Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > 85 câu TN ôn chương 2-3 VL10 chuẩn bị thi HK1

85 câu TN ôn chương 2-3 VL10 chuẩn bị thi HK1

* Truong Quoc Tuan - 466 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 10

Để download tài liệu 85 câu TN ôn chương 2-3 VL10 chuẩn bị thi HK1 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu 85 câu TN ôn chương 2-3 VL10 chuẩn bị thi HK1 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
3 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Truong Quoc Tuan
Ngày cập nhật: 07/12/2018
Tags: 85 câu TN, ôn chương 2-3, VL10, chuẩn bị thi HK1
Ngày chia sẻ:
Tác giả Truong Quoc Tuan
Phiên bản 1.0
Kích thước: 82.64 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu 85 câu TN ôn chương 2-3 VL10 chuẩn bị thi HK1 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

KIỂM TRA TỔNG HỢP CHƯƠNG II-III. VẬT LÝ 10

Câu 1: Gọi F1 , F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?

A. F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.

B. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.

C. F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2.

D. Trong mọi trường hợp:

Câu 2: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

A. 4 NB. 20 NC. 28 ND. Đáp án khác

Câu 3: Có hai lực đồng quy

. Gọi α là góc hợp bởi

. Nếu

thì

A. α = 0°B. α = 90°C. α = 180°D. 120°

Câu 4: Hai lực F1 = F2 hợp với nhau một góc α. Hợp lực của chúng có độ lớn

A. F = F1 + F2B. F = F1 – F2C. F = 2F1cos αD. F = 2F1cos(α/2)

Câu 5: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

A. tác dụng vào cùng một vật.B. tác dụng vào hai vật khác nhau.

C. không bằng nhau về độ lớn.D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

Câu 6: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính ?

A. Vật chuyển động tròn đều.

B. Vật chuyển động trên một đường thẳng.

C. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

D. Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

Câu 7: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:

A. trọng lương.B. khối lượng.C. vận tốc.D. lực.

Câu 8: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là :

A. 40 N.B. 20 N.C. 2 ND. 100 N

Câu 9: Quả bóng khối lượng 500g bay với vận tốc 72km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở ra theo phương cũ với vận tốc 54km/h. Thời gian va chạm là 0,05s. Tính lực của bóng tác dụng lên tường

A. 700 NB. 550 NC. 450 ND. 350 N

Câu 10: Một hợp lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

A. 8 m.B. 2 m.C. 1 m.D. 4 m.

Câu 11: Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc là

A. 1,5 m/s².B. 2 m/s².C. 4 m/s².D. 8 m/s².

Câu 12: Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật

A. Cùng chiều với chuyển động.

B. Cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.

C. Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.

D. Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi

Câu 13: Khi vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất thì nó sẽ:

A. chỉ biến dạng mà không biến đổi vận tốc.

B. chuyển động thẳng đều mãi.

C. chỉ biến đổi vận tốc mà không bị biến dạng.

D. bị biến dạng hoặc biến đổi vận tốc.

Câu 14: Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất.

A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.

B. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.

C. Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.

Câu 15: Với các quy ước thông thường trong SGK, gia tốc rơi tự do của một vật ở gần mặt đất được tính bởi công thức

A.

B.

C.

D.

Câu 16: Một vật khối lượng 10 kg ở trên mặt đất có gia tốc rơi tự do go = 10 m/s². Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R: bán kính Trái Đất) thì có trọng lượng bằng

A. 100 N.B. 50 N.C. 25 N.D. 10 N.

Câu 17: Gia tốc rơi tự do của vật càng lên cao thì

A. càng tăng.B. càng giảm.C. giảm rồi tăngD. không thay đổi.

Câu 18: Điều nào sau đây là SAI khi nói về phương và độ lớn của lực đàn hồi?

A. Với cùng độ biến dạng như nhau, độ lớn của lực đàn hồi phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi.

B. Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng, lực đàn hồi vuông góc với các mặt tiếp xúc.

C.Với các vật như lò xo, dây cao su, thanh dài, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của vật.

D. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật biến dạng.

Câu 19: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm. Khi lò xo có chiều dài 24cm thì lực dàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu ?

A. 22cmB. 28cmC. 40cmD. 48cm

Câu 20: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là:

A. 1 cm.B. 2 cm.C. 3 cm.D. 4 cm.

Câu 21: Chọn phát biểu đúng.

