Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 11_CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG_THẦY TIẾN

TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 11_CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG_THẦY TIẾN

* NGUYỄN VĂN TIẾN - 273 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 11

Để download tài liệu TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 11_CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG_THẦY TIẾN các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 11_CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG_THẦY TIẾN , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: NGUYỄN VĂN TIẾN
Ngày cập nhật: 10/09/2019
Tags: ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG
Ngày chia sẻ:
Tác giả NGUYỄN VĂN TIẾN
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,207.59 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 11_CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG_THẦY TIẾN là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

104140-8154099

LÝ THUYẾT & BÀI TẬP

VẬT LÝ 11

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH-ĐIỆN TRƯỜNG

0

LÝ THUYẾT & BÀI TẬP

VẬT LÝ 11

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH-ĐIỆN TRƯỜNG

2179125-2275938

Giáo viên : Nguyễn Văn Tiến

Tổ : Vật Lý

SĐT: 0905775795

Học sinh: ………………………………………..………………..……

00

Giáo viên : Nguyễn Văn Tiến

Tổ : Vật Lý

SĐT: 0905775795

Học sinh: ………………………………………..………………..……

-152400-500380

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

-----------------------------

Năm học 2019-2020

00

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT ÔNG ÍCH KHIÊM

-----------------------------

Năm học 2019-2020

1

261795-9065200

Chương I: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG

Chủ đề 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Sự nhiễm điện của các vật

1.1. Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

1.2. Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

1.3. Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không nhiễm điện như lúc đầu.

2. Điện tích. Điện tích điểm

- Điện tích kí hiệu q hay Q . Đơn vị là Cu lông (C)

- Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

3. Tương tác điện. Hai loại điện tích

- Có hai loại điện tích: điện tích dương +q hay q > 0, điện tích âm –q hay q < 0

- Sự tương tác điện là sự đẩy hay hút nhau giữa các loại điện tích đó

+ Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau ( q1.q2 > 0)

+ Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau ( q1.q2 < 0)

4. Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

539115012573000

424815012573000

- Biểu diễn:4877435169545

00

4378960150495

00

42481506477000

1733550154305

r

00

r

2438400154305

00

838200154305

00

1465070200660

q1.q2 >0

00

q1.q2 >0

424815011430000

493395011430000

424815011430000

13906503238500

93345011811000

44958005080

q1.q2 < 0

00

q1.q2 < 0

Trong đó: - Trong hệ SI : k = 9.109(N.m2/ C2 ): hệ số tỉ lệ

r : Khoảng cách giữa 2 điện tích (m).

F : Độ lớn của lực tĩnh điện (N)

q1 , q2 : Điện tích của các điện tích điểm (C)

5. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường điện môi đồng tính. Hằng số điện môi.

- Điện môi là môi trường cách điện.

- Thực nghiệm cho biết: Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường điện môi đồng tính giảm lần so với đặt trong chân không.

Trong đó: Hằng số điện môi không đơn vị, 1 ( trong chân không = 1 và trong không khí 1). Đặc trưng cho tính chất cách điện của một chất điện. Nó cho biết lực tương tác giữa các điện đích trong môi trường đó nhỏ hơn trong chân không bao nhiêu lần.

6. Tổng hợp lực:

- Quy tắc tổng hợp lực: Quy tắc hình bình hành

- Nếu vật chịu tác dụng của 2 lực

thì

Độ lớn:

Các trường hợp đặc biệt:

7. Cân bằng điện tích: Hai điện tích

đặt tại hai điểm A và B, hãy xác định điểm C đặt điện tích

để

cân bằng:

- Điều kiện cân bằng của điện tích

:

8. Thuyết electron

- Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không, nguyên tử trung hoà về điện.

- Nếu nguyên tử mất bớt electron thì trở thành ion dương; nếu nguyên tử nhận thêm electron thì trở thành ion âm.

- Khối lượng electron rất nhỏ nên độ linh động của electron rất lớn. Vì vậy electron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vật này sang vật khác làm các vật bị nhiễm điện.

- Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron; vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.

- Vật dẫn điện là vật chứa nhiều điện tích tự do. Vật cách điện (điện môi) là vật chứa rất ít điện tích tự do.

9. Giải thích các hiện tượng nhiễm điện:

- Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

- Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu electron nên tích điện dương.

10. Định luật bảo toàn điện tích

+ Một hệ cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác thì, tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số.

+ Khi cho hai vật tích điện q1 và q2 tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra thì điện tích của chúng sẽ bằng nhau và là: q

= q

=

.

B. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1. Hai điện tích

,

đặt cách nhau 20cm trong không khí. Xác định độ lớn và vẽ hình lực tương tác giữa chúng?

ĐS:

Bài 2. Hai điện tích

,

đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Xác định khoảng cách AB, vẽ hình lực tương tác đó.

ĐS: 30cm

Bài 3. Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là

N. Nếu với khoảng cách đó mà đặt trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là

N.

a. Xác định hằng số điện môi của điện môi.

b. Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác khi đặt trong không khí thì phải đặt hai điện tích cách nhau bao nhiêu? Biết trong không khí hai điện tích cách nhau 20cm.

ĐS:

; r = 14,14cm.

Bài 4. Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7 C được đặt trong không khí cách nhau 10 cm.

a. Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.

b. Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là =2 thì lực tương tác giữa chúng sẽ thay đổi thế nào ? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điện môi =2 là bao nhiêu?

Đs: 0,576 N, 0,288 N, 7 cm.

Bài 5. Cho hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = – 3.10 – 7 C và q2 đặt cách nhau 5 cm trong chân không thì chúng hút nhau bằng một lực có độ lớn là 2,16.10 – 2 N. Xác định điện tích của quả cầu q2.

Đs: q2 = 2.10 – 8 C.

Bài 6. Hai điện tích điểm như nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4 cm, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 10-5 N.

a. Tìm độ lớn mỗi điện tích.

b. Tìm khoảng cách giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,5. 10-6 N.

Đs: 1,3. 10-9 C, 8 cm.

Bài 7. Mỗi prôtôn có khối lượng m= 1,67.10-27 kg, điện tích q= 1,6.10-19C. Hỏi lực đẩy giữa hai prôtôn lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần ?

Đs: 1,35. 1036

Bài 8. Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F = 1,8 N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 3.10-5 C. Tìm điện tích của mỗi vật.

Đ s: q1= 2. 10-5 C, q2 = 10-5 C (hoặc ngược lại)

Bài 9. Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau với lực đẩy bằng lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu.

Bài 10. Hai vật nhỏ tích điện đặt cách nhau 50cm, hút nhau bằng một lực 0,18N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 4.10-6C. Tính điện tích mỗi vật?

ĐS:

Bài 11: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng r = 3cm trong chân không hút nhau bằng một lực F = 6.10-9N. Điện tích tổng cộng của hai điện tích điểm là Q = 10-9C. Tính điện đích của mỗi điện tích điểm?

Bài 12. Hai vật nhỏ mang điện tích trong không khí cách nhau khoảng r = 50cm đẩy nhau với lực bằng 0,072 N. Điện tích tổng cộng của hai điện tích này là Q = 3.10-6 C. Tính điện tích của mỗi vật.

Đáp số: q1 = 10-6 C và q2 = 2.10-6 C và q1 = 2.10-6 C và q2 = 10-6 C.

Bài 13. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau với một lực F = 1,8 N. Biết q1 + q2 = - 6.10-6 C và |q1| > |q2|. Xác định loại điện tích của q1 và q2. Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Tính q1 và q2.

Bài 14. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4 N. Biết q1 + q2 = 3.10-6 C; |q1| < |q2|. Xác định loại điện tích của q1 và q2 . Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Tính q1 và q2.

507492070548500Bài 15: Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau khoảng r = 1m thì chúng hút nhau một lực F1 = 7,2N. Sau đó cho hai quả cầu đó tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đảy nhau một lực F2 = 0,9N. Tính điện tích mỗi quả cầu trước và sau khi tiếp xúc.

Đs:

Bài 16. Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang điện tích – 2,40 µC. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm. Tính lực tương tác điện giữa chúng.

Bài 17. Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khí cách nhau 2 cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bằng một lực 3,6.10-4 N. Tính q1, q2 ?

ĐS:

;

;

và đảo lại

Bài 18. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích q1, q2 khi đặt trong không khí cách nhau đoạn r = 20cm hút nhau với lực F = 3,6.10-4 N. Cho hai quả cầu này tiếp xúc với nhau rồi lại đưa về khoảng cách cũ, chúng đẩy nhau bằng lực F’ = 2,025.10-4 N. Tính q1, q2 ; cho biết rằng hai quả cầu kim loại giống nhau được đặt tiếp xúc với nhau, khi đã cân bằng điện sẽ có điện tích bằng nhau.

