Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > [SKKN] Dạy học phân hóa

[SKKN] Dạy học phân hóa

* nguyễn thị mai - 132 lượt tải

Chuyên mục: Phương pháp nghiên cứu, dạy và học vật lý

Để download tài liệu [SKKN] Dạy học phân hóa các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu [SKKN] Dạy học phân hóa , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
2 Đang tải...
Chia sẻ bởi: nguyễn thị mai
Ngày cập nhật: 03/11/2019
Tags: Dạy học phân hóa
Ngày chia sẻ:
Tác giả nguyễn thị mai
Phiên bản 1.0
Kích thước: 517.43 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu [SKKN] Dạy học phân hóa là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH

163830023622000

TRƯỜNG THPT KIM BÔI

Nguyễn Thị Mai

ĐỀ TÀI

“DẠY HỌC PHÂN HÓA TRONG MÔN VẬT LÍ”

KIM BÔI 2018

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Trong đề tài này không có sự sao chép một cách bất hợp pháp từ các đề tài, luận văn hoặc công trình nghiên cứu khoa học của người khác. Mọi trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp từ các nguồn tư liệu đều được ghi nhận trong các chú thích tham khảo và phần tài liệu tham khảo.

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám hiệu trường trung học phổ thông Kim Bôi, sở giáo dục đào tạo Hòa Bình đã tạo cơ hội cho tôi tham gia nghiên cứu đề tài.

Tôi xin cảm ơn tất cả đồng nghiệp trường trung học phổ thông Kim Bôi, bạn bè, người thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Tôi xin trân trọng cảm ơn hội đồng khoa học đã quan tâm đến đề tài. Tôi xin tiếp thu tất cả các ý kiến nhận xét, góp ý của các đồng chí, bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn và tôi cũng có thêm kiến thức, kinh nghiệm.

Xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mỗi môn học trong chương trình trung học phổ thông đều có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển tư duy của học sinh.

Trong quá trình giảng dạy, người thầy luôn phải đặt ra cái đích đó là giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp, kĩ năng, kĩ xảo, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để học sinh có khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới theo xu thế phát triển của thời đại.

Môn Vật lý là môn khoa học nghiên cứu những sự vật, hiện tượng xảy ra hàng ngày, có tính ứng dụng thực tiễn cao, cần vận dụng những kiến thức toán học. Học sinh phải có một thái độ học tập nghiêm túc, có tư duy sáng tạo về những vấn đề mới nảy sinh để tìm ra hướng giải quyết phù hợp.

Một trong những giải pháp sư phạm nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về mọi mặt và tạo mọi cơ hội để phát triển năng lực tiềm tàng bản thân là dạy học phân hóa.

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Dạy học phân hoá là một quan điểm dạy học tập trung vào việc thiết kế giảng dạy xuất phát từ tình hình thực tế của học sinh, dựa vào đặc điểm cá nhân, tâm lí, sinh lí, nhu cầu, động cơ, hứng thú, nguyện vọng, điều kiện hoàn cảnh... của các em mà tìm cách dạy cho phù hợp, giúp cho mọi học sinh đều có cơ hội phát triển toàn diện năng lực tiềm tàng của bản thân.

Đặc thù của dạy học phân hóa là dạy sao cho vừa sức với đối tượng: Học sinh ở mức độ khá, giỏi thì dạy sao cho các em hứng thú, đam mê với việc học; Đối với học sinh trung bình thì tạo động lực để các em vươn lên; Với học sinh yếu, kém thì phải bù đắp được chỗ hổng về kiến thức để lĩnh hội được kiến thức cơ bản. Như vậy, dạy học phân hóa xuyên suốt và chi phối mọi phương pháp dạy học. Dạy học phân hóa là dạy theo từng loại đối tượng, phù hợp với tâm sinh lý, khả năng, nhu cầu và hứng thú của người học nhằm phát triển tối đa tiềm năng riêng vốn có.

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đưa ra kiến thức về dạy học phân hóa và áp dụng vào một số đơn vị kiến thức cụ thể của môn vật lí từ đó nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

Áp dụng đề tài giúp người giáo viên gần gũi, thân thiện hơn với học sinh, rút gọn khoảng cách giữa thầy – trò.

Hưởng ứng phong trào của bộ giáo dục và đào tạo xây dựng “ Nhà trường thân thiện, học sinh tích cực”

PHẦN THỨ HAI

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, ngành GD- ĐT đã có nhiều chủ trương đẩy mạnh hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức với nhiều biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong đó tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh là một vấn đề đang được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.

Tuy nhiên ngoài việc thực hiện nhuần nhiễn các phương pháp thì người dạy cần phải căn cứ theo trình độ mà nêu những yêu cầu sát hợp trong việc thực hiện chương trình, soạn giáo án và hệ thống bài tập. Mỗi bài giảng cần có những phần thích ứng với từng đối tượng học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu. Có thang bậc đánh giá, cho điểm cụ thể cho từng loại đối tượng, căn cứ vào mức khởi điểm. Vì nếu áp dụng theo một công thức chung cho cả lớp sẽ không thấy được nỗ lực của những em yếu kém và không tạo động lực cho những em khá, giỏi. Vô hình chung sự đánh giá đồng loạt là không công bằng.

