Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Chuyên đề Dao động cơ (P1)

Chuyên đề Dao động cơ (P1)

* Si Ha - 111 lượt tải

Chuyên mục: Dao động cơ

Để download tài liệu Chuyên đề Dao động cơ (P1) các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Chuyên đề Dao động cơ (P1) , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload File mới
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
0 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Si Ha
Ngày cập nhật: 09/11/2018
Tags: Chuyên đề, Dao động cơ
Ngày chia sẻ:
Tác giả Si Ha
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,011.76 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Chuyên đề Dao động cơ (P1) là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Chủ đề 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN

1. Thời gian đi từ

đến

a. Thời gian ngắn nhất đi từ

đến vị trí cân bằng và vị trí biên

Phương pháp chung:

Cách 1: Dùng vòng tròn lượng giác (VTLG)

giản đồ véc tơ

Xác định góc quét tương ứng với sự dịch chuyển:

Thời gian:

Cách 2: Dùng phương trình lượng giác (PTLG)

Câu 1: Một chất điểm dao động điều hoà với biên độ 10 (cm) và tần số góc 10 (rad/s). Khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ +3,5 cm đến vị trí cân bằng là

A. 0,036 s.B. 0,121 s. C. 2,049 s.D. 6,951 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Cách 1: Dùng VTLG

Thời gian ngắn nhất dao động điều hòa đi từ x = 3,5 cm đến x = 0 bằng thời gian chuyển động tròn đều đi từ M đến N:

nên

(s)

38481003175000Cách 2: Dùng PTLG

(s)

Kinh nghiệm:

1) Quy trình bấm máy tính nhanh:

(máy tính chọn đơn vị góc là rad)

2) Đối với dạng bài này chỉ nên giải theo cách 2 (nếu dùng quen máy tính chỉ mất cỡ 10 s!).

3) Cách nhớ nhanh “đi từ

đến VTCB là

”;“đi từ

đến VT biên là

”.

4) Đối với bài toán ngược, ta áp dụng công thức:

.

Câu 2: Vật dao động điều hoà, thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí x = +A đến vị trí

là 0,1 s. Chu kì dao động của vật là

A. 1,85 s.B. 1,2 s.C. 0,51 s.D. 0,4 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

(s)

Chú ý: Đối với các điểm đặc biệt ta dễ dàng tìm được phân bố thời gian như sau:

Kinh nghiệm:

1) Nếu số “xấu”

thì dùng

,

2) Nếu số “đẹp”

thì dùng trục phân bố thời gian.

Câu 3: Vật dao động điều hoà với biên độ A. Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có li độ

đến vị trí có li độ A là 0,2 s. Chu kì dao động của vật là:

A. 0,12 s.B. 0,4 s.C. 0,8 s.D. 1,2 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Dựa vào trục phân bố thời gian ta tính được thời gian ngắn nhất đi từ

đến

.

Do đó

(s).

Chú ý: Khoảng thời gian trong một chu kì vật cách vị trí cân bằng một khoảng

+ nhỏ hơn

+ lớn hơn

Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì 1 s với biên độ 4,5 cm. Khoảng thời gian trong một chu kỳ để vật cách vị trí cân bằng một khoảng nhỏ hơn 2 cm là:

A. 0,29 s.B. 16,80 s.C. 0,71 s.D. 0,15 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

(s).

Kinh nghiệm: Nếu

trùng với các giá trị đặc biệt thì nên dựa vào trục phân bố thời gian

Câu 5: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong một chu kỳ để vật cách vị trí cân bằng một khoảng lớn hơn nửa biên độ là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Dựa vào trục phân bố thời gian ta tính được:

Chú ý: Nếu cho biết quan hệ

thì ta có thể tính được các đại lượng khác như:

...

Câu 6: Một dao động điều hoà có chu kì dao động là T và biên độ là A. Tại thời điểm ban đầu vật có li độ

. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí ban đầu về vị trí cân bằng gấp ba thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí ban đầu về vị trí biên

. Chọn phương án đúng.

