Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo Án vật lý 12 chương trình chuẩn

Giáo Án vật lý 12 chương trình chuẩn

* nguyễn bá thịnh - 712 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 12

Để download tài liệu Giáo Án vật lý 12 chương trình chuẩn các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo Án vật lý 12 chương trình chuẩn , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
7 Đang tải...
Chia sẻ bởi: nguyễn bá thịnh
Ngày cập nhật: 26/04/2019
Tags: Giáo Án, vật lý 12, chương trình chuẩn
Ngày chia sẻ:
Tác giả nguyễn bá thịnh
Phiên bản 1.0
Kích thước: 2,141.57 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo Án vật lý 12 chương trình chuẩn là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Tuần:01Tiết:01

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nêu được: Định nghĩa dao động điều hòa, các khái niệm li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu.

- Viết được: Phương trình của dao động điều hòa,các đặc điểm của dao động điều hòa

2.Kỹ năng:

- Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian với pha ban đầu bằng không.

- Làm được các bài tập tương tự như trong sgk.

3.Thái độ:

-Học sinh nhận thấy được tầm quan trong của bài trong toàn chương

-Nắm được tầm quan trong của dao động trong cuộc sống

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

-Sử dụng phần mềm mô phỏng về dao động của hình chiếu của P của điểm M trên đường kính P1P2

-Chuẩn bị một con lắc đơn hoặc con lắc lò xo cho học sinh quan sát dao động.

2. Học sinh:

-Ôn lại chuyển động tròn đều,chuyển động cơ.

-Ôn lại các công thức lượng giác bên toán.

-Đọc trước bài học ở nhà chuẩn bị trước những thắc mắc trong tiết học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu dao động cơ.

Ở lớp dưới các em đã học một số chuyển động: thẳng đều ,thẳng biến đổi đều,tròn đều,chuyển động ném Vậy .

Chuyển động là gì?

Nếu chuyển động có đặc điểm di chuyển qua lại quanh vị trí nào đó có giới hạn ta gọi là gì?ta gọi loại chuyển động đó là dao động

Vậy dao động là gì?

Quan sát chuyển động của quả xoài ,con lắc đồng hồ,con thuyền trên bến có nhận xét gì?(cho các em xem dao động của con lắc đơn)

Nếu vật đứng yên ta thấy có đặc điểm gì ?

Vị trí đó người ta gọi là vị tri cân bằng,thường là vị trí vật đứng yên .Chuyển động như thế gọi là dao động

Vậy dao động là gì ?

Cho một số thí dụ về dao động? so sánh dao động và chuyển động?

Trong quá trình dao động, ta thấy thời gian vật dao động có đặc điển gì ?

Nếu thời gian thực hiện dao động của vật là giống nhau thì ta gọi dao động như thế là gì ?

Bên toán ở lớp 11 ta có học về phương trình hàm sin và cos đồ thị của chúng người ta nói phương trình đó có tính chất gì ?

Dao động như thế ta gọi là dao động tuần hoàn

Dao động tuần hoàn là gì ?

So sánh điểm giống và khác của dao động và dao động tuần hoàn

Chuyển động là sự dời chỗ của vật này so với vật khác

Các vật nói trên đều chuyển động qua lại quanh vị trí đặc biệt nào đó

Các lực tác dụng cân bằng nhau

Là chuyển động có giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh vị trí cân bằng

Vd: đưa võng, xích đu …..

Thời gian dao động của vật có thể khác nhau

Học sinh lắng nghe suy nghĩ có thể trả lời câu hỏi

Là dao động mà trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau

Học sinh lắng nghe câu hỏi và so sánh

I. Dao động cơ

1. Thế nào là dao động cơ?

Dao động cơ là chuyển động qua lại của vật quanh một vị trí cân bằng.

2. Dao động tuần hoàn

Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau, gọi là chu kì, vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu phương trình của dao động điều hòa.

Ôn tập lại cho học sinh mối quan hệ giữa bán kính độ dài cung tròn và góc quét

Vẽ hình 1.1

124015534099500

137159944132500

Giả sử điểm M chuyển động tròn đều trên một đường tròn tâm O có bán kính R với tốc độ góc .Gọi P là hình chiếu điểm M lên trục ox trùng với đường kính của đường tròn và có gốc trùng với tâm O của đường tròn.

Quan sát khi M chuyển động trên vòng tròn thì điểm P dao động qua lại quanh điểm O.Ta hãy xét xem dao động của P có đặc điểm gì?

Giả sử tại thời điểm t=0 chất điểm đang ở vị trí M0, điểm P đang ở vị trí P1 trên đường thẳng với góc (P1OM0)=φ(rad)

Sau thời gian t chất điểm chuyển động đến điểm M trên vòng tròn thì điểm P đến vị trí P trên đường thẳng với góc quét tương ứng là (POM)=t

Vậy góc quét ứng với đường thẳng là t+φ

Độ dài đoạn OP trên đường thẳng được tính bởi công thức nào?

Gọi Q là hình chiếu điểm M lên trục oy Chứng minh Q hình chiếu của điểm M cũng dao động điều hòa ?

Giới thiệu khái niệm dao động điều hòa.

Giới thiệu phương trình dao động điều hòa và các đại lượng trong phương trình.

Nêu qui ước chọn trục làm gốc để tính pha dao động.

.

Chia học sinh thành nhiều nhóm mỗi nhóm 4 học sinh thảo luận tronh 1 phút

Học sinh chia thành nhiều 4 nhóm mỗi nhóm là một dãy thảo luận trong 3 phút cho kết quả trên bảng

Ghi nhận phương trình.

Ghi nhớ tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong phương trình dao động điều hòa.

Ghi nhận qui ước chọn trục làm gốc để tính pha dao động.

X=OP=OMcos(t+φ) vậy vật dao động điều hòa

II. Phương trình của dao động điều hòa

1. Ví dụ

Học sinh xem sách giáo khoa ở nhà không cần ghi phần này.

2. Định nghĩa

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.

3. Phương trình

Phương trình dao động:

x = Acos(t + )

Trong đó:

A là biên độ dao động (A > 0). Nó là độ lệch cực đại của vật; đơn vị m, cm.

(t + )  là pha của dao động tại thời điểm t.

là pha ban đầu của dao động; đơn vị rad; có giá trị nằm trong khoảng từ - đến .

4. Chú ý

+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó.

+ Đối với phương trình dao động điều hòa

x = Acos(t + ) ta qui ước chọn trục x làm gốc để tính pha của dao động,và chiều tăng của pha tương ứng với chiều tăng của góc P1OM trong chuyển động tròn đều (tức ngược chiều kim đồng hồ).

-Trong dao động

XMaax=A ở vị trí biên

Xmin=0 ở vị trí cân bằng

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu đồ thị của dao động điều hòa.

Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị.

Yêu cầu học sinh nhận xét về đồ thị của dao động điều hòa.

-Vẽ đồ thị ứng với góc =900.

Vẽ đồ thị của dao động điều hòa ứng với trường hợp pha ban đầu = 0.

Nhận xét đồ thị.

Học sinh làm việc.

V. Đồ thị của dao động điều hòa

Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin.

Hoạt động 5:( 2 phút) Củng cố và nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hoàn thành 5 câu hỏi trắc nghiệm trong sách trắc nghiệm(từ câu 1 đến câu 5)

-Viết phương trình dao động điều hòa nêu ý nghĩa vật lý và đơn vị

-Các đặc điểm liên quan đến dao động điều hòa.

-Xem lại chu kỳ, tần số, tần số góc của chuyển động tròn đều.

-Công thức tính vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng.

-Công thức tính đạo hàm của đa thức phương trình hàm cos hoặc sin

-Các công thức lượng giác của toán

-Học sinh làm việc

- Học sinh làm việc ở nhà

-Đọc sách giáo khoa trước ở nhà

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:01Tiết:02

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Viết được: Công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số, công thức vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa.

2.Kỹ năng:

- Làm được các bài tập tương tự như trong sgk.

3.Thái độ

-Học sinh nhận thấy tầm quan trọng của dao động trong kỹ thuật và trong đời sống

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

-Ôn lại kiến thức lớp 10 về chu kỳ, tần số, tần số góc trong chuyển động tròn đều.

-Ôn lại công thức tính vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng.

-Ôn lại kiến thức đạo hàm của hàm sin và hàm cos .

2. Học sinh:

-Ôn lại kiến thức lớp 10 về chu kỳ, tần số, tần số góc trong chuyển động tròn đều.

-Ôn lại công thức tính vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng.

-Ôn lại kiến thức đạo hàm của hàm sin và hàm cos .

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu chu kì , tần số, tần số góc của dao động điều hòa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Quan sát chuyển động của điểm M và P ta có nhận xét gì ?

Chu kỳ, tần số là gì?

Viết biểu thức mối quan hệ T, f, ?Nêu ý nghĩa vật lý,đơn vị ?

Trong quá trình dao động vận tốc của vật thay đổi , lúc nhanh , lúc chậm. Vậy vận tốc có thể biểu diễn bằng phương trình được không? Tại sao?

Khi M chuyển động hết một vòng thì P thực hiện 1 dao động toàn phần lại trở về vị trí cũ, theo hướng cũ

Chu kỳ là khoảng thời gian thực hiện 1 dao động toàn phần

Tần số là số dao động toàn phần thực hiện trong 1 đơn vị thời gian

T :chu kỳ dao động (s )

f:tần số dao động (Hz )

III. Chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hòa

1.chu kỳ (T) (s)

Chu kỳ của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần

2.Tần số (f ) (Hz )

Tần số của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện trong 1s

3.Tần số góc

Hoạt động 2 (30 phút) : Tìm hiểu vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Để thiết lập phương trình vận tốc ta chỉ việc lấy đạo hàm cấp 1 theo thời gian của phương trình li độ

Vậy tại sao đạo hàm của li độ lại là phương trình vận tốc?

Hãy lấy đạo hàm của li độ theo t?

Quan sát phương trình vận tốc ta có nhận xét gì?

Trong quá trình dao động vận tốc luôn biến đổi

Vậy vận tốc đạt cực đại, cực tiểu ở đâu?

Do vận tốc biến thiên lúc nhanh, lúc chậm

Vậy đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh chậm của vận tốc là gì?

Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên nhanh chậm của vận tốc và gia tốc được tính bởi biểu thức:

vậy ta chỉ việc lấy đạo hàm của vận tốc là được phương trình gia tốc

Lấy đạo hàm vận tốc theo thời gian?

Gia tốc có mối quan hệ thế nào với li độ ?

Vậy gia tốc đạt cực đại, cực tiểu ở đâu?

Dựa vào biểu thức gia tốc và li độ ta có nhận xét gì ?

Biến đổi để thấy v sớm pha

so với x.

Giới thiệu sự lệch pha của a, v và x.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của véc tơ gia tốc trong dao động điều hòa.

(cm/s)

Vận tốc cũng dao động điều hòa theo thời gian

Ở vị trí cân bằng:

x=0 thì

Ở vị trí biên: x =

thì v = 0

-A a>0 O a<0 A

474345507900

1615440825400

243840825400

x<0 x>0

Đại lượng đó gọi là gia tốc

(cm/

tỉ lệ thuận với li độ

x=0 thì

x=A thì

Gia tốc luôn ngược dấu với li độ

Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng

Ghi nhận sự lệch pha giữa vận tốc v và li độ x.

.Nắm vững mối liên hệ giữa x, v và a trong dao động điều hòa.

Nêu đặc điểm của véc tơ gia tốc trong dao động điều hòa.

IV. Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa

1.Vận tốc:

Ở vị trí cân bằng:

x=0 thì

Ở vị trí biên:

x =

thì v = 0

+ Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn

so với với li độ của dao động.

2.Gia tốc

(cm/

tỉ lệ thuận với li độ

x=0 thì

x=A thì

Gia tốc luôn ngược dấu với li độ

Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng

+ x, v và a biến thiên điều hòa cùng tần số; a ngược pha với x, sớm pha

so với v.

Hoạt động 3(5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Hoàn thành 5 câu trắc nghiệm tiếp theo.

-Xem lại bài dao động điều hòa

-Làm các bài tập và câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa, sách bài tập và tài liệu tham khảo.

-Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

-Giải các bài tập và trắc nghiệm.

-Lập sơ đồ tư duy cho bài dao động cơ.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:02Tiết:03

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

BÀI TẬP

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức :

- Phương tình dao động điều hòa, tần số, chu kỳ

- Phương trình vận tốc, gia tốc

- Vận tốc cực đại và gia tốc cực đại

2.Kỹ năng :

- Giải được các bài tập sgk và sách bài tập

- Nắm vững mối quan hệ giữa các đại lượng

3.Thái độ :

Học sinh tích cực trong việc giải bài tập

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên

Dặn trước các bài tập

Giải trước các bài tập

2. Học sinh

Giải các bài tập trước ở nhà

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1( 10 phút ): Kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Viết phương trình dao động điều hòa ? Ý nghĩa vật lý đơn vị ?

Mối quan hệ

, T, f ?

Viết phương trình vận tốc, gia tốc? tìm Vmax , amax ?

x =A Cos (

(cm)

Nêu được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức :A,x,

A: biên độ dao động(A>0 ) (cm)

x: li độ dao động (cm)

: là tần số góc (rad/s)

: pha ban đầu (rad)

: pha dao động (rad)

V = -

Vmax = |-

amax = |-

A|

Hoạt động 2( 15 phút): Tìm hiểu các bài tập về dao động điều hòa

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Phương trình dao động

Tìm :biên độ, tần số góc, pha ban đầu,pha dao động, chu kỳ, tần số

Giải 11/9/sgk

0,25s cho ta biết điều gì?

36cm cho biết điều gì ?

1 vật dao động điều hòa x = 0,05 có 10

t (m)

Tìm

A, T, f

Vmax , amax

t +

t = 0,075 s

x t = 0,075 s

Học sinh làm việc

Dựa vào phương trình đề cho phải liên tưởng với phương trình lý thuyết để đưa ra :A,

X = 2cos (5t -

)

A = 2cm ,

= 5rad/s

,

= -

rad

= (5t -

) rad

T =

=

s f =

=

Hz

Học sinh làm việc

Chiều dài quỹ đạo 36cm

Học sinh làm việc

X = 0,05 cos 10

(cm)

A = 0,05 m

T =

=

=0,2s

f =

=

=5Hz

Vmax =

A = 10

.0,05

Vmax = 0,5

m/s

amax =

A =(10

)2 .0,05

amax = 50m/s2

= 10

t =10

.0,075=0,75

=

rad

X = 0,05 cos 10

.0,075

X = 0,05 cos

= -

10/9/sgk

X = 2cos (5t -

) cm

A = 2cm ,

= -

rad

= (5t -

) rad

T =

=

s

f =

=

(Hz)

11/9/sgk

T = 0,5s

f =

=

=2Hz

l = 36cm

2A =36cm

A= 18cm

X = 0,05 cos 10

(cm)

a) A = 0,05 m

T =

=

=0,2s

f =

=

=5Hz

b) Vmax =

A = 10

.0,05

Vmax = 0,5

m/s

amax =

A =(10

)2 .0,05

amax = 50m/s2

c)

= 10

t =10

.0,075=0,75

=

rad

X = 0,05 cos 10

.0,075

X = 0,05 cos

= -

X = -

cm

Hoạt động 3(15phút): Tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm về dao động điều hòa

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hoàn thành 7/9/sgk ? Tại sao chọn câu B mà không chọn câu khác?

Hoàn thành 8/9/sgk giải thích đáp án chọn

Hoàn thành 9/9/sgk

Chọn C

vì biên độ không âm nên ta loại trừ B,D nên câu A không chọn vì biên độ tính từ vị trí cân bằng ,vật luôn qua lại quanh vị trí này

Chọn A

Vì để cho tốc độ góc là

rad/s ,

T =

=2 s

f =

=

=0,5Hz

Chọn D

Vì biên độ không âm nên ta phải

X = -5 cos 4

t =5 cos (4

7 /9/sgk

Chọn C

Chú ý :

8/9/sgk

Chọn A

9/9/sgk

Chọn D

Hoạt động 4(15phút): cũng cố nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Cho biết Vmax , amax ở vị trí nào trong dao động điều hòa ?

-Giải các bài tập trang 3,4 sách bài tập

- Xem lại bài thế năng của lực đàn hồi và động năng.

-Đọc trước bài con lắc lò xo để nắm các ý chính.

-Vmax ở vị trí cân bằng

-amax ở vị trí biên

-Học sinh tiếp nhận

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:02Tiết:04

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

BÀI: CON LẮC LÒ XO

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Viết được công thức lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa, công thức tính chu kì của con lắc lò xo, công thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo.

- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động.

- Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo.

2.Kỹ năng:

- Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở trong phần bài tập.

- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.

3.Thái độ:

-Học sinh có thái độ tích cực trong học tập và giải thích các vấn đề trong thực tế

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Cho học sinh xem hoạt động của con lắc lò xo

2. Học sinh: Ôn lại khái niệm lực đàn hồi và thế năng đàn hồi ở lớp 10.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1(5 phút): Kiểm tra bài cũ:

Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa. Nêu mối liên hệ giữa chu kì, tần số và tần số góc của dao động điều hòa.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu con lắc lò xo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu con lắc lò xo.

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của con lắc lò xo.

Giới thiệu vị trí cân bằng.

Yêu cầu học sinh nhận xét về vị trí cân bằng.

Kéo lò xo giãn ra rồi thả ra.

Yêu cầu học sinh nhận xét.

Vẽ con lắc lò xo.

Lò xo, vật khối lượng m gắn vào lò xo đầu kia gắn vào điểm cố định, vật m trượt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát

Nhận xét về vị trí cân bằng.Vị trí lò xo không biến dạng

Nhận xét chuyển động.

I. Con lắc lò xo

1. Cấu tạo

Gồm một vật nho, khối lượng m gắn vào đầu của một lò xo có độ cứng k, có khối lượng không đáng kể. Đầu kia của lò xo được giữ cố định. Vât m có thể trượt trên một mặt phẵng ngang không có ma sát.

2. Nhận xét

+ Vị trí cân bằng của vật là vị trí khi lò xo không bị biến dạng.

+ Kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng cho lò xo dãn ra một đoạn nhỏ rồi buông tay, ta thấy vật dao động trên một đoạn thẳng quanh vị trí cân bằng.

Hoạt động 3 (20 phút) : Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động lực học.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 2.1

Xác định các lực tác dụng lên vật.

Viết biểu thức định luật II Newton.

Viết phương trình chiếu.

Xác định trị đại số của lực đàn hồi

Dẫn dắt học sinh đi đến kết luận cuối cùng là con lắc lò xo dao động điều hòa.

Yêu cầu học sinh xác định tần số góc .

Yêu cầu h/s xác định chu kì T.

Chứng minh rằng

có đơn vị là giây?

Giới thiệu lực kéo về ở con lắc lò xo vừa nêu và một số trường hợp khác.

Vật chịu tác dụng của 3 lực: Trọng lực

, phản lực

và lực đàn hồi

.

Theo định luật II Newton:

m

=

+

+

Chiếu lên trục Ox ta có:

ma = F = - kx a = -

x.

Đặt 2 =

ta có: a = - 2 x

Nghiệm của phương trình này có dạng :

x = Acos(t + )

Như vậy con lắc lò xo dao động điều hòa.

Xác định tần số góc của con lắc lò xo.

Xác định chu kì dao động.

Học sinh chứng minh.

Nêu khái niệm lực kéo về.

II. Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động lực học

1. Phương trình chuyển động

Vật chịu tác dụng của 3 lực: Trọng lực

, phản lực

và lực đàn hồi

.

Theo định luật II Newton:

m

=

+

+

Chiếu lên trục Ox ta có:

ma = F = - kx a = -

x.

Đặt 2 =

ta có: a = - 2 x

Nghiệm của phương trình này có dạng :

x = Acos(t + )

Như vậy con lắc lò xo dao động điều hòa.

2. Tần số góc và chu kì

Tần số góc: =

.

Chu kì: T =

=

.

3. Lực kéo về

Lực luôn luôn hướng về vị trí cân bằng gọi là lực kéo về. Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ, là lực gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa.

Hoạt động 4 (10 phút): Khảo sát dao động của lò xo về mặt năng lượng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Khi con lắc dao động thì có vận tốc Năng lượng mà vật có được khi chuyển động gọi tên là gì?

Viết biểu thức tính động năng.

Áp dụng cho con lắc lò xo.

Trong quá trình dao động các phần tử vật chất có sự tương tác .Năng lượng đặc trưng cho sự tương tác gọi là gì?

biểu thức tính thế năng của con lắc lò xo.?

Áp dụng cho con lắc lò xo.

Dẫn dắt để học sinh viết được biểu thức tính cơ năng của con lắc lò xo.

Yêu cầu học sinh rút ra các kết luận.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Năng lượng đó gọi là động năng

Viết biểu thức tính động năng nói chung.

Năng lượng đó gọi là thế năng đàn hồi

Viết biểu thức tính thế năng của lò xo bị biến dạng.

Viết biểu thức tính cơ năng nói chung.

Rút ra các kết luận.

Thực hiện C2.

III. Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt năng lượng

1. Động năng của con lắc lò xo

Wđ =

mv2 =

m2A2sin2(t+)

=

kA2sin2(t + ) .

2. Thế năngcủa con lắc lò xo

Wt =

kx2 =

k A2cos2(t + )

3. Cơ năngcủa con lắc lò xo. Sự bảo toàn cơ năng

W = Wt + Wđ =

k A2

=

m2A2 = hằng số.

Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động.

Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 13 sgk và 2.6, 2.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:03Tiết:05

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

CON LẮC ĐƠN

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo của con lắc đơn, điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa.

- Viết được công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn, công thức tính thế năng, cơ năng của con lắc đơn

- Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn.

- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng của con lắc khi dao động.

- Nêu được ứng dụng của con lắc trong việc xác định gia tốc rơi tự do.

2.Kỹ năng:

-Giải được các vấn đề có liên quan trong sách giáo khoa và trong tài liệu

3.Thái độ:

-Tích cực hơn trong việc học của mình

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Cho học sinh quan sát con lắc đơn.

2. Học sinh:

-Ôn tập kiến thức về phân tích lực.

-Ôn tập lại thế năng của trọng lực.

-Cách tìm vận tốc của con lắc đơn.

-Đọc trước bài học ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu con lắc đơn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu con lắc đơn.

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của con lắc đơn.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí cân bằng của con lắc đơn.

Cho con lắc đơn dao động.

Vẽ hình.

Nêu cấu tạo của con lắc đơn.

Xác định vị trí cân bằng của con lắc đơn.

Quan sát và nhận xét về chuyển động của con lắc đơn.

I. Thế nào là con lắc đơn?

1. Cấu tạo

Gồm một vật nhỏ, khối lượng m, treo vào ở đầu một sợi dây không dãn, có chiều dài l, có khối lượng không đáng kể.

2. Nhận xét

Vị trí cân bằng là vị trí mà dây treo có phương thẳng đứng.

Kéo nhẹ quả cầu cho dây treo lệch khỏi vị trí cân bằng một góc rồi thả ra ta thấy con lắc dao động xung quanh vị trí cân bằng.

Hoạt động 2 (15 phút): Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 3.2.

Yêu cầu học sinh xác định các lực tác dụng lên vật nặng.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật II Newton.

Yêu cầu học sinh xác định lực kéo về.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao khi lớn thì dao động của con lắc đơn không phải là dao động điều hòa.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Dẫn dắt để đưa đến kết luận khi 0< 100 thì dao động của con lắc đơn là dao động điều hòa.

Yêu cầu học sinh xác định tần số góc của con lắc đơn.

Yêu cầu học sinh xác định chu kì của con lắc đơn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Vẽ hình.

Xác định các lực tác dụng lên vật nặng.

Viết biểu thức định luật II Newton.

Xác định lực kéo về.

Cho biết tại sao khi lớn thì dao động của con lắc đơn không phải là dao động điều hòa.

Thực hiện C1.

Công nhận (nhớ) nghiệm của phương trình vi phân.

Kết luận về dao động điều hòa của con lắc đơn.

Xác định .

Xác định T.

Thực hiện C2.

II. Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học

1. Phương trình chuyển động

Vị trí của vật m được xác định bởi li độ góc hay bởi li độ cong s = l ( tính ra rad). Chọn chiều dương như hình vẽ.

Vật chịu tác dụng của hai lực: Trọng lực

và sức căng

.

Theo định luật II Newton: m

=

+

Chiếu lên phương tiếp tuyến với quỹ đạo ta có: ma = Pt = - mgsin.

Thành phần Pt = - mgsin của trọng lực là lực kéo về.

Với lớn (sin) dao động của con lắc đơn không phải là dao động điều hòa.

Với < 100 (sin =

) thì:

ma = - mg

a = -

s.

Đặt 2 =

. Ta có: a = -2s

Nghiệm của phương trình này là :

s = S0cos(t + )

Vậy, khi dao động nhỏ (sin (rad)), con lắc đơn dao động điều hòa.

2. Tần số góc và chu kì dao động

Tần số góc : =

.

Chu kì: T =

= 2

.

Hoạt động 3 (10 phút): Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính động năng.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính thế năng.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính cơ năng.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn và viết biểu thức của cơ năng khi đó.

Viết biểu thức tính động năng của con lắc đơn.

Viết biểu thức tính thế năng của con lắc đơn.

Viết biểu thức tính cơ năng của con lắc đơn.

Cho biết khi nào thì cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn, viết biểu thức của cơ năng khi đó.

III. Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng

1. Động năng

Wđ =

mv2.

2. Thế năng

Wt = mgl(1 - cos) = 2mglsin2

.

3. Cơ năng

Nếu bỏ mọi ma sát thì cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn và đúng bằng thế năng của nó ở vị trí biên:

W = Wđ + Wt = mgl(1- cos0)

= 2mglsin2

= hằng số

Với 0< 100 thì W =

mgl

Hoạt động 4 (5 phút) : Tìm hiểu cách xác định gia tốc rơi tự do nhờ con lắc đơn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh trình bày cách làm thí nghiệm với con lắc đơn để xác định gia tốc rơi tự do.

Trình bày cách làm thí nghiệm với con lắc đơn để xác định gia tốc rơi tự do.

IV. Ứng dụng: Xác định gia tốc rơi tự do

Từ công thức tính chu kì của con lắc đơn:

T = 2

g =

.

Làm thí nghiệm với dao động của con lắc đơn, đo T và l ta tính được g.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

-Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 7 trang 17 sgk và 3.8, 3.9 sbt.

-Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

-Ghi các bài tập về nhà.

-Giải trước bài tập và câu trắc nghiệm.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:03Tiết:06

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

BÀI TẬP CON LẮC LÒ XO VÀ CON LẮC ĐƠN

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Tính được chu kì, tần số, tần số góc của con lắc đơn, thế năng, cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa.

- Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm và giải được các bài tập về con lắc đơn tương tự như trong sgk và sbt.

- Lập được phương trình dao động của con lắc lò xo.

2.Kỹ năng:

- Giải được một số bài toán về dao động điều hòa và con lắc lò xo

3.Thái độ:

-Tích cực trong hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh:

-Ôn lại các kiến thức về con lắc đơn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn: s = S0cos(t + ) hay = 0cos(t + ) với

s = l; S0 = l0.

+ Tần số góc, chu kì, tần số của con lắc đơn: =

; T = 2

; f =

.

+ Động năng, thế năng và cơ năng của con lắc đơn: Wđ =

mv2; Wt = mgl(1 - cos) = 2mglsin2

; nếu bỏ qua mọi ma sát thì: W = Wđ + Wt = mgl(1- cos0) = 2mglsin2

= hằng số (với mọi li độ góc ≤ 900).

+ Thế năng và cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa: Wt =

mgl2 ; W =

mgl

(với ≤ 900, trong đó và 0 tính ra rad)..

+ Phương trình dao động của con lắc lò xo: x = Acos(t + ) ; với =

, A =

; xác định theo phương trình: cos =

: lấy nghiệm “+” nếu v0< 0 và lấy nghiệm “-” nếu v0> 0.

+ Động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo:

Động năng : Wđ =

mv2 =

kA2sin2(t + ).

Thế năng: Wt =

kx2 =

k A2cos2(t + ).

Cơ năng: W = Wt + Wđ =

k A2 =

m2A2

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏitrắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 4 trang 17: D

Câu 5 trang 17: D

Câu 6 trang 17: C

Câu 3.4: B.

Câu 3.5: D.

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính chu kì dao động của con lắc.

Yêu cầu học sinh nêu công thức và tính số lần dao động toàn phần thực hiện được trong thời gian t = 5 phút.

Yêu cầu học sinh tính chu kì dao động của con lắc.

Yêu cầu học sinh viết dạng phương trình dao động.

Yêu cầu học sinh tính , S0 và rồi viết phương trình dao động của con lắc đơn.

Yêu cầu học sinh tính vận tốc và gia tốc khi vật qua vị trí cân bằng.

Tính chu kì dao động của con lắc.

Nêu công thức và tính số lần dao động toàn phần thực hiện được trong thời gian t = 5 phút.

Tính chu kì dao động của con lắc.

Viết dạng phương trình dao động.

Tính .

Tính S0.

Tính .

Viết phương trình dao động.

Tính v.

Tính a.

Bài 7 trang 17

Ta có: T = 2

=

(s).

Số lần dao động toàn phần thực hiẹn được trong thời gian t: N =

= 105 (lần).

Bài 3.8

a) Chu kì dao động của con lắc

T = 2

= = 2,2 (s)

b) Phương trình dao động của con lắc

Ta có: =

= 2,86 (rad/s)

S0 = l0 = 1,2.0,174 = 0,2 (m)

Khi t = 0 thì s = S0 và v = 0

cos = 1 = cos0 = 0

Vậy: s = 0,2cos2,86t (m).

c) Khi qua vị trí cân bằng

v = vmax = S0 = 2,86.0,2 = 0,572 (m/s).

a = - 2x = - 2,862.0 = 0

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:04Tiết:07

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

CÁC LOẠI DAO ĐỘNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưởng bức,dao động riêng sự cộng hưởng.

- Nêu được điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng xảy ra.

- Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng.

- Nêu được đặc điểm của các loại dao động

2.Kỹ năng:

- Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần. Vẽ và giải thích được đường cong cộng hưởng.

- Vận dụng được điều kiện cộng hưởng để giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan và để giải được bài tập tương tự như trong bài.

3.Thái độ:

-Tích cực trong việc giải thích các hiện tượng trong thực tế.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm 4.3 và một số ví dụ về dao động cưởng bức, hiện tượng cộng hưởng.

2. Học sinh:

-Ôn tập về cơ năng của con lắc: W =

m2A2.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức xác định tần số dao động điều hòa của con lắc lò xo và con lắc đơn: con lắc lò xo: f =

; con lắc đơn: f =

. Nêu điều kiện để con lắc lò xo và con lắc đơn dao động điều hòa.

Giaos viên giới thiệu các tần số dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo đã nêu gọi là tần số riêng của hệ dao động (kí hiệu là f0), nó chỉ phụ thuộc vào các đặc điểm của hệ dao động.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu dao động tắt dần.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

H1: Khi không có ma sát tần số dao động của con lắc?

H2: Tần số này phụ thuộc những gì?

tần số riêng.

H3: Xét con lắc lò xo dao động trong thực tế ta có nhận xét gì về dao động của nó?

- Ta gọi những dao động như thế là dao động tắt dần

H4:Vậy như thế nào là dao động tắt dần?

H5:Tại sao dao động của con lắc lại tắt dần?năng lượng cơ năng biến thành gì?

- Hãy nêu một vài ứng dụng của dao động tắt dần? (thiết bị đóng cửa tự động, giảm xóc ô tô …)

TL1:HS nêu công thức.

TL2:Phụ thuộc vào các đặc tính của con lắc.

TL3: Biên độ dao động giảm dần đến một lúc nào đó thì dừng lại.

TL4:HS nghiên cứu Sgk và thảo luận để đưa ra nhận xét.

TL5:Do chịu lực cản không khí (lực ma sát) W giảm dần (cơ nhiệt).

- HS nêu ứng dụng.

I. Dao động tắt dần

1. Thế nào là dao động tắt dần?

Dao động có biên độ(cơ năng) giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần.

2. Giải thích

Nguyên nhân làm tắt dần dao động là do lực ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng của con lắc.

3. Ứng dụng

Các thiết bị đóng cửa tự động, các thiết bị giảm xóc ô tô, xe máy, … là những ứng dụng của dao động tắt dần.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu dao động duy trì.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Thực tế dao động của con lắc tắt dần làm thế nào để duy trì dao động (A không đổi mà không làm thay đổi T)

Dao động của con lắc được duy trì nhờ cung cấp phần năng lượng bị mất từ bên ngoài, những dao động được duy trì theo cách như vậy gọi là dao động duy trì.

Minh hoạ về dao động duy trì của con lắc đồng hồ.

Nêu cách làm cho dao động không tắt dần.

Ghi nhận khái niệm.

II. Dao động duy trì

Dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kì dao động gọi là dao động duy trì.

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu dao động cưởng bức.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Ngoài cách làm cho hệ dao động không tắt dần tác dụng một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn, lực này cung cấp năng lượng cho hệ để bù lại phần năng lượng mất mát do ma sát Dao động của hệ gọi là dao động cưỡng bức.

H6:Hãy nêu một số ví dụ về dao động cưỡng bức?

- Y/c HS nghiên cứu Sgk và cho biết các đặc điểm của dao động cưỡng bức.

- HS ghi nhận dao động cưỡng bức.

TL6:Dao động của xe ô tô chỉ tạm dừng mà không tắt máy…

- HS nghiên cứu Sgk và thảo luận về các đặc điểm của dao động cưỡng bức.

III. Dao động cưởng bức

1. Thế nào là dao động cưởng bức?

Dao động chịu tác dụng của ngoại lực cưởng bức tuần hoàn gọi là dao động cưởng bức.

Ví dụ: Khi ô tô đang dừng mà không tắt máy thì thân xe bị rung lên. Đó là dao động cưởng bức dưới tác dụng của lực cưởng bức tuần hoàn gây ra bởi chuyển động của pit-tông trong xi lanh của máy nổ.

2. Đặc điểm

Dao động cưởng bức có biên độ không dổi và có tần số bằng tần số lực cưởng bức.

Biên độ của dao động cưởng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưởng bức, vào lực cản trong hệ và vào sự chênh lệch giữa tần số cưởng bức f và tần số riêng f0 của hệ. Biên độ của lực cưởng bức càng lớn, lực cản càng nhỏ và sự chênh lệch giữa f và f0 càng ít thì biên độ của dao động cưởng bức càng lớn.

Hoạt động 5 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng cộng hưởng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiện tượng cộng hưởng.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện cộng hưởng.

Yêu cầu học sinh xem hình 4.4 và nhận xét về đặc điểm của sự cộng hưởng.

Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng cộng hưởng.

Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk để tìm hiểu tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng.

Yêu cầu học sinh cho biết trong trường hợp nào thì sự cộng hưởng là có hại, trường hợp nào thì có lợi.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu điều kiện cộng hưởng.

Xem hình 4.4 và nhận xét về đặc điểm của sự cộng hưởng.

Giải thích hiện tượng cộng hưởng.

Tìm hiểu tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng.

Trả lời được:

Sự cộng hưởng làm tòa nhà, cầu, bệ máy, khung xe, … rung mạnh là có hại.

Sự cộng hưởng làm cho tiếng đàn nghe to rỏ hơn là có lợi.

IV. Hiện tượng công hưởng

1. Định nghĩa

Hiện tượng biên độ của dao động cưởng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưởng bức bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng.

Điều kiện cộng hưởng: f = f0.

Đường biểu diễn sự phụ thộc của biên độ dao động cưởng bức vào tần số của ngoại lực gọi là đồ thị cộng hưởng. Đồ thị cộng hưởng càng nhọn khi lực cản môi trường càng nhỏ.

2. Giả thích

Khi tần số của lực cưởng bức bằng tần số riêng của hệ dao động thì hệ được cung cấp năng lượng một cách nhịp nhàng đúng lúc, lúc đó biên độ dao động của hệ tăng dần lên. Biên độ dao động đạt tới giá trị không đổi và cực đại khi tốc độ tiêu hao năng lượng do ma sát bằng tốc độ cung cấp năng lượng cho hệ.

3. Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng

Những hệ dao động như tòa nhà, cầu, bệ máy, khung xe, ... đều có tần số riêng. Phải cẫn thận không để cho các hệ ấy chịu tác dụng của các lực cưởng bức mạnh, có tần số bằng tần số riêng của chúng để tránh sự cộng hưởng, gây gãy, đổ.

Hộp đàn của đàn ghi ta, viôlon, ... là những hộp cộng hưởng với nhiều tần số khác nhau của dây đàn làm cho tiếng đàn nghe to, rỏ.

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 trang 21 sgk và 4.4, 4.5 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

Tuần:04Tiết: 08

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Biểu diễn được phương trình của dao động điều hoà bằng một vectơ quay.

- Vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm phương trình của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số.

2.Kỹ năng :

-Giải được bài tập trong sách giáo khoa

-Biết cách bấm máy tổng hợp dao động điều hòa

3.Thái độ :

-Tích cực trong việc học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Các hình vẽ 5.1, 5.2 Sgk.

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức về hình chiếu của một vectơ xuống hai trục toạ độ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu một số trường hợp có sự tổng hợp dao động trong thực tế để đặt vấn đề cho bài.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về véc tơ quay.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

H1: Ở bài 1, khi điểm M chuyển động tròn đều thì hình chiếu của vectơ vị trí

lên trục Ox như thế nào?

- Cách biểu diễn phương trình dao động điều hoà bằng một vectơ quay được vẽ tại thời điểm ban đầu.

444538100

O

x

M

+

00

O

x

M

+

H2: HS hoàn thành C1 ?

TL1: Phương trình của hình chiếu của vectơ quay lên trục x:

x = Acos(t + )

8699515240

O

x

M

00

O

x

M

I. Véc tơ quay

Dao động điều hòa: x = Acos(t + )

Được biểu diễn bằng véc tơ quay

+ Gốc tại gốc tọa độ của trục Ox.

+ Độ dài bằng biên độ dao động: OM = A.

+ Hợp với trục Ox một góc bằng .

+ Quay đều quanh O theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ) với tốc độ góc .

Hoạt động 3 (25 phút) : Tìm hiểu phương pháp giãn đồ Fre-nen.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

- Giả sử cần tìm li độ của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số:

x1 = A1cos(t + 1)

x2 = A2cos(t + 2)

H3: Có những cách nào để tìm x?

- Tìm x bằng phương pháp này có đặc điểm nó dễ dàng khi A1 = A2 hoặc rơi vào một số dạng đặc biệt Thường dùng phương pháp khác thuận tiện hơn.

H4:HS nghiên cứu Sgk và trình bày phương pháp giản đồ Fre-nen?

H5:Hình bình hành OM1MM2 bị biến dạng không khi

quay?

Vectơ

cũng là một vectơ quay với tốc độ góc quanh O.

H6:Ta có nhận xét gì về hình chiếu của

với

lên trục Ox?

H7: Từ đó cho phép ta nói lên điều gì?

