Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Lý thuyết và trắc nghiệm theo bài chương 2 lý 11

Lý thuyết và trắc nghiệm theo bài chương 2 lý 11

* Huynh Quoc Lam - 792 lượt tải

Chuyên mục: Dòng điện không đổi - Dòng điện trong các môi trường

Để download tài liệu Lý thuyết và trắc nghiệm theo bài chương 2 lý 11 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Lý thuyết và trắc nghiệm theo bài chương 2 lý 11 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
6 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Huynh Quoc Lam
Ngày cập nhật: 24/12/2018
Tags: Lý thuyết, trắc nghiệm theo bài, chương 2 lý 11
Ngày chia sẻ:
Tác giả Huynh Quoc Lam
Phiên bản 1.0
Kích thước: 165.04 Kb
Kiểu file: docx

1 Bình luận

  • tuan minh (07-09-2019)
    http://thuvientoanly.com/document/detail/463-full-cac-dang-toan-dien-the-hieu-dien-the
  • Tài liệu Lý thuyết và trắc nghiệm theo bài chương 2 lý 11 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

TÓM TẮT KIỂN THỨC VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG 2: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

BÀI 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI – NGUỒN ĐIỆN

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Cường độ dòng điện: được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó.

I =

2. Dòng điện không đổi: là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A).

3. Nguồn điện: là một nguồn năng lượng có khả năng cung cấp điện năng cho các dụng cụ tiêu thụ điện ở mạch ngoài.

Nguồn điện tạo và duy trì hiệu điện thế ở hai đầu của mạch điện, bằng cách tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron cùng với các ion về các cực của nguồn.

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường (trong vùng có lực lạ) và độ lớn của điện tích đó.

* Đơn vị của suất điện động là Vôn (V)

4. Cấu tạo của pin, acquy. Nguyên tắc hoạt động của pin, acquy.

Pin điện hóa gồm 2 cực có bản chất hóa học khác nhau được ngâm trong chất điện phân (dd axit, bazơ, hoặc muối,…) Do tác dụng hóa học, các cực của pin điện hóa được tích điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế bằng giá trị suất điện động của pin.

Acquy là nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên phản ứng hòa học thuận nghịch, nó tích trữ năng lượng lúc nạp điện và giải phóng năng lượng này khi phát điện.

Dạng bài tập

TÍNH CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN, SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN.

Tính cường độ dòng điện, số electron đi qua một đoạn mạch.

Dùng các công thức I =

(q là điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch)

N =

(

= 1,6. 10-19 C)

Tính suất điện động hoặc điện năng tích lũy của nguồn điện.

Dùng công thức

(

là suất điện động của nguồn điện, đơn vị là Vôn (V)

B. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Dòng điện không đổi là dòng điện có

A. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

B. chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.

C. chiều thay đổi còn cường độ không thay đổi theo thời gian.

D. chiều không thay đổi còn cường độ thay đổi theo thời gian.

Câu 2. Điện lương di chuyển qua một bình điện phân là 4mC. Biết thời gian dòng điện chạy qua là 5μs. Dòng điện qua bình là

A. 800 AB. 0,8 AC. 2.10-8 A.D. 20 A

Câu 3. Điều kiện để có dòng điện là

A. Phải có một điện trường đều.

B. Phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu của vật dẫn điện.

C. Phải có một nguồn điện một chiều hoặc xoay chiều.

D. Phải có vật dẫn điện và các điện tích tự do.

Câu 4. Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?

A. I = q2.tB. QUOTE

C. QUOTE

D. I = q.t

Câu 5. Dòng điện qua bàn là có tác dụng:

A. từB. nhiệtC. hóaD. cơ

Câu 6. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian là 2s là 6,25.1018 (e/s). Khi đó dòng điện qua dây dẫn đó có cường độ là

A. 1(A)B. 2 (A)C. 0,512.10-37 (A)D. 0,5 (A)

Câu 7. Dòng điện được định nghĩa là

A. là dòng chuyển dời có hướng của electron.

B. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

C. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.

D. dòng chuyển động của các điện tích.

Câu 8. Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 60C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là

A. 30 A.B. 1/30 A.C. 120A.D. 0,5 A.

Câu 9. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

A. các ion dương.B. các nguyên tử.C. các ion âm.D. các electron.

Câu 10. Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 16 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là

A. 6.1017 electron. B. 6.1019 electron. C. 6.1020 electron.D. 6.1018 electron.

Câu 11. Dòng điện có cường độ 0,32 A đang chạy qua một dây dẫn, Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫ đó trong 20s xấp xĩ là

A. 4.1019 B. 1,6.1018C. 6,4.1018D. 4.1020

Câu 12. Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách

A. sinh ra ion dương ở cực dương.

B. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.