A. Lực ma sát luôn ngăn cản chuyển động của vật .

B. Hệ số ma sát trượt lớn hơn hệ số ma sát nghỉ.

C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc diện tích tiếp xúc.

D. Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào hai vật tiếp xúc.

Câu 22: Một vật có vận tốc đầu có độ lớn là 10m/s trượt trên mặt phẳng ngang . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10. Hỏi vật đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 10m/s².

A. 20 m.B. 50 m.C. 100 m.D. 500 m.

Câu 23: Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15m/s. Lực hãm có độ lớn 3000N làm xe dừng trong 10s. Khối lượng của xe là

A. 1500 kgB. 2000kgC. 2500kgD. 3000kg

Câu 24: Chọn phát biểu sai.

A. Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.

B. Xe chuyển động vào một đoạn đường cong lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.

C. Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu hình vòng cung, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm.

D. Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.

Câu 25: Một vật nặng 4,0kg được gắn vào một dây thừng dài 2m. Nếu vật đó quay tự do thành một vòng tròn quanh trục thẳng đứng gắn với đầu dây thì sức căng của dây là bao nhiêu khi căng tối đa và vật có vận tốc 5m/s?

A. 5,4 N.B. 10,8 N.C. 21,6 N.D. 50 N.

Câu 26: Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ vo = 15 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo chiều vận tốc đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Lấy g = 10 m/s² Phương trình quỹ đạo của vật là

A. y = 10t + 5t²B. y = 0,05x2C.

D. y = 0,1x² + 5x

Câu 27: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là vo = 20m/s từ độ cao 45m và rơi xuống đất sau 3s. Hỏi tầm bay xa theo phương ngang của quả bóng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10m/s² và bỏ qua sức cản của không khí.

A. 30m.B. 45m.C. 60m.D. 90m.

Câu 28: Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m. Vận tốc ban đầu có độ lớn là vo. Tầm xa của vật 18m. Tính vo. Lấy g = 10m/s².

A. 19m/sB. 13,4m/sC.10m/sD. 3,16m/s

Câu 29: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc vo từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứngxuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức:

A. v = vo + gtB.

C.

D. v = gt

Câu 30: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Sau bao lâu kể từ khi ném thì vận tốc của vật hợp với phương ngang một góc 300. Bỏ qua sức cản của không khí.

A. 2 sB.

C.

D.

Câu 31: Tác dụng của một lực lên một vật rắn là không đổi khi:

A. Lực đó trượt trên giá của nó.

B. Giá của lực quay một góc 900.

C. Lực đó dịch chuyển sao cho phương của lực không đổi.

D. Độ lớn của lực thay đổi ít.

Câu 32: Khi vật rắn được treo bằng dây và ở trạng thái cân bằng thì:

A. Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật.

B. Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật.

C. Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều.

D. Không có lực nào tác dụng lên vật.

Câu 33: Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc

= 450. Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2kg. Bỏ qua ma sát và lấy g = 10m/s2. Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng bao nhiêu?

A. 1,4N. B. 20N C. 28N. D. 14N.

Câu 34: Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc = 6.28 rad/s. Nếu bỗng nhiên momen lực tác dụng lên nó mất đi thì:

A. Vật dừng lại ngay. B. Vật quay chậm dần rồi dừng lại.

C. Vật đổi chiều quay. D. Vật quay đều với vận tốc góc.

Câu 35: Đối với vật quay quanh một trục cố định, câu nào sau đây là đúng?

A. Nếu không chịu mômen lực tác dụng thì vật phải đứng yên.

B. Khi không còn mômen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại.

C. Vật quay được là nhờ có momen lực tác dụng lên nó.

D. Khi thấy tốc độ của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có mômen lực tác dụng lên vật.

Câu 36: Mức quán tính của một vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào:

A. Khối lượng của vật. B. Hình dạng và kích thước của vật.

C. Vị trí của trục quay. D. Tốc độ góc của vật.

Câu 37: Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị:

A. Bằng 0.B. Luôn âm.C. Luôn dương.D. khác 0.

Câu 38: Mômen lực tác dụng lên một vật là đại lượng

A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực. B. véctơ.

C. để xác định độ lớn của lực tác dụng. D. luôn có giá trị dương.

Câu 39: Hợp lực của hai lực song song, trái chiều có đặc điểm nào sau đây?