H8:Nhận xét gì về dao động tổng hợp x với các dao động thành phần x1, x2?

H9:Y/c HS dựa vào giản đồ để xác định A và , dựa vào A1, A2, 1 và 2.

Vẽ giãn đồ véc tơ.

TL3:Li độ của dao động tổng hợp có thể tính bằng: x = x1 + x2

TL4:HS làm việc theo nhóm vừa nghiên cứu Sgk.

+ Vẽ hai vectơ quay

biểu diễn hai dao động.

+ Vẽ vectơ quay:

TL5: Vì

có cùng nên không bị biến dạng.

TL6:OM=

TL7:

biểu diễn phương trình dao động điều hoà tổng hợp:

x = Acos(t + )

TL8:Là một dao động điều hoà, cùng phương, cùng tần số với hai dao động đó.

TL9:HS hoạt động theo nhóm và lên bảng trình bày kết quả của mình.

Vẽ giãn đồ véc tơ.

II. Phương pháp giãn đồ Fre-nen

1. Đặt vấn đề

Xét hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: x1 = A1cos(t + 1)

x2 = A2cos(t + 2)

Để tìm li độ dao động tổng hợp x = x1 + x2 trong trường hợp A1 A2 ta dùng phương pháp giãn đồ Fre-nen.

2. Phương pháp giãn đồ Fre-nen

a) Biểu diễn các dao động thành phần và dao động tổng hợp bằng véc tơ quay

Các dao động thánh phần x1 và x2 được biểu diễn bởi hai véc tơ quay

khi đó dao động tổng hợp x = x1 + x2 được biểu diễn bởi véc tơ quay

với

=

+

Vậy, dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số là một dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với hai dao động thành phần.

b) Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp.

Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấy

A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (2 - 1)

tan =

3. Ảnh hưởng của độ lệch pha

Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp phụ thuộc vào biên độ và pha ban đầu của các dao động thành phần.

+ Khi hai dao động thành phần cùng pha (2 - 1 = 2k) thì dao động tổng hợp có biên độ cực đại: A = A1 + A2

+ Khi hai dao động thành phần ngược pha (2 - 1 = (2k + 1)) thì dao động tổng hợp có biên độ cực tiểu: A = |A1 - A2| .

+ Trường hợp tổng quát:

A1 + A2 A |A1 - A2| .

4. Ví dụ

Tìm phương trình dao động tổng hợp của hai dao động thành phần sau:

x1 = 4cos(10t +

) (cm)

x2 = 2cos(10t + ) (cm)

Biên độ của dao động tổng hợp

A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (2 - 1)

= 16 + 4 + 16.(-0,5) = 12

A = 2

(cm).

Pha ban đầu của dao động tổng hợp:

tan =

=

= = tan

=

Vậy phương trình dao động tổng hợp là

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 25 sgk và 5.1, 5.5 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:05Tiết:09

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

BÀI TẬP TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Tính được biên độ, pha ban đầu và viết được phương trình dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.

- Mở rộng được ra để viết được phương trình dao động tổng hợp của nhiều dao động điều hòa cùng phương cùng tần số.

2.Kỹ năng:

- Giải được các bài tập tương tự như trong sgk và trong sbt.

- Nhận xét được biên độ dao động tổng hợp trong một số trường hợp đặc biệt.

3.Thái độ:

-Tích cực trong việc giải bài tập

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh:

-Ôn lại các kiến thức về tổng hợp dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: Nếu một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa với các phương trình là: x1 = A1cos(t + 1); x2 = A2cos(t + 2) thì phương trình dao động tổng hơp của vật là:

x = x1 + x2 = Acos(t + ). Trong đó: A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (2 - 1); tan=

.

+ Độ lệch pha của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: = 2 - 1. Khi hai dao động thành phần cùng pha ( = 2k) thì dao động tổng hợp có biên độ cực đại là: A = A1 + A2 . Khi hai dao động thành phần ngược pha ( = (2k + 1)) thì dao động tổng hợp có biên độ cực tiểu là: A = |A1 - A2| . Trường hợp tổng quát ( là bất kì) thì: A1 + A2 A |A1 - A2| .

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 4 trang 25: D

Câu 5 trang 25: B

Câu 5.1: B

Câu 5.2: C

Câu 5.3: D

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn để học sinh tìm biên độ, pha ban đầu và viết phương trình dao động tổng hợp.

Hướng dẫn để học sinh tìm biên độ, pha ban đầu và viết phương trình dao động tổng hợp.

Yêu cầu học sinh vẽ giãn đồ véc tơ.

Yêu cầu học sinh chuyển x1 từ hàm sin sang hàm cos.

Hướng dẫn để học sinh tìm biên độ, pha ban đầu và viết phương trình dao động tổng hợp.

Yêu cầu học sinh vẽ giãn đồ véc tơ.

Tìm biên độ của dao động tổng hợp.

Tìm pha ban đầu của dao động tổng hợp.

Viết phương trình dao động tổng hợp.

Tìm biên độ của dao động tổng hợp.

Tìm pha ban đầu của dao động tổng hợp.

Viết phương trình dao động tổng hợp.

Vẽ giãn đồ véc tơ.

Chuyển x1 từ hàm sin sang hàm cos.

Tìm biên độ của dao động tổng hợp.

Tìm pha ban đầu của dao động tổng hợp.

Viết phương trình dao động tổng hợp.

Vẽ giãn đồ véc tơ.

Bài 6 trang 25

Ta có: A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (2 - 1)

= 0,75 + 3 + 3.0,5 = 5,25 => A = 2,3 (cm).

tan =

=

= -

= tan0,73

= 0,73

Vậy phương trình dao động tổng hợp là

x = 2,3cos(5

t + 0,73

) (cm).

Bài 5.4

Ta có: A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (2 - 1)

= 16 + 4 + 16.(-0,5) = 12

A = 2

(cm).

tan =

=

= = tan

=

Vậy phương trình dao động tổng hợp là:

x = 2

cos(10t +

) (cm)

Bài 5.5

Ta có: x1 = 6sin

t = 6cos(

t -

) (cm)

> A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (2 - 1)

= 36 + 36 + 72.0 = 72

A = 6

(cm).

tan =

=

= - 1 = tan(-

)

= -

Vậy phương trình dao động tổng hợp là:

x = 6

cos(

t -

) (cm)

Tuần :05Tiết :10

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

THỰC HÀNH CON LẮC ĐƠN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết có 2 phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí.

Phương pháp suy diễn toán học: Dựa vào một thuyết hay một định luật để biết để suy ra định luật mới rồi dùng thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của nó.

Phương pháp thực nghiệm: Dùng một hệ thống thí nghiệm để làm bộc lộ mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng có liên quan nhằm tìm ra định luật mới.

Biết dùng phương pháp thực nghiệm để xác định:

- Chu kì dao động T của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ khi biên độ dao động nhỏ, không phụ thuộc khối lượng, chỉ phụ thuộc vào chiều dài l và gia tốc rơi tự do của nơi làm thí nghiệm.

- Tìm ra bằng thí nghiệm

, với hệ số a 2, kết hợp với nhận xét tỉ số

với g = 9,8 m/s2, từ đó nghiệm lại công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn. Ứng dụng kết quả đo a để xác định gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm.

2. Kĩ năng

- Lựa chọn được các độ dài l của con lắc và cách đo đúng để xác định l với sai số nhỏ nhất cho phép.

- Lựa chọn được các loại đồng hồ đo thời gian và dự tính hợp lí số lần dao động toàn phần cần thực hiện để xác định chu kì của con lắc đơn với sai số tỉ đối từ 2% đến 4%.

- Kĩ năng thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm: Lập bảng ghi kết quả đo kèm sai số. Xử lí số liệu bằng cách lập các tỉ số cần thiết và bằng cách vẽ đồ thị để xác định giá trị của a, từ đó suy ra công thức thực nghiệm về chu kì dao động của con lắc đơn, kiểm chứng công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn, và vận dụng tính gia tốc g tại nơi làm thí nghiệm.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Nhắc HS chuẩn bị bài theo các nội dung ở phần báo cáo thực hành trong Sgk.

- Chọn bộ 3 quả cân có móc treo 50 g.

- Chọn đồng hồ bấm giây hiện số có độ chia nhỏ nhất 0,01 s, cộng thêm sai số chủ quan của người đo là 0,2 s thì sai số của phép đo sẽ là t = 0,01 s + 0,2 s = 0,21 s. Thí nghiệm với con lắc đơn có chu kì T 1,0 s, nếu đo thời gian của n = 10 dao động là t 10 s, thì sai số phạm phải là:

. Thí nghiệm cho

. Kết quả này đủ chính xác, có thể chấp nhận được. Trong trường hợp dùng đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện, có thể đo T với sai số 0,001 s.

2. Học sinh

- Đọc kĩ bài thực hành để định ra mục đích và quy trình thực hành.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành.

- Chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô milimét để vẽ đồ thị và lập sẵn các bảng để ghi kết quả theo mẫu ở phần báo cáo thực hành trong Sgk.

3. Dụng cụ:

Mỗi lớp 6 bộ dụng cụ, mỗi bộ gồm: 3 quả nặng 50 g, 100 g, 150 g. Một số sợi dy mảnh. Một giá thí nghiệm chắc chắn. Một đồng hồ bấm giây. Một thước 300 mm. Giấy vẽ đồ thị hoặc giấy kẻ ô. Mẫu báo cáo thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đến bài thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk.

Nêu cấu tạo của con lắc đơn.

Cho biết cách đo chiều dài của con lắc đơn.

Nêu cách làm thí nghiệm để phát hiện ra sự phụ thuộc của chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ nhỏ vào biên độ dao động.

Nêu cách làm thí nghiệm để phát hiện ra sự phụ thuộc của chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ nhỏ vào chiều dài con lắc.

Nêu cách làm thí nghiệm để xác định chu kì T với sai số t = 0,02 s khi dùng đồng hồ bấm dây có sai số là 0,2 s.

Hoạt động 2 (15 phút): Thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động của con lắc đơn vào biên độ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh chọn con lắc với m = 50 g, l = 50 cm.

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn với các biên độ khác nhau: A1 = 3 cm, A2 = 6 cm, A3 = 9 cm, A4 = 18 cm.

Yêu cầu học sinh rút ra định luật về mối liên hệ giữa chu kì và biên độ dao động của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.

Chọn, lắp ráp con lắc đơn theo yêu cầu.

Với mỗi trường hợp cho con lắc đơn thực hiện 10 lần dao động, đo thời gian, tính toán và ghi kết quả vào bảng 6.1.

Rút ra định luật về mối liên hệ giữa chu kì và biên độ dao động của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.

Hoạt động 3 (15 phút): Thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động của con lắc đơn vào khối lượng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh chọn con lắc với l = 50 cm và khối lượng lần lượt là 50 g, 100 g và 150 g.

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đo chu kì dao động của các con lắc đơn có khối lượng khác nhau.

Yêu cầu học sinh rút ra định luật về mối liên hệ giữa chu kì và khối lượng của vật nặng của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.

Chọn, lắp ráp từng con lắc đơn theo yêu cầu.

Với mỗi trường hợp cho con lắc đơn thực hiện 10 lần dao động, đo thời gian, tính toán và ghi kết quả vào bảng 6.2.

Rút ra định luật về mối liên hệ giữa chu kì và khối lượng của vật nặng của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :06Tiết :11

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

THƯC HÀNH CON LẮC ĐƠN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết có 2 phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí.

-Phương pháp suy diễn toán học: Dựa vào một thuyết hay một định luật để biết để suy ra định luật mới rồi dùng thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của nó.

-Phương pháp thực nghiệm: Dùng một hệ thống thí nghiệm để làm bộc lộ mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng có liên quan nhằm tìm ra định luật mới.

Biết dùng phương pháp thực nghiệm để xác định:

- Chu kì dao động T của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ khi biên độ dao động nhỏ, không phụ thuộc khối lượng, chỉ phụ thuộc vào chiều dài l và gia tốc rơi tự do của nơi làm thí nghiệm.

- Tìm ra bằng thí nghiệm

, với hệ số a 2, kết hợp với nhận xét tỉ số

với g = 9,8 m/s2, từ đó nghiệm lại công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn. Ứng dụng kết quả đo a để xác định gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm.

2. Kĩ năng

- Lựa chọn được các độ dài l của con lắc và cách đo đúng để xác định l với sai số nhỏ nhất cho phép.

- Lựa chọn được các loại đồng hồ đo thời gian và dự tính hợp lí số lần dao động toàn phần cần thực hiện để xác định chu kì của con lắc đơn với sai số tỉ đối từ 2% đến 4%.

- Kĩ năng thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm: Lập bảng ghi kết quả đo kèm sai số. Xử lí số liệu bằng cách lập các tỉ số cần thiết và bằng cách vẽ đồ thị để xác định giá trị của a, từ đó suy ra công thức thực nghiệm về chu kì dao động của con lắc đơn, kiểm chứng công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn, và vận dụng tính gia tốc g tại nơi làm thí nghiệm.

3.Thái độ :

-Cẩn thận trong việc thực hành và đảm bảo an toàn

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Nhắc HS chuẩn bị bài theo các nội dung ở phần báo cáo thực hành trong Sgk.

- Chọn bộ 3 quả cân có móc treo 50 g.

- Chọn đồng hồ bấm giây hiện số có độ chia nhỏ nhất 0,01 s, cộng thêm sai số chủ quan của người đo là 0,2 s thì sai số của phép đo sẽ là t = 0,01 s + 0,2 s = 0,21 s. Thí nghiệm với con lắc đơn có chu kì T 1,0 s, nếu đo thời gian của n = 10 dao động là t 10 s, thì sai số phạm phải là:

. Thí nghiệm cho

. Kết quả này đủ chính xác, có thể chấp nhận được. Trong trường hợp dùng đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện, có thể đo T với sai số 0,001 s.

2. Học sinh

- Đọc kĩ bài thực hành để định ra mục đích và quy trình thực hành.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành.

- Chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô milimét để vẽ đồ thị và lập sẵn các bảng để ghi kết quả theo mẫu ở phần báo cáo thực hành trong Sgk.

3. Dụng cụ:

Mỗi lớp 6 bộ dụng cụ, mỗi bộ gồm: 3 quả nặng 50 g, 100 g, 150 g. Một số sợi dy mảnh. Một giá thí nghiệm chắc chắn. Một đồng hồ bấm giây. Một thước 300 mm. Giấy vẽ đồ thị hoặc giấy kẻ ô. Mẫu báo cáo thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (20 phút): Thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động vào chiều dài con lắc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh chọn con lắc với m = 50 g, và chiều dài lần lượt là 40 cm, 50 cm và 60 cm.

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đo chu kì dao động của các con lắc đơn có chiều dài khác nhau.

Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào l và rút ra nhận xét.

Yêu cầu học sinh rút ra định luật về mối liên hệ giữa chu kì và chiều của con lắc đơn khi con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.

Chọn, lắp ráp từng con lắc đơn theo yêu cầu.

Với mỗi trường hợp cho con lắc đơn thực hiện 10 lần dao động, đo thời gian, tính toán và ghi kết quả vào bảng 6.1.

Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào l và rút ra nhận xét.

Rút ra định luật về mối liên hệ giữa chu kì và chiều dài của con lắc đơn khi con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.

Hoạt động 2 (25 phút) : Rút ra các kết luận, làm báo cáo thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh rút ra định luật về mối liên hệ giữa T với A (S0, 0), m, l trong dao động của con lắc đơn với biên độ nhỏ.

Yêu cầu học sinh so sánh kết quả đo a trong công thức T = a

và giá trị

với g = 9,8 m/s2 và rút ra kết luận về công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn.

Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả thí nghiệm, tính gia tốc trọng trường nơi làm thí nghiệm.

Yêu cầu học sinh làm báo cáo thí nghiệm theo mẫu như sgk.

Rút ra định luật về mối liên hệ giữa T với A (S0, 0), m, l trong dao động của con lắc đơn với biên độ nhỏ.

So sánh kết quả đo a trong công thức T = a

và giá trị

với g = 9,8 m/s2. Rút ra kết luận về công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn.

Dựa vào kết quả thí nghiệm, tính gia tốc trọng trường nơi làm thí nghiệm.

Làm báo cáo thí nghiệm theo mẫu như sgk.

Tuần :06Tiết :12

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ.

- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng, tần số, chu kì, bước sóng, pha.

- Viết được phương trình soùng.

- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng sóng.

2.Kỹ năng :

- Giải được các bài tập đơn giản về sóng cơ.

- Tự làm được thí nghiệm về sự truyền sóng trên một sợi dây.

3.Thái độ :

-Sáng tạo trong việc học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Các thí nghiệm mô tả trong bài về sóng ngang, sóng dọc và sự truyền sóng (hình 7.1, 7.2 và 7.3)

2. Học sinh: Ôn lại các bài về dao động điều hòa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các định nghĩa về biên độ, chu kì, tần số và năng lượng của vật dao động điều hòa.

Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu về sóng cơ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

303530244475

M

S

O

00

M

S

O

- Mô tả thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm.

H1:Khi O dao động ta trông thấy gì trên mặt nước?

H2:Điều đó chứng tỏ gì?

(Dao động lan truyền qua nước gọi là sóng, nước là môi trường truyền sóng).

H3:Khi có sóng trên mặt nước, O, M dao động như thế nào?

H4:Sóng truyền từ O đến M theo phương nào?

Sóng ngang.

H5:Tương tự như thế nào là sóng dọc?

(Sóng truyền trong nước không phải là sóng ngang. Lí thuyết cho thấy rằng các môi trường lỏng và khí chỉ có thể truyền được sóng dọc, chỉ môi trường rắn mới truyền được cả sóng dọc và sóng ngang. Sóng nước là một trường hợp đặc biệt, do có sức căng mặt ngoài lớn, nên mặt nước tác dụng như một màng cao su, và do đó cũng truyền được sóng ngang).

- HS quan sát kết quả thí nghiệm.

TL1:Những gợn sóng tròn đồng tâm phát đi từ O.

TL2: Sóng truyền theo các phương khác nhau với cùng một tốc độ v.

TL3:Dao động lên xuống theo phương thẳng đứng.

TL4:Theo phương nằm ngang.

TL5:Tương tự, HS suy luận để trả lời.

Quan sát, nhận xét.

Quan sát, nhận xét.

Thực hiện C1.

I. Sóng cơ

1. Thí nghiệm

+ Cho cần rung dao động nhưng mũi S không chạm mặt nước, ta thấy mẩu nút chai nhỏ ở M vẫn đứng bất động.

+ Cho cần rung dao động để mũi S chạm mặt nước, ta thấy sau một thời gian ngắn, mẩu nút chai cũng dao động. Vậy, dao động từ O đã truyền qua nước tới M. Ta nói đã có sóng trên mặt nước và O là nguồn sóng.

2. Định nghĩa

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

Các gợn sóng phát đi từ O đều là những đường tròn tâm O. Vậy sóng nước truyền theo các phương khác nhau trên mặt nước với cùng một tốc độ v.

3. Sóng ngang

Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

Trừ trường hợp sóng mặt nước, sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn.

4. Sóng dọc

Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :07Tiết :13

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ.

- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng, tần số, chu kì, bước sóng, pha.

- Viết được phương trình soùng.

- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng sóng.

2.Kỹ năng :

- Giải được các bài tập đơn giản về sóng cơ.

- Tự làm được thí nghiệm về sự truyền sóng trên một sợi dây.

3.Thái độ :

-Sáng tạo trong việc học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Các thí nghiệm mô phỏng về sóng cơ

2. Học sinh:

-Ôn lại các bài về dao động điều hòa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (25 phút): Tìm hiểu các đặc trưng của một sóng hình sin.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Mô tả thí nghiệm hình 7.3.

Yêu cầu học sinh xem hình và nhận xét về sự truyền sóng trên dây.

Giới thiệu một số điểm trên dây dao động hoàn toàn giống nhau và những điểm dao động hoàn toàn ngược nhau.

Yêu cầu học sinh nêu cách tính vận tốc truyền sóng trên dây.

Giới thiệu biên độ sóng.

Giới thiệu chu kì và tần số sóng.

Giới thiệu tốc độ truyền sóng.

Giới thiệu bước sóng.

Giới thiệu định nghĩa bước sóng theo cách khác.

Giới thiệu năng lượng sóng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Xem hình 7.3, nhận xét về sự truyền sóng trên dây.

Ghi nhận trên dây có một số điểm trên dây dao động hoàn toàn giống nhau và những điểm dao động hoàn toàn ngược nhau.

Nêu cách tính vận tốc truyền sóng trên dây.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

II. Các đặc trưng của một sóng hình sin

1. Sự truyền của một sóng hình sin

Căng ngang một sợi dây mềm, dài, đầu Q gắn vào tường, đầu P gắn vào cần rung để tạo dao động điều hòa. Khi cho P dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Trên dây xuất hiện một sóng cơ có dạng hình sin lan truyền về đầu Q.

Quan sát ta thấy trên dây có những điểm dao động hoàn toàn giống nhau và có những điểm dao động hoàn toàn ngược nhau.

Sóng cơ lan truyền trên dây với tốc độ v.

2. Các đặc trưng của một sóng hình sin

+ Biên độ sóng A: là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.

+ Chu kì T, tần số f của sóng: Chu kì T của sóng là chu kì dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua. Đại lượng f =

gọi là tần số của sóng.

+ Tốc độ truyền sóng v: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.

+ Bước sóng : là quãng đường sóng lan truyền trong một chu kỳ: = vT =

.

+ Hai phần tử cách nhau một bước sóng thì dao động cùng pha với nhau.

+ Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu phương trình sóng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Dẫn dắt để viết phương trình sóng tại một điểm bất kì trên phương truyền sóng nếu biết phương trình sóng tại nguồn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Ghi nhận phương trình sóng tại điểm bất kì trên phương truyền sóng.

Thực hiện C3.

III. Phương trình sóng

Nếu phương trình sóng tại nguồn O là uO = Acost thì phương trình sóng tại M trên phương truyền sóng (trục Ox) là:

uM = Acos (t - 2

)

= Acos (t - 2

)

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang 40 sgk và 7.6, 7.7 và 7.8 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :07Tiết :14

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

GIAO THOA SÓNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng giao thoa của 2 sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa.

- Viết được công thức xác định vị trí của cực đai và cực tiểu giao thoa.

2.Kỹ năng:

- Vận dụng được các công thức (8-2); (8-3) SGK để giải các bài toán đơn giản về hiện tượng giao thoa.

3.Thái độ :

-Sáng tạo trong việc học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Sử dụng phần mềm mô phỏng sóng cơ

2. Học sinh:

-Ôn lại phần tổng hợp hai dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ:

Phương trình sóng tại nguồn O là u = 5cos10t (cm), vận tốc truyền sóng là 20cm/s. Coi biên độ sóng không đổi. Viết phương trình sóng tại điểm M cách O 7,2cm.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Thực hiện thí nghiệm H. 8.1

Giới thiệu hình 8.3

Yêu cầu học sinh cho biết thế nào là sự giao thoa của hai sóng.

Quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét.

Xem hình và giải thích những gợn lồi, gợn lỏm trong thí nghiệm.

Thực hiện C1.

Nêu khái niệm giao thoa và vân giao thoa.

I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.

1. Thí nghiệm

Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng giống hệt nhau S1, S2 lan tỏa ra gặp nhau, sau một thời gian ta thấy trên mặt nước xuất hiện một loạt gợn sóng ổn định có hình các đường hypebol có tiêu điểm là S1, S2.

2. Giải thích

Ở trong miền hai sóng gặp nhau, có những điểm dao động rất mạnh, do hai sóng gặp nhau chúng tăng cường lẫn nhau, có những điểm đứng yên, do hai sóng gặp nhau chúng triệt tiêu nhau. Tập hợp các điểm cực đại tại thành các đường hypebol, tập hợp các điểm đứng yên cũng tạo thành các đường hypebol khác.

Hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa của hai sóng. Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu việc xác định các cực đại, cực tiểu trong sự giao thoa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 8.4

Giới thiệu 2 nguồn S1, S2 và điểm M trong vùng giao thoa.

Đưa ra các công thức và các kết luận về các vị trí có cực đại, cực tiểu trong vùng giao thoa.

Xem hình vẽ 8.4, mô tả đường đi của mỗi sóng tới điểm M trong vùng giao thoa.

Ghi nhận công thức và kết luận về những vị trí có cực đại trong vùng giao thoa.

Xem hình 8.3 mô tả hình dạng của các vân giao thoa cực đại.

Ghi nhận công thức và kết luận về những vị trí có cực tiểu trong vùng giao thoa.

Xem hình 8.3 mô tả hình dạng của các vân giao thoa cực tiểu.

II. Cực đại và cực tiểu

Xét điểm M trong vùng giao thoa của 2 sóng phát ra từ 2 nguồn S1 và S2. Gọi d1 = S1M, d2 = S2M là đường đi của mỗi sóng tới M.

+ Tại M sẽ có cực đại khi:

d2 – d1 = k; với k Z.

Những điểm tại đó dao động có biên độ cực đại là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nguyên lần bước sóng .

Quỹ tích của những điểm này là những đường hypebol có hai tiêu điểm là S1 và S2, chúng được gọi là những vân giao thoa cực đại.

+ Tại M sẽ có cực tiểu (đứng yên) khi:

d2 – d1 = (2k + 1)

= (k +

); với k Z.

Những điểm tại đó dao động triệt tiêu là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nguyên lẻ nữa bước sóng.

Quỹ tích của những điểm này là những đường hypebol có hai tiêu điểm là S1 và S2, chúng được gọi là những vân giao thoa cực tiểu.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu điều kiện giao thoa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hai nguồn kết hợp, hai sóng kết hợp.

Giới thiệu 2 nguồn đồng bộ.

Giới thiệu điều kiện để có giao thoa.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về hiện tượng đặc trưng của sóng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận các khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng.

Rút ra kết luận về hiện tượng đặc trưng của sóng.

Thực hiện C2.

(S1 và S2 phải là 2 nguồn đồng bộ)

III. Điều kiện giao thoa. Sóng kết hợp

+ Nguồn kết hợp, sóng kết hợp: Hai nguồn dao động cùng phương cùng tần số và có hiệu số pha không thay đổi theo thời gian gọi là hai nguồn kết hợp. Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp.

Hai nguồn dao động cùng phương cùng tần số và cùng pha gọi là hai nguồn đồng bộ.

+ Để có các vân giao thoa ổn định trên mặt nước thì hai nguồn phát sóng trên mặt nước phải là hai nguồn kết hợp.

+ Hiện tượng giao thoa là một hiện tượng đặc trưng của sóng: mọi quá trình sóng đều có thể gây ra hiện tượng giao thoa và ngược lại quá trình nào gây được hiện tượng giao thoa thì đó chắc chắn là một quá trình sóng.

Hoạt động5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6, 7, 8 trang 45 sgk và 8.1, 8.2, 8.4, 8.6, 8.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :8Tiết :15

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Viết được phương trình sóng tại một điểm bất kì trên phương truyền sóng.

2.Kỹ năng:

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về sóng cơ và sự giao thoa sóng để trả lời các câu hỏi và giải các câu hỏi trắc nghiệm có liên quan.

- Giải được bài toán tìm bước sóng khi biết số gợn sóng giữa hai nguồn hoặc ngược lại.

3.Thái độ:

-Tích cực trong các hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh:

-Ôn lại các kiến thức về sóng cơ, sự truyền sóng cơ và sự giao thoa của sóng cơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Liên hệ giữa bước sóng, vận tốc, chu kì và tần số sóng: = vT =

.

+ Phương trình sóng tại điểm M cách nguồn O một khoảng

= x: uM = Acos (t + - 2

).

+ Khoảng vân giao thoa (khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp trên S1S2): i =

.

+ Số cực đại (gợn sóng) giữa hai nguồn S1 và S2 dao động cùng pha là:

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 5 trang 45: D

Câu 6 trang 45: D

Câu 8.1: D

Câu 8.2: A

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm gợn sóng, nút sóng.

Yêu cầu h/s tính khoảng vân.

Yêu cầu h/s tính bước sóng.

Yêu cầu h/s tính tốc độ sóng.

Yêu cầu h/s tính bước sóng.

Yêu cầu h/s tính khoảng vân.

Hướng dẫn để học sinh tìm ra số cực đại giữa S1 và S2.

Hướng dẫn học sinh lập luận để tìm số gợn sóng hình hypebol.

Yêu cầu h/s tính bước sóng.

Yêu cầu h/s tìm số cực đại giữa S1và S2.

Yêu cầu h/s tìm số gợn sóng có hình hypebol.

Hướng dẫn học sinh tính độ lệch pha giữa các dao động thành phần tại M và dao động tại S1 và S2.

Yêu cầu học sinh nhận xét về dao động tổng hợp tại M và viết phương trình dao động tại M.

Yêu cầu học sinh tính khoảng các từ S1 và S2 đến M’.

Hướng dẫn học sinh tính độ lệch pha giữa các dao động thành phần tại M’ và dao động tại S1 và S2.

Yêu cầu học sinh nhận xét về dao động tổng hợp tại M và viết phương trình dao động tại M’.

Ghi nhận các khái niệm.

Tính khoảng vân.

Tính bước sóng.

Tính tốc độ truyền sóng.

Tính bước sóng.

Tính khoảng vân.

Tìm số cực đại giữa S1 và S2.

Tìm số gợn sóng hình hypebol.

Tính bước sóng.

Tìm số cực đại giữa S1 và S2.

Tìm số gợn sóng có hình hypebol.

Tính độ lệch pha giữa các dao động thành phần tại M và dao động tại S1 và S2.

Nhận xét về dao động tổng hợp tại M và viết phương trình dao động tại M.

Tính khoảng các từ S1 và S2 đến M’.

Tính độ lệch pha giữa các dao động thành phần tại M’ và dao động tại S1 và S2.

Nhận xét về dao động tổng hợp tại M và viết phương trình dao động tại M’.

Bài 8 trang 45

Trên S1S2 có 12 nút sóng (kể cả hai nút tại S1 và S2) nên có 11 khoảng vân, do đó ta có:

Khoảng vân i =

= 1 (cm).

Mà i =

= 2i = 2.1 = 2 (cm).

Tốc độ truyền sóng: v = f = 2.26 = 52 (cm/s)

Bài 8.4

Bước sóng: =

= 0,06 (m) = 6 (cm)

Khoảng vân: i =

= 3 (cm).

Giữa S1 và S2 có

= 6 khoảng vân mà tại S1 và S2 là 2 nút sóng, do đó trong khoảng S1S2 sẽ có 5 cực đại (gợn sóng).

Trừ gợn sóng nằm trên đường trung trực của S1S2 là đường thẳng, còn lại sẽ có 4 gợn sóng hình hypebol.

Bài 8.7

a) Bước sóng: =

= 1,6 (cm).

Số cực đại giữa S1 và S2 là:

= 15.

Như vậy giữa hai điểm S1 và S2 có 15 đường tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất. Trừ đường cực đại ở giữa là đường thẳng còn 14 đường khác là các đường hypebol.

b) Phương trình dao động

M cách đều S1 và S2 nên dao động tại M là cực đại và có: 1 = 2 =

= 10

Dao động tại M cùng pha với dao động tại S1 và S2 nên

uM = 2Acos100t.

M’ cách đều S1 và S2 một khoảng:

d’ =

= 10cm

Do đó ’1 = ’2 =

= 12,5

Dao động tại M’ trể pha

với dao động tại S1 và S2 nên

uM’ = 2Acos(100t -

).

Tuần :08Tiết :16

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

SÓNG DỪNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Mô tả được hiện tương sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để có sóng dừng.

- Viết được công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường hợp có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do.

- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trong hai trường hợp trên.

2.Kỹ năng:

- Giải thích được hiện tượng sóng dừng.

3.Thái độ:

-Tích cực trong các hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Các TN hình 9.1; 9.2 SGK. Vẽ phóng to các hình 9.3, 9.4 v 9.5

2. Học sinh: Đọc kĩ bài 9 SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ

Nêu hiện tượng giao thoa, điều kiện để có giao thoa và các vị trí để có cực đại, cực tiểu.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu sự phản xạ của sóng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Khi ta bực bội một vấn đề nào đó, ta ra bờ sông la lớn thì ngay lập tức ta nhận được một tiếng la vọng lại đó là hiện tượng phản xạ sóng

Vậy phản xạ sóng là gì?

Ta dùng một dây mềmPQ gắn chặt đầu Q,cầm đầu P cẳng thẳng và giật mạnh

H.1: Quan sát thí nghiệm ta rút ra kết luận gì?

H.2:Tại Q ta thấy điều gì?

H.3:Quan sát sóng từ PQ và từ QP?

H.4:Quan sát thí nghiệm ta rút ra kết luận gì?

Nếu P dao động điều hoà ta gọi là sóng tới ,đến Q sóng phản xạ trở lại nhưng ngược chiều

H.5:Sóng tới và sóng phản xạ có đặc điểm gì?

H.6:Vậy vật cản ở đây là gì?

Bây giờ ta tiến hành thí nghiệm nhưng một đầu để tự do, giật mạnh đầu P

H.7:Quan sát thí nghiệm rút ra kết luận gì giữa sóng tới và sóng phản xạ.Trong trường hợp này vật cản ở đây là gì?

Học sinh lắng nghe

TL.1:Dây biến dạng theo hướng của P lên trên và truyền đến Q

TL.2:sóng phản xạ trở lại

TL.3:Chúng chuyển động ngược chiều nhau

TL.4:Khi phản xạ trên vật cản cố định biến dạng đã đổi chiều

TL.5:luôn ngược pha nhau

TL.6:là đầu cố định là Q

TL.7:luôn cùng pha

Vật cản ở đây là đầu Q

I. Sự phản xạ của sóng

1. Phản xạ của sóng trên vật cản cố định

Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

2. Phản xạ của sóng trên vật cản tự do

107759578105000

Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu sóng dừng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Khi truyền sóng trên dây có 2 đầu cố định ta biết sóng tới và sóng phản xạ ngược chiều.Vậy chúng đã kết hợp với nhau,khi chúng kết hợp có đặc điểm gì?

H.8:Quan sát sự dao động của sóng trên dây với hai đầu cố định ta có nhận xét gì?

Những điểm đứng yên ta gọi là nút sóng, những điểm dao động với biên độ cực đại gọi là bụng sóng.Những sóng có đặc điểm như thế gọi là sóng dừng

H.9:Sóng dừng là gì?

H.10:Dựa vào hình vẽ sóng dừng cho biết :

Vị trí 2 nút sóng liên tiếp,các nút sóng liên tiếp bằng bao nhiêu?tại sao?

Vị trí 2 bụng sóng liên tiếp,các bụng sóng liên tiếp bằng bao nhiêu?tại sao?

Vị trí giữa nút sóng và bụng sóng liên tiếp,vị trí nút và bụng?

H.11:Từ những nhận xét trên rút ra điều kiện có sóng

H.12:Nếu trên dây dao động có một đầu cố định và một đầu tự do thì khoảng cách giữa hai nút ,2 bụng liên tiếp bằng bao nhiêu? Rút ra điều kiện sóng dừng trên dây với hai đầu một tự do, một cố định

.H.13:Quan sát hình vẽ và thí nghiệm

Yêu cầu học sinh nêu vị trí các nút và các bụng, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp và hai bụng liên tiếp.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định.

Giới thiệu hình vẽ 9.5.

TL.8:Có những điểm dao động với biên độ cực đại, có những điểm đứng yên

TL.9:Sóng dừng là sóng truyền trên dây trong trường hợp xuất hiện các nút sóng và bụng sóng

TL.10:

d=

d=k

d=

d=k

TL.11:

TL.12:

Tương tự hai đầu cố định

TL.13 Quan sát hình vẽ.

Xác định vị trí các nút.

Xác định khoảng cách giữa hai nút liên tiếp.

Xác định vị trí các bụng.

Xác định khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp.

Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định.

Xác định khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề.

Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do.

II. Sóng dừng

1. Sóng dừng

a) Thí nghiệm

sgk

b) Định nghĩa

Sóng dừng là sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng.

2. Sóng dừng trên một dây có 2 đầu cố định

+ Hai đầu cố định là hai nút sóng.

+ Vị trí các nút: Các nút sóng nằm cách các đầu cố định những khoảng bằng một số nguyên nửa bước sóng. Hai nút liên tiếp nằm cách nhau một khoảng bằng /2 .

+ Vị trí các bụng: Xen giữa 2 nút là một bụng, nằm cách đều hai nút đó. Các bụng nằm cách hai đầu cố định những khoảng bằng một số nguyên lẽ một phần tư bước sóng. Hai bụng liên tiếp nằm cách nhau một khoảng bằng /2 .

Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng

l = k./2

2. Sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do

Điều kiện để có sóng dừng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng: l = (2k + 1)/4

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Y/c h/ về nhà giải các bài tập trang 49 sgk và 9.8, 9.9 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :09Tiết :17

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Trả được cân hỏi :Sóng âm là gì? âm nghe được (âm thanh), hạ âm, siêu âm là gì?

- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau.

- Nêu được ba đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ âm và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và họa âm.

2.Kỹ năng :

-Giải thích được các vấn đề trong thực tế

3.Thái độ :

-Tích cực trong mọi hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Làm các thí nghiệm trong SGK.

2. Học sinh: Ôn các đơn vị N/ m2; W, W/m2.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ:

Nêu các điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu âm, nguồn âm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Âm là gì?

+ Theo nghĩa hẹp: sóng truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn tai màng nhĩ dao động cảm giác âm.

+ Nghĩa rộng: tất cả các sóng cơ, bất kể chúng có gây cảm giác âm hay không.

H.1:Vậy sóng âm là gì?

Tần số của sóng âm cũng là tần số âm

H.2:Nguồn âm là gì?

H.3:Cho ví dụ về một số nguồn âm?

- Những âm có tác dụng làm cho màng nhĩ dao động, gây ra cảm giác âm gọi là âm nghe được hay âm thanh.

H.4:Âm nghe được có tần số vào khoảng bao nhiêu?

H.5:Vậy những âm có tần số nhỏ hơn 16Hz hoặc lớn hơn 20000Hz gọi là gì?

Tai người không nghe được hạ âm và siêu âm. Nhưng một số loài vật có thể nghe được hạ âm (voi, chim bồ câu…) và siêu âm (dơi, chó, cá heo…)

Đọc thêm phần “Một số ứng dụng của siêu âm. Sona”

Ở THCS ta đã biết âm không truyền được trong chân không, để kiểm chứng ta làm thí nghiệm

H.6:Mô tả thí nghiệm kiểm chứng.

Âm truyền được trong các môi trường nào?

H.7:Tại sao qua thí nghiệm trên ta vẫn còn nghe âm thanh mặc dù đã rút hết chân không?

H.8:Tốc độ âm truyền trong môi trường nào là lớn nhất? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào?

H.9:Những chất nào là chất cách âm?

H.10:Dựa vào bảng 10.1 về tốc độ âm trong một số chất cho ta biết điều gì?

H.11:Cho một số dẫn chứng âm truyền đi với tốc độ hữu hạn?

HS nghiên cứu Sgk và thảo luận để trả lời.

