Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Đề và hướng dẫn chấm HSG Tỉnh Nghệ An môn Vật lý 11 năm 2019

Đề và hướng dẫn chấm HSG Tỉnh Nghệ An môn Vật lý 11 năm 2019

* Bùi Hoàng Nam - 933 lượt tải

Chuyên mục: HSG cấp tỉnh, thành phố

Để download tài liệu Đề và hướng dẫn chấm HSG Tỉnh Nghệ An môn Vật lý 11 năm 2019 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Đề và hướng dẫn chấm HSG Tỉnh Nghệ An môn Vật lý 11 năm 2019 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
3 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Bùi Hoàng Nam
Ngày cập nhật: 20/03/2019
Tags: Đề và hướng dẫn chấm HSG, Tỉnh Nghệ An
Ngày chia sẻ:
Tác giả Bùi Hoàng Nam
Phiên bản 1.0
Kích thước: 223.60 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Đề và hướng dẫn chấm HSG Tỉnh Nghệ An môn Vật lý 11 năm 2019 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 - THPT

Năm học 2018 – 2019

Môn: Vật lí – Bảng A

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

P (Pa)

V (dm3)

(1)

O

(H.1)

(2)

Câu 1. (4,5 điểm)

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình dãn nở từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị P – V như hình vẽ (H.1). Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ T1 = 315 K và thể tích V1 = 3 dm3; ở trạng thái (2) chất khí có áp suất P2 = 2.105 Pa.

a. Tính nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2).

b. Tìm quy luật biến thiên của áp suất theo thể tích.

c. Xác định nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình dãn nở trên.

Câu 2. (4,5 điểm)

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau được treo vào một điểm O cố định trong chân không bằng hai sợi dây nhẹ không dãn, cách điện có cùng chiều dài l = 40 cm. Khối lượng mỗi quả cầu bằng 45 g. Truyền cho một trong hai quả cầu điện tích q > 0 thì tại vị trí cân bằng các dây treo hợp với nhau một góc 900. Lấy g = 10 m/s2.

a. Tìm điện tích q.

b. Truyền thêm điện tích q’ cho một quả cầu, thì thấy góc giữa hai dây treo tại vị trí cân bằng giảm đi còn 600. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm O.

(H.2)

E r

R

a

b

K

N

M

Câu 3. (4,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (H.2). Các tụ điện có điện dung lần lượt là C1 = 3 µF; C2 = 6 µF; C3 = 8 µF. Trước khi ghép vào mạch các tụ chưa tích điện. Suất điện động của nguồn điện E = 6 V.

a. Ban đầu khóa K ở a. Tính điện tích của mỗi tụ điện.

b. Sau đó khóa K chuyển sang b, tính số êlectron dịch chuyển qua đoạn dây MN.

OO

x

V

E

y

B1

(H.3)

Câu 4. (5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, ở nửa mặt phẳng ứng với y > 0 chứa một từ trường đều có véctơ cảm ứng từ B1 vuông góc với mặt phẳng, phần ứng với y < 0 chứa điện trường đều có véctơ cường độ điện trường E song song và cùng chiều Oy. Từ O bắn một hạt mang điện tích q = 10-16 C với vận tốc V vuông góc với đường giới hạn Ox của hai vùng như hình vẽ (H.3). Biết độ lớn vận tốc V là 4π.105 m/s, độ lớn cảm ứng từ B1 là π.10-3 T, độ lớn cường độ điện trường E là π.104 V/m; khối lượng hạt là m = 9.10-28 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản môi trường.

a. Tính độ lớn của lực Lorenxơ do từ trường B1 tác dụng lên q.

b. Vẽ dạng quỹ đạo chuyển động của hạt. Tính tổng quãng đường hạt đi được kể từ khi xuất phát tại O đến khi gặp trục Ox lần thứ 2019 (không tính lần tại O).

c. Giữ nguyên vùng từ trường B1, thay vùng điện trường bằng vùng từ trường đều có véctơ cảm ứng từ B2 song song cùng chiều với B1 và có độ lớn 2π.10-3 T. Vẽ dạng quỹ đạo chuyển động của hạt và tính vận tốc trung bình của nó dọc theo trục Ox trong thời gian ∆t = 27.10-9 s, kể từ thời điểm bắn.

Câu 5. (1,5 điểm)

L

U

A

B

O

x

(H.4)

P

Một chất lỏng dẫn điện chảy theo một cái ống với tốc độ không đổi V. Điện trở suất của chất lỏng là , khối lượng riêng của nó là D. Người ta đặt ngang vào trong lòng ống hai cái lưới dẫn điện phẳng mỏng O và P (có điện trở không đáng kể) để cho chất lỏng chảy qua như hình vẽ (H.4). Khoảng cách giữa hai lưới bằng L. Các lưới được nối với hiệu điện thế không đổi U. Hãy xác định nhiệt độ ổn định của chất lỏng trong lòng ống tại vị trí có tọa độ x. Chất lỏng không biến đổi về mặt hóa học sau khi chảy qua ống và có nhiệt dung riêng C. Tốc độ truyền nhiệt trong chất lỏng coi là nhỏ so với V. Bỏ qua sự mất mát nhiệt, chất lỏng chảy vào ống có nhiệt độ T0.

