị của k Z thỏa mãn:

59309007874000

-

k

. Vậy có 9 giá trị của k. Đáp án D.

487553010985500Câu 48: 594487041846500

M là cực đại giao thoa và ngược pha với hai nguồn:

;

với n và m là số nguyên cùng lẻ hoặc cùng chẵn.

Vì n = 1 m là số lẻ. Trên hình, theo đề ta có:

Từ (1) và (2)

ta có:

. Đáp án D.

Câu 49: 594487041846500

594487041846500

M là cực đại giao thoa và cùng pha với hai nguồn:

; với n và m là số nguyên cùng lẻ hoặc cùng chẵn.

right190500Vì n = 1 m là số lẻ. Trên hình, theo đề ta có :

Từ (1) và (2)

ta có:

. Đáp án A.

493776017907000Câu 50: M là cực đại giao thoa và ngược pha với hai nguồn:

; với n và m là số nguyên cùng lẻ hoặc cùng chẵn.

Vì n = 1 m là số lẻ. Trên hình, theo đề ta có :

Từ (1) và (2)

. Đáp án D.

ÔN TẬP GIAO THOA SÓNG CƠ 3

Câu 1: Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau cách nhau AB = 8 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2 cm. Số đường cực đại đi qua đoạn thẳng nối hai nguồn là:

A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

Câu 2: Hai nguồn sóng cơ AB cách nhau dao động chạm nhẹ trên mặt chất lỏng, cùng tấn số 100Hz, cùng pha theo phương vuông vuông  góc với mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng 20m/s.Số điểm không dao động trên đoạn AB = 1m là :            

A.11 điểm B. 20 điểm C.10 điểm D. 15 điểm

Câu 3 Tại hai điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 10 cm có hai nguồn phát sóng theo phương thẳng đứng với các phương trình :

. Vận tốc truyền sóng là 0,5 m/s. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB ?

A. 8 B. 9 C. 10 D. 11

Câu 4: Tại hai điểm O1, O2 cách nhau 48 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình: u1 = 5cos100t mm và u2 = 5cos(100t + ) mm. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 2 m/s. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Trên đoạn O1O2 có số cực đại giao thoa

A. 24 B. 26 C. 25 D. 23

Câu 5: Hai nguồn sóng cơ dao động cùng tần số, cùng pha .Quan sát hiện tượng giao thoa thấy trên đoạn AB có 5 điểm dao động với biên độ cực đại (kể cả A và B). Số điểm không dao động trên đoạn AB là:

A. 6 B. 4 C. 5 D. 2

Câu 6: Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 45 mm ở trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình

mm. Trên mặt thoáng chất lỏng có hai điểm M và M’ ở cùng một phía của đường trung trực của AB thỏa mãn: MA – MB = 15m và M’A – M’B = 35 m. Hai điểm đó đều nằm trên các vân giao thoa cùng loại và giữa chúng chỉ có một vân loại đó. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là:

A. 0,5 cm/s B. 0,5 m/s C. 1,5 m/s D. 0,25 m/s

Câu 7: Dao động tại hai điểm S1 , S2 cách nhau 10,4 cm trên mặt chất lỏng có biểu thức: s = acos80t, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,64 m/s. Số hypebol mà tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất giữa hai điểm S1 và S2 là:

A. n = 9. B. n = 13. C. n = 15. D. n = 26.

Câu 8: Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với tần số f = 25 Hz. Giữa S1 , S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai hypebol ngoài cùng là 18 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

A. v = 0,25 m/s. B. v = 0,8 m/s. C. v = 0,75 m/s. D. v = 1 m/s.

Câu 9: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d1 = 16 cm và d2 = 20 cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 24 cm/s B. 48 cm/s C. 40 cm/s D. 20 cm/s

Câu 10: Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số 15 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 14,5 cm và 17,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 15 cm/s B. v = 22,5 cm/s C. v = 5 cm/s D. v = 20 m/s

Câu 11: Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là:

A. 11 B. 8 C. 5 D. 9

Câu 12: Hai nguồn S1 và S2 trên mặt nước cách nhau 13cm cùng dao động theo phương trình u = 2cos40t cm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,8 m/s. Biên độ sóng không đổi. Số điểm cực đại trên đoạn S1S2 là:

A. 7. B. 9. C. 11.D. 5.

Câu 13: Hai điểm S1, S2 trên mặt một chất lỏng, cách nhau 18cm, dao động cùng pha với biên độ a và tần số f = 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 1,2 m/s. Nếu không tính đường trung trực của S1S2 thì số gợn sóng hình hypebol thu được là:

A. 2 gợn. B. 8 gợn. C. 4 gợn.D. 16 gợn.

Câu 14: Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha với tần số f = 40 Hz, vận tốc truyền sóng v = 60 cm/s. Khoảng cách giữa hai nguồn sóng là 7 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại giữa A và B là:

A. 7. B. 8 C. 10. D. 9.

Câu 15: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai viên bi nhỏ S1, S2 gắn ở cần rung cách nhau 2 cm và chạm nhẹ vào mặt nước. Khi cần rung dao động theo phương thẳng đứng với tần số f = 100 Hz thì tạo ra sóng truyền trên mặt nước với vận tốc v = 60 cm/s. Một điểm M nằm trong miền giao thoa và cách S1, S2 các khoảng d1 = 2,4 cm, d2 = 1,2 cm. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MS1.

A. 7 B. 5 C. 6 D. 8

Câu 16: Cho 2 nguồn sóng kết hợp đồng pha dao động với chu kỳ T = 0,02s trên mặt nước, khoảng cách giữa 2 nguồn S1S2 = 20 m.Vận tốc truyền sóng trong mtruong là 40 m/s. Hai điểm M, N tạo với S1S2 hình chữ nhật S1MNS2 có 1 cạnh S1S2 và 1 cạnh MS1 = 10 m. Trên MS1 có số điểm cực đại giao thoa là

A. 10 điểm                B. 12 điểm              C. 9 điểm          D. 11 điểm

Câu 17: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn A và B dao động ngược pha nhau với tần số f = 20 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 40 cm/s. Hai điểm M, N trên mặt chất lỏng có MA = 18 cm, MB = 14 cm, NA = 15 cm, NB = 31 cm. Số đường dao động có biên độ cực đại giữa hai điểm M, N là

A. 9 đường. B. 10 đường. C. 11 đường. D. 8 đường.

Câu 18: Hai nguồn kết hợp A,B cách nhau 16 cm đang cùng dao động vuông góc với mặt nước theo phương trình 

x = a cos50

t cm. C là một điểm trên mặt nước thuộc vân giao thoa cực tiểu, giữa C và trung trực của AB có một vân giao thoa cực đại. Biết AC = 17,2 cm, BC = 13,6 cm. Số vân giao thoa cực đại đi qua cạnh AC là :

A. 16 đường B. 6 đường C. 7 đường D. 8 đường

Câu 19: Tại hai điểm trên mặt nước, có hai nguồn phát sóng A và B có phương trình u = acos40t cm, vận tốc truyền sóng là 50 cm/s, A và B cách nhau 11 cm. Gọi M là điểm trên mặt nước có MA = 10 cm và MB = 5 cm. Số điểm dao động cực đại trên đoạn AM là

A. 6. B. 2. C. 9. D. 7.

Câu 20: Tại hai điểm trên mặt nước, có hai nguồn phát sóng A và B có phương trình

mm. AB = 13 cm, một điểm C trên mặt chất lỏng cách điểm B một khoảng BC = 13 cm và hợp với AB một góc 1200, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1 m/s. Trên cạnh AC có số điểm dao động với biên độ cực đại

A. 11B. 13 C. 9 D. 10

Câu 21: Tại hai điểm S

1

và S

2

trên mặt nước cách nhau 20cm có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với các phương trình lần lượt là u

1

= 2cos50 t cm và u

2

= 3cos(50t – ) cm, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Điểm M trên mặt nước cách hai nguồn sóng S

1

,S

2

lần lượt 12 cm và 16 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S

2M là

A.4 B.5 C.6 D.7

Câu 22: Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B giống nhau dao động cùng tần số f = 8 Hz tạo ra hai sóng lan truyền với v = 16 cm/s. Hai điểm MN nằm trên đường nối AB và cách trung điểm O của AB các đoạn lần lượt là OM = 3,75 cm, ON = 2,25 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trong đoạn MN là:

A. 5 cực đại, 6 cực tiểu B. 6 cực đại, 6 cực tiểu

C. 6 cực đại, 5 cực tiểu D. 5 cực đại, 5 cực tiểu

Câu 23: Tại 2 điểm A, B trên mặt chất lỏng cách nhau 16 cm có 2 nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình: u1 = acos30t cm, u2 = bcos(30t +

) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Gọi C, D là 2 điểm trên đoạn AB sao cho AC = DB = 2 cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là

A.12 B. 11 C. 10 D. 13

Câu 24: Trên mặt nước, hai nguồn điểm S1, S2 cách nhau 30 cm dao động theo phương thẳng đứng có phương trình

gây ra hai song lan truyền trên mặt nước với tốc độ 1,5 m/s. M, N là hai điểm nằm trong đoạn S1S2, biết MN = 23 cm và M cách S1 5 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MN?

A. 8. B. 11. C. 15. D. 7.

Câu 25: Tại hai điểm A, B trên mặt chất lỏng cách nhau 14,5cm có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình u1 = acos40πt cm và u2 = acos(40πt + π) cm Tốc độ truyền sóng trên bề mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi E, F, G là ba điểm trên đoạn AB sao cho AE = EF = FG = GB. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AG là

A. 11. B. 12. C. 10. D. 9.

Câu 26: Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước A, B giống hệt nhau cách nhau một khoảng

. Trên đường tròn nằm trên mặt nước có tâm là trung điểm O của đoạn AB có bán kính

sẽ có số điểm dao động với biên độ cực đại là:

A. 9 B. 16 C. 18 D. 14

Câu 27: Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 15 cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là.

A. 20.      B. 24.     C. 16.     D. 26.

Câu 28: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA  = 3cos(40t + 

) cm, uB = 4cos(40t +

) cm. Cho biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính 4 cm. Số điểm dao động với biên độ 5 cm có trên đường tròn là

A. 30. B. 32. C. 34. D. 36.

Câu 29: Biết A và B là 2 nguồn sóng nước giống nhau cách nhau 4cm. C là một điểm trên mặt nước, sao cho

. Giá trị lớn nhất của đoạn AC để C nằm trên đường cực đại giao thoa là 4,2 cm. Bước sóng có giá trị bằng bao nhiêu?

A. 2,4 cm B. 3,2 cm C. 1,6 cm D. 0,8 cm

Câu 30: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S

1, S

2

dao động cùng pha, cách nhau một khoảng S

1S

2

= 40 cm. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng v = 2 m/s. Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với S

1S

2

tại S

1. Đoạn S

1M có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu để tại M có dao động với biên độ cực đại?

A. 50 cm. B. 40 cm. C. 30 cm. D. 20 cm.

Câu 31: Trên bề mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp S

1,S

2

dao động cùng pha, cách nhau 1 khoảng 1 m. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng v = 3 m. Xét điểm M nằm trên đường vuông góc với S

1S

2

tại S

1. Để tại M có dao động với biên độ cực đại thì đoạn S

1M có giá trị nhỏ nhất bằng

A. 6,55 cm. B. 15 cm. C. 10,56 cm. D. 12 cm.

Câu 32: Trên mặt thoáng chất lỏng, tại A và B cách nhau 20 cm, người ta bố trí hai nguồn đồng bộ có tần số 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt thoáng chất lỏng v = 50 cm/s. Hình vuông ABCD nằm trên mặt thoáng chất lỏng, I là trung điểm của CD. Gọi điểm M nằm trên CD là điểm gần I nhất dao động với biên độ cực đại. Tính khoảng cách từ M đến I.

A. 1,25 cm B. 2,8 cm C. 2,5 cm D. 3,7 cm

Câu 33: Trong một thí nghiệm giao thoa với hai nguồn phát sóng giống nhau tại A và B trên mặt nước. Khoảng cách AB = 16 cm. Hai sóng truyền đi có bước sóng λ = 4 cm. Trên đường thẳng xx’ song song với AB, cách AB một khoảng 8 cm, gọi C là giao điểm của xx’ với đường trung trực của AB. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên xx’ là

A. 2,25 cm B. 1,5 cm C. 2,15 cm D.1,42 cm

Câu 34: Hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 12 cm phát ra hai sóng kết hợp có phương trình:

, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Xét đoạn thẳng CD = 6 cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 5 điểm dao dộng với biên độ cực đại là:

A. 10,06 cm. B. 4,5 cm. C. 9,25 cm.D. 6,78 cm.

Câu 35: Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20 cm có tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5 m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là

A. 18,67 mm B. 17,96 mm C. 19,97 mm D. 15,34 mm

Câu 36: Hai nguồn sóng AB cách nhau 1m dao động cùng Pha với bước sóng 0,5m.I là trung điểm AB. H là điểm nằm trên đường trung trực của AB cách I một đoạn 100 m. Gọi d là đường thẳng qua H và song song với AB. Tìm điểm M thuộc d và gần H nhất, dao động với biên độ cực đại.

A. 57,73 mm B. 57,92 mm C. 59,91 mm D. 55,35 mm

Câu 37: Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng cơ cùng pha cách nhau AB = 8cm, dao động với tần số f = 20Hz và pha ban đầu bằng 0. Một điểm M trên mặt nước, cách A một khoảng 25 cm và cách B một khoảng 20,5 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai vân giao thoa cực đại. Coi biên độ sóng truyền đi không giảm.Điểm Q cách A khoảng L thỏa mãn AQ

AB. Tính giá trị cực đại của L để điểm Q dao động với biên độ cực đại.

A.20,6cm B.20,1cm C.10,6cm D.16cm

Câu 38: Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình:

, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

. Xét đoạn thẳng CD = 4 cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao dộng với biên độ cực đại là:

A. 3,3 cm. B. 6 cm. C. 8,9 cm. D. 9,7 cm.

Câu 39: Có hai nguồn dao động kết hợp S1 và S2 trên mặt nước cách nhau 8 cm có phương trình dao động lần lượt là us1 = 2cos(10t –

) mm và us2 = 2cos(10t +

) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 10 cm/s. Xem biên độ của sóng không đổi trong quá trình truyền đi. Điểm M trên mặt nước cách S1 khoảng S1M = 10 cm và S2 khoảng S2M = 6 cm. Điểm dao động cực đại trên S2M xa S2 nhất là

A. 3,07 cm. B. 2,33 cm. C. 3,57 cm. D. 6 cm.

Câu 40: Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40t và uB = 8cos40t (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 1 cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là

A. 0,25 cm B. 0,5 cm C. 0,75 cm D. 1 cm

Câu 41: Người ta tạo ra giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn A, B dao động với phương trình

. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Một điểm N trên mặt nước với AN – BN = – 10 cm nằm trên đường cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?

A. Cực tiểu thứ 3 về phía A B. Cực tiểu thứ 4 về phía A

C. Cực tiểu thứ 4 về phía B D. Cực đại thứ 4 về phía A

Câu 42: Cho hai nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 8 cm. Về một phía của S1S2 lấy thêm hai điểm S3 và S4 sao cho S3S4 = 4 cm và hợp thành hình thang cân S1S2S3S4. Biết bước sóng

. Hỏi đường cao của hình thang lớn nhất là bao nhiêu để trên S3S4 có 5 điểm dao động cực đại

A.

B.

C.

D.

Câu 43: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng biên độ a, tần số 20 Hz, cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước 30 cm/s, coi biên độ song không đổi trong quá trình truyền. Gọi C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ

trên đoạn CD là

A. 5 B. 6 C. 12 D. 10

Câu 44: Ở bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1và S2 cách nhau 21 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 2cos40πt và u2 = 2cos(40πt + π). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động với biên độ 2 cm trên đoạn S1S2 là

A. 20 B. 21 C. 22 D. 19

Câu 45: Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là – 3 cm. Biên độ sóng bằng

A. 6 cm. B. 3 cm. C.

cm. D.

cm.

Câu 46: Sóng truyền trên mặt nước hai điểm M và N cách nhau 5,75

trên cùng một phương truyền sóng. Tại thời điểm nào đó thì li độ sóng tại M và N là

. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định biên độ sóng tại M và chiều truyền sóng.

A. 7 mm từ N đến M B. 5 mm từ N đến M

C. 7 mm từ M đến N. D. 5 mm từ M đến N

Câu 47: Hai nguồn sóng kết hợp luôn ngược pha có cùng biên độ A gây ra tại M sự giao thoa với biên độ 2A. Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn lên 2 lần thì biên độ dao động tại M khi này là

A. 0 .B. A C. A

. D.2ACâu 48: Hai nguồn sóng kết hợp A và B cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha. Coi biên độ sóng không đổi. Điểm M, A, B, N theo thứ tự thẳng hàng. Nếu biên độ dao động tổng hợp tại M có giá trị là 6 mm, thì biên độ dao động tổng hợp tại N có giá trị:

A. 5cm B. 3 mm C. 6 mm D.

cm

Câu 49: Hai sóng nước được tạo bởi các nguồn A, B có bước sóng như nhau và bằng 0,8 m. Mỗi sóng riêng biệt gây ra tại M, cách A một đoạn d1 = 3 m và cách B một đoạn d2 = 5 m, dao động với biên độ bằng A. Nếu dao động tại các nguồn ngược pha nhau thì biên độ dao động tại M do cả hai nguồn gây ra là:

A. 0 B. A C. 2A D. 3A

Câu 50: Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của chất lỏng dao động theo phương trình

Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng

. Hai điểm

cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có

Tại thời điểm li độ của M1 là 3 mm thì li độ của M2 tại thời điểm đó là

A.

B.

C.

D.

Câu 51: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 24 cm, dao động với phương trình u1 = 5cos(20πt + π) mm, u2 = 5cos20πt mm. Tốc độ truyền sóng là v = 40cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Xét đường tròn tâm I bán kính R = 4 cm, điểm I cách đều A, B đoạn 13 cm. Điểm M trên đường tròn đó cách A xa nhất dao động với biên độ bằng:

A. 5 mm B. 6,67 mm C. 10 mm D. 9,44 mm

Câu 52: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40 cm dao động theo phương trình

. Tốc độ truyền sóng là v = 48 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm I, bán kính R = 5 cm, điểm I cách đều A và B một đoạn 25 cm. Điểm M trên đường tròn đó cách A xa nhất dao động với biên độ bằng

A. 9,98 mm B. 8,56 mm C. 9,33 mm D. 10,36 mm

Câu 53: Tại hai điểm A, B trong môi trường truyền sóng có hai nguồn kết hợp dao động cùng phương với phương trình lần lượt là :

. Biết vận tốc và biên độ do mỗi nguồn truyền đi không đổi trong quá trình truyền sóng. Trong khoảng giữa Avà B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm O của đoạn AB dao động với biên độ bằng :

A.

B. 2a C. 0 D. a

Câu 54: Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng: uA = 4cosωt cm và uB = 2cos(ωt +

) cm, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Tính biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm của đoạn AB.

A. 6 cm B. 5,3 cm C. 0 D. 4,6 cm

Câu 55: Người ta thực hiện giao thoa trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A,B dao động thẳng đứng. cùng tần số, cùng biên độ a = 2 cm, AB = 20 cm. Số điểm dao động cực đại trên AB là 10, hai trong số đó là M, N ở gần A và B nhất, MA = 1,5 cm, NB = 0,5 cm. Biên độ của 1 điểm trên đường trung trực của AB:

A.

cm B.

cm C. 2

cm D.

cm

Câu 56: Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình

. Coi vận tốc và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của đoạn AB sẽ dao động với biên độ:

A.

B. 2a C. 0 D. a

Câu 57: Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình

. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 60 cm/s. Hai điểm M1, M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có M1A – M1B = – 2 cm và M2A – M2B = 6 cm. Tại thời điểm ly độ của M1 là

mm thì điểm M2 có ly độ ?

A. 2 cm B. –

cm C. – 2 cm D. 2

cm

Câu 58: Trong thí nghiệm giao thoa song từ 2 nguốn A và B có phương trình uA = uB = 5cos10

t cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Một điểm N trên mặt nước với AN – BN = – 10 cm nằm trên đường cực đại hay cực tiểu thứ mấy kể từ đường trung trực AB?

A. cực tiểu thứ 3 về phía A B. cực tiểu thứ 4 về phía A

C. cực tiểu thứ 4 về phía B D. cực đại thứ 3 về phía A

Câu 59: Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 6cos40t và uB = 8cos40t (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 1 cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là

A. 0,25 cm B. 0,5 cm C. 0,75 cm D. 1

Câu 60: Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 6cos40t (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 6 mm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một đoạn gần nhất là

A.

cm B. 0,5 cm C. 0,25 cm D.

cm

Câu 61: Hai nguồn phát sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của một chất lỏng dao động theo phương trình

. Coi biên độ sóng không giảm theo khoảng cách, tốc độ sóng

. Khoảng cách giữa hai nguồn AB = 20 cm. H là trung điểm của AB, điểm đứng yên trên đoạn AB gần H nhất và xa H nhất cách H một đoạn bằng bao nhiêu ?

A. 0,375 cm; 9,375 cm B. 0,375 cm; 6,35 cm

C. 0,375 cm; 9,50 cm D. 0,375 cm; 9,55 cm

Câu 62: Hai nguồn song kết hợp A và B dao động theo phương trình

. Biết điểm không dao động gần trung điểm I của AB nhất một đoạn

. Tìm

A.

B.

C.

D.

Câu 63: Hai nguồn S1 và S2 cách nhau 4 cm dao động với phương trình lần lượt là

u1 = 6cos(100πt +

) mm và u2 = 8cos(100πt +

) mm với = 2 cm Gọi P,Q là hai điểm trên mặt nước sao cho tứ giác S1S2PQ là hình thang cân có diện tích 12 cm2 và PQ = 2 cm là một đáy của hình thang. Tìm số điểm dao động với biên độ

trên S1P.

A. 2 B. 3 C. 5 D. 4

Câu 63: Hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 trên mặt nước cách nhau 30 cm phát ra hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số f = 50 Hz và pha ban đầu bằng không. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 6m/s. Những điểm nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 mà sóng tổng hợp tại đó luôn dao động ngược pha với sóng tổng hợp tại O ( O là trung điểm của S1S2) cách O một khoảng nhỏ nhất là:

A. 5

cm B. 6

cm C. 4

cm D. 2

cm

Câu 64: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 16 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình :

(với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động ngược pha với phần tử tại O. Khoảng cách MO là

A.

cm.B. 4 cm.C.

cm. D.

cm

Câu 65: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u = 2cos40t (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Phần tử O thuộc bề mặt chất lỏng là trung điểm của S1S2. Điểm trên mặt chất lỏng thuộc trung trực của S1S2 dao động cùng pha với O, gần O nhất, cách O đoạn:

A. 6,6 cm. B. 8,2 cm. C. 12 cm. D. 16 cm.

Câu 66: Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương trình u = acosωt trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng = 3 cm. Gọi O là trung điểm của AB. Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là

A.12 cm B.10 cm C.13.5 cm D.15 cm

Câu 67: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6

cm dao động theo phương trình

(mm).Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền.Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn:

A. 6 cm. B. 2 cm. C. 3

cm D. 18 cm.

Câu 68: Dùng một âm thoa có tần số rung f = 100 Hz người ta tạo ra hai điểm S1,S2 trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ,cùng pha.S1S2 = 3,2 cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. I là trung điểm của S1S2. Định những điểm dao động cùng pha với I. Tính khoảng từ I đến điểm M gần I nhất dao động cùng pha với I và nằm trên trung trực S1S2 là:

A. 1,81 cmB. 1,31 cm C. 1,20 cm D. 1,26 cm

Câu 69: Ba điểm A,B,C trên mặt nước là 3 đỉnh của tam giác đều có cạnh bằng 8cm, trong đó A và B là 2 nguồn phát sóng giống nhau, có bước sóng 0,8 cm. Điểm M trên đường trung trực của AB, dao động cùng pha với điểm C và gần C nhất thì phải cách C một khoảng bao nhiêu?

A. 0,94 cm B. 0,81 cm C. 0,91 cm D. 0,84 cm

Câu 70: Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau một khoảng là 50 mm đều dao động theo phương trình u = acos200πt mm trên mặt nước. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước v = 0,8 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 là

A. 32 mm. B. 28 mm. C. 24 mm. D. 12 mm.

Câu 71: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp phát ra hai dao động u1 = acost; u2 = asint. khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 3,25. Hỏi trên đoạn S1S2 có mấy điểm cực đại dao động cùng pha với u2.

A. 3 điểm. B. 4 điểm. C. 5 điểm. D. 6 điểm

Câu 72: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động với phương trình u1 = acosωt và u2 = asinωt. Khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 2,75λ. Trên đoạn S1S2, số điểm dao động với biên độ cực đại và cùng pha với u1 là:

A. 3 điểm B. 4 điểm. C. 5 điểm. D. 6 điểm.

Câu 73: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 =

phát ra dao động cùng pha nhau. Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và cùng pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 12 B. 6 C. 8 D. 10

Câu 74: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động u = cost. Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8.              B. 9                  C. 17.       D. 16.

Câu 75: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn 12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6 cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoản 8cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động cùng pha với nguồn

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 76: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn 12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước song 1,6 cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoản 8cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động ngược pha với nguồn là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 77: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng AB = 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng = 1,6 cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. Số điểm dao động cùng pha với nguồn ở trên đoạn CD là

A. 3. B. 10. C. 5. D. 6.

Câu 78: với cùng tần số f = 10 Hz, cùng pha nhau, sóng lan truyền trên mặt nước với tốc độ 40 cm/s. Hai điểm M và N cùng nằm trên mặt nước và cách đều A và B những khoảng 40 cm. Số điểm trên đoạn thẳng MN dao động cùng pha với A là

A. 16 B. 15 C. 14 D. 17

Câu 79: Ba điểm A, B, C trên mặt nước là ba đỉnh của tam giac đều có cạnh 16 cm trong đó A và B là hai nguồn phát sóng có phương trình

, sóng truyền trên mặt nước không suy giảm và có vận tốc 20 cm/s. M trung điểm của AB .Số điểm dao động cùng pha với điểm C trên đoạn MC là:

A. 5 B. 4 C. 2 D. 3

Câu 80: Ba điểm A,B,C trên mặt nước là ba đỉnh của tam giac đều có cạnh 20 cm trong đó A và B là hai nguồn phát sóng có phương trình

, sóng truyền trên mặt nước không suy giảm và có vận tốc 20 cm/s. M trung điểm của AB .Số điểm dao động ngược pha với điểm C trên đoạn MC là:

A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

Câu 81: Hai nguồn phát sóng kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình: uA = acos100t và uB = bcos100t. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng 1 m/s. I là trung điểm của AB. M là điểm nằm trên đoạn AI, N là điểm nằm trên đoạn IB. Biết IM = 5 cm và IN = 6,5 cm. Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại và cùng pha với I là:

A. 7 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 82: Trên mặt nước tại hai điểm A,B có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha, lan truyền với bước sóng . Biết AB = 11. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn trên đoạn AB (không tính hai điểm A, B):

A. 12B. 23 C. 11 D. 21

Câu 83: Hai nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau một khoảng 50 mm trên mặt nước phát ra hai sóng kết hợp có phương trình

.Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 bao nhiêu:

A. 32 mm B. 16 mm C. 24 mm D. 8 mm

Câu 84: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng cơ A, B cách nhau 14 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos60t (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 60 cm/s. C là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần C nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại C. Khoảng cách CM là:

A. 7

cm. B. 10 cm. C. 8 cm. D. 4

cm.

Câu 85: Hai mũi nhọn A, B cách nhau 8 cm gắn vào đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, đặt chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 0,8 m/s. Hai nguồn A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình uA = uB = acosωt cm. Một điểm M trên mặt chất lỏng cách đều A, B một khoảng d = 8 cm. Tìm trên đường trung trực của AB một điểm M2 gần M1 nhất và dao động cùng pha với M1.

A. MM2 = 0,2 cm; MM1 = 0,4 cm. B. MM2 = 0,91 cm; MM1 = 0,94 cm.

C. MM2 = 9,1 cm; MM1 = 9,4 cm. D. MM2 = 2 cm; MM1 = 4 cm.

Câu 86: Hai nguồn sóng A, B cách nhau 12,5 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại nguồn có phương trình uA = uB = acos100t cm tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,5 m/s. Số điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại và dao động ngược pha với trung điểm I của đoạn AB là

A. 12. B. 25. C. 13. D. 24.

Câu 87: Hai nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau một khoảng 50 mm trên mặt nước phát ra hai sóng kết hợp có phương trình u1 = u2 = 2cos200t mm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 bao nhiêu:

A. 16 mm B. 32 mm C. 8 mm D. 24 mm

Câu 88: Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số f = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Xét trên đường tròn tâm A bán kính AB, điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại gần nhất, cách đường trung trực của AB nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu

A. 27,75 mm B. 26,1 mm C. 19,76 mm D. 32,4 mm

Câu 89: Cho hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 có phương trình u1 = u2 = 2acos2t, bước sóng , khoảng cách S1S2 = 10 = 12 cm. Nếu đặt nguồn phát sóng S3 vào hệ trên có phương trình u3 = acos2t, trên đường trung trực của S1S2 sao cho tam giác S1S2S3 vuông. Tại M cách O là trung điểm S1S2 1 đoạn ngắn nhất bằng bao nhiêu dao động với biên độ 5a:

A. 0,81 cm B. 0,94 cm C. 1,10 cm D. 1,20 cm

Câu 90: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động uS1 = uS2 = 4cos40t mm, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1S2 lần lượt cách I một khoảng 0,5 cm và 2 cm. Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là 12

cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B có giá trị là:

A. 12

cm/s B. – 12

cm/s C. – 12 cm/sD. 4

cm/s

Câu 91: Hai nguồn sóng A, B cách nhau 10 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại nguồn có phương trình uA = acos100πt và uB = bcos100πt, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Số điểm trên đoạn AB có biên độ cực đại và dao động cùng pha với trung điểm I của đoạn AB là

A. 9B. 5C. 11 D. 4

Câu 92: Hai nguồn sóng nước A và B cùng pha cách nhau 12 cm đang dao động điều hòa vuông góc với mặt nước có bước sóng là 1,6 cm .M là một điểm cách đều 2 nguồn một khoảng 10 cm, O là trung điểm của AB, N đối xứng với M qua O. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn MN là:

A. 2 B. 8 C. 4 D. 6

Câu 93: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán kính S1S2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất bằng

A. 85 mm. B. 15 mm. C. 10 mm. D. 89 mm.

Câu 94: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50t (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

A. 10 cm. B.

cm. C.

cm. D. 2 cm.

Câu 95: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động u = cos20t. Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8.               B. 9                  C. 17.       D. 16.

Câu 96: Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động đồng pha với biên độ 3 cm. Phương trình dao động tại M có hiệu khoảng cách đến A,B là 5 cm có dạng:

. Biết rằng bước sóng có giá trị từ 2,5 cm đến 3 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là:

A. 50 cm/s.               B. 50 cm/s                  C. 12 cm/s.      D. 20 cm/s.

HƯỚNG DẪN GIẢI TỪ CÂU 85

Câu 85: Chọn B. Hướng dẫn: Ta có phương trình giao thoa sóng trên đường trung trực của S1S2 là:

theo giả thuyết hai sóng cùng pha trên đường trung trực

nên ta có

(1)

mà d1M = d2M = dM = 8 cm; d1M1 = d2M1= dM1

Từ (1) suy ra dM – dM1 = λ ( λ = 0,8 cm).

dM1 = dM – λ = 8 – 0,8 = 7,2 cm suy ra

OM1 =

dM2 = dM + λ = 8 + 0,8 = 8,8 cm suy ra

OM2 =

mà OM =

vậy: MM1 = OM – OM1 = 0,94 cm

M2M = OM2 – OM = 0,91 cm.

Câu 86: Chọn A. Hướng dẫn: Bước sóng

Những điểm dao động cùng pha cách nhau d = k.

Xét IA = k k = 6,25 Mỗi bên của trung điểm trên AB có 6 điểm Có 12 điểm trên AB dao động cực đại và cùng pha với I. Các điểm xét trên đây là cực đại vì I cực đại giao thoa, các cực đại trên AB cách nhau

.

1418590-17145

S1

d

I

S2

M

00

S1

d

I

S2

M

Câu 87: Chọn C.

Hướng dẫn:

Xét điểm M trên trung trực của S1S2: S1M = S2M = d. Bước sóng

Sóng tổng hợp tại M:

uM = 4cos(2000t –

) mm

uM cùng pha với nguồn S1 khi chúng cùng pha:

= 2k

d = k.

16541751905

d2

d1

M

A

D

E

N

B

00

d2

d1

M

A

D

E

N

B

d = dmin khi k = 1

dmin = = 8 mm.

Câu 88: Chọn A.

Hướng dẫn:

Giả sử M thuộc đường tròn dao động với biên độ cực đại thì:

hay

Muốn gần nhất thì k = 0 thì d1 = 20 cm, điểm này chính là giao điểm của đuờng trung trực AB và đường tròn. Nếu k = 1 thì d1 =17 cm thì:

Xét hai tam giác đồng dạng ADE và ANM ta có

132778513970

S1

d

M

O

S2

S3

00

S1

d

M

O

S2

S3

Câu 89: Chọn C. Hướng dẫn:

Bước sóng = 1,2 cm.

Xét điểm M trên IS3:

MI = x; S1M = S2M = d (6 ≤ d ≤ 6

)

tam giác S1S2 S3 vuông cân nên

S3I =

= 6 cm.

Sóng tổng hợp truyền từ S1 và S2 đến M: u12M = 4acos(2t –

) cm

Sóng truyền từ S3 đến M: u3M = acos[2t –

] cm

Tại M dao động với biên độ 5a khi u12M và u3N dao động cùng pha.

Tức là:

= 2k

d = 6 – x + 1,2k

6 ≤ d = 6 – x + 1,2k ≤ 6

x ≥ 6 – 6

+ 1,2k > 0

k ≥ 3

Do đó x = xmin khi k = 3

xmin = 6 – 6

+ 3,6 = 1,1147 cm .

Câu 90: Chọn C. Hướng dẫn:

Bước sóng = 6 cm.

Sử dụng tính chất những điểm dao động ngược pha nhau thì tốc độ dao động tỉ lệ với ly độ

uA = 2acos

cos[40t –

] mm (x là khoảng cách từ A tới I).

uB = 2acos

cos[40t –

] mm (y là khoảng cách từ B tới I).

Thay số thấy hai điểm A, B ngược pha nên:

1098550120650

I

A

B

0 1 2 3 4

00

I

A

B

0 1 2 3 4

Câu 91: Chọn A. Hướng dẫn: Bước sóng

Số cực đại xác định bằng công thức

Do hai nguồn cùng pha nên

.

Vậy có 9 cực đại (không tính hai nguồn) và đường trung tâm qua I là cực đại. Những điểm dao động cùng pha cách nhau

, đó là các đường ứng với k = 2,4 và đối xứng bên kia k = –2; –4.

1580515160020

d

C

N

M

O

A

B

00

d

C

N

M

O

A

B

Câu 92: Chọn C. Hướng dẫn:

Biểu thức sóng tại A: u = acost

Xét điểm C trên OM: AC = BC = d

Ta có: 6 ≤ d ≤ 10 ( vì OA = 6 cm; OC = 8 cm.

Biểu thức sóng tại C: uC = 2acos(t –

).

Điểm C dao động ngược pha với nguồn khi :

= (2k + 1)π

d = (k + 0,5) = 1,6(k + 0,5)

6 ≤ d = 1,6k + 0,8 ≤ 10

5,2 ≤ 1,6k ≤ 9,2

3,25 ≤ k ≤ 5,75

4 ≤ k ≤ 5.

Trên OM có 2 điểm dao động ngược pha với nguồn. Do vậy trên MN có 4 điểm dao động ngược pha với nguồn.

1517650340360

M

d1

d2

S2

S1

00

M

d1

d2

S2

S1

Câu 93: Chọn C. Hướng dẫn:

Trên S1S2 có 13 điểm dao động với biên độ cực đại

6 ≤ k ≤ 6 .

Cực đại gần S2 nhất ứng với k = 6

Xét điểm M trên đường tròn: S1M = d1 = 10cm ; S2M = d2

d1 – d2 = 6 = 9cm

d2min = 10 – 9 = 1cm = 10 mm.

Câu 94: Chọn B. Hướng dẫn: Phương trình sóng tại một điểm M trên đường trung trực (cách các nguồn đoạn d) và điểm O là:

tại O ngược pha với hai nguồn

diểm M ngược pha hai nguồn.

. Ta có

Muốn dMA(min) khi k = 5

dmin = 11 cm

Câu 95: Chọn B. Hướng dẫn: Phương trình sóng tổng quát tổng hợp tại M là:

uM = 2cos

cos(20t –

) Với d1 + d2 = S1S2 = 9λ

Khi đó: Phương trình sóng tổng quát tổng hợp tại M là:

uM = 2cos

cos(20t – 9) = 2cos

cos(20t – )

= – 2cos

cos20t

Vậy sóng tại M ngược pha với nguồn khi

cos

= 1

= k2 d1 – d2 = 2k

Với – S1S2  d1 – d2 S1S2  – 9 2k 9 4,5 k 4,5

Suy ra k = 0; ±1, ±2; ±3; ±4. Có 9 giá trị (có 9 cực đại).

Câu 96: Chọn A. Hướng dẫn:

Ta thấy biên độ tại M:

nên ta có:

Hiệu đường đi từ M đến hai nguồn A và B là:

Theo đề:

chọn k = 2. Vậy:

GIAO THOA SÓNG CƠ NÂNG CAO (TRÍCH)

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 1. TRÍCH ĐỀ THI THPTQG CHÍNH THỨC BỘ GIÁO DỤC 2018 MÃ ĐỀ 201

Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ. M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho OM = 6λ, ON = 8λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

A. 3.B. 6.C. 5.D. 4.

Câu 2. TRÍCH ĐỀ THI THPTQG CHÍNH THỨC BỘ GIÁO DỤC 2018 MÃ ĐỀ 201

Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C và D là hai điểm ở mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. M là một điểm thuộc cạnh CD và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA − MB = λ). Biết phần tử tại M dao động ngược pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,6λ.B. 4,4λ.C. 4,7λ.D. 4,3λ.

Câu 3. TRÍCH ĐỀ THI THPTQG CHÍNH THỨC BỘ GIÁO DỤC 2018 MÃ ĐỀ 202

Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C và D là hai điểm ở mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. M là một điểm thuộc cạnh CD và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA − MB = λ). Biết phần tử tại M dao động cùng pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,8λ.B. 4,6λ.C. 4,4λ.D. 4,7λ.

Câu 4. TRÍCH ĐỀ THI THPTQG CHÍNH THỨC BỘ GIÁO DỤC 2018 MÃ ĐỀ 203

Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 17 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C là một điểm ở mặt nước sao cho ABC là tam giác đều. M là một điểm thuộc cạnh CB và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA − MB = λ). Biết phần tử tại M dao động ngược pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 8,7λ.B. 8,5λ. C. 8,9λ. D. 8,3λ.

Câu 5. TRÍCH ĐỀ THI THPTQG CHÍNH THỨC BỘ GIÁO DỤC 2018 MÃ ĐỀ 204

Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C là một điểm ở mặt nước sao cho ABC là tam giác đều. M là một điểm thuộc cạnh CB và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA − MB = λ). Biết phần tử tại M dao động cùng pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,9λ.B. 4,7λ.C. 4,3λ.D. 4,5λ.

Câu 6. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH 2018 LẦN 1

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 12cos(10πt) (cm)(t tính bằng s), vận tốc truyền sóng v = 3 m/s. Cố định nguồn A và tịnh tiến nguồn B (ra xa A) trên đường thẳng qua AB một đoạn 10 cm thì tại vị trí trung điểm O ban đầu của đoạn AB sẽ dao động với tốc độ cực đại là

A.

B.

C.

D.