TL.1:Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn

TL.2:Một vật dao động phát ra âm là một nguồn âm

TL.3:

Những vật phát ra được âm.

Dây đàn, ống sáo, cái âm thoa, loa phóng thanh, còi ôtô, xe máy…

.

TL.4:Âm nghe được có tần số vào khoảng 16Hz đến 20000Hz

TL.5:

Những âm có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là hạ âm

Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm

- HS ghi các yêu cầu về nhà.

TL.6:Rắn, lỏng, khí. Không truyền được trong chân không.

Tl.7:vì môi trường chưa thực chất là chân không

TL.8: Rắn > lỏng > khí. Phụ thuộc vào mật độ, tính đàn hồi, nhiệt độ của môi trường.

TL.9:Các chất xốp như bông, len…

TL.10: Trong mỗi môi trường, sóng âm truyền với một tốc độ hoàn toàn xác định.

TL.11:Ta trong thấy tia chớp và khá lâu sau mới nghe tiếng sấm

I. Âm, nguồn âm

1. Âm là gì?

Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.

Tần số của sóng âm cũng là tần số âm.

2. Nguồn âm

Nguồn âm là vật dao động phát ra âm.

Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn âm.

3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm

Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.

Âm có tần số dưới 16 Hz gọi là hạ âm.

Âm có tần số trên 20 000 Hz gọi là siêu âm.

4. Sự truyền âm

a) Môi trường truyền âm

Âm truyền được qua các chất rắn, lỏng và khí. Âm không truyền được trong chân không.

Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp như bông, len, … Những chất đó gọi là chất cách âm.

b) Tốc độ truyền âm

Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định.

Khi sóng âm truyền qua không khí, mỗi phần tử không khí dao động quanh vị trí cân bằng theo phương trùng với phương truyền sóng, làm cho áp suất không khí tại mỗi điểm cũng dao động quanh giá trị trung bình nào đó.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu những đặc trưng vật lí của âm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

- Trong các âm thanh ta nghe được, có những âm có một tần số xác định như âm do các nhạc cụ phát ra, nhưng cũng có những âm không có một tần số xác định như tiếng búa đập, tiếng sấm, tiếng ồn ở đường phố, ở chợ…

- Ta chỉ xét những đặc trưng vật lí tiêu biểu của nhạc âm.

Tần số âm cũng là tần số của nguồn phát âm.

H.12:Tần số âm là gì?

H.13: Sóng âm mang năng lượng không?

H.14:Để đặc trưng cho mức năng lượng của âm ta gọi là gì?Định nghĩa ra sao?

H.15:I có đơn vị là gì?

- Fechner và Weber phát hiện:

Âm có cường độ I = 100I0 chỉ “nghe to gấp đôi” âm có cường độ I0.

Âm có cường độ I = 1000I0 chỉ “nghe to gấp ba” âm có cường độ I0.

- Ta thấy

- Chú ý: Lấy I0 là âm chuẩn có tần số 1000Hz và có cường độ I0 = 10-12 W/m2 chung cho mọi âm có tần số khác nhau.

- Thông báo về các tần số âm của âm cho một nhạc cụ phát ra.

H.16: Quan sát phổ của một một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra, hình 10.6 ta có nhận xét gì?

H.17: Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ phát ra thì hoàn toàn khác nhau Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là gì?

- Ghi nhận các khái niệm nhạc âm và tạp âm.

TL.12:Là một đặc trưng vật lý của âm

TL.13: Có, vì sóng âm có thể làm cho các phần tử vật chất trong môi trường dao động?

TL.14:Gọi là cường độ âm

Cường độ âm là lượng năng lượng tải qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng và trong một đơn vị thời gian, kí hiệu I

TL.15:I (W/m2)

- HS nghiên cứu và ghi nhận mức cường độ âm.

HS ghi nhận các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm từ đó xác định đặc trưng vật lí thứ ba của âm.

TL.16: Phổ của cùng một âm nhưng hoàn toàn khác nhau.

TL.17:Đồ thị dao động.

II. Những đặc trưng vật lí của âm

Nhạc âm là những âm có tần số xác định. Tạp âm là âm không có một tần số xác định.

1. Tần số âm

Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm.

2. Cường độ và mức cường độ âm

a) Cường độ âm

Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

Đơn vị cường độ âm là W/m2.

b) Mức cường độ âm

Đại lượng L = lg

gọi là mức cường độ âm của âm có cường độ I.

Với I0 = 10-12W/m2 cường độ âm chuẩn của âm có tần số 1000Hz.

Đơn vị của mức cường độ âm ben (B). Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1B.

Công thức tính mức cường độ âm theo đơn vị đềxiben: L (dB) = 10lg

.

3. Âm cơ bản và họa âm

Khi một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, ... có cường độ khác nhau. Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất, các âm có tần số 2f0, 3f0, … gọi là các họa âm thứ 2, thứ 3, … Biên độ của các họa âm lớn, nhỏ không như nhau, tùy thuộc vào chính nhạc cụ đó. Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm.

Phổ của cùng một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn khác nhau.

Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó.

Đồ thị dao động âm là đặc trưng vật lý thứ ba của âm.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8, 9, 10 trang 55 sgk, 10.6, 10.7, 10.8 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :09Tiết :18

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

ĐẶC TRƯNG SINH LÝ CỦA ÂM

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nêu được ba đặc trưng sinh lí của âm là: độ cao, độ to và âm sắc.

- Nêu được ba đặc trưng vật lí của âm tương ứng với ba đặc trưng sinh lí của âm

2.Kỹ năng:

- Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến các đặc trưng sinh lí của âm.

3.Thái độ:

-Tích cực trong các hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Ống sáo, đàn dây, âm thoa, …

2. Học sinh: Ôn các đặc trưng vật lí của âm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

Nêu 3 đặc trưng vật lí của âm.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu độ cao của âm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Hai ca sĩ một nam một nữ cùng hát một câu hát, nhưng thường thì giọng nam trầm hơn giọng nữ. Cảm giác về sự trầm bổng của âm được mô tả bằng khái niệm độ cao của âm.

- Thực nghiệm, âm có tần số càng lớn thì nghe càng cao, âm có tần số càng nhỏ thì nghe càng trầm.

- Chú ý: Tần số 880Hz thì gấp đôi tần số 440Hz nhưng không thể nói âm có tần số 880Hz cao gấp đôi âm có tần số 440Hz.

Giới thiệu độ cao của âm.

Cho học sinh quan sát dao động của dây 1 và dây 6 của đàn ghita và rút ra kết luận.

Ghi nhận khái niệm.

Quan sát dao động của dây 1 và dây 6 của đàn ghita và rút ra kết luận.

I.Độ cao

Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm.

Âm nghe càng thanh (cao) khi tần số càng lớn. Âm nghe càng trầm (thấp) khi tần số càng nhỏ.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu độ to của âm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu độ to của âm.

Đưa ra ví dụ cho thấy độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm, mức cường độ âm và tần số của âm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm, mức cường độ âm và tần số của âm.

II. Độ to

Độ to của âm là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với với đặc trưng vật lí mức cường độ âm.

Tuy nhiên ta không thể lấy mức cường độ âm làm số đo độ to của âm dược.

Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm, mức cường độ âm và tần số của âm.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu âm sắc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Nêu ví dụ cho thấy có thể phân biệt được giọng nói của từng người và âm phát ra của các dụng cụ khác nhau.

Yêu cầu học sinh xem hình 10.6 và rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về khái niệm âm sắc.

Yêu cầu học sinh nêu lại ba đặc trưng sinh lý của âm.

Ghi nhận tai có thể phân biệt được giọng nói của từng người và âm phát ra của các dụng cụ khác nhau.

Xem hình 10.6 và rút ra kết luận.

Rút ra kết luận về khái niệm âm sắc.

Nêu lại ba đặc trưng sinh lý của âm.

III. Âm sắc

+ Các nhạc cụ khác nhau phát ra các âm có cùng một độ cao nhưng tai ta có thể phân biệt được âm của từng nhạc cụ, đó là vì chúng có âm sắc khác nhau.

+ Âm có cùng một độ cao do các nhạc cụ khác nhau phát ra có cùng một chu kì nhưng đồ thị dao động của chúng có dạng khác nhau.

Vậy, âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra. Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm.

Hoạt động5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6, 7 trang sgk 59 và 11.3 đến 11.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần:10Tiết:19

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Nắm được công thức sóng dừng và giao thoa

2.Kỹ năng:

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận về sóng dừng.

- Giải được các câu trắc nghiệm về sóng âm.

3.Thái độ:

-Tích cực trong mọi hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về sóng dừng và sóng âm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Khoảng cách giữa hai nút sóng (hay hai bụng sóng) liên tiếp là

.

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây: hai đầu cố định: l = k

; một đầu cố định, một đầu tự do: l = (2k + 1)

.

+ Ba đặc trưng vật lí của âm: Tần số, cường độ (hoặc mức cường độ) âm và đồ thị dao động của âm.

+ Ba đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to và âm sắc. Độ cao của âm liên quan đến tần số của âm, độ to của âm liên quan đến mức cường độ âm còn âm sắc thì liên quan đến đồ thị dao động âm.

+ Cường độ âm: I =

; mức cường độ âm: L = lg

với I0 = 10-12 W/m2.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 7 trang 49: B

Câu 8 trang 49: D

Câu 6 trang 55: C

Câu 7 trang 55: A

Câu 5 trang 59: B

Câu 6 trang 59: C

Câu 7 trang 59: C

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn để học sinh tính bước sóng của hệ sóng dừng trên dây.

Yêu cầu học sinh tính tần số dao động.

Yêu cầu học sinh viết các công thức tính thời gian truyền âm trong không khí và trong gang.

Cho học sinh viết điều kiện bài cho, suy ra và thay số để tính vận tốc truyền âm trong gang.

Yêu cầu học sinh tính công suất của nguồn.

Yêu cầu học sinh tính mức cường độ âm tại nơi cách nguồn một khoảng R’ = 1 km.

Tính bước sóng.

Tính tần số dao động.

Viết các công thức tính thời gian truyền âm trong không khí và trong gang.

Viết điều kiện bài cho, suy ra và thay số để tính vận tốc truyền âm trong gang.

Tính công suất của nguồn.

Tính mức cường độ âm tại nơi cách nguồn 1000 m.

Bài 10 trang 49

Giữa n nút (hoặc bụng) liên tiếp sẽ có (n – 1)

, do đó theo bài ra ta có:

l = 3

=

= 0,8 (m)

Tần số dao động: f =

= 100 (HZ).

Bài 10 trang 55

Thời gian truyền âm trong không khí: t1=

.

Thời gian truyền âm trong gang: t2=

.

Theo bài ra ta có: t = t1 – t2 =

-

vg =

= 3194(m/s).

Bài 10.7

a) Ta có: I =

P = 4R2I = 125,6 W.

b) Ta có: L’ = lg

= 7 B = 7 dB.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :10Tiết :20 CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

KIỂM TRA 1 TIẾT

1. Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương I, II môn Vật lí lớp 12 trong Chương trình giáo dục phổ thông. (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí lớp 12. NXBGDVN).

Nội dung cụ thể như sau:

Chủ đề I: Chương I. Dao động cơ

Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà.

- Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì.

- Nêu được quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà.

- Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hoà của con lắc lò xo và con lắc đơn.

- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò xo và con lắc đơn. Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.

- Trình bày được nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen.

- Nêu được cách sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp hai dao động điều hoà cùng tần số và cùng phương dao động.

- Nêu được dao động riêng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức là gì.

- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra.

- Nêu được các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì.

Kĩ năng

- Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn.

- Biểu diễn được một dao động điều hoà bằng vectơ quay.

- Xác định chu kì dao động của con lắc đơn và gia tốc rơi tự do bằng thí nghiệm.

Chú ý: Dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn khi bỏ qua các ma sát và lực cản là các dao động riêng. Trong các bài toán đơn giản, chỉ xét dao động điều hoà của riêng một con lắc, trong đó : con lắc lò xo gồm một lò xo, được đặt nằm ngang hoặc treo thẳng đứng: con lắc đơn chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực căng của dây treo.

Chủ đề II: Dao động cơ và sóng âm

Kiến thức

- Nêu được các định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang là gì và nêu được ví dụ về sóng dọc, sóng ngang.

- Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng sóng.

- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.

- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm.

- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc. Trình bày được sơ lược về âm cơ bản, các hoạ âm.

- Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm sắc) và các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm.

- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng.

- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để khi đó có sóng dừng khi đó.

- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.

Kĩ năng

- Viết được phương trình sóng.

- Giải được các bài toán đơn giản về giao thoa và sóng dừng.

- Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây.

- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng.

Chú ý:Mức cường độ âm là : L (dB) = 10lg

Không yêu cầu học sinh dùng phương trình sóng để giải thích hiện tượng sóng dừng.

2. Xác định hình thức kiểm tra:kiểm tra 1 tiết, trắc nghiệm khách quan, 30 câu.

a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

Nội dung

Tổng số tiết

Lí thuyết

Số tiết thực

Trọng số

LT

VD

LT

VD

Chương I. Dao động cơ

11

6

4,2

(6 x 0,7)

6,8

(11 – 4,2)

22

36

Chương II. Sóng cơ và sóng âm

8

6

4,2

(6 x 0,7)

3,8

(8 – 4,2)

22

20

Tổng

19

8,4

10,6

44

56

b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ về phần trắc nghiệm

Cấp độ

Nội dung (chủ đề)

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

Cấp độ 1

Chương I. Dao động cơ

7

1,75

Chương II. Sóng cơ và sóng âm

7

1,75

Cấp độ 2

Chương I. Dao động cơ

5

1,25

Chương II. Sóng cơ và sóng âm

5

1,25

Cấp độ 3

Chương I. Dao động cơ

4

1,0

Chương II. Sóng cơ và sóng âm

2

0,5

Cấp độ 4

Chương I. Dao động cơ

1

0,25

Chương II. Sóng cơ và sóng âm

1

0,25

Tổng

32

8

Tự luận cho mỗi chương một bài thang điểm 1điểm

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Môn: Vật lí lớp 12 THPT

(Thời gian: 45 phút, 30 câu trắc nghiệm)

Phạm vi kiểm tra: Chương I. Dao động cơ. Chương II. Sóng cơ.

Tên Chủ đề

Nhận biết

(Cấp độ 1)

Thông hiểu

(Cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

(Cấp độ 3)

Cấp độ cao

(Cấp độ 4)

Chương I. Dao động cơ. (11 tiết)

- Phương trình dao động điều hoà của con lắc lò xo và con lắc đơn.

- Dao động riêng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức.

- Quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà.

- Đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì.

- Công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò xo và con lắc đơn.

- Bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn.

- Bài toán về tổng hợp dao động điều hoà.

- Bài toán về dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn.

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

12 (3 đ)

37,5%

5 (125đ)

15,625%

17 (4,25đ)

53,125%

Chương II. Sóng cơ. (9 tiết)

- Định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng .

- Định nghĩa về tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng sóng.

- Sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.

- Cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm.

- Điều kiện để khi đó có sóng dừng.

- Điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng.

- Bài toán sóng cơ.

- Bài toán đơn giản về giao thoa và sóng dừng.

- Bài toán về sóng âm.

- Bài toán về giao thoa.

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

12 (3 đ)

37,5%

3 (0,75 đ)

9,375%

15 (3,75đ)

46,875%

IV. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA.

I.Phần trắc nghiệm (8 điểm)

Câu 1. Phương trình tổng quát của dao động điều hoà là

A. x = Acotg(ωt + φ).B. x = Atg(ωt + φ).C. x = Acos(ωt + φ).D. x = Acos(ω + φ).

Câu 2. Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng của lò xo.

B. Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.

C. Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.

D. Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Câu 3. Nhận xét nào sau đây là không đúng?

A. Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.

B. Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.

C. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

D. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.

Câu 4. Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là

A. do trọng lực tác dụng lên vật.B. do lực căng của dây treo.

C. do lực cản của môi trường.D. do dây treo có khối lượng đáng kể.

Câu 5. Động năng trong dao động điều hoà biển đổi theo thời gian:

A. Tuần hoàn với chu kỳ T; B. Như một hàm cosin;

C. Không đổi; D. Tuần hoàn với chu kỳ T/2.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành nhiệt năng.

B. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành hoá năng.

C. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành điện năng.

D. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành quang năng.

Câu 7. Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kỳ

A.

;B.

;C.

;D.

Câu 8. Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kỳ T = 0,5s, khối lượng của quả nặng là m = 400g, (lấy π2 = 10). Độ cứng của lò xo là

A. k = 0,156N/m.B. k = 32N/m.C. k = 64N/m.D. k = 6400N/m.

Câu 9. Một con lắc lò xo gồm một quả nặng có khối lượng m = 400g và một lò xo có độ cứng k = 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn bằng 8cm và thả cho nó dao động. Phương trình dao động của quả nặng là

A. x = 8cos(0,1t)(cm).B. x = 8cos(0,1πt)(cm).

C. x = 8cos(10πt)(cm).D. x = 8cos(10t)(cm).

Câu 10. Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Vận tốc cực đại của vật nặng là:

A. vmax = 160cm/s.B. vmax = 80cm/s.C. vmax = 40cm/s.D. vmax = 20cm/s.

Câu 11. Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Cơ năng dao động của con lắc là:

A. E = 320J.B. E = 6,4.10-2J.C. E = 3,2.10-2J.D. E = 3,2J.

Câu 12. Con lắc lò xo gồm lò xo k và vật m, dao động điều hoà với chu kỳ T = 1s. Muốn tần số dao động của con lắc là f’ = 0,5Hz, thì khối lượng của vật m phải là

A. m’ = 2m.B. m’ = 3m.C. m’ = 4m.D. m’ = 5m.

Câu 13. Khi mắc vật m vào lò xo k1 thì vật m dao động với chu kỳ T1 = 0,6s, khi mắc vật m vào lò xo k2 thì vật m dao động với chu kỳ T2 =0,8s. Khi mắc vật m vào hệ hai lò xo k1 nối tiếp với k2 thì chu kỳ dao động của m là

A. T = 0,48s.B. T = 0,70s.C. T = 1,00s.D. T = 1,40s.

Câu 14. Con lắc đơn dao động điều hoà, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc:

A. tăng lên 2 lần.B. giảm đi 2 lần.C. tăng lên 4 lần.D. giảm đi 4 lần.

Câu 15. Con lắc đơn dao động điều hoà với chu kỳ 1s tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8m/s2, chiều dài của con lắc là

A. l = 24,8m.B. l = 24,8cm.C. l= 1,56m.D. l= 2,45m.

Câu 16. Một con lắc đơn có chu kỳ dao động T = 3s, thời gian để con lắc đi từ vị trí có li độ x =A/2 đến vị trí có li độ cực đại x = A là

A. t = 0,250s.B. t = 0,375s.C. t = 0,500s.D. t = 0,750s.

Câu 17. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, theo các phương trình:

. Phương trình của dao động tổng hợp là

A. x = 8sin(πt + π/6)cm.B. x = 8cos(πt + π/6)cm.

C. x = 8sin(πt - π/6)cm.D. x = 8cos(πt - π/6)cm.

Câu 18. Sóng cơ là gì?

A. Sự truyền chuyển động cơ trong không khí.

B. Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất.

C. Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.

D. Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.

Câu 19. Bước sóng là gì?

A. Là quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 giây.

B. Là khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.

C. Là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha.

D. Là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng.

Câu 20. Một sóng cơ học có tần số f = 1000Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là

A. sóng siêu âm.B. sóng âm.C. sóng hạ âm.D. chưa đủ điều kiện để kết luận.

Câu 21. Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào?

A. Từ 0 dB đến 1000 dB. B. Từ 10 dB đến 100 dB.

C. Từ -10 dB đến 100dB. D. Từ 0 dB đến 130 dB.

Câu 22. Điều kiện có giao thoa sóng là gì?

A. Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.

B. Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.

C. Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau.

D. Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.

Câu 23. Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi thì:

A. tất cả các điểm của dây đều dừng dao động.

B. nguồn phát sóng dừng dao động.

C. trên dây có những điểm dao động với biên độ cực đại xen kẽ với những điểm đứng yên.

D. trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới thì dừng lại.

Câu 24. Cho một sóng ngang có phương trình sóng là

, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Bước sóng là

A. λ = 0,1m.B. λ = 50cm.C. λ = 8mm.D. λ = 1m.

Câu 25. Một sợi dây đàn hồi dài 60cm, được rung với tần số 50Hz, trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, hai đầu là hai nút sóng. Tốc độ sóng trên dây là

A. v = 60cm/s.B. v = 75cm/s.C. v = 12m/s.D. v = 15m/s.

Câu 26. Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA = 1m, có mức chuyển động âm là LA = 90dB. Biết ngưỡng nghe của âm đó là I0 = 0,1nW/m2. Cường độ của âm đó tại A là

A. IA = 0,1nW/m2.B. IA = 0,1mW/m2.C. IA = 0,1W/m2.D. IA = 0,1GW/m2.

Câu 27. Một sóng âm 450Hz lan truyền với tốc độ 360m/s trong không khí. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau 1m trên một phương truyền sóng là

A. Δφ = 0,5π(rad).B. Δφ = 1,5π(rad).C. Δφ = 2,5π(rad).D. Δφ = 3,5π(rad).

Câu 28. Âm thoa điện mang một nhánh chĩa hai dao động với tần số 100Hz, chạm mặt nước tại hai điểm S1, S2. Khoảng cách S1S2 = 9,6cm. Tốc độ truyền sóng nước là 1,2m/s.Có bao nhiêu gợn sóng trong khoảng giữa S1 và S2?

A. 8 gợn sóng.B. 14 gợn sóng.C. 15 gợn sóng.D. 17 gợn sóng.

Câu 29. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 16Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 30cm, d2 = 25,5cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực có 2 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

A. v = 24m/s.B. v = 24cm/s.C. v = 36m/s.D. v = 36cm/s.

Câu 30. Một sóng cơ học lan truyền với vận tốc 320m/s, bước sóng 3,2m. Chu kỳ của sóng đó là

A. T = 0,01s.B. T = 0,1s.C. T = 50s.D. T = 100s.

Câu 31: Trong phương trình dao động điều hòa x=Acos(t + ), radian (rad) là thứ nguyên của đại lượng:

A. Biên độ A.B. Tần số góc .C. Pha dao động (t + ).D. Chu kì dao động T.

Câu 32: Trong các lựa chọn sau đây, lựa chọn nào không phải là nghiệm của phương trình x”+2x=0?

A. x=Asin(t+).B. x=Acos(t+).C. x=A1sint+A2cost.D. x=Atsin(t+).

II. Phần tự luận (2 điểm)

Bài 1:Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài có phương trình:u=10cos(8πt+0,01πx) trong đó x,u được đo bằng cm và thời gian đo bằng giây.Tìm

a.Biên độ b.Bước sóng c.vận tốcd.độ dời u tại x=3cm;t=0,2s

Bài 2: Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Cơ năng dao động của con lắc bằng bao nhiêu?

HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM.

I.Phần trắc nghiệm

Sử dụng thang điểm 30, mỗi câu trắc nghiệm làm đúng cho 1 điểm. Tính điểm cả bài kiểm tra sau đó qui đổi ra thang điểm 8 và làm tròn số theo qui tắc.

1C

2B

3D

4C

5D

6A

7A

8C

9D

10B

11C

12C

13C

14B

15B

16C

17B

18B

19C

20B

21D

22B

23C

24B

25D

26C

27C

28C

29B

30A

31C

32D

II.Phần tự luận

Bài 1:Dựa vào pt ta xác định được

a.A=10 cm (0,25 đ)

b. =2πx/=0,01πx=200 cm(0,25 d)

c. v=.f=800cm/s (0,25 d)

d. u=3,97 cm (thế x, t vào pt) 0,25 đ

Bài 2: W=12KA2(0,5đ)=1240.0,042 (0,25đ)=0,032J 0,25đ

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :11Tiết :21

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Phát biểu được định nghĩa dòng điện xoay chiều. Viết được biểu thức cường độ tức thời của dòng điện.

- Nêu được ví dụ về đồ thị của cường độ dòng điện tức thời, chỉ ra được trên đồ thị các đại lượng I0, T

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của cường độ dòng điện hiệu dụng, điện áp hiệu dụng.

2.Kỹ năng :

- Giải thích tóm tắt nguyên tắc tao ra dòng điện xoay chiều.

3.Thái độ :

-Tích cực trong các hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Mô hình máy phát điện xoay chiều.

2. Học sinh: Ôn lại các khái niệm về dòng điện không đổi, dòng điện biến thiên và các tính chất của hàm điều hòa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động (3 phút): Giới thiệu về những nội dung chính trong chương III

- Các nội dung chính trong chương:

+ Các tính chất của dòng điện xoay chiều.

+ Các mạch điện xoay chiều cơ bản; mạch R, L, C nối tiếp; phương pháp giản đồ Fre-nen.

+ Công suất của dòng điện xoay chiều.

+ Truyền tải điện năng; biến áp.

+ Các máy phát điện xoay chiều; hệ ba pha.

+ Các động cơ điện xoay chiều.

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu khái niệm về dòng điện xoay chiều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

H1:Dòng điện không đổi là gì?

Dòng điện xoay chiều hình sin.

H2: Dựa vào biểu thức i cho ta biết điều gì?

H3:Y/c HS hoàn thành C2.

+ Hướng dẫn HS dựa vào phương trình tổng quát: i = Imcos(t + )

Từ

,

H4:Y/c HS hoàn thành C3.

i = Imcos(t + )

chọn

TL1: Dòng điện chạy theo một chiều với cường độ không đổi.

HS ghi nhận định nghĩa dòng điện xoay chiều và biểu thức.

TL2: Cường độ dòng điện tại thời điểm t.

TL3:hs hoàn thành C2

a. 5A; 100 rad/s; 1/50s; 50Hz; /4 rad

b. 2

A; 100 rad/s; 1/50s; 50Hz; -/3 rad

c. i = 5

cos(100t ) A

5

A; 100 rad/s; 1/50s; 50Hz; rad

TL4:Học sinh hoàn thànhC3

1.

2. Khi

thì i = Im

Vậy:

t = 0

I. Khái niệm về dòng điện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật của hàm số sin hay côsin, với dạng tổng quát:

i = I0cos(t + ).

Trong đó: i là cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm t

I0> 0 là cường độ dòng điện cực đại

> 0 là tần số góc

T =

là chu kỳ

f =

là tần số

(t + ) là pha

là pha ban đầu của i.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

- Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, khép kín, quay quanh trục cố định đồng phẳng với cuộn dây đặt trong từ trường đều

có phương với trục quay.

045720

00

H5:Biểu thức từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều?

H6: Ta có nhận xét gì về suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây?

H7: Ta có nhận xét gì về về cường độ dòng điện xuất hiện trong cuộn dây?

H8: Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều?

- Thực tế ở các máy phát điện người ta để cuộn dây đứng yên và cho nam châm (nam châm điện) quay trước cuộn dây đó. Ở nước ta f = 50Hz.

- HS theo sự dẫn dắt của GV để tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.

TL5: = NBScos với

biến thiên theo thời gian t.

TL6: Suất điện động cảm ứng biến theo theo thời gian.

TL7: Cường độ dòng điện biến thiên điều hoà trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều.

TL8: Dùng máy phát điện xoay chiều, dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

II. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

Cho cuộn dây dẹt, hình tròn có N vòng, mỗi vòng có diện tích S, quay đều với tốc độ góc xung quanh một trục cố định đồng phẵng với cuộn dây đặt trong một từ trường đều

có phương vuông góc với trục quay.

Giả sử lúc t = 0 góc hợp giữa pháp tuyến

của mặt phẵng chứa cuộn dây và véc tơ cảm ứng từ

là = 0, tại thời điểm t > 0 thì = t, từ thông qua cuộn dây cho bởi:

= NBScos = NBScost

Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng: e = -

= NBSsint

Nếu cuộn dây khép kín có điện trở R thì cường độ dòng điện cho bởi:

I =

sint

Đây là dòng điện xoay chiều với tần số góc và cường độ cực đại: I0=

.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu công thức và định nghĩa cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

Giới thiệu cách tính giá trị hiệu dụng của các đại lượng biến thiên theo hàm sin hay côsin theo thời gian.

Yêu cầu học sinh viết công thức tính các giá trị hiệu dụng của điện áp và suất điện động hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

Ghi nhận công thức vàkhái niệm.

Ghi nhận cách tính giá trị hiệu dụng của các đại lượng biến thiên theo hàm sin hay côsin theo thời gian.

Viết công thức tính các giá trị hiệu dụng của điện áp và suất điện động hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

III. Giá trị hiệu dụng

1. Cường độ hiệu dụng

Đại lượng I =

được gọi là giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều (cường độ hiệu dụng).

Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi, sao cho khi đi qua cùng một điện trở R thì công suất tiêu thụ trong R bởi hai dòng điện đó là như nhau.

2. Các giá trị hiệu dụng khác

Những đại lượng điện và từ biến thiên theo hàm sin hay côsin theo thời gian đều có giá trị hiệu dụng tính theo công thức:

Giá trị cực đại Giá trị hiệu dụng =

Điện áp hiệu dụng: U =

Suất động hiệu dụng: E =

.

Khi tính toán, đo lường, ... các mạch điện xoay chiều, chủ yếu sử dụng các giá trị hiệu dụng. Các số liệu ghi trên các thiết bị điện đều là các giá trị hiệu dụng.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 9 trang 66 sgk và12.4, 12.5 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :11-12Tiết :22-23

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần, chỉ có tụ điện, chỉ có cuộn cảm thuần.

- Phát biểu được tác dụng của tụ điện, của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều.

- Viết được công thức tính dung kháng, cảm kháng.

2.Kỹ năng:

Giải được các vấn đề liên quan

3.Thái độ:

Tích cực trong mọi hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chuẩn bị dao động ký điện tử, ampe kế, vôn kế, điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

2. Học sinh: Ôn lại các công thức về tụ điện : q = Cu;

; suất điện động tự cảm: e =

.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

H1:Biểu thức của dòng điện xoay chiều có dạng?

Chọn điều kiện ban đầu thích hợp để = 0 i = Imcost = I

cost

Ta sẽ đi tìm biểu thức của u ở hai đầu đoạn mạch.

H.2:Trình bày kết quả thực nghiệm và lí thuyết để đưa ra biểu thức điện áp hai đầu mạch.

- Lưu ý: Để tránh nhầm lẫn, phương trình điện áp có thể viết:

u = Umcos(t+ u/i)

= U

cos(t+ u/i)

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì u sớm pha, trể pha hoặc cùng pha so với i.

TL.1: Có dạng: i = Imcos(t + )

TL.2: HS ghi nhận các kết quả chứng minh bằng thực nghiệm và lí thuyết.

Cho biết khi nào thì u sớm pha, trể pha hoặc cùng pha so với i.

Nếu trong một mạch điện có dòng điện xoay chiều i = I0cost = I

cost thì điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch là:

u = U0cos(t + ) = U

cos(t + )

gọi là độ lệch pha giữa u và i.

Nếu > 0 thì ta nói u sớm pha so với i.

Nếu < 0 thì ta nói u trể pha || so với i.

Nếu = 0 thì ta nói u cùng với i.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Xét mạch điện xoay chiều chỉ có R.

H.3: Trong mạch lúc này sẽ có i dòng điện này như thế nào?

H.4: Tuy là dòng điện xoay chiều, nhưng tại một thời điểm, dòng điện i chạy theo một chiều xác định. Vì đây là dòng điện trong kim loại nên theo định luật Ohm, i và u tỉ lệ với nhau như thế nào?

H.5: Trong biểu thức điện áp u, Um và U là gì?

H.6: Dựa vào biểu thức của u và i, ta có nhận xét gì?

TL3: Biến thiên theo thời gian t (dòng điện xoay chiều)

TL.4: Theo định luật Ohm

TL.5:Điện áp tức thời, điện áp cực đại và điện áp hiệu dụng.

TL.6: HS nêu nhận xét:

+ Quan hệ giữa I vàU.

+ u và i cùng pha.

I. Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở

1498608890

~

u

i

R

00

~

u

i

R

- Nối hai đầu R vào điện áp xoay chiều:

u = Umcost = U

cost

- Theo định luật Ohm

Nếu ta đặt:

thì:

- Kết luận:1. Định luật Ohm đối với mạch điện xoay chiều: Sgk

2. u và i cùng pha.

Tiết 2. Hoạt động 4 (10 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở R và đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện C. Nhận xét về pha của u và i trên từng loại đoạn mạch đó.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

- GV làm thí nghiệm như sơ đồ hình 13.3 Sgk.

H.1: Ta có nhận xét gì về kết quả thu được?

- Ta nối hai đầu tụ điện vào một nguồn điện xoay chiều để tạo nên điện áp u giữa hai bản của tụ điện.

H.2: Có hiện tượng xảy ra ở các bản của tụ điện?

- Giả sử trong nửa chu kì đầu, A là cực dương bản bên trái của tụ sẽ tích điện gì?

- Ta có nhận xét gì về điện tích trên bản của tụ điện?

Độ biến thiên điện tích q cho phép ta tính i trong mạch.

H.3: Cường độ dòng điện ở thời điểm t xác định bằng công thức nào?

- Khi t và q vô cùng nhỏ

trở thành gì?

- Ta nên đưa về dạng tổng quát i = Imcos(t + ) để tiện so sánh, –sin cos

H.4: Nếu lấy pha ban đầu của i bằng 0 biểu thức của i và u được viết lại như thế nào?

H.5:ZC đóng vai trò gì trong công thức?

ZC có đơn vị là gì?

H.6: Dựa vào biểu thức của u và i, ta có nhận xét gì?

- Nói cách khác: Trong mạch điện xoay chiều, tụ điện là phần tử có tác dụng làm cho cường độ dòng điện tức thời sớm pha /2 so với điện áp tức thời.

- Dựa vào biểu thức định luật Ohm, ZC có vai trò là điện trở trong mạch chứa tụ điện hay nói cách khác nó là đại lượng biểu hiện điều gì?

- Khi nào thì dòng điện qua tụ dễ dàng hơn?

- Tại sao tụ điện lại không cho dòng điện không đổi đi qua?

TL.1: HS quan sát mạch điện và ghi nhận các kết quả thí nghiệm.

+ Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua.

+ Tụ điện cho dòng điện xoay chiều “đi qua”.

- HS theo hướng dẫn của GV để khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện.

TL.2:Tụ điện sẽ được tích điện.

- Bản bên trái tích điện dương.

- Biến thiên theo thời gian t.

- HS ghi nhận cách xác định i trong mạch.

TL.3:

- Đạo hàm bậc nhất của q theo thời gian.

- HS tìm q’

TL.4: HS viết lại biểu thức của i và u (i nhanh pha hơn u góc /2 u chậm pha hơn i góc /2)

TL.5: So sánh với định luật Ohm, có vai trò tương tự như điện trở R trong mạch chứa điện trở.

- Là đơn vị của điện trở ().

TL.6: Trong mạch chứa tụ điện, cường độ dòng điện qua tụ điện sớm pha /2 so với điện áp hai đầu tụ điện (hoặc điện áp ở hai đầu tụ điện trễ pha /2 so với cường độ dòng điện).

- Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều.

- Từ

ta thấy: Khi nhỏ (f nhỏ) ZC lớn và ngược lại.

- Vì dòng điện không đổi (f = 0) ZC = I = 0

II. Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện

1. Thí nghiệm

Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn) nhưng lại cho dòng điện xoay chiều đi qua.

2. Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện C một điện áp xoay chiều u = U

cost thì trên đoạn mạch sẽ có dòng điện xoay chiều có cường độ i = I

cos(t +

) chạy qua

Với: I = CU =

=

là cường độ hiệu dụng của dòng điện qua đoạn mạch chỉ có tụ điện C. Trong đó ZC =

gọi là dung kháng của mạch.

Kết luận: + Cường độ hiệu dụng trong mạch chỉ chứa tụ điện có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và dung kháng của mạch.

+ Trong mạch chỉ chứa tụ điện, cường độ dòng điệnsớm pha

so với điện áp hai đầu tụ điện (hoặc điện áp ở hai đầu tụ điện trể pha

so với cường độ dòng điện).

3. Ý nghĩa của dung kháng

Dung kháng ZC =

là đặc trưng cho tính cản trở dòng điện xoay chiều của tụ điện.

Nếu điện dung C của tụ điện và tần số góc của dòng điện càng lớn thì ZC càng nhỏ và dòng điện xoay chiều bị cản trở càng ít.

Ngoài ra dung kháng làm u trể pha hơn i.

Hoạt động 6 (25 phút): Tìm hiểu đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện cảm thuần.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xác định từ thông qua cuộn dây khi có dòng điện i chạy qua.

Yêu cầu học sinh xác định suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn dây.

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Giới thiệu biểu thức của u và i trên đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần.

Giới thiệu cảm kháng của mạch.

Yêu cầu học sinh thực hiện C6.

Yêu cầu học sinh nêu các kết luận về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp trên đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần.

Dẫn dắt để học sinh nêu được ý nghĩa của cảm kháng.

Xác định từ thông qua cuộn dây khi có dòng điện i chạy qua.

Xác định suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn dây.

Thực hiện C5.

Ghi nhận biểu thức của u và i trên đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần.

Xác định điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch.

Ghi nhận công thức tính cảm kháng cảm kháng của cuộn cảm.

Thực hiện C6.

Nêu các kết luận về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp trên đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần.

Nêu ý nghĩa của cảm kháng.

III. Đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần

1. Hiện tượng tự cảm trong mạch điện xoay chiều

Khi có dòng điện cường độ i chạy qua một cuộn dây có độ tự cảm L (gọi là cuộn cảm) thì từ thông tự cảm trong cuộn dây là: = Li

Nếu i là dòng điện xoay chiều thì biến thiên tuần hoàn theo t và trong cuộn dây xuất hiện một suất điện động: e = - L

= - Li’

Điện áp giữa hai đầu cuộn cảm: u = ri - e; với cuộn thuần cảm (r = 0) thì u = -e.

2. Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần L điện áp xoay chiều u = U

cost thì trên đoạn mạch sẽ có dòng điện xoay chiều i = I

cos(t -

) chạy qua

Với I =

=

là cường độ hiệu dụng của dòng điện qua đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần L. Trong đó ZL = L gọi là cảm kháng của mạch.

Kết luận: + Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, cường độ hiệu dụng có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng và cảm kháng của mạch.

+ Trong mạch điện xoay chiều chỉ có một cuộn cảm thuần, cường độ dòng điện trể pha

so với điện áp, hoặc điện áp sớm pha

so với cường độ dòng điện.

3. Ý nghĩa của cảm kháng

Cảm kháng ZL = L đặc trưng cho tính cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm.

Khi độ tự cảm của cuộn cảm và tần số góc của dòng điện xoay chiều càng lớn thì ZL càng lớn, cuộn cảm L sẽ cản trở càng nhiều đối với dòng điện xoay chiều.

Ngoài ra cảm kháng làm u sớm pha hơn i.

