Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 VÀ 12_ÔN THI THPT QUỐC GIA_THẦY TIẾN

CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 VÀ 12_ÔN THI THPT QUỐC GIA_THẦY TIẾN

* NGUYỄN VĂN TIẾN - 219 lượt tải

Chuyên mục: Lớp 11

Để download tài liệu CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 VÀ 12_ÔN THI THPT QUỐC GIA_THẦY TIẾN các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 VÀ 12_ÔN THI THPT QUỐC GIA_THẦY TIẾN , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
6 Đang tải...
Chia sẻ bởi: NGUYỄN VĂN TIẾN
Ngày cập nhật: 23/09/2019
Tags: CÔNG THỨC, VẬT LÝ 11
Ngày chia sẻ:
Tác giả NGUYỄN VĂN TIẾN
Phiên bản 1.0
Kích thước: 2,426.02 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 VÀ 12_ÔN THI THPT QUỐC GIA_THẦY TIẾN là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CÔNG THỨC VẬT LÝ 11

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG

ĐIỆN TÍCH . ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG

1. Sự nhiễm điện của các vật: Có ba cách làm nhiễm điện cho vật :

1.1. Nhiễm điện do cọ xát: Cọ xát hai vật, kết quả là hai vật bị nhiễm điện.

1.2. Nhiễm điện do tiếp xúc: Cho một vật nhiễm điện tiếp xúc với vật dẫn khác không nhiễm điện, kết quả là vật dẫn bị nhiễm điện.

1.3. Nhiễm điện do hưởng ứng: Đưa một vật nhiễm điện lại gần nhưng không chạm vào vật dẫn khác trung hoà về điện. Kết quả là hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu. Đầu của vật dẫn ở gần vật nhiễm điện mang điện tích trái dấu với vật nhiễm điện.

2. Điện tích: Điện tích là các vật mang điện hay nhiễm điện. Có hai loại điện tích, điện tích dương và điện tích âm. Hai điện tích đặt gần nhau cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau

3. Điện tích nguyên tố có giá trị : q = 1,6.10-19. Hạt electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố.

4. Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích nguyên tố: q =

ne

5. Định luật culông:

5.1. Định luật: Lực hút hay lực đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

1501775230505

5.2. Công thức:

5.3. Tổng hợp lực:

- Quy tắc tổng hợp lực: Quy tắc hình bình hành

- Nếu vật chịu tác dụng của 2 lực

thì:

143065514732000

Độ lớn:

46545520002500

Các trường hợp đặc biệt:

5.4. Cân bằng điện tích: Hai điện tích

đặt tại hai điểm A và B, hãy xác định điểm C đặt điện tích

để

cân bằng:

- Điều kiện cân bằng của điện tích

:

6. Định luật bảo toàn điện tích: Khi cho hai vật tích điện q1 và q2 tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra thì điện tích của chúng sẽ bằng nhau và là:

122745523749000

q

= q

=

CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

38735114808000

1. Cường độ điện trường: đặc trưng cho tính chất mạnh yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực, cường độ điện trường phụ thuộc vào bản chất điện trường, không phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính:

hay

Đơn vị là V/m

144081540957500

2. Lực điện trường tác dụng lên điện tích q nằm trong điện trường:

4. Nguyên lý chồng chất điện trường:

874395172402500

* Nếu

bất kì và góc giữa chúng là thì:

88455510477500

* Các trường hợp đặc biệt:

- Nếu

thì

- Nếu

thì

- Nếu

thì

- Nếu E1 = E2 thì: E = 2E1.cos

CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - THẾ NĂNG - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ

-831856794500

Trong đó:

d = s.cos là hình chiếu của đoạn MN lên đường sức điện.

UMN = Ed = VM - VN là hiệu điện thế giữa M và N

TỤ ĐIỆN

159321523622000

1. Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:

Đổi đơn vị:

1

= 10–6 F; 1nF = 10–9 F ;1 pF =10–12 F

2. Công thức điện dung: của tụ điện phẳng theo cấu tạo:

13290541015900

Với S là diện tích đối diện giữa hai bản tụ, là hằng số điện môi.

CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

1. Cường độ dòng điện:

155511516954500

164655537465000

* Với dòng điện không đổi (có chiều và cường độ không đổi) :

130111522860000

2. Đèn (hoặc các dụng cụ tỏa nhiệt):

188023564516000

- Điện trở: RĐ =

- Dòng điện định mức:

- Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn hay hiệu điện thế thực tế ở hai đầu bóng đèn với các giá trị định mức.

3. Ghép điện trở:

108775523177500

- Ghép nối tiếp có các công thức

- Ghép song song có các công thức

82032913325900

- Định luật Ôm cho đoạn mạch ngoài chỉ có điện trở

150612911783900

4. Điện năng. Công suất điện:

- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

16382095080000

A = UIt

- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:

145995612827000

- Nhiệt lượng tảo ra trên vật dẫn có điện trở R:

15932155851100

Q=R.I2.t

- Công suất tỏa nhiệt trên vật dẫn có điện trở R:

120939815457800

- Công của nguồn điện:

16400244780600

Ang = EIt

với E là suất điện động của nguồn điện

- Công suất của nguồn điện:

132433814187700

5. Định luật Ôm cho toàn mạch :

- Định luật Ôm toàn mạch:

132433811384600

155293830334900

- Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện( giữa cực dương và cực âm)

- Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở thì

64606712210200

198171368848

A

B

E, r

R

I

00

A

B

E, r

R

I

- Định luật Ôm cho đoạn mạch có nguồn điện đang phát

133894312146600

- Hiệu suất của nguồn điện:

12775299370800

6. Ghép bộ nguồn( suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn):

- Ghép nối tiếp:

99450012273600

+ Nếu có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp:

117193811148800

- Ghép song song các nguồn giống nhau:

124813815693600

111750942898800

- Ghép thành n dãy, mỗi dãy có m nguồn(hỗn hợp đối xứng)

Suy ra tổng số nguồn điện:

14221289261900

N = m.n

CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

1. Điện trở vật dẫn kim loại :

167567423177500

Công thức định nghĩa :

160410123803400

Điện trở theo cấu tạo :

trong đó là điện trở suất, đơn vị :

124487237646400

Sự phụ thuộc của điện trở suất và điện trở theo nhiệt độ :

trong đó : hệ số nhiệt điện trở, đơn vị K-1

* Điện trở khi đèn sáng bình thường

là điện trở ở nhiệt độ cao trên 20000C.

2. Suất điện động nhiệt điện:

2216156322800

E = T.(T1-T2)= T .T = T(t1-t2)

T hệ số nhiệt điện động, đơn vị K-1, phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện ;

3. Định luật I và II Faraday: Trong hiện tượng dương cực tan, khối lượng của chất giải phóng ở điện cực được tính:

682081925200

trong đó: k =

là đương lượng điện hóa.

F = 96500 (C/mol) là hằng số Faraday ;

A: khối lượng mol nguyên tử;

n là hoá trị của chất giải phóng ở điện cực.

CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG

- Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau. (giống điện tích).

- Hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau. (khác điện tích)

LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN

1. Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét.

2. Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo sát.

2. Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái

Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.

3. Độ lớn (Định luật Am-pe).

13319587003100

TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

1876425678180

00

1. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài: Vectơ cảm ứng từ

tại một điểm được xác định:

- Điểm đặt tại điểm đang xét.

- Phương tiếp tuyến với đường sức từ.

- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải

- Độ lớn

2. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:

- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây

- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung, ngón tay cái choải ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện

- Độ lớn

R: Bán kính của khung dây dẫn

I: Cường độ dòng điện

N: Số vòng dây

3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn

Từ trường trong ống dây là từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ

được xác định

- Phương song song với trục ống dây

- Chiều là chiều của đường sức từ

- Độ lớn

: Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây, l là chiều dài ống dây

LỰC LORENXƠ

* Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường, kết quả là làm bẻ cong (lệch hướng) chuyển động của điện tích

- Điểm đặt tại điện tích chuyển động.

- Phương

- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm thì chiều ngược lại

- Độ lớn của lực Lorenxơ

: Góc tạo bởi

CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

1. Từ thông qua diện tích S:

5264151197400

Φ = BS.cosα (Wb) Với

2. Từ thông riêng qua ống dây:

Với L là độ tự cảm của cuộn dây

(H) ;

: số vòng dây trên một đơn vị chiều dài.