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Ta có hệ

Câu 7: Một dao động điều hoà có chu kì dao động là T và biên độ là A. Tại thời điểm ban đầu vật có li độ

(mà

), bất kể vật đi theo hướng nào thì cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất

nhất định vật lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ. Chọn phương án đúng.

A.

.B.

.C.

D.

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Theo yêu cầu của bài toán suy ra:

nên

.

Do đó

Chú ý: Bài toán tìm khoảng thời gian để vật đi từ li độ

đến

là bài toán cơ bản, trên cơ sở bài toán này chúng ta có thể làm được rất nhiều các bài toán mở rộng khác nhau như:

* Tìm thời gian ngắn nhất để vật đi từ li độ

đến vận tốc hay gia tốc nào đó.

* Tìm khoảng thời gian từ lúc bắt đầu khảo sát dao động đến khi vật qua tọa độ

nào đó lần thứ

.

* Tìm khoảng thời gian từ lúc bắt đầu khảo sát dao động đến khi vật nhận vận tốc hay gia tốc nào đó lần thứ

.

* Tìm vận tốc hay tốc độ trung bình trên một quỹ đạo chuyển động nào đó.

* Tìm khoảng thời gian mà lò xo nén, dãn trong một chu kì chuyển động.

* Tìm khoảng thời gian mà bóng đèn sáng, tối trong một chu kì hay trong một khoảng thời gian nào đó.

* Tìm khoảng thời gian mà tụ điện C phóng hay tích điện từ giá trị

đến

.

* Các bài toán ngược liên quan đến khoảng thời gian,...

b. Thời gian ngắn nhất đi từ

đến

Phương pháp chung:

44653206858000Cách 1:

Dùng VTLG:

Cách 2: Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm có li độ

đến điểm có li độ

:

Quy trình bấm máy tính nhanh

Kinh nghiệm: Đối với dạng toán này cũng không nên dùng cách 1 vì mất nhiều thời gian!

Ví dụ 1: Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ

cm. Khoảng thời gian tối thiểu để vật đi từ li độ 7 cm đến vị trí có li độ 2 cm là

A.

(s).B.

(s).C.

(s).D.

(s).

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

(s).

Quy trình bấm máy:

Kinh nghiêm: Nếu số “đẹp”

thì dùng trục phân bố thời gian

Ví dụ 2: Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ

cm. Khoảng thời gian tối thiểu để vật đi từ li độ

cm đến vị trí có li độ

cm là

A.

(s).B.

(s).C.

(s).D.

(s).

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Dựa vào trục phân bố thời gian, ta tính được:

(s)

Chú ý: Nếu vật chuyển động qua lại nhiều lần thì ta cộng các khoảng thời gian lại.

Ví dụ 3: Một dao động điều hoà có chu kì dao động là T và biên độ là A. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm có li độ cực đại về điểm có li độ bằng một nửa biên độ cực đại mà véctơ vận tốc có hướng cùng với hướng của trục toạ độ là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Dựa vào trục phân bố thời gian, ta tính được:

.

Ví dụ 4: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với biên độ A, thời gian ngắn nhất để con lắc di chuyển từ vị trí có li độ

đến vị trí có li độ

là 1 s. Chu kì dao động của con lắc là:

A. 6 s.B.

s.C. 2 s.D. 3 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Dựa vào trục phân bố thời gian, ta tính được:

.

Chú ý: Li độ và vận tốc tại các điểm đặc biệt.

1) Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất

thì vật lại đi qua

hoặc

hoặc

2) Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất

thì vật lần lượt đi qua

,

2) Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất

thì vật lần lượt đi qua

,

,

,

Ví dụ 5: Một chất điểm đang dao động điều hoà trên một đoạn thẳng xung quanh vị trí cân bằng O. Gọi M, N là hai điểm trên đường thẳng cùng cách đều O. Biết cứ 0,05 s thì chất điểm lại đi qua các điểm M, O, N và tốc độ của nó lúc đi qua các điểm M, N là

cm/s. Biên độ A bằng

A. 4cm.B. 6cm.C.

cm.D.

cm.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Dựa vào trục phân bố thời gian.