Câu 7. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH 2018 LẦN 1

Dây đàn hồi AB dài 32 cm với đầu A cố định, đầu B nối với nguồn sóng. Bốn điểm M, N, P và Q trên dây lần lượt cách đều nhau khi dây duỗi thẳng (M gần A nhất, MA = QB). Khi trên dây xuất hiện sóng dừng hai đầu cố định thì quan sát thấy bốn điểm M, N, P, Q dao động với biên độ bằng nhau và bằng 5cm,đồng thời trong khoảng giữa M và A không có bụng hay nút sóng. Tỉ số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa M và Q khi dây dao động là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 8. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH 2018 LẦN 2

Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều với độ lớn vận tốc

và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8cm (tính theo phương truyền sóng). Tốc độ truyền sóng trên dây là:

A. 0,6 m/s. B. 12 cm/s. C. 2,4 m/s. D. 1,2 m/s.

Câu 9. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH 2018 LẦN 2

Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 25 cm, có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng biên độ, cùng pha với tần số 25 Hz theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3 m/s. Một điểm M nằm trên mặt nước cách A, B lần lượt là 15 cm và 17 cm có biên độ dao động bằng 12 mm. Điểm N nằm trên đoạn AB cách trung điểm O của AB là 2 cm dao động với biên độ là

A. 8mmB.

mmC. 12mmD.

mm

Câu 10. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH 2018 LẦN 3

Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây dài với tần số 6Hz, vận tốc truyền sóng là 2 m/s, biên độ sóng bằng 1 cm và không đổi trong quá trình lan truyền. Hai phần tử A và B có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn L. Từ thời điểm t1 đến thời điểm t1 +1/15 (s) quãng đường bằng 1 cm và phần tử tại B đi được quãng đường bằng

cm. Khoảng cách L không thể có giá trị bằng

A. 50cmB. 10cmC. 30cmD. 20cm

Câu 11. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN SƯ PHẠM HÀ NỘI 2018 LẦN 1

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp cùng pha A và B cách nhau 15 cm. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O của AB một đoạn 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trong khoảng AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là

A. 11. B. 21. C. 19. D. 9.

Câu 12. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN SƯ PHẠM HÀ NỘI 2018 LẦN 1

Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 15 cm và hai đầu cố định. Khi chưa có sóng thì M và N là hai điểm trên dây với AM = 4 cm và BN = 8 cm. Khi xuất hiện sóng dừng, quan sát thấy trên dây có 5 bụng sóng và biên độ của bụng là 1 cm. Tỉ số giữa khoảng cách lớn nhất và khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm M, N xấp xỉ bằng

A. 1,3. B. 1,2. C. 1,4. D. 1,5.

Câu 13. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN SƯ PHẠM HÀ NỘI 2018 LẦN 1

Tại mặt thoáng của một chất lỏng có ba nguồn sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình sóng lần lượt là

Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Nếu ba nguồn được đặt lần lượt tại ba đỉnh của tam giác ABC thì biên độ dao động của phần tử vật chất nằm tại tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC xấp xỉ bằng

A. 11 mm. B. 26 mm. C. 22 mm. D. 13 mm.

Câu 14. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN SƯ PHẠM HÀ NỘI 2018 LẦN 2

Sóng cơ lan truyền qua điểm M rồi đến điểm N cùng nằm trên một phương truyền sóng. Bước sóng bằng 40cm. Khoảng cách MN bằng 90cm. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Tại một thời điểm nào đó phần tử vật chất tại M đang có li độ 2cm thì phần tử vật chất tại N có tốc độ 125,6cm/s. Sóng có tần số bằng

A. 12HzB. 18HzC. 10HzD. 15Hz

Câu 15. Câu 16.

Câu 17. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SỞ GIÁO DỤC NAM ĐỊNH 2018

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, 2 nguồn sóng A và B cách nhau 11 cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có phương trình u1 = u2 = 5cos(200πt) (mm). Tốc độ truyền sóng v = 1,5 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ trục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với B và a nằm trên Ox. Điểm C trên trục Oy sao cho AB = 2CB. Điểm D thuộc AC sao cho AC = 3CD. Một chất điểm chuyển động thẳng đều từ D dọc theo tia đối với tia DB với tốc độ

cm/s. Trong thời gian t = 2,5s kể từ lúc chuyển động chất điểm cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa?

A. 6.B. 13.C. 7.D. 12.

Câu 18. Câu 19.

Câu 20. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN HÀ TĨNH 2018

Trên mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm, dao động với phương trình

(với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. M là một điểm nằm trên mặt chất lỏng sao cho ∆AMB vuông tại M và MA = 12 cm, I là giao điểm của đường phân giác xuất phát từ góc A của ∆AMB với cạnh BM. Số điểm không dao động trên đoạn thẳng AI là

A. 7. B. 10. C. 6. D. 5.

Câu 21. Câu 22. Câu 23.

Câu 24. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG NAM TRỰC NAM ĐỊNH 2018

Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 2,5 Hz và cách nhau 30 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,1 m/s. Gọi O là trung điểm của AB, M là trung điểm của OB. Xét tia My nằm trên mặt nước và vuông góc với AB. Hai điểm P, Q trên My dao động với biên độ cực đại gần M nhất và xa M nhất cách nhau một khoảng

A. 44,34 cm. B. 40,28 cm. C. 41,12 cm. D. 43,32 cm

Câu 25. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG NAM TRỰC NAM ĐỊNH 2018

Một sóng hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều dương của trục ox. Hình vẽ bên mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1. Cho tốc độ truyền sóng trên dây bằng 64 cm/s. Vận tốc của điểm M tại thời điểm t2 = t1 + 1,5 s gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 26,65 cm/s. B. –26,65 cm/s.

C. 32,64 cm/s. D. –32,64cm/s

Câu 26.

Câu 27. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI 2018

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, tại nguồn sóng kết hợp cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 3 cm. Gọi Δ là một đường thẳng nằm trên mặt nước, qua A và vuông góc với AB. Coi biên độ sóng trong quá trình lan truyền không đổi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên Δ là

A. 22.B. 10.C. 12.D. 20.

Câu 28. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI 2018

Hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B trên mặt thoáng của chất lỏng, dao động theo phương vuông góc với mặt thoáng có phương trình 

 với t tính theo giây. Tốc độ truyền sóng bằng 90 cm/s. Gọi M là một điểm nằm trên mặt thoảng với MA = 10,5 cm; MB = 9 cm. Coi biên độ không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

A. 6 cm.B.

C. 2 cm.D.

Câu 29. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI 2018

Một nguồn sóng đặt tại điểm O trên mặt nước, dao động theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình 

 trong đó t tính theo giây. Gọi M và N là hai điểm nằm trên mặt nước sao cho OM vuông góc với ON. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng 80 cm/s. Khoảng cách từ O đến M và N lần lượt là 34 cm và 50 cm. Số phần tử trên đoạn MN dao động cùng pha với nguồn là

A. 5.B. 7.C. 6.D. 4.

Câu 30: TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐIỆN BIÊN 2018

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm dao động theo phương trình u = Acos100πt mm trên mặt thoáng của thủy ngân, coi biên độ không đổi. Xét về một phía đường trung trực của AB ta thấy vân bậc k đi qua điểm M có hiệu số MA – MB = 1 cm và vân bậc k + 5 cùng tính chất dao động với vân bậc k đi qua điểm N có NA – NB = 30 mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt thủy ngân là:

A. 40 cm/s.B. 20 cm/s.C. 30 cm/s.D. 10 cm/s.

Câu 31: Câu 32: Câu 33:

Câu 34: TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐIỆN BIÊN 2018

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp là O1 và O2 dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ tọa độ vuông góc Oxy với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm M và N di động trên trục Ox thỏa mãn OM = a; ON = b (a < b). Biết rằng ab = 324 cm2; O1O2 = 18 cm và b thuộc đoạn [21,6; 24] cm. Khi góc MO2N có giá trị lớn nhất thì thấy rằng M và N dao động với biên độ cực đại và giữa chúng có hai cực tiểu. Hỏi có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn nối hai nguồn?

A. 22.B. 25.C. 23.D. 21.

Câu 35: TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐIỆN BIÊN 2018

Trên sợi dây dài có sóng ngang hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2 – t1 bằng 0,05 s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Tốc độ cực đại của một phần tử trên dây bằng?

A. 34 cm/s.B. 3,4 m/s.

C. 4,25 m/s.D. 42,5 cm/s.

Câu 36.

Câu 37. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG ĐINH TIÊN HOÀNG YÊN BÁI 2018

Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số 15 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 14,5 cm và 17,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 22,5 cm/s. B. v = 15 cm/s. C. v = 20 m/s. D. v = 5 cm/s.

Câu 38. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG ĐINH TIÊN HOÀNG YÊN BÁI 2018

Hai nguồn sóng cơ kết hợp A và B dao động cùng pha đặt cách nhau 40cm. Bước sóng bằng 1,4 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa sao cho tam giác MAB vuông cân tại M. Dịch chuyển nguồn A lại gần B dọc theo phương AB một đoạn D. Giá trị d nhỏ nhất để điểm M vẫn dao động với biên độ cực đại xấp xỉ là

A. 1,003cm B. 1,400cm C. 2,034cm D. 2,800cm

Câu 39:

Câu 40: TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN THÁI BÌNH 2018 LẦN 3

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng của một bụng sóng với một nút sóng cạnh nhau là 6cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1,2 m/s và biên độ dao động của bụng sóng là 4 cm. Gọi N là vị trí của nút sóng, P và Q là hai phần tử trên dây và ở hai bên N có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 15cm và 16cm. tại thời điểm t, phần tử P có li độ 

 và đang hướng về vi trí cân bằng. Sau thời điểm đó một khoảng thời gian Δt thì phần tử Q có li độ 3cm, giá trị của Δt là:

A. 0,05 s.B. 0,01 s.C. 0,15 s.D. 0,02 s.

Câu 41: TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SỞ GIÁO DỤC KHÁNH HÒA 2018

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 đang dao động với phương trình

. Biết tốc độ truyền sóng là 1 m/s. Tại điểm M trên mặt nước cách S1 một đoạn d1 = 10 cm và cách S2 một đoạn d2 = 18 cm sẽ có biên độ sóng tổng hợp bằng :

A.

B. 3 cm.C.

D. 0.

Câu 42. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG LÊ LỢI PHÚ YÊN 2018

Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 40 Hz và cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,6m/s. Xét đường thẳng By nằm trên mặt nước và vuông góc với AB. Điểm trên By dao động với biên độ cực đại gần B nhất là

A. 10,6 mmB. 11,2 mmC. 12,4 mmD. 14,5 mm

Câu 43. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG LÊ LỢI PHÚ YÊN 2018

Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của B bằng biên độ dao động của C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 0,5 m/sB. 2 m/sC. 0,25 m/sD. 1 m/s

Câu 44. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG QUẢNG XƯƠNG THANH HÓA 2018

Trên mặt nước có hai nguồn A, B phát sóng giống hệt nhau. Coi biên độ sóng không đổi, bước sóng bằng 4 cm. Khoảng cách giữa hai nguồn AB = 20 cm. Hai điểm C, D trên mặt nước mà ABCD là hình chữ nhật với BC = 15 cm. H là trung điểm của AB. Trên đoạn HD có số điểm đứng yên bằng

A. 2.B. 5.C. 3.D. 4.

Câu 45. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG QUẢNG XƯƠNG THANH HÓA 2018

Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s. Xét hai điểm M và N trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x nhỏ hơn một bước sóng, sóng truyền từ N đến M. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Biết t1 = 0,05 s. Tại thời điểm t2 , khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 4,8 cm.B. 6,7 cm.C. 3,3 cm.D. 3,5 cm.

Câu 46. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG ANH SƠN NGHỆ AN 2018

Trong giờ thực hành về hiện tượng sóng dừng trên dây hai đầu cố định, sử dụng máy phát dao động tần số có thể thay đổi được dễ dàng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây tỉ lệ với căn bậc hai của lực căng dây. Khi lực căng dây giữ ở mức F = 1,5 N và đặt tần số của máy phát ở giá trị f = 50 Hz thì học sinh quan sát được hiện tượng sóng dừng xuất hiện với n bó sóng. Khi thay đổi lực căng dây đến giá trị F’ = 3 N và muốn quan sát được số bó sóng như ban đầu thì phải thay đổi tần số máy phát một lượng là:

A. tăng thêm 20,3 HzB. tăng thêm 20,71 Hz

C. giảm đi 20,71 HzD. giảm đi 20,3 Hz

Câu 47. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG ANH SƠN NGHỆ AN 2018

Ba điểm O, M, N cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại M là 70 dB, tại N là 30dB. Nếu chuyển nguồn âm đó sang vị trí M thì mức cường độ âm tại trung điểm MN khi đó là

A. 33,4 dB.B. 36,1 dB.C. 42,1 dB.D. 41,2 dB.

Câu 48. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG ANH SƠN NGHỆ AN 2018

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 24cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động ngược pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

A. 13 cm.B. 2 cm.C. 5 cm.D. 4 cm.

Câu 49. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SÓC SƠN HÀ NỘI 2018

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 10λ (λ là bước sóng) phát ra dao động cùng pha với nhau. Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại ngược pha với nguồn là

A. 9.B. 10.C. 11.D. 12.

Câu 50. TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SỞ GIÁO DỤC NINH BÌNH 2018

Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 72 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trong các phần tử trên dây mà tại đó có sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau 

  ( k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau gần nhất là 8 cm. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phân tử dao động cùng pha với biên độ bằng một nửa biên độ của bụng sóng là

A. 60 cm.B. 56 cm.C. 64 cm.D. 68 cm.

Câu 51 TRÍCH ĐỀ THI THỬ THPTQG SỞ GIÁO DỤC NINH BÌNH 2018

Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên AB có 15 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Số vị trí trên CD tối đa ở đó dao động với biên độ cực đại là

A. 7.B. 5.C. 3.D. 9.

CHỦ ĐỀ 03:

SÓNG DỪNG

PHẦN LÝ THUYẾT

1. Lý thuyết.

+ Sóng phản xạ cùng tần số và cùng bước sóng với sóng tới.

463232512636500+ Nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ ngược pha với sóng tới và triệt tiêu lẫn nhau (ở đó có nút sóng).

+ Nếu vật cản tự do thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ cùng pha với sóng tới và tăng cường lẫn nhau (ở đó có bụng sóng).

+ Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa với nhau, và tạo ra một hệ sóng dừng.

+ Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.

+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Hai điểm đối xứng qua bụng sóng luôn dao động cùng biên độ và cùng pha. Hai điểm đối xứng qua nút sóng luôn dao động cùng biên độ và ngược pha.

+ Các điểm nằm trên cùng một bó sóng thì dao động cùng pha. Các điểm nằm trên hai bó sóng liền kề thì dao động ngược pha.

+ Các điểm nằm trên các bó cùng chẵn hoặc cùng lẻ thì dao động cùng pha, các điểm nằm trên các bó lẻ thì dao động ngược pha với các điểm nằm trên bó chẵn.

2. Công thức.

+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề trong sóng dừng là

.

+ Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề trong sóng dừng là

.

+ Biên độ dao động của điểm M trên dây cách nút sóng (hay đầu cố định) một khoảng d (với A là biên độ sóng tại nguồn): AM = 2A|cos(

+

)|.

+ Biên độ dao động của điểm M trên dây cách bụng sóng (hay đầu tự do) một khoảng d (với A là biên độ sóng tại nguồn): AM = 2A|cos

|.

+ Điều kiện để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản cố định một khoảng d là

d = (2k + 1)

; k Z.

+ Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản cố định một khoảng d là

d = k

; k Z.

+ Điều kiện để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản tự do một khoảng d là

d = k

; với k Z.

+ Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản tự do một khoảng d là

d = (2k + 1)

; k Z.

+ Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l khi

Hai đầu là hai nút: l = n

; với n N*.

Một đầu là nút, một đầu là bụng: l = (2n + 1)

; với n N*.

+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp để tất cả các điểm trên sợi dây có sóng dừng đi qua vị trí cân bằng (sợi dây duỗi thẳng) là

.

1. Phản xạ có đổi dấu : Phản xạ của sóng trên đầu dây (hay một vật cản) cố định là phản xạ có đổi dấu.

2. Phản xạ không đổi dấu : Phản xạ của sóng trên đầu dây (hay một vật cản) di động là phản xạ đổi dấu.

3. Sự tổng hợp của sóng tới và sóng phản xạ - Sóng dừng

Xét trường hợp tổng hợp của sóng tới và sóng phản xạ trên một sợi dây có chiều dài l.

Giả sử sóng tới ở đầu A là:

58547061595

t + t

B

x

x

x

uA

tuA

M

M’

O

00

t + t

B

x

x

x

uA

tuA

M

M’

O

a. Phản xạ có đổi dấu

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

Phương trình sóng dừng tại M:

Biên độ dao động của phần tử tại M:

Điều kiện M là nút sóng :

với k = 0, 1, 2, …

Điều kiện M là bụng sóng :

với k = 0, 1, 2, …

b. Phản xạ không đổi dấu

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:

Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

Phương trình sóng dừng tại M:

Biên độ dao động của phần tử tại M:

Điều kiên M là nút sóng:

với k = 0, 1, 2, …

Điều kiện M là bụng sóng:

với k = 0, 1, 2, …

Lưu ý: * Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ:

* Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ:

4. Sóng dừng

a. Định nghĩa : Sóng dừng là sóng có các nút và bụng sóng cố định trong không gian.

7073908809100

b. Nguyên nhân: Sóng dừng là kết quả của sư dao thoa sóng tới và sóng phản xạ, khi sóng tới và sóng phản xạ truyền theo cùng một phương. Khi đó sóng tới và sóng phản xạ là sóng kết hợp và giao thoa tạo sóng dừng.

c. Tính chất

Khoảng cách giữa hai nút sóng hoặc giữa hai bụng sóng bất kì:

với k là số nguyên.

Khoảng cách giữa một nút sóng với một bụng sóng bất kì:

396494093980

A

P

N

N

N

N

N

B

B

B

B

00

A

P

N

N

N

N

N

B

B

B

B

với k là số nguyên.

d. Điều kiện có sóng dừng trên một sợi dây dài l

Hai đầu là nút sóng:

396494059690

Bụng

Nút

00

Bụng

Nút

Số bụng sóng = số bó sóng = k

Số nút sóng = k + 1

Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

Số bó sóng nguyên = k

Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1

5. Một số chú ý

+ Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng.

+ Đầu tự do là bụng sóng

+ Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha.

+ Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha.

+ Các điểm trên dây đều dao động với biên độ không đổi năng lượng không truyền đi.

+ Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ.

4. Đặc điểm của sóng dừng:

Khoảng cách giữa 2 nút cạnh nhau bằng một nửa bước sóng .Chính là độ dài một bụng .

Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề là

.

Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề là

.

Khoảng cách giữa hai nút sóng ( hoặc hai bụng sóng) bất kỳ là: k

.

Chú ý :Trong sóng dừng bề rộng của một bụng là : 2aN = 2.2a = 4a .

5. Trường hợp sóng dừng trong ống:

27305049530

P

Q

nút

B

bụng

B

B

B

B

B

B

B

00

P

Q

nút

B

bụng

B

B

B

B

B

B

B

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

1. Biết.

Ví dụ 1: Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp (theo phương truyền sóng) là

A. 2.B. .C.

.D.

.

Giải: Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp trong sóng dừng là

. Chọn C.

Ví dụ 2: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng tới và sóng phản xạ thì sóng phản xạ

A. luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

B. luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định.

D. ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do.

Giải: Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định. Chọn C.

Ví dụ 3: Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng

A. hai lần khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề.

B. hai lần độ dài của sợi dây.

C. khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề.

D. hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề.

Giải: Trên sợi dây đang có sóng dừng với hai đầu cố định thì bước sóng bằng hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề. Chọn D.

Ví dụ 4: Ta quan sát được hiện tượng gì khi trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng?

A. Tất cả các phần tử trên dây đều đứng yên.

B. Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.

C. Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại.

D. Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng một tốc độ.

Giải: Trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng khi trên dây có những điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại (gọi là bụng sóng) xen kẽ với nhưng điểm đứng yên (gọi là nút sóng). Chọn B.

Ví dụ 5: Trên sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định có sóng dừng khi chiều dài của dây

A. bằng một số nguyên lần nữa bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

B. bằng một số nguyên lẽ một phần tư bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

C. bằng một số nguyên lẽ một phần ba bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

D. bằng một số nguyên lẽ một phần tám bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

Giải: Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l với hai đầu là hai nút là l = n

với n N*. Chọn A.

Ví dụ 6: Trên một sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng thì bước sóng dài nhất của sóng có thể đạt trên dây bằng

A. hai lần chiều dài của dây. B. chiều dài của dây.

C. một nữa chiều dài của dây.D. một phần tư chiều dài của dây

Giải: Bước sóng của sóng dài nhất có thể có trên dây khi trên dây chỉ có một bụng sóng và khi đó bước sóng bằng hai lần chiều dài của dây. Chọn A.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Trên sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Nếu giữ nguyên vận tốc truyền sóng và tăng tần số sóng lên ba lần thì số bụng sóng trên dây là

A. 2.B. 3.C. 12.D. 18.

Giải: ’ =

; l = 6

= 3 = 9’ = 18

. Chọn D.

Ví dụ 2: Trên sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biên độ dao động của phần tử dây tại bụng sóng là A. Trên dây có bao nhiêu điểm mà tại đó các phân tử của dây dao động với biên độ 0,5A?

A. 24.B. 18.C. 12.D. 6.

Giải: Ở hai phía của mỗi bụng sóng có hai điểm dao động với biên độ bằng nữa biên độ tại bụng sóng. Trên dây có 6 bụng sóng nên có 12 điểm. Chọn C.

Ví dụ 3: Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với k nút sóng (kể cả hai nút sóng ở hai đầu). Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là t. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v =

. B. v =

. C. v =

.D. v =

.

Giải: T = 2t; l = (k – 1)

=

; v =

=

=

. Chọn A.

Ví dụ 4: Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng . Trên dây có k bụng sóng. Mối liên hệ giữa chiều dài sợi dây và bước sóng là

A. l = k. B. l = (k – 1).

C. l = k

.D. l = (k – 1)

.

Giải: Sợi dây có hai đầu cố định và trên dây có k bụng sóng nên l = k

. Chọn C.

Ví dụ 5: Trên một sợi dây dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng của sóng trên dây là

A. 1 m.B. 2 m.C. 0,5 m.D. 0,25 m.

Giải: Hai đầu là hai nút với 2 bụng sóng nên: l = 2

= l = 1 m. Chọn A.

Ví dụ 6: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng =

. Số bụng sóng trên dây là

A. 9. B. 8.C. 7.D. 6.

Giải: Sợi dây có hai đầu cố định nên trên dây có k =

= 8 bụng sóng. Chọn B.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Một dây đàn hồi dài 90 cm, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng. Biên độ cực đại của sóng dừng (tại bụng sóng) là A. Tại một điểm trên dây cách một trong hai đầu là 7,5 cm sóng có biên độ bằng

A. A.B.

.C.

.D.

.

Giải: Bước sóng: =

= 60 (cm).

Biên độ của sóng dừng tại điểm M cách đầu cố định một khoảng d là

AM = A|cos(2π

+

)| = A|cos(2

+

)| =

. Đáp án C.

Ví dụ 2: Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Trên dây có số nút sóng và số bụng sóng là

A. 7 nút và 6 bụng.B. 7 nút và 7 bụng.

C. 6 nút và 7 bụng.D. 6 nút và 6 bụng.

Giải: =

= 0,4 (m) = 40 (cm); l = 130 cm = 6.

+

. Đáp án B.

Ví dụ 3: Trên một sợi dây đàn hồi dài 120 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định có 10 bụng sóng. Trên dây các phần tử sóng dao động với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 3 m/s.B. 6 m/s.C. 12 m/s.D. 24 m/s.

Giải: =

= 24 (cm); v = .f = 24.50 = 1200 (cm/s). Đáp án C.

Ví dụ 4: Một sợi dây đàn hồi OM = 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích để tạo nên sóng dừng thì trên dây hình thành 3 bó sóng, biên độ tại bụng là 3 cm. Tại N gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm. Khoảng cách ON bằng

A. 7,5 cm.B. 10 cm.C. 5 cm.D. 5,2 cm.

Giải: l = 3

=

= 60 (cm). Bụng sóng có biên độ A. Điểm gần nhất với bụng sóng trên phương truyền sóng dao động với biên độ

cách bụng sóng một khoảng

= 5 (cm). Đáp án C.

Ví dụ 5: Trên một sợi dây dài 2 m có một đầu cố định và một đầu tự do xảy ra hiện tượng sóng dừng, người ta đếm được có 13 nút sóng (kể cả đầu cố định). Biết biên độ dao động tại điểm cách đầu tự do 4 cm là 8 cm. Hỏi bụng sóng dao động với biên độ bằng bao nhiêu?

A. 8

cm.B. 6 cm.C. 4

cm.D. 8

cm.

Giải: l = 12

+

= 6,25 =

= 0,32 (m).

Biên độ dao động tại điểm M cách bụng sóng một khoảng d là AM = A|cos2

|

8 = X|cos2

| X = 8

. Đáp án A.

Ví dụ 6 (QG 2017): Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm có một đầu cố định và một đầu tự do đang có sóng dừng. Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút. Biết khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 1,2 m/s.B. 2,9 m/s.C. 2,4 m/s.D. 2,6 m/s.

Giải: Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

5

= 0,25 T = 0,1 (s); l = 7

+

=

= 90 = 24 (cm)

v =

= 240 (cm/s). Đáp án C.

Ví dụ 7: Một sợi dây chiều dài l = 40 cm bị kẹp chặt ở hai đầu. Cho tốc độ truyền sóng trên dây là 60 m/s. Trên dây không thể có sóng dừng với tần số là

A. 225 Hz.B. 150 Hz.C. 75 Hz.D. 60 Hz.

Giải: l = n

=

≤ 80 (cm) = 0,8 (m) vì n 1

fmin =

= 75 (Hz). Đáp án D.

Ví dụ 8: Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng, dao động của phần tử trên dây có biên độ là A. Tại một điểm trên dây cách một trong hai đầu 7,5 cm dao động với biên độ bằng

A. A.B.

.C.

.D.

.

Giải: l = 3

=

= 60 (cm). Tại điểm cách đầu dây một khoảng x sóng có biên độ Ax = Asin

= Asin

=

. Đáp án B.

Ví dụ 9: Một sợi dây chiều dài l = 40 cm với hai đầu cố định. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây không thể có sóng dừng với tần số là

A. 25 Hz.B. 15 Hz.C. 12 Hz.D. 10 Hz.

Giải: l = n

=

≤ 80 (cm) = 0,8 (m) vì n 1

fmin =

= 5 (Hz). Mặt khác n =

.

Vì n N* nên f phải chia hết cho 5. Đáp án C.

Ví dụ 10 (MH 2018): Một sợi dây dài 2 m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây với tốc độ 20 m/s. Biết rằng tần số của sóng truyền trên dây có giá trị trong khoảng từ 11 Hz đến 19 Hz. Tính cả hai đầu dây, số nút sóng trên dây là

A. 5.B. 3.C. 4.D. 2.

Giải: Gọi số bụng sóng trên dây là k N* thì l = k

k =

.

Để k N* và f có giá trị trong khoảng từ 11 đến 19 thì f = 15 và k = 3.

Số nút sóng trên dây kể cả hai đầu dây la k + 2 = 3 + 2 = 5. Đáp án A.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ỗn định. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là 0,1 s và tốc độ truyền sóng trên dây là 3 m/s. Xét hai điểm M và N trên dây cách nhau một đoạn 85 cm, điểm M là bụng sóng có biên độ 4 cm. Tại thời điểm li độ của M là 2 cm thì li độ của N là

A. - 3 cm.B. 3 cm.C.

cm. D. -

cm.

Giải:

= 0,1 s T = 0,2 s; = vT = 3.0,2 = 0,6 (m) = 60 (cm).

Biên độ sóng tại N: AN = AM|cos2π

| = 4.|cos

| = 2

(cm).

MN = 85 cm =

nên M và N dao động ngược pha nhau (một điểm nằm trên bó chẵn thì điểm kia nằm trên bó lẻ).

uN =

= -

(cm). Đáp án D.

Ví dụ 2: Trên một sợi dây dài 30 cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trên dây chỉ có 2 điểm M và N luôn dao động với biên độ cực đại là 2 cm. Chọn phương án chính xác nhất trong các phương án sau

A. MN < 15,6 cm. B. MN = 30 cm. C. MN > 15,1 cm. D. MN = 15 cm.

right5397500Giải: Trên dây có 2 điểm luôn dao động với biên độ cực đại nên chỉ có 2 bụng sóng

=

= l = 30 cm.

M và N nằm trên hai bó sóng liền kề nên dao động ngược pha.

MNmin khi M và N cùng ở vị trí cân bằng thì M0N0 =

= 15 cm

MNmax khi M và N cùng ở bụng sóng: MNmax =

= 15, 4 (cm)

MN < 15,6 cm. Đáp án A.

Ví dụ 3: Trên một sợi dây dài 1,5 m đang có sóng dừng với một đầu cố định, một đầu tự do. Biết sóng trên sợi dây có tần số 100 Hz và tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s. Bước sóng trên dây là

A. 12 m.B. 6 m.C. 4 m. D. 2 m.

Giải: l = (2k + 1)

= (2k + 1)

v =

.

Dùng MODE 7 với f(X) =

v = 200 (m/s) ứng với k = X = 1

=

= 2 (m). Đáp án D.

Ví dụ 4: Một sợi dây đàn hồi một đầu cố định một đầu tự do. Tần số dao động nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là f0. Tăng chiều dài sợi dây thêm 1 m thì tần số nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là 10 Hz. Giảm chiều dài sợi dây bớt 2 m thì tần số nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là 25 Hz. Giá trị của f0 là

A. 12,5 Hz.B. 14,5 Hz.C. 16,5 Hz.D. 17,5 Hz.

Giải: l = (2k + 1)

= (2k + 1)

fmin =

; 10 =

và 25 =

40(l + 1) = 100(l - 2) l = 4 (m); v = 200 (m/s); f0 =

= 12,5 Hz. Đáp án A.

Ví dụ 5: Trên một sợi đàn hồi dài 240 cm với hai đầu cố định có sóng dừng với 8 bụng sóng. Điểm M trên dây dao động với biên độ cực đại, tại điểm N trên dây cách M 10 cm. Tỉ số biên độ dao động tại M và tại N là

A. 4.B. 2.C. 0,5. D. 0,25.

Giải: l = 8

=

= 60 (cm).

Dao động tại M là bụng với biên độ AM = A thì dao động tại N có biên độ là

AN = Acos2

= Acos2

=

. Vậy:

= 2. Đáp án B.

Ví dụ 6: Một sợi dây đàn hồi MN hai đầu cố định, khi được kích thích cho dao động thì trên dây hình thành sóng dừng với 7 bụng sóng (hai đầu M, N là hai nút). Biên độ tại bụng sóng là 4 cm. Điểm O gần nút M nhất có biên độ dao động là 2 cm cách M một khoảng 5 cm. Chiều dài dợi dây MN là

A. 90 cm.B. 140 cm.C. 180 cm. D. 210 cm.

Giải: Nếu biên độ dao động tại bụng sóng là A thì biên độ dao động tại điểm cách nút sóng một khoảng d là AO = A|cos(2

| = A|sin2

| 2 = 4|sin

|

sin

=

= sin

= 60 (cm); l = 7

= 210 (cm). Đáp án D.

PHẦN BÀI TẬP

CÁC BÀI TOÁN VỀ SÓNG DỪNG

1. Phương pháp giải bài tập

right16764000a) Thiết lập phương trình sóng dừng

Trường hợp 1: Đầu B cố định

Giả sử có một nguồn âm đặt tại A để tạo thành sóng dừng.

Xét dao động của một phần tử M đặt cách đầu B cố định một khoảng d.

* Giả sử vào thời điểm t, phương trình sóng tại đầu A là uA = acos(ωt), khi đó phương trình sóng tới tại M là:

uM =

* Phương trình sóng tới tại B là uB =

* Đầu B cố định, nên sóng phản xạ tại B ngược pha với sóng tới và có phương trình

= - uB = -

=

* Phương trình sóng phản xạ tại M do sóng phản xạ từ B truyền tới là uM =

→ Tại M nhận được sóng tới và sóng phản xạ, các sóng này thỏa mãn điều kiện giao thoa nên phương trình dao động tổng hợp tại M là u = uM + uN =

+

=

+

=

Từ phương trình ta có biên độ dao động tổng hợp tại M là AM =

=

+ Biên độ dao động đạt cực đại (hay tại M là bụng sóng) khi

= 1

Khi đó, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là Δd = dk+1 - dk =

-

= eq \s\don1(\f(λ,2))

Vậy khoảng cách gần nhất giữa hai bụng sóng là λ/2.

+ Biên độ dao động đạt cực tiểu (hay tại M là nút sóng) khi

= 0

Khi đó, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là Δd = dk+1 - dk =

-

= eq \s\don1(\f(λ,2))

Vậy khoảng cách gần nhất giữa hai nút sóng là λ/2.

Trường hợp 2: Đầu B tự do

Khi đó, sóng tới và sóng phản xạ tại B cùng pha với nhau.

* Phương trình sóng tới tại M là uM =

* Phương trình sóng tới tại B là uB =

=

* Phương trình sóng phản xạ tại M là u’M =

Khi đó, phương trình sóng tổng hợp tại M:

u = uM + u’M =

+

u =

→ AM =

457898567881500Vậy nếu M cách một nút thì biên độ dao động tại M là AM =

, cách một bụng thì AM =

Nhận xét

* Do các bụng và nút sóng cách đều nhau nên khoảng cách gần nhất giữa một bụng sóng và một nút sóng là λ/4

* Nếu M là nút sóng thì vị trí của các nút sóng được tính thông qua biểu thức

, với k là số bụng sóng có trên đoạn MB.

* Nếu M là bụng sóng thì vị trí của các bụng sóng được tính thông qua biểu thức

, với k là số bụng sóng có trên đoạn MB, không tính nửa bụng tại M.

b) Điều kiện có sóng dừng

* Khi hai đầu cố định thì chiều dài dây phải thỏa mãn

hay

, với k là số bụng sóng có trên dây.

* Khi một đầu cố định, một đầu tự do thì chiều dài dây phải thỏa mãn

hay

với k là số bụng sóng có trên dây.

Chú ý:

- Khi hai đầu cố định thì số nút sóng = số bụng sóng + 1.

- Khi một đầu cố định, một đầu tự do thì số nút sóng = số bụng sóng.

- Nếu một đầu dây được gắn với âm thoa để tạo sóng dừng thì đầu dây đó luôn là nút sóng, việc xác định tính chất của hai đầu dây chủ yếu là xác định được đầu còn lại là nút hay bụng. Nếu đề bài cho đầu còn lại cố định thì nó là bụng, còn nếu đầu còn lại lơ lửng thì đó là bụng sóng.

- Từ các điều kiện về chiều dài và tần số ta có chiều dài nhỏ nhất hay tần số nhỏ nhất để có sóng dừng là

tương ứng với các trường hợp hai đầu cùng là nút và một đầu nút, một đầu bụng.

CÁC VÍ DỤ :

Ví dụ 1: Một sợi dây AB dài ℓ = 120 cm, đầu A được mắc vào một nhánh âm thoa dao động với tần số ƒ = 40Hz, đầu B cố định. Cho âm thoa dao động thì trên đây có sóng dừng với 4 bó sóng. Tính tốc độ truyền sóng trên dây.

Hướng dẫn giải:

Đầu A là một nút, B cũng là nút nên ta có điều kiện

, với k = 4.

Thay số ta được

=60.40 = 2400 cm/s = 24 m/s.

Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là v = 24 m/s.

Ví dụ 2: Một sợi dây AB dài 57 cm treo lơ lửng, đầu A gắn vào một nhánh âm thoa thẳng đứng có tần số 50 Hz. Khi có sóng dừng, người ta thấy khoảng cách từ B đến nút thứ 4 là 21 cm.

a) Tính bước sóng và tốc độ truyền sóng v.

53409859461500b) Tính số nút và số bụng trên dây.

Hướng dẫn giải:

a) Dây AB treo lơ lửng nên đầu B là một bụng sóng. Gọi M là điểm nút thứ tư tính từ B. Khi đó, từ B đến M có tất cả 3 bụng sóng (không tính nửa bụng sóng tại B). Từ đó ta được: 21 = 3eq \s\don1(\f(λ,2)) + eq \s\don1(\f(λ,4)) 7λ = 84 → λ = 12 cm.

→ Tốc độ truyền sóng là v = λ.ƒ = 12.50 = 600 cm/s = 6 m/s.

b) Áp dụng công thức tính chiều dài dây khi một đầu nút, một đầu bụng ta được: ℓ = eq \s\don1(\f(kλ,2)) + eq \s\don1(\f(λ,4)) 57 = 6k +3 → k = 9

Vậy trên dây AB có 9 bụng (không tinhs nửa bụng tại B) và 10 nút sóng.

Ví dụ 3: Sóng dừng trên dây AB với chiều dài 0,16 m, đầu B cố định, đầu A dao động với tần số 50 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s.

a) Tính số bụng sóng và số nút sóng.

b) Biểu thức xác định vị trí các nút sóng và bụng sóng.

Hướng dẫn giải:

a) Bước sóng λ = eq \s\don1(\f(v,ƒ)) = eq \s\don1(\f(4,50)) = 0,08 m = 8 cm.

Hai đầu A, B cố định nên có điều kiện chiều dài dây ℓ = eq \s\don1(\f(kλ,2)) → k = eq \s\don1(\f(2ℓ,λ)) = eq \s\don1(\f(2.16,8)) = 4

Vậy trên dây có 4 bụng sóng và 5 nút sóng.

b) Chọn B làm gốc tọa độ, do khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là λ/2 nên vị trí các nút sóng xác định từ biểu thức xn = 4k, với k = 0, 1, 2, 3, 4.

Vị trí các bụng sóng xác định từ biểu thức xb = 4k + eq \s\don1(\f(λ,4)) = 4k + 2, k 0, 1, 2, 3.

Ví dụ 4: Một sợi dây AB treo lơ lửng, đầu A gắn vào một nhánh của âm thoa có tần số ƒ = 100 Hz. Cho biết khoảng cách từ B đến nút dao động thứ 3 (kể từ B) là 5 cm. Tính giá trị của bước sóng?

Ví dụ 5: Một sợi dây dài AB = 60 cm, phát ra một âm có tần số 100 Hz. Quan sát dây đàn thấy có 3 nút và 2 bụng sóng (kể cả nút ở hai đầu dây).

a) Tính bước sóng và vận tốc truyền sóng trên dây AB.

b) Biết biên độ dao động tại các bụng sóng là 5 mm. Tính vận tốc cực đại của điểm bụng.

c) Tìm biên độ dao động tại hai điểm M và N lần lượt cách A một đoạn 30 cm và 45 cm.

Ví dụ 6: Một dây cao su căng ngang, một đầu gắn cố định, đầu kia gắn vào một âm thoa dao động với tần số ƒ = 40 Hz. Trên dây hình thành một sóng dừng có 7 nút (không kể hai đầu), biết dây dài 1 m.

a) Tính vận tốc truyền sóng trên dây.

b) Thay đổi ƒ của âm thoa là ƒ’. Lúc này trên dây chỉ còn 3 nút (không kể hai đầu). Tính ƒ’?

Ví dụ 7: Sóng dừng trên sợi dây AB có chiều dài 21 cm, hai đầu cố định. Biết phương trình sóng dừng trên dây có dạng u = 0,5sin(0,05πx)cos(20t - eq \l(\f(,2))) cm, trong đó x (cm). Tính số điểm bụng và điểm nút sóng trên dây?

Đ/s: 10 bụng, 11 nút

Ví dụ 8: Sóng dừng trên sợi dây AB có một đầu cố định, một đầu tự do. Biết hai tần số liên tiếp có sóng dừng trên dây là 135 Hz và 165 Hz. Tần số nhỏ nhất cho sóng dừng trên dây là bao nhiêu?

Đ/s: 56 Hz

Ví dụ 9: Sóng dừng trên sợi dây AB có hai đầu cố định. Khi tần số sóng là f1 = 36 Hz thì trên dây có 10 nút. Để trên dây có 15 nút thì tần số sóng phải bằng bao nhiêu?

TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG

Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.     

B. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.      

C. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.    

D. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài sợi dây phải bằng

A. một số chẵn lần một phần tư bước sóng.  B. một số lẻ lần nửa bước sóng.

C. một số nguyên lần bước sóng. D. một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

Một sợi dây chiều dài 

 căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A.

. B.

.C.

D.

Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ

A. Luôn cùng pha.    B. Không cùng loại.C. Luôn ngược pha.    D. Cùng tần số.

Điều kiện để có thể hình thành sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định có chiều dài l là:

A. l = kλ. B. l = 

.C. l = (2k + 1)λ.D. l = 

Chọn câu sai? Trong hiện tượng sóng dừng:

A. Hai điểm bất kì nếu có dao động thì cùng pha hoặc ngược pha.

B. Hai điểm dao động bất kì luôn cùng tần số.

C. Sự lan truyền dao động trên dây với vận tốc khác nhau

D. Sóng dừng là trường hợp riêng của giao thoa sóng.

Trong hiện tượng sóng dừng khoảng cách giữa hai bụng sóng, hoặc khoảng cách giữa hai nút sóng là: 

A. λ. B.

C. kλ.D.

Trong hiện tượng sóng dừng:

A. Biên độ dao động tại mỗi điểm đều thay đổi theo thời gian.

B. Chu kì dao động của các điểm dao động đều như nhau.

C. Vận tốc dao động của mọi điểm đều như nhau.

D. Pha dao động của mọi điểm đều như nhau.

Chọn câu đúng: Trong hiện tượng sóng dừng.

A. mọi điểm trên dây đều dao động cùng pha.

B. Các điểm bụng đều dao động cùng biên độ và cùng pha.

C. các điểm bụng dao động với cùng biên độ như nhau.

D. Có sự lan truyền dao dao đông nhưng không truyền năng lượng.

Chọn câu sai về sự phản xạ sóng.