C. sinh ra electron ở cực âm.

D. làm biến mất electron ở cực dương.

Câu 13. Chọn công thức đúng dùng để tính cường độ dòng điện không đổi.

A. I = U.R.B. I = q/t.C. I = q.t.D. I = q.U.

Câu 14: Một dòng điện không đổi có cường độ 0,25 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Thời gian để chuyển một điện lượng đó là

A. 16s.B. 0,0625s.C. 1s.D. 8s.

Câu 15. Một dòng điện không đổi, sau 1 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là

A. 0,2A.B. 12A.C. 0,4A.D. 24 A.

Câu 16. Suất điện đông của nguồn điện là đại lượng :

A. Đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện

B. Đặc trưng cho khả năng di chuyển điện tích theo chiều điện trường bên trong nguồn điện.

C. Đặc trưng cho khả năng tác dụng lực lên điện tích bên trong nguồn điện

D. Đặc trưng cho khả năng dự trử năng lượng bên trong nguồn điện

Câu 17. Một nguồn điện có suất điện động E. Để chuyển một điện lượng 100 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là 2J. Giá trị của E là

A. 20 V.B. 2 C.C. 200 V.D. 0,02 V.

Câu 18. Công của một lực lạ làm di chuyển một điện tích 2 C từ cực âm tới cực dương ở bên trong một nguồn điện là 3 J. Suất điện động của nguồn này là

A. 1,5 VB. 0,67 VC. 6 VD. 2 V

Câu 19. Khi nối hai cực của nguồn điện với một mạch ngoài thì công suất tiêu thụ của nguồn điện trong thời gian 1 phút là 12W. Công của nguồn điện sinh ra trong thời gian đó là

A. 12 JB. 720 JC. 11 JD. 72 J

Câu 20. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.

B. Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện.

C. Dòng điện có tác dụng hoá học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.

D. Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.

BÀI 8: ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.A = U.I.t

2. Công suất điện của một đoạn mạch P =

3. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn P =

4. Công của nguồn điện Ang =

.I.t

5. Công suất của nguồnPng =

6. Định luật Jun_LenXơ: Q= R.I2.t

7. Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:

+ Với dụng cụ tỏa nhiệt: P = U.I = R.I2 =

+ Với máy thu điện: P =

.I + r.I2 = P ‘ + r.I2

Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lượng là Jun (J); đơn vị của công suất là oát (W)

B. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Công thức tính công của nguồn điện là:

A. Ang=

B. Ang=

C. Ang= U.I.tD. Ang= U.I

Câu 2. Chọn công thức đúng, khi tính điện năng tiêu thụ của một mạch điện

A. A = U.t/R.B. A = UIt.C. A = Uqt.D. A = IR2t.

Câu 3. Chọn công thức đúng. Công của nguồn điện được tính bằng

A. A = ξItB. A = ξIC. A = UItD. A = RI2t

Câu 4.Công suất của nguồn được xác định bằng công thức:

A. Png = E.I.tB. Png = E.I.C. Png = U.I.tD. Png = U.I

Câu 5. Công suất nguồn điện:

A. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua mạch

B. tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện.

C. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện.

D. tỉ lệ nghịch cường độ dòng điện chạy qua mạch.

Câu 6. Công của nguồn điện trong thời gian t là:

A. công của lực lạ làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn trong thời gian t.

B. nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn trong thời gian t.

C. hiệu suất sử dụng của nguồn điện trong thời gian t.

D. điện năng tiêu thụ của nguồn trong thời gian t.

Câu 7. Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:

A. Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.

B. Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.

C. Công suất có đơn vị là oát (W).

D. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.