Ví dụ 6: Một chất điểm đang dao động điều hoà trên một đoạn thẳng. Trên đoạn thẳng đó có bảy điểm theo đúng thứ tự

,

,

với

là vị trí cân bằng. Biết cứ 0,05 s thì chất điểm lại đi qua các điểm

,

,

. Tốc độ của nó lúc đi qua điểm

cm/s. Biên độ A bằng

A. 4cm.B. 6cm.C. 12cm.D.

cm.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Dựa vào trục phân bố thời gian.

Câu 14: Vật đang dao động điều hòa dọc theo đường thẳng. Một điểm M nằm cố định trên đường thẳng đó, phía ngoài khoảng chuyển động của vật, tại thời điểm t thì vật xa điểm M nhất, sau đó một khoảng thời gian ngắn nhất là

thì vật gần điểm M nhất. Độ lớn vận tốc của vật sẽ bằng nửa vận tốc cực đại vào thời điểm gần nhất là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Khi

thì từ

suy ra :

Thời gian ngắn nhất đi từ

đến

Thời điểm gần nhất vật có tốc độ bằng nửa giá trị cực đại là

c. Thời gian ngắn nhất liên quan đến vận tốc, động lượng

Phương pháp chung:

Dựa vào công thức liên hệ vận tốc, động lượng với li độ để quy về li độ.

Ví dụ 1: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có toạ độ

đến điểm mà tốc độ của vật bằng nửa tốc độ cực đại là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Chú ý:

1) Vùng tốc độ lớn hơn

nằm trong đoạn

và vùng tốc độ nhỏ hơn

nằm ngoài đoạn

2) Khoảng thời gian trong một chu kì tốc độ

+ lớn hơn

.

+ nhỏ hơn

.

Ví dụ 2: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong mộtchu kỳ để vật có tốc độ nhỏ hơn

tốc độ cực đại là

A.

.B.

.C.

. D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Trong công thức

, ta thay

suy ra

Vùng tốc độ nhỏ hơn

nằm ngoài đoạn

. Khoảng thời gian trong một chu kì tốc độ nhỏ hơn

.

.

Ví dụ 3: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong một chu kỳ để vật có tốc độ lớn hơn 0,5 tốc độ cực đại là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Trong công thức

, ta thay

suy ra

Vùng tốc độ lớn hơn

nằm trong đoạn

. Khoảng thời gian trong một chu kì tốc độ lớn hơn

.

Chú ý: Trong các đề thi trắc nghiệm thường là sự chồng chập của nhiều bài toán dễ nên để đi đến bài toán chính ta phải giải quyết bài toán phụ.

Ví dụ 4: (ĐH-2012)Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Gọi

là tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì, v là tốc độ tức thời của chất điểm. Trong một chu kì, khoảng thời gian mà

là:

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Chú ý : Đối với bài toán ngược ta làm theo các bước sau:

Bước 1: Dựa vào vùng tốc độ lớn hơn hoặc bé hơn

ta biểu diễn

hoặc

theo

.

Bước 2: Thay vào phương trình

.

Bước 3: Thay vào phương trình

Câu 19: Một vật nhỏ dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 8 cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ có độ lớn vận tốc không vượt quá 16 cm/s là

. Tần số góc dao động của vật là

A. 4 rad/s.B. 3 rad/s. C. 2 rad/s.D. 5 rad/s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Để tốc độ không vượt quá

thì vật phải ở ngoài đoạn

cm

Thay số vào phương trình

(rad/s)

Kinh nghiêm: Nếu ẩn số

nằm cả trong hàm

hoặc hàm

và cả nằm độc lập phía ngoài thì nên dùng chức năng giải phương trình SOLVE của máy tính cầm tay.