Hoạt động7 (10 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong toàn bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 3, 4, 7, 8, 9 trang 74 sgk và 13.6, 13.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong toàn bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :12Tiết :24

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Nắm được các khái niệm về dòng điện xoay chiều, các đại lượng trong các loại đoạn mạch xoay chiều để trả lời được các câu hỏi liên quan đến các loại đoạn mạch xoay chiều.

2.Kỹ năng :

- Giải được bài toán viết biểu thức cường độ dòng điện hoặc điện áp trong các loại đoạn mạch xoay chiều chỉ có một thành phần.

3.Thái độ :

Tích cực trong mọi hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về các loại đoạn mạch chỉ có một thành phần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Biểu thức của i và u: Nếu i = I0cost thì u = U0cos(t + ). Ngược lại Nếu u = U0cost thì i = I0cos(t - ).

+ Cảm kháng của cuộn dây: ZL = L. Dung kháng của tụ điện: ZC=

.

+ Định luận Ôm cho đoạn mạch: Chỉ có R: I =

; chỉ có tụ điện: I =

; chỉ có cuộn cảm thuần: I =

.

+ Điện áp giữa hai đầu điện trở R cùng pha với cường độ dòng điện. Điện áp giữa hai bản tụ điện trể pha

so với cường độ dòng điện. Điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần sớm pha

so với cường độ dòng điện.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 7 trang 66 : C

Câu 8 trang 66 : A

Câu 9 trang 66 : D

Câu 10 trang 66 : C

Câu 7 trang 74 : D

Câu 8 trang 74 : B

Câu 9 trang 74 : A

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính dung kháng của tụ điện.

Yêu cầu học sinh tính cường độ hiệu dụng chạy qua đoạn mạch.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức cường độ dòng điện.

Gọi một học sinh lên bảng giải câu b.

Yêu cầu học sinh tính cảm kháng của cuộn cảm thuần.

Yêu cầu học sinh tính cường độ hiệu dụng chạy qua đoạn mạch.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức cường độ dòng điện.

Gọi một học sinh lên bảng giải câu b.

Tính dung kháng của tụ điện.

Tính cường độ hiệu dụng chạy qua đoạn mạch.

Viết biểu thức cường độ dòng điện.

Tự giải câu b.

Tính cảm kháng của cuộn cảm thuần.

Tính cường độ hiệu dụng chạy qua đoạn mạch.

Viết biểu thức cường độ dòng điện.

Tự giải câu b.

Bài 13.6

a) Ta có:

ZC =

=

= 50 ()

I =

=

= 2,4 (A).

i = I

cos(t +

)

= 2,4

cos(100t +

) (A)

b) Ta có:

ZC =

=

= 5 ()

I =

=

= 24 (A).

i = I

cos(t +

)

= 24

cos(100t +

) (A).

Bài 13.7

a) Ta có:

ZL = L = 100.

= 50 ()

I =

=

= 2,4 (A).

i = I

cos(t -

)

= 2,4

cos(100t -

) (A).

b) Ta có:

ZL = L = 1000.

= 500 ()

I =

=

= 0,24 (A).

i = I

cos(t -

)

= 0.24

cos(100t -

) (A).

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :13Tiết :25

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

MẠCH R,L,C MẮC NỐI TIẾP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nêu lên được những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp.

- Nêu được những điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen.

- Viết được công thức tính tổng trở.

- Viết được công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R,L,C mắc nối tiếp.

- Viết được công thức tính độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp đối với mạch có R,L,C mắc nối tiếp.

- Nêu được đặc điểm của đoạn mạch có R,L,C nối tiếp khi xảy ra cộng hưởng điện.

2.Kỹ năng:

-Nhậnxét được mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện trong đoạn mạch có các phần tử khác nhau

-Vận dụng được các công thức tính cảm kháng,dung kháng,tổng trở,định luật ohm và độ lệch pha trong các loại mạch điện xoay chiều

-Nắm được công dung của tụ điện và cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều trong thực tế

3.Thái độ:

-Tích cực trong mọi hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Bộ TN gồm có dao động kí điện tử, các vôn kế v ampe kế, các phần tử R, L, C.

2. Học sinh:

-Ôn lại phép cộng véc tơ , phương pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp 2 dao động điều hòa.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

-Nêu độ lệch pha của cường độ dòng điện và điện áp trong từng loại đoạn mạch chỉ có một thành phần

.-Viết công thức tính cảm kháng và dung kháng

-Viết công thức định luật Ohm trong từng loại đoạn mạch

2.Bài mới(1 phút):

Vào bài:Trong thực tế các mạch điện không chỉ có một phần tử R,L,C mà có nhiều phần tử thì u,i có mối quan hệ thế nào với nhau về pha,định luật Ohm lúc này tính như thế nào?

3.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu phương pháp giãn đồ Fre-nen.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Cho cường độ dòng điện tức thời qua mạch có dạng:

i = I

cost thì biểu thức điện áp hai đầu các phần tử R,C,L được viết thế nào?

-Nếu mạch có nhiều hơn một phần tử mắc nối tiếp thì khi cho i viết u ta viết thế nào?

-Nhắc lại định luật về hiệu điện thế và dòng điện trong đoạn mạch không đổi gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp?

- Đối với dòng điện không đổi thì ta được biểu thức như trên

-Nếu ta xét trong một thời điểm nhất định thì dòng điện xoay chiều qua mạch là không đổi.Vậy ta có thể ấp dụng định luật của dòng điện không đổi chodongf điện xoay chiều tại cùng một thời điểm

-Điện áp tại một thời điểm ta gọi là gì?

-Vậy định luật về điện áp của dòng điện xoay chiều tại một thời điểm ta tính thế nào?

Ta nhận thấy điện áp tức thời của từng đoạn mạch là đại lượng xoay chiều hình sin có cùng tần số theo thời gian nên ta có thể vận dụng giản đồ Frenel trong tổng hợp dao động điều hòa để biểu diễn u,i bằng tổng các vecto các đại lượng hiệu dụng

-Nêu mối liên hệ về pha của u và i trong từng loại đoạn mạch có trong bảng bên và giải thích từng trường hợp:

Dựa vào giản đồ vecto ta có thể tìm mối quan hệ giữa u và i như thế nào?

- uR = UR

cost

uC = UC

cos(t+π/2)

uL = UL

cos(t

-thảo luận 1 phút

-U=U1+U2+..........+Un

I=I1=I2=.............=In

-Học sinh lắngnghe

-Học sinh lắng nghe

-Điện áp tức thời

-Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp bằng tổng đại số điện áp tức thời giữa hai đầu của từng đoạn mạch ấy

-Học sinh làm việc nhóm nhỏ 2 em trong vòng 1 phút30 giây

I. Phương pháp giãn đồ Fre-nen

1. Định luật về điện áp tức thời

Trong đoạn mạch xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thời giữa hai đầu của mạch bằng tổng đại số các điện áp tức thời giữa hai đầu từng đoạn mạch ấy.

2. Phương pháp giãn đồ Fre-nen

Biểu diễn các đại lượng u và i đối với từng đoạn mạch theo phương pháp giãn đồ véc tơ

Mạch

Các véc tơ quay

Định luật Ôm

R

u, i cùng pha

UR = IR

C

u trể pha

so với i

UC = IZC

L

u sớm pha

so với i

UL = IZL

Phép cộng đại số các đại lượng xoay chiều hình sin (cùng tần số) được thay thế bằng phép tổng hợp các véc tơ quay tương ứng.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu mạch có R, L, C mắc nối tiếp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ

Giả sử cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch có dạng :

i = I

cost

-Biểu thức điện áp trong mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp được viết như thế nào?

-U và tính bằng cách nào?

-Ta vẽ giản đồ vecto về điện áp hiệu dụng cho từng đoạn mạch trong cùng giản đồ

-Cộng các giá trị hiệu dụng lại với nhau bằng phương pháp vecto

-Áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm U và theo UR,UC,UL

- Biến đổi hai biểu thức trên để đưa ra biểu thức định luật Ôm và giới thiệu khái niệm tổng trở.

-Học sinh dựa vào giãn đồ véc tơ và độ lệch pha để tìm độ lệch pha của u so với i trên đoạn mạch RLC.

Khi ZL= ZC thì độ lệch pha giữa u và i thế nào?

-Khi =0 thì tổng trở và cường độ dòng điện hiệu dụng có đặc điểm gì?

Đây là hiện tượng cộng hưởng điện

_Học sinh vẽ hình.

- u = U

cos(t+)

-Học sinh thao luận nhóm 4 em trong 4 phút

U =

tan =

-Học sinh làm việc tron 1 phút

-Dựa vào giãn đồ véc tơ để tìm độ lệch pha của u so với i trên đoạn mạch RLC.

u,i cùng pha(=0).

-Z=Zmin=R; I=Imax=U/R

II. Mạch có R, L, C mắc nối tiếp

1. Định luật Ôm cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp

Đặt vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều

u = U

cost

Hệ thức giữa các điện áp tức thời trong mạch: u = uR + uL + uC

Nếu biểu diễn các điện áp tức thời bằng các véc tơ quay thì ta có

=

+

+

Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấy:

U =

= I

= IZ

I =

Với Z =

gọi là tổng trở của đoạn mạch RLC.

2. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấy:

tan =

=

=

3. Cộng hưởng điện

Khi ZL= ZC thì Z = Zmin = R;

I = Imax =

; = 0. Ta nói có hiện tượng cộng hưởng điện.

Điều kiện để có cộng hưởng điện là:

ZL= ZC L =

hay 2LC = 1

Khi ZL> ZC thì > 0: u nhanh pha hơn i (đoạn mạch có tính cảm kháng).

Khi ZL< ZC thì < 0: u trể pha hơn i (đoạn mạch có tính dung kháng).

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 12 trang 79, 80 sgk và 14.2, 14.3, 14.7 và 14.12 sbt.

-Giải các bài tập trong sgk,sbt,tài liệu ôn ập

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :13Tiết :26

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Tính được tổng trở của đoạn mạch RLC.

- Viết được biểu thức của u theo i hoặc biểu thức của i theo u.

2.Kỹ năng :

- Vẽ được giãn đồ véc tơ, dựa vào giãn đồ véc tơ tính được U và .

3.Thái độ :

Tích cực trong các hoạt động

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về đoạn mạch xoay chiều tổng quát.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Cảm kháng, dung kháng, tổng trở: ZL = L; ZC =

; Z =

.

+ Biểu thức của u và i:

Nếu i = Iocos(t + i) = I

cos(t + i) thì u = Uocos(t + i + ) = U

cos(t + i + ).

Nếu u = Uocos(t + u) = U

cos(t + u) thì i = Iocos(t + u - ) = I

cos(t + u - )

Với: I =

; Io =

; tan =

.

+ Điều kiện để có cộng hưởng điện: ZL= ZC hay L =

. Khi đó: Z = Zmin = R; I = Imax =

; = 0.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của i.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của i.

Viết biểu thức của i.

Viết biểu thức của i.

Câu 11 trang 80: D

Câu 12 trang 80: D

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính U trên đoạn mạch có R và C từ đó suy ra để tính UR.

Yêu cầu học sinh tính I.

Yêu cầu học sinh tính ZC.

Yêu cầu học sinh tính ZC.

Yêu cầu học sinh tính ZL.

Yêu cầu học sinh tính Z.

Yêu cầu học sinh tính I.

Yêu cầu học sinh tính .

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của i.

Yêu cầu học sinh tính tổng trở của đoạn mạch AM.

Yêu cầu học sinh tính điện áp hiệu dụng của đoạn mạch AM

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để có cộng hưởng điện từ đó suy ra để tính .

Yêu cầu học sinh xác định I0 và và viết biểu thức của i.

Viết biểu thức tính U trên đoạn mạch có R và C từ đó suy ra để tính UR.

Tính I.

Tính ZC.

Tính ZC.

Tính ZL.

Tính Z.

Tính I.

Tính .

Viết biểu thức của i.

Tính ZAM.

Tính UAM.

Nêu điều kiện để có cộng hưởng điện từ đó suy ra để tính .

Xác định I0 và và viết biểu thức của i.

Bài 6 trang 79

Ta có: U2 = U

+ U

UR =

= 60 (V)

I =

= 2(A).

ZC =

= 40 ().

Bài 9 trang 80

a) Viết biểu thức của i

Ta có: ZC =

= 40 ()

ZL = L = 100.

= 10 ()

Z =

=

= 50 ()

I =

= 2,4 (A)

tan =

=

= tan(-370)

= -

rad

Vậy: i = I

cos(t - )

= 2,4

cos(100t +

) (A).

b) Điện áp hiệu dụng giữa A và M

Ta có : ZAM =

= 40

().

UAM = I.ZAM = 2,4.40

= 96

(V)

Bài 10 trang 80

Để có cộng hưởng điện thì

ZL = ZC hay L =

=

=100(rad/s)

Khi có cộng hưởng điện thì

I0 =

= 4 (A) và = 0

Nên i = I0cos(t - ) = 4cos100 (A).

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :14Tiết :27

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

CÔNG SUẤT MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nắm được biểu thức tính cơng suất và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch điện xoay chiều.

- Phát biểu được định nghĩa của hệ số công suất. Nêu vai trò của hệ số công suất trong mạch điện.

- Viết được công thức của hệ số công suất đối với mạch RLC nối tiếp.

2.Kỹ năng:

Giải được các vấn đề trong chương

3.Thái độ:

An toàn trong việc dùng điện

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem trước các vấn đề trong sách

Học sinh: Ôn lại các công thức về mạch RLC mắc nối tiếp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Vẽ giãn đồ véc tơ cho đoạn mạch RLC.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu biểu thức của u và i.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu biểu thức tính công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Yêu cầu học sinh viết công thức tính điện năng tiêu thụ.

Nêu các đại lượng trong các biểu thức của u và i.

Thực hiện C1.

Ghi nhận biểu thức tính công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Viết công thức tính điện năng tiêu thụ trên mạch điện xoay chiều.

I. Công suất của đoạn mạch xoay chiều

1. Biểu thức của công suất

Xt đoạn mạch xoay chiều có:

i = I

cost v u = U

cos(t + )

Thì công suất của đoạn mạch xoay chiều này là: P = UIcos

2. Điện năng tiêu thụ của mạch điện

W = Pt

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu hệ số công suất.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.

Yêu cầu học sinh dựa vào giãn đồ véc tơ đưa ra công thức tính hệ số công suất.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu công thức tính công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Dẫn dắt để đưa ra biểu thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện.

Yêu cầu học sinh nêu cách nâng cao hệ số công suất.

Yêu cầu học sinh cho biết với các dụng cụ tiêu thụ điện như tủ lạnh, máy giặt, … tăng hệ số công suất để làm gì?

Ghi nhận thiệu hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.

Dựa vào giãn đồ véc tơ đưa ra công thức tính hệ số công suất.

Thực hiện C2.

Ghi nhận công thức tính công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Từ biểu thức P = UIcos suy ra I và suy ra biểu thức tính công suất tỏa nhiệt trên đường dây tải với điện trở r.

Nêu cách nâng cao hệ số công suất.

Cho biết với các dụng cụ tiêu thụ điện như tủ lạnh, máy giặt, ... tăng hệ số công suất để làm gì?

II. Hệ số công suất

1. Biểu thức của hệ số công suất và công suất

Trong công thức P = UIcos thì cos được gọi là hệ số công suất. Vì || < 900 nên

1 cos 0

Dựa vào giãn đồ véc tơ ta có

cos =

Công suất của đoạn mạch RLC:

P = UIcos =

= I2R

2. Tầm quan trọng của hệ số công suất trong quá trình cung cấp và sử dụng điện năng

Vì P = UIcos I =

nên công suất hao phí trên đường dây tải (có điện trở r) là Php = rI2=

. Nếu hệ số công suất cos nhỏ thì công suất hao phí trên đường dây tải Php sẽ lớn, do đó người ta phải tìm cách nâng cao hệ số công suất.

Với cùng một điện áp U và dụng cụ dùng điện tiêu thụ một công suất P, tăng hệ số công suất cos để giảm cường độ hiệu dụng I từ đó giảm hao phí vì tỏa nhiệt trên dây.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 2 đến 6 trang 85 sgk và 15.5, 15.8 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :14Tiết :28

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

2.Kỹ năng :

- Trả lời được các câu hỏi và giải được các bài toán về công suất, hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.

- Trả lời được các câu hỏi và giải được các bài toán về máy biến áp và truyền tải điện năng đi xa

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh:

-Ôn lại các kiến thức về công suất, hệ số công suất máy biến áp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Công suất và hệ số công suất của đoạn mạch RLC: P = UIcos =

= I2R; cos =

.

+ Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải: Php = rI2 = P2

+ Sự biến đổi điện áp và cường độ dòng điện trên máy biến áp:

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 2 trang 85 : C

Câu 3 trang 85 : B

Câu 4 trang 85 : A

Câu 5 trang 85 : A

Câu 2 trang 91 : C

Câu 3 trang 91 : A

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính cảm kháng và dung kháng.

Yêu cầu học sinh nhận xét kết quả và tính công suất, hệ số công suất.

Yêu cầu học sinh tính toán để thấy U

từ đó kết luận cuộn dây có điện trở thuần r 0.

Hướng dẫn học sinh lập hệ phương trình và giải để tìm ra Ur và UL từ đó tính ra hệ số công suất.

Yêu cầu học sinh tính cường độ hiệu dụng trên đường dây.

Yêu cầu hs tính độ sụt thế.

Yêu cầu học sinh tính điện áp hiệu dụng cuối đường dây.

Yêu cầu học sinh tính công suất tổn hao trên đường dây tải.

Cho học sinh tự giải câu e.

Tính cảm kháng.

Tính dung kháng.

Nhận xét kết quả và tính công suất, hệ số công suất.

Tính toán để rút ra kết luận.

Viết công thức tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch theo các điện áp thành phần.

Viết công thức tính điện áp giữa hai đầu cuộn dây.

Giải hệ phương trình.

Tính hệ số công suất.

Tính cường độ hiệu dụng trên đường dây.

Tính độ sụt thế.

Tính điện áp hiệu dụng cuối đường dây.

Tính công suất tổn hao trên đường dây tải.

Tự giải câu e.

Bài 6 trang 85

Ta có:

ZL = 2fL = 2.1000.

.10-3 = 10().

ZC =

= 10().

Vì ZL = ZC nên có cộng hưởng điện, khi đó

P = Pmax =

= 333(W) và cos = 1

Bài 15.8

a) Ta có :

=

= 53,6(V) U = 65(V), do đó cuộn dây có điện trở thuần r 0.

b) Ta có : U2 = (UR + Ur)2 + (UL - UC)2

652 = 132 + 26Ur + U

+ U

- 130UL + 652

0 = 132 + 26Ur + U

+ U

- 130UL (1)

U

= U

+ U

132 = U

+ U

(2)

Giải hệ (1) và (2) ta có:

Ur = 12(V ; UL = 5(V)

Hệ số công suất :

cos =

=

.

Bài 6 trang 91

a) Cường độ hiệu dụng trên dây tải điện

I =

=

(A)

b) Độ sụt thế : U = rI = 2.

= 73(V)

c) Điện áp hiệu dụng ở cuối đường dây:

UC = U - U = 110 – 73 = 37(V)

d) Công suất tổn hao trên đường dây tải:

Php = rI2 = 2.

= 2644,6(W)

e) Tính toán tương tự với U’ = 220 ta có

I’ =

A; U’ = 36V;

U’C = 184V; P’hp = 661W.

Tuần :15Tiết :28

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG .MÁY BIẾN ÁP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Viết được công suất hao phí trên đường dây tải điện, từ đó suy ra những giải pháp giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện, trong đó tăng áp là biện pháp triệt để và hiệu quả nhất.

- Phát biểu được định nghĩa, nêu được cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy biến áp.

- Viết được hệ thức giữa điện áp của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp.

- Viết được hệ thức giữa cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn thứ cấp và trong cuộn sơ cấp của máy biến áp.

2.Kỹ năng:

Giải được các vấn đề trong chương

3.Thái độ:

An toàn trong việc sử dụng điện

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giới thiệu máy biến áp thật cho học sinh xem.

2. Học sinh: Ôn lại về suất điện động cảm ứng, về vật liệu từ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết biểu thức tính công suất và hệ số công suất của đoạn mạch điện xoay chiều. Nêu mục đích của việc nâng cao hệ số công suất và cách nâng cao hệ số công suất.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu bài toán truyền tải điện năng đi xa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu công suất phát đi từ nhà máy phát điện.

Yêu cầu học sinh xác định công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải.

Yêu cầu học sinh nêu các biện pháp giảm công suất hao phí.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Phân tích để tìm ra phương pháp tối ưu để giải bài toán truyền tải điện năng đi xa.

Ghi nhận công suất phát đi từ nhà máy phát điện.

Xác định công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải.

Nêu các biện pháp giảm công suất hao phí.

Thực hiện C1.

Ghi nhận phương pháp tối ưu để giải bài toán truyền tải điện năng đi xa.

I. Bài toán truyền tải điện năng đi xa

Công suất phát đi từ nhà máy phát điện

P = UI

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải: Php = rI2 = r(

)2 = P2

Với công suất phát P xác định, để giảm Php ta phải giảm r hoặc tăng U

Biện pháp giảm r có những hạn chế: Vì r =

nên để giảm ta phải dùng các loại dây có điện trở suất nhỏ như bạc, dây siêu dẫn, ... với giá thành quá cao hoặc tăng tiết diện S, mà tăng tiết diện S thì tốn kim loại và phải xây cột điện lớn nên không kinh tế.

Trái lại, biện pháp tăng U có hiệu quả rỏ rệt: Tăng U lên n lần thì Php giảm n2 lần.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu máy biếp áp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu máy biến áp.

Cho học sinh quan sát một máy biến áp.

Giới thiệu hình 16.2, 16.3.

Y/c h/s nêu cấu tạo máy biến áp.

Giới thiệu nguyên tắc hoạt động của máy biến áp.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu số vòng dây của cuộn sơ cấp, thứ cấp và điện áp đưa vào ở cuộn sơ cấp, lấy ra ở cuộn thứ cấp.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của máy tăng áp, hạ áp.

Dẫn dắt để đưa ra mối liên hệ giữa U1, I1 và U2, I2 trong máy biến áp có tải.

Yêu cầu học sinh rút ra các kết luận đối với máy biến áp lí tưởng.

Ghi nhận khái niệm.

Quan sát máy biến áp.

Xem hình 16.2, 16.3.

Nêu cấu tạo của máy biến áp.

Ghi nhận và nguyên tắc hoạt động của máy biến áp.

Thực hiện C2.

Ghi nhận các số liệu trên máy biến áp.

Nêu đặc điểm của máy tăng áp, hạ áp.

Ghi nhận mối liên hệ giữa U1, I1 và U2, I2 trong máy biến áp có tải.

Rút ra các kết luận đối với máy biến áp lí tưởng.

II. Máy biếp áp

Máy biến áp là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều.

1. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

Bộ phận chính là một lỏi biến áp hình khung bằng sắt non có pha silic cùng với hai cuộn dây có điện trở nhỏ và độ tự cảm lớn quấn trên lỏi biến áp. Cuộn thứ nhất có N1 vòng nối vào nguồn phát điện gọi là cuộn sơ cấp, cuộn thứ 2 có N2 vòng nối ra các cơ sở tiêu thụ điện năng gọi là cuộn thứ cấp.

Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào nguồn phát điện xoay chiều, dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn sơ cấp tạo ra từ trường biến thiên trong lỏi biến áp. Từ thông biến thiên của từ trường đó qua cuộn thứ cấp gây ra suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp.

2. Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp

Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp ta thấy:

Nếu N2> N1thì U2> U1: Máy tăng áp.

Nếu N2< N1thì U2< U1: Máy hạ áp.

Nếu bỏ qua hao phí trên máy biến áp (thật ra hao phí trên máy biến áp rất nhỏ) thì:

P1 = U1I1 = P2 = U2I2

Do đó:

Kết luận: Đối với máy biến áp lí tưởng:

+ Tỉ số các điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp bằng tỉ số

.

+ Tỉ số các cường độ hiệu dụng ở mạch thứ cấp và mạch sơ cấp bằng nghịch đảo của tỉ số

.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của máy biến áp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của máy biến áp.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Nêu các ứng dụng của máy biến áp.

Thực hiện C4.

Thực hiện C5.

III. Ứng dụng của máy biến áp

+ Thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều đến các giá trị thích hợp.

+ Sử dụng trong việc truyền tải điện năng để giảm hao phí trên đường dây truyền tải.

+ Sử dụng trong máy hàn điện nấu chảy kim loại.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 2 đến 6 trang 91 sgk và 15.4, 15.5 và 15.6 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :15Tiết :30

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

- Mô tả được sơ đồ cấu tạo và giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 1 pha.

- Mô tả được sơ đồ cấu tạo và giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 3 pha.

2.Kỹ năng:

-Giải thích được các hoạt động của máy điện

3.Thái độ:

-An toàn trong kỹ thuật điện

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chuẩn bị các mô hình máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha.

2. Học sinh: Ôn kiến thức hiện tượng cảm ứng điện từ và định luật Len-xơ ở lớp 11.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Nêu cách tạo ra suất điện động xoay chiều.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu máy phát điện xoay chiều một pha.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu mô hình máy phát điện xoay chiều một pha.

Giới thiệu hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha.

Giới thiệu tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát tạo ra.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Thực hiện C1.

Ghi nhận cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha.

Ghi nhận hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha.

Ghi nhận tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát tạo ra.

Thực hiện C2.

I. Máy phát điện xoay chiều một pha

1. Cấu tạo và hoạt động.

+ Cấu tạo gồm bộ phận chính:

Phần cảm là nam châm vĩnh cữu hay nam châm điện: phần tạo ra từ trường.

Phần ứng là những cuộn dây, trong đó xuất hiện suất điện động cảm ứng.

Một trong hai phần đặt cố định, phần còn lại quay quanh một trục. Phần cố định gọi là stato, phần quay gọi là rôto.

+ Hoạt động: Khi rôto quay, từ thông qua cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng, suất điện động này được đưa ra ngoài để sử dụng.

2. Tần số của dòng điện xoay chiều.

Nếu máy phát có 1 cuộn dây và 1 nam châm (một cặp cực), rôto quay n vòng trong 1 giây thì tần số của dòng điện là f = n.

Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 giây thì f = np.

Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 phút thì f =

p.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu máy phát điện xoay chiều ba pha.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu mô hình máy phát điện xoay chiều ba pha.

Giới thiệu hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha.

Giới thiệu dòng điện xoay chiều ba pha.

Giới thiệu những ưu việt của dòng ba pha.

Ghi nhận cấu tạo của máy phát điện xoay chiều ba pha.

Nhận xét về ba suất điện động xoay chiều xuất hiện trong ba cuộn dây.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận những ưu việt của dòng ba pha.

II. Máy phát điện xoay chiều ba pha

1. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động.

Máy phát điện xoay chiều ba pha gồm:

+ Ba cuộn dây hình trụ giống nhau gắn cố định trên một vành tròn tại ba vị trí đối xứng (ba trục của ba cuộn dây đồng quy tại tâm O của đường tròn và lệch nhau 1200).

+ Một nam châm NS có thể quay quanh trục O với tốc độ góc không đổi.

Khi nam châm quay từ thông qua ba cuộn dây biến thiên theo hàm số sin của thời gian với cùng tần số góc , cùng biên độ nhưng lệch pha nhau

. Kết quả là trong ba cuộn dây xuất hiện ba suất điện động xoay chiều cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau

.

2. Cách mắc mạch ba pha (giảm tải)

3.Dòng ba pha

Dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều ba pha phát ra là dòng ba pha. Đó là hệ ba dòng điện xoay chiều hình sin có cùng tần số, nhưng lệch pha nhau

từng đôi một. Nếu tải đối xứng thì ba dòng điện này sẽ có cùng biên độ.

4. Những ưu việt của dòng ba pha

+ Truyền tải điện năng đi xa bằng dòng ba pha tiết kiệm được dây dẫn so với truyền tải bằng dịng một pha.

+ Cung cấp điện cho các động cơ ba pha, dùng phổ biến trong các nhà máy, xí nghiệp.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 3, 4 trang 94 sgk và 17.1, 17.3 và 17.4 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

:

Tuần :16Tiết :31

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Trình bày được khái niệm từ trường quay.

- Trình bày được một cách tạo ra từ trường quay.

- Giải thích được sự quay không đồng bộ của khung dây đặt trong từ trường quay.

2.Kỹ năng:

-Giải thích được các hoạt động của máy điện

3.Thái độ:

An toàn trong kỹ thuật điện

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

-Chuẩn bị mô hình về sự quay không đồng bộ của khung dây trong từ trường quay của nam châm.

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức về động cơ điện ở lớp 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha và cách xác định tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra.

Nêu định nghĩa dòng điện xoay chiều ba pha và những ưu việt của dòng điện xoay chiều ba pha.

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu mơ hình của sự quay khơng đồng bộ.

Yêu cầu học sinh giải thích sự quay của khung dây khi nam châm quay.

Yêu cầu học sinh giải thích sự quay không đồng bộ.

Xem hình 18.1. Đọc sgk và Mô tả hiện tượng.

Giải thích sự quay của khung dây khi nam châm quay.

Giải thích sự quay không đồng bộ của khung dây so với nam châm.

I. Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ

Quay đều một nam châm hình chử U với tốc độ góc thì từ trường giữa hai nhánh của nam châm cũng quay với tốc độ góc .

Đặt trong từ trường quay với tốc độ góc một khung dây dẫn kín có thể quay quanh một trục trùng với trục quay của từ trường thì khung dây quay với tốc độ góc ’ <. Ta nói khung dây quay không đồng bộ với từ trường.

Giải thích: Từ trường quay làm từ thông qua khung dây biến thiên, trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Cũng chính từ trường quay này tác dụng lên dòng điện trong khung dây một mômen lực làm khung dây quay. Theo định luật Len-xơ, khung dây quay theo chiều quay của từ trường để giảm tốc độ biến thiên của từ thông.

Tốc độ góc của khung dây luôn nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường vì nếu tốc độ góc của khung dây bằng tốc độ góc của từ trường thì từ thông qua khung dây không biến thiên nữa, dòng điện cảm ứng không còn, momen lực từ bằng 0, momen cản làm khung dây quay chậm lại. Lúc đó lại có dòng cảm ứng và có momen lực từ. Khung dây sẽ quay đều khi momen lực từ và momen cản cân bằng nhau.

II. Động cơ không đồng bộ ba pha

(Giảm tải)

Hoạt động3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập về mạch điện xoay chiều để chuẩn bị cho tiết bài tập.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :16Tiết :32

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Nắm được cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha, ba pha và nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ để trả lời được các câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.

2.Kỹ năng:

Giải thích được các hoạt động của máy điện

3.Thái độ:

An toàn trong kỹ thuật điện

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về máy phát điện xoay chiều một pha, ba pha và động cơ không đồng bộ. Xem lại các bài toán về đoạn mạch xoay chiều.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Cấu tạo và hoạt động của: Máy phát điên xoay chiều một pha, ba pha.

+ Tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều tạo ra: Nếu máy phát có 1 cuộn dây và 1 nam châm (một cặp cực), rôto quay n vòng trong 1 giây thì tần số của dòng điện là f = n. Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 giây thì f = np. Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 phút thì f =

p.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 3 trang 94 : C

Câu 17-18.1 : C

Câu 17-18.2 : C

Câu 17-18.3 : C

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính Z.

Yêu cầu học sinh viết công thức tính cos từ đó suy ra để tính R.

Yêu cầu học sinh viết công thức tính tan từ đó suy ra để tính ZL – ZC .

Hướng dẫn học sinh lập hệ phương trình để tìm L và C.

Yêu cầu học sinh giải hệ phương trình để tính L và C.

Yêu cầu học sinh tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở

Yêu cầu học sinh tính .

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của i.

Yêu cầu học sinh tính tổng trở của đoạn mạch AD.

Yêu cầu học sinh tính UAD.

Yêu cầu học sinh tính AD .

Yêu cầu học sinh xác định độ lệch pha giữa uAB và uAD.

Tính tổng trở.

Viết công thức tính cos từ đó suy ra để tính R.

Viết công thức tính tan từ đó suy ra để tính ZL – ZC .

Lập hệ phương trình để tìm L và C.

Giải hệ phương trình để tính L và C.

Tính ZL.

Tính ZC.

Tính Z.

Tính .

Viết biểu thức của i.

Tính ZAD.

Tính UAD.

Tính AD .

Tính và nhận xét.

Bài 14.8

a) Ta có: Z =

= 120().

cos =

R = Z.cos = 120.

= 60

().

tan =

ZL – ZC = R.tan = 60

.(-

)

= -60()

Hay ZC - ZL = 60

b) Ta có : ZC = ZL = 60

= 60

= 50L + 30 (1)

Z’C = Z’L

= 200L (2)

Giải hệ (1) và (2) ta có :

L =

H và C =

F

Câu 4 trang 131 sgv

a) Ta có: ZL = L = 100.

= 40()

ZC =

= 80()

Z =

=

= 80()

I =

= 1(A)

tan =

= tan(-

)

= -

rad

Vậy : i = I

cos(t - )

=

cos(100t +

) )A)

b) Ta có :

ZAD=

= 80()

UAD = I.ZAD = 1.80 = 80(V)

c) Ta có: tanAD =

= tan

AD =

rad

= - AD = -

-

= -

Như vậy uAB trể pha hơn uAD một góc

.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :17Tiết :33

ÔN TẬP DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Ôn tập chương dòng điện xoay chiều.

2.Kỹ năng:

-Làm nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm chương dòng điện xoay chiều.

2. Học sinh:

-Giải trước các câu hỏi trắc nghiệm.

CHỦ ĐỀ 1 : CÁC MẠCH RIÊNG RẺ

Câu 1: Trong các đại lượng của dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?

A.Cường độ dòng điện.B. Điện áp.C. Công suất.D. Suất điện động.

Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về dòng điện xoay chiều i = I0 cos(t + )?

A.I0 là cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.B.i là cường độ dòng điện tức thời.

C.(t + ) là pha dao động của dòng điện.D. là pha ban đầu của dòng điện.

Câu 3: Chọn câu sai về mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp.

A.Cường độ dòng điện tại mọi điểm trên mạch là như nhau.

B.Dòng điện tức thời có cùng chu kì với điện áp tức thời hai đầu mạch.

C.Tần số của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào các phần tử R, L, C chứa trong mạch.

D.Độ lệch pha của dòng điện so với điện áp phụ thuộc vào các phần tử R, L, C chứa trong mạch.

Câu 4: Cường độ của một dòng điện xoay chiều có biểu thức i = 4cos(100t) A. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là

A.4

A.B. 2

A.C. 4 A.D. 2 A.

Câu 5: Điều nào sau đây là đúng khi nói về quan hệ giữa dòng điện và điện áp trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R?

A.Điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc

.

B.Điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc

.

C.Điện áp hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng tần số và cùng pha với dòng điện.

D.Điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc

.

Câu 6: Khi tần số của dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 2 lần thì dung kháng của điện

A.giảm đi 4 lần.B. giảm đi 2 lần.C. tăng lên 4 lần.D. tăng lên 2 lần.

Câu 7: Trong c¸c ®¹i l­îng ®Æc tr­ng cho dßng ®iÖn xoay chiÒu sau ®©y, ®¹i l­îng nµo cã dïng gi¸ trÞ hiÖu dông? A. ®iÖn ¸p. B. chu kú. C. tÇn sè. D. c«ng suÊt.

Câu 8: Mét ®Ìn nªon ®Æt d­íi ®iÖn ¸p xoay chiÒu cã gi¸ trÞ hiÖu dông 220V vµ tÇn sè 50Hz. BiÕt ®Ìn s¸ng khi ®iÖn ¸p gi÷a hai cùc kh«ng nhá h¬n 155V. TØ sè gi÷a thêi gian ®Ìn s¸ng vµ thêi gian ®Ìn t¾t trong mét chu kú lµ

A. 0,5 lÇn. B. 1 lÇn. C. 2 lÇn.D. 3 lÇn

Câu 9: §Æt vµo hai ®Çu tô ®iÖn

mét ®iÖn ¸p xoay chiÒu tÇn sè 100Hz, dung kh¸ng cña tô ®iÖn lµ A. ZC = 200Ω. B. ZC = 100Ω. C. ZC = 50Ω. D. ZC = 25Ω.

Câu 10: §Æt vµo hai ®Çu cuén c¶m

mét ®iÖn ¸p xoay chiÒu u = 141cos(100πt)V. C¶m kh¸ng cña cuén c¶m lµ:

A. ZL = 200Ω. B. ZL = 100Ω.C. ZL = 50Ω. D. ZL = 25Ω.

Câu 11: §Æt vµo hai ®Çu cuén c¶m

mét ®iÖn ¸p xoay chiÒu u = 141cos(100πt)V. C­êng ®é dßng ®iÖn hiÖu dông qua cuén c¶m lµ

A. I = 1,41A. B. I = 1,00A. C. I = 2,00A. D. I = 100Ω.

CHỦ ĐỀ 2 MẠCH RLC NỐI TIẾP

Câu 12: Một đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp với L là cuộn cảm thuần. Gọi uR, uL, uC tương ứng là điện áp tức thời ở hai đầu các phần tử R, L, C. Tìm phát biểu đúng khi nói về mối liên hệ giữa pha của các điện áp này.

A.uR sớm pha so với uL. B. uC trễ pha so với uL.

C.uR trễ pha

so với uC. D. uL sớm pha

so với uC.

Câu 13: Cường độ dòng điện luôn sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch khi

A.đoạn mạch có R và L mắc nối tiếp.C. đoạn mạch có R và C mắc nối tiếp.

B.đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần L.D. đoạn mạch có L và C mắc nối tiếp.

Câu 14: Cho dòng điện xoay chiều qua mạch điện có điện trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch

A.cùng pha với dòng điện.C. sớm pha so với dòng điện.

B.trễ pha so với dòng điện.D. sớm pha

so với dòng điện.

Câu 15: Đặt một điện áp xoay chiều u vào hai đầu một đoạn mạch có điện trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì trong mạch có dòng điện xoay chiều i. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.i sớm pha so với u. B. i trễ pha so với u. C.i sớm pha

so với u. D. i trễ pha

so với u.

Câu 16: Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C không đổi một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số 50 Hz thì cường độ dòng điện qua tụ điện là 4 A. Để cường độ dòng điện qua tụ điện là 2 A thì tần số của dòng điện phải bằng

A.25 Hz.B. 100 Hz.C. 200 Hz.D. 400 Hz.

Câu 17: Đặt một điện áp tức thời u = 120

cos(100t) V vào hai đầu một mạch điện gồm ba phần tử RLC mắc nối tiếp. Biết điện trở R = 40 , dung kháng ZC = 60 và cảm kháng ZL= 20 . Dòng điện trong mạch có biểu thức là

A.i = 3

cos(100t –

) A. B. i = 3

cos(100t +

) A.

C.i = 3cos(100t –

) A.D. i = 3cos(100t +

) A.