Đáp số: có 4 cặp đáp số cho q1 và q2: q1 = 8.10-8 C và q2 = -2.10-8 C…

Bài 19. Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 10 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C , nếu:

a. CA = 4 cm, CB = 6 cm.

b. CA = 14 cm, CB = 4 cm.

c. CA = CB = 10 cm.

d. CA = 8cm, CB = 6cm.

Bài 20. Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = -3.10-6C, q2 = 8.10-6C. Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-6C đặt tại C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm.

Bài 21. Ba điện tích điểm q1 = 4. 10-8 C, q2 = -4. 10-8 C, q3 = 5. 10-8 C. đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 2 cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q3 ?

Bài 22. Ba điện tích điểm q1 = q2 = q3 = 1,6. 10-19 C. đặt trong chân không tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 16 cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q3 ?

Đ s: 15,6. 10-27N.

Bài 23. Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8 C, q2 = 64.10-8 C, q3 = -10-7 C đặt trong không khí lần lượt tại ba đỉnh của một tam giác vuông (vuông góc tại C). Cho AC = 30 cm, BC = 40 cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q3.

Đ s: 45.10-4 N.

Bài 24: Hai điện tích q1 = 8.10–8 C đặt tại A, q2 = - 4.10–8 C đặt tại B trong không khí với AB = 6 cm.

a. Tìm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích ? Lực hút hay đẩy ?

b. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q3 = 2.10-10 C tại M với MA = 4 cm, MB = 2 cm.

Bài 25: Trong chân không, cho hai điện tích

đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8cm. Tại điểm C nằm trên đường trung trực của AB và cách AB 3cm người ta đặt điện tích

. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên qo.

ĐS: Vậy

có phương // AB, cùng chiều với vectơ

(hình vẽ) và có độ lớn:

Bài 26. Hai điện tích điểm q1 = 10-8 C, q2 = 4. 10-8 C đặt tại A và B cách nhau 9 cm trong chân không.

a. Xác định lực tương tác giữa hai điện tích?

b. Xác định vecto lực tác dụng lên điện tích q0 = 3. 10-6 C đặt tại trung điểm AB.

c. Phải đặt điện tích q3 = 2. 10-6 C tại đâu để điện tích q3 nằm cân bằng?

Bài 27. Hai điện tích q1 = 2. 10-8 C đặt tại A và q2 = -8. 10-8C đặt tại B, chúng cách nhau một đoạn AB = 15 cm trong không khí. Phải đặt một điện tích q3 tại M cách A bao nhiêu để nó cân bằng?

Đ s: AM = 10 cm.

Bài 28. Hai điện tích điểm q1 = q2 = -4. 10-6C, đặt tại A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Phải đặt điện tích q3 = 4. 10-8C tại đâu để q3 nằm cân bằng?

Đ s: CA = CB = 5 cm.

Bài 29. Hai điện tích q1 = 2. 10-8 C, q2= -8. 10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại C. Hỏi:

a. C ở đâu để q3 cân bằng?

b. Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng?

Đs: CA= 8 cm,CB= 16 cm, q3 = -8. 10-8 C.

Bài 30. Hai điện tích q1 = - 2. 10-8 C, q2= 1,8. 10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại C. Hỏi:

a. C ở đâu để q3 cân bằng? Đs: CA= 4 cm,CB= 12 cm

b. Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng ?Đs: q3 = 4,5. 10-8 C.

Bài 31: Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 5g được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l = 1,2m vào cùng một điểm. Khi hai quả cầu nhiễm điện giống nhau thì chúng đẩy nhau và cách nhau khoảng r = 6cm.

Tính điện tích của mỗi quả cầu, lấy g =10m/s2 .

Nhúng cả hệ vào dung môi lỏng là rượu êtilic có hằng số điện môi ɛ =27. Tính khoảng cách r’ giữa hai quả cầu, bỏ qua lực đẩy Acximet. Cho biết khi góc α nhỏ thì sinα = tanα.

Đáp số: a. ± 2,24.10 -8 C. b. 2 cm.

Bài 32: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng nhôm không nhiễm điện, mỗi quả cầu có khối lượng 0,1 kg và được treo vào hai đầu một sợi chỉ tơ dài 1m rồi móc vào cùng một điểm cố định sao cho hai quả cầu vừa chạm vào nhau. Sau khi chạm một vật nhiễm điện vào một trong hai quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau và tách ra xa nhau một khoảng r = 6 cm. Xác định điện tích của mỗi quả cầu?

Đ s: 0,035. 10-9 C.