Ví dụ 6: Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để tốc độ dao động không nhỏ hơn

(m/s) là

(s). Tần số góc dao động của vật có thể là :

A. 6,48 rad/s.B. 43,91 rad/s.C. 6,36 rad/s.D. 39,95 rad/s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Vùng tốc độ lớn hơn

nằm trong đoạn

. Khoảng thời gian trong một chu kì, tốc độ lớn hơn

, tức là

Tính được :

Thay số vào phương trình

ta được

.

Khi dùng máy tính Casio fx‒570ES để giải phương trình

thì phải nhớ đơn vị là rad, để có kí tự

, ta bấm

, để có dấu “=” thì bấm

và cuối cùng bấm

. Đợi một lúc thì trên màn hình hiện ra kết quả là 39,947747. Vì máy tính chỉ đưa ra một trong số các nghiệm của phương trình đó! Ví dụ còn có nghiệm 275,89 chẳng hạn. Vậy khi gặp bài toán trắc nghiệm cách nhanh nhất là thay bốn phương án vào phương trình:

!!!

Ví dụ 7: (CĐ - 2012) Con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 4 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị từ

đến

A.

(s).B.

(s).C.

(s).D.

(s).

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

.

d. Thời gian ngắn nhất liên quan đến gia tốc, lực, năng lượng

Phương pháp chung:

Dựa vào công thức liên hệ gia tốc, lực với li độ để quy về li độ.

Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với chu kì T, trên một đoạn thẳng, giữa hai điểm biên M và N. Chọn chiều dương từ M đến N, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng O, mốc thời gian

là lúc vật đi qua trung điểm I của đoạn MO theo chiều dương. Gia tốc của vật bằng không lần thứ nhất vào thời điểm

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Ví dụ 2: Một con lắc lò xo dao động theo phương ngang. Lực đàn hồi cực đại tác dụng vào vật là 12 N. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật chịu tác dụng của lực kéo lò xo

là 0,1 (s). Chu kỳ dao động của vật là

A. 0,4 (s).B. 0,3 (s).C. 0,6 (s).D. 0,1 (s).

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Vì lực kéo nên lúc ấy lò xo bị dãn

Vật đi xung quanh vị trí biên từ

đến

rồi đến

Thời gian đi sẽ là

Ví dụ 3: Vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 3 m/s và gia tốc cực đại bằng

. Lúc

vật có vận tốc

và thế năng đang giảm. Hỏi sau thời gian ngắn nhất bao nhiêu thì vật có gia tốc bằng

?

A. 0,05 s.B. 0,15 s.C. 0,10 s.D.

s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Từ công thức

suy ra :

left317500

Chú ý:

1) Vùng

lớn hơn

nằm ngoài đoạn

và vùng

nhỏ hơn

nằm trong đoạn

.

2) Khoảng thời gian trong một chu kì

+ lớn hơn

+ nhỏ hơn

Ví dụ 4: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì

(s), tốc độ cực đại của vật là 40 (cm/s). Tính thời gian trong một chu kì gia tốc của vật không nhỏ hơn

A. 0,78 s.B. 0,71 s.C. 0,87 s.D. 0,93 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Tần số góc:

Từ công thức:

suy ra:

Ta có:

.

Vùng

lớn hơn

nằm ngoài đoạn

Khoảng thời gian trong một chu kì

lớn hơn

, tức là

.

Ví dụ 5: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Khoảng thời gian trong một chu kỳ để vật có độ lớn gia tốc bé hơn

gia tốc cực đại là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Ta có:

Vùng

nhỏ hơn

nằm trong đoạn

.

Khoảng thời gian trong một chu kì

nhỏ hơn

tức là

.