3. Suất điện động cảm ứng:

a. Suất điện động cảm ứng trong mạch điện kín:

(V)

b. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây chuyển động:

(V)

Trong đó:

c. Suất điện động tự cảm:

(V)

(dấu trừ đặc trưng cho định luật Lenx)

4. Năng lượng từ trường trong ống dây:

(J)

Chương VI. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

1. Khúc xạ ánh sáng: Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

2. Định luật khúc xạ ánh sáng:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.

- với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa tin góc tới và sin góc khúc xạ luôn không đổi.

3. Chiết suất:

– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của nó đối với chân không.

– Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và n1 của chúng có hệ thức:

- Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần.

4. Hiện tượng phản xạ toàn phần

4.1. Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần

– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.

– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i

i gh hay

).

Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG

LĂNG KÍNH

2004305433705

I

D

A

B

J

S

R

i1

r1

r2

I2

00

I

D

A

B

J

S

R

i1

r1

r2

I2

1.Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: Các tia sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về phía đáy so với tia tới.

2. Công thức của lăng kính:

3. Các trường hợp đặc biệt:

Nếu

: thì góc lệch

THẤU KÍNH MỎNG

1. Định nghĩa:

- Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong, thường là hai mặt cầu. Một trong hai mặt có thể là mặt phẳng.

- Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O1O2 của hai chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1 và R2 của các mặt cầu.

2. Phân loại: Có hai loại:

– Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ.

– Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì.

3. Trục chính của thấu kính: Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của thấu kính.

4. Quang tâm của thấu kính: O gọi là quang tâm của thấu kính.

5. Tiêu điểm chính

– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/ trên trục chính. F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ.

– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F/ trên trục chính. F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì .

Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng nhau qua quang tâm. Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật (F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/).

6. Tiêu cự

Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/ .

7. Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện

– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không trùng với trục chính đều gọi là trục phụ.

– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu điểm phụ ứng với trục phụ đó.

– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm chính. Mặt phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính. Mỗi thấu kính có hai tiêu diện nằm hai bên quang tâm.

2486112155484

O

F

F/

(a)

(b)

(c)

00

O

F

F/

(a)

(b)

(c)

8. Đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ

Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thường gặp

– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh.

– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính.

– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.

2595880137795

O

F/

F

(a)

(b)

(c)

00

O

F/

F

(a)

(b)

(c)

9. Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì

Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thường gặp

– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh.

– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính.

– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.

10. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ

Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợp vật thật nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo.

11. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì

Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật ảo nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh thật.

12. Công thức thấu kính:

suy ra

;

;

Công thức này dùng được cả cho thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

13. Độ phóng đại của ảnh

Độ phóng đại của ảnh là tỉ số chiều cao của ảnh và chiều cao của vật:

* k > 0 : Ảnh cùng chiều với vật.

* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật.

Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so với vật.

MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT

1. Mắt: Về phương diện quang hình học, mắt giống như một máy ảnh, cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc.

2. cấu tạo:

- Thủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f thay đổi được

- Võng mạc: màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tế bào nhạy sáng ở dầu các dây thần kinh thị giác. - Trên võng mạc có điển vàng V rất nhạy sáng.

- Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắt phải điều tiết )

3.Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn Cv- điểm cực cận Cc

3.1. Sự điều tiết: Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và do đó thay đổi độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của các vật cần quan sát hiện lên trên võng mạc gọi là sự điều tiết

3.2. Điểm cực viễn Cv: Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết ( f = fmax)

3.3. Điểm cực cận Cc: Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa ( f = fmin)

Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv: Gọi giới hạn thấy rõ của mắt

Mắt thường: fmax = OV, OCc = Đ = 25 cm; OCv= ¥

4. Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt

Góc trông vật : tg

= góc trông vật ; AB: kích thườc vật ;

= AO = khỏang cách từ vật tới quang tâm O của mắt .

- Năng suất phân ly của mắt: Là góc trông vật nhỏ nhất

min giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó

rad

- sự lưu ảnh trên võng mạc

là thời gian

0,1s để võng mạc hồi phục lại sau khi tắt ánh sáng kích thích.