Bài 33: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,01g bằng những sợi dây có chiều dài bằng nhau (khối lượng không đáng kể). Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng R = 6cm. Lấy g = 9,8m/s2. Tính điện tích mỗi quả cầu

Bài 34: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Tính điện tích đã truyền cho quả cầu. Lấy g = 10 m/s2.

140335-17208500

Chủ đề 2: ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Điện trường: Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

2. Cường độ điện trường (E):

2.1. Định nghĩa: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.

78223459426

Trong đó:

E : Cường độ điện trường (V/m)

F : Lực điện trường (N)

q : Điện tích thử đặt tại điểm đang xét (C)

00

Trong đó:

E : Cường độ điện trường (V/m)

F : Lực điện trường (N)

q : Điện tích thử đặt tại điểm đang xét (C)

* Đơn vị cường độ điện trường là Vôn trên mét (V/m)

2.2. Vectơ cường độ điện trường: Vì lực là một đại lượng vectơ nên cường độ điện trường cũng là đại lượng vectơ gọi là vectơ cường độ điện trường

độ lớn

3. Lực điện trường

. Độ lớn F=

-

: q > 0-

: q < 0

4. Vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm Q

1094105153208

q > 0

q < 0

00

q > 0

q < 0

Điểm đặt tại điểm đang xét

Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích Q với điểm đang xét M.

Chiều: hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng về Q nếu Q < 0.

Độ lớn:

Trong đó:

r là khoảng cách từ điểm khảo sát M đến điện tích Q(m)

là hằng số điện môi.(không có đơn vị)

Q: điện tích (C)

E:Cường độ điện trường (V/m)

5. Nguyên lí chồng chất điện trường:

Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường

+

+

+

+

+

Neáu

6. Đường sức điện

422592512065006.1. Định nghĩa: Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

6.2. Hình dạng đường sức của một số điện trường

39857801991600

6.3. Các đặc điểm của đường sức điện

- Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện và chỉ một mà thôi (các đường sức không cắt nhau).

- Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

- Đường sức điện của điện trường tĩnh không khép kín. Xuất phát từ điện tích dương, kết thúc ở điện tích âm.

405574527940000- Quy ước vẽ đường sức điện dày đặc ở nơi cường độ điện trường mạnh và vẽ thưa ở nơi cường độ điện trường yếu.

7. Điện trường đều: Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có cùng phương, chiều và độ lớn ; đường sức điện là những đường thẳng song song cùng chiều và cách đều.

B. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1. Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q = 2.10-8 C một khoảng 3 cm.

Đ s: 2.105 V/m.

Bài 2. Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra một điện trường có cường độ E = 3.104 V/m tại điểm M cách điện tích một khoảng 30 cm. Tính độ lớn điện tích Q?

Đ s: 3. 10-7 C.

Bài 3. Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của một lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M có độ lớn là bao nhiêu ? Vẽ hình biểu diễn.

Đ s: 3. 104 V/m.

Bài 4: Một điện tích điểm Q = 10 – 7 C đặt tại A trong không khí. Một điểm M cách điện tích Q một đoạn 10 cm.

a. Xác định chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại M ?

b. Xác định lực điện trường do điện tích Q tác dụng lên điện tích q = 2. 10 – 9 C đặt tại điểm M.

Đs: E = 9.10 4 V/m; F =18.10 – 5 N.

Bài 5: Trong chân không, một điện tích điểm q = 2. 10-8C đặt tại một điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q = 2. 10-6C chịu tác dụng của một lực điện F = 9.10-3N. Tính cường độ điện trường tại M và khoảng cách giữa hai điện tích?

Đs: 45.104V/m, R = 0,2 m.

Bài 6. Một điện tích điểm q = 10-6C đặt trong không khí

Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 30cm, vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm này.

Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16. Điểm có cường độ điện trường như câu a cách điện tích bao nhiêu.

Bài 7. Một điện tích q = – 10 – 7 C đặt tại điểm N trong điện trường của một điện tích điểm Q thì chịu tác dụng của lực điện F = 3.10 – 3 N.

a. Tìm cường độ điện trường E tại điểm N.

b. Xác định điện tích Q ? Biết rằng vectơ cường độ điện trường tại N có chiều hướng vào điện tích Q và điểm N cách điện tích Q 3 cm.

Đs: 3.10 4 V/m; –3.10 –9 C.