A. Tại điểm phản xạ sóng tới và sóng phản xạ có thể cùng pha.

B. Tại điểm phản xạ sóng tới và sóng phản xạ có thể ngược pha.

C. Có thể coi biên độ sóng tới và sóng phản xạ tại điểm phản xạ là trái dấu.

D. Sóng tới và sóng phản xạ trên sợi dây đàn hồi truyền ngược chiều nhau.

Sóng dừng được hình thành bởi

A. Sự giao thoa của hai sóng kết hợp

B. Sự tổng hợp trong không gian của hai hay nhiều sóng kết hợp

C. Sự giao thoa của một sóng tới và sóng phản xạ của nó cùng truyền theo một phương

D. Sự giao thoa của một sóng tới và sóng phản xạ của nó cùng truyền khác phương.

Trên sợi dây đàn hồi khi có sóng dừng thì:

A. Tất cả các điểm của dây đều dừng dao động. B. Nguồn phát sóng dừng dao động.

C. Trên dây có những điểm dao động với biên độ cực đại xen kẽ với những điểm đứng yên.

D. Trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị dừng lại.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây thì

A.  Các điểm bụng luôn cùng pha nhau.

B. Tần số dao động của điểm gần điểm bụng nhỏ hơn tần số của điểm gần một nút.

C. Tốc độ cực đại của điểm gần điểm bụng lớn hơn tốc độ cực đại của điểm gần một nút.

D. Các điểm cách nhau khoảng cách bằng 0,75 lần bước sóng luôn cùng pha nhau.

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng

A.  một nửa bước sóng.  B. hai bước sóng.C. một phần tư bước sóng. D.  một bước sóng. 

Bản chất của sóng dừng là hiện tượng

A. phản xạ sóngB. nhiễu xạ sóngC. giao thoa sóngD. sợi dây bị tách làm đôi.

Chọn phát biểu sai khi nói về sóng dừng

A. Điểm bụng là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ cùng pha.

B. Điểm nút là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ ngược pha.

C. Trong sóng dừng có sự truyền pha từ điểm này sang điểm khác.

D. Các điểm nằm trên một bụng thì dao động cùng pha.

Khi lấy k = 0, 1,2,… Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài

, bước sóng

khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là

A.

B.

C.

D.

.

Khi lấy k = 0, 1,2,… Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài

khi cả hai đầu dây đều cố định là

A.

B.

C.

D.

.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có bước sóng

thì khoảng cách giữa n nút sóng liên tiếp bằng

A.

B.

C.

D.

.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng

A. một số nguyên lần bước sóngB. một nửa bước sóng.

C. một bước sóngD. một phần tư bước sóng.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa ba bụng liên tiếp bằng

A. một số nguyên lần bước sóngB. một nửa bước sóng.

C. một bước sóngD. một phần tư bước sóng.

Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài

, hai đầu dây cố định và đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là

A.

B.

C.

D.

.

Một sợi dây chiều dài

căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A.

B.

C.

D.

.

Chọn phát biểu sai. Trong sóng dừng

A. vị trí các nút luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lần nửa bước sóng.

B. vị trí các bụng luôn cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.

C. Hai điểm đối xứng qua nút luôn dao động cùng pha.

D. Hai điểm đối xứng bụng luôn dao động cùng pha.

Chọn phát biểu sai khi nói về sóng dừng.

A. Ứng dụng của sóng dừng là đo tốc độ truyền sóng.

B. Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kì.

C. Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp là một phần tư bước sóng.

D. Biên độ của bụng là 2a, bề rộng của bụng là 4A nếu sóng tới có biên độ là a.

Xét sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng, tại A một bụng sóng và tại B một nút sóng. Quan sát cho thấy giữa hai điểm A và B còn có thêm một bụng khác nữa. Khoảng cách AB bằng

A.

B.

C.

D.

.

Xét sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng

, tại A một bụng sóng và tại B một nút sóng. Quan sát cho thấy giữa hai điểm A và B còn có thêm hai nút khác nữa. Khoảng cách AB bằng

A.

B.

C.

D.

.

Trên một dây đàn hồi đang có sóng dừng. Gọi

là tần số nhỏ nhất để có thể tạo ra sóng dừng trên dây. Các tần số tiếp theo tuân theo quy luật

. Số nút và số bụng trên dây là

A. số nút = số bụng – 1B. Số nút = số bụng + 1C. Số nút =số bụngD. Số nút =số bụng - 2.

Trên một dây đàn hồi đang có sóng dừng. Gọi

là tần số nhỏ nhất để có thể tạo ra sóng dừng trên dây. Các tần số tiếp theo tuân theo quy luật

. Số nút và số bụng trên dây là

A. số nút = số bụng – 1B. Số nút = số bụng + 1C. Số nút =số bụngD. Số nút =số bụng - 2.

Trên dây đàn hồi đang có sóng dừng. Một điểm M trên sợi có vận tốc dao động biến thiên theo phương trình vM = 20πsin(10πt +

) (cm/s). Bề rộng một bụng sóng có độ lớn là

A. 8 cmB. 6 cmC. 16 cmD. 4 cm.

Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu kia để tự do. Người ta tạo ra sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là

. Để lại có sóng dừng, phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị

. Giá trị k bằng

A. 4B. 3C. 6D. 2.

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng

. Quan sát tại 2 điểm A và B trên dây, người ta thấy A là nút và B là bụng. Số nút và số bụng trên đoạn AB (kể cả A và B) là

A. số nút = số bụng =

B. số nút + 1 = số bụng =

.

C. số nút = số bụng + 1 =

D. số nút = số bụng =

.

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng λ. Quan sát tại 2 điểm A và B trên dây, người ta thấy A là nút và B cũng là nút. Số nút và số bụng trên đoạn AB (kể cả A và B) là

A. số nút = số bụng =

B. số nút + 1 = số bụng =

.

C. số nút = số bụng + 1 =

D. số nút = số bụng =

.

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng X. Quan sát tại 2 điểm A và B trên dây, người ta thấy A và B đều là bụng. Số nút và số bụng trên đoạn AB (kể cả A và B) là

A. số nút = số bụng =

B. số nút + 1 = số bụng =

.

C. số nút = số bụng + 1 =

D. số nút = số bụng =

.

Hai nguồn A và B trên mặt nước dao động cùng pha, O là trung điểm AB dao động với biên độ 2a. Các điểm trên đoạn AB dao động với biên độ A0 (0 < A0 < 2a) cách đều nhau những khoảng không đổi

nhỏ hơn bước sóng λ. Giá trị Δx là

A. λ/8B. λ/12C. λ/4D. λ/6.

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi dài có bước sóng λ, tại điểm O là một nút. Tại N trên dây gần O nhất có biên độ dao động bằng một nửa biên độ tại bụng. Xác định ON.

A. λ/12B. λ/6C. λ/24D. λ/4.

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định chu kì T và bước sóng λ. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là điểm thuộc AB sao cho AB = 3AC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là

A. T/4B. T/6C. T/3D. T/8.

-----

LUYỆN TẬP THEO MỨC ĐỘ 1

1. Biết.

Ví dụ 1: Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp (theo phương truyền sóng) là

A. 2.B. .C.

.D.

.

Giải: Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp trong sóng dừng là

. Chọn C.

Ví dụ 2: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng tới và sóng phản xạ thì sóng phản xạ

A. luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

B. luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. ngược pha với sóng tới ở điểm phả

n xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định.

D. ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do.

Giải: Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định. Chọn C.

Ví dụ 3: Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng

A. hai lần khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề.

B. hai lần độ dài của sợi dây.

C. khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề.

D. hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề.

Giải: Trên sợi dây đang có sóng dừng với hai đầu cố định thì bước sóng bằng hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề. Chọn D.

Ví dụ 4: Ta quan sát được hiện tượng gì khi trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng?

A. Tất cả các phần tử trên dây đều đứng yên.

B. Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.

C. Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại.

D. Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng một tốc độ.

Giải: Trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng khi trên dây có những điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại (gọi là bụng sóng) xen kẽ với nhưng điểm đứng yên (gọi là nút sóng). Chọn B.

Ví dụ 5: Trên sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định có sóng dừng khi chiều dài của dây

A. bằng một số nguyên lần nữa bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

B. bằng một số nguyên lẽ một phần tư bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

C. bằng một số nguyên lẽ một phần ba bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

D. bằng một số nguyên lẽ một phần tám bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

Giải: Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l với hai đầu là hai nút là l = n

với n N*. Chọn A.

Ví dụ 6: Trên một sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng thì bước sóng dài nhất của sóng có thể đạt trên dây bằng

A. hai lần chiều dài của dây. B. chiều dài của dây.

C. một nữa chiều dài của dây.D. một phần tư chiều dài của dây

Giải: Bước sóng của sóng dài nhất có thể có trên dây khi trên dây chỉ có một bụng sóng và khi đó bước sóng bằng hai lần chiều dài của dây. Chọn A.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Trên sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Nếu giữ nguyên vận tốc truyền sóng và tăng tần số sóng lên ba lần thì số bụng sóng trên dây là

A. 2.B. 3.C. 12.D. 18.

Giải: ’ =

; l = 6

= 3 = 9’ = 18

. Chọn D.

Ví dụ 2: Trên sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biên độ dao động của phần tử dây tại bụng sóng là A. Trên dây có bao nhiêu điểm mà tại đó các phân tử của dây dao động với biên độ 0,5A?

A. 24.B. 18.C. 12.D. 6.

Giải: Ở hai phía của mỗi bụng sóng có hai điểm dao động với biên độ bằng nữa biên độ tại bụng sóng. Trên dây có 6 bụng sóng nên có 12 điểm. Chọn C.

Ví dụ 3: Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với k nút sóng (kể cả hai nút sóng ở hai đầu). Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là t. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v =

. B. v =

. C. v =

.D. v =

.

Giải: T = 2t; l = (k – 1)

=

; v =

=

=

. Chọn A.

Ví dụ 4: Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng . Trên dây có k bụng sóng. Mối liên hệ giữa chiều dài sợi dây và bước sóng là

A. l = k. B. l = (k – 1).

C. l = k

.D. l = (k – 1)

.

Giải: Sợi dây có hai đầu cố định và trên dây có k bụng sóng nên l = k

. Chọn C.

Ví dụ 5: Trên một sợi dây dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng của sóng trên dây là

A. 1 m.B. 2 m.C. 0,5 m.D. 0,25 m.

Giải: Hai đầu là hai nút với 2 bụng sóng nên: l = 2

= l = 1 m. Chọn A.

Ví dụ 6: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng =

. Số bụng sóng trên dây là

A. 9. B. 8.C. 7.D. 6.

Giải: Sợi dây có hai đầu cố định nên trên dây có k =

= 8 bụng sóng. Chọn B.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Một dây đàn hồi dài 90 cm, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng. Biên độ cực đại của sóng dừng (tại bụng sóng) là A. Tại một điểm trên dây cách một trong hai đầu là 7,5 cm sóng có biên độ bằng

A. A.B.

.C.

.D.

.

Giải: Bước sóng: =

= 60 (cm).

Biên độ của sóng dừng tại điểm M cách đầu cố định một khoảng d là

AM = A|cos(2π

+

)| = A|cos(2

+

)| =

. Đáp án C.

Ví dụ 2: Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Trên dây có số nút sóng và số bụng sóng là

A. 7 nút và 6 bụng.B. 7 nút và 7 bụng.

C. 6 nút và 7 bụng.D. 6 nút và 6 bụng.

Giải: =

= 0,4 (m) = 40 (cm); l = 130 cm = 6.

+

. Đáp án B.

Ví dụ 3: Trên một sợi dây đàn hồi dài 120 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định có 10 bụng sóng. Trên dây các phần tử sóng dao động với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 3 m/s.B. 6 m/s.C. 12 m/s.D. 24 m/s.

Giải: =

= 24 (cm); v = .f = 24.50 = 1200 (cm/s). Đáp án C.

Ví dụ 4: Một sợi dây đàn hồi OM = 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích để tạo nên sóng dừng thì trên dây hình thành 3 bó sóng, biên độ tại bụng là 3 cm. Tại N gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm. Khoảng cách ON bằng

A. 7,5 cm.B. 10 cm.C. 5 cm.D. 5,2 cm.

Giải: l = 3

=

= 60 (cm). Bụng sóng có biên độ A. Điểm gần nhất với bụng sóng trên phương truyền sóng dao động với biên độ

cách bụng sóng một khoảng

= 5 (cm). Đáp án C.

Ví dụ 5: Trên một sợi dây dài 2 m có một đầu cố định và một đầu tự do xảy ra hiện tượng sóng dừng, người ta đếm được có 13 nút sóng (kể cả đầu cố định). Biết biên độ dao động tại điểm cách đầu tự do 4 cm là 8 cm. Hỏi bụng sóng dao động với biên độ bằng bao nhiêu?

A. 8

cm.B. 6 cm.C. 4

cm.D. 8

cm.

Giải: l = 12

+

= 6,25 =

= 0,32 (m).

Biên độ dao động tại điểm M cách bụng sóng một khoảng d là AM = A|cos2

|

8 = X|cos2

| X = 8

. Đáp án A.

Ví dụ 6 (QG 2017): Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm có một đầu cố định và một đầu tự do đang có sóng dừng. Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút. Biết khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 1,2 m/s.B. 2,9 m/s.C. 2,4 m/s.D. 2,6 m/s.

Giải: Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

5

= 0,25 T = 0,1 (s); l = 7

+

=

= 90 = 24 (cm)

v =

= 240 (cm/s). Đáp án C.

Ví dụ 7: Một sợi dây chiều dài l = 40 cm bị kẹp chặt ở hai đầu. Cho tốc độ truyền sóng trên dây là 60 m/s. Trên dây không thể có sóng dừng với tần số là

A. 225 Hz.B. 150 Hz.C. 75 Hz.D. 60 Hz.

Giải: l = n

=

≤ 80 (cm) = 0,8 (m) vì n 1

fmin =

= 75 (Hz). Đáp án D.

Ví dụ 8: Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng, dao động của phần tử trên dây có biên độ là A. Tại một điểm trên dây cách một trong hai đầu 7,5 cm dao động với biên độ bằng

A. A.B.

.C.

.D.

.

Giải: l = 3

=

= 60 (cm). Tại điểm cách đầu dây một khoảng x sóng có biên độ Ax = Asin

= Asin

=

. Đáp án B.

Ví dụ 9: Một sợi dây chiều dài l = 40 cm với hai đầu cố định. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây không thể có sóng dừng với tần số là

A. 25 Hz.B. 15 Hz.C. 12 Hz.D. 10 Hz.

Giải: l = n

=

≤ 80 (cm) = 0,8 (m) vì n 1

fmin =

= 5 (Hz). Mặt khác n =

.

Vì n N* nên f phải chia hết cho 5. Đáp án C.

Ví dụ 10 (MH 2018): Một sợi dây dài 2 m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây với tốc độ 20 m/s. Biết rằng tần số của sóng truyền trên dây có giá trị trong khoảng từ 11 Hz đến 19 Hz. Tính cả hai đầu dây, số nút sóng trên dây là

A. 5.B. 3.C. 4.D. 2.

Giải: Gọi số bụng sóng trên dây là k N* thì l = k

k =

.

Để k N* và f có giá trị trong khoảng từ 11 đến 19 thì f = 15 và k = 3.

Số nút sóng trên dây kể cả hai đầu dây la k + 2 = 3 + 2 = 5. Đáp án A.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ỗn định. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là 0,1 s và tốc độ truyền sóng trên dây là 3 m/s. Xét hai điểm M và N trên dây cách nhau một đoạn 85 cm, điểm M là bụng sóng có biên độ 4 cm. Tại thời điểm li độ của M là 2 cm thì li độ của N là

A. - 3 cm.B. 3 cm.C.

cm. D. -

cm.

Giải:

= 0,1 s T = 0,2 s; = vT = 3.0,2 = 0,6 (m) = 60 (cm).

Biên độ sóng tại N: AN = AM|cos2π

| = 4.|cos

| = 2

(cm).

MN = 85 cm =

nên M và N dao động ngược pha nhau (một điểm nằm trên bó chẵn thì điểm kia nằm trên bó lẻ).

uN =

= -

(cm). Đáp án D.

Ví dụ 2: Trên một sợi dây dài 30 cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trên dây chỉ có 2 điểm M và N luôn dao động với biên độ cực đại là 2 cm. Chọn phương án chính xác nhất trong các phương án sau

A. MN < 15,6 cm. B. MN = 30 cm. C. MN > 15,1 cm. D. MN = 15 cm.

right5397500Giải: Trên dây có 2 điểm luôn dao động với biên độ cực đại nên chỉ có 2 bụng sóng

=

= l = 30 cm.

M và N nằm trên hai bó sóng liền kề nên dao động ngược pha.

MNmin khi M và N cùng ở vị trí cân bằng thì M0N0 =

= 15 cm

MNmax khi M và N cùng ở bụng sóng: MNmax =

= 15, 4 (cm)

MN < 15,6 cm. Đáp án A.

Ví dụ 3: Trên một sợi dây dài 1,5 m đang có sóng dừng với một đầu cố định, một đầu tự do. Biết sóng trên sợi dây có tần số 100 Hz và tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s. Bước sóng trên dây là

A. 12 m.B. 6 m.C. 4 m. D. 2 m.

Giải: l = (2k + 1)

= (2k + 1)

v =

.

Dùng MODE 7 với f(X) =

v = 200 (m/s) ứng với k = X = 1

=

= 2 (m). Đáp án D.

Ví dụ 4: Một sợi dây đàn hồi một đầu cố định một đầu tự do. Tần số dao động nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là f0. Tăng chiều dài sợi dây thêm 1 m thì tần số nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là 10 Hz. Giảm chiều dài sợi dây bớt 2 m thì tần số nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là 25 Hz. Giá trị của f0 là

A. 12,5 Hz.B. 14,5 Hz.C. 16,5 Hz.D. 17,5 Hz.

Giải: l = (2k + 1)

= (2k + 1)

fmin =

; 10 =

và 25 =

40(l + 1) = 100(l - 2) l = 4 (m); v = 200 (m/s); f0 =

= 12,5 Hz. Đáp án A.

Ví dụ 5: Trên một sợi đàn hồi dài 240 cm với hai đầu cố định có sóng dừng với 8 bụng sóng. Điểm M trên dây dao động với biên độ cực đại, tại điểm N trên dây cách M 10 cm. Tỉ số biên độ dao động tại M và tại N là

A. 4.B. 2.C. 0,5. D. 0,25.

Giải: l = 8

=

= 60 (cm).

Dao động tại M là bụng với biên độ AM = A thì dao động tại N có biên độ là

AN = Acos2

= Acos2

=

. Vậy:

= 2. Đáp án B.

Ví dụ 6: Một sợi dây đàn hồi MN hai đầu cố định, khi được kích thích cho dao động thì trên dây hình thành sóng dừng với 7 bụng sóng (hai đầu M, N là hai nút). Biên độ tại bụng sóng là 4 cm. Điểm O gần nút M nhất có biên độ dao động là 2 cm cách M một khoảng 5 cm. Chiều dài dợi dây MN là

A. 90 cm.B. 140 cm.C. 180 cm. D. 210 cm.

Giải: Nếu biên độ dao động tại bụng sóng là A thì biên độ dao động tại điểm cách nút sóng một khoảng d là AO = A|cos(2

| = A|sin2

| 2 = 4|sin

|

sin

=

= sin

= 60 (cm); l = 7

= 210 (cm). Đáp án D.

LUYỆN TẬP THEO MỨC ĐỘ 2

1. Các câu trắc nghiệm theo cấp độ.

a) Biết.

Câu 1. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng

A. một nửa bước sóng.B. hai bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.D. một bước sóng.

Câu 2. Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng

A. một số nguyên chẵn lần một phần tư bước sóng.

B. một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.

C. một số nguyên lần bước sóng.

D. một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.

Câu 3. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với hai đầu cố định thì bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ bằng

A. khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

B. độ dài của dây.

C. hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

D. một nữa độ dài của dây.

Câu 4. Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là chiều dài l của sợi dây phải thỏa mãn điều kiện

A. l = k. B. l = k

. C. l = (2k + 1)

. D. l = (2k + 1)

.

Câu 5. Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

B. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

D. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 6. Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là

A.

.B. 2.C.

.D. .

Câu 7. Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là , có rất nhiều bụng sóng và nút sóng. Khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là

A. 0,5.B. 2.C. 2,5.D. 5.

Câu 8. Chọn phát biểu sai sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây

A. Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kỳ.

B. Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.

C. Hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng biên độ.

D. Hai điểm đối xứng với nhau qua điểm nút luôn dao động cùng pha

Câu 9. Trong thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây với bước sóng bằng . Để có sóng dừng trên dây với hai đầu là hai nút thì chiều dài l của dây phải thỏa mãn điều kiện (với k N*)

A. l = k

.B. l = (2k + 1)

.C. l = (2k + 1)

. D. l = (2k + 1)

.

Câu 10. Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng dừng?

A. Sóng dừng là sóng có các nút và bụng cố định trong không gian.

B. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng bước sóng λ.

C. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng

.

D. Trong hiện tượng sóng dừng, sóng tới và sóng phản xạ là sóng kết hợp.

Câu 11. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi dài có 15 bụng sóng thì khoảng cách giữa 7 nút sóng liên tiếp bằng

A. 15 lần bước sóng.B. 7 lần bước sóng.

C. 6 lần bước sóng.D. 3 lần bước sóng.

Câu 12. Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

B. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

D. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 13. Chọn phát biểu sai sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây

A. Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kỳ.

B. Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.

C. Hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng biên độ, ngược pha.

D. Hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động cùng biên độ, ngược pha.

Câu 14. Sóng dừng là

A. Sóng không lan truyền nữa do bị vật cản.

B. Sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường.

C. Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.

D. Sóng trên dây mà hai đầu dây được giữ cố định.

b) Hiểu.

Câu 15 (CĐ 2010). Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 16. Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng

A. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

B. Độ dài của dây.

C. Hai lần độ dài của dây.

D. Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

Câu 17. Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

A. max =

. B. max =

. C. max = l.D. max = 2l.

Câu 18. Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là

A. f =

. B. f =

. C. f =

.D. f =

.

Câu 19. Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng . Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài l ngắn nhất của dây là

A. lmin =

. B. lmin =

. C. lmin = .D. lmin = 2.

Câu 20. Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng . Trên dây có 9 bụng sóng. Mối liên hệ giữa chiều dài sợi dây và bước sóng là

A. l = 9. B. l = 8.C. l = 4.D. l = 2.

c) Vận dụng.

Câu 21. Sóng dừng ổn định trên một sợi dây với khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là 80 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần dây duỗi thẳng liên tiếp là 0,05 s. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng

A. 8 m/s.B. 6,4 m/s.C. 4 m/s.D. 3,2 m/s.

Câu 22 (CĐ 2009). Trên sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng trên dây có tần số 100 Hz, tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là

A. 5.B. 4.C. 3.D. 2.

Câu 23 (CĐ 2010). Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 50 m/s.B. 2 cm/s.C. 10 m/s.D. 2,5 cm/s.

Câu 24 (CĐ 2014). Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Số bụng sóng trên dây là

A. 15.B. 32.C. 8.D. 16.

Câu 25 (ĐH 2009). Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 60 m/s.B. 10 m/s.C. 20 m/s.D. 600 m/s.

Câu 26 (ĐH 2010). Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

A. 5 nút và 4 bụng.B. 3 nút và 2 bụng. C. 9 nút và 8 bụng.D. 7 nút và 6 bụng.

Câu 27 (ĐH 2011). Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là

A. 252 Hz.B. 126 Hz.C. 28 Hz.D. 63 Hz.

Câu 28 (ĐH 2012). Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Không xét các điểm bụng hoặc nút, quan sát thấy những điểm có cùng biên độ và ở gần nhau nhất thì đều cách đều nhau 15 cm. Bước sóng trên dây có giá trị bằng

A. 30 cm.B. 60 cm.C. 90 cm.D. 45 cm.

Câu 29 (ĐH 2012). Trên một sợi dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng, tần số sóng là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 15 m/s.B. 30 m/s.C. 20 m/s.D. 25 m/s.

Câu 30 (ĐH 2013). Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là

A. 0,5 m.B. 2 m. C. 1 m. D. 1,5 m.

Câu 31 (QG 2015). Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d1 và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A1 > A2 > 0. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. d1 = 0,5d2.B. d1 = 4d2.C. d1 = 0,25d2. D. d1 = 2d2.

Câu 32. Một sợi dây sắt, mảnh, dài 120 cm căng ngang, hai đầu cố định. Ở phía trên, gần sợi dây có một nam châm điện nuôi bằng nguồn điện xoay chiều tần số 50 Hz. Trên dây xuất hiện sóng dừng với 2 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 120 m/s. B. 60 m/s. C. 180 m/s. D. 240 m/s.

Câu 33 (QG 2018). Một sợi dây đàn hồi dài 30 cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng 20 cm và biên độ dao động của điểm bụng là 2 cm. Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6 mm là

A. 8.B. 6.C. 3.D. 4.

Câu 34 (QG 2018). Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Không kể hai đầu dây, trên dây còn quan sát được hai điểm mà phần tử dây tại đó đứng yên. Biết sóng truyền trên dây với tốc độ 8 m/s. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A. 0,075 s. B. 0,05 s. C. 0,025 s. D. 0,10 s.

Câu 35 (QG 2018). Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với biên độ dao động của các điểm bụng là A. M là một phần tử dây dao động với biên độ 0,5A. Biết vị trí cân bằng của M cách điểm nút gần nó nhất một khoảng 2 cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là:

A. 24 cm. B. 12 cm. C. 16 cm.D. 3 cm.

Câu 36 (QG 2018). Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có sóng dừng. M và N là hai phân tử dao động điều hòa có vị trí cân bằng cách đầu A những đoạn lần lượt là 16 cm và 27 cm. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 24 cm. Tỉ số giữa biên độ dao động của M và biên độ dao động của N là

A.

.B.

. C.

. D.

.

d) Vận dụng cao.

Câu 37 (CĐ 2011). Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và tốc độ truyền sóng của dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu A phải là

A. 18 Hz. B. 25 Hz.C. 23 Hz.D. 20 Hz.

Câu 38 (ĐH 2011). Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là 1 điểm nút, B là 1 điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 2 m/s.B. 0,5 m/s.C. 1 m/s.D. 0,25 m/s.

Câu 39 (ĐH 2014). Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm t2 = t1 +

s, phần tử D có li độ là

A. -0,75 cm.B. 1,50 cm.C. -1,50 cm.D. 0,75 cm.

right7620000Câu 40 (QG 2015). Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và t2 = t1 +

(đường 2). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là

A. 20

cm/s.B. 60 cm/s.C. - 20

cm/s.D. – 60 cm/s.

Câu 41 (QG 2016). Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có tần số 10 Hz và bước sóng 6 cm. Trên dây, hai phần tử M và N có vị trí cân bằng cách nhau 8 cm, M thuộc một bụng sóng dao động điều hòa với biên độ 6 mm. Lấy 2 = 10. Tại thời điểm t, phần tử M đang chuyển động với tốc độ 6 cm/s thì phần tử N chuyển động với gia tốc có độ lớn là

A. 6

m/s2. B. 6

m/s2. C. 6 m/s2. D. 3 m/s2.

Câu 42. Sóng dừng xuất hiện trên dây đàn hồi 2 đầu cố định. Khoảng thời gian liên tiếp ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s. Biết dây dài 12 m, vận tốc truyền sóng trên dây là 4 m/s. Tìm bước sóng và số bụng sóng N trên dây.

A. = 1 m; N = 24.B. = 2 m; N = 12. C. = 4 m; N = 6.D. = 2 m; N = 6.

Câu 43. Sóng dừng trên dây là 2 m với hai đầu cố định. Vận tốc truyền sóng trên dây là 20 m/s. Tìm tần số dao động của sóng dừng. Biết tần số này nằm trong khoảng từ 4 Hz đến 6 Hz.

A. 10 Hz.B. 15 Hz.C. 5 Hz.D. 7,5Hz.

Câu 44. Một sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định. Khi dây rung với tần số f thì trên dây có 4 bụng sóng. Khi tần số tăng thêm 10 Hz thì trên dây có 5 bụng sóng, vận tốc truyền sóng trên dây là 10 m/s. Chiều dài và tần số rung của dây là

A. l = 50 cm và f = 40 Hz. B. l = 40 cm và f = 50 Hz.

C. l = 5 cm và f = 50 Hz. D. l = 50 cm và f = 50 Hz.

Câu 45. Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 9a với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trong các phần tử dây mà tại đó sóng tới và sóng phản xạ hình sin lệch pha nhau

(với k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau một khoảng gần nhất là a. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dao động cùng pha với biên độ bằng một nửa biên độ của bụng sóng là

A. 8,5a.B. 8a.C. 7a.D. 7,5a.

Câu 46 (QG 2017). Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động với cùng biên độ 5 mm là 80 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha với cùng biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 0,12.B. 0,41.C. 0,21.D. 0,14.

Câu 47 (MH 2018). Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có sóng dừng. B là phần tử dây tại điểm bụng thứ hai tính từ đầu A, C là phần tử dây nằm giữa A và B. Biết A cách vị trí cân bằng của B và vị trí cân bằng của C những khoảng lần lượt là 30 cm và 5 cm, tốc độ truyền sóng trên dây là 50 cm/s. Trong quá trình dao động điều hoà, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần li độ của B có giá trị bằng biên độ dao động của C là

A.

s.B.

s.C.

s.D.

s.

LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM – BÀI TẬP

CÁC DẠNG TOÁN VỀ SÓNG DỪNG (P1)

Một sợi dây mảnh AB không dãn, được căng ngang có chiều dài ℓ = 1,2 m, đầu B cố định, đầu A dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 1,5cos(200πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 40 m/s. Coi biên độ lan truyền không đổi. Vận tốc dao động cực đại của một bụng sóng bằng

A. 18,84 m/s. B. 18,84 cm/s. C. 9,42 m/s. D. 9,42 cm/s.

Một sợi dây mảnh AB không dãn, được căng ngang có chiều dài ℓ = 1,2 m, đầu B cố định, đầu A dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 1,5cos(200πt) cm). Trên dây có sóng dừng, bề rộng một bụng sóng là

A. 1,5 cm. B. 3 cm. C. 6 cm. D. 4,5 cm.

Tạo sóng ngang trên một sợi dây AB = 0,3 m căng nằm ngang, với chu kì 0,02 s, biên độ 2 mm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1,5 m/s. Sóng lan truyền từ đầu A cố định đến đầu B cố định rồi phản xạ về A. Chọn sóng tới B có dạng uB = Acosωt. Phương trình dao động tổng hợp tại điểm M cách B một khoảng 0,5 cm là

A. u = 2eq \l(\r(,3))cos(100πt – π/2) mm B. u = 2cos100πt(mm)

C. u = 2eq \l(\r(,3))cos(100πt) mm D. u = 2cos(100πt – π/2) cm.

Sóng truyền trên một sợi dây. Ở đầu dây cố định pha của sóng tới và của sóng phản xạ chênh lệch nhau một lượng bằng bao nhiêu?

A. 2kπ. B. eq \s\don1(\f(3π,2)) + 2kπ. C. (2k + 1)π. D. eq \s\don1(\f(π,2)) + 2kπ.

Một dây đàn chiều dài λ, biết tốc độ truyền sóng ngang theo dây đàn bằng v. Tần số của âm cơ bản do dây đàn phát ra bằng

A. eq \s\don1(\f(v,ℓ)) B. eq \s\don1(\f(v,2ℓ)) C. eq \s\don1(\f(2v,ℓ)) D. eq \s\don1(\f(v,4ℓ))

Một sóng dừng trên một sợi dây được mô tả bởi phương trình u = 4cos(eq \s\don1(\f(πx,4)) + eq \s\don1(\f(π,2)))cos(20πt - eq \s\don1(\f(π,2))) cm, Trong đó x đo bằng cm và t đo bằng giây. Tốc độ truyền sóng dọc theo dây là

A. 80 cm/s. B. 40 cm/s. C. 60 cm/s. D. 20 cm/s.

Một sợi dây dài l = 2 m, hai đầu cố định. Người ta kích để có sóng dừng xuất hiện trên dây. Bước sóng dài nhất bằng

A. 1 m. B. 2 m. C. 4 m. D. 0,5 m.

Một sợi dây dài 120 cm đầu B cố định. Đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động với tần số 40 Hz. Biết tốc độ truyền sóng v = 32 m/s, đầu A nằm tại một nút sóng dừng. Số bụng sóng dừng trên dây là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Một sợi dây đàn hồi dài 100 cm, có hai đầu A, B cố định. Một sóng truyền với tốc độ trên dây là 25 m/s, trên dây đếm được 3 nút sóng, không kể 2 nút A, B. Tần số dao động trên dây là

A. 50 Hz. B. 100 Hz. C. 25 Hz. B. 20 Hz.

Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số ƒ và trên dây có sóng lan truyền với tốc độ 24 m/s. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút. Tần số dao động của dây là

A. 95 Hz. B. 85 Hz. C. 80 Hz. D. 90 Hz.

Một sợi dây đàn hồi dài 100 cm, có hai đầu A, B cố định. Một sóng truyền có tần số 50 Hz, với tốc độ truyền sóng là 20 m/s. Số bó sóng trên dây là

A. 500. B. 50. C. 5. D. 10.

Một sợi dây AB dài 1,25 m căng ngang, đầu B cố định, đầu A dao động với tần số ƒ. Người ta đếm được trên dây có ba nút sóng, kể cả hai nút ở hai đầu A, B. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Tần số sóng bằng

A. 8 Hz. B. 16 Hz. C. 12 Hz. D. 24 Hz.

Một sợi dây cao su dài 3 m, một đầu cố định, đầu kia cho dao động với tần số 2Hz. Khi đó trên dây có sóng dừng với 5 nút sóng, kể cả hai nút ở hai đầu dây. Biết lực căng dây là 0,36 N và tốc độ truyền sóng trên dây liên hệ với lực căng dây bởi công thức v =

; với μ: khối lượng dây trên một đơn vị chiều dài. Khối lượng của dây là

A. 40 g. B. 18,75 g. C. 120 g. D. 6,25 g.

Một sợi dây dài 5 m có khối lượng 300 g được căng ngang bằng một lực 2,16 N. Tốc độ truyền trên dây có giá trị là

A. 3 m/s. B. 0,6 m/s. C. 6 m/s. D. 0,3 m/s.

Một đoạn dây dài 60 cm có khối lượng 6 g, một đầu gắn vào cần rung, đầu kia treo trên một đĩa cân rồi vắt qua một ròng rọc, dây bị căng với một lực FC = 2,25 N. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 1,5 m/s. B. 15 m/s. C. 22,5 m/s. D. 2,25 m/s.

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây đó bằng:

A. 7,5 m/s B. 300 m/s C. 225 m/s D. 75 m/s

Một sợi dây dài l = 1,2 m có sóng dừng với 2 tần số liên tiếp là 40 Hz và 60 Hz. Xác định tốc độ truyền sóng

trên dây?

A. 48 m/s B. 24 m/s C. 32 m/s D. 60 m/s

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 80 cm. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là ƒ1 = 70 Hz và ƒ2 = 84 Hz. Tìm tốc độ truyền sóng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi.

A. 11,2 m/s B. 22,4 m/s C. 26,9 m/s D. 18,7 m/s

Một nam điện có dòng điện xoay chiều tần số 50 Hz đi qua. Đặt nam châm điện phía trên một dây thép AB căng ngang với hai đầu cố định, chiều dài sợi dây 60 cm. Ta thấy trên dây có sóng dừng với 2 bó sóng. Tính vận tốc sóng truyền trên dây?

A. 60 m/s B. 60 cm/s C. 6 m/s D. 6 cm/s

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB (hai đầu cố định), tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số là 30 Hz thì trên dây có 7 bụng sóng. Hỏi phải thay đổi tần số bằng bao nhiêu để trên dây có 8 bụng sóng?

A. ƒ = 42 Hz. B. ƒ = 63 Hz. C. ƒ = 28 Hz. D. ƒ = 54 Hz.

Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là

A. 16 m/s. B. 4 m/s. C. 12 m/s. D. 8 m/s.

Trên một sợi dây có sóng dừng với biên độ điểm bụng là 5 cm. Giữa hai điểm M và N trên dây có cùng biên độ dao động 2,5 cm, cách nhau 20 cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm. Bước sóng trên dây là

A. 120 cm B. 80 cm C. 60 cm D. 40 cm

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi với bước sóng 1,2 cm. Hai điểm A, B trên dây, biết AB = 7 cm và tại A là một bụng sóng. Tính số bụng sóng và nút sóng có trên đoạn dây AB?

A. 11 bụng, 12 nút B. 12 bụng, 13 nút C. 12 bụng, 12 nút D. 12 bụng, 11 nút

Một nam điện có dòng điện xoay chiều tần số ƒ Hz đi qua. Đặt nam châm điện phía trên một dây thép AB căng ngang với một đầu cố định, một đầu tự do, chiều dài sợi dây 120 cm. Ta thấy trên dây có sóng dừng với 6 bó sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là 60 m/s. Tính tần số của dòng điện xoay chiều?

A. 68,75 Hz B. 66 Hz C. 137,5 Hz D. 60 Hz

Hai sóng hình sin cùng bước sóng λ, cùng biên độ a truyền ngược chiều nhau trên một sợi dây cùng vận tốc 20 cm/s tạo ra sóng dừng. Biết 2 thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0,5 s. Giá trị bước sóng λ là

A. 20 cm. B. 10 cm C. 5 cm D. 15,5 cm

Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5 cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2,5 cm cách nhau x = 20cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm. Bước sóng là.

A. 60 cm B. 12 cm C. 6 cm D. 120 cm

Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100 Hz đến 125 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 6 m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây? (Biết rằng khi có sóng dừng, đầu nối với cần rung là nút sóng)

A. 10 lần. B. 12 lần. C. 5 lần. D. 4 lần.

Một sợi dây đàn hồi có chiều dài lớn nhất là l0 = 1,2 m một đầu gắn vào một cần rung với tần số 100 Hz một đầu thả lỏng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 12 m/s. Khi thay đổi chiều dài của dây từ l0 đến l = 24 cm thì có thể tạo ra được nhiều nhất bao nhiêu lần sóng dừng có số bụng sóng khác nhau là

A. 34 lần. B. 17 lần. C. 16 lần. D. 32 lần.

Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần rung tạo dao động điều hòa theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100 Hz đến 125 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 8 m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây?

A. 8 lần. B. 7 lần. C. 15 lần. D. 14 lần.

Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu dướ i của dây để tự do. Người ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là ƒ1. Để có sóng dừng trên dây phải tăng tần số tối thìểu đến giá trị ƒ2. Tỉ số ƒ2/ƒ1 là:

A. 1,5. B. 2. C. 2,5. D. 3.

Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu tự do. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau l1 =1/16 thì dao động với biên độ a1 người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 thì các điểm đó có cùng biên độ a2 (a2 > a1) Số điểm bụng trên dây là

A. 9 B. 8 C. 5 D. 4

Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài l = 120 cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Bề rộng của bụng sóng là 4A. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha có cùng biên độ bằng a là 20 cm. Số bụng sóng trên AB là

A. 4. B. 8. C. 6. D. 10.

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 80 cm. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là ƒ1 = 48 Hz và ƒ2 = 60 Hz. Tìm tốc độ truyền sóng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi.

A. 19,2 m/s B. 22,4 m/s C. 16,9 m/s D. 18,7 m/s

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB (hai đầu cố định), tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số là 30 Hz thì trên dây có 9 bụng sóng. Hỏi phải thay đổi tần số bằng bao nhiêu để trên dây có 8 bụng sóng?

A. ƒ = 30 Hz. B. ƒ = 63 Hz. C. ƒ = 28 Hz. D. ƒ = 54 Hz.

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB với bước sóng 1 cm. Biết AB = 4,6 cm và trung điểm của AB là một nút sóng. Tính số bụng sóng và nút sóng có trên đoạn dây AB, kể cả hai đầu A, B?

A. 11 bụng, 10 nút B. 10 bụng, 9 nút C. 9 bụng, 8 nút D. 9 bụng, 1 nút

Một sóng âm có tần số 100 (Hz) truyền hai lần từ điểm A đến điểm B. Lần thứ nhất tốc độ truyền sóng là v1 = 330 m/s, lần thứ hai do nhiệt độ tăng lên nên tốc độ truyền sóng là v2 = 340 m/s. Biết rằng Trong hai lần thì số bước sóng giữa hai điểm vẫn là số nguyên nhưng hơn kém nhau một bước sóng. Khoảng cách AB bằng

A. 112,2 m. B. 150 m. C. 121,5 m. D. 100 m.

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB (hai đầu cố định), tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số là 30 Hz thì trên dây có 6 bụng sóng. Hỏi phải thay đổi tần số bằng bao nhiêu để trên dây có 8 bụng sóng?