Câu 8. Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện tăng 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

A. tăng 4 lần.B. giảm 4 lần.C. tăng 2 lần.D. giảm 2 lần.

Câu 9. Khi nối hai cực của nguồn với một mạch ngoài thì công của nguồn điện sản ra trong thời gian 1 phút là 720J. Công suất của nguồn bằng

A. 1,2WB. 12WC. 2,1WD. 21W

Câu 10. Cho đoạn mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động là 6V, cường độ dòng điện qua mạch là 2A. Công suất của nguồn điện là

A. 3 WB. 4 WC. 12 WD. 8 W

Câu 11. Cho một mạch điện có điện trở không đổi. Khi dòng điện trong mạch là 2 A thì công suất tiêu thụ của mạch là 200 W. Khi dòng điện trong mạch là 1 A thì công suất tiêu thụ của mạch là

A. 50 W.B. 25 W.C. 200 W.D. 400 W.

Câu 12. Cho đoạn mạch điện trở 100 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 12 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là

A. 2,4 kJ.B. 40 J.C. 24 kJ.D. 86,4 J.

Câu 13. Một nguồn điện có suất điện động 4,5 V và điện trở trong 0,5 () được mắc với điện trở 8,5 () thành mạch kín. Công suất của nguồn là:

A. 24,5 (W).B. 2,25 (W).C. 2,125(W).D. 0,54 (W).

Câu 14. Một nguồn điện có suất điện động 3V thì cường độ dòng điện qua nguồn 3A. Công suất của nguồn là :

A. 1VB. 9VC. 9WD. 1 N

Câu 15. Một nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 1

được nối với một điện trở 1

thành một mạch kín. Công suất của nguồn điện là

A. 2,25 W.B. 3 W.C. 3,5 W.D. 4,5 W

Câu 16. Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:

A.

B.

C.

D.

Câu 17. Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

A. R = 100 (Ω).B. R = 150 (Ω).C. R = 200 (Ω).D. R = 250 (Ω).

BÀI 9: ĐỊNH LUẬT OHM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Định luật ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

324294518669000

+ - (, r)

= I.RN +I.r I

Với I.RN = UN : độ giãm thế mạch ngoài.

I.r: độ giãm thế mạch trong.

UN = - r.I

Nếu điện trở trong r = 0, hay mạch hở (I = 0) thì UN = .

Định luật ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ta có: Công của nguồn điện sinh ra trong mạch kín bằng tổng công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài và mạch trong.

A = I.t = (RN + r).I2.t

2. Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối 2 cực của một nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn và có thể gây ra nhiều tác hại. Khi đó R = 0, cường độ dòng điện cực đại được tính:

3. Hiệu suất của nguồn điện:

(%)

B. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?

A.

B. I = E +

C.

D.

Câu 2. Trong mạch điện kín gồm có nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị.

A.

B. I = E.rC. I = r/ ED. I= E /r

Câu 3.Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?

A. UN = Ir.B. UN = I(RN + r).C. UN =E – I.r.D. UN = E + I.r.

Câu 4.Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch

A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;

B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;

C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;

D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.

Câu 5. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

A. tăng rất lớn.B. tăng giảm liên tục.

C. giảm về 0.D. không đổi so với trước.

Câu 6. Khi có hiện tượng đoản mạch xảy ra thì:

A. Cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại

B. Cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực tiều.

C. Điện trở toàn mạch đạt giá trị cực đại.

D. Điện trở mạch ngoài đạt giá trị cực đại.

Câu 7. Đối với mạch điện kín dưới đây, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức

A. H =

B.

(100%) C. H =

D.

Câu 8.Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 5,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A. 3A.B. 0,25A.C. 0,5A.D. 2A.

Câu 9. Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 0,5A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là

A. 10 V và 12 V.B. 20 V và 22 V.C. 10 V và 2 V.D. 5 V và 5,5 V.

Câu 10. Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 1 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có giá trị lần lượt là 5 Ω, 3 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A. 2A.B. 4,5A.C. 1A.D. 18/33A.

Câu 11. Một nguồn điện có điện trở trong 0,5 () và suất điện động 4,5 V được mắc với điện trở 7,5 () thành mạch kín. Cường độ dòng điện trong mạch là

A. I = 2,4 (A).B. I = 0,5625 (A).C. I = 0,6 (A).D. I = 9 (A).

Câu 12. Một bộ gồm 3 nguồn ghép song song, mỗi nguồn có ξ = 6 V; r = 0,6. Mạch ngoài gồm hai điện trở ghép song song có giá trị là 6 và 3 . Cường độ dòng điện có giá trị cực đại là

A. 30 AB. 2,72 AC. 10 AD. 1,6 A

Câu 13. Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn

12 V.B. 20 V .C. 2 V.D. 0,5 V.

Câu 14. Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là

A. 150 A.B. 0,06 A.C. 15 A.D. 20/3 A.

Câu 15. Một mạch có hai điện trở 4 và 6 song song, được nối với một nguồn điện có điện trở trong 0,6. Hiệu suất của nguồn điện là:

A. 90%.B. 80%.C. 94,34%.D. 66,6%.

Câu 16. Một mạch điện có 2 điện trở 3 Ω và 6 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω. Hiệu suất của nguồn điện là

A. 1/9.B. 9/10.C. 2/3D. 1/6.

Câu 17. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là

A. I = 120 (A).B. I = 12 (A).C. I = 2,5 (A).D. I = 25 (A).

Câu 18. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là:

A. E = 12,00 (V).B. E = 12,25 (V).C. E = 14,50 (V).D. E = 11,75 (V).

Câu 19. Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:

A. E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω).B. E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).

C. E = 4,5 (V); r = 0,25 (Ω).D. E = 9 (Ω); r = 4,5 (Ω).

Câu 20. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị

A. R = 1 (Ω).B. R = 2 (Ω).C. R = 3 (Ω).D. R = 6 (Ω).

BÀI 10: GHÉP CÁC NGUỒN THÀNH BỘ

A. Tóm tắt lý thuyết

37719008763000 Mắc n nguồn điện nối tiếp nhau.

b = 1 + 2 + .. + n = n

rb = r1 + r2 + .. + rn = nr

48196505778500 Mắc m nguồn điện giống nhau (0 , r0) song song nhau.

b = 0 , rb =

Mắc N nguồn điện giống nhau (0 , r0) thành m dãy, mỗi dãy có n nguồn điện.

b = n.0 , rb =

.

Mắc xung đối.

152400014351000Giả sử cho 1 > 2. 1, r1 2, r2 b = 1 - 2 , rb = r1 + r2 .

B. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Khi ghép 2 nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động lần lượt là

và điện trở trong tương ứng là r1 và r2 thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

A.

B.

C.

D.

Câu 2. Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

A. nE và r/n.B. E và r/n.C. nE nà nr.D. E và nr.

Câu 3.Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn song song:

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 4.Khi có 3 nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức nào sau đây đúng?

A. E b = 3E; rb = 3rB. E b = E; rb = r/nC. E b = n.E; rb = n.rD. E b = n. E; rb = r/n

Câu 5. Có 4 nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức nào sau đây đúng?

A. E b = E; rb = rB. E b= E; rb = r/4C. E b = n. E; rb = n.rD. E b= n.E; rb = r/n

Câu 6. Ghép 3pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

A. 9V và 3 Ω.B. 9V và 1/3Ω.C. 3 V và 1/3 Ω.D. 3V và 2 Ω.

Câu 7. Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

A. 9 V và 3 Ω.B. 1,5 V và 1 Ω.C. 4,5 V và 3 Ω.D. 1,5 V và 1/3 Ω.

Câu 8. Nếu ghép 4 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5 thành một bộ nguồn thì suất điện động bộ nguồn là :

A. 8 V; B. 6V; C. 2 V; .D. 3V.

Câu 9. Có 5 bộ nguồn. ghép song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong là r, biết r = 2 . Điện trở của bộ nguồn có giá trị là:

A. 10 B, 2 C. 0,4 D. 5

Câu 10. Nếu ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3 V thành một bộ nguồn thì bộ nguồn sẽ không đạt được giá trị suất điện động:

A. 3 V.B. 6 V.C. 9 V.D. 5 V.

Câu 11. Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có điện trở trong 2 thành một bộ nguồn thì điện trở trong của bộ nguồn là

A. 6 .B. 4 .C. 3 .D. 2 .

Câu 12. Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn (7,5 V – 3 ) thì khi mắc ba pin đó song song thu được bộ nguồn:

A. 2,5 V – 1 .B. 7,5 V – 1 .C. 7,5 V -3 .D. 2,5 V – 3 .

Câu 13. Người ta mắc một bộ ba pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 . Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là

A.27 V – 9 .B. 9 V – 3 .C. 9 V – 9 .D. 3 V – 3 .

BÀI 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN CHO TOÀN MẠCH

A. Tóm tắt lý thuyết

+ Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

+ Cần phải nhận dạng các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào để để tính điện trở tương đương của mạch ngoài.

+ Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch để tìm các ẩn số theo yêu cầu của đề ra

+ Các công thức cần sử dụng :

= I.RN +I.r UN = I.RN = - r.I

Ang = EIt=(RN + r).I2.t ; Png = EI ; A = UIt ; P = UI.