452247051435

q2

N

q1

EN

6 cm

00

q2

N

q1

EN

6 cm

Bài 8. Cường độ điện trường do điện tích q1 gây ra tại điểm N cách q1 một đoạn 6cm trong không khí (như hình) bằng 75.10 5 V/m. Đặt một điện tích thử q2 = 2.10– 7 C tại N.

a. Xác định dấu và độ lớn của q1.

b. Xác định chiều và độ lớn lực tương tác tác dụng lên điện tích q2.

Bài 9: Đặt 2 điện tích điểm q1 = 8.10 – 8 C ; q2 = –8.10 – 8 C tại A, B trong không khí, AB = 4cm. Xác định chiều và độ lớn của vectơ:

a. cường độ điện trường tại M, M nằm trên đường trung trực của AB, và cách AB một đoạn 2cm.

b. lực tác dụng lên q = 2.10 –9 C đặt ở M.

Đs :

//AB, hướng A B, E = 12,7.10 5 V/m; F = 25,4.10 –4 N.

Bài 10: Cho 2 điện tích q1 = 2.10-6C và q2 = -3.10-6C đặt tại 2 điểm A và B cách nhau 6cm trong không khí.

a) Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB.

b) Xác định dấu và độ lớn q3 đặt tại C để cường độ điện trường tổng hợp tại M có phương song song với AC. Biết ABC tạo thành tam giác đều.

Bài 11: Hai điện tích điểm q1 = 8.10-8(C) và q2 = 16.10-8(C), lần lượt đặt tại A và B trong không khí. Với AB = 14(cm).

a) Hỏi phương, chiều và độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M do q1 , q2 gây ra như thế nào? Biết điểm M nằm trên đường thẳng AB gần A với AM = 6 cm và BM = 8cm. Vẽ hình.

b) Xác định vecto lực điện do điện trường tổng hợp tại M tác dụng lên điện tích điểm q3 = -2.10-10C đặt tại M. Vẽ hình

Bài 12: Cho hai điện tích q1 = 4. 10-10 C, q2 = -4. 10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 2 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường

tại:

a. H, là trung điểm của AB.

b. M, MA = 1 cm, MB = 3 cm.

c. N, biết rằng NAB là một tam giác đều.

Đ s: 72. 103 V/m. 32. 103 V/m. 9. 103 V/m.

Bài 13: Hai điện tích q1 = -10-8 C, q2 = 10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 6 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường tại M nằm trên đường trung trực của AB cách AB 4 cm.

Đs: ≈ 0,432. 105 V/m.

Bài 14: Tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích q1 = 16.10-8 C, q2 = -9.10-8 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng 4 cm, cách B một khoảng 3 cm.

Đs: 12,7. 105 V/m.

Bài 15: Hai điện tích điểm q1 = 2. 10-2 µC, q2 = -2. 10-2 µC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tại M cách đều A và B một khoảng là a.

Đ s: 2000 V/m.

Bài 16: Trong chân không có hai điện tích điểm q1= 3. 10-8C và q2= 4.10-8C đặt theo thứ tự tại hai đỉnh B và C của tam giác ABC vuông cân tại A với AB=AC= 0,1 m. Tính cường độ điện trường tại A.

Đ s: 45. 103 V/m.

Bài 17: Hai điện tích q1 = 2.10-8C và q2 = 18.10-8C lần lượt đặt cố định tại hai điểm A và B, A và B cách nhau 10cm, trong không khí .

a) Hãy xác định vị trí của điểm M để tại đó véctơ điện trường tổng hợp có cường độ điện trường bằng 0.

b) Xác định vị trí điểm N để vecto

Bài 18: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-6(C) và q2 = -8.10-6(C), lần lượt đặt tại A và B trong không khí. Với AB=10(cm). Hỏi phương, chiều và độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M do q1 , q2 gây ra như thế nào?

a) Biết điểm M nằm trên đường thẳng AB với AM = 4cm, BM = 6cm. Vẽ hình.

b) Xác định vị trí điểm N để cường độ điện trường tổng hợp bằng 0

Bài 19: Trong chân không có hai điện tích điểm q1 = 2. 10-8C và q2= -32.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 30 cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.

Đ s: MA = 10 cm, MB = 40 cm.

Bài 20: Đặt hai điện tích điểm q1 = 8

C ; q2 = –2

C tại 2 điểm A và B cách nhau một đoạn 6 cm trong không khí.

a) Xác định vị trí của M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.

b) Xác định vị trí của N mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 khi q1 = +8

C ; q2 = 2

C

Bài 21: Cho hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1, q2 đặt tại A và B trong không khí cách nhau 2 cm. Một điểm C cách q1 6 cm và cách q2 8 cm tại đó có cường độ điện trường triệt tiêu. Tìm q1, q2. Biết điện tích tổng cộng của chúng là 7.10 – 8 C.