A. ƒ = 30 Hz. B. ƒ = 36 Hz. C. ƒ = 28 Hz. D. ƒ = 54 Hz.

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB (một đầu cố định, một đầu tự do), chiều dài dây là 2 m, tần số sóng dừng là 50 Hz. Tính tốc độ truyền sóng trên dây, biết tốc độ đó Trong khoảng 75 m/s đến 85 m/s

A. 78 cm/s B. 82 cm/s C. 84 cm/s D. 80 cm/s

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi với bước sóng 2,5 cm. Hai điểm A, B trên dây (đầu A là một nút sóng), với AB = 22 cm. Tính số bụng sóng và nút sóng có trên đoạn dây AB?

A. 18 bụng, 19 nút B. 19 bụng, 18 nút C. 17 bụng, 18 nút D. 18 bụng, 18 nút

Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định, nêu tăng tần số ƒ thêm 30 Hz thì số nút tăng thêm 5 nút. Tính tốc độ truyền sóng trên dây?

A. 18 m/s B. 30 m/s C. 24 m/s D. 32 m/s

ĐÁP ÁN TRẮC NGHI ỆM

01. A

02. C

03. A

04. C

05. B

06. A

07. C

08. A

09. A

10. B

11. C

12. B

13. C

14. C

15. B

16. D

17. A

18. C

19. A

20. A

21. D

22. A

23. C

24. A

25. A

26. D

27. A

28. C

29. A

30. D

31. A

32. A

33. A

34. D

35. B

36. A

37. B

38. D

39. D

40. B

CÁC DẠNG TOÁN VỀ SÓNG DỪNG (P2)

Một sợi dây đàn hồi dài 100 m căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AC = 5 cm. Biết biên độ dao động của phần tử tại C là 2 cm. Xác định biên độ dao động của điểm bụng và số nút có trên dây (không tính hai đầu dây).

A. 2 cm; 9 nút. B. 2 cm; 7 nút. C. 4 cm; 9 nút. D. 4 cm; 3 nút.

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đầu A cố định. Trên dây đang có sóng dừng ổn định. Gọi B là điểm bụng thứ hai tính từ A, C là điểm nằm giữa A và B. Biết AB = 30 cm, AC = eq \s\don1(\f(20,3)) cm, tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50cm/s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là:

A. eq \s\don1(\f(4,15)) s. B. eq \s\don1(\f(1,5)) sC. eq \s\don1(\f(2,15)) sD. eq \s\don1(\f(2,5)) s.

Trên dây AB có sóng dừng với đầu B là một nút. Sóng trên dây có bước sóng λ. Hai điểm gần B nhất có biên độ dao động bằng một nửa biên độ dao động cực đại của sóng dừng cách nhau một khoảng là:

A. λ/3; B. λ/4. C. λ/6 D. λ/12

Trên một sợi dây đàn hồi, hai đầu A B cố định có sóng dừng ổn định với bước sóng λ = 24 cm. Hai điểm M và N cách đầu A những khoảng lần lượt là dM = 14 cm và dN = 27 cm. Khi vận tốc dao động của phần tử vật chất ở M là vM = 2 cm/s thì vận tốc dao động của phần tử vật chất ở N là

A. - 2eq \l(\r(,2)) cm/s. B. 2eq \l(\r(,2)) cm/s. C. -2 cm/s. D. 2eq \l(\r(,3)) cm/s.

Trong thí nghiệm về sự phản xạ sóng trên vật cản cố định. Sợi dây mền AB có đầu B cố định, đầu A dao động điều hòa. Ba điểm M, N, P không phải là nút sóng, nằm trên sợi dây cách nhau MN = λ/2; MP = λ. Khi điểm M đi qua vị trí cân bằng (VTCB) thì

A. điểm N có li độ cực đại, điểm P đi qua VTCB

B. N đi qua VTCB, điểm P có li độ cực đại.

C. điểm N và điểm P đi qua VTCB

D. điểm N có li độ cực tiểu, điểm P có li độ cực đại.

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4cm, dao động tại P ngược pha với dao động tại M. MN = 2NP = 20 cm. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04s sợi dây lại có dạng một đoạn thẳng. Tính tốc độ dao động tại điểm bụng khi sợi dây có dạng một đoạn thẳng, cho π =3.1416.

A. 6,28 m/s B. 62,8 cm/s C. 125,7 cm/s D. 3,14 m/s

Thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định và chiều dài 36cm , người ta thấy có 6 điểm trên dây dao động với biên độ cực đại. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần dây duỗi thẳng là 0,25 s. Khoảng cách từ bụng sóng đến điểm gần nó nhất có biên độ bằng nửa biên độ của bụng sóng là

A. 4 cm B. 2 cm C. 3 cm D. 1 cm

Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau l1 thì dao động với biên độ 4 cm, người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 (l2 > l1) thì các điểm đó có cùng biên độ a. Giá trị của a là:

A. 4 2 cm B. 4 cm C. 2 2 cm D. 2 cm

Trên dây AB có sóng dừng với đầu B là một nút. Sóng trên dây có bước sóng λ. Hai điểm gần B nhất có biên độ dao động bằng một nửa biên độ dao động cực đại của sóng dừng cách nhau một khoảng là:

A. λ/3 B. λ/4. C. λ/6 D. λ/12

Một sợi dây AB = 120 cm, hai đầu cố định, khi có sóng dừng ổn định xuất hiện 5 nút sóng. O là trung điểm dây, M, N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM = 5 cm, ON = 10 cm, tại thời điểm t vận tốc của M là 60 cm/s thì vận tốc của N là

A. - 60eq \l(\r(,3)) cm/s B. 60eq \l(\r(,3)) cm/s C. 30eq \l(\r(,3)) cm/s D. 60 cm/s

Một sóng dừng trên dây có bước sóng λ và N là một nút sóng. Hai điểm M1, M2 nằm về 2 phía của N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là eq \s\don1(\f(λ,8)) và eq \s\don1(\f(λ,12)). Ở cùng một thời điểm mà hai phân tử tại đó có li độ khác không thì tỉ số giữa li độ của M1 so với M2 là

A.

B.

C.

D.

Cho sóng cơ ổn định, truyền trên một sợi dây rất dài từ một đầu dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 2,4 m/s, tần số sóng là 20 Hz, biên độ sóng là 4 mm. Hai điểm M và N trên dây cách nhau 37 cm. Sóng truyền từ M tới N. Tại thời điểm t, sóng tại M có li độ –2 mm và đang đi về vị trí cân bằng, Vận tốc sóng tại N ở thời điểm (t - 1,1125) s là

A. -8πeq \l(\r(,3)) cm/s. . B. 80πeq \l(\r(,3)) mm/s C. 8 cm/s D. 16π cm/s

Một sóng dừng trên dây có bước sóng λ và N là một nút sóng. Hai điểm P và Q nằm về hai phía của N có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là eq \s\don1(\f(λ,12)) và eq \s\don1(\f(λ,3)). Ở vị trí có li độ khác không thì tỉ số giữa li độ của P so với Q là

A.

B.

C. – 1 D. - eq \l(\r(,3))

Sóng dừng trên dây có tần số f = 20 Hz và truyền đi với tốc độ 1,6 m/s. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai vị trí cân bằng của hai phần tử trên dây cách N lần lượt là 9 cm và eq \s\don1(\f(32,3)) cm và ở hai bên của N. Tại thời điểm t1 li độ của phần tử tại điểm D là - eq \l(\r(,3)) cm. Xác định li độ của phần tử tại điểm C vào thời điểm t0 = t1 + eq \s\don1(\f(9,40)) s

A. - eq \l(\r(,2)) cm B. - eq \l(\r(,3)) cm C. eq \l(\r(,2)) cm D. eq \l(\r(,3)) cm

Một dây đàn hồi AB đầu A được rung nhờ một dụng cụ để tạo thành sóng dừng trên dây, biết Phương trình dao động tại đầu A là uA = acos100πt. Quan sát sóng dừng trên sợi dây ta thấy trên dây có những điểm không phải là điểm bụng dao động với biên độ b (b ≠ 0) cách đều nhau và cách nhau khoảng 1 m. Giá trị của b và tốc truyền sóng trên sợi dây lần lượt là

A. aeq \l(\r(,2)) ; v = 200 m/s. B. aeq \l(\r(,3)); v = 150 m/s.C. a; v = 300 m/s. D. aeq \l(\r(,2)); v = 100 m/s.

Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau l1 thì dao động với biên độ a1 người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 thì các điểm đó có cùng biên độ a2 (a2 < a1) Tỉ số

A. 2 B. 0,5 C. 1 D. 0,25

Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 90 cm hai đầu dây cố định. Khi được kích thích dao động, trên dây hình thành sóng dừng với 6 bó sóng và biên độ tại bụng là 2 cm. Tại M gần nguồn phát sóng tới A nhất có biên độ dao động là 1 cm. Khoảng cách MA bằng

A. 2,5 cm B. 5 cm C. 10 cm D. 20 cm

Sóng dọc truyền trên 1 sợi dây dài lí tưởng với tần số 50 Hz, vận tốc sóng là 200 cm/s, biên độ sóng là 5 cm. Tìm khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm A, B. Biết A, B nằm trên sợi dây, khi chưa có sóng lần lượt cách nguồn một khoảng là 20 cm và 42 cm.

A. 22 cm B. 32 cm C. 12 cm D. 24 cm

Một sợi dây mảnh AB không dãn dài 60 cm, sóng dừng trên sợi dây có dạng u = 3eq \l(\r(,2))sin(5πx) cos(100πt) cm Trong đó u là li độ dao động tại thời điểm t của một phần tử trên dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ một khoảng x (m), cho biết bước sóng 40 cm. Các điểm dao động với biên độ 3 cm trên dây cách nút sóng gần nó nhất là

A. 10 cm. B. 5 cm. C. 15 cm. D. 20 cm.

Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng u = 2sin(eq \l(\f(,4))x)cos(20πt + eq \s\don1(\f(π,2))) (cm), trong đó u là li độ tại thời điểm t của một phần tử M trên dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc O một khoảng x (x đo bằng cm, t đo bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 80 cm/s. B. 60 cm/s. C. 40 cm/s. D. 20 cm/s.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHI ỆM

01. D

02. C

03. A

04. A

05. C

06. A

07. B

08. A

09. A

10. A

11. A

12. A

13. A

14. A

15. A

16. B

17. A

18. B

19. B

20. A

CÁC DẠNG TOÁN VỀ SÓNG DỪNG (P3)

Ví dụ 1: Trên dây AB đang có sóng dừng. Nguồn S cách A một khoảng SA = ℓ = 10λ Tìm điểm M1 gần A nhất có dao động tổng hợp tại M sớm pha hơn dao động tại S góc π/2 và biên độ dao động gấp 2 lần biên độ dao động tại S.

Đ/s: M1A = eq \s\don1(\f(λ,8))

Ví dụ 2: Trên dây AB đang có sóng dừng với hai đầu cố định. Nguồn S cách B một khoảng SB = ℓ = 5λ Tìm điểm M trên SB gần S nhất dao động với biên độ bằng biên độ của S và chậm pha hơn S góc eq \s\don1(\f(π,2))?

Đ/s: SM = eq \s\don1(\f(λ,12))

Ví dụ 3: Sóng dừng trên dây có dạng y = asinbx.cos(ωt), Trong đó y là tọa độ của một điểm mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ một đoạn x (cm). Biết bước sóng λ = 50 cm. Biên độ dao động của một phần tử cách bụng sóng eq \s\don1(\f(1,24)) m là eq \l(\r(,3)) mm. Xác định giá trị của a, b.

Đ/s: a = 2 mm; b = 4π

Ví dụ 4: Sóng dừng trên sợi dây AB có chiều dài 21 cm, đầu A cố định, đầu B tự do. Biết trên dây có 11 bụng sóng với về rộng mỗi bụng sóng là 8 cm. Điểm M gần A nhất dao động với biên độ 2eq \l(\r(,2)) cm cách A một đoạn là bao nhiêu?

Đ/s: 0,5 m.

Ví dụ 5: Một sợi dây AB = 120 cm đàn hồi căng thẳng nằm ngang. Hai đầu cố định được kích thích dao động, trên dây hình thành 3 bó sóng. Biên độ tại bụng sóng là 6 cm. Tại C gần A nhất có biên độ dao động là 3 cm. Tính khoảng cách giữa C và A?

Ví dụ 6: Một sợi dây thép được căng ngang để tạo sóng dừng. Để kích thích sợi dây dao động người ta sử dụng một nam châm điện sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Cho tốc độ truyền sóng Trong dây thép đó là 100 m/s. Biết khi trên dây có sóng dừng biên độ dao động của bụng sóng là 6 mm. Điểm có biên độ dao động tại đó là 3 mm cách bụng sóng một khoảng ngắn nhất là

A. eq \s\don1(\f(1,12)) m. B. eq \s\don1(\f(1,3)) m. C. eq \s\don1(\f(1,4)) m. D. eq \s\don1(\f(1,6)) m.

Ví dụ 7: Một sợi dây mảnh AB không dãn dài 60 cm, sóng dừng trên sợi dây có dạng u = 3eq \l(\r(,2))sin(5πx) cos(100πt) cm. Trong đó u là li độ dao động tại thời điểm t của một phần tử trên dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ một khoảng x (m), cho biết bước sóng 40 cm. Các điểm dao động với biên độ 3 cm trên dây cách nút sóng gần nó nhất là

A. 10 cm. B. 5 cm. C. 15 cm. D. 20 cm.

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THẤP

Sóng dừng trên dây nằm ngang. Trong cùng bó sóng, A là nút, B là bụng, C là trung điểm AB. Biết CB = 4 cm. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần C và B có cùng li độ là 0,13 s. Tính vận tốc truyền sóng trên dây.

A. 1,23 m/s B. 2,46 m/s C. 3,24 m/s D. 0,98 m/s

Sóng dừng xuất hiện trên sợi dây với tần số ƒ = 5 Hz. Gọi thứ tự các điểm thuộc dây lần lượt là O,M,N,P sao cho O là điểm nút, P là điểm bụng sóng gần O nhất (M, N thuộc đoạn OP). Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp để giá trị li độ của điểm P bằng biên độ dao động của điểm M, N lần lượt là 1/20 và 1/15s. Biết khoảng cách giữa 2 điểm M,N là 0,2 cm. Bước sóng của sợi dây là:

A. 5,6 cm B. 4,8 cm C. 1,2 cm D. 2,4 cm

Một sợi dây AB dài 2m căng ngang có 2 đầu cố định. Ta thấy khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động với biên độ bằng eq \s\don1(\f(eq \l(\r(,2)),2)) lần biên độ điểm bụng thì cách nhau 1/4 (m). Số bó sóng tạo được trên dây là

A. 7. B. 4. C. 2. D. 6.

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 3 cm, dao động tại N cùng pha với dao động tại P. Biết MN = 2NP = 40 cm và tân số góc dao động của sóng là 40 rad/s. Tính tốc độ dao động của điểm bụng khi dây có dạng một đoạn thẳng.

A. 40 cm/s B. 60 cm/s C. 80 cm/s D. 40 3 cm/s

Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài l = 120cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Bề rộng của bụng sóng là 4a. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha có cùng biên độ bằng a là 20 cm. Số bụng sóng trên AB là

A. 4. B. 8. C. 6. D. 10.

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,1 s tốc độ truyền sóng trên dây là 3 m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên sợi dây dao động cùng pha và có biên độ dao động bằng một nửa biên độ của bụng sóng là

A. 20 cm B. 30 cm C. 10 cm D. 8 cm

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi căng ngang với chu kỳ T, bước sóng λ. Trên dây, A là nút sóng, B là bụng sóng gần A nhất, C là một điểm trên dây Trong khoảng AB thỏa mãn AB = 4BC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là

A. T/4 B. T/6 C. T/8 D. T/3

Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5 cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2,5 cm cách nhau 20 cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm. Tìm bước sóng.

A. 120 cm B. 60 cm C. 90 cm D. 108 cm

Tạo sóng ngang trên một sợi dây AB = 0,3 m căng nằm ngang, với chu kì 0,02 s, biên độ 2 mm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1,5 m/s. Sóng lan truyền từ đầu A cố định đến đầu B cố định rồi phản xạ về A. Chọn sóng tới B có dạng uB = Acosωt. Phương trình dao động tổng hợp tại điểm M cách B một khoảng 0,5 cm là

A. u = 2eq \l(\r(,3))cos(100πt – π/2) mm B. u = 2cos100πt(mm)

C. u = 2eq \l(\r(,3))cos(100πt) mm D. u = 2cos(100πt – π/2) cm.

Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5 cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2,5 cm cách nhau 20 cm các điểm luôn dao động với biên độ lớn hơn 2,5 cm. Tìm bước sóng.

A. 120 cm B. 60 cm C. 90 cm D. 108 cm

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm, dao động tại P ngược pha với dao động tại M. MN = 2NP = 20 cm. Tính biên độ tại bụng sóng và bước sóng.

A. 8 cm, 40 cm B. 4 cm, 60 cm C. 4 cm, 40 cm D. 8 cm, 60 cm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đầu A cố định. Trên dây đang có sóng dừng ổn định. Gọi B là điểm bụng thứ hai tính từ A, C là điểm nằm giữa A và B. Biết AB = 30 cm, AC = eq \s\don1(\f(20,3)) cm, tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là

A.eq \s\don1(\f(4,15)) s. B.

sC.

sD.

s

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi căng ngang với bước sóng 2 cm, biên độ tại bụng sóng là Ab. Trên dây, hai điểm M, N cách nhau 3,25 cm, tại M là một nút sóng. Số điểm trên MN dao động với biên độ bằng 0,8Ab là

A. 4 B. 6 C. 3 D. 5

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ a cm, dao động tại N cùng pha với dao động tại M. Biết MN = 2NP = 20 cm. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04 s sợi dây có dạng một đoạn thẳng và biên độ tại bụng là 10 cm. Tính a và tốc độ truyền sóng.

A. 5 cm, 40 m/s B. 10 cm, 60 m/s C. 8 cm, 6,4 m/s D. 5 cm, 7,5 m/s

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi căng ngang với bước sóng 2 cm, biên độ tại bụng sóng là Ab. Trên dây, hai điểm M, N cách nhau 3,25 cm, tại M là một nút sóng. Số điểm trên MN dao động với biên độ bằng 0,6Ab là

A. 4 B. 6 C. 7 D. 5

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có bước sóng 60 cm, MN = 3NP = 30 cm và N là bụng sóng. Khi vận tốc dao động tại P là eq \l(\r(,3)) cm/s thì vận tốc tại M là

A. 2 cm/s B. -2 cm/s C. eq \s\don1(\f(2,eq \l(\r(,3)))) cm/s D. 1,3 cm/s

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm, dao động tại N cùng pha với dao động tại M. Biết MN = 2NP = 20 cm và tân số góc dao động của sóng là 10 rad/s. Tính tốc độ dao động của điểm bụng khi dây có dạng một đoạn thẳng.

A. 40 cm/s B. 60 cm/s C. 80 cm/s D. 40 3 cm/s

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi căng ngang với bước sóng λ, biên độ tại bụng sóng là Ab. Trên dây, hai điểm M, N cách nhau 1,125λ, tại M là một nút sóng. Số điểm trên MN dao động với biên độ bằng 0,8Ab là

A. 4 B. 6 C. 3 D. 5

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm, dao động tại N cùng pha với dao động tại M. Biết MN = 2NP = 20 cm và cứ sau khoảng thời gian 0,04 s thì dây có dạng một đoạn thẳng. Tính tốc độ dao động của điểm bụng khi dây có dạng một đoạn thẳng.

A. 125,7 cm/s B. 62,8 cm/s C. 800 cm/s D. 628 cm/s

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi căng ngang với chu kỳ T, bước sóng λ. Trên dây, A là nút sóng, B là bụng sóng gần A nhất, C là một điểm trên dây. Trong khoảng AB thỏa mãn AB = 3AC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là

A. T/4 B. T/3 C. T/6 D. T/12

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi căng ngang với chu kỳ T, bước sóng λ. Trên dây, A là nút sóng, B là bụng sóng gần A nhất, C là một điểm trên dây Trong khoảng AB thỏa mãn AB = 4AC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là

A. T/4 B. T/6 C. T/8 D. 3T/18

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm, và không phải là điểm bụng. Biết MN = NP = 10 cm. Tính biên độ tại bụng sóng và bước sóng.

A. 4eq \l(\r(,2)) cm, 60 cm B. 8eq \l(\r(,2))cm, 40 cm C. 8 cm, 60 cm D. 4eq \l(\r(,2)) cm, 40 cm

Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng u = 40sin(2,5πx)cos(ωt) (mm), Trong đó u là li độ tại thời điểm t của một điểm M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ O đoạn x (x tính bằng mét, t đo bằng s). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để một chất điểm trên bụng sóng có độ lớn li độ bằng biên độ của điểm N cách nút sóng 10 cm là 0,125 s. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là:

A. 320 cm/s B. 160 cm/s C. 80 cm/s D. 100 cm/s

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,1 s tốc độ truyền sóng trên dây là 3 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên sợi dây dao động cùng pha và có biên độ dao động bằng một nửa biên độ của bụng sóng là

A. 20 cm B. 30 cm C. 10 cm D. 8 cm

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi căng ngang với bước sóng λ, biên độ tại bụng sóng là Ab. Trên dây, hai điểm M, N cách nhau 1,125λ, tại M là một nút sóng. Số điểm trên MN dao động với biên độ bằng 0,7Ab là

A. 4 B. 6 C. 3 D. 5

M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm, dao động tại P ngược pha với dao động tại M. Biết MN = 2NP = 20 cm. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04 s sợi dây có dạ ng một đoạn thẳng. Tính biên độ tại bụng sóng, tốc độ truyền sóng.

A. 4 cm, 40 m/s B. 8 cm, 60 m/s C. 8 cm, 6,4 m/s D. 8 cm, 7,5 m/s

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. A

02. B

03. C

04. A

05. A

06. A

07. C

08. A

09. A

10. B

11. A

12. C

13. B

14. D

15. C

16. B

17. C

18. A

19. D

20. B

21. D

22. D

23. B

24. A

25. D

26. B

TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP VỀ SÓNG DỪNG

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng bằng

A. độ dài của dây. B. một nửa độ dài của dây.

C. khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp. D. hai lần khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp.

Sóng phản xạ

A. luôn bị đổi dấu.

B. luôn luôn không bị đổi dấu.

C. bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.

D. bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản di động.

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng bằng

A. độ dài của dây.

B. một nửa độ dài của dây.

C. khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp.

D. hai lần khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

A. một phần tư bước sóng. B. một bước sóng.

C. nửa bước sóng. D. hai bước sóng.

Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

A. một nửa bước sóng. B. một bước sóng.

C. một phần tư bước sóng. D. một số nguyên lần bước sóng.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng

A. một số nguyên lần bước sóng. B. một nửa bước sóng.

C. một bước sóng. D. một phần tư bước sóng.

Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là

A. ℓ = kλ. B. ℓ = kλ/2. C. ℓ = (2k + 1)λ/2. D. ℓ = (2k + 1)λ/4.

Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định hay hai đầu tự do là

A. ℓ = kλ. B. ℓ = kλ/2. C. ℓ = (2k + 1)λ/2. D. ℓ = (2k + 1)λ/4.

Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

A. λmax = ℓ/2. B. λmax = ℓ. C. λmax = 2ℓ. D. λmax = 4ℓ.

Một dây đàn hồi có chiều dài L, một đầu cố định, một đầu tự do. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

A. λmax = ℓ/2. B. λmax = ℓ. C. λmax = 2ℓ. D. λmax = 4ℓ.

Trên một sợi dây có chiều dài ℓ, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là

A. eq \s\don1(\f(v,2l)) B. eq \s\don1(\f(v,4ℓ)) C. eq \s\don1(\f(2v,ℓ)) D. eq \s\don1(\f(v,ℓ))

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng bằng

A. độ dài của dây.

B. một nửa độ dài của dây.

C. khoảng cáh giữa hai nút sóng hay hai bụng sóng liên tiếp.

D. hai lần khoảng cách giữa hai nút sóng hay hai bụng liên tiếp.

Một sợi dây đàn hồi có độ dài AB = 80 cm, đầu B giữ cố định, đầu A gắn với cần rung dao động điều hòa với tần số ƒ = 50 Hz theo phương vuông góc với AB. Trên dây có một sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A và B là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v = 10 m/s. B. v = 5 m/s. C. v = 20 m/s. D. v = 40 m/s.

Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số ƒ = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:

A. λ= 13,3 cm. B. λ= 20 cm. C. λ= 40 cm. D. λ= 80 cm.

Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm, được rung với tần số ƒ = 50 Hz, trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v = 60 cm/s. B. v = 75 cm/s. C. v = 12 cm/s. D. v = 15 m/s.

Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định, đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động với tần số ƒ = 50 Hz. Khi âm thoa rung, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v = 15 m/s. B. v = 28 m/s. C. v = 25 m/s. D. v = 20 m/s.

Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là 100 cm. Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v = 50 m/s. B. v = 100 m/s. C. v = 25 m/s. D. v = 75 m/s.

Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v = 60 m/s. B. v = 80 m/s. C. v = 40 m/s. D. v = 100 m/s.

Một sợi dây đàn hồi dài 100 cm, có hai đầu A, B cố định. Một sóng truyền với tần số 50 Hz, trên dây đếm được năm nút sóng, kể cả hai nút A, B. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v = 30 m/s.B. v = 25 m/s. C. v = 20 m/s. D. v = 15 m/s.

Dây đàn chiều dài 80 cm phát ra âm có tần số 12 Hz quan sát dây đàn thấy 3 nút và 2 bụng. Vận tốc truyền sóng trên dây đàn là

A. v = 1,6 m/s. B. v = 7,68 m/s. C. v = 5,48 m/s. D. v = 9,6 m/s.

Một dây AB dài 90 cm có đầu B thả tự do. Tạo ở đầu A một dao động điều hoà ngang có tần số ƒ = 100 Hz ta có sóng dừng, trên dây có 4 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây có giá trị là

A. 60 m/s. B. 50 m/s. C. 35 m/s. D. 40 m/s.

Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 50 m/s. B. 2 cm/s. C. 10 m/s. D. 2,5 cm/s.

Tốc độ truyền sóng trên một sợi dây là v = 40 m/s, hai đầu dây cố định. Khi tần số sóng trên dây là 200 Hz, trên dây hình thành sóng dừng với 10 bụng sóng. Hãy chỉ ra tần số nào cho dưới đây cũng tạo ra sóng dừng trên dây?

A. ƒ = 90 Hz. B. ƒ = 70 Hz. C. ƒ = 60 Hz. D. ƒ = 110 Hz.

Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB thì thấy trên dây có 7 nút (kể cả 2 nút ở 2 đầu AB), biết tần số sóng là 42 Hz. Cũng với dây AB và tốc độ truyền sóng như trên, muốn trên dây có 5 nút (tính cả 2 đầu AB) thì tần số sóng có giá trị là

A. ƒ = 30 Hz. B. ƒ = 63 Hz. C. ƒ = 28 Hz. D. ƒ = 58,8 Hz.

Sợi dây OB = 21 cm với đầu B tự do. Gây ra tại O một dao động ngang có tần số ƒ. Tốc độ truyền sóng là v = 2,8 m/s. Sóng dừng trên dây có 8 bụng sóng thì tần số dao động là

A. ƒ = 40 Hz. B. ƒ = 50 Hz. C. ƒ = 60 Hz. D. ƒ = 20 Hz.

Sợi dây AB = 21 cm với đầu B tự do gây ra tại A một dao động ngang có tần số ƒ. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 4 m/s, muốn có 8 bụng sóng thì tần số dao động phải là bao nhiêu?

A. ƒ = 71,4 Hz. B. ƒ = 7,14 Hz. C. ƒ = 714 Hz. D. ƒ = 74,1 Hz.

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là

A. ƒ = 50 Hz. B. ƒ = 125 Hz. C. ƒ = 75 Hz. D. ƒ = 100 Hz.

Một sợi dây đàn hồi AB được dùng để tạo sóng dừng trên dây với đầu A cố định, đầu B tự do. Biết chiều dài dây là ℓ = 20 cm, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s, và trên dây có 5 bụng sóng.Tần số sóng có giá trị là

A. ƒ = 45 Hz. B. ƒ = 50 Hz. C. ƒ = 90 Hz. D. ƒ = 130 Hz.

Một dây AB hai đầu cố định. Khi dây rung với tần số ƒ thì trên dây có 4 bó sóng. Khi tần số tăng thêm 10 Hz thì trên dây có 5 bó sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là 10 m/s. Chiều dài và tần số rung của dây có giá trị là

A. ℓ = 50 cm, ƒ = 40 Hz. B. ℓ = 40 cm, ƒ = 50 Hz.

C. ℓ = 5 cm, ƒ = 50 Hz. D. ℓ = 50 cm, ƒ = 50 Hz.

Một ống sáo có một đầu kín, một đầu hở dài 68 cm. Hỏi ống sáo có khả năng cộng hưởng những âm có tần số nào sau đây, biết tốc độ âm trong không khí v = 340 m/s.

A. ƒ = 125 Hz, ƒ = 375 Hz. B. ƒ = 75 Hz, ƒ = 15 Hz.

C. ƒ = 150 Hz, ƒ = 300 Hz. D. ƒ = 30 Hz, ƒ = 100 Hz.

Một dây AB dài 1,80 m căng thẳng nằm ngang, đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung tần số 100Hz. Khi bản rung hoạt động, người ta thấy trên dây có sóng dừng gồm 6 bó sóng, với A xem như một nút. Tính giá trị của bước sóng và tốc độ truyền sóng trên dây AB?

A. λ = 0,3 m; v = 30 m/s. B. λ = 0,3 m; v = 60 m/s.

C. λ = 0,6 m; v = 60 m/s. D. λ = 1,2 m; v = 120 m/s.

Một dây AB hai đầu cố định AB = 50 cm, tốc độ truyền sóng trên dây v = 1 m/s, tần số rung trên dây ƒ = 100 Hz. Điểm M cách A một đoạn 3,5 cm là nút sóng hay bụng sóng thứ mấy (kể từ A)?

A. nút sóng thứ 8 B. bụng sóng thứ 8. C. nút sóng thứ 7 D. bụng sóng thứ 7.

Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số ƒ và trên dây có sóng lan truyền với tốc độ 24 m/s. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút. Tần số dao động của dây là

A. 95 Hz B. 85 Hz C. 80 Hz D. 90 Hz.

Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số ƒ = 85 Hz. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 bụng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 12 cm/s B. 24 m/s C. 24 cm/s D. 12 m/s.

Một sợi dây AB có chiều dài 60 cm được căng ngang, khi sợi dây dao động với tần số 100 Hz thì trên dây có sóng dừng và trong khoảng giữa A, B có 2 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 40 cm/s B. 20 m/s C. 40 m/s D. 4 m/s.

Dây AB dài 40 cm căng ngang, 2 đầu cố định, khi có sóng dừng thì tại M là bụng thứ 4 (kể từ B), biết BM = 14 cm. Tổng số bụng sóng trên dây AB là

A. 9. B. 10. C. 11. D. 12.

Dây AB dài 30 cm căng ngang, 2 đầu cố định, khi có sóng dừng thì tại N cách B khoảng 9 cm là nút thứ 4 (kể từ B). Tổng số nút trên dây AB là

A. 9. B. 10. C. 11. D. 12.

Một sợi dây AB treo lơ lửng, đầu A gắn vào một nhánh của âm thoa có tần số ƒ. Sóng dừng trên dây, người ta thấy khoảng cách từ B đến nút dao động thứ 3 (kể từ B) là 5 cm. Bước sóng có giá trị là

A. λ= 4 cm. B. λ= 5 cm. C. λ= 8 cm. D. λ= 10 cm.

Một dây AB dài 100 cm có đầu B cố định. Tại đầu A thực hiện một dao động điều hoà có tần số ƒ = 40Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 20 m/s. Số điểm nút, số điểm bụng trên dây là bao nhiêu?

A. 3 nút, 4 bụng. B. 5 nút, 4 bụng. C. 6 nút, 4 bụng. D. 7 nút, 5 bụng.

Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 22 cm với một đầu B tự do. Tần số dao động của sợi dây là ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là v = 4 m/s. Trên dây có

A. 6 nút sóng và 6 bụng sóng. B. 5 nút sóng và 6 bụng sóng.

C. 6 nút sóng và 5 bụng sóng. D. 5 nút sóng và 5 bụng sóng.

Dây AB dài 15 cm đầu B cố định. Đầu A là một nguồn dao động hình sin với tần số ƒ = 10 Hz và cũng là một nút. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. Hỏi trên dây có sóng dừng hay không? Nếu có hãy tính số nút và số bụng quan sát được?

A. Có sóng dừng, số bụng 6, số nút 7. B. không có sóng dừng.

C. Có sóng dừng, số bụng 7, số nút 6. D. Có sóng dừng, số bụng 6, số nút 6.

Một dây AB đàn hồi treo lơ lửng. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số ƒ = 100 Hz. Tốc độ truyền sóng là v = 4 m/s. Cắt bớt để dây chỉ còn dài 21 cm. Bấy giờ có sóng dừng trên dây, hãy tính số bụng và số nút sóng?

A. 11 bụng và 11 nút. B. 11 bụng và 12 nút.C. 12 bụng và 11 nút. D. 12 bụng và 12 nút.

Một dây AB dài 20 cm, điểm B cố định. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số ƒ = 20 Hz. Tốc độ truyền sóng là v = 10 cm/s. Số bụng và số nút quan sát được khi có hiện tượng sóng dừng là

A. 80 bụng, 81 nút. B. 80 bụng, 80 nút.C. 81 bụng, 81 nút. D. 40 bụng, 41 nút.

Trên một sợi dây dài 1,5 m, có sóng dừng được tạo ra, ngoài 2 đầu dây người ta thấy trên dây còn có 4 điểm không dao động. Biết tốc độ truyền sóng trên sợi dây là 45 m/s. Tần số sóng bằng

A. 45 Hz. B. 60 Hz.C. 75 Hz. D. 90 Hz.

Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số ƒ = 85 Hz. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 bụng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 12 cm/s. B. 24 m/s. C. 24 cm/s. D. 12 m/s.

Một sợi dây dài 120 cm đầu B cố định. Đầu A gắn với một nhánh của âm t hòa dao động với tần số 40 Hz. Biết tốc độ truyền sóng v = 32 m/s, đầu A nằm tại một nút sóng dừng. Số nút sóng dừng trên dây là

A. 3. B. 4 C. 5. D. 6.

Một dây thép AB dài 120 cm căng ngang. Nam châm điện đặt phía trên dây thép. Cho dòng điện xoay chiều tần số ƒ = 50 Hz qua nam châm, ta thấy trên dây có sóng dừng với 4 múi sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 30 m/s. B. 60 cm/s. C. 60 m/s. D. 6 m/s.

Một dây thép AB dài 60 cm hai đầu được gắn cố định, được kích thích cho da o động bằng một nam châm điện nuôi bằng mạng điện thành phố tần số ƒ’ = 50 Hz. Trên dây có sóng dừng với 5 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây này là

A. 18 m/s. B. 20 m/s. C. 24 m/s. D. 28 m/s.

Sóng dừng xảy ra trên dây AB = 11cm với đầu B tự do, bước sóng bằng 4cm thì trên dây có

A. 5 bụng, 5 nút. B. 6 bụng, 5 nút. C. 6 bụng, 6 nút. D. 5 bụng, 6 nút.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. D 02. C 03. D 04. C 05. A 06. D 07. D 08. B 09. C 10. D

11. A 12. D 13. C 14. C 15. D 16. D 17. A 18. D 19. B 20. D

21. D 22. C 23. C 24. C 25. B 26. A 27. A 28. A 29. A 30. A

31. C 32. A 33. B 34. B 35. C 36. B 37. C 38. A 39. B 40. A

41. A 42. A 43. A 44. C 45. B 46. B 47. C 48. C 49. C

TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP SÓNG DỪNG 2

Câu 1: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150Hz và 200Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây đó bằng:

A. 7,5m/s B. 300m/sC. 225m/sD. 75m/s.

Câu 2: Một sợi dây dài l = 1,2 m có sóng dừng với 2 tần số liên tiếp là 40 Hz và 60 Hz. Xác định tốc độ truyền sóng trên dây?

A. 48 m/s B. 24 m/s C. 32 m/sD. 60 m/s

Câu 3: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 80cm. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là f1 = 70 Hz và f2 = 84 Hz. Tìm tốc độ truyền sóng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi.

A. 11,2m/s B. 22,4m/sC. 26,9m/sD. 18,7m/s.

Câu 4: Một âm thoa có tần số dao động riêng f = 900Hz đặt sát miếng ống hình trụ cao 1,2m. Đổ dần nước vào ống đến độ cao 20cm(so với đáy) thì thấy âm được khuếch đại rất mạch. Tốc độ truyền âm trong không khí là? Giới hạn Tốc độ truyền âm trong không khí khoảng từ 300m/s đến 350m/s :

A. 353m/s B. 340m/sC. 327m/s D. 315m/s.

Câu 5: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có tần số f = 50 Hz. Khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp là 30cm. Vận tốc truyền sóng trên dây là:

A. 15m/s B. 5m/sC. 10m/s D. 20m/s.

Câu 6: Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định, đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động với tần số f = 50 Hz. Khi âm thoa rung, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là :

A. v = 20 m/s. B. v = 28 m/s. C. v = 25 m/s. D. v = 15 m/s.

Câu 7: Một sợi dây đàn hồi rất dài có đầu O dao động điều hoà với phương trình

(mm). Vận tốc truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét điểm N trên dây cách O 28cm, điểm này dao động lệch pha với O là

(k thuộc Z). Biết tần số f có giá trị từ 23Hz đến 26Hz. Bước sóng của sóng là

A. 20cm B. 16cmC. 32cm D. 8cm.

Câu 8: Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f theo phương vuông góc với sợi dây. Biên độ dao động là a, vận tốc truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét điểm M trên dây và cách A một đoạn 14cm, người ta thấy M luôn dao động ngược pha với A. Biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 98 Hz đến 102 Hz. Bước sóng của sóng đó có giá trị là

A. 5cm B. 8cmC. 4cm D. 6cm.

Câu 9: Một nam điện có dòng điện xoay chiều tần số 50Hz đi qua. Đặt nam châm điện phía trên một dây thép AB căng ngang với hai đầu cố định, chiều dài sợi dây 60cm. Ta thấy trên dây có sóng dừng với 2 bó sóng. Tính vận tốc sóng truyền trên dây?

A. 60cm/s B. 60m/sC. 6m/s D. 6cm/s.

Câu 10: Một ống khí có một đầu bịt kín, một đàu hở tạo ra âm cơ bản có tần số 112Hz. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 336m/s. Bước sóng dài nhất của các họa âm mà ống này tạo ra bằng:

A. 2m B. 0,2mC. 0,8m D. 1m.

Câu 11: Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng

(mm), trong đó u là li độ tại thời điểm t của một điểm M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ O đoạn x (x tính bằng mét, t đo bằng s). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để một chất điểm trên bụng sóng có độ lớn li độ bằng biên độ của điểm N cách nút sóng 10cm là 0,125s. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là:

A. 320cm/sB. 160cm/s C. 80cm/s D. 100cm/s

Câu 12: Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là

A. 16 m/s. B. 4 m/s. C. 12 m/s. D. 8 m/s.

Câu 13: Trên một sợi dây có sóng dừng với biên độ điểm bụng là 5 cm. Giữa hai điểm M và N trên dây có cùng biên độ dao động 2,5 cm, cách nhau 20 cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm. Bước sóng trên dây là

A. 120 cm B. 80 cm C. 60 cm D. 40 cm

Câu 14: Sóng dừng trên dây nằm ngang. Trong cùng bó sóng, A là nút, B là bụng, C là trung điểm AB. Biết CB = 4cm. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần C và B có cùng li độ là 0,13s. Tính vận tốc truyền sóng trên dây.

A. 1,23m/s B. 2,46m/sC. 3,24m/s D. 0,98m/s.

Câu 15: Sóng dừng xuất hiện trên sợi dây với tần số f = 5Hz. Gọi thứ tự các điểm thuộc dây lần lượt là O, M, N, P sao cho O là điểm nút, P là điểm bụng sóng gần O nhất (M, N thuộc đoạn OP). Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp để giá trị li độ của điểm P bằng biên độ dao động của điểm M, N lần lượt là

. Biết khoảng cách giữa 2 điểm M, N là 0,2cm. Bước sóng của sợi dây là:

A. 5,6cm B. 4,8 cmC. 1,2cm D. 2,4cm.

Câu 16: Hai sóng hình sin cùng bước sóng , cùng biên độ a truyền ngược chiều nhau trên một sợi dây cùng vận tốc 20 cm/s tạo ra sóng dừng. Biết 2 thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0,5s. Giá trị bước sóng là :

A. 20cm B. 10 cmC. 5cm D. 15,5cm.

Câu 17: Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2,5cm cách nhau x = 20cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5cm. Bước sóng là.