Câu 18: Cho một đoạn mạch gồm ba phần tử R, L và C có giá trị xac định mắc nối tiếp với nhau. Đặt một điện áp u = U

cos(2ft) V với tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch. Khi f = f1 thì cảm kháng và dung kháng của mạch bằng nhau và cường độ hiệu dụng trong mạch có giá trị I1. Khi f = 2f1 thì cường độ hiệu dụng trong mạch có giá trị là

A.I2 < I1.B. I2 > I1.C. I2 = I1.D. I2 = 2I1.

Câu 19: Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp có R = 50 ; ZL = 60 ; ZC = 40 ứng với tần số f. Giá trị của tần số để hệ số công suất bằng 1

A.là một số nhỏ hơn f.B. là một số lớn hơn f.C. là một số bằng f.D. không tồn tại.

Câu 20: Cho đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R = 20 , cuộn cảm thuần L =

H và tụ điện C =

F. Biết điện áp tức thời hai đầu mạch là u = 100cos(t) V với tần số góc thay đổi được. Khi tổng trở của đoạn mạch Z = 20 thì tần số góc có giá trị là

A.10 0002 rad/s. B. 100 rad/s.C. 50 rad/s.D. 100 rad/s.

Câu 21: Công thức nào sau đây là sai khi tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp?

A.cos =

.B. cos =

.C. cos =

.D. cos =

.

Câu 22: §o¹n m¹ch gåm tô ®iÖn cã ®iÖn dung

m¾c nèi tiÕp víi ®iÖn trë thuÇn cã gi¸ trÞ thay ®æi. §Æt vµo hai ®Çu ®o¹n m¹ch mét ®iÖn ¸p xoay chiÒu u = 200sin(100πt)V. Khi c«ng suÊt tiªu thô trong m¹ch ®¹t gi¸ trÞ cùc ®¹i th× ®iÖn trë ph¶i cã gi¸ trÞ lµ

A. R = 50Ω. B. R = 100Ω. C. R = 150 Ω. D. R = 200Ω

CÁC MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU

Câu 23: Trong các phương án truyền tải điện năng đi xa bằng dòng điện xoay chiều sau đây, phương án nào tốu ưu?

A.Dùng đường dây tải điện có điện trở nhỏ.C. Dùng điện áp khi truyền đi có giá trị lớn.

B.Dùng đường dây tải điện có tiết diện lớn.D. Dùng dòng điện khi truyền đi có giá trị lớn.

Câu 24: Hệ thức nào sau đây là đúng đối với máy biến áp lí tưởng?

A.

=

.B.

=

.C.

=

.D.

=

.

Câu 25: Hệ thức nào sau đây là đúng đoi với máy biến áp lí tưởng?

A.

=

=

.B.

=

=

.C.

=

=

.D.

=

=

.

Câu 26: Một máy biến áp lí tưởng với cuộn sơ cấp có 5 000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng. Điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là 110 V. Điện áp hieu dụng ở cuộn thứ cấp là

A.2 200 V.B. 220 V.C. 55 V.D. 5,5 V.

Câu 27: Một máy biến áp lí tưởng với cuộn sơ cấp có 5 000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng. Dòng điện hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là 0,4 A. Dòng điện hiệu dụng ở cuộn thứ cấp là

A.0,8 A.B. 8 A.C. 0,2 A.D. 2 A.

Câu 28: Một máy biến áp lí tưởng có tỉ số

=

. Điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp lần lượt là 100 V và 5 A. Biết công suất hao phí trên đường dây bằng 10% công suất truyền đi. Điện áp ở cuộn thứ cấp và công suất truyền đi từ cuộn thứ cấp đến phụ tải lần lượt có giá trị là

A.100 V; 100 W.B. 50 V; 50 W.C. 5 000 V; 450 W.D. 500 V; 500 W.

Câu 29: Một máy biến áp lí tưởng làm việc bình thường có tỉ số

= 3. Khi U1 = 360 V và I1 = 6 A thì U2, I2 bằng bao nhiêu?

A.1 080 V, 18 A.B. 1 080 V, 2 A.C. 120 V, 18 A.D. 120 V, 2 A.

Câu 30: Một biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2 000 vòng, cuộn thứ cấp gồm 100 vòng. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là 120 V, 0,8 A. Điện áp và công suất ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

A.120 V và 4,8 W.B. 240 V và 96 W.C. 6 V và 4,8 W.D. 6 V và 96 W.

Câu 31: R«to cña m¸y ph¸t ®iÖn xoay chiÒu lµ mét nam ch©m cã 3 cÆp cùc, quay víi tèc ®é 1200vßng/min. TÇn sè cña suÊt ®iÖn ®éng do m¸y t¹o ra lµ

A. f = 40Hz. B. f = 50Hz. C. f = 60Hz. D. f = 70Hz.

Tuần 17 ,18 Tiết 34,35

ÔN THI HỌC KỲ 1

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Ôn tập chương dao động và sóng cơ.

2.Kỹ năng:

-Làm nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm chương dao động và sóng.

2. Học sinh:

-Giải trước các câu hỏi trắc nghiệm.

Chủ đề 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Câu 1: Trong dao động điều hòa x=Acos(t+), vận tốc biến đổi điều hòa theo phương trình?

A. v=Acos(t+).B. v=Acos(t+).C. v= -Asin(t+).D. v= -Asin(t+).

Câu 2: Trong dao động điều hòa:

A. vận tốc biến đổi điều hòa cùng pha so với li độ.

B. vận tốc biến đổi điều hòa ngược pha so với li độ.

C. vận tốc biến đổi điều hòa sớm pha /2 so với li độ.

D. vận tốc biến đổi điều hòa chậm pha /2 so với li độ.

Câu 3:Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ và gia tốc là đúng? Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và có :

A. cùng biên độB. cùng phaC. cùng tần số gócD. cùng pha ban đầu

Câu 4:Tìm phát biểu đúng khi nói về vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà.

A.Vận tốc có độ lớn cực đại ở vị trí biên, gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí cân bằng.

B.Vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí biên.

C.Vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí cân bằng.

D.Vận tốc có độ lớn cực đại ở vị trí cân bằng, gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí biên.

Câu 5:Nếu chọn gốc toạ độ trùng với vị trí cân bằng thì biểu thức liên hệ giữa biên độ A, li độ x, vận tốc v và tần số góc của chất điểm dao động điều hoà là:

A.x2 = A2 +

.B. A2 = v2 + 2x2.C. A2 = v2 +

.D. v2 = 2(A2 – x2).

Câu 6 : Dao động tắt dần là dao động có :

A.Biên độ thay đổi liên tục.B.Biên độ giảm dần do ma sát.

C.Có ma sát cực đại.D.Chu kì tăng tỉ lệ với thời gian.

Câu 7 : Một vật dao động điều hoà theo thời gian có phương trình x = A sin(ωt + φ) thì động năng và thế năng cũng dao dộng điều hoà với tần số:

A.ώ = 2ω.B.ώ = ω/2.C.ώ = 4ω.D.ώ = ω.

Câu 8 : Một vật dao động điều hoà theo thời gian có phương trình x = A sin(ωt + φ). Gọi T là chu kì dao động của vật. Vật có vận tốc cực đại khi:

A.Vật qua vị trí biên.B.t = T/4.C.t = T/4.D.Vật qua vị trí cân bằng

Câu 9: Một vật gia tốc điều hòa theo phương trình x=6cos(4t) cm, biên độ dao động của vật là :

A. A=4 cm.B. A=6m.C. A=4cm.D. A=6cm.

Câu 10: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=6cos(4t) cm, gia tốc của vật tại thời điểm t=5s

A. a=0B. a=947,5cm/s2C. a=-947,5cm/s2D. a=947,5cm/s

Câu 11: Một vật dao động điều hòa với biên độ A=4cm và chu kì T=2s, chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là :

A. x=4cos

cm B. x=4cos

cm C. x=4cos

cmD. x=4cos

cm

Câu 12:Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox theo phương trình x = cos(8t +

) với x tính bằng cm, t tính bằng s. Chu kì dao động của chất điểm là:

A.0,125 s.B. 0,25 s.C. 0,5 s.D.1 s.

Câu 13:Một chất điểm dao động điều hoà trên quỹ đạo thẳng. Trong ba chu kì liên tiếp, nó đi được một quãng đường dài 60 cm. Chiều dài quỹ đạo của chất điểm là:

A.5 cm.B.10 cm.C.15 cm.D. 20 cm.

Câu 14:Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2sin(2t) cm. Phương trình vận tốc của vật là:

A.v = – 2cos(t) cm/s. B.v = 4cos(2t) cm/s. C.v = 2cos(2t) cm/s.D. v = – 2cos(2t) cm/s.

Câu 15:Một vật dao động điều hoà trên đoạn thẳng có chiều dài 20 cm. Ở li độ 5 cm, vật đạt tốc độ 5

cm/s. Chu kì dao động của vật là:

A.T = 1 s.B. T = 2 s.C. T = 0,5 s.D. T = 1,5 s.

Câu 16:Một vật dao động điều hoà với biên độ A và tần số góc theo một định luật hàm cosin. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì phương trình dao động của vật có dạng :

A.x = Acos(t + ). B. x = Acos(t +

).C. x = Acos(t).D. x = Acos(t –

).

Câu 17: Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lo xo có độ cứng k, dao động điều hòa chu kì.

A. T=2

B. T=2

C. T=2

D. T=2

Câu 18: Con lắc lò xo dao động điều hòa, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật :

A. tăng lên 4 lần B. giảm đi 4 lầnC. tăng lên 2 lầnD. giảm đi 2 lần

Câu 19: Tìm phát biểu đúng:

A.Chu kì của con lắc lò xo phụ thuộc vào biên độ dao động.

B.Chu kì của con lắc lò xo đồng biến với khối lượng của vật nặng gắn vào lò xo.

C.Chu kì của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng của vật nặng gắn vào lò xo.

D.Chu kì của con lắc lò xo tỉ lệ nghịch với độ cứng của lò xo.

Câu 20: Nếu bỏ qua ma sát thì cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ với bình phương của:

A.li độ dao động.B. biên độ dao động.C.chu kì dao động.D. tần số dao động.

Câu 21: Một vật khối lượng 750g dao động điều hòa với biên độ 4cm, chu kì 2s (lấy 2=10). Năng lượng dao động của vật là:

A. E=60kJ.B. E=60J.C. E=6mJ.D. E=6J.

Câu 22: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T=0,5s, khối lượng của quả nặng là m=400g (lấy 2=10). Độ cứng của lò xo là :

A. k=0,156N/mB. k=32N/mC. k=64N/mD. k=6400N/m

Câu 23: Con lắc lò xo ngang dao động với biên độ A=8cm, chu kì T=0,5s, khối lượng của vật là m=0,4kg (lấy 2=10). Giá trị cực đại của lực đàn hồi tác dụng vào vật là :

A. Fmax=525NB. Fmax=5,12N C. Fmax=256N D. Fmax=2,56N

Câu 24: Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Phương trình dao động của vật năng là chọn gốc thời gian lúc vật qua VTCB theo chiều dương:

A. x=4cos(10t) (cm)B. x=4cos

(cm)C. x=4cos

(cm)D. x=4cos

(cm)

Câu 25: Một con lắc lò xo gồm quả nặng khối lượng 1kg và một lò xo có độ cứng 1600N/m. Khi quả nặng ở VTCB, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2m/s. Biên độ dao động của quả nặng.

A. A=5mB. A=5cmC. A=0,125m D. A=0,125cm

Câu 26: Khi gắn quả nặng m1 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T1=1,2s. Khi gắn quả nặng m2 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T2=1,6s. Khi gắn đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó thì chu kì dao động của chúng là :

A. T=1,4sB. T=2,0sC. T=2,8sD. T=4,0s

Câu 27: Một con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ 3 cm và chu kì là 0,4 s. Nếu kích thích cho con lắc này dao động với biên độ 6 cm thì chu kì dao động của con lac là:

A.0,4 s.B. 0,8 s.C. 0,2 s.D. 1,2 s.

Câu 28: Một vật khối lượng m = 500 g gắn vào một lò xo nhẹ được kích thích dao động điều hoà với biên độ 2 cm và chu kì là 1 s. Lấy 2 = 10. Năng lượng dao động của vật là:

A.4 J.B. 40 000 J.C.0,004 J.D. 0,4 J.

Câu 29: Con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ A sẽ có động năng gấp đôi thế năng khi vật ở li độ:

A.x = A.B. x = A

.C. x = A.

.D. x = A

.

Câu 30 : Con lắc lò xo dao động với biên độ 6 cm. Thế năng của hệ bằng 1/3 động năng tại vị trí:

A.x =±22 cm.B.x = ±32 cm.C.x = ±2 cm.D.x = 3 cm.

Câu 31 : Một vật nặng gắn vào lò xo có độ cứng k = 20 N/m dao động với biên độ A = 5 cm. Khi vật nặng cách vị trí cân bằng 4 cm, nó có động năng là:

A.0,041 J.B.0,009 J.C.0,025 J.D.0,0016 J.

Câu 32: Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào sợi dây l tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hòa với chu kì T phụ thuộc vào.

A. l và gB. m và lC. m và gD. m, l và g

Câu 33: Con lắc đơn chiều dài l dao động điều hòa với chu kì.

A. T=2

B. T=2

C. T=2

D. T=2

Câu 34: Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc

A. tăng lên 2 lầnB. giảm đi 2 lầnC. tăng lên 4 lầnD. giảm đi 4 lần

Câu 35:Con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 1s tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8m/s2, chiều dài của con lắc là

A. l=24,8mB. l=24,8cmC. l=1,56mD. l=2,45m

Câu 36: Ở nơi mà con lắc đơn (chu kì 2s) có độ dài 1m, thì con lắc đơn có độ dài 3m sẽ dao động với chu kì là :

A. T=6sB. T=4,24sC. T=3,46sD. T=1,5s

Câu 37: Một con lắc đơn có độ dài l1 dao động với chu kì T1=0,8s. Một con lắc đơn khác có độ dài l2 dao động với chu kì T2=0,6s. Chu kì của con lắc đơn có độ dài l1+l2 là :

A. T=0,7sB. T=0,8sC. T=1,0sD. T=1,4s

Câu 38: Một con lắc đơn có độ dài l trong khoảng thời gian t nó thực hiện được 6 dao động. Người ta giảm bớt độ dài của nó đi 16cm, cũng trong khoảng thời gian t như trước nó thực hiện được 10 dao động. Chiều dài của con lắc ban đầu là :

A. l=25mB. l=25cmC. l=9mD. l=9cm

Câu 39: Hai dao động điều hòa cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là :

A. =2n (với n

Z) B. =(2n+1) (với n

Z)

C. =(2n+1)/2 (với n

Z)D. =(2n+1)/4 (với n

Z)

Câu 40 : Chọn câu đúng. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có

A.Giá trị cực tiểu khi hai dao động thành phần lệch pha/2.

B.Giá trị cực đại khi hai dao động thành phần cùng pha.

C.Giá trị bằng tổng biên độ của hai dao động thành phần.

D.Giá trị cực đại khi hai dao động thành phần ngược pha:

Câu 41:Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8cm và 12cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là :

A. A=2cmB. A=3cmC. A=5cmD. A=21cm

Câu 42: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1=sin2t (cm) và x2=2,4cos2t (cm). Biên độ của dao động tổng hợp là :

A. A=1,84cmB. A=2,60cmC. A=3,40cmD. A=6,76cm

Câu 43: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, theo các phương trình x1=4sin(t+) (cm) và x2=4

cost (cm). Biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị lớn nhất khi :

A. =0 (rad)B. =(rad)C. =/2 (rad)D. = -/2 (rad)

Câu 44 : Trong những dao động tắt dần sau đây, trường hợp nào tắt dần nhanh là có lợi?

A.Dao động của quả lắc đồng hồ.B.Dao động của khung xe khi qua chỗ đường mấp mô.

C.Dao động của con tàu trên biển.D.Dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.

Câu 45: Nhận xét nào sau đây là không đúng?

A. Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.

B. Dao động duy trì có chu kì bằng chu kì dao động riêng của con lắc.

C. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

D. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.

Câu 46: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành nhiệt năng.

B. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành hóa năng.

C. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành điện năng.

D. Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành quang năng.

Câu 47: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động điều hòa.

B. Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động riêng.

C. Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động tắt dần.

D. Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức.

Câu 48: Một con lắc lò xo dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 5%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là:

A.5%.B. 9,75%.C. 20%.D. 90%.

Câu 49: Một con lắc lò xo dao động tắt dần. Người ta đo được độ giảm tương đối của biên độ trong sáu chu kì đầu tiên là 20%. Độ giảm tương đối của cơ năng tương ứng trong sáu chu kì đó là:

A.10%.B. 20%.C. 28%.D. 36%.

Câu 50: Một con lắc đơn dài 0,4 m được treo vào trần của một toa tàu hoả. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối nhau của các đoạn đường ray. Khoảng cách giữa hai mối nối là 15 m. Lấy

g = 9,8 m/s2. Biên độ của con lắc sẽ lớn nhất khi con tàu chạy thẳng đều với tốc độ là:

A.42,5 km/h.B. 44,5 km/h.C. 46,5 km/h.D.48,5 km/h.

SÓNG CƠ HỌC

Câu 1: Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.

B. Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.

C. Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.

D. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.

Câu 2: Sóng dọc truyền được trong các môi trường nào?

A. Chỉ trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng. B. Truyền được trong chất rắn và chất lỏng và chất khí.

C. Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả chân không. D. Không truyền được trong chất rắn.

Câu 3: Sóng ngang truyền được trong các môi trường nào?

A. Rắn và trên mặt thoáng chất lỏng B. Lỏng và khí C. Rắn, lỏng và khíD. Khí và rắn

Câu 4: Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là

A. vận tốc truyền sóng.B. bước sóng.C. độ lệch pha.D. chu kỳ.

Câu :

Mối liên

h

ệ gi

a b

ư

c sóng

λ,

vận tốc

truyền sóng

v

, chu kì

T

t

ần số

f

của

m

ột sóng là

A.

B.

C.

D.

Câu 5: Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng

A. tăng 4 lần.B. tăng 2 lần.C. không đổi.D. giảm 2 lần.

Câu 6: Một sóng ngang có phương trình sóng u = Acos

(0,02x – 2t) trong đó x,u được đo bằng cm và t đo bằng s. Bước sóng đo bằng cm là:

A. 50B. 100C. 200D. 5

Câu 7: Một sóng truyền trong một môi trường với tốc độ 110 m/s và có bước sóng 0,25 m. Tần số của sóng đó

A.440 HzB.27,5 HzC.50 HzD.220 Hz

Câu 8: Sóng cơ có tần số 50 Hz truyền trong môi trường với tốc độ 160 m/s. Ở cùng một thời điểm, hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động cùng pha với nhau, cách nhau

A. 3,2m.B. 2,4mC. 1,6mD. 0,8m.

Câu 9:  Phương trình sóng tại nguồn O có dạng: u0 = 3cos10πt (cm), tốc độ truyền sóng là v = 1 m/s thì phương trình dao động tại điểm M cách O một đoạn 5 cm có dạng:

A.  u = 3cos(10πt+

)(cm) B.  u = 3cos(10πt +π) (cm)

C.   u = 3cos(10πt-

)( cm)D.  u = 3cos(10 πt -π) ( cm )

Câu 10: Một mũi nhọn S chạm vào mặt nước dao động điều hoà với tần số f = 40Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng a = 20cm luôn dao động ngược pha nhau. Biết tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 3m/s đến 5m/s. Tốc độ đó là:

A. 3,5m/sB. 4,2m/sC. 5m/sD. 3,2m/s

Câu 11:Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 28cos(20x - 2000t) (cm), trong

đó x là toạ độ được tính bằng mét (m), t là thời gian được tính bằng giây (s). Vận tốc của sóng là

A. 100m/s. B. 314m/s. C. 334 m/s. D. 331m/s.

Câu 12: Phương trình của một sóng ngang truyền trên một sợi dây là

, trong đó u, x đo bằng cm, t đo bằng giây. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng:

A. 10cm/s B. 1cm/s C. 1 m/s D. 10 m/s

Câu 13:Một dây đàn dài 60cm phát ra một âm có tần số 10 Hz .quan sát thấy có 4 nút ( gồm cả 2 nút ở 2 đầu dây ) và 3 bụng . tốc độ truyền sóng trên dây

A.4cm/s B. 40cm/s C.4m/s D.6m/s

Câu 14: một sợi dây dài 2m , hai đầu cố định và rung với 2 bó sóng (2 múi sóng ) thì bước sóng của dao động là

A. 0,5m B . 1m C.2m D.4m

Câu 15:.khi có sóng dừng trên 1 dây AB thì thấy trên dây có 7 nút ( A và B đều là nút ) tần số sóng là 42 Hz .với dây AB và vận tốc truyền sóng như trên , muốn trên dây có 5 nút (A và B cũng đều là nút ) thì tần số sóng phải là

A 30 Hz B.28 Hz C.58,8 Hz D.63 Hz

Câu 16:.sóng dừng xảy ra trên dây AB= 40cm với đầu B cố định , bước sóng bằng 16cm thì trên dây có

A. 5 bụng ,5 nút B. 6 bụng ,5 nút C.5 bụng ,6 nút D.6 bụng ,6 nút

Câu 17:.một sợi dây đàn dài 1m , rung với tần số 200Hz ,quan sát sóng dừng trên dây ta thấy có 6 nút .tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 66,2m/s B.79,5m/s C.66,7m/s D.80m/s

Câu 18:.một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2m , đầu B tự do và đầu A dao động với tần số f , tốc độ truyền sóng trên dây 24m/s . quan sát sóng dừng trên dây ta thấy có 9 nút . tần số f là

A.95HZ B.85HZ C. 80HZ D.90HZ

Câu 19. Khi có sóng dừng trên một dây AB hai đầu cố định với tần số là 42Hz thì thấy trên dây có 7 nút. Muốn trên dây AB có 5 nút thì tần số phải là

A. 58,8HzB. 30HzC. 63HzD. 28Hz

Câu 20. Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định , đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động với tần số f=50 Hz. Khi âm thoa rung, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là :

A. v=15 m/s. B. v= 28 m/s.C. v=20 m/s. D. v= 25 m/s.

Câu 21. Một sợi dây AB căng ngang với đầu A, B cố định. Khi đầu A được truyền dđ với tần số 50Hz thì sóng dừng trên dây có 10 bụng sóng. Để sóng dừng trên dây chỉ có 5 bụng sóng và vận tốc truyền sóng vẫn không thay đổi thì đầu A phải được truyền dao động với tần số:

A. 100Hz B. 25Hz C. 75Hz D. 50 Hz

Câu 22. Một sợi dây AB căng ngang với đầu B cố định. Khi đầu A rung với tần số 50Hz thì sóng dừng trên dây có 10 bụng sóng. Để sóng dừng trên dây chỉ có 5 bụng sóng và vận tốc truyền sóng vẫn không thay đổi thì đầu A phải rung với tần số:

A. 100Hz B. 25Hz C. 75Hz D. Đáp án khác

Câu 23. Một dây AB dài 90 cm có đầu B thả tự do. Tạo ở đầu A một dao động điều hòa ngang có tần số 100 Hz ta có sóng dừng, trên dây có 4 múi nguyên. Vận tốc truyền sóng trên dây có giá trị bao nhiêu?

A. 40 m/sB. 20 m/sC. 30 m/sD. 60 m/s

Câu 24. Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 22cm với đầu B tự do. Tần số dao động của dây là 50Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 4m/s. Trên dây có:

A. 6 nút; 6 bụng B. 5 nút; 6 bụng C. 6 nút; 5 bụng D. 5 nút; 5 bụng

Câu 25:Hai nguồn kết hợp S1 ,S2 cách nhau 10cm có phương trình dao động là u1 =u2 = 2cos20

t (cm) ,tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1m/s , phương trình dao động tổng hợp tại điểm M trên mặt nước là trung điểm của S1S2 là

A.uM =2cos(20

t +

)(cm) B.uM =2cos(20

t -

)(cm)

C.uM = 4cos(20

t +

)(cm) D.uM = 4cos(20

t -

)(cm)

Câu 26:.Hai nguồn kết hợp S1 ,S2 có phương trình dao động là u1 =u2 = 2cos10

t (cm) ,tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3m/s , phương trình dao động tổng hợp tại điểm M trên mặt nước cách S1,S2 một khoảng lần lượt d1=15cm ; d2 = 20cm là

A.uM =2cos

cos(10

t -

)(cm) B.uM =4 cos

cos(10

t -

)(cm)

C.uM = 4 cos

cos(10

t +

)(cm) D.uM = 2

cos(10

t -

)(cm)

Câu 27:hai nguồn kết hợp s1s2 = 12cm phát sóng có tần số f = 40Hz vận tốc truyền sóng là 2m/s , số gợn giao thoa cực đại là

A. 3 B. 4 C.5 D.7

Câu 28: hai nguồn kết hợp s1s2 = 19cm phát sóng có

= 5cm thì số gợn giao thoa đứng yên là

A.4 B.6 C. 8 D.10

Câu 29. Trong một thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với tần số f= 15Hz, cùng pha. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30m/s. Điểm nào sau đây dao động sẽ có biên độ cực đại (d1 và d2 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến S1 và S2):

A. M(d1 = 25m và d2 =20m) B. N(d1 = 24m và d2 =21m)

C. O(d1 = 25m và d2 =21m) D. P(d1=26m và d2=27m)

Câu 30:Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1m trên cùng một phương truyền sóng là

thì tần số của sóng bằng

A. 1000 HzB. 2500 Hz. C. 5000 Hz. D. 1250 Hz.

Câu 31:. Vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là 0,85m. Tần số của âm là

A. f = 85 Hz. B. f = 170 Hz.C. f = 200 Hz.D. f = 255 Hz.

Câu 32:. Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây

A. Sóng cơ học có tần số 10 Hz.B. Sóng cơ học có tần số 30 kHz.

C. Sóng cơ học có chu kì 2,0

.D. Sóng cơ học có chu kì 2,0 ms.

Câu 33:. Một sóng âm có tần số 450Hz lan truyền với vận tốc 360 m/s trong không khí. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau 1m trên một phương truyền sóng là

A.

(rad). B.

(rad). C.

(rad). D.

(rad)..

Câu 34:. Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (Nguồn điểm )một khoảng NA = 1 m, có mức cường độ âm là LA = 90 dB. Biết ngưỡng nghe của âm đó là I0 = 0,1n W/m2. Cường độ của âm đó tại A là:

A. IA = 0,1 nW/m2 B. IA = 0,1 mW/m2. C. IA = 0,1 W/m2.D. IA = 0,1 GW/m2.

Câu 35:.Tại điểm A cách nguồn âm O một đoạn d=100cm có mức cường độ âm là LA =90dB, biết ngưỡng nghe của âm đó là:

W/m2 . Cường độ âm tại A là:

A.

W/m2B.

W/m2 C.

W/m2D.

W/m2

Câu 36:. Khi mức cường độ âm tăng 20dB thì cường độ âm tăng:

A. 2 lần. B. 200 lần. C. 20 lần. D. 100 lần.

Câu 37:. Một sóng hình cầu có công suất 1W, giả sử năng lượng phát ra được bảo toàn. Cường độ âm tại điểm M cách nguồn âm 250m là:

A.

13mW/m2B.

39,7mW/m2 C.

1,3.10-6W/m2D.

0,318mW/m2

Câu

38

:

T

i

đi

m

A

c

á

c

h

n

g

uồn

â

m

O

một

đ

o

n

d

=

100

c

m

c

ó

mức

c

ư

ờng

độ

â

m

l

à

L

A

=

90d

B

,

b

i

ế

t ngưỡng nghe của âm đó là:

I

0

=

1

0

-12

W/m

2

.

C

ường

độ

â

m

t

i

A

l

à

:

A.

I

A

0

,

01

W

/m

2

B

.

I

A

0

,

001

W

/m

2

C.

I

A

10

-4

W

/m

2

D.

I

A

10

8

W

/m

2

Tuần :18,19Tiết :36-37

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

THỰC HÀNH: KHẢO SÁT ĐOẠN MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Phát biểu và viết được các công thức tính cảm kháng, dung kháng, tổng trở, cường độ dòng điện hiệu dụng I, hệ số công suất cos trong đoạn mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp.

- Vận dụng phương pháp giản đồ Fre-nen để biểu diễn các điện áp trong các loại đoạn mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp.

- Sử dụng được đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều: lựa chọn đúng phạm vi đo, đọc đúng kết quả đo, xác định đúng sai số đo.

- Vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để xác định L, r của ống dây, điện dung C của tụ điện, góc lệch giữa cường độ dòng điện i và điện áp u ở từng phần tử của đoạn mạch.

2.Kỹ năng:

-Giải thích được các hoạt động của máy điện

3.Thái độ:

-An toàn trong kỹ thuật điện

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Nhắc HS tìm hiểu nội dung bài thực hành, ôn lại các kiến thức liên quan về dòng điện xoay chiều, đặc biệt và phương pháp giản đồ Fre-nen.

- Trả lời câu hỏi trong phần “Tóm tắt lí thuyết” để định hướng việc thực hành.

- Chuẩn bị đủ và kiểm tra cận thận các dụng cụ cần cho từng nhóm thực hành.

- Tiến hành lắp thử mạch, đo, vẽ giản đồ theo nội dung bài thực hành trong Sgk để phát hiện các điểm cần điều chỉnh và rút ra các kinh nghiệm cần lưu ý.

- Lập danh sách các nhóm thực hành gồm 3 - 4 HS.

2. Học sinh:Trước ngày làm thực hành cần:

- Đọc bài thực hành để định rõ mục đích và quy trình thực hành.

- Trả lời câu hỏi phần Tóm tắt lí thuyết để định hướng việc thực hành.

- Trả lời câu hỏi ở cuối bài để biết cách dùng đồng hồ đa năng hiện số và luyện cách vẽ giản đồ Fre-nen.

- Chuẩn bị 1 compa, 1 thước 200 mm và 1 thước đo góc và lập sẵn ba bảng để ghi kết quả theo mẫu ở phần báo cáo thực hành trong Sgk.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1. Hoạt động 1 (10 phút):Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các dụng cụ thực hành

Nhận và kiểm tra các dụng cụ thực hành.

I. Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm

+ Hai đồng hồ đa năng.

+ Một nguồn điện xoay chiều 6 – 12 V.

+ Một điện trở.

+ Một tụ điện.

+ Một cuộn cảm.

+ Bốn dây dẫn.

+ Một thước 200 mm.

+ Một com pa, một thước đo góc.

+ Một bảng lắp ráp mạch điện.

Hoạt động 2 (35 phút):Tiến hành thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh đọc kĩ hướng dẫn thực hành theo SGK.

Yêu cầu học sinh mắc mạch điện theo hình vẽ 19.1.

Kiểm tra mạch điện của các nhóm.

Yêu cầu học sinh cắm điện vào và tiến hành đo theo yêu cầu của đề bài.

Đọc hướng dẫn thực hành.

Mắc mạch điện như hình vẽ 19.1.

Tiến hành đo theo yêu cầu của đề bài.

II. Tiến hành thí nghiệm

Để nguồn điện xoay chiều lần lượt với các giá trị: 6 V; 9 V và 12 V.

Đo các đại lượng trong mạch:

Lần 1 Lần 2 Lần 3

+ I

+ UMN

+ UNP

+ UMP

+ UPQ

+ UMQ

Ghi nhận các số liệu để xữ lý.

Hoạt động 3 (45 phút):Xử lí số liệu và viết báo cáo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh viết báo cáo.

Thu các bài báo cáo của học sinh.

Từ số liệu thu được tiến hành xử lí và viết báo cáo.

III. Báo cáo thực hành

Mỗi học sinh viết 1 báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo trang 100, 101

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

HỌC KỲ 2

Tuần :20Tiết :39

Chương IV. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

MẠCH DAO ĐỘNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

-Một số vỉ linh kiện điện tử có mạch dao động. Thí nghiệm chứng minh về dao động.

Học sinh:

-Xem trước bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút):Tìm hiểu mạch dao động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 20.1. Giới thiệu mạch dao động.

Cho học sinh xem mạch dao động trên vĩ linh kiện điện tử.

H.1:Thế nào là mạch dao động?

Vẽ hình 20.2. Giới thiệu cách cho mạch dao động hoạt động.

H.2:Muốn mạch hoạt động ta phải làm sao?tụ điện có nhiệm vụ gì?

Giới thiệu cách sử dụng mạch dao động.

H.3:Tại sao mạch dao động hoạt động lại tạo ra dòng điện xoay chiều?

H.4:Mạch dao đong lý tưởng là gì?

Quan sát mạch dao động và cho biết

TL.1:Mạch dao động là mạch có L,C mắc nối tiếp tạo thành mạch kín

TL.2: Tích điện cho tụ điện và cho nó phóng điện

Ghi nhận cách sử dụng mạch dao động.

TL.3:Học sinh giải thích tại sao khi mạch dao động hoạt động thì sẽ tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch.

TL.4: mạch không có điện trở

I. Mạch dao động

+ Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C thành một mạch điện kín gọi là mạch dao động.

+ Muốn cho mạch dao động hoạt động thì ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong mạch. Tụ điện sẽ phóng điện qua lại nhiều lần, tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch.

+ Người ta sử dụng điện áp xoay chiều được tạo ra giữa hai bản tụ điện bằng cách nối hai bản này với mạch ngoài.

+Nếu điện trở của mạch rất nhỏ coi như bằng không thì mạch là một mạch dao động lí tưởng.

Hoạt động 2 (15 phút):Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giả sử phương trình điện tích qua tụ điện có dạng:

q=Q0 cos(t+)

H.1: viết phương trình cường độ dòng điện qua cuộn dây:

H.2:Nêu mối quan hệ giữa điện tích và cường độ dòng điện qua mạch

Yêu cầu học sinh nêu cách chọn gốc thời gian để = 0.

Giới thiệu tần số góc và mối liên hệ giữa I0 và q0.

Yêu cầu học sinh nêu kết luận về điện tích trên một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.

Giới thiệu chu kì và tần số riêng của mạch dao động.

Ghi nhận sự biến thiên điện tích trên một bản tụ.

Tl.1:i = q’ = I0cos(t + +

)

TL.2:cường độ dòng điện sớm pha hơn điện tích 1 góc

Nêu cách chọn gốc thời gian để = 0.

Ghi nhận tần số góc của mạch dao động và mối liên hệ giữa I0 và q0.

Nêu kết luận về điện tích trên một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

Thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các khái niệm.

II. Dao động điện từ tự do trong mạch dao động

1. Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng

+ Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa theo thời gian:

q = q0cos(t + )

+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời gian:

i = q’ = I0cos(t + +

)

Với: =

; I0 = q0.

Vậy: Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mach dao động biến thiên điều hòa theo thời gian; i sớm pha

so với q.

2. Định nghĩa dao động điện từ tự do

Sự biến thiên điều hòa theo thời gian của điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i (hoặc cường độ điện trường

và cảm ứng từ

) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.

3. Chu kì và tần số riêng của mạch dao động

T =

= 2

; f =

=

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu năng lượng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu biểu thức tính năng lượng của tụ điện đã được tích điện.

Y/c h/s nêu biểu thức xác định năng lượng từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy qua.

Giới thiệu năng lượng điện từ trên mạch dao động.

Giới thiệu sự bảo toàn năng lượng điện từ trong mạch dao động.

Nêu biểu thức tính năng lượng của tụ điện đã được tích điện.

Nêu biểu thức xác định năng lượng từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy qua.

Ghi nhận khái niệm.

Cho biết năng lượng điện từ của mạch dao động bị mất mát do những nguyên nhân nào?

III. Năng lượng điện từ

+ Năng lượng điện trường tập trung trên tụ:

WC =

=

cos2(t + )

+ Năng lượng từ trường trên cuộn cảm:

WL =

Li2 =

LI

sin2(t + )

+ Năng lượng điện từ trên mạch dao động:

W = WC + WL =

=

CU

=

LI

Nếu không có tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch được bảo toàn.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang 107 SGK và các bài tập 20.4, 20.5, 20.10, 20.11, 20.12 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :20Tiết :40

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

-Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan đến mạch dao động và điện từ trường.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

-Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh:

-Ôn lại kiến thức về mạch dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Biểu thức điện tích trên một bản tụ, điện áp giữa 2 bản tụ và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng:

q = q0cos(t + ); u = U0cos(t + ); i = I0cos(t + +

); với q0 = I0

= CU0.

+ Tần số góc, chu kì, tần số của mạch dao động: =

; T =

= 2

; f =

=

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 6 trang 107: C

Câu 7 trang 107: A

Câu 20.4: D

Câu 20.5: B

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính chu kì của mạch dao động.

Yêu cầu học sinh tính tần số của mạch dao động.

Yêu cầu học sinh công biểu thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra để tính điện dung của tụ điện.

Yêu cầu học sinh viết công thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra để tính độ tự cảm của cuộn dây ứng với từng tần số.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh viết công thức tính tần số của mạch dao động.

Yêu cầu học sinh tính tần số riêng của mạch ứng với hai giá trị khác nhau của điện dung.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Tính chu kì của mạch dao động.

Tính tần số của mạch dao động.

Viết công thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra để tính điện dung của tụ điện.

Viết công thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra để tính độ tự cảm của cuộn dây ứng với từng tần số.

Rút ra kết luận.

Viết công thức tính tần số của mạch dao động.

Tính tần số riêng của mạch ứng với hai giá trị khác nhau của điện dung.

Rút ra kết luận.

Bài 8 trang 107

Chu kì:

T = 2

= 2.3,14

= 3,768.10-6(s).

Tần số: f =

= 0,265.106(Hz)

Bài 20.10

Ta có: f =

C =

=

= 0,25.10-12(F) = 0,25(pF)

Bài 20.11

Ta có: f =

L =

=

Với f1 = 103Hz thì L1 = 25H;

Với f2 = 106Hz thì L2 = 25.10-6H

Vậy: Độ tự cảm của mạch nằm trong khoảng từ 25.10-6H đến 25H.

Bài 20.11

Ta có: f =

Với C1 = 6.10-11 F

thì f1 =

= 2,9.106 HZ.

Với C2 = 24.10-11 F

thì f2 =

= 1,45.106 HZ.

Vậy tần số riêng của mạch biến thiên trong phạm vi: 2,9 MHz f 1,45 MHz.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :21Tiết :41

ĐIỆN TỪ TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được định nghĩa về từ trường.

- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng từ với điện trường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường.

- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ.

2. Về kĩ năng

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

- Xây dựng nội dung các định nghĩa vật lí

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Một số hình ảnh về dòng điện, thí nghiệm cảm ứng điện từ, phiếu học tập.

2. Học sinh: Một số máy điện thoại di động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên của mạch dao động.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 21.1, yêu cầu học sinh nhắc lại thí nghiệm cảm ứng điện từ của Fa-ra-đây.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu điện trường xoáy.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Phân tích để cho học sinh thấy từ trường biến thiên gây ra điện trường xoáy.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Lập luận để rút ra kết luận về sự biến thiên của điện trường gây ra từ trường.

Nhắc lại thí nghiệm cảm ứng điện từ của Fa-ra-đây.

Thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

Ghi nhận hiện tượng.

Thực hiện C3.

Rút ra kết luận.

Ghi nhận kết luận về sự biến thiên của điện trường gây ra từ trường.

I.Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường

1. Từ trường biến thiên và điện trường xoáy

b) Kết luận

Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy.

2. Điện trường biến thiên và từ trường

Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường. Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu điện từ trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Lập luận để cho thấy điện trường và từ trường biến thiên có liên quan mật thiết với nhau từ đó hình thành khái niệm.

Nêu khái niệm điện từ trường.

II. Điện từ trường.

Điện từ trường là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 111 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :21Tiết :42

SÓNG ĐIỆN TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được định nghĩa sóng điện từ.

- Nêu được các đặc điểm của sóng điện từ.

- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển.

2. Về kĩ năng

- Phân tích hiện tượng

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Mạch phát sóng điện từ, một số thiết bị thu phát sóng co ăng ten…

2. Học sinh: Đọc trước lý thuyết về sóng điện từ, một số ứng dụng của sóng điện từ

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu mối liên hệ giữa điện trường và từ trường, khái niệm điện từ trường.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu sóng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sóng điện từ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Giới thiệu tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không và trong các điện môi.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức tính bước sóng điện từ trong môi trường trong suốt có chiết suất n.

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm sóng ngang.

Giới thiệu các tính chất của sóng điện từ.

Giới thiệu sóng vô tuyến và cách phân loại sóng vô tuyến.

Cho học sinh đọc thang sóng vô tuyến.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Ghi nhận tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không và trong các điện môi.

Thực hiện C2: = cT =

.

Tìm biểu thức tính bước sóng điện từ trong môi trường trong suốt có chiết suất n.

Nhắc lại khái niệm sóng ngang.

Ghi nhận các tính chất của sóng điện từ.

Ghi nhận sóng vô tuyến và cách phân loại sóng vô tuyến.

Đọc thang sóng vô tuyến.

I. Sóng điện từ

1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.

2. Những đặc điểm của sóng điện từ

+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và trong các điện môi. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ ánh sáng c 3.108m/s. Tốc độ của sóng điện từ trong điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi.

Bước sóng điện từ trong chân không: =

Bước sóng điện từ trong môi trường trong suốt có chiết suất n: ’ =

.

+ Sóng điện từ là sóng ngang:

luôn luôn vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. Ba véc tơ

,

tại một điểm tạo với nhau thành một tam diện thuận.

+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau.

+ Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó cũng bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng.

+ Sóng điện từ mang năng lượng. Nhờ có năng lượng mà khi sóng điện từ truyền đến một anten, nó làm cho các electron tự do trong anten dao động.

+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài km được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến nên gọi là các sóng vô tuyến. Người ta phân chia sóng vô tuyến thành: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự hấp thụ và ít hấp thụ các loại sóng vô tuyến của các phần tử không khí trong khí quyển.

Giới thiệu tầng điện li.

Giới thiệu sự phản xạ của tầng điện li và mặt đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn.

Y/c h/s giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất.

Ghi nhận sự hấp thụ mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn của khí quyển.

Ghi nhận sự ít hấp thụ của khí quyển đối với các sóng ngắn.

Ghi nhận tầng điện li.

Ghi nhận sự phản xạ của tầng điện li và mặt đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn.

Giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất.

II. Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn

1. Các vùng sóng ngắn ít bị hấp thụ

Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn nên các sóng này không thể truyền đi xa.

Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng có bước sóng ngắn hầu như không bị không khí hấp thụ.

2. Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li

Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong đó các phân tử khí đã bị ion hóa rất mạnh dưới tác dụng của các tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời. Tầng điện li kéo dài từ độ cao khoảng 80 km đến 800 km.

Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển như ánh sáng. Đó là vì đối với các sóng ngắn (có tần số lớn) thì các môi trường nói trên coi như dẫn điện tốt.

Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trên tầng điện li và trên mặt đất mà các sóng ngắn có thể truyền đi rất xa trên mặt đất.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 115 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

Tuần :22Tiết :43

NGUYÊN TẮC LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được những nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản.

- Nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản.

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của sơ đồ khối

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Sơ đồ khối của máy phát và máy thu

2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của sóng điện từ.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sóng mang.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nhắc lại dải tần số của âm nghe được.

Giới thiệu cách biến điệu sóng mang.

Giới thiệu công dụng của mạch tách sóng.

Giới thiệu công dụng của mạch khuếch đại.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Nhắc lại dải tần số của âm nghe được.

Ghi nhận cách biến điệu sóng mang.

Ghi nhận khái niệm tách sóng.

Ghi nhận sự cần thiết phải khuếch đại các sóng điện từ.

I. Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

1. Sóng mang

Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin gọi là các sóng mang.

Sóng mang thường dùng là các sóng điện từ cao tần.

2. Biến điệu sóng mang

Để sóng mang truyền tải được những thông tin có tần số âm, người ta thực hiện:

+ Dùng micrô để biến dao động âm thành dao động điện cùng tần số. Dao động này ứng với một sóng điện từ gọi là sóng âm tần.

+ Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang. Việc làm này được gọi là biến điệu sóng điện từ. Sóng mang đã được biến điệu sẽ truyền từ đài phát đến máy thu.

3. Tách sóng

Ở nơi thu phải dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa. Loa sẽ biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số.

4. Khuếch đại

Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuếch đại chúng bằng mạch khuếch đại.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sơ đồ khối máy phát

Xem hình 22.2, mô tả các bộ phận cơ bản của một máy phát vô tuyến.

II. Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản

Một máy phát thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau: micrô (1); mạch phát sóng điện từ cao tần (2); mạch biến điệu (3); mạch khuếch đại (4); anten phát (5).

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sơ đồ khối máy thu

Xem hình 23.2, mô tả các bộ phận cơ bản của một máy thu vô tuyến.

III. Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản

Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau: anten thu (1); mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2); mạch tách sóng (3); mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4); loa (5).

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 119 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :22Tiết :44

Chương V. SÓNG ÁNH SÁNG

TÁN SẮC ÁNH SÁNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm.

- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Niu-tơn.

2. Về kĩ năng

- Phân tích hiện tượng tán sắc, tổng hợp ánh sáng trắng

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đĩa Niu tơn, lăng kính, nguồn ánh sáng trắng, thí nghiệm quang phổ

2. Học sinh: Đọc tài liệu, nghiên cứu hiện tượng cầu vòng…

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 24.1.

Giới thiệu quang phổ của Mặt Trời

Giới thiệu hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Xem hình vẽ 24.1.

Thực hiện C1.

Xem sgk và nêu kết quả thí nghiệm.

Kể tên các màu chính của cầu vồng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận hiện tượng tán sắc ánh sáng.

I. Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton

Chiếu một chùm sáng song song, hẹp của ánh sáng Mặt Trời qua một lăng kính ta thấy chùm sáng không những bị lệch về phía đáy của lăng kính mà còn bị tách thành một dải màu liên tục từ đỏ đến tím.

Dải sáng màu liên tục từ đỏ đến tím gọi là quang phổ của ánh sáng Mặt Trời.

Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng.

Hiện tượng chùm ánh sáng trắng qua lăng kính bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hoạt động2 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 24.2.

Giới thiệu ánh sáng đơn sắc.

Xem hình vẽ 24.2, xem sgk và nêu kết quả thí nghiệm.

Ghi nhận khái niệm ánh sáng đơn sắc.

II. Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton

Chùm ánh sáng vàng, tách ra từ quang phổ Mặt Trời nhờ lăng kính P, sau khi đi qua lăng kính P’, chỉ bị lệch mà không bị đổi màu.

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng có một màu nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

Hoạt động 3 (10 phút): Giải thích hiện tượng tán sắc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu ánh sáng trắng.

Giới thiệu sự phụ thuộc của chiết suất thủy tinh vào các loại ánh sáng đơn sắc khác nhau.

Yêu cầu học sinh cho biết góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Giới thiệu sự tán sắc ánh sáng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự phụ thuộc của chiết suất thủy tinh vào các loại ánh sáng đơn sắc khác nhau.

Cho biết góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Ghi nhận khái niệm.

III. Giải thích hiện tượng tán sắc

+ Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

+ Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau thì khác nhau. Chiết suất có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ, và tăng dần khi chuyển sang màu da cam, màu vàng, … và có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng tím.

Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qua lăng kính tăng theo chiết suất, nên các chùm tia sáng có màu khác nhau trong chùm ánh sáng tới bị lăng kính làm lệch những góc khác nhau, do đó khi ló ra khỏi lăng kính, chúng không trùng nhau nữa

Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu một số ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Ghi nhận một số ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng.

IV. Ứng dụng của hiện tượng tán sắc

Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ví dụ: cầu vồng bảy sắc.

Ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính để phân tích một chùm sáng đa sắc thành các thành phần đơn sắc.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 125 SGK và các bài tập từ 24.3 đến 24.5 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :23Tiết :42

GIAO THOA ÁNH SÁNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Mô tả được thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng và thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.

- Viết được các công thức cho vị trí của các vân sáng, tối và cho khoảng vân i.

- Nhớ được giá trị phỏng chưng của bước sóng ứng với vài màu thông dụng: đỏ, vàng, lục….

- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng.

2. Về kĩ năng

- Phân tích thí nghiệm, dự đoán kết quả

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc. Vẽ phóng to các hình 25.1, 25.2 và 25.3.

Học sinh: Ơn lại bi 8: Sự giao thoa sĩng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 25.1

Giới thiệu hiện tượng nhiễu xạ.

Xem hình 25.1 và cho biết thế nào là hiện tượng nhiễu xạ.

Ghi nhận ánh sáng có tính chất sóng.

I. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng: Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Trình bày thí nghiệm Y-âng

Giới thiệu hình vẽ 25.3.

Giới thiệu vị trí vân sáng.

Giới thiệu vị trí vân tối.

Giới thiệu khoảng vân.

Yêu cầu học sinh tìm công thức tính khoảng vân.

Giới thiệu vân sáng chính giữa.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh nêu cách đo bước sóng ánh sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng.

Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả của thí nghiệm.

Thực hiện C1.

Tìm biểu thức hiệu đường đi.

Nhắc lại điều kiện để có cực đại trong giao thoa.

Ghi nhận vị trí vân sáng

Nhắc lại điều kiện để có cực tiểu trong giao thoa.

Ghi nhận vị trí vân tối.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm công thức tính khoảng vân.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

Nêu cách đo bước sóng ánh sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng.

II. Hiện tượng giao thoa ánh sáng

1. Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

Trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuất hiện những vạch tối và những vạch sáng xen kẻ. Những vạch tối là chổ hai sóng triệt tiêu lẫn nhau. Những vạch sáng là chổ hai sóng ánh sáng tăng cường lẫn nhau.

2. Vị trí các vân giao thoa

Đặt: a = F1F2, x = OA, IO = D

Ta có: d2 – d1 =

x =

(d2 – d1)

Để tại A có vân sáng thì d2 – d1 = k

Vị trí vân sáng: xk = k

Với k Z và k gọi là bậc giao thoa.

Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ +

)

Vị trí vân tối: xk’ = (k’ +

)

Với k’ Z và với vân tối thì không có khái niệm bậc giao thoa.

3. Khoảng vân

+ Khoảng cách giữa hai vân sáng hoạc vân tối kiên tiếp gọi là khoảng vân i.

+ Công thức tính khoảng vân:

i = xk + 1 – xk =

+ Tại O (k = 0), ta có vân sáng bậc 0 của mọi ánh sáng đơn sắc, gọi là vân chính giữa hay vân trung tâm.

4. Ứng dụng: Đo bước sóng của ánh sáng

Từ công thức i =

=

Đo được i, a và D ta tính được

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu bước sóng và màu sắc ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu bước sóng và màu sắc ánh sáng.

Giới thiệu ánh sáng trắng của Mặt Trời và ánh sáng khả kiến.

Yêu cầu học sinh đọc bảng bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không và cho nhận xét.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để có giao thoa.

Giới thiệu điều kiện về nguồn kết hợp trong sự giao thoa ánh sáng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các khái niệm.

Đọc bảng bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không và cho nhận xét.

Nêu điều kiện để có giao thoa.

Ghi nhận điều kiện về nguồn kết hợp trong sự giao thoa ánh sáng.

III. Bước sóng và màu sắc ánh sáng

+ Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng trong chân không xác định.

+ Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 0 đến . Nhưng chỉ có các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 380nm (màu tím) đến 760nm (màu đỏ) là mắt có thể nhìn thấy được, nên ánh sáng trong vùng này gọi là ánh sáng khả kiến.

+ Điều kiện về nguồn kết hợp trong giao thoa của sóng ánh sáng là: Hai nguồn phải phát ra hai sóng ánh sáng phải có cùng bước sóng và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 132, 133 SGK và các bài tập 25.9; 25.13; 25.16 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :23Tiết :43

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập hai bài TÁN SẮC ÁNH SÁNG và GIAO THOA ÁNH SÁNG

- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN

2. Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học.

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng tán sắc và hiện tượng giao thoa ánh sáng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Nêu các khái niệm: Ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc.

+ Nêu hiện tượng tán sắc ánh sáng.

+ Nêu hiện tượng giao thoa ánh sáng.

+ Công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối và khoảng vân: xsk = k

; xtk’ = (k’ +

)

; i =

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 4 trang 25: B

Câu 24.3 : A

Câu 24.4 : C

Câu 24.5 : A

Câu 6 trang 132: A

Câu 7 trang 133: C

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh xác định các góc và tính độ dài vết sáng tạo ra ở đáy bể.

Yêu cầu học sinh tính khoảng vân.

Yêu cầu học sinh tính khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4.

Yêu cầu học sinh tính khoảng vân.

Yêu cầu học sinh xác định xem tại M1 là vân sáng hay vân tối thứ mấy.

Yêu cầu học sinh xác định xem tại M2 là vân sáng hay vân tối thứ mấy.

Xác định góc i.

Xác định góc rd.

Xác định góc rt.

Tính độ dài vết sáng tạo ra ở đáy bể.

Tính khoảng vân.

Tính khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4.

Tính khoảng vân.

Xác định loại vân và bậc của vân tại các vị trí M1 và M2.

Nêu cách xác định bậc của vân tối (sách giáo khoa không đề cập đến).

Bài 6 trang 125

Ta có: tani =

= tan530 => i = 530

sinrd =

= 0,6 = sin37,040

=> rd = 37,040.

sinrt =

= 0,596 = sin36,560

=> rd = 36,560.

Độ dài của vết sáng tạo ở đáy bể:

TĐ = IH(tanrd – tanrt)

= 1,2(0,7547 – 0,7414) = 1,6(cm)

Bài 9 trang 133

a) Khoảng vân: i =

=

= 0,25.10-3(m) = 0,25 (mm)

b) Khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4: x = x4 – x0 = 4

- 0

= 4i = 4.0,25 = 1 (mm).

Bài 25.9

a) Khoảng vân: i =

=

= 364.10-3 (m) = 0,364 (mm).

b) Tại M1:

3; do đó tại M1 ta có vân sáng thứ 3.

Tại M2:

= 2,5; do đó tại M2 ta có vân tối và đó là vân tối thứ 3.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :24Tiết :44

CÁC LOẠI QUANG PHỔ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Mô tả được cấu tạo và công dụng của một máy quang phổ lăng kín.

- Mô tả được quang phổ liên tục, quảng phổ vạch hấp thụ và hấp xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mối loại quang phổ này..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của máy quang phổ

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Máy quang phổ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu và giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu máy quang phổ lắng kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu máy quang phổ

Cho học sinh xem hình 26.1 và nêu các bộ phận của máy quang phổ.

Ghi nhận công dụng của máy quang phổ.

Xem hình 26.1.

Nêu cấu tạo và tác dụng của ống chuẫn trực.

Nêu cấu tạo và tác dụng của hệ tán sắc.

Nêu cấu tạo và tác dụng của buồng ảnh.

I. Máy quang phổ lăng kính

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

Máy quang phổ lăng kính gồm có ba bộ phận chính:

+ Ống chuẫn trực: Là bộ phận tạo chùm sáng song song. Nó có một khe hẹp F đặt ở tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ L1. Chùm sáng đi từ F, sau khi qua L1 sẽ là một chùm song song.

+ Hệ tán sắc gồm một (hoặc hai, ba) lăng kính P. Chùm tia sáng song song sau khi ra khỏi ống chuẫn trực, sau khi qua hệ tán sắc, sẽ phân tán thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.

+ Buồng ảnh: Là bộ phận tạo ảnh của các chùm sáng đơn sắc. Nó có một màn ảnh K đặt tại tiêu diện của thấu kính hội tụ L2. Các chùm sáng song song ra khỏi hệ tán sắc sau khi qua L2 sẽ hội tụ tại các điểm khác nhau trên màn ảnh K, mỗi chùm cho một ảnh thật, đơn sắc của khe F.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu quang phổ phát xạ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu quang phổ phát xạ.

Giới thiệu hai loại quang phổ phát xạ.

Giới thiệu quang phổ liên tục.

Giới thiệu cách tạo ra quang phổ liên tục.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ liên tục.

Giới thiệu quang phổ vạch.

Giới thiệu cách tạo ra quang phổ vạch.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ vạch.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận cách tạo ra quang phổ liên tục.

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ liên tục.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận cách tạo ra quang phổ vạch.

Ghi nhận đặc điểm cảu quang phổ vạch.

II. Quang phổ phát xạ

Mọi chất rắn, lỏng, khí được nung nóng đến nhiệt độ cao, đều phát ra ánh sáng. Quang phổ của ánh sáng do các chất đó phát ra gọi là quang phổ phát xạ của chúng.

Quang phổ phát xạ của các chất khác nhau có thể chia thành hai loại lớn: quang phổ liên tục và quang phổ vạch.

Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phát xạ.

Quang phổ vạch là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện.

Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch: Mỗi một nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu quang phổ hấp thụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Trình bày cách tạo ra quang phổ hấp thụ.

Yêu cầu học sinh định nghĩa quang phổ vạch hấp thụ.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ.

Ghi nhận cách tạo ra quang phổ vạch hấp thụ.

Nêu khái niệm quang phổ vạch hấp thụ.

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ.

III. Quang phổ hấp thụ

Quang phổ vạch hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ liên tục.

Quang phổ hấp thụ của các chất khí chứa các vạch hấp thụ và là đặc trưng cho chất khí đó.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 137 SGK và các bài tập từ 26.3 đến 26.7 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :24Tiết :45

. TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được bản chất, tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

- Nêu được rằng: tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, chỉ khác ở một điểm là không kích thích được thần kinh thị giác, là vì có bước sóng (đúng hơn là tần số) khác với ánh sáng khả kiến

2. Về kĩ năng

- Phân tích hiện tượng vật lí

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm hình 27.1 SGK. Vẽ phóng to hình 27.1.

Học sinh: Ôn hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt kế cặp nhiệt điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu sự phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình 27.1

Giới thiệu tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

Xem sgk và mô tả vắn tắt thí nghiệm.

Rút ra được kết quả quan trọng từ thí nghiệm.

Ghi nhận các khái niệm.

Thực hiện C1.

I. Phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Ở ngoài quang phổ ánh sáng nhìn thấy được, ở cả hai đầu đỏ và tím, còn có những bức xạ mà mắt không nhìn thấy, nhưng nhờ mối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnh quang mà ta phát hiện được.

Bức xạ không nhìn thấy ở ngoài vùng màu đỏ của quang phổ gọi là tia hồng ngoại, ở ngoài vùng màu tím gọi là tia tử ngoại.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh lập luận để rút ra bản chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Giới thiệu bước sóng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Giới thiệu tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Lập luận để rút ra bản chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Ghi nhận bước sóng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Ghi nhận tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

II. Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

1. Bản chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng và đều là sóng điện từ.

Tia hồng ngoại có bước sóng từ 760 nm đến khoảng vài milimét.

Tia tử ngoại có bước sóng từ 380 nm đến vài nanômét.

2. Tính chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cũng tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu tia hồng ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các nguồn phát ra tia hồng ngoại.

Giới thiệu từng tính chất của tia hồng ngoại và yêu cầu học sinh nêu công dụng của từng tính chất đó.

Giới thiệu một số ứng dụng của tia hồng ngoại trong lĩnh vực quân sự.

Ghi nhận các nguồn phát ra tia hồng ngoại.

Ghi nhận tác dụng nhiệt, nêu ứng dụng của tác dụng nhiệt.

Ghi nhận tác dụng của tia hồng ngoại lên phim hồng ngoại, nêu ứng dụng của tính chất này.

Nêu một số dụng cụ điều kiển từ xa thường sử dụng.

Ghi nhận một số ứng dụng của tia hồng ngoại trong quân sự.

III. Tia hồng ngoại

1. Cách tạo ra

Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường.

Nguồn hồng ngoại thông dụng là bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại.

2. Tính chất và công dụng

+ Tính chất nỗi bật nhất là có tác dụng nhiệt rất mạnh, được dùng để sấy khô, sưởi ấm.

+ Tia hồng ngoại có thể gây ra một số phản ứng hóa học. Nhờ đó người ta chế tạo được phim ảnh để chụp ảnh hồng ngoại ban đêm, chụp ảnh hồng ngoại nhiều thiên thể.

+ Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần. Tính chất này cho phép chế tạo được những bộ điều khiển từ xa.

+ Tia hồng ngoại được ứng dụng nhiều trong quân sự: Ống dòm hồng ngoại, camêra hồng ngoại, tên lửa điều khiển bằng tia hồng ngoại, …

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu tia tử ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các nguồn phát ra tia tử ngoại.

Giới thiệu từng tính chất của tia tử ngoại và yêu cầu học sinh nêu công dụng của từng tính chất đó.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Giới thiệu các môi trường hấp thụ tia tử ngoại.

Yêu cầu học sinh nêu sự nguy hiểm khi gây thủng tầng ôzôn.

Giới thiệu từng công dụng của tia tử ngoại và yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh họa cho công dụng đó.

Ghi nhận các nguồn phát ra tia tử ngoại.

Ghi nhận tác dụng lên phim ảnh của tia tử ngoại.

Nêu ứng dụng của khả năng phát quang của tia tử ngoại.

Nêu ứng dụng kích thích phản ứng hóa học của tia tử ngoại.

Ghi nhận tác dụng ion hóa chất khí và tác dụng quang điện.

Thực hiện C2.

Ghi nhận các môi trường hấp thụ tia tử ngoại.

Nêu sự nguy hiểm khi gây thủng tầng ôzôn.

Nêu ví dụ về công dụng của tia tử ngoại trong ý học.

Nêu cách thiệt trùng cho thực phẩm khi đóng gói, đóng hộp.

Nêu cách phát hiện vết nứt, vết xước trên bề mặt kim loại.

IV. Tia tử ngoại

1. Nguồn tia tử ngoại

Những vật có nhiệt độ cao từ 20000C trở lên đều phát tia tử ngoại. Nhiệt độ của vật càng cao thì phổ tử ngoại của vật càng kéo dài về phía sóng ngắn.

Hồ quang điện, bề mặt của Mặt Trời là những nguồn tử ngoại mạnh.

Nguồn tử ngoại trong phòng thí nghiệm, nhà máy thực phẩm, bệnh viện, … là đèn hơi thủy ngân.

2. Tính chất

+ Tác dụng lên phim ảnh, do đó thường dùng phim ảnh để nghiên cứu tia tử ngoại.

+ Kích thích sự phát quang của nhiều chất. Được áp dụng trong đèn huỳnh quang.

+ Kích thích nhiều phản ứng hóa học. Được dùng làm tác nhân cho phản ứng hóa học.

+ Làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác. Gây tác dụng quang điện.

+ Có tác dụng sinh học: hủy hoại tế bào da, tế bào võng mạc, diệt khuẩn, diệt nấm mốc.

+ Bị nước, thủy tinh … hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch anh.

3. Sự hấp thụ tia tử ngoại

Thủy tinh thông thường hấp thụ mạnh các tia tử ngoại. Thạch anh, nước và không khí hấp thụ mạnh các tia có bước sóng ngắn hơn 200nm.

Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóng dưới 300nm phát ra từ Mặt Trời.

4. Công dụng

+ Trong y học tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng các dụng cụ phẩu thuật, để chữa một số bệnh như bệnh còi xương.

+ Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói hoặc đóng hộp.

+ Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 142 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :25Tiết :46

TIA X

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được cách tạo, tính chất và bản chất tia X.

- Nhớ được một số ứng dụng quan trọng của tia X.

- Thấy được sự rộng lớn của phổ sóng điện từ, do đó thấy được sự cần thiết phải chia phổ ấy thành các miền, theo kĩ thuật sử dụng để nghiên cứu và ứng dụng sóng điện từ trong mỗi miền.

2. Về kĩ năng

- Phân tích, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tấm phim chụp X quang phổi, dạ dày.

Học sinh: Ôn kiến thức phóng điện qua khí kém, tia âm cực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu sự phát hiện tia X.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự phát hiện ra tia X của Rơn-ghen.

Ghi nhận sự phát hiện tia X.

I. Phát hiện tia X

Mỗi khi chùm tia catôt – tức là một chùm electron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu cách tạo ra tia X.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu ống Cu-lít-giơ.

Xem hình, đọc sgk từ đó nêu ra cách tạo ra tia X trong ống Cu-lít-giơ.

II. Cách tạo ra tia X

Dùng ống Cu-lít-giơ để tạo ra tia X:

Chùm electron phát ra từ catôt được tăng tốc trong điện trường mạnh, có năng lượng lớn đến đập vào anôt làm bằng kim loại có khối lượng nguyên tử lớn, điểm nóng chảy cao làm cho anôt phát ra tia X.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu bản chất và tính chất của tia X.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu bản chất của tia X.

Giới thiệu khả năng năng đâm xuyên của tia X.

Yêu cầu h/s cho biết tại sao người sử dụng dụng máy chụp X quang phải mặc áo giáp chì.

Giới thiệu khả năng làm đen kính ảnh, yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu khả năng làm phát quang, yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu khả năng ion hóa không khí, yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu tác dụng sinh lí của tia X và ứng dụng của tính chất này.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X trong y học.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X trong công nghiệp.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X trong giao thông

Giới thiệu công dụng của tia X trong phòng thí nghiệm.

Ghi nhận bản chất của tia X.

Ghi nhận khả năng đâm xuyên của tia X.

Cho biết tại sao người sử dụng dụng máy chụp X quang phải mặc áo giáp chì.

Ghi nhận khả năng làm đen kính ảnh, nêu ứng dụng.

Ghi nhận khả năng làm phát quang một số chất, nêu ứng dụng.

Ghi nhận ion hóa không khí, nêu ứng dụng của tính chất này.

Ghi nhận tác dụng sinh lí của tia X và ứng dụng của tính chất này.

Nêu công dụng của tia X trong y học.

Nêu công dụng của tia X trong công nghiệp.

Nêu công dụng của tia X trong giao thông.

Ghi nhận công dụng của tia X trong phòng thí nghiệm.

III. Bản chất và tính chất của tia X

1. Bản chất

Tia X là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng từ 10-11 m đến 10-8 m.

2. Tính chất

+ Tính chất nỗi bật và quan trọng nhất của tia X là khả năng đâm xuyên. Vật cản là các tấm kim loại năng như chì (Pb) làm giảm khả năng đâm xuyên của tia X.

Tia X có bước sóng càng ngắn, khả năng đâm xuyên càng lớn; ta nói nó càng cứng.

+ Tia X làm đen kính ảnh nên trong y tế, người ta thường chụp điện thay cho quan sát trực tiếp bằng mắt.

+ Tia X làm phát quang một số chất. Các chất bị tia X làm phát quang mạnh được dùng làm màn quan sát khi chiếu điện.

+ Tia X làm ion hóa không khí. Đo mức độ ion hóa của không khí có thể suy ra được liều lượng tia X. Tia X cũng có thể làm bật các electron ra khỏi kim loại.

+ Tia X có tác dụng sinh lí: nó hủy hoại tế bào. Vì vậy người ta dùng tia X để chữa ung thư nông.

3. Công dụng

Sử dụng trong y học để chẩn đoán và chữa trị một số bệnh.

Sử dụng trong công nghiệp để tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại và trong các tinh thể.

Sử dụng trong giao thông để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.

Sử dụng trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần và cấu trúc vật rắn.

Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu thang sóng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu thang sóng điện từ.

Giới thiệu sự khác nhau về tính chất và tác dụng của các sóng điện từ có bước sóng khác nhau.

Giới thiệu các loại sóng điện từ đã khai thác và sử dụng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự khác nhau về tính chất và tác dụng của các sóng điện từ có bước sóng khác nhau.

Ghi nhận các loại sóng điện từ đã khai thác và sử dụng.

IV. Thang sóng điện từ

Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma, đều có cùng bản chất, cùng là sóng điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng). Các sóng này tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện từ.

Sự khác nhau về tần số (hay bước sóng) của các loại sóng điện từ dẫn đến sự khác nhau về tính chất và tác dụng của chúng.

Toàn bộ phổ sóng điện từ có bước sóng từ cở 104 m đến cở 10-15 m đã được khám phá và sử dụng.

Hoạt động6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 146 SGK và các bài tập từ 28.2 đến 28.5 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

Tuần :25Tiết :47

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập ba bài CÁC LOẠI QUANG PHỔ, TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI và TIA X

- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học.

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về quang phổ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu bản chất, tính chất và công dụng của tia X.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 4 trang 137: C

Câu 5 trang 137: C

Câu 6 trang 142: A

Câu 7 trang 142: B

Câu 5 trang 146: C

Câu 28.1: A

Câu 28.2: D

Hoạt động 3 ( phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra khoảng vân.

Yêu cầu học sinh tìm bước sóng của bức xạ.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí biến thiên động năng từ đó suy ra để tính Wđ và vmax.

(Ống Cu-lit-giơ sử dụng điện xoay chiều nên U0 = U

).

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện qua ống.

Yêu cầu học sinh tính số electron qua ống trong 1 giây.

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút.

Lập luận để tìm ra khoảng vân.

Tìm bước sóng của bức xạ.

Viết biểu thức định lí biến thiên động năng từ đó suy ra để tính Wđ và vmax.

Tính cường độ dòng điện qua ống.

Tính số electron qua ống trong mỗi giây.

Tính nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút.

Bài 8 trang 142

Chổ đặt mối hàn mà kim điện kế lệch nhiều nhất chính là vị trí các vân sáng. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân i. Do đó i = 0,5.10-3m.

Bước sóng của bức xạ:

=

= 0,83.10-6 (m)

Bài 6 trang 146

Ta có : Wđ =

mv

= A = eU0 = Wđmax

Wđmax = eU0 = eU

= 1,6.10-19.105

= 2,26.10-15(J)

vmax =

= 7.107(m/s)

Bài 7 trang 146

a) Cường độ dòng điện qua ống:

Ta có : P = UI

I =

= 0,04 (A)

Số electron qua ống trong mỗi giây:

N =

2,5.1017 (electron/giây)

b) Nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút: Q = P.t = 400.60 = 24000 (J) = 24 (kJ).

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :26Tiết :48-49

THỰC HÀNH

ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

- Rèn luyện được kĩ năng viết báo cáo.

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Làm thử các thí nghiệm trong bài và tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm.

- Hình ảnh về ánh sáng, hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng; sơ đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất.

Học sinh :

- Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm:

Nguồn phát tia laze (1 – 5 mW).

Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm; khoảng cách giữa hai khe cho biết trước.

Thước cuộn 3000 mm.

Thước kẹp có độ chia nhỏ nhất 0,02 hoặc 0,05 mm.

Giá thí nghiệm.

Một tờ giấy trắng.

- Mỗi nhóm một mẫu báo cáo thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đến bài thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng ánh sánh bằng phương pháp giao thoa.

Yêu cầu học sinh mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh sáng của Y-âng.

Yêu cầu học sinh cho biết phải đo các đại lượng nào để xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm và nêu công thức tính bước sóng ánh sáng.

Nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng ánh sánh bằng phương pháp giao thoa.

Mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh sáng của Y-âng.

Cho biết phải đo các đại lượng nào để xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm. Nêu công thức tính bước sóng ánh sáng.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm:

+ Nguồn phát tia laze S.

+ Mặt phẵng màn chắn P có gắn hệ khe Y-âng (có 3 hệ khe Y-âng có a khác nhau 0,2 ; 0,3 ; 0,4mm)

+ Giá đở có các vít hãm điều chỉnh được.

+ Màn quan sát E.

Nắm các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng chúng.

+ Nắm cách sử dụng nguồn.

+ Đọc được giá trị khoảng cách giữa hai khe khi sử dụng chúng trong thí nghiệm.

+ Nắm được cách gắn các dụng cụ trên giá đở và cách điều chỉnh các vít hãm.

Hoạt động 3 (20 phút): Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành làm thử thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm.

Kiểm tra việc lắp ráp thí nghiệm của các nhóm..

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công tắc và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk.

Cho học sinh sử dụng một hệ khe a, đo các đại lượng và tính thử .

Lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ sgk.

Chỉnh sửa lại những chổ bố trí chưa hợp lí.

Cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công tắc và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk.

Tiến hành đo các đại lượng và thử tính theo các số liệu đo được.

Tiết 2

Hoạt động 3 (25 phút): Tiến hành thí nghiệm. Lấy các kết quả thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện. Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i cho từng hệ khe a khác nhau. Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D khác nhau.

Yêu cầu học sinh dọn dẹp các dụng của thí nghiệm sau khi đã làm xong thí nghiệm.

Cắm đèn laze vào nguồn điện. Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i.

Thay hệ khe a khác và tiến hành tương tự. Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D khác nhau.

Tắt công tắc đèn, rút đèn ra khỏi nguồn, tháo các dụng cụ ra và cất đặt vào nơi qui định.

Hoạt động 4 (20 phút): Xử lí kết quả thí nghiệm, làm báo cáo thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh xử lí số liệu, tính bước sóng ánh sáng của đèn laze trong từng trường hợp theo số liệu đo đạt được trong thí nghiệm.

Yêu cầu mỗi nhóm làm một bản báo cáo thực hành theo mẫu sgk.

Tính bước sóng ánh sáng của đèn laze trong từng lần làm thí ngiệm.

Tính giá trị trung bình của bước sống qua tất cả các lần làm thí nghiệm.

Làm bản báo cáo thực hành theo mẫu.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :27Tiết :50

. KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

Chuẩn bị đề kiểm tra

1. Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Chủ đề I: Chương IV. Dao động điện từ và sóng điện từ

Kiến thức

- Trình bày được cấu tạo và nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch dao động LC.

- Viết được công thức tính chu kì dao động riêng của mạch dao động LC.

- Nêu được dao động điện từ là gì.

- Nêu được năng lượng điện từ của mạch dao động LC là gì.

- Nêu được điện từ trường và sóng điện từ là gì.

- Nêu được các tính chất của sóng điện từ.

- Nêu được chức năng của từng khối trong sơ đồ khối của máy phát và của máy thu sóng vô tuyến điện đơn giản.

- Nêu được ứng dụng của sóng vô tuyến điện trong thông tin, liên lạc.

Kĩ năng

- Vẽ được sơ đồ khối của máy phát và máy thu sóng vô tuyến điện đơn giản.

- Vận dụng được công thức T = 2

.

Chủ đề V: Sóng ánh sáng

Kiến thức

- Mô tả được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính.

- Nêu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là gì.

- Trình bày được một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng.

- Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng.

- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng.

- Nêu được hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng và nêu được tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng.

- Nêu được mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.

- Nêu được chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng trong chân không.

- Nêu được quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mỗi loại quang phổ này.

- Nêu được bản chất, các tính chất và công dụng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X.

- Kể được tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng.

Kĩ năng

- Vận dụng được công thức i =

- Xác định được bước sóng ánh sáng theo phương pháp giao thoa bằng thí

2. Xác định hình thức kiểm tra:kiểm tra 1 tiết, trắc nghiệm khách quan, 32 câu.

a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

Nội dung

Tổng số tiết

Lí thuyết

Số tiết thực

Trọng số

LT

VD

LT

VD

Chương IV. Dao động điện từ và sóng điện từ

5

4

2,8

(4 x 0,7)

2,2

(5 – 2,8)

20

(2,8X100):14

16

(2,2x100):14

Chương V. Sóng ánh sáng

9

5

3,5

(5 x 0,7)

5,5

(9 – 3,5)

25

(3,5x100):14

39

(5,5x100):14

Tổng

14

9

6,3

7,7

45

55

b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ

Cấp độ

Nội dung (chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

Cấp độ 1,2

Chương IV. Dao động điện từ và sóng điện từ

20

6,4 6 (20x32):100

2,0

Chương V. Sóng ánh sáng

25

88(25x32):100

2,5

Cấp độ 3, 4

Chương IV. Dao động điện từ và sóng điện từ

16

5,25(16x32):100

1,6

Chương V. Sóng ánh sáng

39

12,513(39x32):100

3,9

Tổng

=SUM(ABOVE) 100

32

10

ĐỀ RA

Câu 01. Một mạch dao động gồm tụ điện và cuộn cảm, có điện dung C và độ tự cảm L biến thiên. Mạch này được dùng trong máy thu vô tuyến. Người ta điều chỉnh L và C để bắt được sóng vô tuyến có bước sóng 18 m. Biết L = 1 H. Điện dung của tụ điện C khi đó có giá trị

A. 91 F.B. 91 nF.C. 9,1 pF.D. 91 pF.

Câu 02. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc màu đỏ thì thông tin nào sau đây là sai?

A. Tất cả các vân tối đều có màu đen.B. Độ rộng của các vân tối đều như nhau.

C. Vân sáng trung tâm là vân sáng trắng.D. Tất cả các vân sáng đều có màu đỏ.

Câu 03. Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm khẳng định

A. Ánh sáng có tính chất sóng.B. Ánh sáng có tính chất hạt.

C. Các ánh sáng đơn sắc khác nhau có tần số như nhau.D. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc.

Câu 04. Máy quang phổ dùng để

A. tổng hợp các ánh sáng đơn sắc thành ánh sáng trắng.B. đo bước sóng của ánh sáng đơn sắc.

C. đổi màu cho các chùm ánh sáng đơn sắc.D. nhận biết các thành phần của chùm sáng phức tạp.

Câu 05. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng trắng, khoảng cch giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Khi dùng ánh sáng trắng có 0,76 m 0,38 m, thì tại điểm M cách vân sáng trung tâm 4 mm sẽ có bao nhiêu bức xạ đơn sắc cho vân sáng?

A. 4.B. 6.C. 2.D. 5.

Câu 06. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,2 m. Nếu dùng nguồn sáng điểm, phát ra hai bức xạ đơn sắc có bước sóng 1 = 0,66 m v 2 = 0,55 m, thì khoảng cách giữa hai vân trùng liên tiếp nhau là

A. 2,46 mm.B. 0,46 mm.C. 1,98 mm.D. 0,92 mm.

Câu 07. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,6 m, thì từ điểm M đến điểm N ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa và cách vân sáng chính giữa lần lượt là 3 mm và 6,6 mm sẽ có

A. 3 vân sáng.B. 4 vân sáng.C. 5 vân sáng.D. 2 vân sáng.

Câu 08. Tại sao trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng người ta thường dùng ánh sáng màu đỏ hơn là dùng ánh sáng màu tím?