Đs: – 9.10 – 8 C; 16.10 – 8 C.

Bài 22: Một điện tích điểm Q = –8.10–8C đặt tại một điểm O trong dầu

.

a) Hãy xác định cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 10 cm. Vẽ vectơ cường độ điện trường tại M.

b) Tại trung điểm I của OM đặt một điện tích điểm q2. Xác định q2 để cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng 0

Bài 23: Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt ở A và B trong không khí, AB = 100 cm. Tìm điểm C mà tại đó cường độ điện trường bằng không với:

a. q1= 36. 10-6C, q2= 4. 10-6C.

b. q1= - 36. 10-6C, q2= 4. 10-6C.

Đ s: a. CA= 75cm, CB= 25cm. b. CA= 150 cm, CB= 50 cm.

Bài 24: Cho hai điện tích điểm q1, q2 đặt tại A và B. Biết AB = 2 cm; q1 + q2 = 7. 10-8C và điểm C cách q1 là 6 cm, cách q2 là 8 cm có cường độ điện trường bằng E = 0. Tìm q1 và q2?

Đ s: q1= -9.10-8C, q2= 16.10-8C.

Bài 25: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,25 g mang điện tích q = 2,5. 109C được treo bởi một dây và đặt trong một điện trường đều

.

có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m. Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng. Lấy g= 10 m/s2.

343535-15146100

Chủ đề 3: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

311404012128500A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Công của lực điện trường: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường, do đó người ta nói điện trường tĩnh là một trường thế.

1962646115542

AMN = q.E.MN.cos = qEd

Trong đó:q: điện tích điểm ( C ).

E: Cường độ điện trường ( V/m ).

d: hình chiếu của MN lên đường sức điện trường (m).

d>0 nếu MN↗↗E

d<0 nếu MN↗↙E

2. Điện thế: Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q.

VM =

3. Hiệu điện thế: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển của q từ M đến N và độ lớn của q.

UMN = VM – VN =

+ Đơn vị hiệu điện thế là vôn (V).

+ Hệ thức giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: E =

.

+ Chỉ có hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường mới có giá trị xác định còn điện thế tại mỗi điểm trong điện trường thì phụ thuộc vào cách chọn mốc của điện thế.

B. BÀI TẬP TỰ LUẬN:

Bài 1: Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m. Hai điểm A , B cách nhau 10 cm khi tính dọc theo đường sức. Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích q khi nó di chuyển từ A B ngược chiều đường sức. Giải bài toán khi:

a. q = - 10-6C. b. q = 10-6CĐ s: 25. 105J, -25. 105J.

Bài 2: Công của lực điện khi di chuyển điện tích q = 1,5.10 – 2 C từ sát bản dương đến bản âm của hai bản kim loại phẳng đặt song song và cách nhau 2 cm là 0,9 J. Tính cường độ điện trường giữa hai bản kim loại.

Đs: 3.10 3 V/m.

Bài 3: Một electron di chuyển được môt đoạn 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m. Hãy xác định công của lực điện ?

Đ s: 1,6. 10-18 J.

Bài 4: Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường sức hướng từ B C. Hiệu điện thế UBC = 12V. Tìm:

a. Cường độ điện trường giữa B cà C.

b. Công của lực điện khi một điện tích q = 2. 10-6 C đi từ B C.

Đ s: 60 V/m; 24 J.

Bài 5: Cho A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có

//

như hình vẽ. Cho = 600; BC = 10 cm và UBC = 400 V.

a) Tính UAC, UBA và E.

b) Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q = 10-9 C từ A đến B, từ B đến C và từ A đến C.

c) Đặt thêm ở C một điện tích điểm q = 9.10-10 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại A.

Bài 6: Cho một điện tích q = 2.10– 8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều MNP cạnh 4 cm đặt trong điện trường đều E = 5000 V/m, các đường sức điện trường hướng từ M đến N. Tính:

a. Công của lực điện khi q di chuyển từ M đến N.

b. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N; M và P; N và P.

c. Điện thế tại điểm M và tại P, biết điện thế tại điểm N là 50 V.

Đs: AMN = 4.10– 6 J; UMN = 200 V; U MP = 100 V; UNP = – 100 V; VM = 250 V; VP = 150 V.