A. 60cm B. 12 cmC. 6cm D. 120cm.

Câu 18: Một dây cao su một đầu cố định, một đầu gắn âm thoa dao động với tần số f. Dây dài 2m và vận tốc sóng truyền trên dây là 20m/s. Muốn dây rung thành một bó sóng thì f có giá trị là

A. 5Hz B. 20Hz C. 100HzD. 25Hz.

Câu 19: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài lớn nhất là l0 = 1,2 m một đầu gắn vào một cần rung với tần số 100 Hz một đầu thả lỏng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 12 m/s. Khi thay đổi chiều dài của dây từ l0 đến l = 24cm thì có thể tạo ra được nhiều nhất bao nhiêu lần sóng dừng có số bụng sóng khác nhau là

A. 34 lần B. 17 lần C. 16 lầnD. 32 lần.

Câu 20: Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần rung tạo dao động điều hòa theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100 Hz đến 125 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 8 m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây?

A. 8 lần B. 7 lần C. 15 lầnD. 14 lần.

Câu 21: Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu dưới của dây để tự do. Người ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1. Để có sóng dừng trên dây phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2. Tỉ số

là:

A. 1,5 B. 2 C. 2,5D. 3.

Câu 22: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150Hz và 200Hz. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là

A. 100Hz B. 125Hz C. 75HzD. 50Hz.

Câu 23: Một dây đàn hồi dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc

với k là số nguyên. Tính tần số, biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz.

A. 8,5Hz B. 10Hz C. 12HzD. 12,5Hz

Câu 24: Dây AB = 90cm có đầu A cố định, đầu B tự do. Khi tần số trên dây là 10Hz thì trên dây có 8 nút sóng dừng.

1. Tính khoảng cách từ A đến nút thứ 7

A. 0,84m.B. 0,72m.C. 1,68m.D. 0,80m.

2. Nếu B cố định và tốc độ truyền sóng không đổi mà muốn có sóng dừng trên dây thì phải thay đổi tần số f một lượng nhỏ nhất băng bao nhiêu?

A.

Hz.B.

Hz.C. 10,67 Hz.D. 10,33 Hz.

Câu 25: Trên dây AB dài 2m có sóng dừng với hai bụng sóng, đầu A nối với nguồn dao động (coi là một nút sóng), đầu B cố định. Tìm tần số dao động của nguồn, biết vận tốc sóng trên dây là 200m/s.

A. 200 Hz B. 50 Hz C. 100 HzD. 25 Hz

Câu 26: Trên một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Xét 3 điểm A, B, C với B là trung điểm của đoạn AC. Biết điểm bụng A cách điểm nút C gần nhất 10 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất là giữa hai lần liên tiếp để điểm A có li độ bằng biên độ dao động của điểm B là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

A. 0,5 m/s. B. 0,4 m/s. C. 0,6 m/s. D. 1,0 m/s.

Câu 27: Dây AB = 40cm căng ngang, 2 đầu cố định, khi có sóng dừng thì tại M là bụng thứ 4 (kể từ B), biết BM = 14cm. Tổng số bụng trên dây AB là

A. 10B. 8C. 12D. 14

Câu 28: Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 25cm đang có sóng dừng, người ta thấy có 6 điểm nút kể cả hai đầu A và B. Hỏi có bao nhiêu điểm trên dây dao động cùng biên độ, cùng pha với điểm M cách A 1cm?

A. 10 điểm B. 9 C. 6 điểmD. 5 điểm

Câu 29: Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu tự do. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau

thì dao động với biên độ a1 người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 thì các điểm đó có cùng biên độ a2 (a2 > a1) Số điểm bụng trên dây là:

A. 9 B. 8 C. 5 D. 4

Câu 30: Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài l = 120cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Bề rộng của bụng sóng là 4a. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha có cùng biên độ bằng a là 20 cm. Số bụng sóng trên AB là

A. 4. B. 8. C. 6. D. 10.

Câu 31: Một dây dàn dài 60cm phát ra âm có tần số 100Hz. Quan sát trên dây đàn ta thấy có 3 bụng sóng. Tính vận tốc truyền sóng trên dây.

A. 4000cm/s B. 4m/sC. 4cm/sD. 40cm/s

Câu 32: Một sợi dây MN dài 2,25m có đầu M gắn chặt và đầu N gắn vào một âm thoa có tần số dao động f = 20Hz. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là 20m/s. Cho âm thoa dao động thì trên dây

A. có sóng dừng và 5 bụng, 6 nútB. có sóng dừng và 5 bụng, 5 nút

C. có sóng dừng và 6 bụng, 6 nútD. không có sóng dừng

Câu 33: Dây AB = 40 cm căng ngang, hai đầu cố định, khi có sóng dừng thì tại M là bụng thứ 4 (kể từ B), biết BM = 14 cm. Tổng số bụng và nút sóng trên dây AB là

A. 10. B. 21. C. 20. D. 19.

Câu 34: Một sợi dây AB dài 100cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20m/s. Kể cả A và B, trên dây có

A. 5 nút và 4 bụng B. 3 nút và 2 bụng

C. 9 nút và 8 bụng D. 7 nút và 6 bụng

Câu 35: Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu cố định. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau

thì dao động với biên độ a1, người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 thì các điểm đó có cùng biên độ a2 (a2 > a1). Số điểm bụng trên dây là:

A. 9 B. 10 C. 4D. 8

Câu 36: Một sợi dây AB dài 2m căng ngang có 2 đầu cố định. Ta thấy khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động với biên độ bằng

lần biên độ điểm bụng thì cách nhau

m. Số bó sóng tạo được trên dây là

A. 7. B. 4. C. 2. D. 6.

Câu 37: Sóng dọc truyền trên 1 sợi dây dài lí tưởng với tần số 50Hz, vận tốc sóng là 200cm/s, biên độ sóng là 5cm. Tìm khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm A, B. Biết A, B nằm trên sợi dây, khi chưa có sóng lần lượt cách nguồn một khoảng là 20cm và 42cm.

A. 22cm B. 32cm C. 12cm D. 24cm

Câu 38: Một sợi dây đàn hồi OM = 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích thì trên dây có sóng dừng với 3 bó sóng. Biện độ tại bụng sóng là 3 cm. Tại điểm N trên dây gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm . ON có giá trị là :

A. 10 cm B. 5 cmC.

D. 7,5 cm

Câu 39: Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 90cm hai đầu dây cố định. Khi được kích thích dao động, trên dây hình thành sóng dừng với 6 bó sóng và biên độ tại bụng là 2cm. Tại M gần nguồn phát sóng tới A nhất có biên độ dao động là 1cm. Khoảng cách MA bằng

A. 2,5cm B. 5cm C. 10cm D. 20cm

Câu 40: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có dóng dừng ổn định. Trên dây A là một nút, B là điểm bụng gần A nhất, AB = 14 cm. Clà một điểm trên dây trong khoảng AB có biên độ bằng một nửa biên độ của B. Khoảng cách AC

A.

cmB. 7 cmC. 3,5 cmD. 1,75 cm

Câu 41: Một sóng âm có tần số 100 Hz truyền hai lần từ điểm A đến điểm B. Lần thứ nhất tốc độ truyền sóng là v1 = 330 m/s, lần thứ hai do nhiệt độ tăng lên nên tốc độ truyền sóng là v2 = 340 m/s. Biết rằng trong hai lần thì số bước sóng giữa hai điểm vẫn là số nguyên nhưng hơn kém nhau một bước sóng. Khoảng cách AB bằng

A. 112,2 m. B. 150 m. C. 121,5 m. D. 100 m.

Câu 42: Tạo sóng dưng trên một sợi dây có đầu B cố định, nguồn sóng dao động có phương trình x = 2cos(ωt + φ) cm. Bước sóng trên dây là 30cm. Gọi M là 1 điểm trên sợi dây dao động với biên độ 2cm. Hãy xác định khoảng cách BM nhỏ nhất:

A. 3,75cm B. 15cm C. 2,5cm D. 12,5cm

Câu 43: Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 25cm đang có sóng dừng, người ta thấy có 6 điểm nút kể cả hai đầu A và B. Hỏi có bao nhiêu điểm trên dây dao động cùng biên độ, cùng pha với điểm M cách A một khoảng 1cm:

A. 5 điểm B. 10 điểm C. 6 điểm D. 9

Câu 44: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,1s tốc độ truyền sóng trên dây là 3m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên sợi dây dao động cùng pha và có biên độ dao động bằng một nửa biên độ của bụng sóng là:

A. 20cm B. 30cm C. 10cm D. 8 cm

Câu 45: Đầu O của một sợi dây đàn hồi nằm ngang dao động điều hoà với biên độ 3cm với tần số 2Hz. Sau 2s sóng truyền được 2m. Chọn gốc thời gian lúc đầu O đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Li độ của điểm M trên dây cách O đoạn 2,5m tại thời điểm 2s là:

A. x

M = -3cm.B. x

M = 0. C. x

M = 1,5cm. D. x

M = 3cm.

Câu 46: Sóng dừng trên sơi dây OB = 120cm, 2 đầu cố định ta thấy trên dây có 4 bó và biên độ dao động của bụng là 1cm. Tính biên độ dao động tại điểm M cách O là 65 cm.

A. 0cm B. 0,5cm C. 1cm D. 0,3cm

Câu 47: Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây rất dài với biên độ không đổi, ba điểm A, B và C nằm trên sợi dây sao cho B là trung điểm của AC. Tại thời điểm t1, li độ của ba phần tử A, B, C lần lượt là – 4,8mm; 0mm; 4,8mm. Nếu tại thời điểm t2, li độ của A và C đều bằng +5,5mm, thì li độ của phần tử tại B là

A. 10,3mm. B. 11,1mm. C. 5,15mm. D. 7,3mm.

Câu 48: Trong thí nghiệm về sóng dừng trên dây dàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy 2 đầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây ko dao động biết thời gian liên tiếp giữa 2 lần sợi dây duỗi thẳng là 0,05s bề rộng bụng sóng là 4 cm. Vmax của bụng sóng là

A. 40π cm/s B. 80π cm/s C. 24πm/s D. 8πcm/s

Câu 49: Một sợi dây đàn hồi dài 100cm căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AC = 5 cm. Biết biên độ dao động của phần tử tại C là 2cm. Xác định biên độ dao động của điểm bụng và số nút có trên dây (không tính hai đầu dây).

A. 2 cm; 9 nút. B. 2 cm; 7 nút. C. 4 cm; 9 nút. D. 4 cm; 3 nút.

Câu 50: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đầu A cố định. Trên dây đang có sóng dừng ổn định. Gọi B là điểm bụng thứ hai tính từ A, C là điểm nằm giữa A và B. Biết AB = 30 cm, AC =

cm, tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là:

A.

s. B.

s. C.

s. D.

s.

Câu 51: Trên dây AB có sóng dừng với đầu B là một nút. Sóng trên dây có bước sóng λ. Hai điểm gần B nhất có biên độ dao động bằng một nửa biên độ dao động cực đại của sóng dừng cách nhau một khoảng là:

A.

B.

C.

D.

Câu 52: Trên một sợi dây đàn hồi, hai đầu A B cố định có sóng dừng ổn định với bước sóng = 24 cm. Hai điểm M và N cách đầu A những khoảng lần lượt là dM = 14cm và dN = 27 cm. Khi vận tốc dao động của phần tử vật chất ở M là vM = 2 cm/s thì vận tốc dao động của phần tử vật chất ở N là

A. –2

cm/s. B. 2

cm/s. C. –2 cm/s. D. 2

cm/s.

Câu 53: Trong thí nghiệm về sự phản xạ sóng trên vật cản cố định. Sợi dây mền AB có đầu B cố định, đầu A dao động điều hòa. Ba điểm M, N, P không phải là nút sóng, nằm trên sợi dây cách nhau MN =

; MP = . Khi điểm M đi qua vị trí cân bằng thì :

A. điểm N có li độ cực đại, điểm P đi qua VTCB.

B. N đi qua VTCB, điểm P có li độ cực đại.

C. điểm N và điểm P đi qua VTCB.

D. điểm N có li độ cực tiểu, điểm P có li độ cực đại.

Câu 54: Sóng dừng trên dây có tần số f = 20Hz và truyền đi với tốc độ 1,6m/s. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai vị trí cân bằng của hai phần tử trên dây cách N lần lượt là 9 cm và

cm và ở hai bên của N. Tại thời điểm t1 li độ của phần tử tại điểm D là –

cm. Xác định li độ của phần tử tại điểm C vào thời điểm t2 = t1 +

s

A. –

cm B. –

cm C.

cmD.

cm

Câu 55: Một dây đàn hồi AB đầu A được rung nhờ một dụng cụ để tạo thành sóng dừng trên dây, biết Phương trình dao động tại đầu A là uA= acos100t. Quan sát sóng dừng trên sợi dây ta thấy trên dây có những điểm không phải là điểm bụng dao động với biên độ b (b 0) cách đều nhau và cách nhau khoảng 1m. Giá trị của b và tốc truyền sóng trên sợi dây lần lượt là:

A. a

; v = 200m/s. B. a

; v =150m/s.

C. a; v = 300m/s. D. a

; v =100m/s.

Câu 56: M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4cm, dao động tại P ngược pha với dao động tại M. MN = 2NP = 20cm. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04s sợi dây lại có dạng một đoạn thẳng. Tính tốc độ dao động tại điểm bụng khi sợi dây có dạng một đoạn thẳng.

A. 6,28m/s B. 62,8cm/s C. 125,7cm/s D. 3,14m/s

Câu 57: Thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định và chiều dài 36cm, người ta thấy có 6 điểm trên dây dao động với biên độ cực đại. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần dây duỗi thẳng là 0,25s. Khoảng cách từ bụng sóng đến điểm gần nó nhất có biên độ bằng nửa biên độ của bụng sóng là

A. 4cm B. 2cmC. 3cm D. 1cm

Câu 58: Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau l1 thì dao động với biên độ 4 cm, người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 (l2 > l1) thì các điểm đó có cùng biên độ a. Giá trị của a là:

A. 4

cm B. 4cm C. 2

cm D. 2cm

Câu 59: Trên dây AB có sóng dừng với đầu B là một nút. Sóng trên dây có bước sóng λ. Hai điểm gần B nhất có biên độ dao động bằng một nửa biên độ dao động cực đại của sóng dừng cách nhau một khoảng là:

A.

B.

C.

D.

Câu 60: Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau l1 thì dao động với biên độ a1 người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 thì các điểm đó có cùng biên độ a2 (a2 < a1) Tỉ số

là:

A. 2 B.

C. 1 D. 0,25

Câu 61: Một sợi dây AB = 120 cm, hai đầu cố định, khi có sóng dừng ổn định xuất hiện 5 nút sóng. O là trung điểm dây, M,N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM = 5cm, ON = 10 cm, tại thời điểm t vận tốc của M là 60 cm/s thì vận tốc của N là

A. - 60 QUOTE 3

cm/s B. 60 QUOTE 3

cm/s C. 30 QUOTE 3

cm/s D. 60cm/s

Câu 62: Một sóng dừng trên dây có bước sóng

và N là một nút sóng. Hai điểm M1, M2 nằm về 2 phía của N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là

. Ở cùng một thời điểm mà hai phần tử tại đó có li độ khác không thì tỉ số giữa li độ của M1 so với M2 là

A.

B.

C.

D.

Câu 63: Cho sóng cơ ổn định, truyền trên một sợi dây rất dài từ một đầu dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 2,4 m/s, tần số sóng là 20 Hz, biên độ sóng là 4 mm. Hai điểm M và N trên dây cách nhau 37 cm. Sóng truyền từ M tới N. Tại thời điểm t, sóng tại M có li độ –2 mm và đang đi về VTCB. Vận tốc sóng tại N ở thời điểm (t – 1,1125)s là

A. - 8π

cm/s. B. 80π

mm/s C. 8 cm/s D. 16π cm/s

CHỦ ĐỀ 04

SÓNG ÂM

LÝ THUYẾT

1. Âm, nguồn âm.

a) Sóng âm: là sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn (Âm không truyền được trong chân không)- Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc; trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng ngang và sóng dọc.

b) Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20000Hz mà tai con người cảm nhận được. Âm này gọi là âm thanh.

▪ Siêu âm: là sóng âm có tần số > 20 000Hz

▪ Hạ âm: là sóng âm có tần số < 16Hz

c) Tốc độ truyền âm:

- Trong mỗi môi trường nhất định, tốc độ truyền âm không đổi.

- Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường và khối lượng riêng của môi trường đó. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ truyền âm cũng tăng. Tốc độ truyền âm giảm trong các môi trường theo thứ tự : rắn, lỏng, khí hay vrắn > vlỏng > vkhí.

- Bông, nhung, xốp… độ đàn hồi kém nên người ta dùng làm vật liệu cách âm.

2. Các đặc trưng vật lý của âm. (tần số f, cường độ âm I (hoặc mức cường độ âm L), năng lượng và đồ thị dao động của âm.)

a) Tần số của âm. Là đặc trưng vật lý quan trọng. Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi, tốc đô truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi.

b) Cường độ âm: Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian; đơn vị W/m2. Cường độ âm Là năng lượng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, trong một đơn vị thời gian.

Với : W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn

S (m2) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S = 4πR2)

Khi đó:

với R là khoảng cách từ nguồn O đến điểm đang xét

Ngưỡng nghe : là cường độ âm nhỏ nhất mà tai người còn có thể nghe rõ. Ngưỡng nghe phụ thuộc vào tần số âm. Âm có tần số từ 1.000 Hz – 5.000 Hz, ngưỡng nghe khoảng

Ngưỡng đau : là cường độ âm cực đại mà tai người còn có thể nghe được nhưng có cảm giác đau nhức. Đối với mọi tần số âm ngưỡng đau ứng với cường độ âm

Miền nghe được : là miền nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau.

Chú ý : Nếu năng lượng được bảo toàn :

+ Mức cường độ âm:

Hoặc

. Với

ở f = 1000Hz: cường độ âm chuẩn. (Cường độ âm chuẩn thay đổi theo tần số) gọi là mức cường độ âm của âm có cường độ I.

Đơn vị của mức cường độ âm là ben (B). Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đêxiben (dB): 1B = 10dB.

CHÚ Ý: log(10x) = x; a =logx x=10a; log

.

Nếu xét 2 điểm A và B lần lượt cách nguồn âm O lần lượt những đoạn RA; R B. Coi như công suất nguồn không đổi trong quá trình truyền sóng. Ta luôn có:

c) Đồ thị dao động âm: là đồ thị của tất cả các họa âm trong một nhạc âm gọi là đồ thị dao động âm.

Một nhạc cụ khi phát ra âm có tần số f (gọi là âm cơ bản hay là họa âm thứ nhất) thì đồng thời nó cũng phát ra các họa âm có tần số 2f, 3f, 4f, ... (gọi là các họa âm thứ hai, thứ ba, thứ tư, ...). Biên độ của các họa âm cũng khác nhau. Tổng hợp đồ thị các dao động của tất cả các họa âm của một nhạc âm ta có được đồ thị dao động của nhạc âm đó. Đồ thị không còn là đường sin điều hòa mà là một đường phước tạp và có chu kì.

* CHÚ Ý:

- Nhạc âm là những âm có tần số xác định và đồ thị dao động là đường cong gần giống hình sin

- Tạp âm là những âm có tần số không xác định và đồ thị dao động là những đường cong phức tạp.

3. Các đặc trưng sinh lí của âm. (có 3 đặc trưng sinh lí là độ cao, độ to và âm sắc )

a) Độ cao của âm phụ thuộc hay gắn liền với tần số của âm.

- Độ cao của âm tăng theo tần số âm. Âm có tần số lớn: âm nghe cao(thanh, bổng), âm có tần số nhỏ: âm nghe thấp(trầm)

- Hai âm có cùng tần số thì có cùng độ cao và ngược lại

- Đối với dây đàn:

+ Để âm phát ra nghe cao(thanh): phải tăng tần số

làm căng dây đàn

+ Để âm phát ra nghe thấp(trầm): phải giảm tần số

làm trùng dây đàn

- Thường: nữ phát ra âm cao, nam phát ra âm trầm(chọn nữ làm phát thanh viên)

- Trong âm nhạc: các nốt nhạc xếp theo thứ tự tàn số f tăng dần (âm cao dần): đồ, rê, mi, pha, son, la, si.

b) Độ to của âm là đặc trưng gắn liền với mức cường độ âm.

- Độ to tăng theo mức cường độ âm. Cường độ âm càng lớn, cho ta cảm giác nghe thấy âm càng to. Tuy nhiên độ to của âm không tỉ lệ thuận với cường độ âm.

- Cảm giác nghe âm “to” hay “nhỏ” không những phụ thuộc vào cường độ âm mà còn phụ thuộc vào tần số của âm(mức cường độ âm). Với cùng một cường độ âm, tai nghe được âm có tần số cao “to” hơn âm có tần số thấp.

c) Âm sắc hay còn họi là sắc thái của âm thanh nó gắn liền với đồ thị dao động âm (tần số và biên độ dao động), nó giúp ta phân biệt được các âm phát ra từ các nguồn âm, nhạc cụ khác nhau. Âm sắc phụ thuộc vào tần số và biên độ của các họa âm.

VD: Dựa vào âm sắc để ta phân biệt được cùng một đoạn nhạc do hai ca sĩ Sơn Tùng và Issac thực hiện .

Đặc trưng sinh lí

Đặc trưng vật lí

Độ cao

f

Âm sắc

A f,

Độ to

L, f

4. Tần số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định  hai đầu là nút sóng)

Ứng với k = 1  âm phát ra âm cơ bản có tần số f1 =

k = 2,3,4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f1), bậc 3 (tần số 3f1)…

5. Tần số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín, một đầu để hở  một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng)

với m=2k+1=1;3;5……

4402455-4889500

Ứng với k = 0 m = 1 => âm phát ra âm cơ bản có tần số f1 =

k = 1,2,3… hay m = 3; 5; 7….ta có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1), bậc 5 (tần số 5f1)…

6. Trường hợp sóng dừng trong ống (cộng hưởng âm):

9779080010

Một đầu bịt kín

→ ¼ bước sóng

Hai đầu bịt kín

→ 1 bước sóng

Hai đầu hở

→ ½ bước sóng

00

Một đầu bịt kín

→ ¼ bước sóng

Hai đầu bịt kín

→ 1 bước sóng

Hai đầu hở

→ ½ bước sóng

31908756540500

16846557366000

1981208255000

734695-43243500

737235-19875500

TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT 1

Để tăng độ cao của âm thanh do một dây đàn phát ra ta phải:

A. Kéo căng dây đàn hơn. B. Làm trùng dây đàn hơn.

C. Gảy đàn mạnh hơn. D. Gảy đàn nhẹ hơn.

Hai âm thanh có âm sắc khác nhau là do:

A. Khác nhau về tần số.

B. Độ cao và độ to khác nhau.

C. Tần số, biên độ của các hoạ âm khác nhau.

D. Có số lượng và cường độ của các hoạ âm ≠ nhau.

Âm thanh do hai nhạc cụ phát ra luôn khác nhau về:

A. Độ cao. B. Độ to. C. Âm sắc. D. Cả ba yếu tố trên.

Âm thanh do người hay một nhạc cụ phát ra có đồ thị được biểu diễn theo thời gian có dạng:

A. Đường hình sin. B. Biến thiên tuần hoàn.

C. Đường hyperbol. D. Đường thẳng.

Sự phân biệt âm thanh với hạ âm và siêu âm dựa trên

A. bản chất vật lí của chúng khác nhau. B. bước sóng và biên độ dao động của chúng

C. khả năng cảm thụ sóng cơ của tai người. D. một lí do khác.

Chọn phát biểu đúng. Vận tốc truyền âm:

A. Có giá trị cực đại khi truyền trong chân không và bằng 3.108 m/s.

B. Tăng khi mật độ vật chất của môi trường giảm.

C. Tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.

D. Giảm khi nhiệt độ của môi trường tăng.

Chọn phát biểu đúng. Âm thanh:

A. Chỉ truyền trong chất khí.

B. Truyền được trong chất rắn và chất lỏng và chất khí.

C. Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả chân không.

D. Không truyền được trong chất rắn.

Âm nghe được là sóng cơ học có tần số khoảng:

A. 16Hz đến 20KHz B. 16Hz đến 20MHz C. 16Hz đến 200KHz D. 16Hz đến 2KHz

Siêu âm là âm thanh:

A. tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường.

B. cường độ rất lớn có thể gây điếc vĩnh viễn.

C. tần số trên 20.000Hz

D. truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm thanh thông thường.

Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là:

A. Cường độ âm. B. Độ to của âm. C. Mức cường độ âm. D. Năng lượng âm.

Hai âm có cùng độ cao là hai âm có:

A. Cùng tần số. B. Cùng biên độ. C. Cùng bước sóng. D. Cả A và B.

Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm cho ta phân biệt được hai âm

A. có cùng biên độ phát ra do cùng một loại nhạc cụ.

B. có cùng cường độ âm do hai loại nhạc cụ khác nhau phát ra.

C. có cùng tần số phát ra do cùng một loại nhạc cụ.

D. có cùng tần số do hai loại nhạc cụ khác nhau phát ra

Điều nào sau đây sai khi nói về sóng âm ?

A. Tốc độ truyền âm giảm dần qua các môi trường rắn, lỏng và khí.

B. Sóng âm là sóng có tần số không đổi khi truyền từ chất khí sang chất lỏng.

C. sóng âm không truyền được trong chân không.

D. Sóng âm là sóng có tần số từ 16Hz đến 20000hz.

Khi hai nhạc sĩ cùng đánh một bản nhạc ở cùng một độ cao nhưng hai nhạc cụ khác nhau là đàn Piano và đàn Organ, ta phân biệt được trường hợp nào là đàn Piano và trường hợp nào là đàn Organ là do:

A. Tần số và biên độ âm khác nhau. B. Tần số và năng lượng âm khác nhau.

C. Biên độ và cường độ âm khác nhau. D. Tần số và cường độ âm khác nhau.

Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào:

A. Vận tốc âm. B. Bước sóng và năng lượng âm.

C. Tần số và mức cường độ âm. D. Vận tốc và bước sóng.

Âm sắc là:

A. Màu sắc của âm thanh.

B. Một tính chất của âm giúp ta phân biệt các nguồn âm.

C. Một tính chất sinh lí của âm.

D. Một tính chất vật lí của âm.

Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào:

A. Vận tốc truyền âm. B. Biên độ âm. C. Tần số âm. D. Năng lượng âm.

Các đặc tính sinh lí của âm gồm:

A. Độ cao, âm sắc, năng lượng. B. Độ cao, âm sắc, cường độ.

C. Độ cao, âm sắc, biên độ. D. Độ cao, âm sắc, độ to.

Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào?

A. Sóng cơ học có tần số 10Hz. B. Sóng cơ học có tần số 30kHz.

C. Sóng cơ học có chu kỳ 2,0μs. D. Sóng cơ học có chu kỳ 2,0ms.

Vận tốc âm trong môi trường nào là lớn nhất?

A. Môi trường không khí loãng. B. Môi trường không khí.

C. Môi trường nước nguyên chất D. Môi trường chất rắn.

Ở các rạp hát người ta thường ốp tường bằng các tấm nhung, dạ. Người ta làm như vậy để làm gì ?

A. Để âm được to.

B. Nhung, dạ phản xạ trung thực âm đi đến nên dùng để phản xạ đến tai người được trung thực.

C. Để âm phản xạ thu được là những âm êm tai.

D. Để giảm phản xạ âm và cách âm.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Âm có cường độ lớn thì tai ta có cảm giác âm đó “ to” .

B. Âm có cường độ nhỏ thì tai ta có cảm giác âm đó “ bé” .

C. Âm có tần số lớn thì tai ta có cảm giác âm đó “ to” .

D. Âm “ to” hay “ nhỏ” phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm.

Một chiếc đàn và 1 chiếc kèn cùng phát ra một nốt SOL ở cùng một độ cao. Tai ta vẫn phân biệt được hai âm đó vì chúng khác nhau

A. mức cường độ âm. B. âm sắc. C. tần số. D. cường độ âm.

Chọn phát biểu không đúng khi nói về sóng âm

A. Vận tốc truyền âm phụ thuộc tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường.

B. Sóng âm truyền tới điểm nào trong KK thì phần tử không khí tại đó sẽ dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

C. Sóng âm nghe được có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.

D. Sóng âm là sự lan truyền các dao động cơ trong môi trường khi, lỏng, rắn.

Khi nói về sóng âm, điều nào sau đây là Sai?

A. Độ to của âm tỉ lệ thuận với cường độ âm.

B. Trong chất rắn, sóng âm có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc.

C. Khi một nhạc cụ phát ra âm cơ bản có tần số f0, thì sẽ đồng thời phát ra các họa âm có tần số 2f0; 3f0; 4f0….

D. Có thể chuyển dao động âm thành dao động điện và dùng dao động kí điện tử để khảo sát dao động âm.

Cảm giác về âm phụ thuộc vào

A. Nguồn và môi trường(MT) truyền âm B. Nguồn âm và tai người nghe

C. MT truyền âm và tai người nghe D. Thần kinh thính giác và tai người nghe

Âm do một chiếc đàn bầu phát ra

A. Có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng.

B. Nghe càng trầm khi biên đọ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn.

C. Có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm.

D. Nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn.

Một người nghe thấy âm do một nhạc cụ phát ra có tần số f và tại vị trí có cường độ âm là I. Nếu tần số f’=10f và mức cường độ âm I’=10I thì người đó nghe thấy âm có:

A. độ to tăng 10 lần B. độ cao tăng 10 lần

C. độ to tăng thêm 10dBD. độ cao tăng lên

Một nam châm điện dùng dòng điện xoay chiều có chu kì 80μs .Nam châm tác dụng lên 1 lá thép mỏng làm cho nó dao động điều hòa và tạo ra sóng âm. Sóng âm do nó phát ra truyền trong không khí là:

A. âm mà ta người nghe được B. hạ âm

C. siêu âm D. sóng ngang

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.

B. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

C. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.

D. Sóng âm trong không khí là sóng ngang

Đơn vị đo cường độ âm là

A. Oát trên mét (W/m). B. Ben (B).

C. Niutơn trên mét vuông (N/m2 ). D. Oát trên mét vuông (W/m2 )

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức :

Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng

A. v2 > v1 > v3 B. v1 > v2 > v3 C. v3 > v2 > v1 D. v2 > v3 > v2

Âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn phát ra có mối liên hệ với nhau như thế nào?

A. Họa âm có cường độ lớn hơn cừng độ âm cơ bản.

B. Tần số họa âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản.

C. Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số họa âm bậc 2

D. Tốc độ âm cơ bản lớn gấp đôi tốc độ họa âm bậc 2.

Hộp cộng hưởng có tác dụng gì?

A. Làm tăng tần số của âm.B. Làm giảm bớt cường độ âm.

C. Làm tăng mức cường độ của âm.D. Làm giảm độ cao của âm.

Chọn đáp án sai?

A. Đối với dây đàn hai đầu cố định tần số họa âm bằng số nguyên lần tần số âm cơ bản

B. Đối với dây đàn khi xảy ra sóng dừng thì chiều dài của đàn bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.

C. Đối với ống sáo môt đầu kín và một đầu hở tần số họa âm bằng số nguyên lần tần số âm cơ bản.

D. Đối với ống sáo môt đầu kín và một đầu hở sẽ xảy ra sóng dừng trong ống nếu chiều dài ống bằng số bán nguyên lần một phần tư bước sóng.

Chọn câu trả lời sai

A. Sóng âm là những sóng cơ học dọc lan truyền trong môi trường vật chất.

B. Sóng âm, sóng siêu âm, sóng hạ âm về phương diện vật lí có cùng bản chất.

C. Sóng âm truyền được trong mọi môi trường vật chất đàn hồi kể cả chân không.

D. Vận tốc truyền âm trong chất rắn thường lớn hơn trong chất lỏng và trong chất khí.

Trong các nhạc cụ thì hộp đàn có tác dụng:

A. Làm tăng độ cao và độ to âm

B. Vừa khuếch đại âm, vừa tạo âm sắc riêng của âm do đàn phát ra

C. Giữ cho âm có tần số ổn định

D. Tránh được tạp âm và tiếng ồn làm cho tiếng đàn trong trẻo

Điều nào sau đây đúng khi nói về sóng âm?

A. Tạp âm là âm có tần số không xác định.

B. Những vật liệu như bông, nhung, xốp truyền âm tốt

C. Vận tốc truyền âm tăng theo thứ tự môi trường: rắn, lỏng, khí.

D. Nhạc âm là âm do các nhạc cụ phát ra

Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào:

A. Tần số âm và khối lượng riêng của môi trường.

B. Bản chất của âm và khối lượng riêng của môi trường.

C. Tính đàn hồi của môi trường và bản chất nguồn âm.

D. Tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường.

Chọn câu đúng. Đặc trưng vật lý của âm bao gồm:

A. Tần số, cường độ âm, mức cường độ âm và đồ thị dao động của âm

B. Tần số, cường độ, mức cường độ âm và biên độ dao động của âm

C. Cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động và biên độ dao động của âm

D. Tần số, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động và biên độ dao động của âm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Cả ánh sáng và sóng âm đều có thể truyền được trong chân không.

B. Cả ánh sáng và sóng âm trong không khí đều là sóng ngang.

C. Sóng âm trong không khí là sóng dọc, trong khi sóng ánh sáng là sóng ngang.

D. Cả ánh sáng và sóng âm trong không khí đều là sóng dọc.

BẢNG TRA ĐÁP ÁN CHỦ ĐỀ 4: SÓNG ÂM

1A

2C

3C

4B

5C

6C

7B

8A

9C

10A

11A

12D

13D

14A

15C

16B

17C

18D

19D

20D

21D

22D

23B

24B

25A

26B

27C

28D

29C

30D

31D

32B

33B

34B

35C

36C

37C

38B

39D

40D

41A

42C

TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT 2

Trong các kết luận sau, tìm kết luận sai:

A. Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lý là tần số và biên độ.

B. Độ cao là một đặc tính sinh lý của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lý là tần số và năng lượng âm. 

C. Độ to là một đặc tính sinh lý của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lý là mức cường độ âm và tần số âm. 

D. Nhạc âm là những âm có tần số xác định. Tạp âm là những âm không có tần số xác định

Âm do một chiếc đàn bầu phát ra

A. nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn.

B. có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng

C. nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn.

D. có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm.

Hai âm thanh có âm sắc khác nhau là do chúng.

A. khác nhau về tần số và biên độ của các họa âm.  

B. khác nhau về đồ thị dao động âm.

C. khác nhau về tần số.         

D. khác nhau về chu kỳ của sóng âm.

Chọn phát biểu sai về sóng âm:

A. Sóng âm trong không khí là sóng dọc cơ học.

B. Thiết bị tạo ra âm sắc trong các nhạc cụ là hộp cộng hưởng.

C. Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm.

D. Đồ thị âm do đàn Ghi ta phát ra có dạng đường sin.

Đặc điểm nào sau đây đúng với nhạc âm?

A. Tần số luôn thay đổi theo thời gian.   B. Đồ thị dao động âm luôn là hình sin.  

C. Biên độ dao động âm không đổi theo thời gian.  

D. Đồ thị dao động âm là những đường tuần hoàn có tần số xác định.

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

 A. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.  

B. Sóng âm trong không khí là sóng ngang   

C. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.

D. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.  

B. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.  

C. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.  

D. Sóng âm trong không khí là sóng ngang.

Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

A. tần số của sóng không thay đổi.  B. chu kì của nó tăng.

C. bước sóng của nó giảm.D. bước sóng của nó không thay đổi.

Tại một điểm, đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

A. cường độ âm. B. độ cao của âm. 

C. độ to của âm.D. mức cường độ âm.

Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây đúng? 

A. v2 > v1 > v3.     B. v1 > v2 > v3.   C. v3 > v2 > v1.  D. v1 > v3 > v2.

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức

A. L(dB) = 10lg

   .   B. L(dB) =  10lg

C. L(dB) =  lg 

.D. L(dB) =  lg 

.

Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn. B. Siêu âm có tần số  lớn hơn 20 kHz.

C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.D. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.

Cho các chất sau: không khí ở 00, không khí ở 250C, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong 

A. không khí ở 250C.  B. nước.  C. không khí ở 00.D. sắt.

Sóng âm không truyền được trong

A. chân không.  B. chất rắn. C. chất lỏng. D. chất khí.

Một sóng âm có chu kì 80 ms. Sóng âm này

A. là âm nghe được.  B.  là siêu âm.C. truyền được trong chân không.D. là hạ âm.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Âm có cường độ lớn thì tai có cảm giác âm đó “to”.

B. Âm có tần số lớn thì tai có cảm giác âm đó “to”.

C. Âm “to” hay “nhỏ” phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm.

D. Âm có cường độ nhỏ thì tai có cảm giác âm đó “bé”.

10 Câu 39: Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Sóng âm trong không khí là sóng ngang.

B. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

C. Sóng âm trong không khí là sóng dọc. 

D. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.

Xét các đặc tính vật lý sau đây của sóng âm:

(I). Tần số. (II). Biên độ. (III).Cường độ. (IV). Vận tốc truyền sóng. (V). Bước sóng. Độ cao của âm là đặc tính sinh lý phụ thuộc.

A. (I). B. (II).C. (III).D. (I) , (II).

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm

A. tăng thêm 10 B.  B.  giảm đi 10 B.C. tăng thêm 10 dB.D. giảm đi 10 dB. 

Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm được hình thành dựa vào các đặc tính của âm là

A. Biên độ và tần số. B. Tần số và bước sóng.

C. Biên độ và bước sóng.D. Cường độ và tần số.

Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số 

bằng

A.  2.  B.

.C. 4.D.

.

Một nguồn âm điểm truyền sóng âm đẳng hướng vào trong không khí với tốc độ truyền âm là v. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng hướng truyền sóng âm dao động ngược pha nhau là d. Tần số của âm là

A.

B.

C.

D.

Xét điểm M ởtrong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua. Mức cường độ âm tại M là L (dB). Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

A. L + 20 (dB). B. L + 100 (dB).C. 100L (dB).D. 20L (dB).

Hai âm có âm sắc khác nhau là do:

A. Chúng khác nhau về tần số. B. Chúng có độ cao và độ to khác nhau.

C. đồ thị dao động âm khác nhau.D. Chúng có cường độ khác nhau.

Khi hai ca sĩ cùng hát một câu ở cùng một độ cao, ta vẫn pân biệt được giọng hát của từng người là do:

A. Tần số âm khác nhau. B. Cường độ âm khác nhau.

C. Năng lượng âm khác nhau.D. Âm sắc khác nhau.

Âm sắc là:

A. Mằu sắc của âm.

B. Một đặc trưng sinh lý của âm giúp ta nhận biết âm do các nguồn khác nhau phát ra.

C. Một tính chất vật lý của âm.D. Tính chất sinh lý và vật lý của âm.

Độ to của âm thanh được đặc trưng bằng:

A. Cường độ âm. B. Biên độ dao động âm.

C. Mức cường độ âm.D. Áp suất âm thanh.

Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là :

A. cường độ âm.  B. độ to của âm. C. độ cao của âm. D. mức cường độ âm. 

Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì:

A. Bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.         B. Bước sóng và tần số đều thay đổi.

C. Bước sóng và tần số không đổi.       D. Bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Dao động âm có tần số trong miền từ 16Hz đến 20kHz.        

B. Sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm đều là sóng cơ.

C. Sóng âm là sóng dọc.                                                              

D. Sóng siêu âm là sóng âm duy nhất mà tai người không nghe được.

Chọn câu sai.

A. Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường khí và lỏng

B. Sóng âm có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm.

C. Sóng âm và sóng cơ học có cùng bản chất vật lí.                      

D. Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ.

Chọn phát biểu đúng khi nói về đặc trưng sinh lý của âm

A. Độ to của âm chỉ phụ thuộc vào mức cường độ âm

B. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm và cường độ âm

C. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm và biên độ âm

D. Âm sắc phụ thuộc vào các đặc trưng vật lí của âm như biên độ, tần số và các thành phần cấu tạo của âm 

Độ to của âm

A. Có đơn vị là J/m2. B. Gắn liền với cường độ âm.

C. Chính là mức cường độ âm.D. Liên quan đến cảm giác về sự mạnh yếu của âm.

Hai nhạc cụ cùng phát ra hai âm ở cùng độ cao, ta phân biệt được âm của từng nhạc cụ phát ra, là do

A. Độ to của âm do hai nhạc cụ phát ra khác nhau

B. Độ lệch pha của hai âm do hai nhạc cụ phát rat hay đổi theo thời gian

C. Dạng đồ thị dao động của âm do hai nhạc cụ phát ra khác nhau

D. Tần số của từng nhạc cụ phát ra khác nhau

: Cường độ âm thanh được xác định bởi

A. Áp suất tại điểm của môi trường mà sóng âm truyền qua

B. Bình phương biên độ dao động của các phần tử môi trường tại điểm mà sóng âm truyền qua

C. Năng lượng của sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng

D. Cơ năng toàn phần của các phần tử trong một đơn vị thể tích tại điểm mà sóng âm truyền qua

Các đặc tính sinh lí của âm là:

A. Âm sắc, độ cao. B. Độ to.C. Âm bổng, âm trầm.D. Tất cả đều đúng.

Sóng âm có đặc tính:

A. Truyền trong không khí nhanh hơn trong chất rắn.

B. Truyền trong chân không nhanh nhất.

C. Truyền được trong tất cả các môi trường kể cả trong chân không. D. Tất cả đều sai.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sóng âm?