Quán triệt đường lối trên, hiện nay, ở các trường phổ thông đã có những thay đổi cơ bản về phương pháp giảng dạy, tùy theo đặc thù của môn học, điều kiện cụ thể của từng trường và kinh nghiệm của từng cá nhân. “Dạy học chú ý sự khác biệt cá nhân” một phương pháp giáo dục tiến bộ, tôn trọng độc lập tư duy, khơi gợi sáng tạo, ươm mầm cho từng cá nhân phát triển. Không máy móc nào có thể thay thế được người thầy với tình cảm cao đẹp tâm hồn phong phú, nhân cách hướng thiện và sự nhạy cảm với từng cá nhân học sinh.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

2.1. Thuận lợi

- Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình, luôn chủ động, tích cực trong bồi dưỡng kĩ năng và phương pháp dạy học.

- Ban giám hiệu có tầm nhìn, định hướng trong vấn đề giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên học tập, rèn luyện chuyên môn.

- Cơ sở vật chất đáp ứng được cho việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Bộ giáo dục đào tạo phát động phong trào ‘Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2.2. Khó khăn

- Giáo viên chưa thống nhất được cách tổ chức tiết học theo hình thức dạy phân hoá đối tượng học sinh. Hệ thống bài tập, câu hỏi đưa ra cho học sinh chưa có tác dụng phát huy khả năng của học sinh (có khi quá khó, hoặc quá dễ).

- Trong cùng một thời gian ngắn (45 phút trên lớp) phải dạy 3 trình độ học sinh : khá giỏi, trung bình , yếu kém nên chất lượng chưa cao.

- Ý thức của một bộ phận học sinh còn yếu, chưa chú ý đến việc học, các em còn hay nói chuyện riêng. Một số em cảm thấy mỏi mệt khi tham gia học tập, đặc biệt là học sinh yếu - kém.

- Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình.

- Khả năng tư duy sáng tạo của các em còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ

3.1. Các hình thức của dạy học phân hóa

3.1.1. Phân hoá theo hứng thú

Căn cứ vào đặc điểm hứng thú học tập của học sinh để tổ chức cho học sinh tìm hiểu khám phá nhận thức.

Biện pháp: Phân nhóm theo cường độ hứng thú mạnh, trung bình, thấp và dựa vào cường độ này mà giáo viên có thể giao các nhiệm vụ cho nhóm. Nhóm có cường độ mạnh thì có nhiệm vụ tìm tòi và độc lập sáng tạo, nhóm có cường độ thấp thì có nhiệm vụ làm theo mẫu.

VD: Tiết 55 - Lăng kính

Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho 4 nhóm chuẩn bị báo.

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm theo cường độ hứng thú của học sinh. (sau một thời gian dạy và tiếp xúc học sinh)

- Nhóm 1 (cường độ hứng thú yếu): Nêu cấu tạo của lăng kính, chỉ rõ các phần tử của lăng kính? Vẽ đường truyền tia sáng qua lăng kính (giống sgk), mô tả trên hình vẽ?

- Nhóm 2 (cường độ hứng thú trung bình): Viết 4 công thức lăng kính và chứng minh?

- Nhóm 3 (cường độ hứng thú mạnh): Tìm hiểu công dụng của lăng kính trong cuộc sống?

→ Sản phẩm trình bày của 3 nhóm - Lớp 11A1 – Trường THPT Kim Bôi. 

(Báo cáo bằng giấy bản to hoặc trình chiếu powerpoint)

NHÓM 1

CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.

Các phần tử của lăng kính: cạnh, đáy, hai mặt bên.

Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi:

+ Góc chiết quang A

+ Chiết suất n

ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH

NHÓM 2

CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng và một số định lí hình học về góc, ta thiết lập được các công thức lăng kính sau đây:

sini1 = nsinr1

sini2 = nsinr2

A = r1 + r2

D = i1 + i2 – A

- Nhóm 2 phân công thành viên trong nhóm trình bày cách chứng minh hai công thức:

A = r1 + r2

D = i1 + i2 – A

NHÓM 3

CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH

Hiện tượng tán sắc ánh sáng

Máy quang phổ lăng kính

→ Là dụng cụ quang học có tác dụng phân tách chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Mặt cắt của kính thiên văn có sử dụng lăng kínhphản xạ toàn phần

Máy ảnh sử dụng lăng kính phản xạ toàn phần để tạo ảnh thuận chiều

3.1.2. Phân hoá theo sự nhận thức

Lấy sự phân biệt nhịp độ lĩnh hội làm căn cứ phân hoá. Nhịp độ được tính bằng lượng thời gian chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác, từ nhiệm vụ này sang nhiệm vụ khác.

Lớp học có rất nhiều nhịp độ, nhưng chỉ có thể phân hoá theo một số nhóm điển hình. Chẳng hạn, nhóm có nhịp độ nhận thức nhanh, nhóm có nhịp độ nhận thức trung bình, nhóm có nhịp độ nhận thức chậm. Tương ứng với từng nhóm lại có các nhiệm vụ nhận thức các phương pháp biện pháp khác nhau.

Khi giáo viên đã có cơ hội làm việc với lớp nhiều lần, phải ghi chú nhịp độ này ở từng học sinh, phân thành từng nhóm nhanh chậm khác nhau để có thực hiện quá trình dạy học cho vừa sức từng nhóm, tránh tình trạng những học sinh nhịp độ tiếp nhận nhanh phải chờ đợi, học sinh chậm cảm thấy giáo viên lướt nhanh vấn đề.

VD. Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài tập áp dụng kiến thức về từ trường của nhiều dòng điện.

Đề bài: Hai dòng điện I1 = 3A, I2 = 2A chạy trong hai dây dẫn thẳng dài, song song cách nhau 50cm theo cùng một chiều. Xác định véc tơ cảm ứng từ tại điểm M nằm trong mặt chứa hai dây dẫn và cách dòng I1 30cm, cách dòng I2 20cm.

Hướng dẫn:

Bước 1. Tính cảm ứng từ tại M do từng dòng điện gây ra B1, B2?