Bài 7: Tam giác ABC vuông tại B, BA = 8 cm, BC = 6 cm đặt trong điện trường đều, đường sức hướng từ A đến C. gọi M là trung điểm của AC, H là chân đường cao kẻ từ B. Hiệu điện thế UAC = 250V. Tính:

a. Hiệu điện thế UAB; UCB; UAM; UMB; UBH ?

b. Điện thế tại điểm M, tại H, tại C, biết điện thế tại A là 270V.

ĐS: UAB = 160V; UCB = – 90V; UAM = 125V; UMB = 35V; UBH = 0V.

Bài 8: Tam giác ABC vuông tại B, AC = 10 cm, BC = 6 cm đặt trong điện trường đều E = 5000 V/m, vectơ

. Tính công của lực điện khi dịch chuyển điện tích q = –10 – 8 C dọc theo cạnh AB và CB.

Đs: AAB = – 4.10 – 6 J ; ACB = 0 J.

Bài 9: Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E0, góc B = 600 ,

0

. Biết BC = 6 cm ; UBC = 120 V.

a. Tìm UAC, UBA và E0 = ?

b. Đặt q = 9.10–10 C tại C. Tìm E tổng hợp tại A.

Đs: UAC = 0; UBA = 120 V; E0 = 4000V/m; EA = 5000V/m.

Bài 10: Một điện tích q = 10 – 8 C dịch chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC cạnh 20cm, đặt trong điện trường đều có cường độ 3000V/m. Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theo các cạnh AB, BC, CA. Biết rằng

.

Đs : AAB = ACA = – 3.10 – 6J ; ABC = 6.10 – 6J.

Bài 11: Tam giác đều ABC cạch 40 cm đặt trong điện trường đều E. Công của lực điện khi điện tích q = –10 – 9 C dịch chuyển dọc theo cạnh CB là ACB = 6.10– 7J. Tính cường độ điện trường E và công khi điện tích dịch chuyển từ A đến C. Biết rằng vectơ

.

Đs : E = 3000 V/m; AAC = – 12.10 – 7J.

Bài 12: Tam giác ABC vuông tại A, AB = 4 cm, AC = 3 cm đặt trong điện trường đều E = 4000 V/m; vectơ

. Công lực điện khi dịch chuyển điện tích q từ B đến C là ABC = – 2.10 – 8J. Tính công của lực điện khi dịch chuyển điện tích q dọc theo cạnh BA và CA.

Đs : ABA = – 128.10 – 10 J ; ACA = 72.10 – 10J.

Bài 13: Một điện tích q = -4.10-8C di chuyển trong một điện trường đều có cường đếu E = 1000V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB = 20cm và

., đoạn BC = 40cm.

. Vẽ hình. Tính công của lực điện:

AAB; ABC; AABC

503682066675

d1

d2

A

C

B

00

d1

d2

A

C

B

Bài 14: Cho 3 bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song như hình vẽ, d1 = 5 cm, d2 = 8 cm. Các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là đều, có chiều như hình vẽ với độ lớn E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Chọn gốc điện thế tại bản A. Tìm điện thế VB, VC của 2 bản B, C.

Đs: – 2000 V ; 2000 V.

483425525717500

592963069913500Bài 15: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C. AC = 4 cm, BC = 3 cm và nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường

song song với AC, hướng từ A C và có độ lớn E = 5000V/m. Tính:

a. UAC, UCB, UAB.

b. Công của điện trường khi một electron (e) di chuyển từ A đến B ?

Đ s: 200v, 0v, 200v. - 3,2. 10-17 J.

4797660-11861600Bài 16: Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều

, = ABC = 600, AB

. Biết BC = 6 cm, UBC= 120V.

a. Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E?

b. Đặt thêm ở C điện tích điểm q = 9. 10-10 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại A.

47720252984500Bài 18: Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 10 cm trong điện trường đều có cường độ là 300 V/m.

// BC. Tính công của lực điện trường khi q dịch chuyển trên mỗi cạnh của tam giác.

466598016129000 Đ s: AAB = - 1,5. 10-7 J, ABC = 3. 10-7 J. ACA = -1,5. 10-7 J.

Bài 19: Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều MBC, mỗi cạnh 20 cm đặt trong điện trường đều

có hướng song song với BC và có cường độ là 3000 V/m. Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theo các cạnh MB, BC và CM của tam giác.