5. Các tật của mắt – Cách sửa

a. Cận thị: là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước võng mạc.

fmax < OV; OCc< Đ ; OCv <

=> Dcận > Dthường

Sửa tật: nhìn xa được như mắt thường : phải đeo một thấu kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở

qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.

fk = -OCV

b. Viễn thị: Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc.

fmax >OV; OCc > Đ ;

OCv : ảo ở sau mắt . => Dviễn < Dthường

Sửa tật : 2 cách :

+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện).

+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường cách mắt 25cm . (đây là cách thương dùng )

KÍNH LÚP

1. Định nhgĩa: Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trông việc quang sát các vật nhỏ. Nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trông giới hạn nhìn thấy rõ của mắt.

2. Cấu tạo: Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)

3. Độ bội giác của kính lúp

3.1. Định nghĩa: Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt là tỉ số giữa góc trông ảnh

của một vật qua dụng cụ quang học đó với góc trông trực tiếp

của vật đó khi đặt vật tại điểm cực cận của mắt.

(vì góc

rất nhỏ)

Với:

3.2. Độ bội giác của kính lúpkhi ngắm chừng ở vô cực:

khi ngắm chừng ở vô cực

+ Mắt không phải điều tiết

+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt.

Giá trị của

được ghi trên vành kính: 2,5x ; 5x.

Lưu ý: Trên vành kính thường ghi giá trị

Ví dụ: Ghi 10x thì:

KÍNH HIỂN VI

1. Định nghĩa: Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ, với độ bội giác lớn lơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.

2. Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:

- Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn (vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát.

- Thị kính O2 cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thật nói trên.

- Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa chúng không đổi.

- Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát.

3. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:

Với: =

gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.

Người ta thường lấy Đ = 25cm

KÍNH THIÊN VĂN

1. Định nghĩa: Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa (các thiên thể).

2. Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:

- Vật kính O1: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài m)

- Thị kính O2: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)

- Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi được.

3. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:

CÔNG THỨC VẬT LÝ 12

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

-18161029591000DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA:

Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng:

PTDĐ:

PT vận tốc:

PT gia tốc:

168030186632

xmax = A

vmax =

( Tại VTCB)

amax =

( Tại biên)

00

xmax = A

vmax =

( Tại VTCB)

amax =

( Tại biên)

Các giá trị cực đại

công thức độc lập:

A2 =

+

+ Tại VTCB: x = 0, vmax =

, a = 0

+ Tại biên: xmax = A, v = 0, amax =

+ Quãng đường đi được trong n chu kì: S(nT) = 4nA

+Tốc độ trung bình trong 1 chu kì:

v sớm pha

hơn x;

a sớm pha

hơn v; a ngược pha với x

CON LẮC LÒ XO

Tần số góc:

;

Chu kì:

Tần số:

Nếu m = m1 + m2

Chu kì

Tần số

Năng lượng dao động điều hòa:

Động năng:

=

Thế năng:

=

Cơ năng:

=

+

= hằng số

=

=

=

☻ Con lắc lò xo treo thẳng đứng:

Fđh = P

Chiều dài ở li độ x: l = lcb + x

lmax = lb + Almin = lb - A

☻ Lực đàn hồi của lò xo ở li độ x: Fđh = k(

+ x)

Lực đàn hồi cực đại: Fđhmax = k(

+ A)

Lực đàn hồi cực tiểu:

Fđhmin = k(

- A) nếu

> A

Fđhmin = 0 nếu

A

☻Lực kéo về:

Độ lớn

Lực hồi phục cực đại:

CON LẮC ĐƠN

Tần số góc:

Chu kì:

Tần số dao động:

Vận tốc:

vmax =

Lực căng dây:

T =

Tmax =

Tmin = mgcos

☻Năng lượng dao động:

=

+

= hằng số

THAY ĐỔI CHU KÌ CON LẮC ĐƠN

♣Theo độ cao: Th = T0(1 +

)

♣Theo nhiệt độ: Tt0 = T0(1 + α∆t02)

♣Theo lực lạ F : Thd = 2πlghd

a ↑↑ g => ghd = g + a

a ↑↓g => ghd = g – a

a ⊥ g => ghd = g2+a2 = gcosα

CON LẮC ĐẶT TRONG ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

♣ Nằm ngang: T=2πlg2+qEm2

♣ Hướng lên: T=2πlg - qEm

♣Hướng xuống: T=2πlg + qEm

TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG

Tổng quát

SÓNG CƠ HỌC

1. Phương trình sóng cơ:

Biểu thức sóng tại M cách O khoảng d:

+ Bước sóng:

Độ lệch pha: ∆φ = 2πxλ = xv

♣ Hai điểm cùng pha:

∆φ = k2π thì d2 - d1 = k.