A. Độ to của âm gắn liền với cường độ âm.

B. Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra tỉ lệ nghịch với chiều dài của dây.

C. Sóng âm truyền trong không khí có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.

D. Vì mật độ không khí nhỏ nên âm truyền trong không khí dễ dàng nhất.

CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CÁC DẠNG TOÁN VỀ SÓNG ÂM

Ví dụ 1: Mức cường độ âm do một nguồn S gây ra tại một điểm M là L. Cho nguồn S tiến lại gần M một khoảng d thì mức cường độ tăng thêm được 7 dB

a) Tính khoảng cách R từ S tới M, biết D = 62 m

b) Biết cường độ âm tại M là 73 dB, hãy tính công suất của nguồn.

Đ/s: a) R = 112 m; b) P = 3,15 W

Ví dụ 2: Tại một điểm A nằm cách xa nguồn âm N coi như một nguồn điểm một khoảng NA = 1 m. Mức cường độ âm là LA = 90 dB. Biết ngưỡng nghe của âm chuẩn là Io = 10-12 W/m2. Giả sử nguồn âm và môi trường đều đẳng hướng.

a) Tính cường độ âm tại A.

b) Tính cường độ và mức cường độ âm đó tại B nằm trên đường NA và cách N một đoạn NB = 10 m. Coi môi trường là hoàn toàn không hấp thụ âm.

c) Tính công suất phát âm của nguồn N.

Ví dụ 3: Loa của một máy thu thanh (cái đài) gia đính có công suất âm thanh P = 1 W khi mở to hết công suất a) Tính mức cường độ âm do loa đó tạo ra tại một điểm cách máy 4 m

b) Để tại điểm ấy mức cường độ âm chỉ còn 70 dB, phải giảm nhỏ công suất loa bao nhiêu lần?

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Đ/s: a) L = 97 dB; b) N = 500 lần

Ví dụ 4: Mức cường độ âm là L = 40dB. Hãy tính cường độ âm này, cho biết cường độ ngưỡng nghe của âm chuẩn là

I0 = 10-12W/m2

Đ/s: I = 10-8 W/m2

Ví dụ 5: Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ nguồn có công suất 1 W. Giả sử rằng năng lượng phát ra được bảo toàn. Hỏi cường độ âm tại một điểm

a) cách nguồn 1,0 m?

b) cách nguồn 2,5 m?

Đ/s: I1 ≈ 0,08 W/m2; I2 ≈ 0,013 W/m2

Ví dụ 6: Mức cường độ âm tại điểm A ở trước một cái loa một khoảng OA = 1 m là 70 dB.

1) Hãy tính mức cường độ âm do loa đó phát ra tại điểm B nằm cách OB = 5 m trước loa. Các sóng âm do loa đó phát ra là sóng cầu.

2) Một người đứng trước loa 100 m thì không nghe được âm do loa đó phát ra nữa. Hãy xác định ngưỡng nghe của tai người đó (theo đơn vị W/m2). Cho biết cường độ chuẩn của âm là Io = 10–12 W/m2. Bỏ qua sự hấp thụ âm của không khí và sự phản xạ âm.

Ví dụ 7: Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I. Khi người đó tiến ra xa nguồn âm một đoạn 40 m thì cường độ âm giảm chỉ còn eq \s\don1(\f(1,9))I. Tính khoảng cách d. (Đ/s: d = 20 m)

........................................................................................................................................................................

Ví dụ 8: (Đề thi TSĐH – 2010)

Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng Trong không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

A. 40 dB B. 34 dB C. 26 dB D. 17 dB

Ví dụ 9:

1) Mức cường độ của một âm là L = 30 dB. Hãy tính cường độ của âm này theo đơn vị W/m2, biết cường độ âm chuẩn là Io = 10– 12 W/m2.

2) Cường độ âm tăng 100 lần thì mức cường độ âm tăng bao nhiêu dB?

3) Độ to của âm có đơn vị đo là phôn, được định nghĩa như sau: Hai âm lượng hơn kém nhau 1 phôn I2 – I1 = 1 phôn, tượng đường với 10lg

=1. Ngoài đường phố âm có độ to 70 phôn, ở Trong phòng âm này chỉ còn có độ to 40 phôn. Tính tỉ số các cường độ âm ở hai nơi đó.

Ví dụ 10: Tại một điểm A nằm cách xa nguồn âm O (coi như nguồn điểm) một khoảng OA = 1 m, mức cường độ âm là LA = 90 dB. Cho biết ngưỡng nghe của âm chuẩn Io = 10–12 W/m2.

1) Tính cường độ IA của âm đó tại A.

2) Tính cường độ và mức cường độ của âm đó tại B nằm trên đường OA cách O một khoảng 10 m. Coi môi trường là hoàn toàn không hấp thụ âm.

3) Giả sử nguồn âm và môi trường đều đẳng hướng. Tính công suất phát âm của nguồn O.

Ví dụ 11: Mức cường độ âm tại điểm A ở trước một cái loa một khoảng OA = 1 m là 70 dB.

1) Hãy tính mức cường độ âm do loa đó phát ra tại điểm B nằm cách OB = 5 m trước loa. Các sóng âm do loa đó phát ra là sóng cầu.

2) Một người đứng trước loa 100 m thì không nghe được âm do loa đó phát ra nữa. Hãy xác định ngưỡng nghe của tai người đó (theo đơn vị W/m2). Cho biết cường độ chuẩn của âm là Io = 10–12 W/m2. Bỏ qua sự hấp thụ âm của không khí và sự phản xạ âm.

Ví dụ12: Hai điểm M và N nằm ở cùng một phía của nguồn âm, trên cùng một phương truyền âm cách nhau một khoảng bằng a, có mức cường độ âm lần lượt là LM = 30 dB và LN = 10 dB. Biết nguồn âm là đẳng hướng. Nếu nguồn âm đó đặt tại điểm M thì mức cường độ âm tại N là

A. 12 dB. B. 7 dB. C. 11 dB. D. 9 dB.

Ví dụ13: Hai điểm M và N nằm ở cùng một phía của nguồn âm, trên cùng một phương truyền âm cách nhau một khoảng bằng a, có mức cường độ âm lần lượt là LM = 40 dB và LN = 20 dB. Biết nguồn âm là đẳng hướng. Nếu nguồn âm đó đặt tại điểm M thì mức cường độ âm tại N là bao nhiêu?

Đ/s: LN = 20,91 dB

Ví dụ 14: Hai điểm M và N nằm ở cùng một phía của nguồn âm, trên cùng một phương truyền âm cách nhau một khoảng bằng a, có mức cường độ âm lần lượt là LM = 60 dB và LN = 30 dB. Biết nguồn âm là đẳng hướng. Nếu nguồn âm đó đặt tại điểm M thì mức cường độ âm tại N là bao nhiêu?

Đ/s: LN = 30,28 dB

Ví dụ 15: Hai điểm A và B nằm ở cùng một phía của nguồn âm đặt tại O. Biết mức cường độ âm tại A, B lần lượt là LA = 50 dB và LA = 30 dB. Biết nguồn âm là đẳng hướng. Tính mức cường độ âm tại trung điểm C của AB?

Đ/s: LC = 35,52 dB

Ví dụ 16: Hai điểm A và B nằm ở cùng một phía của nguồn âm đặt tại O. Biết mức cường độ âm tại A, và trung điểm M của AB lần lượt là LA = 60 dB và LM = 40 dB. Biết nguồn âm là đẳng hướng. Tính mức cường độ âm tại B?

Đ/s: LA = 34,42 dB

Ví dụ 17: Hai điểm A và B nằm ở cùng một phía của nguồn âm đặt tại O. Biết LA = 80 dB và LA = 60 dB. Nếu di chuyển nguồn một đoạn bằng một nửa OA lại gần A thì mức cường độ âm tại A và B khi đó bằng bao nhiêu?

Đ/s: LA’ = 73,97 dB; LB‘= 59,55 dB

Ví dụ 18: Hai điểm A và B nằm ở cùng một phía của nguồn âm đặt tại O. Biết LA = 50 dB và LB = 30 dB. Nếu di chuyển nguồn âm đến A đồng thời tăng công suất nguồn âm lên gấp đội thì mức cường độ âm tại B khi đó bằng bao nhiêu?

Đ/s: LB‘= 33,925 dB

Ví dụ 19: Nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết OA = eq \s\don1(\f(2,3)) OB. Tính tỉ số eq \s\don1(\f(OC,OA)) =

A. eq \s\don1(\f(81,16)) B. eq \s\don1(\f(9,4)) C. eq \s\don1(\f(27,8)) D. eq \s\don1(\f(32,27))

Ví dụ 20: Nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 2a (dB). Biết OA = eq \s\don1(\f(3,4))OB. Tính tỉ số eq \s\don1(\f(OC,OA)) =

Đ/s: eq \s\don1(\f(64,27)) .

Ví dụ 21: Nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là 2a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là a (dB). Biết OA = eq \s\don1(\f(4,9))OB. Tính tỉ số eq \s\don1(\f(OA,OC))

Đ/s: eq \s\don1(\f(8,27))

TRẮC NGHIỆM CÁC DẠNG TOÁN VỀ SÓNG ÂM

(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Nguồn âm điểm S phát ra sóng âm truyền Trong môi trường đẳng hướng. Có hai điểm A, B nằm trên cùng đường thẳng nỗi nguồn S và cùng bên so với nguồn. Mức cường độ âm tại A là 80 dB, tại B là 40 dB. Bỏ qua hấp thụ âm, mức cường độ âm tại trung điểm AB là

A. 40eq \l(\r(,2)) dB. B. 40 dB. C. 46 dB. D. 60 dB.

Hai điểm M và N nằm ở cùng một phía của nguồn âm, trên cùng một phương truyền âm cách nhau một khoảng bằng a, có mức cường độ âm lần lượt là LM = 30 dB và LN = 10 dB. Biết nguồn âm là đẳng hướng. Nếu nguồn âm đó đặt tại điểm M thì mức cường độ âm tại N là

A. 12 dB. B. 7 dB. C. 11 dB. D. 9 dB.

Mức cường độ âm do một nguồn âm S gây ra tại một điểm M là L. Nếu tiến thêm một khoảng d = 50 m thì mức cường độ âm tăng thêm 10 dB. Khoảng cách SM là

A. 73,12 cm. B. 7,312 m. C. 73,12 m. D. 7,312 km.

Nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết OA = eq \s\don1(\f(2,3)) OB. Tính tỉ số eq \s\don1(\f(OC,OA))

A. eq \s\don1(\f(81,16)) B. eq \s\don1(\f(9,4)) C. eq \s\don1(\f(27,8)) D. eq \s\don1(\f(32,27))

Hai âm cùng tần số có mức cường độ âm chênh lệch nhau là 15 dB. Tỉ số cường độ âm của chúng là:

A. 120 B. 1200 C. 10 10. D. 10

Một nguồn âm O, phát sóng âm theo mọi phương như nhau. Hai điểm A, B nằm trên cùng đường thẳng đi qua nguồn O và cùng bên so với nguồn. Khoảng cách từ B đến nguồn lớn hơn từ A đến nguồn bốn lần. Nếu mức cường độ âm tại A là 60 dB thì mức cường độ âm tại B xấp xỉ bằng:

A. 48 dB B. 15 dB C. 20 dB D. 160 dB

Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10 W. Cho rằng cứ truyền trên khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm. Biết I0 = 10-12 W/m2. Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoản g cách 6 m là:

A. 102 dB B. 107 dB C. 98 dB D. 89 dB

Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi Trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số

bằng

A. 2. B. 1/2 C. 4. D. 1/4

Một sóng âm truyền Trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M.

A. 10000 lần B. 1000 lần C. 40 lần D. 2 lần

Một người đứng cách nguồn âm một khoảng R. Khi người đó tiến lại gần nguồn âm một khoảng l = 126,8 m thì thấy cường độ âm tăng gấp 3 lần. Giá trị chính xác của R là

A. 300 m B. 200 m C. 150m D. 100m

Hai nguồn âm nhỏ S1, S2 giống nhau (được nối với một nguồn âm) phát ra âm thanh với cùng một pha và cùng cường độ mạnh. Một người đứng ở điểm N với S1N = 3 m và S2N = 3,375 m. Tốc độ truyền âm Trong không khí là 330 m/s. Tìm bước sóng dài nhất để người đó ở N không nghe được âm thanh từ hai nguồn S1, S2 phát ra.

A. λ = 0,5 m B. λ = 0,75 m C. λ = 0,4m D. λ = 1 m

Một sóng âm có biên độ 1,2 mm có cường độ âm tại một điểm bằng 1,80 W/m2. Hỏi một sóng âm khác có cùng tần số nhưng biên độ bằng 0,36 mm thì cường độ âm tại điểm đó là bao nhiêu?

A. 0,6 W/m2 B. 2,7 W/m2 C. 5,4 W/m2 D. 16,2 W/m2

Cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể nghe được là 4.10-12 W/m2. Hỏi một nguồn âm có công suất 1 mW thì người đứng cách nguồn xa nhất là bao nhiêu thì còn nghe được âm thanh do nguồn đó phát ra. Bỏ qua mọi mất mát năng lượng, coi sóng âm là sóng cầu.

A. 141 m. B. 1,41 km. C. 446 m. D. 4,46 km.

Một người đứng cách một nguồn âm một khoảng là d thì cường độ âm là I. Khi người đó tiến ra xa nguồn âm thêm một khoảng 20 m thì cường độ âm giảm chỉ còn bằng I/4. Khoảng cách d là

A. 10 m. B. 20 m. C. 40 m. D. 160 m.

Một người đứng ở điểm M cách nguồn âm S1 một đoạn 3m, cách nguồn âm S2 3,375 m. Biết S1 và S2 dao động cùng pha. Tốc độ của sóng âm Trong không khí v = 33 0m/s. Tại điểm M người quan sát không nghe được âm thanh từ hai loa S1, S2. Bước sóng dài nhất của âm là

A. 1,25 m. B. 0,5 m. C. 0,325 m. D. 0,75 m.

Tại điểm A cách nguồn âm đẳng hướng 10 m có mức cường độ âm là 24 dB thì tại nơi mà mức cường độ âm bằng không cách nguồn

A. ∞ B. 3162 m C. 158,49 m D. 2812 m

Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB. Mức cường độ âm tại B là

A. 28 dB B. 36 dB C. 38 dB D. 47 dB

Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng Trong không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

A. 40 dB. B. 34 dB. C. 26 dB. D. 17 dB.

Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau là 40 dB. Tỉ số cường độ âm của chúng là

A. 102. B. 4.103. C. 4.102. D. 104.

Mức cường độ âm tại vị trí cách loa 1 m là 50 dB. Một người xuất phát từ loa, đi ra xa nó thì thấy: khi cách loa 100 m thì không còn nghe được âm do loa đó phát ra nữa. Lấy cường độ âm chuẩ là I0 = 10-12 W/m2, coi sóng âm do loa đó phát ra là sóng cầu. Xác định ngưỡng nghe của tai người này.

A. 25 dB B. 60 dB C. 10 dB. D. 100 dB

Một nguồn O phát sóng âm có công suất không đổi Trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. Tại điểm A, mức cường độ âm là 40 dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thì mức cường độ âm tại A là

A. 52 dB B. 67 dB C. 46 dB. D. 160 dB

Nguồn âm đặt tại O có công suất truyền âm không đổi. Trên cùng nửa đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là b (B); mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3b (B). Biết 4OA = 3OB. Coi sóng âm là sóng cầu và môi trường truyền âm đẳng hướng. Tỉ số eq \s\don1(\f(OC,OA)) bằng:

A. eq \s\don1(\f(346,56)) B. eq \s\don1(\f(256,81)) C. eq \s\don1(\f(276,21)) D. eq \s\don1(\f(75,81))

Tại điểm O Trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

A. 4. B. 3. C. 5. D. 7.

Một nguồn âm S phát ra âm có tần số xác định. Năng lượng âm truyền đi phân phối đều trên mặt cầu tâm S bán kính d. Bỏ qua sự phản xạ của sóng âm trên mặt đất và các vật cản. Tai điểm A cách nguồn âm S 100 m, mức cường độ âm là 20 dB. Xác định vị trí điểm B để tại đó mức cường độ âm bằng 0.

A. 1000m. B. 100 m. C. 10 m. D. 1 m.

Ba điểm A, B, C thuộc nửa đường thẳng từ A. Tại A đặt một nguồn phát âm đẳng hướng có công suất thay đổi. Khi P = P1 thì mức cường độ âm tại B là 60 dB, tại C là 20 dB. Khi P = P2 thì mức cường độ âm tại B là 90 dB và mức cường độ âm tại C là

A. 50 dB B. 60 dB C. 10 dB D. 40 dB

Ba điểm O, M, N cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại M là 70 dB, tại N là 30dB. Nếu chuyển nguồn âm đó sang vị trí M thì mức cường độ âm tại trung điểm MN khi đó là

A. 36,1 dB. B. 41,2 dB. C. 33,4 dB. D. 42,1 dB.

Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng. Hai điểm A, B nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB. Điểm M nằm Trong môi trường truyền sóng sao cho ∆AMB vuông cân ở A. Xác định mức cường độ âm tại M?

A. 37,54 dB B. 32,46 dB C. 35,54dB D. 38,46dB

Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc là 20 W. Cho rằng khi truyền đi thì cứ mỗi 1 m thì năng lượng âm lại bị giảm 5% so với năng lượng ban đầu do sự hấp thụ của môi trường. Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Mức cường độ âm lớn nhất ở khoảng cách 6 m gần bằng bao nhiêu?

A. 10,49 dB B. 10,21 B C. 1,21 dB D. 7,35 dB

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

01. C 02. C 03. C 04. A 05. C 06. A 07. A 08. A 09. A 10. A

11. B 12. D 13. D 14. B 15. D 16. C 17. B 18. C 19. D 20. C

21. C 22. B 23. B 24. A 25. A 26. A 27. B 28. A

VẬN DỤNG THẤP

Câu 1: Một nhạc cụ phát ra âm có tần số âm cơ bản là f = 420 Hz. Một người có thể nghe được âm có tần số cao nhất là 18000 Hz. Tần số âm cao nhất mà người này nghe được do dụng cụ này phát ra là:

A. 17850 Hz B. 18000 Hz C. 17000 Hz D. 17640 Hz

Câu 2: Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ nguồn có công suất 1W. giả sử rằng năng lượng phát ra được bảo toàn. Hỏi cường độ âm tại điểm cách nguồn lần lượt là 1,0m và 2,5m :

A. I1 0,07958W/m2 ; I2 0,01273W/m2

B. I1 0,07958W/m2 ; I2 0,1273W/m2

C. I1 0,7958W/m2 ; I2 0,01273W/m2

D. I1 0,7958W/m2 ; I2 0,1273W/m2

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng. Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10-5W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng:

A. 60dB. B. 80dB. C. 70dB. D. 50dB.

Câu 4 (Cà Mau – 2016): Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là nguồn điểm) phát âm đẳng hướng ra không gian với công suất không đổi. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy song song với mặt đất, hai điểm P và Q lần lượt nằm trên Ox và Oy. Từ vị trí P, một thiết bị xác định mức độ cường độ âm M bắt đầu chuyển động thẳng với gia tốc a không đổi hướng đến Q, sau khoảng thời gian t1 thì M đo được mức cường độ âm lớn nhất; sau đó, M chuyển sang chuyển động thẳng đều và sau khoảng thời gian t2 = 0,125t1 thì đến Q. So với mức cường độ âm tại P, mức cường độ âm tại Q

A. lớn hơn một lượng là 6dB.B. nhỏ hơn một lượng là 6dB.

C. lớn hơn một lượng là 4dB.D. nhỏ hơn một lượng là 4dB.

Câu 5: Một máy bay bay ở độ cao h1= 100 mét, gây ra ở mặt đất ngay phía dưới một tiếng ồn có mức cường độ âm L1=120 dB. Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được L2 = 100 dB thì máy bay phải bay ở độ cao:

A. 316 m. B. 500 m. C. 1000 m. D. 700 m.

Câu 6 (ĐH – 2014): Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là

A. 39 m. B. 43 m. C. 41 m. D. 45 m.

Hướng dẫn giải:

Sau 3s sau khi thả, người đó nghe thấy tiếng của hòn đá đập vào thành giếng, thời gian 3s đó chính là: thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng cộng với thời gian tiếng động của hòn đá truyền từ đáy giếng lên tới miệng giếng, vào tai ta khiến tai ta nghe được.

Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng (đây là chuyển động rơi tự do của hòn đá):

.

Thời gian tiếng động của hòn đá truyền từ đáy giếng lên tới miệng giếng (Đây là quá trình chuyển động thẳng đều của âm thanh với tốc độ truyền âm v = 330m/s):

.

Từ đó ta có:

Chọn đáp án A

Nhận xét: Đây là bài toán liên quan đến kiến thức rơi tự do của lớp 10, nếu em nào lỡ quên thì câu này xem như bỏ qua.

Câu 7 (THPT Chuyên ĐH Vinh – 2016): Trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A, B, C, một nguồn điểm phát âm công suất P đặt tại điểm O, di chuyển một máy thu âm từ A đến C thì thấy rằng: mức độ âm tại B lớn nhất và bằng LB = 46,02 dB còn mức cường độ âm tại A và C là bằng nhau và bằng LA = LC = 40dB. Bỏ qua nguồn âm tại O, đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P’, để mức độ cường âm tại B vẫn không đổi thì :

A. P’ =

B. P’ = 3P C. P’ =

D. P’ = 5P.

Câu 8: Một phòng hát karaoke có diện tích 20 m2, cao 4 m (với điều kiện hai lần chiều rộng BC và chiều dài AB chênh nhau không quá 2 m để phòng cân đối) với dàn âm gồm 4 loa như nhau có công suất lớn, hai cái đặt ở góc A, B của phòng, hai cái treo trên góc trần A’, B’. Đồng thời còn có một màn hình lớn full HD được gắn trên tường ABB’A’ để người hái ngồi tại trung điểm M của CD có được cảm giác sống động nhất. Bỏ qua kích thước của người và loa, coi rằng loa phát âm đẳng hướng và tường hấp thụ âm tốt. Hỏi có thể thiết kế phòng để người hát chịu được loa có công suất lớn nhất là bao nhiêu?

A. 842 W.B. 535 W.C. 723 W.D. 796 W.

Câu 9 (Chuyên Nguyễn Huệ lần 1 – 2015): Trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có một nguồn âm điểm có công suất phát âm không đổi. Tại điểm M có mức cường độ âm 60dB. Dịch chuyển nguồn âm một đoạn a theo hướng ra xa nguồn điểm M thì mức cường độ âm tại M lúc này là 40dB. Để mức cường độ âm tại M là 20dB thì phải dịch chuyển nguồn âm theo hướng ra xa điểm M so với vị trí ban đầu một đoạn:

A. 90a. B. 11a. C. 9a. D. 99a.

Câu 10: Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian. Giả sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm. Tại một điểm cách nguồn âm 10m thì mức cường độ âm là 80dB. Tại điểm cách nguồn âm 1m thì mức cường độ âm bằng

A. 90dBB. 110dBC. 120dBD. 100dB

41027351016635

O

M

H

N

P

00

O

M

H

N

P

Câu 11 (QG – 2016): Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P là

A. 43,6 dB B. 38,8 dB

C. 35,8 dB D. 41,1 dB

Hướng dẫn giải:

Ta có:

;

Câu 12 (Chuyên KHTN Hà Nội lần 1 – 2016): Tại điểm O đặt hai nguồn âm điểm giống hệt nhau phát ra âm đẳng hướng và có công suất không đổi. Điểm A cách O một khoảng d (m) có mức cường độ âm là LA = 40 dB. Trên tia vuông góc với OA tại A lấy điểm B cách A một khoảng 6 (m). Điểm M thuộc đoạn AB sao cho MA = 4,5 m và góc MOB có giá trị lớn nhất. Để mức cường độ âm tại M là 50dB thì cần phải đặt thêm tại O bao nhiêu nguồn âm nữa

A. 15 B. 35 C. 25 D. 33

Câu 13 (Chuyên Vĩnh Phúc lần 3 – 2016): Nguồn âm tại điểm O phát âm đẳng hướng với công suất không đổi, bỏ qua sự hấp thụ năng lượng âm của môi trường. Trên cùng một đường thẳng qua O có 3 điểm A, B, c cùng nằm về một phía O và theo thứ tự khoảng cách tới nguồn O tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là L0 (dB), mức cường độ âm tại B lớn hơn mức cường độ âm tại C là 3L0 (dB). Biết 3OA = 2OB. Tỉ số

gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 6,0 B. 3,5 C. 4,5 2,0

LUYỆN TẬP THEO CẤP ĐỘ (1)

1. Biết.

Ví dụ 1: Trong các đặc trưng sau đây thì đặc trưng nào là đặc trưng sinh lí của âm?

A. cường độ âm.B. tần số âm.

C. độ cao của âm.D. đồ thị dao động âm.

Giải: Cường độ âm, tần số âm, đồ thị dao động của âm là các đặc trưng vật lí của âm. Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm. Chọn C.

Ví dụ 2: Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?

A. tốc độ truyền âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền âm trong nước.

B. sóng âm truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí.

C. sóng âm không truyền được trong chân không.

D. sóng âm trong không khí là sóng ngang.

Giải: Sóng âm trong không khí là sóng dọc nên âm mới tác động vào màng nhĩ làm màng nhĩ rung khi đó con người mới cảm nhận được âm thanh. Chọn D.

Ví dụ 3: Hai âm có âm sắc khác nhau khi hai âm đó có

A. tần số khác nhau.

B. độ cao và độ to khác nhau.

C. dạng đồ thị dao động khác nhau.

D. biên độ khác nhau.

Giải: Hai âm có âm sắc khác nhau khi hai âm đó có dạng đồ thị dao động khác nhau.

Chọn C.

Ví dụ 4: Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì trong các đại lượng sau đây đại lượng nào có giá trị tăng?

A. Cường độ sóng.B. Tần số sóng.

C. Biên độ sóng.D. Tốc độ truyền sóng.

Giải: Tốc độ truyền sóng âm trong nước lớn hơn trong không khí (vrắn > vlỏng > vkhí). Chọn D.

Ví dụ 5: Sóng âm có tốc độ lớn nhất khi truyền trong trong môi trường nào trong các môi trường nêu sau đây?

A. Chân không.B. Kim loại.C. Không khí.D. Nước.

Giải: Tốc độ truyền sóng âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng thì lớn hơn trong chất khí. Sóng âm không truyền được trong chân không. Chọn B.

Ví dụ 6: Một nhạc cụ phát ra âm có tần số cơ bản là f. Họa âm bậc bốn do nhạc cụ này phát ra có tần số

A.

f.B. 2f.C. 4f.D. 16.

Giải: Khi cho một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f; 3f; 4f; ... . Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất. Các âm có tần số 2f; 3f; 4f; ... gọi là các họa âm thứ hai, thứ ba, thứ tư, ... . Chọn C.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

A. tần số không đổi, bước sóng tăng.B. tần số giảm, bước sóng tăng.

C. tần số không đổi, bước sóng giảm.D. tần số tăng, bước sóng tăng.

Giải: Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác tần số không đổi; =

; vận tốc truyền âm trong nước lớn hơn trong không khí nên n > kk. Chọn A.

Ví dụ 2: Trong cùng một quãng tám, nốt nhạc nào có tần số lớn nhất trong các nốt nhạc sau?

A. Fa. B. Đô. C. Mi. D. La.

Giải: Trong cùng một quãng tám các nốt nhạc có độ cao tăng dần (tần số tăng dần) theo thứ tự: đô, rê, mi, pha, sol, la, xi. Chọn D.

Ví dụ 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự truyền âm?

A. Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của sóng âm giảm.

B. Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng hoặc khí.

C. Tốc độ truyền âm thay đổi theo nhiệt độ của môi trường.

D. Những vật liệu như bông, xốp, truyền âm kém hơn không khí.

Giải: =

; vận tốc truyền âm trong nước lớn hơn trong không khí nên n > kk. Chọn A.

Ví dụ 4: Một nhạc cụ phát ra một âm có tần số cơ bản là f0 = 75 Hz. Trong các âm có tần số nào nêu sau đây không phải là họa âm của âm cơ bản nói trên?

A. 450 Hz. B. 300 Hz. C. 200 Hz. D. 150 Hz.

Giải: Các họa âm phải thỏa mãn

= n với n N*. Âm có tần số f = 200 Hz có

=

= 2,7 không thỏa mãn điều kiện nêu trên. Chọn C.

Ví dụ 5: Phát biểu nào sau đây về sóng âm là sai?

A. Âm nhe được (âm thanh) là sóng âm trong miền có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.

B. Về bản chất vật lí thì sóng hạ âm, sóng âm, sóng siêu âm đều là sóng cơ.

C. Sóng âm lan truyền trong không khí là sóng dọc.

D. Không một loại động vật nào có thể “nghe” được âm có tần số lớn hơn 22 kHz.

Giải: Âm có tần số lớn hơn 22 kHz là siêu âm. Tai người không nghe được siêu âm nhưng một số loại động vật như dơi, chó, cá heo, ... có thể “nghe” được siêu âm.

Chọn D.

Ví dụ 6: Một dây đàn ghi-ta có chiều dài l có sóng âm truyền với tốc độ v. Khi một em bé gảy dây đàn đó là cho dây đàn dao động thì trên dây đàn có hai bụng sóng. Tần số âm do dây đàn đó dây đàn đó phát ra bằng

A.

. B.

. C.

. D.

.

Giải: Dây đàn có hai đầu cố định và trên dây đàn có hai bụng sóng nên l = 2

= .

f =

. Chọn C.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Một người thả một viên đá xuống một giếng cạn nước có độ sâu 12 m. Khi viên đá chạm vào đáy giếng thì phát ra một tiếng động. Thời gian từ khi thả viên đá đến khi người đó nghe được tiếng động do viên đá chạm vào đáy giếng gần với giá trị nào trong các giá trị nêu sau đây nhất? Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 10 m/s2.

A. 1,55 s. B. 0,36 s. C. 1,59 s. D. 0,79 s.

Giải: Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng: t1 =

.

Thời gian tiếng động truyền từ đáy giếng lên miệng giếng: t2 =

.

Thời gian từ lúc thả đến lúc nghe được tiếng động:

t = t1 + t2 =

+

= 1,59 (s). Đáp án C.

Ví dụ 2: Tại một điểm M nằm cách nguồn âm một khoảng d có mức cường độ âm là 60 dB. Cho cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Cường độ âm I tại M là

A. 6.10-12 W/m2.B. 10-6 W/m2. C. 2.10-6 W/m2.D. 3.10-12 W/m2.

Giải: L = lg

I = I0.10L = 10-12.106 = 10-6 (W/m2). Đáp án B.

Ví dụ 3: Một nguồn âm phát ra âm với tần số f1 thì cường độ âm chuẩn ứng với tần số f1 này là I01 = 10-12 W/m2. Tại điểm M cách nguồn một khoảng r có mức cường độ âm là L1 = 40 dB. Giử nguyên công suất phát âm để cường độ âm tại M không đổi nhưng thay đổi tần số phát âm để tần số âm là f2 thì cường độ âm chuẩn ứng với tần số f2 này là I02 = 10-10 W/m2. Khi đó tại M mức cường độ âm L2 là

A. 80 dB. B. 60 dB. C. 40 dB. D. 20 dB.

Giải: L2 - L1 = lg

- lg

= lg

L2 = lg

+ L1 = lg

+ 4 = 2. Đáp án D.

Ví dụ 4: Dây đàn thứ tư của đàn ghi-ta ở trạng thái tự do phát ra một âm cơ bản ứng với nốt sol và có tần số 49 Hz. Nó cũng có thể phát ra họa âm có tần số

A. 392 Hz. B. 230 Hz.C. 195 Hz.D. 95 Hz.

Giải: 392 Hz = 8.49 Hz = 8f0. Đáp án A.

Ví dụ 5: Hai nguồn âm giống nhau đều là nguồn điểm đặt cách nhau một khoảng nào đó. Chúng phát ra âm có tần số 2200 Hz. Tốc độ truyền âm bằng 330 m/s. Trên đường thẳng nối giữa hai nguồn, hai điểm mà âm nghe được to nhất và gần nhau nhất cách nhau một khoảng

A. 1,5 cm. B. 2,5 cm. C. 4,5 cm. D. 7,5 cm.

Giải: Bước sóng âm: =

= 0,15 (m); hai nguồn âm là hai nguồn kết hợp nên chúng giao thoa với nhau tạo nên các điểm có cường độ âm cực đại và cực tiểu. các điểm âm có cường độ cực đại sẽ nghe rỏ nhất. Trên đường thẳng nối hai nguồn các cực đại kề nhau cách nhau

= 0,075 (m) = 7,5 (cm). Đáp án D.

Ví dụ 6: Một nguồn phát ra sóng âm đều theo mọi phương. Coi môi trường không hấp thụ âm khi âm truyền đi. Nếu tại điểm A cách nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I thì tại điểm B cách nguồn âm một khoảng (d + 20 m) có mức cường độ âm là 0,25I. Khoảng cách d là

A. 10 m. B. 20 m. C. 40 m. D. 60 m.

Giải: IA =

; IB =

= 4 d + 20 = 2d

d = 20 (cm). Đáp án B.

Ví dụ 7 (QG 2017): Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-5 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó là

A. 9 B. B. 7 B.C. 12 B.D. 5 B.

Giải: L = lg

= lg

= lg107 = 7 (B). Đáp án B.

4266565571500Ví dụ 8 (QG 2017): Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm I. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,31a.B. 0,35a.

C. 0,37a.D. 0,33a.

Giải: L = lg

0,5 = lg

; gán a = 1 và I0 = X, ta có 0,5 = lg

. Giải SOLVE được X = 0,316 I0 = 0,316a. Đáp án A.

Ví dụ 9 (QG 2017): Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong môi trường không hấp thụ và phản xạ âm. Hai điểm M và N cách O lần lượt là r và r - 50 (m) có cường độ âm tương ứng là I và 4I. Giá trị của r bằng

A. 60 m.B. 66 m.C. 100 m.D. 142 m.

Giải: I =

r = 100 (m). Đáp án C.

Ví dụ 10 (QG 2017): Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong môi trường không hấp thụ, không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L (dB). Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 (dB). Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là

A. 80,6 m.B. 120,3 m.C. 200 m.D. 40 m.

Giải: L’ – L = L + 0,6 – L = 0,6 = lg

- lg

= lg

0,3 = lg

r = 120,28 (m) (giải SOLVE). Đáp án B.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Mức cường độ âm tại điểm M cách nguồn âm 1,5 m là 60 dB. Coi âm phát ra từ nguồn âm truyền đi đều theo mọi hướng và môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm N cách nguồn âm 5 m là

A. 57,3 dB. B. 60,3 dB. C. 57,3 dB.D. 53,7 dB.

Giải: LM – LN = lg

– lg

= lg

= lg

= 0,273 (B)

LN = LM – 0,273 = 6 – 0,273 = 5,727 (B). Đáp án A.

Ví dụ 2: Tại O đặt một nguồn âm điểm phát sóng âm đẵng hướng ra trong không gian, môi trường truyền âm không hấp thụ âm. Ba điểm A, M, N theo thứ tự, cùng nằm trên một đường thẳng đi qua O sao cho AM = 3MN. Mức cường độ âm tại A là 4 B, mức cường độ âm tại N là 2 B. Mức cường độ âm tại M là

A. 2,8 B. B. 2,6 B C. 2,4 BD. 2,2 B.

Giải: AM = OM – OA = 3MN = 3(ON – OM) 4OM = 3ON + OA;

LA – LN = lg

– lg

= lg

= 4 – 2 = 2 = lg102

= 10

ON = 10.OA OM =

;

LM = lg

= lg

= lg

+ lg

= - 1,78 + 4 = 2,22 (B). Đáp án D.

Ví dụ 3: Một nguồn âm phát ra từ O. Coi sóng âm phát ra là đẵng hướng trong không gian và môi trường không hấp thụ âm. Gọi M, N là hai điểm trên cùng một phương truyền và cùng phía so với O. Mức cường độ âm tại M là 60 dB, tại N là 40 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm H của MN là

A. 45,2 dB. B. 42,5 dB. C. 52,5 dB.D. 55,2 dB.

Giải: LM – LN = lg

– lg

= lg

= 6 – 4 = 2 = lg102

= 10 ON = 10OM; OH = OM +

= 5,5OM;

LH = lg

= lg

= lg

+ lg

= - 1,48 + 6

= 4,52 (B). Đáp án A.

Ví dụ 4: Trong một buổi hòa nhạc có 5 chiếc kèn đồng phát ra công suất giống nhau thì tạo ra tại điểm M một âm có mức cường độ âm là 50 dB. Giả sử khoảng cách từ những chiếc kèn đồng đến điểm M là như nhau thì phải cần thêm hoặc bớt bao nhiêu chiếc kèn đồng nữa thì mới tạo ra tại M âm có mức cường độ âm 60 dB?

A. Thêm 45. B. Thêm 50. C. Thêm 5. D. Bớt 2.

Giải: L2 – L1 = lg

– lg

= lg

= 6 – 5 = 1 = lg10

= 10

n = 50. Vậy: Phải thêm 50 – 5 = 45 chiếc kèn đồng nữa. Đáp án A.

Ví dụ 5: Một nguồn âm (coi như là nguồn âm điểm) tại O phát ra âm truyền đi đẵng hướng và môi trường coi như không hấp thụ âm. Tại điểm M cách nguồn âm một khoảng d có mức cường độ âm là 60 dB. Tại điểm N nằm trên đường thẳng qua O và M cách xa nguồn âm so với M một khoảng 49,5 m có mức cường độ âm là 20 dB. Cho mức cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Nguồn âm O có công suất là

A. 6,28.10-6 W.B. 3,14.10-6 W. C. 1,57.0-6 W.D. 0,78.10-6 W.

Giải: LM – LN = lg

- lg

= lg

= 6 – 2 = lg104

= 100 d = 0,5 (m); LM = lg

= lg

= 6 = lg106

= 106 P = 4.3,14.10-12.0,52.106 = 3,14,10-6 (W). Đáp án B.

Ví dụ 6: Công suất cực đại của một của một máy nghe nhạc gia đình là 10 W. Cho rằng cứ truyền đi khoảng cách 1 m thì công suất của âm giảm đi 5% do sự hấp thụ của môi trường truyền âm. Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6 m là

A. 89 dB. B. 98 dB. C. 102 dB.D. 107 dB.

Giải:

= 0,05

= 0,95

= (0,95)6 P6 = (0,95)6.P0;

L6 = lg

= lg

= 10,2 (B). Đáp án C.

LUYỆN TẬP THEO CẤP ĐỘ (2)

1. Các câu trắc nghiệm theo cấp độ.

a) Biết.

Câu 1. Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng âm không truyền được trong chân không.

B. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

C. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.

D. Sóng âm trong không khí là sóng ngang.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây về đặc trưng sinh lí của âm là sai?

A. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm.

B. Âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị của âm.

C. Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ hay mức cường độ của âm.

D. Tai người có thể nhận biết được tất cả các loại sóng âm.

Câu 3. Chọn phát biểu đúng

A. Các nguồn âm khi phát ra cùng âm cơ bản f sẽ tạo ra những âm sắc giống nhau.

B. Âm sắc là một đặc trưng sinh lí giúp ta phân biệt được các âm có cùng biên độ.

C. Hai âm có cùng độ cao phát ra từ hai nguồn âm khác nhau có âm sắc khác nhau.

D. Âm phát ra từ một nhạc cụ sẽ có đường biểu diễn là một đường dạng sin.

Câu 4. Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng

A. biên độ.B. cường độ âm.

C. mức cường độ âm.D. tần số.

Câu 5. Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.

B. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.

C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.

D. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.

Câu 6. Một sóng âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. v3 > v2 > v1. B. v1 > v3 > v2. C. v2 > v1 > v3.D. v1 > v2 > v3.

Câu 7. Sự phân biệt các sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm dựa trên

A. Bản chất vật lí của chúng khác nhau.

B. Bước sóng và biên độ dao động của chúng.

C. Khả năng cảm thụ sóng cơ học của tai người.

D. Ứng dụng của mỗi sóng.

Câu 8. Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?

A. Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.

B. Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.

C. Đơn vị của mức cường độ âm là W/m2.

D. Sóng âm không truyền được trong chân không.

Câu 9. Một sóng âm truyền trong không khí, trong số các đại lượng: biên độ sóng, tần số sóng, vận tốc truyền sóng và bước sóng; đại lượng không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại là

A. tần số sóng. B. biên độ sóng. C. vận tốc truyền. D. bước sóng.

Câu 10. Tại một điểm, đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

A. độ to của âm.B. cường độ âm. C. độ cao của âm. D. Mức cường độ âm.

Câu 11. Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về sóng âm

A. Sóng âm là sóng cơ học truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí.

B. Trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí sóng âm luôn là sóng dọc.

C. Trong chất rắn sóng âm có cả sóng dọc và sóng ngang.

D. Sóng âm nói chung có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.

Câu 12. Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng âm?