Bước 2. Vẽ hình biểu diễn B1, B2, BM

Bước 3. Căn cứ vào hình vẽ tính được BM, kết luận.

→ Nhận xét

+ Các nhóm có nhịp độ nhận thức khác nhau đều dễ tiếp cận bước 1 khi

giáo viên hướng dẫn.

Nhóm có nhịp độ nhận thức chậm: biết cách sử dụng công thức thay số ra kết quả với những sai sót thường thấy như đơn vị quên đổi, đổi sai, kĩ năng bấm máy tính còn hạn chế. Do đó giáo viên nên chú ý những lỗi sai mà học sinh có thể xảy ra hoặc sự chú ý này có thể nhấn mạnh qua việc đặt câu hỏi đối với học sinh có nhận thức trung bình hoặc nhận thức nhanh, để tránh sự nhàm chán do chờ đợi đối với hai nhóm này.

Nhóm có nhịp độ nhận thức trung bình: hoàn thành tốt bước 1. Bước 2 và 3 nắm được cơ bản vấn đề tuy nhiên việc xác định chiều của ba véc tơ B1, B2, BM chưa nhuần nhuyễn?

Nhóm có nhịp độ nhận thức nhanh: hiểu và hoàn thành tốt 3 bước giáo viên hướng dẫn. Tuy nhiên để tránh tình trạng nhóm này không tập trung khi đã làm xong bài tập, giáo viên nên giao thêm nhiệm vụ cho nhóm: làm lại bài toán nếu hai dòng điện ngược chiều để khắc sâu kiến thức, đồng thời dãn thời gian cho hai nhóm còn lại kịp tư duy và hiểu vấn đề.

3.1.3. Phân hoá giờ học theo sức học

   Căn cứ vào trình độ học lực có thực của học sinh để tổ chức những hoạt động, những tác động sư phạm phù hợp với học sinh.

Dựa trên các trình độ giỏi, khá, trung bình, yếu mà giáo viên giao cho học sinh những nhiệm vụ tương ứng.

VD: Xây dựng phiếu học tiết 3 - Bài tập – Chương I: Dao động cơ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01

Câu 1: Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất mà sau đó trạng thái dao động của vật được lặp lại như cũ được gọi là:

A. tần số dao động.B. chu kì dao động.

C. chu kì riêng của dao động.D. tần số riêng của dao động.

Câu 2: Chọn kết luận đúng khi nói về dao động điều hoà cuả con lắc lò

xo:

A. Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.B. Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.

C. Quỹ đạo là một đoạn thẳng.D. Quỹ đạo là một đường hình sin.

Câu 3: Chọn phát biểu sai khi nói về dao động điều hoà:

A. Vận tốc luôn trễ pha

/2 so với gia tốc.

B. Gia tốc sớm pha

so với li độ.

C. Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.

D. Vận tốc luôn sớm pha

/2 so với li độ.

Câu 4: Phương trình dao động của vật có dạng x = -Asin(

t). Pha ban đầu của dao động là:

A. 0.B.

/2.C.

.D. -

/2.

Câu 5: Một vật dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Biên độ dao động của vật là

A. 2,5cm.B. 5cm.C. 10cm.D. 12,5cm.

Câu 6: Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là:

A. 4cm.B. 8cm.C. 16cm.D. 2cm.

Câu 7: Phương trình dđđh của một vật là: x = 3cos

cm. Vận tốc của vật có độ lớn cực đại là

A. vmax = 3 (m/s). B. vmax = 60 (m/s).

C. vmax = 0,6 (m/s). D. vmax = (m/s).

Câu 8: Một vật dđđh với biên độ 5 cm. Khi vật có li độ 3 cm thì vận tốc của nó là 2 (m/s). Tần số dao động của vật là

A. 25 Hz.B. 0,25 Hz.C. 50 Hz.D. 50 Hz.

Câu 9: Một vật dao động điều hòa theo phương trình

cm, chu kì dao động của vật là:

A. T = 6sB. T = 4sC. T = 2sD. T = 0,5s

Câu 10: Một vật dao động điều hòa theo phương trình

cm, tần số dao động của vật là:

A. f = 5HzB. f = 4HzC. f = 2HzD. f = 1 Hz.

Câu 11: Một vật dao động điều hòa có phương trình là

cm. Vận tốc của vật khi có li độ x = 3cm là:

A. 25,13(cm/s)B.

12,56(cm/s) C.

25,13(cm/s) D. 12,56(cm/s).

Câu 12: Một vật dao động điều hòa có phương trình là

cm. Gia tốc của vật khi có li độ x = 3cm là:

A. 60 (cm/s2) B. – 118,4 (cm/s2) C. 1,18(cm/s2) D. - 60(cm/s2).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02

Câu 1: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hoà có dạng là

A. đường parabol. B. đường tròn. C. đường elip.D. đường hypebol.

Câu 2: Một vật dao động điều hoà với tần số góc

= 5rad/s. Lúc t = 0, vật đi qua vị trí có li độ là x = -2cm và có vận tốc 10(cm/s) hướng về phía vị trí biên gần nhất. Phương trình dao động của vật là

A. x = 2

cos(5t +

)(cm).B. x = 2cos (5t -

)(cm).

C. x =

cos(5t +

)(cm).D. x = 2

cos(5t +

)(cm).