A. Có phương song song với hai lực thành phần.B. Cùng chiều với chiều của lực lớn hơn.

C. Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần.D. Các đặc điểm trên đều đúng.

Câu 40: Chọn câu sai.

Treo một vật ở đầu một sợi dây mềm. Khi cân bằng dây treo trùng với

A. đường thẳng đứng đi qua trọng tâm G của vật.B. đường thẳng đứng đi qua điểm treo N.

C. trục đối xứng của vật.D. đường thẳng đứng nối điểm treo N và trọng tâm G của vật.

Câu 41: Một viên bi nằm cân bằng trong một cái lỗ trên mặt đất, dạng cân bằng của viên bi khi đó là:

A. Cân bằng bền.B. Cân bằng không bền.

C. Cân bằng phiếm định.D. Cân bằng bền sau đó chuyển thành cân bằng phiếm định.

Câu 42: Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm. Momen của ngẫu lực là:

A. 100N.m B. 2.0N.mC. 0.5N.m. D. 1,0N.m

Câu 43: Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn d. Mômen của ngẫu lực này là:

A. (F1 – F2)d. B. 2Fd.

C. Fd.D. Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.

Câu 44: Một tấm ván nặng 240 N được bắt qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 2,4 m và cách điểm tựa B 1,2m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A bằng bao nhiêu?

A. 160N. B. 120N. C. 80N. D. 60N.

Câu 45: Muốn cho vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì:

A. Tổng momen của các lực phải bằng hằng số.

B. Tổng mômen của các lực phải khác 0.

C. Tổng mômen của các lực phải là một vectơ có giá đi qua trục quay.

D. Tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của tất cả các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.

Câu 46: Một thanh sắt AB đồng chất, tiết diện đều, dài 10m và nặng 40N đặt trên mặt đất phẳng ngang. Người ta tác dụng một lực F hướng thẳng đứng lên phía trên để nâng đầu B của thanh sắt lên và giữ nó ở độ cao h = 6m so với mặt đất. Độ lớn của lực F bằng bao nhiêu ?

A. F = 40N. B. F = 20N.C. F = 80N.D. F = 10N.

Câu 47: Một chiếc vành xe đạp khối lượng phân bố đều có tâm C. Trọng tâm của vành nằm tại:

A. Một điểm bất kỳ trên vành xe.B. Một điểm bất kỳ ngoài vành xe.

C. Mọi điểm của vành xe.D. Điểm C.

Câu 48: Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau đây về lực tác dụng lên một vật quay quanh một trục cố định.

A. Để có tác dụng càng mạnh chỉ cần lực càng lớn.

B. Để có tác dụng càng mạnh chỉ cần điểm đặt của lực ở xa trục quay.

C. Để có tác dụng càng mạnh, lực phải càng lớn và khoảng cách từ trục quay đến phương của lực càng lớn.

D. Tác dụng của lực càng bé khi phương của lực đi qua trục quay.

Câu 49: Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của chuyển động tịnh tiến của vật rắn ?

A. có thể có quỹ đạo tròn.

B. vectơ vận tốc của mọi điểm vào một lúc nào đó đều bằng nhau.

C. vectơ vận tốc của một điểm vào một lúc cũng bằng nhau.

D. không thể có điểm nằm yên.

Câu 50: Để khiêng một sọt đá nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, người khoẻ hơn đặt điểm treo sọt đá cách vai mình 40 cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Hỏi người khoẻ chịu một lực bằng bao nhiêu?

A. 800N.B. 720N.C. 700N.D. Một giá trị khác.

Câu 51: Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để có định nghĩa đúng về ngẫu lực.

Ngẫu lực là hệ hai lực ... có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

A. song song, cùng chiều.B. song song, ngược chiều.

C. cân bằng nhau.D. trực đối nhau.

Câu 52: Mômen của một ngẫu lực có giá trị M = 10 N.m, cánh tay đòn của ngẫu lực d = 40 cm. Độ lớn của mỗi lực là:

30 N.B. 25N.C. 5 N.D. 10 N.

Câu 53: Chọn cụm từ để để điền vào câu dưới đây để được một câu đúng. Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và…

A. cùng tác dụng ở một thời điểm.B. cùng chiều.

C. ngược chiều. D. cả ba đáp án trên đều sai.

Câu 54: Một thanh chắn đường dài 7,8m, có trọng lượng 210N, có trọng tâm ở cách đầu bên trái 1,2m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5m. Hỏi phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bằng bao nhiêu để giữ thanh ấy nằm ngang? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

A. F = 10N, hướng thẳng đứng xuống dưới.

B. F = 21 N, hướng thẳng đứng xuống dưới.

C. F = 10N, hướng thẳng đứng lên trên.

D. F = 15N, hướng thẳng đứng lên trên.

Câu 55: Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng môt vật rắn là cân bằng?