A. Tạp âm là âm có tần số không xác định.

B. Những vật liệu như bông, nhung, xốp truyền âm tốt.

C. Vận tốc truyền âm tăng theo thứ tự môi trường: rắn, lỏng, khí.

D. Nhạc âm là âm do các nhạc cụ phát ra.

Câu 13. Hai âm có cùng độ cao, chúng có đặc điểm nào chung

A. Cùng tần số.B. Cùng biên độ.

C. Cùng truyền trong một môi trường.D. Hai nguồn âm cùng pha dao động.

Câu 14. Điều nào sau đây là đúng khi nói về sóng âm?

A. Trong khi sóng âm truyền đi thì năng lượng của âm không truyền đi.

B. Âm sắc phụ thuộc đặc tính của nguồn âm.

C. Độ to của âm chỉ phụ thuộc vào biên độ dao động của sóng âm.

D. Độ to của âm chỉ phụ thuộc tần số âm.

b) Hiểu.

Câu 15. Một nguồn âm điểm truyền sóng âm đẳng hướng vào trong không khí với tốc độ truyền âm là v. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng hướng truyền sóng âm dao động ngược pha nhau là d. Tần số của âm là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 16. Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì

A. Bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.

B. Bước sóng và tần số đều thay đổi.

C. Bước sóng và tần số không đổi.

D. Bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.

Câu 17. Một lá thép mỏng dao động với chu kỳ T = 10-2 s. Sóng âm do lá thép phát ra là

A. Hạ âm.B. Siêu âm.C. Tạp âm.D. Nghe được.

Câu 18. Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra luôn khác nhau về

A. Độ cao.B. Âm sắc.C. Cường độ.D. Độ to.

Câu 19. Hai âm có âm sắc khác nhau thì hai âm đó phải khác nhau về

A. Tần số.B. Dạng đồ thị dao động.

C. Cường độ âm.D. Mức cường độ âm.

Câu 20. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?

A. Nước nguyên chất.B. Kim loại.C. Nước biển.D. Không khí.

c) Vận dụng.

Câu 21 (TN 2011). Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là

A. 50 dB.B. 20 dB.C.100 dB.D.10 dB.

Câu 22 (CĐ 2010). Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm

A. giảm 10 B.B. tăng 10 B.C. tăng 10 dB.D. giảm 10 dB.

Câu 23 (CĐ 2012). Xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua. Mức cường độ âm tại M là L (dB). Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

A. 100L (dB).B. L + 100 (dB). C. 20L (dB).D. L + 20 (dB).

Câu 24 (CĐ 2013). Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm. Tần số của sóng âm này là

A. 500 Hz.B. 2000 Hz.C. 1000 Hz.D. 1500 Hz.

Câu 25 (ĐH 2011). Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số

bằng

A. 4.B. 0,5.C. 0,25.D. 2.

Câu 26. Một nguồn âm có công suất 125,6 W, truyền đi đẵng hướng trong không gian. Tính mức cường độ âm tại vị trí cách nguồn 1000 m. Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W. Lấy = 3,14.

A. 7 dB.B. 10 dB.C. 70 dB.D. 70 B.

Câu 27. Tại điểm M cách nguồn âm (coi sóng âm truyền đi đẵng hướng và không bị môi trường hấp thu) một khoảng 2 m có mức cường độ âm là 60 dB, thì tại điểm N cách nguồn âm 8 m có mức cường độ âm là

A. 2,398 B.B. 4,796 B.C. 4,796 dB.D. 2,398 dB.

Câu 28. Một lá thép mỏng dao động với chu kỳ T = 0,125 s. Hỏi sóng âm do lá thép phát ra là

A. Hạ âm.B. Siêu âm.C. Tạp âm.D. Nghe được.

Câu 29. Một cái loa nhỏ, coi như một nguồn điểm phát ra âm thanh có công suất 0,1 W. Cường độ âm tại điểm cách loa 400 m xấp xĩ bằng

A. 1,99.10-7 W/m2.B. 49,7.10-7 W/m2.

C. 4,9710-2 W/m2.D. 1,99. 10-4 W/m2.

Câu 30. Biết nguồn âm có kích thước nhỏ và có công suất 125,6 W, Tính mức cường độ âm tại vị trí cách nguồn 1000 m. Cho I0 = 10-12 W

A. 7 dB.B. 10 dB.C. 70 dB.D. 70 B.

Câu 31. Cho cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Một âm có mức cường độ âm là 80 dB thì cường độ âm là

A. 10-4 W/m2. B. 3. 10-5 W/m2. C. 105 W/m2.D. 10-3 W/m2.

Câu 32. Một nguồn âm phát ra sóng âm hình cầu truyền đi giống nhau theo mọi hướng và năng lượng âm được bảo toàn. Lúc đầu ta đứng cách nguồn âm một khoảng d, sau đó ta đi lại gần nguồn thêm 10 m thì cường độ âm nghe được tăng lên 4 lần. Khoảng cách d lúc đầu là

A. 160 mB. 80 m.C. 40 m.D. 20 m.

Câu 33 (ĐH 2009). Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

A. 1000 lần.B. 40 lần.C. 2 lần.D. 10000 lần.

Câu 34 (QG 2018). Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm có công suất không đổi trong môi trường đang hướng, không hấp thụ và không phản xạ âm. Ba điểm A, B và C nằm trên cùng một hướng truyền âm. Mức cường độ âm tại A lớn hơn mức cường độ âm tại B là a (dB), mức cường độ âm tại B lớn hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết 5OA = 3OB. Tỉ số

A.

. B.

.C.

.D.

.

Câu 35 (QG 2018). Một nguồn âm điểm phát âm ra môi trường đẳng hướng không hấp thụ và không phản xạ âm. Biết cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm 100 m có giá trị 20 dB. Mức cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 1 m có giá trị là

A. 60 dB.B. 100 dB. C. 40 dB.D. 80 dB.

d) Vận dụng cao.

Câu 36 (ĐH 2012). Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

A. 4.B. 3.C. 5.D. 7.

Câu 37 (ĐH 2013). Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L. Khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9 m thì mức cường độ âm thu được là L - 20 (dB). Khoảng cách d là

A. 1 m.B. 9 m.C. 8 m.D. 10 m.

Câu 38 (ĐH 2014). Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn f

= 2f

. Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là một gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc , 9 nc, 11 nc, 12 nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là

A. 330 Hz.B. 392 Hz.C. 494 Hz.D. 415 Hz.

Câu 39 (ĐH 2014). Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do xuống giếng; sau 3 s thì nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Cho tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là

A. 43 m.B. 45 m.C. 39 m.D. 41 m.

Câu 40(ĐH 2010). Ba điểm O, A, B cùng nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

A. 40 dB.B. 34 dB.C. 26 dB.D. 17 dB.

Câu 41 (QG 2015). Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là nguồn điểm) phát âm với công suất không đổi. Từ bên ngoài, một thiết bị xác định mức độ cường độ âm chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 0,4 m/s2 cho đến khi dừng lại tại N (cổng nhà máy). Biết NO = 10 m và mức cường độ âm (do còi phát ra) tại N lớn hơn mức cường độ âm tại M là 20 dB. Cho rằng môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 27 s.B. 32 s.C. 47 s.D. 25 s.

433768519431000Câu 42 (QG 2016). Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P là

A. 43,6 dB.B. 38,8 dB.C. 35,8 dB.D. 41,1 dB.

Câu 43 (QG 2017). Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ âm I tại những điểm trên trục Ox theo tọa độ x. Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. M là điểm trên trục Ox có tọa độ x = 4 m. Mức cường độ âm tại M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 24,4 dB.B. 24 dB.C. 23,5 dB.D. 23 dB.

CHUYÊN ĐỀ: CÁC KHÁI NIỆM TRONG ÂM NHẠC

1. Nốt nhạc:

Trong âm nhạc có 7 nốt cơ bản : Đồ Rê Mi Fa Sol La Si ứng với 7 tần số

2. Quãng :là khoảng cách giữa 2 nốt liên tiếp (ví dụ đô –rê)

* 8 nốt nhạc : Đồ(thấp) Rê Mi Fa Sol La Si đô(cao): lập thành 1 quãng tám

476250360045

1cung

1cung

1/2cung

1cung

1cung

1cung

1/2cung

do

mi

fa

sol

la

si

do

00

1cung

1cung

1/2cung

1cung

1cung

1cung

1/2cung

do

mi

fa

sol

la

si

do

*. Mỗi quãng tám được chia thành 7 quãng nhỏ gồm 5 quãng một cung và 2 quãng nửa cung( mi-fa hay si-đô) theo sơ đồ:

3. Cung và nửa cung (nc).

* Khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc).

* Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc.

Các công thức:

a. Hai nốt nhạc cách nhau 1 nửa cung (ví dụ : mi-fa hay si-đô) thì hai âm tương ứng với hai nốt nhạc này có tỉ số tần số là

(ví dụ

).

b. Hai nốt nhạc cách nhau n nửa cung thì hai âm tương ứng với hai nốt nhạc này có tỉ số tần số là :

c.Tỉ số tần số của hai nốt cùng tên cách nhau một quãng tám là 2 (ví dụ

)

Số

nữa

cung

0

1nc

2nc

3nc

4nc

5nc

6nc

7nc

8nc

9nc

10nc

11nc

12nc

Nốt

trong

một

quãng

tám

Đo1

Re1

Mi1

Fa1

Sol1

La1

Si1

Đo2

tần

số

f0

f1

f2

f3

f4

f5

f6

f7

f8

f9

f10

f11

f12

CÁC VÍ DỤ :

Câu 1: Âm giai (gam) dùng trong âm nhạc gồm 7 nốt (do, rê, mi, fa, sol, la, si) lặp lại thành nhiều quãng tám phân biệt bằng các chỉ số do1, do2... Tỉ số tần số của hai nốt cùng tên cách nhau một quãng tám là 2 . Khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng tám được tính bằng cung và nửa cung. Mỗi quãng tám được chia thành 7 quãng nhỏ gồm 5 quãng một cung và 2 quãng nửa cung theo sơ đồ:

2260603810

1cung

1cung

1/2cung

1cung

1cung

1cung

1/2cung

do

mi

fa

sol

la

si

do

00

1cung

1cung

1/2cung

1cung

1cung

1cung

1/2cung

do

mi

fa

sol

la

si

do

Biết rằng âm la3 có tần số 440Hz, tần số của âm do1 là

A. 40 Hz. B. 65 Hz. C. 80 Hz. D. 95 Hz.

Hướng dẫn giải:

Áp dung: La3

do1 có 33 nửa cung (đếm) :

do1 = 65 Hz.

Câu 2: Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn

Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là một gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2nc, 4nc, 5nc, 7nc, 9nc, 11nc, 12nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là

A. 330 Hz. B. 415 Hz. C.392 Hz. D. 494 Hz.

Câu 3: Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn

. Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là một gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc , 9 nc, 11 nc, 12 nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là

A. 330 Hz B. 392 Hz C. 494 Hz D. 415 Hz

Câu 4: Một cái còi được coi như nguồn âm điểm phát ra âm phân bố đều theo mọi hướng. Cách nguồn âm 10 km một người vừa đủ nghe thấy âm. Biết ngưỡng nghe và ngưỡng đau đối với âm đó lần lượt là

. Hỏi cách còi bao nhiêu thì tiếng còi bắt đầu gây cảm giác đau cho người đó?

A. 0,1 m.B. 0,2 m.C. 0,3 m.D. 0,4 m.

Câu 5: Một người chơi đàn ghita khi bấm trên dây để dây có chiều dai 0,24 m và 0,2 m sẽ phát ra âm cơ bản có tần số tương ứng bằng với tần số của họa âm bậc n và (n +1) sẽ phát ra khi không bấm trên dây. Chiều dài của dây đàn khi không bấm là

A. 0,42 m.B. 0,28 m.C. 1,2 m.D. 0,36 m.

Câu 6: Ở Việt Nam, phổ biến loại sáo trúc có 6 lỗ bấm, 1 lỗ thổi và một lỗ định âm (là lỗ để sáo phát ra âm cơ bản). Các lỗ bấm đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 tính từ lỗ định âm; các lỗ này phát ra các âm có tần số cách âm cơ bản được tính bằng cung theo thứ tự; 1 cung, 2 cung, 2,5 cung, 3,5 cung, 4,5 cung, 5,5 cung. Coi rằng mỗi lỗ bấm là một ống sáo rút ngắn. Hai lỗ cách nhau một cung và nửa cung(tính từ lỗ định âm) thì có tỉ số chiều dài đến lỗ thổi tương ứng là

. Giữa chiều dài L, từ lỗ thổi đến lỗ thứ i và tần số fi (i = 1 → 6) của âm phát ra từ lỗ đó tuần v theo công thức

(v là tốc độ truyền âm trong không khí bằng 340m/s). Một ống sáo phát ra âm cơ bản có tần số f = 440Hz. Lỗ thứ 5 phát ra âm cơ bản có tần số

A. 392Hz B. 494 Hz C. 751,8Hz D. 257,5Hz

Câu 7 (Chuyên Quãng Ninh lần 1 - 2015): Một cái sáo (một đầu kính, một đầu hở) phát ra âm cơ bản là nốt nhạc Sol có tần số 392Hz. Ngoài âm cơ bản, tần số nhỏ nhất của các họa âm do sáo này phát ra là:

A. 784Hz B. 1176Hz C. 1568Hz D. 392Hz

Câu 8: Một ống sáo dài 0,6 m được bịt kín một đầu một đầu để hở. Cho rằng vận tốc truyền âm trong không khí là 300 m/s. Hai tần số được cộng hưởng thấp nhất khi thổi vào ống sáo là

A. 125 Hz và 250 Hz.B. 125 Hz và 375 Hz.

C. 250 Hz và 750 Hz.D. 250 Hz và 500 Hz.

Câu 9: Một ống có một đầu bịt kín tạo ra âm cơ bản của nốt Đô có tần số 130,5 Hz. Nếu người ta để hở cả đầu đó thì khi đó âm cơ bản tạo có tần số bằng bao nhiêu?

A. 522 Hz.B. 491,5 Hz.C. 261 Hz.D. 195,25 Hz.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Một ống sáo dài 80cm, một đầu bịt kín một đầu hở, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. Xác định tần số lớn nhất mà ống sáo phát ra mà một người bình thường có thể nghe được? (Kết quả lấy gần đúng đến 2 số sau dấu phẩy)

A. 19,87 kHz.            B. 19,98 kHz.            C.  18,95kHz.             D. 19,66 kHz.

Câu 2: Cho hai nguồn sóng âm kết hợp A, B đặt cách nhau 2 m dao động cùng pha nhau. Di chuyển trên đoạn AB, người ta thấy có 5 vị trí âm có độ to cực đại. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 350 m/s. Tần số f của nguồn âm có giá trị thoả mãn

A. 350 Hz f < 525 Hz. B. 175 Hz < f < 262,5 Hz.

C. 350 Hz < f < 525 Hz. D. 175 Hz f < 262,5 Hz.

Câu 3: Cột khí trong ống thuỷ tinh có độ cao l có thể thay đổi được nhờ điều chỉnh mực nước trong ống. Đặt một âm thoa trên miệng ống thuỷ tinh đó. Khi âm thoa dao động, nó phát ra âm cơ bản, ta thấy trong cột khí có một sóng dừng ổn định. Khi độ cao của cột khí nhỏ nhất l0 = 13cm ta nghe được âm to nhất, biết đầu A hở là một bụng sóng, đầu B là nút, tốc độ truyền âm là 340m/s. Tần số âm do âm thoa phát ra là:

A. 563,8Hz B. 658Hz C. 653,8Hz D. 365,8Hz

Câu 4: Hai nguồn âm nhỏ S1, S2 giống nhau (được coi là hai nguồn kết hợp) phát ra âm thanh cùng pha và cùng biên độ. Một người đứng ở điểm N với S1N = 3m và S2N = 3,375m. Tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm bước sóng dài nhất để người đó ở N không nghe được âm thanh từ hai nguồn S1, S2 phát ra.

A.

= 1m

B.

= 0,5m

C.

= 0,4m

D.

= 0,75m

Câu 5: Sóng dọc trên một sợi dây dài lí tưởng với tần số 50Hz, vận tốc sóng là 200cm/s, biên độ sóng la 4cm. Tìm khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm A, B. Biết A, B nằm trên sợi dây, khi chưa có sóng lần lượt cách nguồn một khoảng là 20cm và 42cm.

A. 32cm B. 14cm C. 30cm D. 22cm

Câu 6: Một âm thoa có tần số dao động riêng 850Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao 80cm. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng

. Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống thì có thêm mấy vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại mạnh?

A. 1B. 2C. 3D. 4

Câu 7: Hai nguồn âm điểm phát sóng cầu đồng bộ với tần số f = 680 Hz được đặt tại A và B cách nhau 1 m trong không khí. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là v = 340 m/s. Bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường. Gọi O là điểm nằm trên đường trung trực của AB cách AB là 100 m và M là điểm nằm trên đường thẳng qua O song song với AB, gần O nhất mà tại đó nhận được âm to nhất. Cho rằng

(với I là trung điểm của AB). Khoảng cách OM bằng

A. 40m B. 50m C. 60mD. 70m

Câu 8: Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau là 40 dB. Tỉ số cường độ âm của chúng là

A. 102. B. 4.103. C. 4.102. D. 104.

Câu 9: Mức cường độ âm tại vị trí cách loa 1 m là 50 dB. Một người xuất phát từ loa, đi ra xa nó thì thấy: khi cách loa 100 m thì không còn nghe được âm do loa đó phát ra nữa. Lấy cường độ âm chuẫn là I0 = 10-12 W/m2, coi sóng âm do loa đó phát ra là sóng cầu. Xác định ngưỡng nghe của tai người này.

A. 25dB B. 60dB C.10 dB . D. 100dB

Câu 10: Một nguồn O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. Tại điểm A, mức cường độ âm là 40dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thi mức cường độ âm tại A là :

A. 52dB B. 67dB C. 46 dB . D. 160dB

Câu 11: Nguồn âm đặt tại O có công suất truyền âm không đổi. Trên cùng nửa đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là b(B); mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3b(B). Biết 4OA = 3OB. Coi sóng âm là sóng cầu và môi trường truyền âm đẳng hướng. Tỉ số

bằng:

A.

B.

C.

D.

Câu 12: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

A. 4. B. 3. C. 5. D. 7.

Câu 13: Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà Hát lớn Hà Nội nhân dịp kỉ niệm 1000 năm Thăng Long. Một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn giao hưởng phát ra có mức cường độ âm 12 dB. Khi dàn nhạc giao hưởng thực hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận được âm là 2,376 B. Hỏi dàn nhạc giao hưởng đó có bao nhiêu người?

A. 8 người. B. 18 người. C. 12. người. D. 15 người.

Câu 14: Một nguồn âm được coi là nguồn điểm phát sóng cầu và môi trường không hấp thụ âm. Tại một vị trí sóng âm có biên độ 0,12mm có cường độ âm tại điểm đó bằng 1,80W/m2. Hỏi tại vị trí sóng có biên độ bằng 0,36mm thì sẽ có cường độ âm tại điểm đó bằng bao nhiêu ?

A. 0,60W/m2 B. 2,70W/m2 C. 5,40W/m2 D. 16,2W/m2

Câu 15: Một nguồn âm S phát ra âm có tần số xác định. Năng lượng âm truyền đi phân phối đều trên mặt cầu tâm S bán kính d. Bỏ qua sự phản xạ của sóng âm trên mặt đất và các vật cản. Tai điểm A cách nguồn âm S 100 m, mức cường độ âm là 20 dB. Xác định vị trí điểm B để tại đó mức cường độ âm bằng 0.

A. 1000m. B. 100m. C. 10m. D. 1m.

Câu 16: Ba điểm A, B, C thuộc nửa đường thẳng từ A. Tại A đặt một nguồn phát âm đẳng hướng có công suất thay đổi. Khi P = P1 thì mức cường độ âm tại B là 60 dB, tại C là 20dB. Khi P = P2 thì mức cường độ âm tại B là 90 dB và mức cường độ âm tại C là

A. 50dB B. 60dB C. 10dB D. 40dB

Câu 17: Ba điểm O, M, N cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại M là 70 dB, tại N là 30 dB. Nếu chuyển nguồn âm đó sang vị trí M thì mức cường độ âm tại trung điểm MN khi đó là

A. 36,1 dB. B. 41,2 dB. C. 33,4 dB. D. 42,1 dB.

Câu 18: Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng. Hai điểm A, B nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB. Điểm M nằm trong môi trường truyền sóng sao cho ∆AMB vuông cân ở A. Xác định mức cường độ âm tại M?

A. 37,54dB B. 32,46dB C. 35,54dB D. 38,46dB

Câu 19: Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc là 10W. cho rằng khi truyền đi thì cứ mỗi 1m thì năng lượng âm lại bị giảm 5% so với năng lượng ban đầu do sự hấp thụ của môi trường. Biết cường độ âm chuẩn là

. Mức cường độ âm lớn nhất ở khoảng cách 6m gần bằng bao nhiêu?

A. 10,21dB B. 10,21B C. 1,21dB D. 7,35dB

Câu 20: Nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết OA =

OB. Tính tỉ số

A.

B.

C.

D.

Câu 21 : Mức cường độ của một âm là L = 30dB. Hãy tính cường độ của âm này theo đơn vị

. Biết cường độ âm chuẩn là

. Mức cường độ âm tính theo đơn vị (dB) là:

A.10-18W/m2.B. 10-9W/m2. C. 10-3W/m2. D. 10-4W/m2.

Câu 22: Hai điểm nam cùng một phía của nguồn âm, trên cùng một phương truyền âm cách nhau một khoảng bằng a, có mức cường độ âm lần lượt là LM = 30dB và LN = 10dB. Biết nguồn âm là đẳng hướng. Nếu nguồn âm đó dặt tại điểm M thì mức cường độ âm tại N là

A. 12dB B. 7dB C. 11dB D. 9dB

Câu 23: Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB. Mức cường độ âm tại B là

A. 28 dB B. 36 dB C. 38 dB D. 47 dB

Câu 24: Một người đứng giữa hai loa A và B. Khi loa A bật thì người đó nghe được âm có mức cường độ 76dB. Khi loa B bật thì nghe được âm có mức cường độ 80 dB. Nếu bật cả hai loa thì nghe được âm có mức cường độ bao nhiêu?

A. 80 dB B. 81,46 dBC. 78 dBD. 4 dB

Câu 25: Trong một bản hợp ca, coi mọi ca sĩ đều hát với cùng cường độ âm và coi cùng tần số. Khi một ca sĩ hát thì mức cường độ âm là 68 dB. Khi cả ban hợp ca cùng hát thì đo được mức cường độ âm là 80 dB. Số ca sĩ có trong ban hợp ca là

A. 16 người. B. 12 người. C. 10 người. D. 18 người

Câu 26: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng, theo thứ tự xa dần nguồn âm. Mức cường độ âm tại A, B, C lần lượt là 40dB; 35,9dB và 30dB. Khoảng cách giữa AB là 30m và khoảng cách giữa BC là

A. 78m B. 108m C. 40m D. 65m

Câu 27: Tại một phòng nghe nhạc, tại một vị trí: mức cường độ âm tạo ra từ nguồn là 75dB, mức cường độ âm phản xạ ở bức tường phía sau là 72dB. Tính cường độ âm toàn phần tại vị trí đó là bao nhiêu (bức tường không hấp thụ âm thanh)

A. 77dB B. 79dB C. 81dB D. 83dB

5323205264795

l0

/4

B

A

00

l0

/4

B

A

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Chọn A. Hướng dẫn:

Ta có: l = (2k + 1)

= (2k + 1)

=> f = (2k + 1)

Để người bình thường có thể nghe được :

f 20000 Hz => (2k + 1)

20000

=> k 93,6 => kmax = 93 => fmax 19,87.103 Hz.

Câu 2: Chọn C. Hướng dẫn:

Ta có:

(tuyệt đối không có dấu = ).

Câu 3: Chọn C. Hướng dẫn: Khoảng cách từ bụng sóng đến nút liền kề là

.

Do đó l0 =

= 13cm.

Bước sóng = 52 cm = 0,52m.

Suy ra f =

= 340/0,52 = 638,8 Hz.

Câu 27: Chọn A. Hướng dẫn:

-96520100330

tường

Nguồn M

Sóng tới Sóng phản xạ

00

tường

Nguồn M

Sóng tới Sóng phản xạ

Ta có:

Vậy :

TRẮC NGHIỆM ÔN CHƯƠNG 2

PHẦN 1

Một sóng ngang truyền dọc theo trục Ox, phương trình dao động tại điểm M có tọa độ x là uM = acosπ(2t - eq \s\don1(\f(x,6))) cm, (x đo bằng m). Sau thời gian 3 s sóng đã truyền được quãng đường

A. 36 m B. 12π m C. 30 m D. 36π m

Một sóng lan truyền trên bề mặt một chất lỏng từ một điểm O với chu kỳ 2 s và vận tốc 1,5m/s. Hai điểm M và N lần lượt cách O các khoảng d1 = 3 m và d2 = 4,5 m. Hai điểm M và N dao động:

A. Cùng pha. B. Ngược pha. C. Lệch pha π/2. D. Lệch pha π/4.

Một sóng ngang truyền trên một dây đàn hồi rất dài với vận tốc v = 0,4 m/s, chu kì dao động T = 2 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là

A. 0,8 m. B. 1,5 m. C. 1 m. D. 0,4 m.

Tần số sóng phụ thuộc vào

A. Dao động của nguồn sóng. B. Quãng đường truyền sóng.

C. Môi trường truyền sóng. D. Biên độ sóng.

Sóng truyền trên mặt nước với tần số 4 Hz và bước sóng là λ. Trong khoảng thời gian 2 s sóng truyền đi được quảng đường là

A. 8λ. B. 2λ. C. 4λ. D. 6λ.

Một sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định được kích thích dao động với tần số 20 Hz thì trên dây có sóng dừng ổn định với 3 nút sóng (không tính hai nút ở A và B). Để trên dây có sóng dừng với 2 bụng sóng thì tần số dao động của sợi dây là

A. 10 Hz. B. 12 Hz. C. 40 Hz. D. 50 Hz.

Một sóng ngang truyền trên một rợi dây rất dài (trên dây không có sóng phản xạ) và Trong 10 s sóng truyền được quảng đường là 2 m, tần số dao động là 10 Hz. Bước sóng là

A. 1 cm. B. 0,5 cm. C. 2 cm. D. 1,5 cm.

Sóng truyền từ A tới M với bước sóng 0,6 m, biết AM = 45 cm. So với A thì sóng tại M có tính chất nào sau đây:

A. sớm pha hơn 3π/2. B. Cùng pha. C. ngược pha. D. Trể pha hơn 3π/2

Vận tốc của một âm (có tần số xác định)phụ thuộc vào

A. tần số âm. B. Bước sóng âm.C. Biên độ âm. D. Môi trường truyền âm.

Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ

A. luôn cùng pha. B. không cùng loại. C. luôn ngược pha. D. cùng tần số.

Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B giống nhau dao động cùng tần số ƒ = 8 Hz tạo ra hai sóng lan truyền với v = 16 cm/s. Hai điểm MN nằm trên đường nối AB và cách trung điểm O của AB các đoạn lần lượt là OM = 3,75 cm, ON = 2,25 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu Trong đoạn MN là:

A. 5 cực đại 6 cực tiểu B. 6 cực đại, 6 cực tiểuC. 6 cực đại, 5 cực tiểu D. 5 cực đại, 5 cực tiểu

Hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu là hai điểm nút thì chiều dài dây bằng

A. eq \s\don1(\f(kλ,2)) B. kλ C. (k + 0,5)λD. (2k + 1)λ

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây, hai điểm bụng đối xứng nhau qua một điểm nút

A. dao động cùng pha. B. dao động ngược pha.C. dao động vuông pha. D. dao động lệch pha π/4

Hai âm thanh có âm sắc khác nhau là do chúng:

A. Có tần số, biên độ của các họa âm khác nhau B. Có độ to và độ cao khác nhau

C. Khác nhau về tần số D. Có đồ thị dao động âm khác nhau

Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì:

A. Năng lượng và tần số không đổi. B. Bước sóng và tần số không đổi

C. Tốc độ và tần số không đổi. D. Tốc độ và bước sóng tăng.

Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng và dao động vuông pha cách nhau

A. một bước sóng. B. nửa bước sóng.

C. một phần tư bước sóng D. hai phần ba bước sóng.

Tại điểm M Trong vùng giao thoa của hai sóng kết hợp cùng pha, biên độ A và bước sóng λ, cách hai nguồn sóng khoảng d1 và d2 sẽ có biên độ dao động là

A.

B.

C.

D.

Tại hai điểm M và N trên một phương truyền âm có mức cường độ âm lần lượt là 30 dB và 60 dB. So với cường độ âm tại M, cường độ âm tại N

A. lớn hơn 100 lần. B. Nhỏ hơn 100 lần. C. lớn hơn 1000 lần. D. nhỏ hơn 1000 lần.

Một sóng cơ truyền đi tử nguồn O với bước sóng λ, tốc độ v. Phương trình sóng tại điểm M cách nguồn sóng O một khoảng OM = d là uM = Acos(40πt - eq \s\don1(\f(2π,3)) )cm. Phương trình sóng tại nguồn O là

A. uO = Acos(40πt - eq \s\don1(\f(2π,3)) + 2πeq \s\don1(\f(d,v))) cm.B. uO = Acos(40πt - eq \s\don1(\f(2π,3)) + 2πeq \s\don1(\f(d,λ))) cm.

C. uO = Acos(40πt - eq \s\don1(\f(2π,3)) - 2πeq \s\don1(\f(d,v))) cm.D. uO = Acos(40πt - eq \s\don1(\f(2π,3)) - 2πeq \s\don1(\f(d,λ))) cm.

Một âm do hai nhạc cụ phát ra luôn luôn khác nhau về

A. âm sắc. B. Cường độ âm. C. độ to. D. tần số.

Độ to của âm là đặc trưng của âm phụ thuộc vào

A. tần số âm và năng lượng âm B. tần số âm và biên độ âm

C. cường độ âm và tần số âm D. mức cường độ và tần số âm

Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng cơ đồng bộ cách nhau AB = 8 cm, dao động với tần số ƒ = 20 Hz và pha ban đầu bằng 0. Một điểm M trên mặt nước, cách A một khoảng 25 cm và cách B một khoảng 20,5 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai vân giao thoa cực đại. Coi biên độ sóng truyền đi không giảm. Tốc độ truyền sóng và số điểm dao động cực đại trên đoạn AB (không kể A và B) là

A. 30 cm/s và 5 cực đai. B. 30 cm/s và 11 cực đai.

C. 40 cm/s và 11 cực đai. D. 40 cm/s và 13 cực đai

Hai nguồn sóng A và B cách nhau một khoảng 50 mm dao động trên mặt thoáng của một chất lỏng theo cùng một phương trình x = 5sin(100πt) mm. Vân tốc truyền sóng trên mặt thoáng là 0,5 m/s. Điểm gần nhất dao động ngược pha với nguồn nằm trên đường trung trực của AB cách nguồn A một khoảng bao nhiêu?

A. 25 cm. B. 30 mm C. 28 cm. D. 32 cm.

Tại điểm O Trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

A. 4. B. 3. C. 5. D. 7.

Sợi dây AB dài 90 cm có đầu A gắn vào nguồn sóng, đầu B thả tự do. Khi A dao động với tần số 100 Hz, thì trên dây có sóng dừng với 4 bó sóng. Tìm vận tốc truyền sóng.

A. 20 m/s B. 30 m/s C. 40 m/s D. 60 m/s

Hai nguồn dao động được gọi là hai nguồn kết hợp khi:

A. Dao động cùng phương, cùng biên độ và cùng tần số.

B. Cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.

C. Dao động cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian.

D. Cùng biên độ và cùng tần số.

Âm gây ra cảm giác đau đớn nhức nhối cho tai người là âm có mức cường độ âm

A. nhỏ hơn 23 dB. B. lớn hơn 130 dB. C. lớn hơn 13 dB. D. nhỏ hơn 130 dB.

Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

A. 7 nút và 6 bụng. B. 3 nút và 2 bụng. C. 9 nút và 8 bụng. D. 5 nút và 4 bụng.

Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

A. chu kì của nó tăng. B. bước sóng của nó không thay đổi.

C. bước sóng của nó giảm. D. tần số của nó không thay đổi.

Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Không xét các điểm bụng hoặc nút, quan sát thấy những điểm có cùng biên độ và ở gần nhau nhất thì đều cách đều nhau 15 cm. Bước sóng trên dây có giá trị bằng

A. 30 cm. B. 60 cm. C. 90 cm. D. 45 cm.

Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng cách nhau 21 cm, A và B dao động ngược pha nhau. Trên đoạn AB có 3 điểm dao động cùng pha với A. Tìm bước sóng?

A. 6 cm B. 3cm C. 7 cm D. 9 cm

Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 24 cm. Trên đoạn AB có 3 điểm A1, A2, A3 dao động cùng pha với A; 3 điểm B1, B2, B3 dao động cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A1, B2, A2, B3, A3, B, biết AB1 = 3 cm. Bước sóng là

A. 6 cm B. 3 cm C. 7 cm D. 9 cm

Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số ƒ theo phương vuông góc với sợi dây với tốc độ truyền sóng v = 20 m/s. Hỏi tần số ƒ phải có giá trị nào để một điểm M trên dây và cách A một đoạn 1 m luôn luôn dao động cùng pha với A. Cho biết tần số 20 Hz  ƒ  50 Hz

A. 10 Hz hoặc 30 Hz B. 20 Hz hoặc 40 Hz C. 25 Hz hoặc 45 Hz D. 30 Hz hoặc 50 Hz

Sóng truyền Trong một môi trường đàn hồi với vận tốc 360 m/s. Ban đầu tần số sóng là 180 Hz. Để có bước sóng là 0,5m thì cần tăng hay giảm tần số sóng một lượng bao nhiêu?

A. Tăng thêm 420 Hz. B. Tăng thêm 540 Hz.

C. Giảm bớt 420 Hz. D. Giảm xuống còn 90 Hz.

Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acosωt. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

A. một số lẻ lần nửa bước sóng. B. một số nguyên lần bước sóng.

C. một số nguyên lần nửa bước sóng. D. một số lẻ lần bước sóng.

Ở đầu một thanh thép đàn hồi dao động với tần số 16 Hz có gắn một quả cầu nhỏ chạm nhẹ vào mặt nước có hình thành một sóng tròn tâm O. Tại A và B trên mặt nước, nằm cách xa nhau 6 cm trên một đường thẳng qua O, luôn dao động cùng pha với nhau. Biết vận tốc truyền sóng: 0,4 m/s  v  0,65 m/s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước có thể nhận các giá trị nào Trong các giá trị sau?

A. 48 cm/s B. 44 cm/s C. 52 cm/s D. 24 cm/s

Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40 cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc Δφ = (k + 0,5)π với k là số nguyên. Tính tần số, biết tần số ƒ có giá trị Trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz.

A. 8,5 Hz B. 10 Hz C. 12 Hz D. 12,5 Hz

Sóng lan truyền từ nguồn O dọc theo 1 đường thẳng với biên độ không đổi. Ở thời điểm t = 0, điểm O đi qua vị trí cân bằng theo chiều (+). Ở thời điểm bằng nửa chu kì một điểm cách nguồn 1 khoảng bằng 1/4 bước sóng có li độ 5 cm. Biên độ của sóng là

A. 10 cm B. 5eq \l(\r(,3)) cm C. 5eq \l(\r(,2)) cm D. 5 cm

Khi nói về sự truyền sóng cơ Trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

B. Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 900.

C. Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

D. Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.

Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp, cùng pha có biên độ a và 2a dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại một điểm các hai nguồn những khoảng d1 = 12,75λ và d2 = 7,25λ sẽ có biên độ dao động a0 là bao nhiêu?

A. a0 = 3a B. a0 = 2a C. a0 = a D. a  a0  3a.

Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng cơ đồng bộ cách nhau AB = 8 cm, dao động với tần số ƒ = 20 Hz và pha ban đầu bằng 0. Một điểm M trên mặt nước, cách A một khoảng 25 cm và cách B một khoảng 20,5 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai vân giao thoa cực đại. Coi biên độ sóng truyền đi không giảm. Điểm Q cách A khoảng x thỏa mãn AQ AB. Xác định gia tri nho nhất của x để Q đứng yên không dao động.

A. x = 1,37 cm. B. x = 1,27 cm. C. x = 2 cm. D. x = 1,73 cm.

Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng cơ đồng bộ cách nhau AB = 8 cm, dao động với tần số ƒ = 20 Hz và pha ban đầu bằng 0. Coi biên độ sóng truyền đi không giảm. Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB ; N và P là hai điểm nằm trên trung trực của AB về cùng một phía so với O thỏa mãn ON = 2 cm; OP = 5 cm. Vị trí các điểm trên đoạn NP dao động cùng pha với O là

A. cách O 3,8 cm. B. không có điểm nào. C. cách O 4 cm D. cách O 4,2 cm

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, 2 nguồn phát sóng giống nhau tại A và B, khoảng cách AB = 12 cm. Nguồn phát sóng có bước sóng λ = 2 cm. Trên đường xx’ sóng sóng với AB cách AB 4 cm, gọi C là giao điểm của xx’ với trung trực của AB. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực đai trên xx’ là:

A. 1,2 cm. B. 1,3 cm. C. 1,1 cm. D. 1,22 cm

Phương trình sóng tại hai nguồn là u = acos(20πt) cm. AB cách nhau 20 cm, vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 15 cm/s. CD là hai điểm nằm trên vân cực đại và tạo với AB một hình chữ nhật ABCD. Hỏi hình chữ nhật ABCD có diện tích cực đại bằng bao nhiêu?

A. 10,128 cm2. B. 2651,6 cm2. C. 20,128 cm2. D. 1863,6 cm2.

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng tại A và B cách nhau 10 cm dao động cùng pha, cùng tần số ƒ = 40 Hz. Gọi H là trung điểm đoạn AB, M là điểm trên đường trung trực của AB và dao động cùng pha với hai nguồn. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s. Khoảng cách gần nhất từ M đến H là

A. 6,24 cm. B. 3,32 cm. C. 2,45 cm. D. 4,25 cm.

Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 10 cm dao động theo phương trình u = acos(ωt) mm. Khoảng cách giữa 2 gợn sóng gần nhau nhất trên đường thẳng nối AB bằng 1,2 cm. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của AB cách nguồn A một đoạn bằng

A. 3,6 cm. B. 6,4 cm. C. 7,2 cm. D. 6,8 cm.

Hai nguồn kết hợp S1, S2 trên mặt chất lỏng phát ra hai dao động ngược pha u1 = acos(ωt) cm và u2 = –acos(ωt). Cho S1S2 = 10,5λ. Hỏi trên đoạn nối S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ A = a?

A. 10. B. 21. C. 20. D. 42.

Một dây AB đàn hồi treo lơ lửng. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số ƒ = 100 Hz. Vận tốc truyền sóng là 4m/s. Cắt bớt để dây chỉ còn 21 cm. Bấy giờ có sóng dừng trên dây. Hãy tính số bụng và số nút?

A. 11 và 11 B. 11 và 12 C. 12 và 11 D. 12 và 12

Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng

A. của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.

B. của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.

C. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.

D. của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.

Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 22 cm có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha, cùng biên độ 2 mm, phát sóng với bước sóng là 4 cm. Coi biên độ không đổi khi truyền đi. Xác định số điểm trên AB dao động với biên độ bằng 2 3 mm

A. 10. B. 11. C. 22. D. 21.

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 cách nhau 13 cm dao động cùng pha. Biết sóng đó do mỗi nguồn phát ra có tần số ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền só ng v = 2 m/s. Một đường tròn bán kính R = 4 cm có tâm tại trung điểm của S1S2, nằm Trong mặt phẳng chứa các vân giao thoa. Số điểm dao động cực đại trên đường tròn là

A. 5. B. 8. C. 10. D. 12.

Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 21 cm dao động cùng pha nhau với tần số ƒ = 100Hz. Vận tốc truyền sóng bằng 4 m/s. Bao quanh A và B bằng một vòng tròn có tâm O nằm tại trung điểm của AB với bán kính lớn hơn AB. Số vân lồi cắt nửa vòng tròn nằm về một phía của AB là

A. 9. B. 10. C. 11. D. 12.

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A và B cách nhau 24,5 cm. Tốc độ truyền sóng 0,8 m/s. Tần số dao động của hai nguồn A, B là 10 Hz. Gọi (C) là đường tròn tâm O nằm trên mặt nước (với O là trung điểm của AB) và có bán kính R = 14 cm. Trên (C) có bao nhiêu điểm dao động với biên độ lớn nhất?

A. 5. B. 10. C. 12. D. 14.

Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 4,4λ. Tính số điểm dao động cực đại trên vòng tròn.