--------------- HẾT-------------

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 CẤP THPT

Năm học 2018 – 2019

Môn: Vật lí – Bảng A

Câu 1

(4,5 điểm)

Điểm

a.

(1đ)

Áp dụng phương trình trạng thái: P1V1T1=P2V2T2 →T2=P2V2P1V1.T1=540 (K)

1,0

b.

(2đ)

Dựa vào đồ thị ta thấy P phụ thuộc V theo quy luật hàm số bậc nhất: P=a.V+b (1.1)

0,5

Thay các giá trị của trạng thái (1) và (2) vào (1.1), ta được hệ phương trình:

3,5.105=a.3+b2.105=a.9+b→a=-0,25.105b=4,25.105

1,0

Vậy, P phụ thuộc V theo phương trình: P=-0,25.105.V+4,25.105(1.2)

0,5

c.

(1,5đ)

Ta có: PVT=P1V1T1=3,5.105.3315=10530→P=105T30V (1.3)

0,25

Thay (1.3) vào (1.2) được: T=-7,5V2+127,5V (1.4)

0,25

Theo (1.4) Tmax khi V = V0 = 8,5 (dm3)

0,25

Nhận thấy V1 < V0 < V2 .

0,5

Nên nhiệt độ lớn nhất trong quá trình dãn nở là: Tmax=541,875 (K)

0,25

Câu 2

(4,5 điểm)

Điểm

a. (2,5đ)

T

F

P

q1

q2

α

O

l

r

0,5

Ban đầu khi cân bằng mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực: Trọng lực P, Lực điện F và lực căng T của dây treo.

P+F+T=0

0,5

F = Ptan ↔kq1q2r2=mgtanα

0,5

Với q1=q2=q2 →q=2rmgtanαk=2l2mgtanαk

0,5

Thay số vào: q=2.0,42.0,045.10.19.109=8.10-6(C)

0,5

b.

(2đ)

Khi truyền thêm điện tích q’ : F’ = Ptan’ →kq1,q2r,2=mgtanα

0,25

Với r’ = l →q1,=mgtanα. l2kq2=0,045.10.13. 0,429.109.4.10-6≈1,155.10-6(C)

0,25

E1=kq1,l2=9.109.1,155.10-60,42≈65000 (V/m)

0,25

E2=kq2l2=9.109.4.10-60,42=225000 (V/m)

0,25

EO=E12+E22+2E1E2cos⁡(2α)=103652+2252+2.65.225.0,5

≈263600(V/m)

0,25

sinβ=E2EO.sin1200=225000.32263600≈47,70

0,25

Hướng của E0 , như hình vẽ, được xác định bởi β.

E

α

q1,

q2,

l

O

β

r'

E1

E2

0,5

Câu 3

(4,5 điểm)

Điểm

a.

(2 đ)

Ban đầu khóa K ở a, tụ

không được tích điện nên

0,5

Tụ điện

có điện tích

(vì nếu

thì sẽ tồn tại dòng điện qua điện trở R)

1,0

Chỉ có tụ điện

tích điện

0,5

b.

(2,5 đ)

Sau đó khóa K chuyển sang b, lúc ổn định tụ điện

vẫn không tích điện.Còn tụ

tích điện cho tụ

0,5

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và phương trình hiệu điện thế ta có:

q1+q2=36 μCq1q2=C1C2=12

1,0

→q1=12 μCq2=24 μC

0,5

Suy ra số êlectron dịch chuyển qua đoạn dây MN là

(hạt).

0,5

Câu 4

(5 điểm)

Điểm

a.

(1 đ)

Lực Lorenxơ do B1 tác dụng lên q là f1 có độ lớn: f1 = qVBsin(900) = qVB

Thay số: f1 = 10-16.4π.105. π.10-3 ≈4.10-13N.

1,0

b.

(2 đ)

Từ O, trong từ trường q chuyển động tròn đều trên nửa đường tròn bán kính

R1=mVqB1 = 36.10-4m

0,5

Lực điện tác dụng lên q là F = qE = π .10-12N làm q chuyển động chậm dần đều ngược chiều Oy với gia tốc có độ lớn a=Fm=π9.1016m/s2

0,25

q lọt sâu vào điện trường một đoạn d: d=V22a=72π.10-6m

Sau đó q chuyển động nhanh dần đều ngược trở lại với gia tốc có độ lớn a, tới G1 nó lại thu được vận tốc V.

0,25

Như vậy q chuyển động tuần hoàn, quãng đường đi trong một chu kì là S0=πR1+2d = 37,44π.10-4m

0,25

Hình dạng qũy đạo.

G1

x

O

d

y

O

0,5

Đến khi q gặp Ox lần thứ 2019 nó đã đi được quãng đường: S = 1009S0+πR1≈11,87 m

0,25

c.