Câu 3: Một vật dao động điều hoà theo phương trình

. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 = 2cm đến li độ x2 = 4cm bằng:

A. 1/80s.B. 1/60s.C. 1/120s.D. 1/40s.

Câu 4: Vận tốc của một vật dao động điều hoà khi đi quan vị trí cân bằng là 1cm/s và gia tốc của vật khi ở vị trí biên là 1,57cm/s2. Chu kì dao động của vật là

A. 3,14s.B. 6,28s.C. 4s.D. 2s.

Câu 5: Vật dao động điều hoà theo phương trình x = 5cos(10

t+

)(cm). Thời gian vật đi được quãng đường S = 12,5cm kể từ thời điểm ban đầu t = 0 là:

A. 1/15s.B. 2/15s.C. 1/30s.D. 1/12s.

Câu 6: Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 10cos(

)(cm). Thời điểm vật đi qua vị trí N có li độ xN = 5cm lần thứ 1000 theo chiều âm là:

A. 199,833s. B. 19,98s.C. 189,98s.D. 1000s.

→Nhận xét

- Các lớp từ A3 đến A9 (chủ yếu lực học bộ môn là trung bình, yếu)

+ Sử dụng phiếu học tập số 01

+ Học lực yếu, chú trọng 6 câu đầu với mục tiêu: nắm vững những lí thuyết cơ bản và vận dụng theo lối mòn, không cần tính toán (vì kĩ năng này rất hạn chế).

- Các lớp A1, A2 (lực học bộ môn là trung bình, khá, giỏi)

+ Sử dụng hai phiếu học tập số 01 và 02.

+ Học lực trung bình: ưu tiên tập trung phiếu học tập số 01.

+ Học lực khá, giỏi: nắm chắc kiến thức triển khai ở phiếu học tập số 01, ưu tiên tập trung phiếu học tập số 02.

Ở hoạt động này, giáo viên giao cho học sinh những nhiệm vụ đã được phân hóa (thường thể hiện qua các phiếu học tập tại lớp) như:

 Phân hoá về số lượng bài tập cùng loại phù hợp với từng loại đối tượng để cùng đạt một yêu cầu (đáp ứng chuẩn kiến thức kĩ năng).

Phân hoá về nội dung bài tập… để tránh đòi hỏi quá cao đối với học sinh yếu kém và quá thấp đối với học sinh giỏi.

Phân hoá yêu cầu về tính độc lập, bài tập cho đối tượng yếu kém chứa nhiều yếu tố dẫn dắt hơn đối tượng khá giỏi.

Phân hoá bài tập về nhà: Ra riêng những bài tập nhằm tạo tiền đề xuất phát cho đối tượng yếu kém để chuẩn bị cho bài học sau. Đồng thời ra riêng những bài tập nâng cao cho đối tượng học sinh giỏi để xây dựng mũi nhọn học tập trong lớp học.                                                       

 Qua đó người học rèn luyện ý thức tự lực, ý thức trách nhiệm với kết quả học tập của mình. 

3.1.4. Phân hoá giờ học theo động cơ, lợi ích học tập của học sinh

- Chọn các tác động dạy học giúp học sinh thấy lợi ích của việc học mà chủ động tích cực học tập.

- Với học sinh có nhu cầu tìm tòi, hiểu biết cao cần xác định nhiệm vụ học tập cao hơn và đưa thêm nhiều nội dung, tài liệu học tập cho học sinh tự học. Với nhóm học sinh có nhu cầu học tập không cao thì việc phân hoá dạy học phải chú ý đến nhiệm vụ, nội dung cơ bản và bổ sung những vấn đề thực tế giúp học sinh hào hứng học tập.

VD1. Bài “Thấu kính mỏng” – vật lí 11

- Các lớp từ A3 đến A9

+ Chú trọng:

Phân loại thấu kính

Tính chất tạo ảnh qua thấu kính

Bài toán xác định vị trí ảnh d'=d.fd-f , tính chất, chiều, độ lớn, vẽ hình qua TKHT.

+ Phát triển: Vẽ hình qua TKPK

- Các lớp A1, A2:

+ Chú trọng:

Phân loại thấu kính

Tính chất tạo ảnh qua thấu kính

Bài toán xác định vị trí ảnh d'=d.fd-f , tính chất, chiều, độ lớn, vẽ hình của một vật thật qua TKHT, TKPK.

+ Phát triển: Bài toán về sự dịch chuyển vật, ảnh, xác định tiêu cự

thấu kính

→ Động cơ

+ Các lớp từ A3 đến A9: sử dụng cho các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết,

kiểm tra học kì 2, thi THPT QG

+ Các lớp A1, A2: sử dụng cho các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm

tra học kì 2, thi THPT QG, hsg tỉnh.

VD2. Mục IV “ Các tật của mắt và cách khắc phục ” - Bài “ Mắt ” – Vật lí 11

- Nhóm học sinh có nhu cầu học tập cao:

+ Tập trung đặc điểm, cách khắc phục của mắt cận, mắt viễn, mắt lão.

+ Làm một số bài tập về mắt có tật đeo kính.

- Nhóm học sinh có nhu cầu học tập không cao:

+ Tập trung đặc điểm, cách khắc phục của mắt cận, mắt viễn, mắt lão.

→ Động cơ

+ Nhóm học sinh có nhu cầu học tập cao: Có sự gắn kết giữa kiến thức thực

tế đã biết với bài học, đưa ra cách phòng tránh, khắc phục đối với các tật của mắt. Có thêm kiến thức bộ môn phục vụ cho các bài kiểm tra học kì 2, thi THPT QG, hsg tỉnh.

+ Nhóm học sinh có nhu cầu học tập không cao: hiểu hơn về các tật của mắt

(đặc điểm, nguyên nhân, khắc phục, phòng tránh), có sự liên hệ thực tế với bản thân, với bạn bè và mọi người xung quanh. Từ đó thúc đẩy sự tò mò, hứng thú trong học tập.