A. 20. B. 22. C. 24. D. 18.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với tần số ƒ = 60 Hz. Khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 32 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 240 cm/s. Một đường tròn có tâm tại trung điểm S1S2 nằm trên mặt nước với bán kính 8cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn là (trừ S1, S2)

A. 36. B. 32. C. 16. D. 18.

Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x << R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 5,2λ. Tính số điểm dao động cực đại trên vòng tròn?

A. 20 B. 22 C. 24 D. 26

Hai nguồn kết hợp cùng pha O1, O2 có λ = 5 cm, điểm M cách nguồn O1 là 31 cm, cách O2 là 18 cm. Điểm N cách nguồn O1 là 22 cm, cách O2 là 43 cm. Trong khoảng MN có bao nhiêu gợn lồi, gợn lõm?

A. 7; 7. B. 7; 8. C. 6; 7. D. 6; 8

Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2, dao động theo các phương trình lần lượt là u1 = acos(50πt + π/2) và u2 = acos(50πt). Tốc độ truyền sóng của các nguồn trên mặt nước là 1 m/s. Hai điểm P, Q thuộc hệ vân giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là PS1 – PS2 = 5 cm, QS1 – QS2 = 7 cm. Hỏi các điểm P, Q nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu?

A. P, Q thuộc cực đại B. P, Q thuộc cực tiểu

C. P cực đại, Q cực tiểu D. P cực tiểu, Q cực đại

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos(40πt) mm và uB = 2cos(40πt + π) mm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AM là

A. 19 B. 18 C. 17 D. 20

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM và trên đoạn MN

A. 19 và 14 B. 18 và 13 C. 19 và 13 D. 18 và 15

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 30 cm dao động theo phương thẳng có phương trình lần lượt là u1 = acos(20πt)(mm) và u2 = acos(20πt + π)(mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước 30cm/s. Xét hình vuông S1MNS2 trên mặt nước, số điểm dao động cực tiểu trên MS1 và MS2 là

A. 7 và 15 B. 8 và 16 C. 8 và 15 D. 7 và 16

Tại hai điểm trên mặt nước, có hai nguồn phát sóng A và B có phương trình u = acos(40πt) cm, vận tốc truyền sóng là 50 cm/s, A và B cách nhau 11 cm. Gọi M là điểm trên mặt nước có MA = 10 cm và MB = 5 cm. Số điểm dao động cực đại trên đoạn MB (Tính cả ở M, B nếu có) là

A. 9. B. 7. C. 5. D. 3.

Biết A,B là hai nguồn dao động trên mặt nước có cùng phương trình x= 0,2cos200πt cm và cách

nhau 10 cm. Điểm M là điểm nằm trên đường cực đại có khoảng cách AM = 8 cm, BM = 6 cm. Vận tốc

truyền sóng trên mặt nước v = eq \s\don1(\f(200,3)) cm/s. Trên đoạn BM có bao nhiêu đường cực đại đi qua?

A. Có 18 đường cực đại B. Có 15 đường cực đại

C. Có 13 đường cực đại kể cả đường tại B và M D. Có11 đường cực đại kể cả đường tại B và M

Hai nguồn kết hợp S1 và S2 giống nhau, S1S2 = 8 cm, ƒ = 10 (Hz). Vận tốc truyền sóng 20cm/s. Hai điểm M và N trên mặt nước sao cho S1S2 là trung trực của MN. Trung điểm của S1S2 cách MN 2 cm và MS1 = 10 cm. Số điểm cực đại trên đoạn MN là

A. 1 B. 2 C. 0 D. 3

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6eq \l(\r(,2)) cm dao động theo phương trình u = acos 20πt (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi Trong quá trình truyền. Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn

A. 6 cm. B. 2 cm. C. 3 2 cm D. 18 cm.

Hai nguồn kết hợp S1, S2 trên mặt chất lỏng phát ra hai dao động ngược pha u1 = Acos(ωt)cm và

u2 = -Acos(ωt)cm. Cho S1S2 = 10,5λ. Hỏi trên đoạn nối S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ bằng A và cùng pha với nguồn? (Không tính hai điểm S1S2)

A. 10. B. 21. C. 20. D. 42.

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp phát ra hai dao động cùng pha u1 = u2 = Acos(ωt)cm. S1S2 = 4λ. Trên đoạn S1S2 có bao nhiêu điểm dao động tổng hợp có biên độ Aeq \l(\r(,2)) ?

A. 13. B. 14. C. 15. D. 16.

Xét sóng trên mặt nước có bước sóng 48 cm. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau π/6. Hai điểm này cách nhau một đoạn

A. 4 m.       B. 4 cm.       C. 12 m.       D. 12 cm.

Trong một môi trường có sóng cơ lan truyền với tần số f = 20 Hz. Biết khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha trên cùng phương truyền sóng cách nhau 7,5 cm và tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 55 cm/s đến 70 cm/s. Bước sóng của sóng này là

A. 3,0 cm.       B. 4,5 cm.       C. 5,0 cm.       D. 6,0 cm.

Nguồn sóng ở O dao động với tần số 100 Hz, dao động truyền đi với tốc độ 25 m/s trên phương Ox. Trên phương này có hai điểm P và Q cách nhau 6,25 cm. Coi biên đội của sóng là a không thay đổi khi truyền đi. Nếu tại thời điểm nào đó tại P có li độ a thì tại Q có li độ bằng

A. a.       B.

.       C.

.       D. 0.

Nguồn điểm O dao động với phương trình

tạo ra một sóng cơ lan truyền trên một sợi day dài có biên độ sóng không đổi. Một điểm M cách nguồn bằng

bước sóng ở thời điểm

có li độ

cm. Biên độ sóng có giá trị là

A. 1,5 cm.       B. 3 cm.       C.

cm.       D.

cm.

Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình

(trong đó u tính bằng milimét, t tính bằng giây). Sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi bằng 1 m/s. M là một điểm trên đường trền cách O một khoảng bằng 42,5 cn. Trong khoảng O đến M số điểm dao động lệch pha π/6 với nguồn là

A. 9       B. 4       C. 5       D. 8.

Một sóng dọc truyền theo đường thẳng. Phương trình dao động của nguồn sóng tại O là:

. Điểm M cách nguồn O một khoảng bằng

bước sóng ở thời điểm t = T/2 có dao động với li độ u = 2 cm. Biên độ sóng tại điểm này bằng

A.

cm.       B.

cm.       C. 4 cm.       D.

cm.

 Một nguồn sóng dao động tạo ra tại O trên mặt phẳng lạng một dao động điều hòa theo phuông vuông góc với mặt nước . Trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng tròn đồng tâm O cách nhau những khoảng 2 cm. Biết rằng năng lượng sóng truyền đi không mất mát do ma sát và sức cản của môi trường nhưng phân bố đều trên mắt sóng trong. Tại M cách O một khoảng 1 cm có phương trình dao động

(cm). Phương trình dao động tại điểm N trên đường OM, cùng phía với M so với nguồn O, cách O một khoảng 2 cm là:

A.

(cm)B.

(cm)

C.

(cm)D.

(cm).

Một sợi dây mảnh đàn hồi, rất dài căng ngang có đầu A dao động điều hòa với tần số thay đổi được trong khoảng từ 45 Hz đến 70 Hz. Sóng tạo thành lan truyền trên dây với tốc độ 5 m/s. Điểm M trên dây cách đầu A một khoảng bằng 20 cm luôn dao động ngược pha với A thì tần số có giá trị là

A. 62,5 Hz.       B. 48,5 Hz.       C. 56,2 Hz.       D. 68,1 Hz.

Một sóng cơ lan truyền trên mặt một chất lỏng với biên độ 3 cm. Tỉ số giữa tốc độ truyền sóng và tốc độ dao động cực đại của phần tử sóng là 1,2π. Lấy π2 = 10. Ở cùng một thời điểm, hai phần tử sóng tại hai thời điểm trên cùng hướng truyền sóng cách nhau 2,25 m thì dao động lệch pha nhau

A.

B.

C.

D.

Trên mặt nước phẳng nằm ngang, có một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 200 Hz. Khoảng cách từ gợn sóng thứ nhất đến gợn sóng thứ năm là 1,6 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 2 m/s       B. 1 m/s       C.16 m/s       D. 0,8 m/s.

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 30 Hz, người ta thấy đường cực đại thứ ba tính từ đường trung trực của AB qua điểm M có hiệu khoảng cách từ A đến B là 15 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 1,5 m/s       B. 2,1 m/s       C. 2,4 m/s       D. 3,6 m/s.

 Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động với tần số 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước cách A, B những khoảng cách từ A đến B là 15 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 36 cm/s       B. 24 cm/s       C. 48 cm/s       D. 20 cm/s.

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động cùng pha với tần số f. Tại một điểm trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng 19 cm, 21 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 26 cm/s. Tần số dao động của hai nguồn là

A. 16 Hz.       B. 26 Hz.       C. 50 Hz.       D. 13 Hz.

Hai nguồn kết hợp AB dao động cùng pha, cùng biên độ. Tại một điểm M cách các nguồn lần lượt là 20 cm và 25 cm sóng dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của đoạn AB không có điểm cực đại nào. Tại điểm N các cách nguồn lần lượt 20 cm và 22,5 cm hai sóng dao động

A. lệch pha nhau π/6.        B. cùng pha.        C. vuông pha.        D. ngược pha.

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 32 cm, tần số f = 25 Hz dao động đồng pha. Biết tốc độ truyền sóng là 75 cm/s. Số vân giao thoa cực đại và cực tiểu quan sát được lần lượt là

A. 18 và 17       B. 20 và 21       C. 21 và 22       D. 23 và 22.

Một cần rung dao động với tần số f tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng nước A và B dao động cùng phương trình và lan truyền với tốc độ v = 1,5m/s. M là điểm trên mặt phẳng nước có sóng truyền đến cách A và B lần lượt là 16 cm và 25 cm và là điểm dao động với biên độ cực đại. Trên MB số điểm dao động cực đại nhiều hơn trên MA là 6 điểm. Tần số f của cần rung là

A. 40 Hz       B. 50 Hz       C. 60 Hz       D. 100 Hz

Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp dao động theo phương thẳng đứng. Khi hai sóng truyền tới trung điểm của đoạn AB thì đều có biên độ là a. Phần tử nước tại trung điểm sẽ

A. dao động với biên độ a nếu hai nguồn dao động cùng pha.

B. dao động với biên độ

nếu hai nguồn dao động lệch pha nhau π/3.

C. dao động với biên độ

nếu hai nguồn dao động lệch pha nhau π/2.

D. không dao động nếu hai nguồn dao động lệch pha nhau 2π/3.

Trên mặt phẳng nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau d = 16 cm, dao động theo phương trình u = Acos20πt (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s. Điểm gần nhất dao động ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn

A. 6 cm       B. 3 cm       C. 2 cm       D. 1 cm.

Có hai nguồn sóng kết hợp, dao động ngược pha nhau. Biết bước sóng là 10 cm. Tại điểm có hiệu số đường đi tới 2 nguồn có giá trị nào dưới đây có cực đại giao thoa?

A. 17,5 cm       B. 25 cm.       C. 20 cm       D. 12,5 cm.

Phát biểu nào sau đầy sai khi nói về sóng phản xa và sóng tới tại các đầu tự do?

A. Sóng phản xạ có cùng tốc độ truyền với sóng tới nhưng ngược hướng.

B. Sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới.

C. Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới.

D. Sóng phản xạ có biên độ bằng biên độ sóng tới.

Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 60 cm đang có sóng dừng với hai đầu A và B cố định. Quan sát trên dây AB có 3 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s thì tần số sóng trên dây là

A. 15 Hz        B.20 Hz        C. 10 Hz        D. 25 Hz.

Bước sóng dài nhất của một sóng dừng có thể tạo ra trên một sợi dây dài 15 cm, hai đầu cố định là

A. 10 cm        B. 20 cm        C. 30 cm        D. 40 cm.

Một dây AB dài 50 cm có đầu B cố định. Tại đầu A thực hiện một dao động điều hòa có tần số f = 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 10 m/s. Số điểm nút, số điểm bụng trên dây (không kể hai đầu dây) là

A. 9 nút; 10 bụng        B. 10 nút; 11 bụng

C. 6 nút; 7 bụng        D. 6 nút; 5 bụng.

Một sợi dây đàn hồi, một đầu nối với vật cản, đầu kia kiên kết với một bàn rung có tần số rung là 440 Hz. Khi đó xuất hiện sóng dừng trên dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 132 m/s. Người ta đếm được 6 bụng sóng xuất hiện dọc sơi dây. Chiều dài sợi dây là

A. 0,08 m        B. 1,20 m        C. 0,96 m        D. 0,90 m.

Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,5 m với hai đầu cố định, người ta quan sat thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có ba điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 3,75 m/s        B. 5 m/s        C. 30 m/s        D. 7,5 m/s.

 Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nguồn dao động điều hòa có tần số thay đổi được. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 20 cm/s. Khi có sóng dừng trên dây thì đầu A coi là nút. Khi tần số của nguồn thay đổi từ 45 Hz đến 100 Hz thì số lần tối đa ta quan sát được sóng dừng trên dây là

A. 6        B. 8        C. 7        D. 5.

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là

A. 75 Hz        B. 125 Hz        C. 50 Hz        D. 100 Hz.

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 15 Hz và 20 Hz. Biết tốc độ truyền của các sóng trên day đều bằng nhau. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 1,5 m/s        B. 5 m/s        C. 7,5 m/s        D. 15 m/s.

Trong giao thoa sóng trên mặt nước, nếu dao động ở hai nguồn có phương trình uo=3 cos200πt (cm), tốc độ truyền sóng v = 2,5 m/s. Hai nguồn cách nhau S1S2 = 12 cm. Số vân giao thoa cực đại và số vân giao thoa cực tiểu là

A. Nmax=11; Nmin=20        B. Nmax=9; Nmin=8

C. Nmax=11; Nmin=9       D. Nmax=9; Nmin=10.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (Từ câu 1 đến câu 67)

1.A

2.B

3.D

4.A

5.A

6.A

7.C

8.D

9.D

10.D

11.B

12.A

13.B

14.D

15.D

16.C

17.C

18.C

19.B

20.A

21.D

22.B

23.B

24.C

25.C

26.D

27.B

28.D

29.D

30.B

31.A

32.C

33.B

34.B

35.B

36.A

37.D

38.D

39.C

40.C

41.A

42.A

43.A

44.B

45.B

46.C

47.D

48.A

49.A

50.C

51.B

52.C

53.D

54.D

55.C

56.B

57.A

58.D

59.D

60.C

61.A

62.D

63.C

64.D

65.C

66.A

67.D

...

...

PHẦN 2

*****

Sóng dừng trên dây dài 1m với vật cản cố định, tần số f=80Hz. Tốc độ truyền sóng là 40m/s. Cho các điểm M1, M2,M3 trên dây và lần lượt cách vật cản cố định là 12,5 cm, 37,5 cm, 62,5 cm.

A: M1, M2 và M3 dao động cùng pha

B: M2 và M3 dao động cùng pha và ngược pha với M1

C: M1 và M3 dao động cùng pha và ngược pha với M2

D: M1 và M2 dao động cùng pha và ngược pha với M3

Một nguồn âm O, phát sóng âm theo mọi phương như nhau. Hai điểm A, B nằm trên cùng đường thẳng đi qua nguồn O và cùng bên so với nguồn. Khoảng cách từ B đến nguồn lớn hơn từ A đến nguồn bốn lần. Nếu mức cường độ âm tại A là 60dB thì mức cường độ âm tại B xấp xỉ bằng:

A: 48dB. B: 15dB. C: 20dB. D: 160dB

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 dao động cùng pha, cách nhau một khoảng S1S2 = 40cm. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10Hz, vận tốc truyền sóng v = 2m/s. Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với S1S2 tại S1. Đoạn S1M có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu để tại M có dao động với biên độ cực đại?

A: 50cm B: 40cm C: 30cm D: 20cm

Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 24cm. Các sóng có cùng bước sóng = 2,5cm. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 16 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. Số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là:

A: 7 B: 8 C: 9. D: 6

Hai nguồn kết hợp cùng pha trên mặt nước cách nhau 38cm. Trên đường nối hai nguồn, người ta quan sát được 7 điểm dao động với biên độ cực đại (không kể 2 nguồn). Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 60cm/s. Tần số dao động của nguồn có thể là

A: 9 Hz B: 7 Hz C: 4 Hz D: 6 Hz

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp O1 và O2 dao động đồng pha, cách nhau một khoảng O1O2 = 40cm. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10Hz, vận tốc truyền sóng v = 2m/s. Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với O1O2 tại O1. Đoạn O1M có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu để tại M có dao động với biên độ cực đại?

A: 50cm B. 30cm C. 40cm D. 20cm

Có 3 nguồn âm có tần số 20Hz, 40Hz và 60Hz khi tổng hợp chúng lại thành một nguồn âm thì tần số là:

A. 60Hz. B. 120Hz. C. 40Hz. D. 20Hz.

Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?

A: Tần số sóng. B: Bản chất của môi trường truyền sóng.

C: Biên độ của sóng. D: Bước sóng.

Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng, v là vận tốc truyền sóng, f là tần số của sóng. Nếu d =(2n + 1) eq \s\don1(\f(v,2f)) ; (n = 0,1,2…) thì hai điểm sẽ:

A: Dao động cùng pha B: dao động ngược pha

C: Dao động vuông pha D: Không xác định được

Đầu A của một sợi dây cao su căng ngang được làm cho dao động theo phương vuông góc với dây với biên độ a= 10cm, chu kỳ 2s. Sau 4s, sóng truyền được 16m dọc theo dây. Gốc thời gian là lúc A băt đầu dao động từ vị trí cân bằng theo chiều dương hướng lên. Phương trình dao động của điểm M cách A một khoảng 2m là phương trình nào dưới đây?

A: uM = 10cos(t + ) cm B: uM = 10cos(t - ) cm

C: uM = 10cos(t + ) cm D: uM = 10cos(t - ) cm

Một sóng ngang truyền trên một sợi dây dài có phương trình u = 6cos(4t + 0,2x) cm. Độ dời của điểm có tọa độ x = 5cm lúc t = 0,25s là bao nhiêu?

A: 6cm B: - 6cm C: 3 cm D: 0cm

Một sợi dây đàn hồi dài, đầu O dao động với tần số f từ 40Hz đến 53 Hz, tốc độ truyền sóng là 5,2 m/s. Để điểm M trên dây cách O 20cm luôn luôn dao động cùng pha với O thì tần số f là:

A: 42Hz B: 52Hz C: 45Hz D: 50Hz

Sóng truyền với tốc độ 5m/s giữa hai điểm O và M nằm trên cùng một phương truyền sóng. Biết phương trình sóng tại O là uo = 5cos(5t - ) (cm) và tại M là: uM = 5cos(5t + ) (cm). Xác định khoảng cách OM và chiều truyền sóng.

A: truyền từ O đến M, OM = 0,5m. B: truyền từ M đến O, OM = 0,25m.

C: truyền từ O đến M, OM = 0,25m. D: truyền từ M đến O, OM = 0,5m.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số 20Hz. Người ta thấy điểm M dao động cực đại và giữa M với đường trung trực của AB có một đường không dao động. Hiệu khoảng cách từ M đến A,B là 2 cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước bằng

A: 10cm/s B: 20cm/s C: 30cm/s D: 40cm/s

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 28mm phát sóng ngang với phương trình u1 = 2cos(100t) (mm), u2 = 2cos(100t + ) (mm), t tính bằng giây (s). Tốc độ truyền sóng trong nước là 30cm/s. Số vân lồi giao thoa (các dãy cực đại giao thoa) quan sát được là:

A: 9 B: 10 C: 11 D: 12

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 10Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s. Hai điểm M, N trên mặt nước có MA=15cm, MB=20cm, NA=32cm, NB=24,5cm. Số đường dao động cực đại giữa M và N là:

A: 4 đường. B: 7 đường. C: 5 đường D: 6 đường

Một sợi dây đã được kéo căng dài 2L, có các đầu M và N cố định. Sợi dây được kích thích để tạo sóngdừng trên nó sao cho, ngoài hai điểm đầu thì chỉ có điểm chính giữa G của sợi dây là nút sóng, A và B là hai điểm trên sợi dây, nằm hai bên điểm G và cách G một đoạn x (x < L) như nhau. Dao động tại các điểm A và B sẽ

A: có biên độ bằng nhau và cùng pha B: có biên độ khác nhau và cùng pha

C: có biên độ khác nhau và ngược pha nhau D: có biên độ bằng nhau và ngược pha nhau

Một sợi dây được căng ra giữa hai đầu A và B cố định. Cho biết tốc độ truyền sóng cơ trên dây là vs = 600m/s, tốc độ truyền âm thanh trong không khí là va = 300m/s, AB = 30cm. Khi sợi dây rung bước sóng của âm trong không khí là bao nhiêu. Biết rằng khi dây rung thì giữa hai đầu dây có 2 bụng sóng:

A:15cm B: 30cm C: 60cm D: 90cm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A: 0,25 m/s. B: 0,5 m/s. C: 2 m/s. D: 1 m/s.

Để tăng gấp đôi tần số của âm do dây đàn phát ra ta phải:

A: Tăng lực căng dây gấp hai lần B: Giảm lực căng dây gấp hai lần

C: Tăng lực căng dây gấp 4 lần D: Giảm lực căng dây gấp 4 lần

Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10W. Cho rằng cứ truyền trên khoảng cách 1m, năng lượng âm bị giảm 5 % so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm. Biết I0 = 10-12 W/m2, Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6 m là

A: 102 dB B: 107 dB C: 98 dB D: 89 dB

Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng người ta dùng ánh sáng đơn sắc. Tại một điểm trên màn quan sát hình ảnh giao thoa có hiệu đường đi của tia sáng là bao nhiêu nếu tại đó ta quan sát được vân tối?

A: số nguyên lần bước sóng B: Số lẻ lần nửa bước sóng

C: số lẻ lần bước sóng D: số nguyên lần nửa bước sóng

Phát biểu nào sau đây là sai?

A: Trong sóng cơ học chỉ có trạng thái dao động được truyền đi, còn bản thân các phần tử môi trường thì dao động tại chỗ.

B: Khi tần số dao động của nguồn sóng càng lớn thì tốc độ truyền sóng càng lớn

C: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau

D: Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số của sóng không đổi

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về sự truyền của sóng cơ học?

A: Tần số dao động của sóng tại một điểm luôn bằng tần số dao động của nguồn sóng.

B: Khi truyền trong một môi trường nếu tần số dao động của sóng càng lớn thì tốc độ truyền sóng càng lớn.

C: Khi truyền trong một môi trường thì bước sóng tỉ lệ nghịch với tần số dao động của sóng.

D: Tần số dao động của một sóng không thay đổi khi truyền đi trong các môi trường khác nhau.

Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O. Gọi A và B là hai điểm nằm trên cùng một phương truyền và ở cùng một phía so với O. Mức cường độ âm tại A là 50dB, tại B là 30dB. Tính mức cường độ âm tại trung điểm M của AB. Coi môi trường không hấp thụ âm.

A: 34,6dB. B. 35,2dB. C. 37,2dB. D. 38,5dB.

Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng: uA = 4.cost (cm) và uA = 2.cos(t + ) (cm), coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Tính biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm của đoạn AB

A: 6 cm B: 5,3 cm C: 0 D: 4,6 cm

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng. Phương trình sóng của một điểm M trên phương truyền sóng đó là: uM = 3cost (cm). Phương trình sóng của một điểm N trên phương truyền sóng đó (MN = 25 cm) là: uN = 3cos (t + /4) (cm). Ta có

A: Sóng truyền từ M đến N với vận tốc 2m/s. B: Sóng truyền từ N đến M với vận tốc 2m/s.

C: Sóng tuyền từ N đến M với vận tốc 1m/s. D: Sóng tuyền từ M đến N với vận tốc 1m/s.

Biểu thức của sóng tại một điểm có tọa độ x nằm trên phương truyền sóng cho bởi: u = 2cos(t/5 - 2x) (cm) trong đó t tính bằng s. Vào lúc nào đó li độ của sóng tại một điểm P là 1cm thì sau lúc đó 5s li độ của sóng cũng tại điểm P là;

A: - 1cm B: + 1 cm C: - 2vm D: + 2cm

Khẳng định nào sau đây đúng?

A: Sóng âm luôn là sóng dọc.

B: Sóng âm lan truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí.

C: Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc, trong chất rắn là sóng ngang.

D: Sóng âm chỉ có tần số từ 16Hz đến 20KHz.

Một sóng cơ học lan truyền dọc theo một đường thẳng có phương trình sóng tại nguồn O là: u =Asin(eq \s\don1(\f(eq \l(\l(2)),T))t) cm. Một điểm M cách nguồn O bằng 1/3 bước sóng ở thời điểm t = 1/2 chu kì có độ dịch chuyển uM =2cm. Biên độ sóng A là:

A: 2cm B: eq \s\don1(\f(4,eq \l(\r(,3)))) cm C: 4cm D: 2eq \l(\r(,3)) cm

Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn điểm dao động S1, S2 là f = 120Hz. Khi đó trên mặt nước, tại vùng giao S1, S2 người ta qua sát thấy 5 gơn lồi và những gợn này chia đoạn S1S2 thành 6 đoạn mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một nửa các đoạn còn lại. cho S1S2 = 5 cm. Bước sóng là:

A: = 4cm B: = 8cm C: = 2 cm D: Kết quả khác.

Hai guồn phát sóng điểm M, N cách nhau 10 cm dao động ngược pha nhau, cùng tần số là 20Hz cùng biên độ là 5mm và tạo ra một hệ vân giao thoa trên mặt nước. Tốc độ truyền sóng là 0,4m/s. Số các điểm có biên độ 5mm trên đường nối hai nguồn là:

A: 10 B: 21 C: 20 D: 11

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng là:

A: Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp

B: Hai lần độ dài của dây.

C: Độ dài của dây.

D: Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp

Một sợi dây thép AB dài 41cm treo lơ lửng đầu A cố định, đầu B tự do. Kích thích dao động cho dây nhờ một nam châm điện với tần số dòng điện 20Hz, tốc độ truyền sóng trên dây 160cm/s. Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên dây xuất hiện số nút sóng và bụng sóng là:

A: 21 nút, 21 bụng. B: 21 nút, 20 bụng. C: 11 nút, 11 bụng. D: 11 nút, 10 bụng.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A: Âm có cường độ lớn thì tai ta có cảm giác âm đó to

B: Âm có cường độ nhỏ thì tai ta có cảm giác âm đó nhỏ

C: Âm có tần số lớn thì tai ta có cảm giác âm đó to

D: Âm to hay nhỏ phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm

Một ống dài 0,5m có một đầu kín, một đầy hở, trong có không khí. Tốc độ truyến âm trong không khí là 340m/s. Tại miệng ống có căng ngang một dây dài 2m. cho dây dao động nó phát âm cơ bản, đồng thời xảy ra hiện tượng cộng hưởng âm với ống và âm do ống phát ra cùng là âm cơ bản.

A: 550m/s B: 680m/s C: 1020m/s D: 1540m/s

Kết luận nào sau đây là không đúng?

A: Nhạc âm là những âm có tần số xác định. Tạp âm là những âm không có tần số xác định.

B: Âm sắc là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là tần số và biên độ.

C: Độ to của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào mức cường độ và tần số âm.

D: Độ cao là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào đặc tính vật lí tần số và năng lượng âm.

Tại 2 điểm O1, O2 cách nhau 20 cm trên mặt chất lỏng có 2 nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình: u2= u1 = 5cos(100t)(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 2(m/s). Số đường hipebol trên đoạn O1O2 dao động với biên độ cực đại (không kể O1; O2) là

A: 11 B: 10 C: 9 D: 8

Hai vật P và Q cùng xuất phát từ gốc toạ độ, theo cùng một chiều và dao động điều hoà trên trục Ox với cùng biên độ. Chu kì dao động của P gấp 3 lần của Q. Tỉ số độ lớn vận tốc của P và của Q khi chúng gặp nhau là

A: 2: 9 B: 3: 1 C: 1: 3 D: 9: 2

Một sóng ngang được mô tả bởi phương trình y = y0cos2(ft- eq \s\don1(\f(x,eq \l(\l()))) ) trong đó x,y được đo bằng cm, và t đo bằng s. Vận tốc dao động cực đại của mỗi phần tử môi trường gấp 4 lần vận tốc sóng nếu.

A:

B:

C:

D:

Khi xảy ra sóng dừng trên dây, thì bước sóng là khoảng cách:

A: ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha.B:giữa bốn nút liên tiếp.

C: giữa hai nút liên tiếp.D: giữa ba nút liên tiếp.

Một dây đàn hồi căng ngang. Cho một đầu dao động theo phương thẳng đứng với chu kì 2s thì trên dây có sóng truyền đi. Sau thời gian 0,3s dao động truyền đi được 1,5 m. tìm bước sóng?

A: 2,5m B: 10m C: 5m D: 4m

Tạo sóng ngang tại O trên một dây đàn hồi. Một điểm M cách nguồn phát sóng O một khoảng d = 20cm có phương trình dao động uM = 5cos2(t - 0,125) cm. Vận tốc truyền sóng trên dây là 80cm/s. Phương trình dao động của nguồn O là phương trình dao động trong các phương trình sau?

A: uo = 5cos(2t - ) cm B: uo = 5cos(2t + ) cm

C: uo = 5cos(2t + ) cm D: uo = 5cos(2t - ) cm

Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên biên độ a, chu kì T = 1s. Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6cm. Tính thời điểm đầu tiên để M cách O 12cm dao động cùng trạng thái ban đầu với O. Coi biên độ không đổi.

A: t =0,5s B: t = 1s C: 2s D: 0,75s

Một điểm O trên mặt nước dao động với tần số 20Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt nước thay đổi từ 0,8m/s đến 1m/s. Trên mặt nước hai điểm A và B cách nhau 10cm trên phương truyền sóng luôn luôn dao dộng ngược pha nhau. Bước sóng trên mặt nước là:

A: 4cm. B: 16cm. C: 25cm. D: 5cm.

Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 50mm trên mặt thoáng thủy ngân dao động giống nhau x = acos 60t mm. Xét về một phía đường trung trực của S1, S2 thấy vân bậc k đi qua điểm M có M S1 - M S2 = 12mm. và vân bậc (k + 3) đi qua điểm M’ có M’ S1 - M’ S2 = 36 mm. Tìm Bước sóng, vân bậc k là cực đại hay cực tiểu?

A: 8mm, cực tiểu B: 8mm, cực đại C: 24mm, cực tiểu D: 24mm, cực đại

Hai nguồn sóng cơ AB cách nhau dao động chạm nhẹ trên mặt chất lỏng, cùng tấn số 100Hz, cùng pha theo phương vuông góc với mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng 20m/s.Số điểm không dao động trên đoạn AB =1m là

A: 10 điểm B: 20 điểm C: 5 điểm D: 11 điểm

Thực hiện giao thoa sóng với hai nguồn cùng pha S1S2 cách nhau 5. Hỏi trên đoạn S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại nhưng cùng pha với hai nguồn

A: 6 B: 5 C: 11 D: 7

Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về các hiện tượng sóng dừng.

A: Sóng dừng không có sự lan truyền dao động.

B: Sóng dừng trên dây đàn là sóng ngang, trong cột khí của ống sáo, kèn là sóng dọc.

C: Mọi điểm giữa hai nút của sóng dừng có cùng pha dao động.

D: Bụng sóng và nút sóng dịch chuyển với vận tốc bằng vận tốc lan truyền sóng.

Sóng dừng trên dây dài 2m với hai đầu cố định. Vận tốc sóng trên dây là 20m/s. Tìm tần số dao động của sóng dừng nếu biết tần số này khoảng từ 4Hz đến 6Hz.

A: 10Hz B: 5,5Hz C: 5Hz D: 4,5Hz

Chiều dài ống sáo càng lớn thì âm phát ra

A: Càng cao B: Càng trầm C: Càng to D: Càng nhỏ

Một nguồn âm N phát âm đều theo mọi hướng. Tại điểm A cách N 10m có mức cường độ âm L0(dB) thì tại điểm B cách N 20m mức cường độ âm là

A: L0 – 4(dB). B: eq \s\don1(\f(L0,4)) (dB). C: eq \s\don1(\f(L0,2)) (dB). D: L0 – 6(dB)

Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?

A: Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.

B: Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.

C: Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.

D: Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.

Cho hai nguồn sóng âm kết hợp A, B đặt cách nhau 2 m dao động cùng pha nhau. Di chuyển trên đoạn AB, người ta thấy có 5 vị trí âm có độ to cực đại. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 350 m/s. Tần số f của nguồn âm có giá trị thoả mãn

A: 350Hz f < 525Hz B: 350 Hz < f < 525 Hz C: 175Hz f< 262,5Hz D: 175Hz<f < 262,5 Hz

Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là

A: 4Δt. B: 6Δt. C: 3Δt. D: 12Δt.

A và B là hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng. Sóng truyền từ B đến A với tốc độ 8m/s. Phương trình dao động của A và B lần lượt là uA = 6cos(20t- 3/2)cm nhất giữa A và B là

và uB = 6cos(20t- /2)cm. Khoảng cách gần

A: 20cm B: 80cm C: 40cm D: 10cm

Sóng dọc (sóng cơ ) truyền được trong các môi trường nào?

A: Chỉ trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.

B: Truyền được trong chất rắn và chất lỏng và chất khí.

C: Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả chân không.

D: Không truyền được trong chất rắn.

Một sóng cơ truyền trong môi trường với bước sóng 2m. Vị trí các điểm dao động lệch pha π/4 so với nguồn là

A: 2k + 1/4 (m) B: 2k ± 1/4 (m) C: k + 1/8 (m) D: 2k + 1/8 (m)

Một dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f theo phương vuông góc với sợi dây với tốc độ truyền sóng v = 4 m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 28 cm thì thấy M luôn luôn dao động lệch pha với A một góc = (2k + 1) eq \s\don1(\f(eq \l(\l()),2)) với k = 0;

1;

2. Cho biết tần số 22 Hz f 26 Hz, bước sóng của sóng có giá trị là:

A: 20 cm B: 15 m C: 16 cm D: 32 m

Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, ngược pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (k

Z) là:

A: d2 – d1 = k B: d2 – d1 = 2k C: d2 – d1 = (k + 1/2) D: d2 – d1 = k/2

Tiến thành thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt thoáng của một chất lỏng nhờ hai nguồn kết hợp cùng pha S1, S2. Tần số dao động của mỗi nguồn là f = 30Hz. Cho biết S1S2 = 10cm. Một điểm M nằm trên mặt thoáng cách S2 một đoạn 8cm. và cách S1 một đoạn 4cm. Giữa M và đường trung trực S1S2 có một gợn lồi dạng hypepol. Biên độ dao động của M là cực đại. Số điểm dao động cực tiểu trên S1S2 là:

A: 12 B: 11 C: 10 D: 9

Thực hiện giao thoa sóng với hai nguồn cùng pha S1S2 cách nhau 5. Hỏi trên đoạn S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại nhưng ngược pha với hai nguồn

A: 6 B: 5 C: 11 D: 7

Hai sóng chạy có vận tốc 750m/s, truyền ngược chiều nhau và giao thoa nhau tạo thành sóng dừng. Khoảng cách từ một nút N đến nút thứ N + 4 bằng 6m. Tần số các sóng chạy bằng

A: 100 Hz B: 125 Hz C: 250 Hz D: 500 Hz

Cột không khí trong ống thủy tinh có độ cao l có thể thay đổi được nhờ điều khiển mực nước trong ống. Đặt một âm thoa k trên miệng ống thủy tinh. Khi âm thoa dao động, nó phát ra một âm cơ bản, ta thấy trong cột không khí có một sóng dừng ổn định. Khi độ cao thích hợp của cột không khí có trị số nhỏ nhất lo = 13cm, người ta nghe thấy âm to nhất, biết rằng đầu A hở của cột không khí là môt bụng sóng, còn đầu B kín là một nút sóng, vận tốc truyền âm là 340m/s. Tần số của âm do âm thoa phát ra có thể nhận giá trị trong các giá trị sau?

A: f = 563,8Hz B: f = 658Hz C: f = 653,8Hz D: f = 365,8Hz

Một người đứng trước cách nguồn âm S một đoạn d. Nguồn này phát sóng cầu. Khi người đó đi lại gần nguồn âm 50m thì thấy cường độ âm tăng lên gấp đôi. Khoảng cách d là:

A:

222m. B:

22,5m. C:

29,3m. D:

171m.

Một quả cầu khối lượng m, gắn vào đầu một lò xo có độ cứng k treo thẳng đứng quả cầu được nối vào một sợi dây AB dài l, căng ngang. Cho quả cầu dao động điều hòa với biên độ a = 2cm, trên dây có hiện tượng sóng dừng. Bề rộng của một bụng sóng là

A: 1cm B: 2cm C: 4cm D: 8cm

Một người đứng cách nguồn âm một khoảng R. Khi người đó tiến lại gần nguồn âm một khoảng l = 126,8m thì thấy cường độ âm tăng gấp 3 lần. Giá trị chính xác của R là:

A: 300m B: 200m C: 150m D: 100m

Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt nước cách nhau 20(cm) có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với các phương trình lần lượt là u1=2cos(50t)(cm) và u2 = 3cos(50t+)(cm), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1(m/s). Điểm M trên mặt nước cách hai nguồn sóng S1,S2 lần lượt 12(cm) và 16(cm). Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S2M là

A: 7 B: 5 C: 6 D: 4

Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B, cách nhau một khoảng AB = 12cm. Hai nguồn đang dao động vuông góc với mặt nước và tạo ra các sóng có cùng bước sóng = 1,6cm. Hai điểm C và D trên mặt nước cách đều hai nguồn sóng và cách trung điểm 0 của đoạn AB một khoảng là 8 cm. Số điểm trên đoạn CD dao động cùng pha với nguồn là

A: 6. B: 5. C: 3. D: 10.

Một nguồn sóng cơ học dao động điều hòa theo phương trình u = Acos(10t + ) cm. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà tại đó dao động của hai điểm lệch pha nhau  rad là 5m. Tốc độ truyền sóng là

A: 75 m/s B: 100 m/s C: 6 m/s D: 150 m/s

Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao dộng đi lên với biên độ 1,5 cm, chu kì T= 2s. Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha là 6cm. Tính thời điểm đầu tiên để điểm M cách O 6 cm lên đến điểm cao nhất. Coi biên độ không đổi

A: t = 2,5s B: t = 1sC: t = 2s D: t = 0,75s

Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là

A: 90 cm/s. B: 80 cm/s. C: 85 cm/s. D: 100 cm/s.

Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x << R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng và x = 5,2. Tính số điểm dao động cực đại trên vòng tròn:

A: 20 B: 22 C: 24 D: 26

Thực hiện giao thoa sóng với hai nguồn cùng pha S1S2 cách nhau 20cm. Biết vận tốc truyền sóng trên bề mặt chất lỏng là 40 cm/s, tần số của nguồn là f = 8Hz. Hỏi trên đoạn S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại nhưng ngược pha với hai nguồn

A: 3 B: 5 C: 4 D: 9

Chọn câu đúng

A: Trong chất khí sóng âm là sóng dọc vì trong chất này lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi có biến dạng nén, giãn

B: Trong chất lỏng sóng âm là sóng dọc vì trong chất này lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi có biến dạng lệch

C: Trong chất rắn sóng âm chỉ có sóng ngang vì trong chất này lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng lệch

D: Trong chất lỏng và chất rắn, sóng âm gồm cả sóng ngang và sóng dọc vì lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng lệch và biến dạng nén, giãn

Cho hai loa là nguồn phát sóng âm S1, S2 phát âm cùng phương trình

. Vận tốc sóng âm trong không khí là 330(m/s). Một người đứng ở vị trí M cách S1 3(m), cách S2 3,375(m). Vậy tần số âm bé nhất, để ở M người đó không nghe được âm từ hai loa là bao nhiêu?

A: 420(Hz) B: 440(Hz) C: 460(Hz) D: 480(Hz)

Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha có biên độ a và 2a dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại một điểm cách hai nguồn những khoảng d1=12,75 và d2=7,25 sẽ có biên độ dao động A0 là bao nhiêu?

A: a A0 3a. B: A0 = a. C: A0 = 3a. D: A0 = 2a.

465455017970500Hình bên biểu diễn sóng ngang truyền trên một sợi dây, theo chiều từ Q trái sang phải. Tại thời điểm như biểu diễn trên hình, điểm P có li độ bằng 0, còn điểm Q có li độ cực đại. Vào thời điểm đó hướng chuyển động của P và Q lần lượt sẽ là: P

A: Đi xuống; đứng yên B: Đứng yên; đi xuống C: Đứng yên; đi lên D: Đi lên; đứng yên

Một mũi nhọn S chạm vào mặt nước dao động điều hoà với tần số f = 40Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng a = 20cm luôn dao động ngược pha nhau. Biết tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 3m/s đến 5m/s. Tốc độ đó là:

A: 3,5m/s B: 4,2m/s C: 5m/s D: 3,2m/s

Hai n