(2 đ)

Khi điện tích q bay vào từ trường đều B với vận tốc V theo phương vuông góc với đường sức từ thì q sẽ chuyển động tròn đều với bán kính đường tròn quỹ đạo là R=mVqB và chu kì quay T=2πmqB

0,25

O

y

x

d2

d1

Quỹ đạo của q trong vùng từ trường là các nửa đường tròn như hình vẽ

0,5

Trong từ trường B1, đường kính quỹ đạo và chu kì chuyển động của q là

d1=2mVqB1 = 72.10-4m và T1=2mπqB1=18.10-9s

0,25

Trong từ trường B2, đường kính quỹ đạo và chu kì chuyển động của q là

d2=2mVqB2=36.10-4m và T2=2mπqB2=9.10-9s

0,25

Như vậy, trong vùng không gian đó q chuyển động tuần hoàn với chu kì là

Th=12T1+T2=13,5.10-9s

0,25

Vì ∆tTh=2, vật đã đi được 2 chu kì. Độ dời hạt thực hiện dọc theo Ox là x = 2(d1 – d2)

Vận tốc trung bình theo trục Ox trong thời gian đó là VTB=∆x∆t≈2,67.105m/s

0,5

Câu 5

(1,5 điểm)

Điểm

Điện trở của khối chất lỏng giữa hai lưới:

, trong đó S là tiết diện ngang của ống. Dòng điện chạy qua khối chất lỏng này bằng:

Ta lấy một thể tích chất lỏng rất bé nằm dọc theo ống trên đoạn có chiều dài

như hình vẽ thì điện trở của phần này bằng:

.

Theo định luật Jun-Lenxơ, nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn này trong khoảng thời gian nhỏ t bằng:

.

Do bỏ qua mất mát nhiệt và tốc độ truyền nhiệt trong chất lỏng là nhỏ nên có thể coi toàn bộ nhiệt lượng này chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ cho thể tích nguyên tố nói trên:

Trong đó

là khối lượng chất lỏng trong thể tích nguyên tố, T là độ tăng nhiệt độ của lượng chất lỏng này sau thời gian t.

Thay biểu thức của I , khối lượng m và điện trở r vào biểu thức này, ta nhận được:

Ta đã nhận được tốc độ biến thiên nhiệt độ của thể tích nguyên tố chất lỏng.

Tốc độ chuyển động của chất lỏng

, do đó

. Thay t vào biểu thức trên:

(*)

Vế phải biểu thức này rõ ràng là không đổi và không phụ thuộc tọa độ x, nghĩa là biểu thức này là đúng với mọi nguyên tố thể tích chất lỏng nằm giữa O và P. Ta đã biết rằng: Trong chuyển động đều, quãng đường đi được

, trong đó

là tốc độ chuyển động và x0 là tọa độ ban đầu.

Nếu chú ý đến (*), ta có thể so sánh tương tự với chuyển động đều, do đại lượng

không đổi nên có thể đưa ra biểu thức:

Trong đó

là độ biến thiên nhiệt độ theo mỗi đơn vị chiều dài của ống.

Như vậy, ta có thể kết luận:

* Phía bên trái lưới O (tức là x<0): Nhiệt độ chất lỏng bằng nhiệt độ ban đầu

* Khoảng giữa hai lưới (0 < x < L):

* Phía bên phải lưới B nhiệt độ không tăng thêm mà bằng nhiệt độ tại lưới P (khi x=L):

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

------------HẾT-----------

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* ÔN THI HỌC KỲ II VẬT LÝ 10 (LÝ THUYẾT + CÔNG THỨC + TRẮC NGHIỆM + TỰ LUẬN)
Ngày 19/04/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG BOOKGOL 2019 LẦN 3 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 19/04/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG BOOKGOL 2019 LẦN 2 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 19/04/2019
* Giải chi tiết một số câu hay trong đề thi thử lần 1 sở Bình Phước năm 2019
Ngày 19/04/2019
* ÔN THI HỌC KỲ II VẬT LÝ 11 (LÝ THUYẾT + CÔNG THỨC + TRẮC NGHIỆM + TỰ LUẬN)
Ngày 19/04/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Hướng dẫn giải đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 trường chuyên Vinh năm 2018
Ngày 24/04/2018
* Chuyên ĐH Vinh Lần 2 file word. Có đáp án
Ngày 20/04/2018
* Đề chuyên Vinh lần 3 năm 2017 và giải chi tiết các câu vận dụng cao.(thầy HOÀNG SƯ ĐIỂU. TP HUẾ).
Ngày 25/04/2017
* Hệ thống và phân dạng LTĐH Vật Lý 2013 - Toàn tập (Thầy Duy)
Ngày 22/04/2013
* GIẢI MỘT SỐ CÂU KHÓ TRONG ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC TRƯỜNG THPT LE LỢI-ĐÔNG HÀ-QUẢNG TRỊ-2014
Ngày 22/04/2014
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (618)