A. Vì khó tìm ra các nguồn phát ra ánh sáng màu tím.

B. Vì ánh sáng màu tím khó giao thoa với nhau hơn.

C. Vì khoảng vân của ánh sáng màu đỏ rộng hơn nên dễ quan sát hơn.

D. Vì ánh sáng màu đỏ dễ giao thoa với nhau hơn.

Câu 09. Thông tin mào sau đây là sai khi nói về tia X?

A. Khó xuyên qua được tấm chì dày vài cm.

B. Có tần số nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.

C. Có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại.

D. Gây ra được hiện tượng quang điện cho hầu hết các kim loại.

Câu 10. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1 m, người ta đo được khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp là 4 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A. 0,7 m.B. 0,5 m.C. 0,6 m.D. 0,4 m.

Câu 11. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Khi dùng ánh sáng trắng có 0,76 m 0,38 m, thì tại điểm M cách vân sáng chính giữa 4 mm sẽ có bao nhiêu bức xạ đơn sắc cho vân tối?

A. 5.B. 4.C. 7.D. 6.

Câu 12. Bộ phận biến điệu trong máy phát vô tuyến điện có tác dụng

A. trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần.

B. tạo ra dao động điện từ âm tần với biên độ lớn.

C. tăng biên độ của sóng điện từ muốn phát đi.

D. tạo ra dao động điện từ cao tần với biên độ lớn.

Câu 13. Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch dao động điện từ lí tưởng

A. biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số bằng nữa tần số của mạch dao động.

B. biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số bằng tần số của mạch dao động.

C. không thay đổi theo thời gian.

D. biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số gấp đôi tần số của mạch dao động.

Câu 14. Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm một cuộn cảm L và hai tụ điện C1 và C2. Khi dùng L và C1 thì mạch có tần số riêng là 9 Hz, khi dùng L và C2 thì mạch có tần số riêng là 12 Hz. Khi dùng L và C1, C2 mắc song song thì mạch có tần số riêng là

A. 15 Hz.B. 7,2 Hz.C. 21 Hz.D. 3 Hz.

Câu 15. Sóng điện từ

A. có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

B. có thể là sóng ngang và cũng có thể là sóng dọc.

C. chỉ truyền được trong môi trường vật chất.

D. có thể bị phản xạ và cũng có thể giao thoa với nhau.

Câu 16. Mạch dao đông điện từ lí tưởng có C = 1 nF; L = 1 mH. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là q0 = 2.10-6 C. Chọn gốc thời gian lúc điện tích trên tụ điện có giá trị cực đại. Lấy 2 = 10. Biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện theo thời gian trên mạch dao động là

A. i = 2cos(106t +

) (A).B. i = 2cos(106t +

) (A).

C. i = 2cos106t (A).D. i = 2cos106t (A).

Câu 17. Mạch dao đông điện từ lí tưởng có C = 500 pF; L = 0,2 mH. Biết điện áp cực đại trên hai bản tụ là 1,5 V. Chọn gốc thời gian lúc điện tích trên tụ điện có giá trị cực đại. Lấy 2 = 10. Biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích trên tụ điện theo thời gian là

A. q = 7,5.10-10cos(106t +

) (C).B. q = 7,5.10-10cos106t (C).

C. q = 7,5.10-10cos(106t -

) (C).D. q = 7,5.10-10cos106t (C).

Câu 18. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Nếu dùng ánh sáng tím có bước sóng 0,4 m, thì khoảng vân đo được là 0,8 mm. Nếu dùng ánh sáng đỏ có bước sóng 0,7 m thì khoảng vân đo được là

A. 0,4 mm.B. 0,7 mm.C. 1,4 mm.D. 1,6 mm.

Câu 19. Thân thể người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau đây?

A. Tia hồng ngoại.B. Tia X.

C. Tia tử ngoại.D. ánh sáng nhìn thấy.

Câu 20. Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt đối với một tia sáng:

A. Thay đổi theo màu của tia sáng và giảm dần từ màu đỏ đến màu tím.

B. Có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng vàng và nhỏ nhất đối với ánh sáng tím.

C. Khơng phụ thuộc màu sắc ánh sáng.

D. Thay đổi theo màu của tia sáng và tăng dần từ màu đỏ đến mu tím.

Câu 21. Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong một môi trường phụ thuộc vào

A. tính chất môi trường.B. nguồn phát sóng.

C. tần số của sóng.D. biên độ của sóng.

Câu 22. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2,4 mm. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,64 m, thì người ta đo được khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 4, đối xứng nhau qua vân sáng chính giữa là 2,4 mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là

A. 1,5 m.B. 2,4 m.C. 1,125 m.D. 2,225 m.

Câu 23. Trong chân không, vận tốc sóng điện từ luôn

A. phụ thuộc vào biên độ của sóng.B. phụ thuộc vào tần số của sóng.

C. là một hằng số.D. phụ thuộc vào bước sóng của sóng.

Câu 24. Tìm câu phát biểu sai về điện trường và từ trường biến thiên

A. Tại nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì xuất hiện điện trường xoáy.

B. Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.

C. Tại nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì xuất hiện từ trường xoáy.

D. Điện trường nào cũng sinh ra từ trường biến thiên và ngược lại.

Câu 25. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung 3000 pF, cuộn cảm có độ tự cảm 30 F. Điện trở thuần tổng cộng của cuộn cảm và dây nối là 0,5 . Để duy trì dao động của mạch với điện áp cực đại trên tụ là 10 V thì phải cung cấp cho mạch một công suất

A. 10-2 W.B. 20 W.C. 0,25.10-2 W.D. 0,5.10-2 W.

Câu 26. Mạch dao động của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn cảm có độ tự cảm L biến thiên từ 4 H đến 36 H và một tụ điện có điện dung biến thiên từ 1 nF đến 64 nF. Cho vận tốc ánh sáng trong chân không là 300000 km/s, lấy 2 = 10. Máy thu có thể bắt được những sóng điện từ có bước sóng nằm trong dải bước sóng

A. 60 m đến 360 m.B. 60 m đến 960 m.C. 120 m đến 960 m.D. 120 m đến 2880 m.

Câu 27. Ở các máy thu vô tuyến điện, người ta phải tạo ra các dao động điện từ cao tần. Việc làm này có mục đích là làm cho sóng điện từ

A. có thể truyền đi xa được.B. truyền đi xa với vận tốc lớn hơn.

C. dễ bức xạ khỏi anten hơn.D. có biên độ lớn hơn.

Câu 28. Tính chất nào sau đây không phải là của tia tử ngoại?

A. Có thể xuyên qua các lá nhôm dày vài cm.B. Hủy hoại tế bào da, diệt vi khuẩn.

C. Làm ion hóa không khí.D. Có thể gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 29. Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm một cuộn cảm L và hai tụ điện C1 và C2. Khi dùng L và C1 thì mạch có tần số riêng là 6 Hz, khi dùng L và C2 thì mạch có tần số riêng là 8 Hz. Khi dùng L và C1, C2 mắc nối tiếp với nhau thì mạch có tần số riêng là

A. 14 Hz.B. 10 Hz.C. 4,8 Hz.D. 2 Hz.

Câu 30. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung 5000 pF, cuộn cảm có độ tự cảm 200 F. Tần số dao động riêng của mạch là

A. 159,24 kHz.B. 62,8 MHz.C. 15,924 kHz.D. 6,28 MHz.

Câu 31. Nguồn sáng điểm phát đồng thời một bức xạ đơn sắc màu đỏ có bước sóng 1 = 0,64 m và một bức xạ màu lục có bước sóng 2 (0,62 m >2 > 0,45 m). Trên màn quan sát, người ta thấy giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa có 7 vân sáng màu lục. Bước sóng của ánh sáng màu lục là

A. 2 = 0,56 m.B. 2 = 0,58 m.C. 2 = 0,54 m.D. 2 = 0,52 m.

Câu 32. Nếu xếp theo thứ tự: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn trong thang sóng vô tuyến thì

A. bước sóng giảm, tần số giảm.B. bước sóng giảm, tần số tăng.

C. bước sóng tăng, tần số giảm.D. bước sóng tăng, tần số tăng.

ĐÁP ÁN

1.D2.C3.A4.D5.B6.C7.A8.C9.B10.C11.D12.A13.D14.A

15.D16.B17.D18.C19.A20.D21.A22.C23.C24.D25.C26.D27.A28.

29.C30.A31.A32.B

Tuần :27Tiết :51

Chương VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bộ thí nghiệm biểu diễn hiện tượng quang điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách làm bật electron ra khỏi kim loại mà em đã học.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng quang điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu thí nghiệm hình 30.1

Đưa ra các kết luận chung.

Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa hiện tượng quang điện.

Giới thiệu thí nghiệm cho thấy các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm.

Xem hình 30.1. Mô tả thí nghiệm.

Rút ra các kết luận qua thí nghiệm.

Thực hiện C1.

Nêu định nghĩa hiện tượng quang điện.

Ghi nhận các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm còn ánh sáng nhìn thấy thì không thể gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm.

I. Hiện tượng quang điện

1. Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện

+ Chiếu một chùm sáng do hồ quang phát ra vào tấm kim loại tích điện âm thì tấm kim loại bị mất điện tích âm.

+ Các thí nghiệm cho thấy, ánh sáng hồ quang đã làm bật electron ra khỏi mặt tấm kim loại.

2. Định nghĩa

Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).

3. Bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm

Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng bằng một tấm thủy tinh dày (thủy tinh hấp thụ mạnh các tia tử ngoại) thì hiện tượng quang điện không xảy ra. Điều đó chứng tỏ rằng các bức xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm, còn ánh sáng nhìn thấy được thì không.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu định luật về giới hạn quang điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Dẫn dắt để đưa ra định luật về giới hạn quang điện.

Yêu cầu học sinh xem bảng 30.1 và nhận xét về giới hạn quang điện của các kim loại.

Ghi nhân định luật.

Xem bảng 30.1 và nhận xét về giới hạn quang điện của các loại kim loại.

II. Định luật về giới hạn quang điện

Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang diện.

Định luật về giới hạn quang điện chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu giả thuyết Plăng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Giới thiệu lượng tử năng lượng và giá trị của hằng số Plăng.

Giới thiệu nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh.

Yêu cầu học sinh dùng thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật về giới hạn quang điện.

Giới thiệu công thoát và giới hạn quang điện.

Ghi nhận giả thuyết.

Thực hiện C2.

Ghi nhận lượng tử năng lượng và giá trị của hằng số Plăng.

Ghi nhận nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng.

Ghi nhận các khái niệm.

III. Thuyết lượng tử ánh sáng

1. Giả thuyết Plăng

Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số của của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra; còn h là một hằng số.

2. Lượng tử năng lượng

Lượng năng lượng = hf =

gọi là lượng tử năng lượng.

h = 6,625.10-34J.s là hằng số Plăng.

3. Thuyết lượng tử ánh sáng

+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.

+ Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng.

+ Mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn.

Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.

4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng

Trong hiện tượng quang điện mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng cho một electron. Để bứt được electron ra khỏi bề mặt kim loại thì năng lượng của phôtôn phải lớn hơn công thoát A:

hf =

A =

0 ; với 0 =

là giới hạn quang điện của kim loại.

Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu Tìm hiểu lưởng tính sóng – hạt của ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng.

Ghi nhận lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng.

IV. Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng

Ánh sáng vừa có tính chất sóng lại vừa có tính chất hạt nên ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.

Ánh sáng có bản chất điện từ.

Hoạt động6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 158 SGK và các bài tập 3.10, 3.11 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :28Tiết :52

. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng quang điện và thuyết lượng tử ánh sáng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

Nêu hiện tượng quang điện.

Phát biểu định luật về giới hạn quang điện và giải thích định luật bằng thuyết lượng tử ánh sáng.

Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài: hf =

= A + Eđ0max =

mv

.

Giới hạn quang điện: 0=

. Công suất của nguồn phát sáng: P = n.hf = n.

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 9 trang 158: D

Câu 10 trang 158: D

Câu 11 trang 158: A

Câu 30.1: D

Câu 30.7: C

Câu 30.8: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh Yêu cầu học sinh tính lượng tử năng lượng của ánh sáng đỏ.

Yêu cầu học sinh tính lượng tử năng lượng của ánh sáng vàng.

Yêu cầu học sinh tính công thoát electron ra khỏi kẻm.

Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị năng lượng từ J ra eV.

Hướng dẫn học sinh tính số phôtôn của nguồn sáng phát ra trong 1 giây.

Hướng dẫn học sinh tính động năng ban đầu cực đại của electron khi thoát ra khỏi bề mặt của tấm kẻm.

Tính lượng tử năng lượng của ánh sáng đỏ.

Tính lượng tử năng lượng của ánh sáng vàng.

Tính công thoát electron ra khỏi kẻm.

Đổi đơn vị năng lượng từ J ra eV.

Tính số phôtôn của nguồn sáng phát ra trong 1 giây.

Tính động năng ban đầu cực đại của electron khi thoát ra khỏi bề mặt của tấm kẻm.

Bài 12 trqng 158

Lượng tử năng lượng của ánh sáng đỏ:

đ =

= 26,5.10-20 (J).

Lượng tử năng lượng của ánh sáng vàng:

v =

= 36,1.10-20 (J).

Bài 13 trang 158

Công thoát electron khỏi kẻm:

A =

= 56,78.10-20 (J) = 3,55 (eV).

Bài 30.11

a) Số phôtôn phát ra trong 1 giây:

Ta có: P = n.

n =

= 3,77.1019 (phôtôn/s).

b) Động năng cực đại của electron khi thoát ra khỏi bề mặt của tấm kẻm:

Ta có:

= A + Eđ0max =

+ Eđ0max

Eđ0max =

-

=

= 0,95.10-19 (J)

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :28Tiết :53

. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm dùng pin quang điện. Máy tính cầm tay chạy bằng pin quang điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu hiện tượng quang điện ngoài và nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh kể tên một sô loại bán dẫn.

Giới thiệu chất quang dẫn.

Giới thiệu hiện tượng quang điện trong.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh so sánh hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong.

Kể tên một sô loại bán dẫn.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận hiện tượng.

Thực hiện C1.

So sánh hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong.

I. Chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong

1. Chất quang dẫn

Chất quang dẫn là các chất bán dẫn dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.

2. Hiện tượng quang điện trong

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết để cho chúng trở thành các electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu quang điện trở.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xem hình 31.1 và mô tả cấu tạo của quang trở.

Gới thiệu đặc điểm của quang trở.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của quang trở.

Xem hình 31.1 và mô tả cấu tạo của quang trở.

Ghi nhận đặc điểm của quang trở.

Nêu công dụng của quang trở.

II. Quang điện trở

Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn. Nó có cấu tạo gồm một sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện.

Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vài M khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu pin quang điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu pin quang điện và hiệu suất của nó.

Giới thiệu hình vẽ 31.3, yêu cầu học sinh xem và mô tả cấu tạo của pin quang điện.

Giới thiệu lớp chặn.

Yêu cầu học sinh giải thích sự hình thành các điện cực của pin quang điện.

Giới thiệu suất điện động của pin quang điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của pin quang điện.

Ghi nhận pin quang điện và hiệu suất của nó.

Xem hình 31.3. Mô tả cấu tạo của pin quang điện.

Ghi nhận tác dụng của lớp chặn.

Giải thích sự hình thành các điện cực của pin quang điện.

Ghi nhận suất điện động của pin quang điện.

Thực hiện C2.

Nêu ứng dụng của pin quang điện.

III. Pin quang điện

+ Pin quang điện là một nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

+ Hiệu suất của pin quang điện chỉ vào khoảng trên dưới 10%.

+ Cấu tạo và hoạt động:

Pin có một tấm bán dẫn loại n, bên trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p. Trên cùng là một lớp kim loại rất mỏng. Dưới cùng là một đế kim loại. Các kim loại này đóng vai trò các điện cực.

Giữa bán dẫn loại n và bán dẫn loại p hình thành một lớp tiếp xúc p-n. Lớp này ngăn không cho electron khuếch tán từ n sang p và lỗ trống khuếch tán từ p sang n. Vì vậy, người ta gọi lớp tiếp xúc này là lớp chặn.

Khi chiếu ánh sáng có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang điện vào lớp kim loại mỏng trên cùng thì ánh sáng sẽ đi xuyên qua lớp này vào lớp loại p, gây ra hiện tượng quang điện trong và giải phóng ra các cặp electron và lỗ trống. Electron dễ dàng qua lớp chặn xuống bán dẫn loại n còn lỗ trong thì bị giữ lại trong lớp p. Kết quả là điện cực kim loại mỏng ở trên sẽ nhiễm điện dương và trở thành điện cực dương của pin, còn đế kim loại ở dưới sẽ nhiễm điện âm và trở thành điện cực âm của pin.

Suất điện động của pin quang điện nằm trong khoảng từ 0,5V đến 0,8V.

+ Pin quang điện được ứng dụng trong các máy đo ánh sáng, vệ tinh nhân tạo, máy tính bỏ túi, … Ngày nay, người ta đã chế tạo thử thành công ô tô và cả máy bay chạy bằng pin quang điện.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 162 SGK và các bài tập 31.1 đến 31.5 và 31.12, 31.13 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

Tuần :29 Tiết :54

. HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một ống nghiệm nhỏ đựng dung dịch fluorexêrin hoặc một vài vật có chất lân quang... . Đèn phát tia tử ngoại hoặc bút thử tiền.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài.

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu hiện tượng quang – phát quang.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xem hình 32.1 và nêu ví dụ về sự phát quang.

Giới thiệu khái niệm về sự phát quang.

Yêu cầu học sinh nếu thêm ví dụ trong thực tế.

Giới thiệu đặc điểm quan trọng của sự phát quang.

Giới thiệu sự huỳnh quang.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ.

Giới thiệu sự lân quang.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Xem hình 32.1 và nêu ví dụ về sự phát quang.

Ghi nhận khái niệm.

Nếu ví dụ về sự phát quang đã thấy trong thực tế.

Ghi nhận đặc điểm quan trọng của sự phát quang.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ.

Thực hiện C1.

I. Hiện tượng quang – phát quang

1. Khái niệm về sự phát quang

Một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang – phát quang. Chất có khả năng phát quang gọi là chất phát quang.

Một đặc điểm quan trọng của sự phát quang là nó còn kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích. Thời gian này dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào chất phát quang.

2. Huỳnh quang và lân quang

Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích. Sự phát quang này gọi là sự huỳnh quang.

Sự phát quang của nhiều chất rắn lại có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích. Sự phát quang này gọi là sự lân quang. Các chất rắn phát quang này gọi là chất lân quang.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giứo thiệu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang (Định luật Xtốc).

Yêu cầu học sinh giải thích đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang bằng thuyết lượng tử.

Ghi nhận đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

Giải thích đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang bằng thuyết lượng tử.

II. Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang

Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích:

hq>kt

Giải thích bằng thuyết lượng tử: Mỗi nguyên tử hay phân tử của chất huỳnh quang hấp thụ hoàn toàn một phôtôn của ánh sáng kích thích có năng lượng hfkt để chuyển sang trạng thái kích thích. Khi ở trong trạng thái kích thích, nguyên tử hay phân tử có thể va chạm với các nguyên tử hay phân tử khác và mất đi một phần năng lượng. Khi trở về trạng thái bình thường nó sẽ phát ra một phôtôn hfhq có năng lượng nhỏ hơn:

hfhq< hfkthq>kt.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập3, 4, 6 trang 165 SGK và bài tập 32.10 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :29 Tiết :55

MẪU NGUYÊN TỬ BO

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Hình vẽ mẫu nguyên tử Bo.

Học sinh: Ôn lại cấu tạo nguyên tử đã học trong SGK Hóa học lớp 10.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu và giải thích đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

Hoạt động 2 (10phút): Tìm hiểu mô hình hành tinh nguyên tử.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Nêu những khó khăn gặp phải của mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Giới thiệu mẫu nguyên tử của Bo.

Ghi nhận mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Ghi nhận những khó khăn gặp phải của mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Ghi nhận mẫu nguyên tử của Bo.

I. Mô hình hành tinh nguyên tử

Theo Rơ-dơ-pho nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang tích điện dương nằm ở chính giữa, xung quanh có các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn hay elíp giống như hệ Mặt Trời nên gọi là mẫu hành tinh nguyên tử.

Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho gặp phải khó khăn là không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tao thành quang phổ vạch của các nguyên tử.

Mẫu nguyên tử của Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử và hai tiên đề của Bo.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu các tiên dề của B về cấu tạo nguyên tử.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các trạng thái dừng của nguyên tử.

Giới thiệu quỹ đạo chuyển động của electron trong các trạng thái dừng.

Giới thiệu các quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hyđrô.

Giới thiệu sự tồn tại của nguyên tử ở các trạng thái dừng.

Vẽ hình 31.1. Giới thiệu sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận các trạng thái dừng của nguyên tử.

Ghi nhận các quỹ đạo dừng của electron trong các trạng thái dừng.

Ghi nhận bán kính quỹ đạo dùng của electron, tên gọi, mức năng lượng khi nguyên tử hyđrô ở các trạng thái dừng.

Ghi nhận sự tồn tại của nguyên tử ở các trạng thái dừng.

Ghi nhận sự bức xạ năng lượng của nguyên tử.

Ghi nhận sự hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

Thực hiện C2.

II. Các tiên dề của Bo về cấu tạo nguyên tử

1. Tiên đề về các trạng thái dừng

Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng.

Bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hyđrô: rn = n2r0, với n > 0 là số nguyên và r0 = 5,3.10-11m, là bán kính Bo.

Bình thường, nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất gọi là trạng thái cơ bản. Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, gọi là trạng thái kích thích. Thời gian nguyên tử ở trạng thái kích thích rất ngắn (chỉ cỡ 10-8s). Sau đó nguyên tử chuyển về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn và cuối cùng về trạng thái cơ bản.

2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em nhỏ hơn thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng: = hfnm = En – Em.

Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao En.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hyđrô.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu nguyên tử của Bo, giải thích sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử.

Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu nguyên tử của Bo, giải thích sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ của nguyên tử.

Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử.

Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ của nguyên tử.

III. Quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hyđrô

Mẫu nguyên tử Bo giải thích được các quy luật của quang phổ nguyên tử hyđrô.

Khi electron chuyển từ mức năng lương cao (Ecao) xuống mức năng lượng thấp hơn (Ethấp) thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng hoàn toàn xác định: hf = Ecao – E thấp.

Mỗi phôtôn có tần số f ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng =

, tức là ứng với một vạch quang phổ có một màu nhất định. Do đó quang phổ phát xạ của nguyên tử hyđrô là quang phổ vạch.

Ngược lại, nếu một nguyên tử hyđrô đang ở một mức năng lương Ethấp nào đó mà nằm trong một chùm ánh sáng trắng, trong đó có tất cả các phôtôn có năng lượng từ lớn đến nhỏ khác nhau, thì lập tức nguyên tử đó sẽ hấp thụ ngay một phôtôn có năng lượng phù hợp = Ecao – Ethấp để chuyển lên mức năng lượng Ecao. Như vậy một sóng ánh sáng đơn sắc đã bị hấp thụ làm cho trên nền quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối. Do đó quang phổ hấp thụ của nguyên tử hyđrô cũng là quang phổ vạch.

Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 169 SGK và các bài tập 33.9; 33.10 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :30Tiết :56

. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng quang điện trong, hiện tượng quang – phát quang, mẫu nguyên tử Bo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Nêu sự giống và khác nhau giữa hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.

+ Nêu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

+ Sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử: En – Em = hf =

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 5 trang 162: D

Câu 6 trang 162: D

Câu 3 trang 165: C

Câu 4 trang 165: D

Câu 5 trang 165: B

Câu 4 trang 169: D

Câu 5 trang 169: D

Câu 6 trang 169: C

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kính và suy ra để tính điện trở của quang trở khi ở trong tối.

Yêu cầu học sinh tính điện trở của quang trở khi được chiếu sáng.

Yêu cầu học sinh viết biểu xác định công suất của chùm sáng kích thích và chùm sáng phát quang.

Yêu cầu học sinh tính hiệu suất lượng tử.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kính và suy ra để tính điện trở của quang trở khi ở trong tối.

Tính điện trở của quang trở khi được chiếu sáng.

Viết biểu xác định công suất của chùm sáng kích thích và chùm sáng phát quang.

Tính hiệu suất lượng tử.

Rút ra kết luận.

Bài 31.13

a) Khi không được chiếu sáng ta có:

I1 =

R1 =

- r =

- 4 107 ()

b) Khi được chiếu sáng ta có:

I2 =

R2 =

- r =

- 4 = 20 ()

Bài 32.10

Với chùm sáng kích thích: P0 = n0

Với chùm sáng phát quang: P = n

Theo bài ra ta có : P = 0,01P0

= 600

Vậy cứ có 600 phôtôn kích thích mới có môt phôtôn phát quang.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :30 Tiết :57

. SƠ LƯỢC VỀ LAZE

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bút laze. Một số hình ảnh của laze.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.

+ Giải thích sự hình thành quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của nguyên tử.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu laze và các đặc điểm của tia laze.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu laze.

Giới thiệu sự phát xạ cảm ứng.

Giới thiệu các đặc điểm của laze.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự phát xạ cảm ứng.

Ghi nhận các đặc điểm của laze.

I. Laze và các đặc điểm của tia laze

1. Laze là gì?

Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng dựa vào sự phát xạ cảm ứng.

2. Các đặc điểm của tia laze

+ Tia laze có tính đơn sắc rất cao. Độ sai lệch tương đối

của tần số ánh sáng do laze phát ra có thể chỉ bằng 10-15.

+ Tia laze là chùm sáng song song (có tính định hướng cao).

+ Tia laze là chùm sáng kết hợp (các phôtôn trong chùm có cùng tần số và cùng pha).

+ Tia laze có cường độ lớn. Chẵng hạn, tia laze rubi có cường độ lên tới 106 W/cm2.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu một vài ứng dụng của laze.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong y học.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong thông tin liên lạc.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong công nghiệp.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong trắc địa.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong một số lĩnh vực khác.

Nêu ứng dụng của laze trong y học.

Nêu ứng dụng của laze trong thông tin liên lạc.

Nêu ứng dụng của laze trong công nghiệp.

Nêu ứng dụng của laze trong trắc địa.

Nêu ứng dụng của laze trong một số lĩnh vực khác.

II. Một vài ứng dụng của laze

+ Trong y học, lợi dụng khả năng có thể tập trung năng lượng của chùm tia laze vào một vùng rất nhỏ, người ta đã dùng tia laze như một dao mổ trong các phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu, … Ngoài ra, người ta cũng sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze để chữa một số bệnh như các bệnh ngoài da…

+ Trong thông tin liên lạc, do có tính hướng và tần số rất cao có ưu thế đặc biệt trong vô tuyến. Do có tính kết hợp và cường độ cao nên các tia laze được sử dụng rất tốt trong việc truyền tin bằng cáp quang.

+ Trong công nghiệp, vì tia laze có cường độ lớn và tính định hướng cao nên nó được dùng trong các công việc như cắt, khoan, tôi, … chính xác trên nhiều vật liệu.

+ Trong trắc địa, laze được dùng trong các công việc như đo khoảng cách, tam giác đạc, ngắm đường thẳng, …

+ Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, trong các bút chỉ bảng, bản đồ, trong các thí nghiệm quang học ở trường phổ thông.

Hoạt động4 (5 phút: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 173 SGK và bài tập 34.11 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :31 Tiết :58

Chương VII. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bảng kê khối lượng của các hạt nhân.

Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Laze là gì? Nêu một vài ứng dụng của laze.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo nguyên tử.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu cấu tạo hạt nhân.

Yêu cầu học sinh chọn một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và nêu cấu tạo hạt nhân của nguyên tố đó.

Giới thiệu kí hiệu hạt nhân.

Yêu cầu học sinh tìm một số ví dụ.

Giới thiệu khái niệm đồng vị.

Yêu cầu học sinh đọc sgk và nêu các đồng vị của hiđrô và của cacbon.

Nêu cấu tạo nguyên tử.

Thực hiện C1.

Ghi nhận cấu tạo hạt nhân.

Chọn một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và nêu cấu tạo hạt nhân của nguyên tố đó.

Ghi nhận kí hiệu hạt nhân.

Tìm một số ví dụ (dựa vào bảng trang 177).

Ghi nhận khái niệm.

Nêu các đồng vị của hiđrô và của cacbon.

I. Cấu tạo hạt nhân

1. Điện tích và kích thước hạt nhân

- Hạt nhân tích điện dương bằng +Ze.

- Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104 105 lần.

2. Cấu tạo hạt nhân

- Hạt nhân được tạo thành bởi các nuclôn gồm: prôtôn (p) mang điện tích +e và nơtron (n) không mang điện.

- Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số)

- Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu A (số khối).

- Số nơtron trong hạt nhân là N = A – Z.

3. Kí hiệu hạt nhân

- Kí hiệu hạt nhân:

X; ví dụ:

C;

Zn.

- Kí hiệu này cũng được dùng cho một số hạt sơ cấp:

,

,

e.

4. Đồng vị

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số Z, khác nhau số A.

Ví dụ: Hiđrô có 3 đồng vị:

H;

H (hay

D) ;

H (hay

T).

Các bon có nhiều đồng vị trong đó có 2 đồng vị bền là

C (99,89%) ;

C (1,11%).

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu khối lượng hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu đơn vị khối lượng nguyên tử.

Giới thiệu mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu khối lượng nghĩ và khối lượng động.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì khối lượng động bằng khối lượng tĩnh.

Giới thiệu năng lượng nghĩ và năng lượng toàn phần.

Ghi nhận đơn vị khối lượng nguyên tử.

Ghi nhận mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.

Thực hiện C2.

Ghi nhận khi niệm.

Cho biết khi nào thì khối lượng động bằng khối lượng tĩnh.

Ghi nhận khi niệm

II. Khối lượng hạt nhân

1. Đơn vị khối lượng hạt nhân

Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u có giá trị bằng

khối lượng nguyên tử của đồng vị

C, cụ thể là: 1 u = 1,6055.10-27 kg.

2. Khối lượng và năng lượng

Theo Anh-xtanh, một vật có khối lượng thì thì cũng có năng lượng tương ứng và ngược lại. Năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2.

E = mc2.

Năng lượng (tính ra đơn vị eV) tương ứng với khối lượng 1u được xác định:

E = uc2 = 931,5 MeV 1u = 931,5MeV/c2.

MeV/c2 cũng được coi là một đơn vị đo khối lượng hạt nhân.

- Chú ý:

+ Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thi nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với

trong đó m0 được gọi là khối lượng nghỉ và m là khối lượng động.

+ Năng lượng toàn phần:

E = mc2 =

Năng lượng E0 = m0c2 được gọi là năng lượng nghỉ và hiệu E – E0 = (m - m0)c2 chính là động năng của vật, kí hiệu là Wđ.

Hoạt động4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 7 trang 180 SGK và các bài tập 35.8; 35.9 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

Tuần :31Tiết :59-60

. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bảng số liệu về khối lượng nguyên tử hoặc hạt nhân, đồ thị của

theo A.

Học sinh: Ôn lại bài 35.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ:Nêu cấu tạo của hạt nhân, viết công thức Anhxtanh về liên hệ giữa năng lượng và khối lượng.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về lực hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu lực hạt nhân.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn.

Ghi nhận khái niệm.

Cho biết tại sao lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn.

I. Lực hạt nhân

- Các nuclôn trong hạt nhân hút nhau bằng các lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân.

- Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn. Lực hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với các loại lực khác nên gọi là lực tương tác mạnh. Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân ( 10-15m).

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu về năng lượng liên kết của hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu độ hụt khối khi các nuclôn liên kết với nhau thành hạt nhân.

Lập luận để hình thành khái niệm năng lượng liên kết.

Yêu cầu học sinh dựa vào biểu thức tính năng lượng liên kết, nêu định nghĩa năng lượng liên kết.

Giới thiệu năng lượng liên kết riêng.

Yêu cầu học sinh xem năng lượng liên kết riêng của một số hạt nhân ở trang 183 và cho biết hạt nhân nào bền vững nhất.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Dựa vào biểu thức tính năng lượng liên kết, nêu định nghĩa năng lượng liên kết.

Ghi nhận khái niệm.

Cho biết trong các hạt nhân ghi trong bảng trang 183, hạt nhân nào bền vững nhất, vì sao?

II. Năng lượng liên kết của hạt nhân

1. Độ hụt khối

Khối lượng của một hạt nhân luôn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó.

Độ chênh lệch của khối lượng hạt nhân và tổng khối lượng của nuclôn tạo thành hạt nhân gọi là độ hụt khối của hạt nhân:

m = Zmp + (A – Z)mn – mX

2. Năng lượng liên kết

Khi các nuclôn liên kết với nhau để tạo thành hạt nhân thì khối lượng giảm đi nên giải phóng ra một lượng năng lượng, năng lượng này cũng chính là năng lượng cần cung cấp để phá vở hạt nhân thành các nuclôn riêng lẽ nên gọi là năng lượng liên kết.

Wlk = mc2 = (Zmp + (A – Z)mn – mX)c2.

Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c2.

3. Năng lượng liên kết riêng

Năng lượng liên kết riêng của mỗi hạt nhân là năng lượng tính cho từng nuclơn trong hạt nhn: =

. Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các định nghĩa: Độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phản ứng hạt nhân.

Giới thiệu phản ứng hạt nhân tự phát (sự phóng xạ).

Giới thiệu phản ứng hạt nhân kích thích.

Giới thiệu các đặc tính của phản ứng hạt nhân kích thích.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

Cho ví dụ để học sinh áp dụng các định luật bảo toàn.

Giới thiệu phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng và phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

Giới thiệu biểu thức tính năng lượng tỏa ra hoặc thu vào.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các đặc tính của phản ứng hạt nhân kích thích.

Thực hiện C1.

Ghi nhận các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

Áp dụng các định luật bảo toàn để hoàn chỉnh phản ứng hạt nhân.

Ghi nhận phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng và phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

Ghi nhận biểu thức tính năng lượng tỏa ra hoặc thu vào.

III. Phản ứng hạt nhân

1. Định nghĩa và đặc tính

Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của hạt nhân này thành hạt nhân khác.

a. Phản ứng hạt nhân tự phát

Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.

b. Phản ứng hạt nhân kích thích

- Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác.

- Đặc tính:

+ Biến đổi các hạt nhân.

+ Biến đổi các nguyên tố.

+ Không bảo toàn khối lượng nghỉ.

2. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

a. Bảo toàn điện tích.

b. Bảo tồn số nuclôn (bảo toàn số A).

c. Bảo toàn năng lượng toàn phần.

d. Bảo toàn động lượng.

3. Năng lượng phản ứng hạt nhân

Gọi m0 là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng, m là tổng khối lượng các hạt sau phản ứng.

Nếu m0> m: khối lượng giảm, năng lượng nghĩ chuyển hóa thành năng lượng thông thường, phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Nếu m0< m: khối lượng tăng, năng lượng thông thường chuyển hóa thành năng lượng nghĩ, phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

Năng lượng tỏa ra hoặc thu vào:

W = |m0 – m|c2.

Hoạt động 6 (10 phút): Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn HS giải.

HS tự xung phong giải lấy điểm

Giải bài tập 7 trang 187 SGK

Hoạt động7 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 186, 187 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần : 32Tiết 61.

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

3. Bài mới

* Vào bài- Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập.* Tiến trình giảng dạy

Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 180 (10 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

Nội dung

- Yêu cầu hs đọc bài 3, 4, 5, 6,7 và giải thích phương án lựa chọn

- Nhận xét

- Thảo luận nhóm

- Giải thích phương án lựa chọn bài 3, 4, 5, 6,7

- Trình bày kết quả

Bài 3

---------//------

Bài 4

Đáp án A

------//-----

Bài 5

Đáp án A

------//-----

Bài 6

Đáp án C

---------//------

Bài 7

Đáp án B

Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 187 (30 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

Nội dung

- Yêu cầu hs đọc bài 1, 2, 3, 4, 9, 10 và giải thích phương án lựa chọn

Bài 5, 6, 7, 8. Trình baỳ phương pháp và công thức cần sử dụng

- Tiến hành giải và trình bày kết quả

- Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

- Thảo luận nhóm

- Giải thích phương án lựa chọn bài 1, 2, 3, 4, 9, 10

* Bài 5

- Áp dụng công thức

* Bài 6

- Áp dụng công thức

* Bài 7

- Áp dụng công thức

- Tiến hành giải bài toán theo nhóm

- Trình bày kết quả

Bài 1

Đáp án C

---------//------

Bài 2

Đáp án D

------//-----

Bài 3

Đáp án A

------//-----

Bài 4

Đáp án C

------//-----

Bài 5

------//-----

Bài 6

------//-----

Bài 7

------//-----

Bài 8

------//-----

Bài 9

Đáp án C

------//-----

Bài 10

Đáp án D

------//-----

IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN

- Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “PHÓNG XẠ”

Tuần :33Tiết :62-63

. PHÓNG XẠ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số bảng, biểu về các hạt nhân phóng xạ; về ba họ phóng xạ tự nhiên.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các khái niệm: Độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng.

+ Phát biểu các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu về hiện tượng phóng xạ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và nêu hiện tượng phóng xạ.

Giới thiệu hạt nhân mẹ và hạt nhân con.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ .

Giới thiệu bản chất của hạt và chuyển động của chúng.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ -.

Giới thiệu bản chất của hạt -.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ +.

Giới thiệu bản chất của tia +.

Giới thiệu tốc độ của các tia và đường đi của chúng..

Giới thiệu các hạt nơtrinô và phản hạt của chúng.

Yêu cầu học sinh viết lại đầy đủ các phương trình phóng xạ - và +.

Giới thiệu tia .

Giới thiệu sự nguy hiểm của tia

Giới thiệu đường đi của tia .

Đọc sách giáo khoa và nêu hiện tượng phóng xạ.

Ghi nhận các khái niệm.

Viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ .

Ghi nhận bản chất của hạt và chuyển động của chúng.

Viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ -.

Ghi nhận bản chất của hạt -.

Viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ +.

Ghi nhận bản chất của tia +.

Ghi nhận tốc độ của các tia và đường đi của chúng.

Ghi nhận các hạt nơtrinô và phản hạt của chúng.

Viết lại đầy đủ các phương trình phóng xạ - và +.

Ghi nhận tia .

Ghi nhận sự nguy hiểm của tia

Ghi nhận đường đi của tia .

I. Hiện tượng phóng xạ

1. Định nghĩa hiện tượng phóng xạ

Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững. Quá trình phân rã này kèm theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo sự phát ra các bức xạ điện từ.

Hạt nhân tự phân rã gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân rã gọi là hạt nhân con.