3.1.3. Phân hoá trong kiểm tra đánh giá

Trong quá trình dạy học phân hóa, sự phân hóa trong hình thức và nội dung

kiểm tra đánh giá là một thành tố không thể thiếu.

VD1. Kiểm tra miệng

- Bài “ Ba định luật Niu Tơn ” – Vật lí 10

Câu hỏi:

1. Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu Tơn? Chỉ rõ tên, đơn vị các đại lượng trong biểu thức?

2. Nếu một xe tải và một xe con có khối lượng nhỏ hơn đang chạy với cùng tốc độ . Hỏi xe nào sẽ dừng lại trước nếu cả hai xe cùng được phanh lại bằng một lực hãm như nhau? Hãy giải thích

- Bài “ Dòng điện không đổi. Nguồn điện ” – Vật lí 11

Câu hỏi:

1. Nêu định nghĩa suất điện động của nguồn điện? Biểu thức, chỉ rõ tên, đơn vị các đại lượng trong biểu thức?

2. Vì sao trong các nguồn điện hóa học, hai cực của nguồn điện nhất thiết phải làm từ hai kim loại khác nhau?

- Bài “ Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức ” – Vật lí 12

Câu hỏi:

1. Nêu đặc điểm của dao động cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng là gì, điều kiện có cộng hưởng?

2. Vào mùa hè, khi để quạt máy trên giường, lúc quạt chạy có một số vị trí giường rung lên rất mạnh. Những lúc như vậy, chỉ cần xê dịch quạt đến một vị trí khác là hết ngay. Hãy giải thích tại sao lại như vậy?

→Nhận xét

+ Học sinh được 8 điểm miệng nếu trả lời chọn vẹn câu hỏi số 1.

+ Học sinh được 10 điểm miệng nếu trả lời chọn vẹn câu câu hỏi số 1 và 2.

+ Tùy mức độ chất lượng câu trả lời của học sinh đến đâu giáo viên cho điểm tương ứng sao cho học sinh cảm nhận được sự rõ ràng trong điểm số của mình. Từ đó có sự phấn đấu trong quá trình học tập.

VD2. Kiểm tra học kì I khối 11 trường THPT Kim Bôi năm học 2017 - 2018

1) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

Nội dung

Tổng số tiết đến thời điểm KT

Lí thuyết

Số tiết thực

Trọng số

LT

VD

LT

VD

Chương I. Điện tích. Điện trường

10

7

4,9

5,1

14

14.5

Chương II. Dòng điện không đổi

13

7

4,9

8,1

14

23

Chương III. Dòng điện trong các môi trường.

12

7

4,9

6,1

14

20,5

Tổng

35

21

14,7

20,3

42

58

2) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ

a) Trắc nghiệm (5 điểm)

Cấp độ

Nội dung (chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

Cấp độ 1,2

Chương I. Điện tích. Điện trường

14

1,40 2

1,0

Cấp độ 1,2

Chương II. Dòng điện không đổi

14

1,40 1

0,5

Cấp độ 1,2

Chương III. Dòng điện trong các môi trường.

14

1,40 2

1,0

Cấp độ 3, 4

Chương I. Điện tích. Điện trường

14.5

1,45 1

0,5

Cấp độ 3, 4

Chương II. Dòng điện không đổi

23

2,30 2

1,0

Cấp độ 3, 4

Chương III. Dòng điện trong các môi trường.

20,5

2,05 2

1,0

Tổng

100

10

5,0

b)Tự luận ( 5 điểm)

Cấp độ

Nội dung (chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

Cấp độ 1,2

Chương I. Điện tích. Điện trường

14

0,84 1

0,5

Cấp độ 1,2

Chương II. Dòng điện không đổi

14

0,84 1

0,5

Cấp độ 1,2

Chương III. Dòng điện trong các môi trường.

14

0,84 0

0

Cấp độ 3, 4

Chương I. Điện tích. Điện trường

14.5

0,87 1

1,0

Cấp độ 3, 4

Chương II. Dòng điện không đổi

23

1,38 2

2,0

Cấp độ 3, 4

Chương III. Dòng điện trong các môi trường.

20,5

1,23 1

1,0

Tổng

100

6

5

3. Thiết lập khung ma trận

KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I

(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)

Môn: Vật lí lớp 11 THPT

(Thời gian: 45 phút, 10 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận (6ý)

Phạm vi kiểm tra: Chương 1, 2, 3

Tên Chủ đề

Nhận biết

(Cấp độ 1)

Thông hiểu

(Cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

(Cấp độ 3)

Cấp độ cao

(Cấp độ 4)

Chủ đề 1: Điện tích. Điện trường (10 tiết)

1. Điện tích. Định luật Culông

(1 tiết) = 2,8%

- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).

- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.

- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.

[1 câu TL+1 câu TN ]

2. Thuyết êlectron. Định luật bảo toàn điện tích

(1 tiết) = 2,8%

- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron.

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.

- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.

3. Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện

(3 tiết) = 8,5 %

- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường

- Vận dụng giải được bài tập cường độ điện trường của điện tích điểm.

[1 câu TL+1 câu TN ] ]

4. Công của lực điện.

(1 tiết) = 2,8%

- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế.

- Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều.

5. Điện thế. Hiệu điện thế (2 tiết) = 5,7%

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.

- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó. Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường.

Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều.

[1 câu TN ]

6.Tụ điện (2 tiết) = 5,7%

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ điện thường dùng.

- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.

- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

3(1,5 đ)

15,0 %

2 ( 1,5đ)

15,0%

5 (3 đ)

30 %

Chủ đề 2: Dòng điện không đổi (13 tiết)

1. Dòng điện không đổi. Nguồn điện (3 tiết) = 8,5 %

- Nêu được dòng điện không đổi là gì.

- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì.

[1 câu TN ]

2. Điện năng. Công suất điện (3 tiết) = 8,5%

- Viết được công thức tính công của nguồn điện : Ang = Eq = EIt

- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện : Png = EI

- Vận dụng được công thức Ang = EIt trong các bài tập.

- Vận dụng được công thức Png = EI trong các bài tập.

[1 câu TL+1 câu TN ]

3. Định luật Ôm đối với toàn mạch (2 tiết) = 5,7 %

Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch.

Tính được hiệu suất của nguồn điện.

[1 câu TL ]

4. Đoạn mạch chứa nguồn điện. Ghép các nguồn điện thành bộ (1 tiết) = 2,8%

- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) song song.

- Nhận biết được trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.

Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.

[1 câu TL ]

5. Phương pháp giải một số bài toán về mạch điện (2 tiết) = 5,7%

Vận dụng được hệ thức

hoặc U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở.

[1 câu TN ]

6. Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa (2 tiết) =5,7

%

Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản.

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

2 (1,0 đ)

10,0 %

4 ( 3đ)

30,0%

5 (4,0 đ)

40,0 %

Chủ đề 3: Dòng điện trong các môi trường (12 tiết)

1. Dòng điện trong kim loại

(1 tiết ) = 2,8 %

- Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

- Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì.

- Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì.

[1 câu TN ]

[1 câu TN ]

2. Dòng điện trong chất điện phân (3 tiết) = 8,5

%

- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân.

- Mô tả được hiện tượng dương cực tan.

- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luật này.

- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân.

Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng điện phân.

[1câu TL, 1 câu TN]

3. Dòng điện trong chất khí ( 3 tiết ) = 8,5

%

- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí.

- Nêu được điều kiện tạo ra tia lửa điện.

- Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồ quang điện.

[1 câu TN ]

4. Dòng điện trong chất bán dẫn ( 3 tiết ) = 8,5

%

- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.

- Nêu được cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lưu của nó.

5. Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của diôt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito ( 2 tiết ) = 5,7

%

Tiến hành thí nghiệm để xác định được tính chất chỉnh lưu của điôt bán dẫn

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

2 (1,0 đ)

10,0 %

3( 2,0đ)

20,0%

5 (3,0 đ)

30,0%

TS câu (điểm)

Tỉ lệ %

7(3,5 đ)

35,0 %

9 (6,5đ)

65,0%

16 (10 đ)

100 %

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Câu 1. Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:

A. UMN = UNMB. UMN = - UNM C. UMN =

D. UMN =

Câu 2. Trong sự nhiễm điện nào của vật, tổng điện tích bên trong vật không đổi mà chỉ có sự phân bố lại điện tích bên trong vật?

A. cọ xátB. hưởng ứng C. tiếp xúc D. bị ion hóa

Câu 3. Dòng điện là

A. dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích.

D. là dòng chuyển dời của iôn dương.

B. dòng chuyển động của các điện tích.

C. là dòng chuyển dời của các electron.

Câu 4. Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 60 (V) và U2 = 120 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:

A.

B.

C.

. D.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hạt tải điện trong kim loại là electron

B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi

C. Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.

D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

Câu 6. Bản chất dòng điện trong chất khí là:

A. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, êlectron ngược chiều điện trường.

B. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường.

C. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các êlectron ngược chiều điện trường.

D. Dòng chuyển dời có hướng của các êlectron ngược chiều điện trường.

Câu 7. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số

T = 48 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ t0C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Nhiệt độ của mối hàn còn là:

A. 1250C B. 3980K C. 1450C. D. 5200C

Câu 8. Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong 30 phút. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2. Cho biết Niken có khối lượng riêng là = 8,9.103 kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là:

A. I = 0,25 (A) B. I = 2,5 (mA) C. I = 25 (A) D. I = 2,5 (A).

Câu 9. Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (

C) và q2 = - 2.10-2 (

C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:

A. EM = 1125 (V/m) B. EM = 1732 (V/m) C. EM = 3464 (V/m) D. EM = 2000 (V/m)

456501543815

Rb

Đ

E , r

00

Rb

Đ

E , r

Câu 10. Có mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện điện E = 7V, có điện trở trong r = 1. Đèn có ghi 6V – 3W. Tính giá trị của biến trỏ Rb để đèn sáng bình thường.

A. 4 . B. 2 . C. 1 . D. 3 .

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

Tại 2 điểm A, B cách nhau 20cm trong không khí đặt lần lượt 2 điện tích

q1 = - 9.10-6C, q2 = 6.10-6C.

a. Xác định lực tương tác giữa hai điện tích?

335343574295

R1

R2

R3

E, r

00

R1

R2

R3

E, r

b. Xác định cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 15cm, BC = 5cm.

Câu 2. (3,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ:

Bộ nguồn gồm 4 pin giống nhau ghép nối tiếp với nhau. Mỗi pin có suất điện động E = 5V, điện trở trong r = 0,5Ω. Mạch ngoài có R1 = 12Ω, R2 = 6Ω, R3 = 4

a. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn?

b. Tính điện trở mạch ngoài và cường độ dòng điện mạch chính?

c. Biết bình điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực bằng Cu. Tính khối lượng Cu giải phóng ở Catôt trong thời gian 1h 30phút 30s? Cho A = 64, n = 2.

d. Tìm lại giá trị của R1 để công suất trên điện trở này đạt cực đại? Tính công suất cực đại khi đó?

→ Nhận xét

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học

sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.