♣Hai điểm ngược pha:

∆φ = (2k+1)π thì d2 - d1 = (k + 12 ).

♣Hai điểm vuông pha:

∆φ =(2k+1) π2 thì d2 - d1 = (k + 12 )2

2. Giao thoa sóng:

♣ Biên độ dao động tổng hợp:

AM = 2a│

Cực đại:

< k <

Cực tiểu:

< k <

3. Sóng dừng:

Nếu 2 đầu cố định:

Số bụng = k, số nút = k + 1

Nếu đầu 1cố định, B tự do:

Số bụng = số nút = k + 1

4. Sóng Âm

♣Mức cường độ âm:L(B) = log

I =PS=P4π.r2=>I1I2=r2r12=10L1-L2

♣Tần số âm cơ bản: f0= vmax = v2l

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1. Mạch chỉ có R:

= 0,

uR , i cùng pha

2. Mạch chỉ có cuộn cảm L:

Cảm kháng

=

uL nhanh pha hơn i :

3. Mạch chỉ có tụ điện C:

Dung kháng

=

uC chậm pha hơn i :

4. Đoạn mạch R, L ,C nối tiếp:

Tổng trở:

Tổng trở khi cuộn dây có điện trở r:

5. Độ lệch pha của u so với i:

6. Công suất mạch RLC:

; P = RI2 = UR.I

Hệ số công suất mạch:

7. Mạch RLC cộng hưởng:

Thay đổi L, C,

đến khi

Khi đó Zmin = R

8. Bài Toán Cực Trị:

Thay đổi R để Pmax:

Thay đổi L để ULmax :

ULmax=

=UUR2 + UC2UR

Thay đổi C để UCmax:

Tương tự:

;

UCmax =

=UUR2 + UL2UR

U1 vuông pha với U2 thì :

tan1.tan2= -1

SẢN XUẤT VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG

☻Máy phát điện xoay chiều 1 pha:

Tần số:

Với SĐĐ cực đại:

Từ thông cực đại:

Nếu cuộn dây có N vòng:

+ Mắc hình sao:

+ Mắc hình tam giác:

☻Máy Biến Thế:

DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

Tần số góc:

Chu kì riêng:

Tần số riêng:

Bước sóng điện từ:

Với Cs = 3.108 m/s: Vận tốc ánh sáng

Năng Lượng Mạch Dao Động:

♣ Năng lượng điện trường:

Năng lượng điện trường cực đại:

♣ Năng lượng từ trường:

Năng lượng từ trường cực đại:

♣ Năng lượng điện từ: W = WC + WL

GIAO THOA ÁNH SÁNG

Bước sóng =cf ( c = 3.108 m/s )

♣ Góc lệc giữa tia đỏ và tia tím:

D = (ntím – nđỏ)A

☻Giao thoa với ánh sáng đơn sắc:

+ Khoảng vân:

+ Vị trí vân sáng: (Vân sáng thứ k)

+ Vị trí vân tối: (Vân tối thứ k+1)

Hiệu quang trình:

Tìm số vân sáng, vân tối quan sát được trên bề rộng trường giao thoa L:

Số vân sáng:NS=2L 2i +1

Với L 2i : Lấy nguyên của L 2i

Số vân tối: NT=2L 2i

Với L 2i : Làm tròn của L 2i

☻Tìm số vân sáng, vân tối giữa 2 điểm M ( xM) và N (xN):

Số vân sáng: - xM < k.i < xN

Số vân tối:- xM < k+12.i < xN

☻Giao thoa nhiều ánh sáng đơn sắc:

♣ Trùng vân sáng:

♣ Trùng vân tối:

♣ Khoảng cách 2 vân sáng trùng liên tiếp:

xtrùng=k1λ1Da

☻Giao thoa với ánh sáng trắng:

Bề rộng quang phổ bậc 1: với k = 1

M cách VS trung tâm 1 khoảng x cho bao nhiêu vân sáng, bao nhiêu vân tối:

+ Tại M cho vân sáng:

tím = a.xMk.D đỏ

+ Tại M cho vân tối:

tím = a.xM(k+12).D đỏ

LUỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện:

-50800716280

Laiman

K

M

N

O

L

P

Banme

Pasen

H

H

H

H

n=1

n=2

n=3

n=4

n=5

n=6

00

Laiman

K

M

N

O

L

P

Banme

Pasen

H

H

H

H

n=1

n=2

n=3

n=4

n=5

n=6

Năng lượng của phôtôn ánh sáng:

(J) 1eV = 1,6.10-19J

Công thoát của electron :

(J)

Phương trình Anhxtanh:

Với Wđ0max = e

=

Cường độ dòng quang điện bảo hòa:

(A)

(W)

Hiệu suất lượng tử:

(%)

☻Bước sóng ngắn nhất của tia X:

e.UAK= hcmin = h.fmax

☻Quang phổ nguyên tử hyđrô:

Năng lượng bức xạ hay hấp thụ :

= Ecao – Ethấp ,

(eV)

Bán kính qũy đạo: rn = n2.ro

Bước sóng bức xạ hay hấp thụ:

;

VẬT LÝ HẠT NHÂN

♣ Cấu tạo hạt nhân:

Độ hụt khối của hạt nhân :

m = Zmp + (A – Z)mn – mhn.

Năng lượng liên kết: Wlk = m.c2.

Năng lượng liên kết riêng:Wlkr =

♣ Phóng xạ:

Hằng số phóng xa:

Liên hệ giữa số hạt và khối lượng

Định luật phóng xạ

H(t) = H0.2-tT = H0.e-λt

H0 = .N0 = ln2T. m0.NAA

T tính bằng giây ; 1Ci = 3,7.1010 Bq

Khối lượng hạt nhân mẹ bị phân rã sau thời gian t:

Số hạt nhân con bằng số hạt nhân mẹ bị phân rã sau thời gian t:

N’ =

N = N0 – N = N0 (1 –

)

Khối lượng hạt nhân con tạo thành

♣ Tính tuổi lượng chất phóng xạ:

Đặt: a = NN0 = mm0 = HH0 = ∆N∆N0

Thì tuổi: t = lnaln2.T

♣ Phản ứng hạt nhân:

X1 +

X2

X3 +

X4.

A1+A2 = A3+ A4 ; Z1 + Z2 = Z3 + Z4

W = (m1 + m2 - m3 - m4).931,5MeV

+ Nếu W > 0 thì tỏa năng lượng.

+ Nếu W < 0 thì thu năng lượng.

Động lượng: P1 + P2 = P3 + P4

Liên hệ động năng

Thuyết tương đối

Năng lượng tương đối:

Khối lượng tương đối:

Chúc Các Em Thành Công!

Giáo viên: NGUYỄN VĂN TIẾN

0905.775.795

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* LUYỆN THI HSG___PHẦN CƠ - NHIỆT
Ngày 20/11/2019
* Công Suất và Hệ Số Công Suất Mạch Điện Xoay Chiều 2019
Ngày 19/11/2019
* NỘI DUNG ÔN THI OLYMPIC SINH VIÊN TOÀN QUỐC
Ngày 19/11/2019
* ĐỀ CƯƠNG MBA & TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Ngày 19/11/2019
* ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG VẬT LÝ 12 ĐỀ SỐ 25
Ngày 19/11/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề thi thử đại học lần 02 - 2015_Vật lý_Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 21/11/2014
* Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ
Ngày 21/11/2018
* Patterson J.D., Bailey B.C. Solid-state physics.. Introduction to the theory (2ed., Springer, 2011)
Ngày 27/11/2017
* Đề kiểm tra chương 1 và 2 vật lí 12
Ngày 24/11/2015
* ĐỀ CƯƠNG DẠY PHỤ ĐẠO CHIỀU - VẬT LÝ 10 - TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG - TP VỤNG TÀU
Ngày 28/11/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (119)