A. Ba lực đồng quy.B. Ba lực đồng phẳng.

C. Ba lực đồng phẳng và đồng quy.D. Hợp lực của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.

Câu 56: Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?

A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc trục quay và cắt trục quay.

B. Lực có giá song song với trục quay.

C. Lực có giá cắt trục quay.

D. Lực có giá nằm trong mặt phặt phẳng vuông góc với trục quay và không đi qua trục quay.

Câu 57: Ngẫu lực gồm hai lực có cánh tay đòn d = 15cm, độ lớn mỗi lực là 20N. Mômen ngẫu lực đối với một trục vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực có giá trị là:

A. 30N.mB. 6N.mC. 60N.mD. 3N.m

Câu 58: Hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 8N và F2 = 12N. Hợp lực của của chúng không thể nhận giá trị nào sau đây:

A. 4N.B. 20N.C. 14,42ND. 24N

Câu 59: Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành quy tắc về điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì … có xu hướng làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng … có xu hướng làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

A. tổng các lực. B. tổng các momen lực. C. tổng các ngọai lực. D. các lực.

Câu 60: Một đèn tín hiệu giao thông được treo bằng hai sợi dây cáp ở ngã tư đường, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Đèn chỉ chịu tác dụng của hai lực căng của dây (

).

B. Đèn chịu tác dụng của hai lực căng của dây và trọng lực P của đèn.

C. Do đèn đứng yên nên

.

D.

làm thành hệ cân bằng.

Câu 61: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Tác dụng của một lực lên một vật rắn không thay đổi khi lực đó trượt lên giá của nó.

B. Khi vật rắn dời chỗ thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một điểm của vật.

C. Trọng lực của một vật rắn có giá là đường thẳng đứng, hướng xuống dưới và đặt ở một điểm bất kì gắn với vật.

D. Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực.

Câu 62: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Nếu đường thẳng đứng vẽ từ trọng tâm của vật không đi qua mặt chân đế, vật rắn không thể cân bằng.

B. Nếu vật rắn tiếp xúc với giá đỡ ở nhiều diện tích tách rời nhau và nằm cân bằng thì phản lực tổng hợp coi như một lực có giá đi qua mặt chân đế.

C. Mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của trọng lực.

D. Khi ta treo vật bằng một sợi dây mà trọng tâm của vật không nằm trên đường kéo dài của dây treo thì vật vẫn cân bằng.

Câu 63: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Chỉ có thể tổng hợp hai lực không song song thành một lực duy nhất khi hai lực đó đồng quy.

B. Trọng lực đặt lên vật là hợp lực của các trọng lực đặt lên các phần tử của vật.

C. Hợp lực của hai lực song song, ngược chiều bao giờ cũng có độ lớn nhỏ hơn độ lớn của mỗi lực thành phần.

D. Hợp lực của hai lực song song, cùng chiều bao giờ cũng có độ lớn lớn hơn độ lớn của mỗi lực thành phần

Câu 64: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Đối với ngẫu lực ta không tìm được một lực duy nhất có tác dụng giống như hai lực này.

B. Mômen của ngẫu lực được đo bằng tích giữa độ lớn của lực và khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.

C. Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay càng lớn thì tác dụng làm quay của lực đó càng giảm.

D. Cánh tay đòn của ngẫu lực là khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.

Câu 65: Cho hai lực đồng quy có độ lớn là 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực là:

A. 2 N.B. 25 N.C. 15 N.D. Không xác định được.

Câu 66: Ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn giữ cho vật cân bằng. Vật tiếp tục cân bằng nếu

A. dời chỗ giá của một trong ba lực. B. chia đôi độ lớn của hai trong ba lực.

C. nhân đôi độ lớn của một trong ba lực. D. dời chỗ điểm đặt của một lực trên giá của nó.

Câu 67: Một người gánh hai thúng: một thúng gạo và một thúng ngô, thúng nặng 300 N, thúng ngô nặng 200 N. Đòn gánh dài 1,5 m. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Để đòn gánh cân bằng thì vai người ấy phải đặt ở điểm cách điểm treo thúng ngô bao nhiêu ?