+ Thiết kế ma trận đề kiểm tra

1. Xác định mục đích của đề kiểm tra

2. Xác định hình thức đề kiểm tra. - Đề kiểm tra tự luận      - Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan - Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức có cả câu hỏi dạng tự luận

và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.→ Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.

3. Thiết kế ma trận đề kiểm tra với các cấp độ tư duy+ Cấp độ 1 nhận biết: học sinh học xếp loại lực yếu dễ dàng đạt được

điểm tối đa trong phần này.

+ Cấp độ 2 thông hiểu: học sinh xếp loại học lực trung bình dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này.

+ Cấp độ 3 vận dụng cơ bản: học sinh xếp loại học lực khá dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này.

+ Cấp độ 4 vận dụng nâng cao: học sinh xếp loại học lực giỏi dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này.

NHẬN XÉT CHUNG

Tư tưởng chủ đạo của dạy học phân hóa là lấy trình độ phát triển chung của học sinh trong lớp làm nền tảng, tìm cách đưa diện yếu kém lên trình độ chung, tìm cách đưa diện khá, giỏi đạt những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đạt được những yêu cầu cơ bản. Bởi vậy, nguyên tắc của dạy học phân hóa là giáo viên phải thừa nhận người học là khác nhau, xem trọng chất lượng hơn số lượng, tập trung vào người học, học tập là sự phù hợp và hứng thú; hợp nhất dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân…

Như vậy, có thể thấy dạy học phân hóa có chức năng làm cho quá trình và hệ thống dạy học thích ứng cao hơn với cá nhân người học, với những đặc điểm của nhóm đối tượng để đảm bảo chất lượng học tập, đồng thời đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục, nhu cầu và lợi ích xã hội.

Để tổ chức dạy học phân hóa thành công, người giáo viên cần tạo mối quan hệ dân chủ giữa thầy và trò, giữa trò và trò để giúp học sinh cởi mở, tự tin hơn. Đặc biệt, trong dạy học phân hóa cần tuân thủ quy trình 4 bước gồm: Điều tra, khảo sát đối tượng học sinh trước khi giảng dạy; lập kế hoạch dạy học, soạn bài từ việc phân tích nhu cầu của học sinh; trong giờ dạy, giáo viên phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học, lựa chọn những hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu bài học; kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của học sinh .

CHƯƠNG 4

HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trước khi thực hiện đề tài: trong mỗi tiết học tôi đã phần nào áp dụng các nội dung của phương pháp dạy học phân hóa, góp phần tạo sự tập trung và hứng thú cho học sinh. Tuy nhiên việc áp dụng chưa có sự chuẩn bị chu đáo,

rõ ràng nên hiệu quả chưa cao.

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã luôn tìm tòi, học hỏi, rút kinh nghiệm sau mỗi bài dạy để việc dạy học phân hóa mang lại hiệu quả cao nhất. Tôi nhận thấy rằng, sự tư duy, trăn trở cho mỗi tiết dạy cùng với việc áp dụng các giải pháp nêu trên đã giúp tôi thực hiện bài giảng linh hoạt hơn, lôgic hơn và đạt hiệu quả cao hơn. Trong tiết dạy, số học sinh hứng thú với bài học đã lên đến 70% và đã có tiết dạy thành công, sự tập trung hứng thú của học sinh lên đến 100%.

Sau khi thực hiện đề tài học sinh đã có những thái độ học tập tích cực, thích thú hơn trong tiết học, chủ động nêu lên những thắc mắc, khó khăn về bộ môn với giáo viên, các em hưởng ứng rất nhiệt tình. Bên cạnh đó những bài tập giao về nhà đã được các em làm một cách nghiêm túc, tự giác học bài và nắm được các kiến thức cơ bản sau khi học xong mỗi bài. Chất lượng bài kiểm tra đã được cải thiện rõ rệt. Trong giờ học số học sinh yếu kém đã thích làm bài và lên bảng chữa bài tập khi thầy cô cho. Một tiết học diễn ra nhanh hơn, không khí lớp học sôi nổi, học sinh hăng hái xây dựng bài và chủ động lĩnh hội kiến thức nhiều hơn.

Bảng thống kê kết quả cả năm môn vật lí các lớp trước khi thực hiện đề tài (năm học 2016 - 2017) và sau khi thực hiện đề tài (năm học 2017 - 2018) đã thể hiện sự chuyển biến phần nào trong ý thức học tập của học sinh trong dạy học phân hóa.

Kết quả môn vật lí năm học 2016 – 2017

Lớp

10A1

10A2

10A5

10A7

10A8

Giỏi (%)

51,16

13,33

0

0

0

Khá (%)

46,51

55,56

20,00

19,44

17,24

Trung bình (%)

2,33

31,11

77,14

72,23

82,76

Yếu(%)

0

0

2,86

8,33

0

Kém(%)

0

0

0

0

0

Kết quả môn vật lí năm học 2017 – 2018

Lớp

11A1

11A2

11A5

11A7

11A8

Giỏi (%)

60,00

13,64

0

0

0

Khá (%)

40,00

50,00

37,50

29,73

30,00

Trung bình (%)

0

34,09

59,38

64,86

70,00

Yếu(%)

0

2,27

3,12

5,41

0

Kém(%)

0

0

0

0

0

PHÂN THỨ BA

KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT

1. Những đóng góp của đề tài

Thông qua việc giảng dạy chúng tôi đã thấy được phương pháp dạy học phân hóa có những mặt tích cực như:

- Học sinh hào hứng sôi nổi chủ động trong việc tiếp thu và lĩnh hội kiến thức.

- Các em chủ động hơn trong việc khám phá và giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập và cuộc sống.