Đ s: AMB = -3J, ABC = 6 J, AMB = -3 J.

Bài 20: Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm 250eV.(biết rằng 1 eV = 1,6. 10-19J). Tìm UMN?

Đ s: - 250 V.

Bài 21: Một e có vận tốc ban đầu vo = 3. 106 m/s chuyển động dọc theo chiều đường sức của một điện trường có cường độ điện trường E = 1250 V/m. Bỏ qua tác dụng của trọng trường, e chuyển động như thế nào?

Đ s: a = -2,2. 1014 m/s2, s= 2 cm.

Bài 22: Một e được bắn với vận tốc đầu 2. 10-6 m/s vào một điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Cường độ điện trường là 100 V/m. Tính vận tốc của e khi nó chuyển động được 10-7 s trong điện trường. Điện tích của e là –1,6. 10-19C, khối lượng của e là 9,1. 10-31 kg.

Đ s: F = 1,6. 10-17 N. a = 1,76. 1013 m/s2 vy = 1, 76. 106 m/s, v = 2,66. 106 m/s.

Bài 23: Một e chuyển động với vận tốc ban đầu 104 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quảng đường 10 cm thì dừng lại.

a. Xác định cường độ điện trường.

b. Tính gia tốc của e.

Đ s: 284. 10-5 V/m. 5. 107m/s2.

Bài 24: Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m. e xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2. 106 m/s,Hỏi:

a. e đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 ?

b. Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát e trở về điểm M ?

Bài 25: Một e được bắn với vận tốc đầu 4. 107 m/s vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức điện. Cường độ điện trường là 103 V/m. Tính:

a. Gia tốc của e.

b. Vận tốc của e khi nó chuyển động được 2. 10-7 s trong điện trường.

Đ s: 3,52. 1014 m/s2. 8,1. 107 m/s.

Bài 26: Một prôtôn bay trong điện trường. Lúc prôtôn ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s. Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không. Điện thế tại A bằng 500 V. Tính điện thế tại B. Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C.

Bài 27. Một electron di chuyển một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18 J.

a) Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.

b) Tính vận tốc của electron khi đến điểm P. Biết tại M, electron không có vận tốc ban đầu. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.

Bài 28. Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lững trong điện trường giữa hai bản kim loại phẵng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 29: Một electron chuyển động không vận tốc đầu từ A B trong điện trường đều, hiệu điện thế UBA = 45,5V. Tìm vận tốc electron tại B. Biết khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10 –31 kg và – 1,6.10 –19 C.

Đs: 4.106 m/s.

Bài 30: Một electron chuyển động từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s cùng hướng và dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m. Điện tích của electron là –1,6.10 – 19 C. Tính quãng đường mà electron đi được cho đến khi dừng lại ?

Đs: 0,08 m.

Bài 31: Một electron chuyển động không vận tốc đầu từ A B trong điện trường đều, dọc theo một đường sức điện một đoạn 0,6cm thì thực hiện công 9,6.10-18J. Biết khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10 –31 kg và – 1,6.10 –19 C.

a) Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp một đoạn 0,4cm từ B đến C theo phương và chiều nói trên

b) Tính vận tốc của electron khi nó đến điểm trên

Bài 32: Một electron di chuyển được một đoạn 2 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện, trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m.

a) Hãy tính công của lực điện trong qúa trình trên?

b) Tính động năng của electron ở cuối đoạn đường. Biết electron chuyển động không vận tốc đầu.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề dao động điều hòa
Ngày 21/09/2019
* ĐÁP ÁN SÓNG CƠ. PHƯƠNG TRÌNH SÓNG
Ngày 21/09/2019
* ĐÁP ÁN ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
Ngày 21/09/2019
* ĐÁP ÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
Ngày 21/09/2019
* Đề thi & đáp án Olympic quốc tế các thành phố lớn
Ngày 20/09/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* 250 bài dao động cơ hay và khó
Ngày 27/09/2013
* Các Dạng Toán Cốt Lỏi - ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM - VẬT LÝ 10. Chuẩn cấu trúc năm 2019
Ngày 25/09/2018
* 8 Vấn Đề Cốt Lỏi Giao Thoa Sóng Cơ 2019 - Giải Chi Tiết
Ngày 25/09/2018
* 15 Vấn Đề Cốt Lỏi - Dao Động Cơ 2019 - Giải Chi Tiết
Ngày 27/09/2018
* 250 câu tổng hợp điện xoay chiều từ các trường chuyên
Ngày 28/09/2013
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (130)