A. 110 cm. B. 40 cm. C. 90 cm. D. 60 cm.

Câu 68: Hai lực song song, ngược chiều có tổng độ lớn 10 N, cùng tác dụng vào một vật. Biết mômen của ngẫu lực là 10 N.m. Cánh tay đòn của ngẫu lực là:

A. 0,5 m.B. 1 m.C. 2 m.D. 3 m

Câu 69: Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi các yếu tố nào sau đây ?

A. Vị trí của trọng tâm và mặt chân đế.B. Giá của trọng lực tác dụng lên mặt chân đế.

C. Mặt chân đế.D. Vị trí của trọng tâm.

Câu 70:. Cách nào sau đây làm tăng mức vững vàng của cân bằng ?

A. Điều chỉnh sao cho giá của trọng lực đi qua mặt chân đế.

B. Giảm độ cao trọng tâm và tăng khối lượng của vật.

C. Tăng diện tích mặt chân đế, giảm độ cao trọng tâm.

D. Giảm diện tích mặt chân đế và nâng cao trọng tâm.

Câu 71: Kết luận nào sau đây về điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là đầy đủ ?

A. Hai lực phải cùng giá.B. Hai lực phải cùng độ lớn.

C. Hai lực phải ngược chiều nhau.D. Cả ba điều kiện trên.

Câu 72: Chọn câu sai. Một vật phẳng mỏng đồng chất có dạng một tam giác đều. Trọng tâm của vật đó nằm tại:

A. giao điểm của một đường cao và một đường phân giác.

B. giao điểm của một đường cao và một đường trung tuyến.

C. giao điểm của một đường trung trực và một đường phân giác.

D. một điểm bất kì nằm trong tam giác, không trùng với ba giao điểm trên.

Câu 73: Kết luận nào sau đây về điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là đầy đủ ?

A. Hợp lực của hai lực bất kì phải cân bằng với lực thứ ba.B. Ba lực đó phải có giá đồng phẳng.

C. Ba lực đó phải đồng quy.D. Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy.

Câu 74: Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.

A. Momen của lực

đối với trục quay là tích của lực với cánh tay đòn.

B. Momen của lực

đối với trục quay là đại lượng đo bằng tích của lực với cánh tay đòn.

C. Momen của lực

đối với trục quay là đậi lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay và được đo bằng tích độ lớn của lực với cánh tay đòn.

D. Momen của lực

đối với trục quay là đậi lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay cảu lực quanh trục ấy và được đo bằng tích độ lớn của lực với cánh tay đòn.

Câu 75: Trường hợp nào sau đây, lực tác dụng vào một vật có trục quay cố định mà không làm cho vật quay ?

A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

B. Lực có giá song song với trục quay.

C. Tổng đại số momen các lực tác dụng lên vật khác 0.

D. Momem của lực tác dụng lên vật theo chiều kim đồng hồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn momen của lực tác dụng lên vật theo chiều ngược lại.

Câu 76: Một người gánh một con lợn có trọng lượng 250 N và một hòn đá có trọng lượng 150 N. Đoàn gánh dài 0,96 m. Để đòn được cân bằng, người đó phải đặt vai ở điểm cách điểm treo con lợn một khoảng bao nhiêu ?

A. 48 cm.B. 36 cm.C. 60 cm.D. 24 cm.

Câu 77: Hãy chọn đáp án đúng. Hai người dùng đòn để khiêng một vật nặng 900 N. Điểm treo cách vai người thứ nhất 60 cm và cách vai người thứ hai 48 cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn, tính lực tác dụng lên vai người thứ hai.