4997450327660

E, r

R3

R2

R1

00

E, r

R3

R2

R1

B. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện các đoạn dây nối. Biết

R1= R2=6, R3=1, E= 6V; r=1. Hiệu điện thế giữa 2 đầu mạch là

A. 4,8VB. 6VC. 4,5VD. 5,5V

Câu 2. Một mạch điện gồm 2 nguồn ghép nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong lần lượt là 4,5V và 1(). Bộ nguồn được nối với 2 điện trở mắc nối tiếp có giá trị lần lượt là 6() và 7(). Công suất mạch ngoài là

A. 4,68 (W)B. 5,4 (W)C. 0,60 (W).D. 1,2 (W)

Câu 3. Mạch điện gồm có 2 nguồn được mắc nối tiếp, các nguồn giống hệt nhau. Mỗi nguồn điện có

. Mạch ngoài có hai điện trở mắc song song có giá trị lần lượt là 10 Ω và 15. Tính cường độ dòng điện qua mạch

A. 1AB. 0,67AC. 0,36AD. 9A

Câu 4.435737011684000 Cho mạch điện như hình vẽ Biết E = 6V,r = 0,5Ω, R1=2Ω,R2=1Ω.Tính:

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

A. 4AB. 3AC. 2AD. 12A

Hiệu điện thế mạch ngoài?

A. 9VB. 6VC. 4,5VD. 5,5V

Câu 5.Một mạch điện gồm 2 nguồn điện ghép nối tiếp, có suất điện động và điện trở trong tương ứng là 1 = 3V, r1 = 0,4, 2 = 6V, r2 = 0,6. Mạch ngoài gồm điện trở R = 6 Ω mắc song song với bóng đèn có thông số là 6V- 3W.

a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch.

A. 4AB. 0,474AC. 1,29AD. 1,8A

b/ Tính hiệu điện thế mạch ngoài và công suất của mạch.

A. 7,2V; 12,96WB. 72V; 12,96WC. 7,2V; 1,296W D. 72V; 129,6W

Câu 6. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

5189220156210

R

Hình 2.46

00

R

Hình 2.46

A. R = 1 (Ω).B. R = 2 (Ω).C. R = 3 (Ω).D. R = 4 (Ω).

Câu 7. Cho mạch điện như hình vẽ (2.46). Mỗi pin có suất điện động E = 1,5 (V), điện trở trong r = 1 (Ω). Điện trở mạch ngoài R = 3,5 (Ω). Cường độ dòng điện ở mạch ngoài là:

A. I = 0,9 (A).B. I = 1,0 (A).

C. I = 1,2 (A).D. I = 1,4 (A).

Câu 8. 4094480128270

R

2,r2

1,r1

Đ

00

R

2,r2

1,r1

Đ

Cho mạch điện như hình vẽ:

1 = 3V ,

= 0,4 ,

2 = 1,5V ,

= 0,6

R = 6 , Đ: 3V – 3W

a. Tính cường độ dòng điện qua mạch ?

b. Tính công suất tiêu thụ của điện trở ?

Câu 9. Cho mạch điện gồm: mạch ngoài hai điện trở R1 = 6 Ω, R2=4 Ω mắc song song..Hai nguồn điện có E1= 4,5 V , E2=1,5 V, r1 = r2=0,5 Ω mắc nối tiếp.

a. Xác định cường độ dòng điện qua mạch.

b. Xác định hiệu điện thế, hiệu suất của mạch ngoài.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Dynamics modeling guidance and control of homing missile
Ngày 22/10/2019
* Missile guidance and control system
Ngày 22/10/2019
* Dynamics of flight:stability and control
Ngày 22/10/2019
* Flight dynamics and control
Ngày 22/10/2019
* Flight dynamics princple
Ngày 22/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12 LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 23/10/2013
* Bài tập trắc nghiệm điện xoay chiều _phần 2
Ngày 30/10/2013
* Phân Dạng Chi Tiết - TĨNH HỌC 2019 - VẬT LÝ 10. Chuẩn cấu trúc năm 2019
Ngày 26/10/2018
* Đề thi thử đại học lần 01 - 2015_Vật lý_TTLT KHTN Buôn Ma Thuột (Có đáp án)_Trần Quốc Lâm
Ngày 25/10/2014
* ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ GIỮA KÌ NAM TRỰC - NAM ĐỊNH - 1
Ngày 30/10/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (210)