2. Các dạng phóng xạ

a. Phóng xạ

Dạng viết gọn:

Tia là dòng các hạt nhân

chuyển động với tốc độ cỡ 2.107m/s. Đi được chừng vài cm trong không khí và chừng vài m trong vật rắn.

b.Phóng xạ -

Dạng viết gọn:

Tia - là dòng các electron (

e).

c. Phóng xạ +

Dạng viết gọn:

Tia + là dòng các pôzitron (có khối lượng bằng khối lượng của electron và có điện tích +e). Nó là phản hạt của electron.

Tia - và + chuyển động với tốc độ xấp xĩ tốc độ ánh sáng, Các tia này có thể truyền được vài mét trong không khí và vài milimet trong kim loại.

Trong phóng xạ + còn xuất hiện các hạt nơtrinô (

) còn trong phóng xạ - thì xuất hiện các phản hạt của nơtrinô (

). Các nơtrinô và phản hạt của chúng có không lượng rất nhỏ, không mang điện và chuyển động với tốc độ xấp xĩ tốc độ ánh sáng.

d. Phóng xạ

Một số hạt nhân con sau quá trình phóng xạ hay -, + được tạo ra trong trạng thái kích thích. Khi đó xảy ra tiếp quá trình hạt nhân đó chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ , còn gọi là tia .

Các tia có thể đi qua được vài mét trong bê tơông và vài xentimet trong chì.

Tiết 2.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu định luật phóng xạ

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các đặc tính của quá trình phóng xạ.

Giới thiệu định luật phóng xạ.

Giới thiệu tên gọi của các đại lượng trong công thức của định luật phóng xạ.

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức liên hệ giữa T và .

Giới thiệu chu kì bán rã của mỗi chất phóng xạ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận các đặc tính của quá trình phóng xạ.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận tên gọi của các đại lượng trong công thức của định luật phóng xạ.

Tìm biểu thức liên hệ giữa T và .

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

II. Định luật phóng xạ

1. Đặc tính của quá trình phóng xạ

+ Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.

+ Có tính tự phát và không điều khiển được.

+ Là một quá trình ngẫu nhiên.

2. Định luật phóng xạ

Trong quá trình phân rã, số lượng các hạt nhân (hay khối lượng) của chất phóng xạ giảm theo hàm mũ:

N(t) = N02

= N0e-t.

m(t) = m02

= m0e-t.

Với T là chu kì bán rã, là hằng số phóng xạ: T =

=

.

3. Chu kì bán rã

Chu kì bán rã T là thời gian qua đó số lượng các hạt nhân của một khối chất phóng xạ ban đầu chỉ còn lại là 50% (nghĩa là có 50% số lượng hạt nhân của khối chất đó bị phân rã).

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu cách tạo ra các đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Giới thiệu phương pháp nguyên tử đánh dấu.

Giới thiệu ứng dụng của phương pháp nguyên tử đánh dấu trong một số lĩnh vực.

Giới thiệu phản ứng tạo ra đồng vị phóng xạ

C ở trong khí quyển.

Giới thiệu cách tính tuổi của các cổ vật bằng phương pháp so sánh tỉ lệ

trong cổ vật và trong không khí.

Ghi nhận cách tạo ra các đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Ghi nhận phương pháp nguyên tử đánh dấu.

Ghi nhận ứng dụng của phương pháp nguyên tử đánh dấu trong một số lĩnh vực.

Ghi nhận phản ứng tạo ra đồng vị phóng xạ

C ở trong khí quyển.

Ghi nhận cách tính tuổi của các cổ vật bằng phương pháp so sánh tỉ lệ

trong cổ vật và trong không khí.

II. Đồng vị phóng xạ nhân tạo

1. Phóng xạ nhân tạo và phương pháp nguyên tử đánh dấu

Người ta tạo ra các hạt nhân phóng xạ của các nguyên tố X bình thường không phải là chất phóng xạ theo sơ đồ tổng quát sau :

X +

n

X

X là đồng vị phóng xạ của X. Khi trộn lẫn với các hạt nhân bình thường không phóng xạ, các hạt nhân phóng xạ

X được gọi là các nguyên tử đánh dấu, cho phép ta khảo sát sự tồn tại, sự phân bố, sự chuyển vận của nguyên tố X.

Phương pháp nguyên tử đánh dấu có nhiều ứng dụng quan trọng trong sinh học, hóa học, y học, …

2. Đồng vị 14C, đồng hồ của Trái Đất

Ở tầng cao của khí quyển có phản ứng:

n +

N

C +

p

C là một đồng vị phóng xạ -, chu kì bán rã 5730 năm. Tỉ lệ

C và

C trong CO2 của khí quyễn là 10-6 %.

Các loại thực vật hấp thụ CO2 trong không khí, trong đó có cacbon thường và cacbon phóng xạ. Khi loài thực vật ấy chết, không còn sự hấp thụ CO2 trong không khí, lượng chất phóng xạ

C trong thực vật chết giảm theo thời gian. Tỉ lệ

trong loài thực vật đã chết giảm đi so với tỉ lệ đó trong không khí. So sánh hai tỉ lệ đó cho phép xác định thời gian từ lúc loài thực vật đó chết cho đến nay.

)Hoạt động5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 194 SGK và các bài tập từ 37.3 đến 37.10 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :33Tiết :64

. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU :

Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học về sự phóng xạ để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỷ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về sự phóng xạ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

Định luật phóng xạ: N(t) = N02

= N0e-t; m(t) = m02

= m0e-t; với T =

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 2 trang 194: B.

Câu 4 trang 194: D.

Câu 5 trang 194: D.

Câu 37.3: A.

Câu 37.4: D.

Câu 37.5: C.

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của định luật phóng xạ.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính số hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t và thay số để tính ra kết quả.

Yêu cầu học sinh lập tỉ số giữa số hạt nhân ban đầu và số hạt nhân còn lại sau thời gian t và sau thời gian t’, từ đó suy ra số lần giảm sau thời gian t’.

Yêu cầu học sinh viết phương trình phân rã và rút ra kết luận.

Viết biểu thức của định luật phóng xạ.

Viết biểu thức tính số hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t và thay số để tính ra kết quả cụ thể.

Lập tỉ số giữa số hạt nhân ban đầu và số hạt nhân còn lại sau thời gian t và sau thời gian t’, từ đó suy ra số lần giảm sau thời gian t’.

Viết phương trình phân rã và rút ra kết luận.

Bài 37.7:

Số nguyên tử còn lại sau thời gian t:

N = N0.2

Số nguyên tử đã phân rã trong thời gian t:

N’ = N0 – N = N0 – N0.2

= N0(1 – 2

)

= 1010(1 – 2

) = 0,167.1010 (nguyên tử).

Bài 37.8:

Số lần giảm của lượng chất phóng xạ sau thời gian t = 1 năm:

N =

= 2

Số lần giảm của lượng chất phóng xạ sau thời gian t’ = 2 năm = 2t:

N’ = 2

= 2

= (2

)2 = N2 = 32 = 9 (lần).

Bài 37.10:

Phương trình phân rã:

U 3(

He) + 2(

e-) +

Ra

Sau 3 lần phĩng xạ và 2 lần phóng xạ -, hạt nhân

U đã biến thành hạt nhân

Ra.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần :34Tiết :65

. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Băng, đĩa hình phim ảnh về phản ứng phân hạch, bom A, lò phản ứng...

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1(5 phút): Kiểm tra bài cũ: Khi nào thì có phản ứng tỏa năng lượng? Năng lượng tỏa ra khi đó?

Hoạt động 2(15 phút): Tìm hiểu cơ chế của phản ứng phân hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phản ứng phân hạch.

Yu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh xem sơ đồ phản ứng phân hạch hình 38.1 từ đó nêu cách thực hiện phản ứng phân hạch.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận phản ứng phân hạch.

Thực hiện C1.

Xem sơ đồ phản ứng phân hạch hình 38.1 từ đó nêu cách thực hiện phản ứng phân hạch.

Viết phương trình tổng quát.

Thực hiện C2.

I. Cơ chế của phản ứng phân hạch

1. Phản ứng phân hạch là gì?

Phân hạch là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân trung bình (kèm theo một vài nơron phát ra).

2. Phản ứng phn hạch kích thích

Để có phản ứng phân hạch xảy ra phải cho một nơron bắn vào hạt nhân X, đưa hạt nhân X lên trạng thái kích thích X* từ đó X* bị vở thnh hai hạt nhn trung bình kèm theo một vài nơron phát ra: n + X X* Y + Z + kn

Quá trình phân hạch của X không phải trực tiếp mà phải qua trạng thái kích thích X*.

Hoạt động 3(20 pht): Tìm hiểu năng lượng phân hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các phản ứng phản hạch ví dụ.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao các phản ứng phân hạch lại tỏa năng lượng.

Giới thiệu năng lượng tỏa ra của mỗi phân hạch và sự tương đương giữa khối lượng nhiên liệu phân hạch và khối lượng nhiên liệu thông thường.

Giới thiệu phản ứng phân hạch dây chuyền.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao khối lượng của chất phân hạch phải đủ lớn mới có k ≥ 1.

Giới thiệu khối lượng tới hạn của

U và của

Pu.

Giới thiệu phản ứng phân hạch có điều khiển trong các lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân.

Ghi nhận các phản ứng phân hạch.

Cho biết tại sao các phản ứng phân hạch lại tỏa năng lượng.

Ghi nhận năng lượng tỏa ra của mỗi phân hạch và sự tương đương giữa khối lượng nhiên liệu phân hạch và khối lượng nhiên liệu thông thường.

Ghi nhận phản ứng phân hạch dây chuyền.

Cho biết tại sao khối lượng của chất phân hạch phải đủ lớn mới có k ≥ 1.

Ghi nhận khối lượng tới hạn của

U và của

Pu.

Ghi nhận phản ứng phân hạch có điều khiển trong các lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân.

II. Năng lượng phân hạch

Xét các phản ứng phân hạch:

n +

U

U*

Y +

I + 3

n

n +

U

U*

Xe +

Sr + 2

n

1.

Phản ứng phân hạch toả năng lượng

- Phản ứng phân hạch

U là phản ứng toả năng lượng, năng lượng đó gọi là năng lượng phân hạch.

- Mỗi phân hạch

U tỏa năng lượng xấp xĩ 210 MeV.

- Tính toán cho thấy, sự phân hạch 1g

U tương đương với năng lượng 8,5 tấn than hoặc 2 tấn dầu tỏa ra khi cháy hết.

2. Phản ứng phân hạch dây chuyền

Giả sử sau mỗi phân hạch có k nơtron được giải phóng đến kích thích các hạt nhân

U khác tạo nên những phân hạch mới. Sau n lần phân hạch, số nơtron giải phóng là kn và kích thích kn phân hạch mới.

+ Khi k < 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.

+ Khi k = 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra không đổi.

+ Khi k > 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra tăng nhanh, có thể gây nên bùng nổ.

Để k ≥ 1 khối lượng của chất phân hạch phải đạt đến một giá trị tối thiểu nào đó gọi là khối lượng tới hạn. Khối lượng tới hạn của

U vào cỡ 15kg, của

Pu vào cỡ 5kg.

3. Phản ứng phân hạch có điều khiển

Được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, tương ứng trường hợp k = 1.

Dùng các thanh điều khiển có chứa bo hay cađimi hấp thụ các nơron thừa để đảm bảo k = 1. Nhiên liệu phân hạch trong các lò phản ứng thường là

U hay

Pu.

Năng lượng toả ra từ lò phản ứng không đổi theo thời gian.

Hoạt động 4( 5phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 6 trang 198 SGK và các bài tập từ 38.1 đến 38.4 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

Tuần :34Tiết :66

. PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Băng, đĩa hình phim ảnh về phản ứng tổng hợp hạt nhân.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

+ Phản ứng phân hạch là gì? Viết một vài phản ứng phân hạch mà em biết.

+ Thế nào là phản ứng phân hạch dây chuyền? Nêu điều kiện để có phản ứng phân hạch dây chuyền.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cơ chế của phản ứng nhiệt hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phản ứng nhiệt hạch.

Yêu cầu học sinh nêu cách tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng.

Giới thiệu trạng thái plasma và điều kiện để thực hiện phản ứng nhiệt hạch.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao phải đưa nhiệt độ của trạng thái plasma lên rất cao và mật độ hạt nhân trong plasma phải lớn.

Ghi nhận khi niệm.

Nêu cách tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng.

Ghi nhận trạng thái plasma và điều kiện để thực hiện phản ứng nhiệt hạch.

Cho biết tại sao phải đưa nhiệt độ của trạng thái plasma lên rất cao và mật độ hạt nhân trong plasma phải lớn.

I. Cơ chế của phản ứng nhiệt hạch

1. Phản ứng nhiệt hạch l gì?

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.

Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng này vào khoảng 17,6 MeV.

2. Điều kiện thực hiện

Phải biến đổi hỗn hợp nhiên liệu chuyển sang trạng thái plasma tạo bởi các hạt nhân và các electron tự do.

- Phải đưa nhiệt độ của trạng thái plasma lên rất cao (50 100 triệu độ).

- Mật độ hạt nhân trong plasma phải đủ lớn.

- Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao 100 triệu độ phải đủ lớn.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu về năng lượng nhiệt hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu năng lượng nhiệt hạch

Giới thiệu các phản ứng nhiệt hạch mà con người quan tâm để sử dụng.

Yêu cầu học sinh viết các phương trình tổng hợp các đồng vị của hạt nhân hiđrô thành hạt nhân hêli.

So sánh năng lượng nhiệt hạch với năng lượng phân hạch và năng lượng tỏa ra khi đốt than.

Giới thiệu nguồn góc năng lượng trên các sao.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các phản ứng nhiệt hạch mà côn người quan tâm để sử dụng.

Viết các phương trình tổng hợp các đồng vị của hạt nhân hiđrô thành hạt nhân hêli.

Ghi nhận tỉ lệ giữa năng lượng tỏa ra khi sử dụng từng loại nhiên liệu khác nhau.

Ghi nhận nguồn góc năng lượng trên các sao.

II. Năng lượng tổng hợp hạt nhân

Năng lượng toả ra bởi các phản ứng nhiệt hạch được gọi là năng lượng nhiệt hạch.

Người ta chủ yếu quan tâm đến các phản ứng trong đó các hạt nhân hiđrô tổng hợp thành hạt nhân hêli.

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 1 g hêli gấp 10 lần năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 g urani, gấp 85 lần năng lượng tỏa ra khi đốt tấn than.

Năng lượng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của hầu hết các sao.

Hoạt động 4(5 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tậptrang 203 SGK và các bài tập 39.3; 39.6 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tiết 67. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC.

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động..

2. Về kĩ năng

- Phân tích hoạt động của mạch dao động

- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

3. Bài mới

* Vào bài- Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập.* Tiến trình giảng dạy

Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 194 (10 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

Nội dung

- Yêu cầu hs đọc bài 2, 3, 4, 5 và giải thích phương án lựa chọn

- Nhận xét

- Thảo luận nhóm

- Giải thích phương án lựa chọn bài 2, 3, 4, 5

- Trình bày kết quả

Bài 2

Đáp án B

------//-----

Bài 3

a) Mạnh nhất là γ

b) Yếu nhất là α

------//-----

Bài 4

Đáp án D

------//-----

Bài 5

Đáp án D

Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 198 (30 phút)

- Yêu cầu hs đọc bài 3, 4 và giải thích phương án lựa chọn

Bài 5, 6. Trình baỳ phương pháp và công thức cần sử dụng

- Tiến hành giải và trình bày kết quả

- Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

- Thảo luận nhóm

- Giải thích phương án lựa chọn bài 3, 4

* Bài 5

- Áp dụng công thức

W=Δm.c2

* Bài 6

- Áp dụng công thức

Năng lượng tỏa ra trên 1 kg là

2,56.1024.200.1,6.10-19

Bài 3

Đáp án B

------//-----

Bài 4

------//-----

Bài 5

234,99332-138,89700-93,89014-2.1,00866

= 0,18886u

------//-----

Bài 6

Số hạt nhân Uranium trong 1kg

= 2,56.1024

Năng lượng tỏa ra trên 1 kg là

2,56.1024.200.1,6.10-19 = 7,21.1013J

Hoạt động 3: Bài tập SGK trang 203 (30 phút)

Bài 3, 4. Trình baỳ phương pháp và công thức cần sử dụng

- Tiến hành giải và trình bày kết quả

- Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

Bài 3

------//-----

Bài 4

a) W=Δm.c2

b) Tính số phản ứng

Tính khối lượng

Bài 3

------//-----

Bài 4

a)

b) Đốt 1kg than tỏa 3.107J

Số phản ứng phân hạch là

khối lượng cần là

2.2,0135.1,66055.6.10-1910-27 =4.10-7kg

------//-----

IV. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………...………………………………………………………………………………………………………...………………………………………………………………………………………………………...………

Tuần :36Tiết :68

. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU :

Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch? Điều kiện để thực hiện.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Giải thích lựa chọn.

Câu 38.1: C.

Câu 38.2: D.

Câu 38.3: C.

Câu 38.4: D.

Câu 3 trang 198: B.

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết hoàn chỉnh các phản ứng.

Viết lại phương trình phản ứng.

Yêu cầu học sinh tính phần khối lượng giảm đi trong phản ứng.

Yêu cầu học sinh tính năng lượng tỏa ra trong một phân hạch.

Yêu cầu học sinh tính phần khối lượng giảm đi và năng lượng tỏa ra trong một phản ứng.

Yêu cầu học sinh tính số phản ứng để tỏa ra năng lượng tương đương với đốt 1 kg than.

Yêu cầu học sinh tính khối lượng đơteri tham gia số phản ứng đó.

Hoàn chỉnh các phản ứng.

Tính phần khối lượng giảm đi trong phản ứng.

Tính năng lượng tỏa ra trong một phân hạch.

Tính phần khối lượng giảm đi và năng lượng tỏa ra trong một phản ứng.

Tính số phản ứng để tỏa ra năng lượng tương đương với đốt 1 kg than.

Tính khối lượng đơteri trong 6.1019 phản ứng.

Bài 4 trang 198:

Hoàn chỉnh các phản ứng:

n +

U

Y +

I + 2(

n)

n +

U

Zn +

Te + 3(

n)

Bài 5 trang 198:

Phương trình phản ứng:

n +

U

I +

Y + 3(

n) +

Phần khối lượng giảm đi trong phản ứng:

m = 234,99332 - 138,89700 - 2.1,00866

= 0,18886 (u) = 0,18886.931,5

= 175,92309 (MeV/c2)

Năng lượng tỏa ra trong một phân hạch:

W = m.c2 = 175,92309 (MeV).

Bài 4 trang 203:

a) Phần khối lượng giảm đi trong phản ứng:

m = 2.2,0135 - 3,0149 - 1,0087 = 0,0034 (u)

= 0,0034.931,5 = 3,167 (MeV/c2).

Năng lượng tỏa ra trong một phản ứng:

W = m.c2 = 3,167 (MeV) = 3,167.1,6.10-13

= 5,07.10-13 (J).

b) Số phản ứng để tỏa ra năng lượng tương đương với đốt 1 kg than:

N =

= 6.1019 (phản ứng)

Khối lượng cần thiết:

M = N.mD = 6.1019.2.2,0135.1,66055.10-27

= 4.10-7 (kg).

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

KÝ DUYỆT

TỔ CHUYÊN MÔN

Tiết 69. ÔN TẬP HỌC KỲ II

VẬT LÝ HẠT NHÂN

Câu 1: Kí hiệu hạt nhân có 3p và 4 n là

A. 73NB 37NC. 73LiD.37Li

Câu 2: Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch ?

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 3: Viết ký hiệu của hai hạt nhân chứa 2p và 1n;3p và 4n.

A.

B.

C.

D..

Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị khối lượng nguyên tử?

A. Kg; B. MeV/c; C. MeV/c2; D. u

Câu 5: Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c và khối lượng nghỉ của một hạt là m0. Theo thuyết tương đối hẹp của Anh-xtanh, khi hạt này chuyển động với tốc độ v thì khối lượng của nó là:

A.

. B.

. C.

. D. m0

.

Câu 6: Đơn vị khối lượng nguyên tử ( u ) có giá trị nào sau đây?

A . 1 u = 1,66 .10-24 kg B . 1 u = 1,66 .10-27 kg C . 1 u = 1,6 .10-21 kg D . 1 u = 9,1.10-31 kg

Câu 7: Trong các hạt nhân:

,

,

, hạt nhân bền vững nhất là

A.

B.

. C.

D.

.

Câu 8: Hạt nhân nguyên tử có 82 prôtôn và 125 nơtron. Hạt nhân nguyên tử này có ký hiệu:

A.

B.

C.

D.

Câu 9: Số Prôtôn 15,9949 gam

là:

A.

B.

C.

D.

Câu 10: Hạt nhân đơteri

có khối lượng 2,0136 u . Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của nơtron là 1,0087 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân

A. 0,67 MeV. B. 1,86 MeV. C. 2,02 MeV. D. 2,23 MeV.

Câu 11: Haït nhaân

coù khoái löôïng laø 55,940 u. Bieát khoái löôïng cuûa proâtoân laø 1,0073 u vaø khối löôïng cuûa nôtron laø 1,0087 u. Naêng löôïng lieân keát rieâng cuûa haït nhaân

laø

A. 70,5 MeV. B. 70,4MeV.C. 48,9 MeV. D. 54,4 MeV.

Câu 12: Tính năng lượng toả ra trong phản ứng nhiệt hạch:

. Cho m(

) = 2,01400 u, m(

) = 3,016303 u; m(

) = 1,007825 u; m(

) = 4,00260u.

A. 18,5 MeV B. 19,5 MeV C. 19,8 MeV D. 20,2 MeV

Câu 13: Cho phaûn öùng haït nhaân

, X laø haït naøo sau ñaây?

A.

. B.

. C.

. D. n.

Câu 14: Cho phaûn öùng haït nhaân

khoái löôïng cuûa caùc haït nhaân laø m(Ar) = 36,956889u, m(Cl) = 36,956563u, m(n) = 1,008670u, m(p) = 1,007276u, 1u = 931 MeV/c2. Naêng löôïng maø phaûn öùng naøy toaû ra hoaëc thu vaøo laø bao nhieâu?

A. Toaû ra 1,60132 MeV.B. Thu vaøo 1,60132 MeV.

C. Toaû ra 2,562112.10 -19 J. D. Thu vaøo 2,562112.10 -19 J.

Câu 15: Trong sự phân hạch của hạt nhân

, gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.

B.Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.

C.Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.

D.Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.

Câu 16: Một nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã T và tại thời điểm ban đầu có

hạt nhân. Sau các khoảng thời gian T/2, 2T, 3T thì số hạt nhân còn lại lần lượt bằng:

A.

B.

C.

D.

Câu 17: Tìm phát biểu sai về các định luật quang điện

A. Đối với mỗi kim loại dùng làm catod có một bước sóng giới hạn 0 nhất định gọi là giới hạn quang điện .

B. Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng của ánh sáng kích thích nhỏ hơn giới hạn quang điện 0 .

C. Với ánh sáng kích thích thích hợp cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích .

D. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện không phụ thuộc vào bước sóng của chùm sáng kích thích mà chỉ phụ thuộc cường độ chùm sáng kích thích và bản chất kim loại dùng làm catod .

Câu 18. Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng

A. 0,33 µm.B. 0,41 µm.C. 0,25 µm.D. 0,15 µm.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi chiếu bức xạ có hướng sóng đủ dài vào kim loại thì êlectron trong kim loại bị bứt ra.

B. Khi chiếu bức xạ có cường độ đủ lớn vào kim loại thì êlectron trong kim loại bứt ra.

C. Khi chiếu bức xạ có bước sóng đủ ngắn thì êlectron sẽ bị mất điện tích.

D. Khi chiếu bức xạ có bước sóng đủ ngắn vào bề mặt kim loại thì êlectron bị bứt ra.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp.

B. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng êlectron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng

C. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng êlectron liên kết được giải phóng thành êlectron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.

D. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại.

Câu 21: Chiếu bức xạ có bước sóng λ tới bề mặt một kim loại. Biết công thoát electron khỏi mặt kim loại này là A. Hiện tượng quang điện xảy ra khi:

A. B. C. D.

Câu 22: Gọi

là năng lượng của pho ton ánh sáng đỏ,

là năng lượng của pho ton ánh sáng lục,

là năng lượng của pho ton ánh sáng vàng. Sắp xếp nào sau đây đúng?

A.

B.

C.

D.

Câu 23. Chọn câu đúng. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng hồ quang vào một tấm kẽm.

A. tích điện âm. B. tích điện dương. C. không tích điện. D. được che chắn bằng một tấm thuỷ tinh dày

Câu 24: Giới hạn quang điện của xêdi (Cs) là 0,66m . Công thoát của electron ra khỏi bề mặt xêdi là

A. 2,88 eVB. 18,8 eVC. 1,88 eVD. 28,8 eV

Câu 25: Bức xạ màu vàng của natri có bước sóng 0,59 μm. Năng lượng của phôtôn tương ứng có giá trị nào sau đây ?

A.2,0 eVB. 2,1 eV.C. 2,2 eV.D. 2,3 eV.

Câu 26: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35m. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng là :

A. 0,1mB. 0,2mC. 0,3mD. 0,4m

Câu 27: Bức xạ có tần số nào sau đây có thể gây ra hiện tượng quang điện cho một kim loại có giới hạn quang điện là 0,45

?

A.

B.

C.

D.

Câu 28:Giới hạn quang điện của Natri là

. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi chiếu vào Natri:

A. tia hồng ngoại B. tia đỏ có bước sóng

C. ánh sáng trắngD. tia vàng có bước sóng

Câu 29:Giới hạn quang điện của kẻm là 0,36 m, công thoát electron của kẻm lớn hơn natri 1,4 lần. Giới hạn quang điện của natri là:

A. 0,257 m.B. 2,57 m.C. 0,504 m.D. 5,04 m.

Câu 30 : Hạt phôtôn có năng lượng là 1,035eV thì tương ứng với song điện từ có tần số là

A. 2,5.1014 Hz B. 1,551033 Hz C. 2,5.10-14 Hz D. 1,551033 Hz

Câu 31: Giới hạn quang điện dung làm catot là

. Công thoát của kim loại dùng làm catot là :

A. 1,16 eV B. 2,21 eV C. 4,14 eV D. 6,62 eV

Câu 32: Kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron A = 6,625 eV. Lần lượt chiếu vào catốt các bước sóng: λ1=0,1875μm; λ2=0,1925μm; λ3=0,1685μm. Bước sóng gây ra hiện tượng quang điện là

A. λ1; λ3.B. λ1; λ2; λ3.C. λ2; λ3.D. λ3.

Câu 33: Gọi f1, f2, f3, f4, f5  lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, sóng vô tuyến cực ngắn, và ánh sáng màu lam. Thứ tự tăng dần của tần số sóng được sắp xếp như sau:

A. f1 < f4 < f5 < f2 < f3 B. f4 < f2 < f5 < f1 < f3C. f1 < f2 < f5 < f4 < f3 D. f4 < f1 < f5 < f2 < f3

Câu 34: Công thoát êlectron khỏi một kim loại là 3,45 eV. Chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f1 = 5.1014 Hz;

f2 = 75.1013 Hz; f3 = 1015Hz; f4 = 12.1014 Hz vào bề mặt tấm kim loại đó. Những bức xạ gây ra hiện tượng quang điện có tần số là:

A. f2, f3 và f4.B. f1 và f2.C. f3 và f4.D. f1, f2 và f4.

Câu 35: Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng:

A. quang - phát quang. B. quang điện trong. C. phát xạ cảm ứng. D. nhiệt điện

Câu 36: Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu  lục thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng nào dưới đây?

A.ánh sáng đỏ        B.ánh sáng  vàng        C.Ánh sáng cam           D.Ánh sáng tím

Câu 37: Pin quang điện là nguồn điện trong đó :

A. nhiệt năng được biến đổi thành điện năng. B. hóa năng được biến đổi thành điện năng.

C. cơ năng được biến đổi thành điện năng. D. quang năng được biến đổi thành điện năng.

Câu 38: Một chất phát quang có thể phát ra màu vàng lục khi được kích thích phát sáng . Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang:

A. đỏ .B. vàng . C. lục .D. da cam .

Câu 39: Khi chiếu một ánh sáng kích thích vào một chất lỏng thì chất lỏng này phát ánh quang màu vàng. Ánh sáng kích thích đó không thể là ánh sáng:

A. màu đỏ. B. màu chàm. C. màu tím. D. màu lam.

Câu 40: Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích phát sáng. Khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào thì chất đó sẽ phát quang

A. Da cam.B. Lam.C. Đỏ.D. Vàng.

Câu 41. Trong hiện tượng quang dẫn, electron dẫn là các electron được giải phóng ra khỏi :

A. bề mặt của kim loại.B. mối liên kết trong mạng tinh thể kim loại.

C. bề mặt của chất quang dẫn.D. mối liên kết với các nguyên tử của chất quang dẫn.

Câu 42: Khi chiếu một ánh sáng kích thích vào một chất lỏng thì chất lỏng này phát ánh sáng huỳnh quang màu vàng. Ánh sáng kích thích đó không thể là ánh sáng:

A. màu tím.B. màu lam.C. màu đỏ.D. màu chàm.

Câu 43: Tần số lớn nhất trong chùm bức xạ phát ra từ ống Rơnghen là 4.1018 (Hz). Xác định hiệu điện thế giữa hai cực của ống. Cho các hằng số cơ bản: h = 6,625.10-34 (Js), e = -1,6.10-19 (C).

A. 16,4 kV

B. 16,5 kV

C. 16,6 kV

D. 16,7 V

Câu 44: Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62

. Chiếu vào chất quang dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số

;

;

;

thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với :

A. chùm bức xạ 1 B. chùm bức xạ 2 C. chùm bức xạ 3 D. chùm bức xạ 4

Câu 45: Giới hạn quang điện của một kim loại làm catốt của tế bào quang điện là λ0 = 0,50 μm. Chiếu vào catốt của tế bào quang điện này bức xạ có bước sóng λ = 0,35 μm, thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện là:

A. 1,70.10–19 J. B. 70,00.10–19 J. C. 0,70.10–19 J. D. 17,00.10–19 J.

Câu 46: Trong trường hợp nào sau đây nguyên tử hidro phát xạ ra phô tôn ? khi electronchuyển từ quỹ đạo :

A.K đến quỹ đạo MB.L đến quỹ đạo K C.M đến quỹ dạo OD.L đến quỹ đạo N

Câu 47 : Ở nguyên tử Hidro ,bán kính quỹ đạo dừng có giá trị bằng 16 bán kính Bo là quỹ đạo :

A.Kbv.LC.MD.N

Câu 48: Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây?

A. Trạng thái có năng lượng ổn định B. Hình dạng quỹ đạo của các electron

C. Mô hình nguyên tử có hạt nhân D. Lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử

Câu 49. Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được

6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô:

A. Trạng thái L. B. Trạng thái M. C. Trạng thái N. D. Trạng thái O.

Câu 50.Trong nguyên tử hiđrô, với r0 là bán kính Bo thì bán kính quỹ đạo dừng của electron không thể là:

A 9r0.B 16r0.C 12r0.D 25r0.

Câu 51. Cho bán kính quĩ đạo Bo thứ nhất 0,53.10-10m. Bán kính quĩ đạo Bo thứ 5 bằng :

A. 2,65.10-10m B. 13,25.10-10mC. 10,25.10-10mD. 0,106.10-10m

Câu 52: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

A. 12r0.B. 4r0.C. 9r0.D. 16r0

Câu 53: Hidro ở quỹ đạo P, khi chuyển xuống mức năng lượng thấp sẽ có khả năng phát ra số vạch tối đa thuộc dãy Laiman là:

A. 5 vạch. B. 8 vạch. C. 10 vạch. D.12 vạch

Câu 54: Tia laze không có đặc điểm nào?

A. độ đơn sắc cao. B. độ định hướng cao. C. công suất lớn. D. cường độ lớn.

Câu 55:Đầu đọc đĩa CD là ứng dụng của laze:

A. rắnB. lỏngC. khí D. bán dẫn

Câu 56: Chọn cách sắp xếp đúng thứ tự theo chiều giảm về chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc sau: Lam , Đỏ , Chàm

A. Đỏ , Lam , Chàm.B. Đỏ , Chàm , Lam .C.Chàm , Lam , Đỏ .D. Lam , Đỏ , Chàm.

Câu 57: Trong các tia đỏ, vàng, lam, tím. Tia nào truyền trong nước nhanh nhất:

A. LamB. TímC. Đỏ.D. Vàng

Câu 58. Các ánh sáng đơn sắc từ màu đỏ đến màu tím khi truyền trong nước có tốc độ :

A. đều bằng nhau.B. của đơn sắc đỏ là lớn nhất.

C. của đơn sắc tím là lớn nhất.D. của đơn sắc lục là lớn nhất.

Câu 59: Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng:

A. tím.B. đỏ.C. lam.D. chàm.

Câu 60: Bước sóng là:

A. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên một phương truyền sóng có cùng pha dao động

B. Quãng đường truyền sóng trong 1s

C. Khoảng cách giữa hai điểm của sóng có li độ bằng không ở cùng một thời điểm

D. Khoảng cách giữa hai bụng sóng

Câu 61: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là:

 A. 0,5 mm.              B. 0,7 mm.                   C. 0,4 mm.                  D. 0,6 mm.

Câu 62: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng 2 khe Y-âng cách nhau 0,8mm và cách màn 1,6m .Tìm bước sóng ánh sáng dùng làm thí nghiệm nếu 7 vân sáng liên tiếp có bề rộng 5,4mm.

A. 0,45 m B. 0,60 mC. 0,40 m D. 0,55 m

Câu 63: Hai khe Y-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng

. Các vân giao thoa được hứng trên màn đặt cách hai khe 2m . Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2mm có

A. vân sáng bậc 3 .B. vân tối .C. vân sáng bậc 5 .D. vân sáng bậc 4 .

Câu 64: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y – âng là 1 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1 m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng đỏ có bước sóng 0,75 μm, khoảng cách giữa vân sáng thứ tư và vân sáng thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là:

A. 2,8 mm B. 3,6 mm C. 4,5 mm D. 5.2 mm

Câu 65: Hai khe Y-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60

. Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m. Tại N cách vân trung tâm 1,8 mm có:

A. Vân sáng bậc 3. B. Vân tối thứ 4. C. Vân tối thứ 5. D. Vân sáng bậc 4.

Câu 66: Một  bức xạ đơn sắc có  

= 0,64

m, chiếu sáng 2 khe Young.Hai khe cách nhau a = 3mm, màn cách 2 khe 3m.Miền vân giao thoa trên màn có bề rộng 12mm.Số vân tối quan sát trên màn là:

A.19                            B.17                              C.16.                         D.18   

Câu 67: Những chất nào sau đây khi bị nung nóng không  phát ra quang phổ liên tục?

A.Hơi kim loại loãng .          B.Chất rắn.     C.Chất lỏng bị nén mạnh.                          D.Chất khí có áp suất lớn.

Câu 68: Tìm phát biểu sai về tán sắc ánh sáng :

A. Máy quang phổ dùng hiện tượng tán sắc để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn phát ra .

B. Chiết suất của cùng một môi trường trong suốt nhất định đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì phụ thuộc bước sóng ánh sáng đó .

C. Chiết suất của một môi trường trong suốt nhất định đối với các ánh sáng có bước sóng dài thì nhỏ hơn chiết suất của môi trường đó đối với các ánh sáng có bước sóng ngắn .

D. Quang phổ của nguồn sáng J thu được trong buồng ành của máy quang phổ là một dải sáng có màu từ đỏ đến tím .

Câu 69: Máy quang phổ càng tốt, nếu chiết suất của chất làm lăng kính

A. càng lớn. C. biến thiên càng nhanh theo bước sóng ánh sáng.

B. càng nhỏ. D. biến thiên càng chậm theo bước sóng ánh sáng.

Câu 70: Quang phổ liên tục của một vật

A. phụ thuộc vào bản chất của vật B. phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

C. không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật D. phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật

Câu 71: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:

 A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

 B. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.

 C. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

 D. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

Câu 72: Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau.

B. Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại.

C. Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không.

D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.

Câu 73: Tia hồng ngoại không có đặc điểm nào sau đây ?

A. Tác dụng nhiệt; B. Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại;

C. Đâm xuyên mạnh;D. Có tần số nhỏ hơn tần số tia tử ngoại.

Câu 74: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:

A. Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh. B. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.

C. Tia X là sóng điện từ có bước sóng dài. D. Tia tử ngoại có thể làm phát quang một số chất.

Câu 75:Tia tử ngoại, tia hồng ngoại và tia X có bước sóng lần lượt là

,

,

. Biểu thức nào sau đây là ĐÚNG

A.

B.

C.

D.

Câu 76:Chọn câu đúng.Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ

A. Đơn sắc có màu tím sẫm.B. không màu , ở ngoài đầu tím của quang phổ.

C. có bước sóng từ 400 nm đến vài nanomét.D. có bước sóng từ 750 nm đến 2 mm.

Câu 77:Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A.tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của tia sáng vàng

B.Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia sáng đỏ

C.Tia tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại

D.Tia tử ngoại có chu kì lớn hơn chu kì của bức xạ hồng ngoại

Câu 78: Tia tử ngoại, tia hồng ngoại và tia Rơnghen có bước sóng lần lượt là . Chọn so sánh đúng:

A.B. C.D.

Câu 79: Chọn phương án SAI khi nói về tính chất của tia Rơnghen:

A. tác dụng lên kính ảnh

B. là bức xạ điện từ

C. khả năng xuyên qua lớp chì dày cỡ vài mm

D. gây ra phản ứng quang hóa

Câu 80: Một vật có nhiệt độ 310 K có thể phát ra

A. Tia hồng ngoại. B. Ánh sáng nhìn thấy. C. Tia tử ngoại.D. Tia X.

Câu 81. Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

A. màn hình máy vô tuyến.B. lò vi sóng. C. lò sưởi điện.D. hồ quang điện

Câu 82: Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia γ. Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần là:

A. ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia γ, tia X.B. tia X, tia γ, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

C. ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia γ.D. tia γ, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Physics : Concepts and Connections
Ngày 14/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG 2020 LẦN 1
Ngày 13/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG 2020 LẦN 2
Ngày 13/12/2019
* Đề thi thử Hóa 2020 cực chuẩn bản word có lời giải
Ngày 12/12/2019
* Tổng ôn Điện Xoay Chiều 2019 - 2020
Ngày 12/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* 41 Chuyên đề LTĐH Vũ Đình Hoàng, có đáp án chính xác 99%
Ngày 19/12/2014
* Giáo án Vật lý 10 - Ban Cơ bản
Ngày 20/12/2012
* 41 CHUYÊN ĐỀ LTĐH VẬT LÝ 2015 - BẢN CẬP NHẬTĐẦY ĐỦ ( TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA, ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM CHÍNH XÁC 99%) - VŨ ĐÌNH HOÀNG
Ngày 19/12/2014
* Đề thi thử đại học số 03 năm 2015 Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 19/12/2014
* Đề KT Lý 12 - HKI - NH 2015-2016 - Bình Thuận
Ngày 21/12/2015
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (179)