- Giáo viên dạy trên lớp phải tìm tòi nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, tích lũy nhiều kinh nghiệm, để giải quyết những vấn đề trong giảng dạy

- Đã tạo được mối quan hệ thầy trò ngày càng cởi mở thân thiện.

2. Những hạn chế

Đề tài đã có những đóng góp nhất định trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhưng do kinh nghiệm và năng lực bản thân còn có hạn chế nên đề tài này cũng có những hạn chế nhất định. Kính mong các thầy cô, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để giải pháp hoàn thiện hơn.

3. Hướng phát triển của đề tài

Đề tài có thể mở rộng áp dụng cho tất cả các môn, tất cả các cấp học từ mầm non đến bậc đại học. Với mỗi một cấp học thì việc áp dụng sẽ chú trọng vào từng phần khác nhau nhưng quan trọng vẫn là các biện pháp tạo động lực cho học sinh. Luôn luôn tạo động lực đề học sinh luôn giữ được niềm tin ở bản thân, giúp cho học sinh tìm được niềm vui, sự hứng thú với môn học.

Dạy học phân hóa có thể khai thác theo hướng:

+ Tổ chức phân hoá dạy học theo năng lực chung: việc tổ

chức phân hoá dạy học theo năng lực chung có thể căn cứ vào kết quả học tập của năm học trước mà nhà trường phân học sinh thành các lớp có cùng sức học.

  + Phân hoá dạy học theo năng lực riêng: việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực riêng là sự tập hợp học sinh có cùng năng lực về một số môn học. Phân hoá dạy học cũng là điều kiện chuẩn bị nghề cho học sinh.

4. Đề xuất kiến nghị thực hiện

Trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, đặc biệt là giáo dục, con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định kết quả đạt được. Vì vậy, để dạy học phân hóa đạt hiệu quả cao, giáo viên cần phải nhạy bén, năng động, sáng tạo, có ý chí, nghị lực và không ngừng phấn đấu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học mà ngành giáo dục đặt ra.

Để triển khai rộng rãi và có hiệu quả quan điểm dạy học phân hóa thì các lực lượng tham gia công tác giáo dục cần nắm được bản chất của vấn đề, đồng thời phải thay đổi nhận thức trong xây dựng nội dung, chương trình cũng như trong giảng dạy và kiểm tra, đánh giá, tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình giảng dạy. Việc làm này đòi hỏi người cán bộ quản lí phải chỉ đạo kiên quyết, giáo viên phải đồng thuận cao, mất nhiều công sức hơn, phải có tâm huyết với nghề.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngoài việc đúc kết kinh nghiệm của nhiều năm giảng dạy cùng với việc học hỏi thêm ở đồng nghiệp trong và ngoài trường, trong quá trình nghiên cứu viết đề tài này đồng thời với việc bám sách giáo khoa tôi còn tìm tòi tham khảo và vận dụng kiến thức tư liệu trong các tài liệu sau :

Lê Thị Thu Hương, Tổng quan một số vấn đề cơ sở lí luận của Dạy

học phân hóa, kỷ yếu hội thảo Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa ở trường trung học đáp ứng yêu cầu chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015, ĐHSP TP. HCM.

Nguyễn Đắc Thanh , Sơ lược một số yêu cầu cơ bản về năng lực dạy

học phân hóa nội tại của người giáo viên trung học, Kỷ yếu hội thảo dạy học tích hợp, dạy học phân hóa ở trường trung học đáp ứng yêu cầu chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015, ĐHSP TP. HCM.

Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lí 10, 11, 12 - Nhà xuất bản

giáo dục - Tác giả: Vũ Thanh Khiết ( chủ biên ) - Nguyễn Thanh Hải.

Vận dụng các phương pháp nhận thức khoa học trong dạy học vật lí

- Nhà xuất bản giáo dục - Tác giả: Phạm Hữu Tòng.

Mạng Internet.

XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Thị Mai

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử THPTQG 2020 Đề nắm chắc 8 điểm lần 2
Ngày 12/07/2020
* Đề thi thử THPTQG 2020 Đề nắm chắc 8 điểm lần 1
Ngày 12/07/2020
* Tổng Ôn 8+ Điện Xoay Chiều 2020
Ngày 12/07/2020
* 16 ĐỀ LUYỆN NƯỚC RÚT
Ngày 12/07/2020
* Đề thi thử THPTQG 2020 Đề nắm chắc 8 điểm lần 8
Ngày 12/07/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* THỜI ĐIỂM VÀ SỐ LẦN HAI VẬT GẶP NHAU, 2 VẬT CÁCH NHAU d (met)
Ngày 13/07/2013
* Ôn tập lý thuyết Điện động lực học 2019
Ngày 17/07/2019
* Lời giải ngắn gọn mã đề 202;208;210; 216;218;224;204;206;212;214;220;222 thi THPT Quốc gia năm 2017
Ngày 13/07/2017
* Tìm nhanh giá trị tức thời của hàm số điều hòa
Ngày 20/07/2017
* GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 NHỜ MÁY TÍNH CAM TAY fx – 570ES, 570ES Plus,ViNaCal-570ESPlus
Ngày 15/07/2016
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Đề thi thử THPTQG Trần Phú Vĩnh Phúc 2020
User Trần Tuệ Gia 12 - 07

Đề thi thử THPTQG Liên trường Quỳnh Lưu 1 và Yên Thành Nghệ An 2020
User Trần Tuệ Gia 12 - 07

Đề thi thử THPTQG 2020 Đề nắm chắc 8 điểm lần 2
User Trần Tuệ Gia 12 - 07

...

Hướng dẫn giải


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (110)