A. 500 N.B. 450 N.C. 400 N. D. 600 N.

Câu 78: Một xe tải lần lượt chở các vật liệu thép lá, gỗ, vải với trọng lượng bằng nhau. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau :

A. Khi xe chở vải thì trạng thái cân bằng của xe có mức vững vàng lớn nhất vì vải nhẹ.

B. Khi xe chở thép lá thì trọng tâm của xe lớn nhất, do đó trạng thái cân bằng của xe có mức vững vàng lớn nhất.

C. Khi xe chở thép lá thì kém an toàn nhất vì thép nặng.

D. Vì gỗ có sức nặng vừa phải nên xe chở gỗ có mức vững vàng cao nhất.

Câu 79: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đi trên dây là dạngcân bằng bền.

B. Dạng cân bằng của một hòn bi đồng chất trên mặt nằm ngang là cân bàng bền.

C. Dạng cân bằng của một vật rắn khi trọng tâm của vật ở phía dưới trục quay nằm ngang là cân bằng bền.

D. Dạng cân bằng của một cái thước có trục quay nằm ngang đi qua trọng tâm là cân bằng bền.

Câu 80: Một quả cầu đặc, một nữa bằng gỗ, một nữa bằng chì đặt trên một mặt nằm ngang. Quả cầu có thể nằm cân bằng ở dạng nào ?

A. Bền.B. Không bền.C. Phiếm định.D. Hoặc A, hoặc B.

Câu 81: Chuyển động nào sau đây là chuyển động tịnh tiến ?

A. Chuyển động của đầu van xe đạp.B. Chuyển động của thuyền buồm trên một đoạn sông phẳng.

C. Chuyển động của cánh quạt máy.D. Chuyển động của viên bi trên bàn.

Câu 82: Tìm câu trả lời đầy đủ nhất. Ngẫu lực là:

A. hai lực cùng tác dụng vào một vật, có độ lớn bằng nhau.

B. hai lực song song, cùng chiều, cùng tác dụng vào một vật.

C. hai lực song song, ngược chiều, cùng tác dụng vào một lực.

D. hai lực cùng tác dụng vào một vật, song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.

Câu 83: Một ngẫu lực gồm hai lực

có F1 = F2 = 8 N, giá của

cách trục quay 12 cm và giá của

cách rục quay 18 cm. Momen của ngẫu lực là bao nhiêu ?

A. 24 N.m.B. 0,6 N.m.C. 2,4 N.m.D. 3 N.m.

Câu 84: Một cầu gỗ nhỏ bắc qua một con mương trên hai điểm tựa A và B cách nhau 4,4 m. Cầu có trọng lượng 2200 N và có trọng tâm G cách đầu A một đoạn 2,4 m. Lực mà cầu tác dụng lên các điểm tựa A và B là bao nhiêu ?

A. PA = 1000 N ; PB = 1200 N.B. PA = 800 N ; PB = 1400 N.

C. PA = 1200 N ; PB = 1000 N.D. PA = 1100 N ; PB = 1100 N.

Câu 85: Ở trường hợp nào dưới đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?

A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.

B. Lực có giá song song với trục quay.

C. Lực có giá cắt trục quay.

D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

-------------- Good luck!

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi học kì 1 lớp 10 năm học 2018-2019
Ngày 18/12/2018
* Đề thi học kì 1 lớp 11 năm học 2018-2019
Ngày 18/12/2018
* Giải nhanh một số câu khó trong đề thi tham khảo 2019 của Bộ GD&ĐT
Ngày 17/12/2018
* Đề thi + đáp án HK1 năm học 17-18 THPT Hướng Hóa - Quảng Trị
Ngày 17/12/2018
* KT Vật lý 10 học kỳ I năm học 2018-2019
Ngày 17/12/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Bản Demo phương pháp Chuẩn Hóa Số Liệu
Ngày 26/12/2014
* Đề ôn thi HK 1 Vật Lí 11
Ngày 19/12/2015
* Giáo án Vật lý 10 - Ban Cơ bản
Ngày 20/12/2012
* Lý thuyết tổng hợp học kì 1
Ngày 26/12/2016
* Bản Demo phương pháp Chuẩn Hóa Số Liệu
Ngày 24/12/2014
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Cho xin phần đáp án tự luyện thầy ơi

(FILE WORD) GIẢI CHI TIẾT ĐỀ MINH HỌA VẬT LÝ 2019 CỦA BỘ GIÁO DỤC

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ THPTQG GIA BÌNH BẮC NINH NĂM HỌC 2019 LẦN 1
User Trần Gia Tuệ 12 - 12

FILE WORD

giải gắn gọn


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (96)