Chú ý : Đối với bài toán ngược ta làm theo các bước sau:

Bước 1: Dựa vào vùng

lớn hơn hoặc bé hơn

ta biểu diễn

hoặc

theo

Bước 2: Thay vào phương trình

Bước 3: Thay vào phương trình

Ví dụ 6: (ĐH-2010)Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 5 cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt quá

. Lấy

. Tần số dao động của vật là

A. 4Hz.B. 3Hz.C. 2Hz.D. 1Hz.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Để độ lớn gia tốc không vượt quá

thì vật nằm trong đoạn

. Khoảng thời gian trong một chu kì

nhỏ hơn

, tức là

Thay vào phương trình

Tần số góc:

.

Chú ý: Nếu khoảng thời gian liên quan đến

,

thì ta quy về li độ nhờ các công thức độc lập với thời gian:

.

Ví dụ 7: Một vật dao động điều hòa với tần số 2 Hz. Tính thời gian trong một chu kì

A. 0,196 s.B. 0,146 s.C. 0,096 s.D. 0,304 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Quay về li độ

Vùng

nằm trong đoạn

. Khoảng thời gian trong một chu kì

, tức là

(s)

2. Thời điểm vật qua

a. Thời điểm vật qua

theo chiều dương (âm)

Phương pháp chung:

Cách 1: Giải hệ phương trình

Cách 2: Xác định VTLG

Cách 3: Chỉ dùng VTLG để xác định thời điểm đầu tiên

Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình

trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Thời điểm vật đi qua vị trí có li độ

cm theo chiều âm lần thứ 2 là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Cách 1: Dùng PTLG

342900020574000

Lần thứ 2 ứng với

nên

(s).

Cách 2: Dùng VTLG

Vị trí xuất phát trên VTLG là điểm M,

điểm cần đến là N. Lần thứ 2 đi qua N cần

quét 1 góc:

, tương ứng thời gian:

Cách 3: Chỉ dùng VTLG để xác định thời điểm đầu tiên

373380031877000Vị trí xuất phát:

Vị trí cần đến là điểm M trên VTLG

Thời điểm đầu tiên vật đến

theo chiều âm :

Lần thứ 2 vật đến

theo chiều âm là:

Kinh nghiêm:

1) Bài toán tìm các thời điểm vật qua

theo chiều dương (âm) thì nên dùng cách 1.

2) Bài toán tìm thời điểm lần thứ n vật qua

theo chiều dương (âm) thì nên dùng cách 2,3

Ví dụ 2: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình

trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Chỉ xét các thời điểm chất điểm đi qua vị trí có li độ

cm theo chiều dương. Thời điểm lần thứ 10 là

A.

s.B.

s.C.

s.D.

s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

37338005588000

Lần 1, vật đến

cm theo chiều dương là:

Lần 10, vật đến

cm theo chiều dương là:

b. Thời điểm vật qua

tính cả hai chiều

Phương pháp chung:

Cách 1: Giải phương trình

Trong một chu kì vật qua mỗi vị trí biên một lần và các vị trí khác hai lần. Để tìm hai thời điểm đầu tiên (

) có thể dùng PTLG hoặc VTLG. Để tìm thời điểm, ta làm như sau:

Cách 2: Dùng VTLG

Ví dụ 1: (ĐH-2011) Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình

(x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ

, chất điểm đi qua vị trí có li độ

cm lần thứ 2011 tại thời điểm

A. 3015 s.B. 6030s.C. 3016 s.D. 6031 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Cách 1: Giải PTLG:

.

Cách 2: Dùng VTLG

472440026289000Quay một vòng đi qua li độ

cm là hai lần.

Để có lần thứ

thì phải quay 1005 vòng và quay thêm một góc

, tức là tổng góc quay:

Thời gian:

.

Câu 32: Một vật dao động có phương trình li độ

. Tính từ lúc

, vật đi qua li độ

cm lần thứ 2012 vào thời điểm nào?

A.

s.B.

s.C.

s.D.

s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Cách 1: Giải PTLG:

33528006350000Cách 2: Dùng VTLG

Quay một vòng đi qua li độ

cm là hai lần.

Để có lần thứ

thì phải quay 1005 vòng và quay thêm một góc

, tức là tổng góc quay :

Thời gian

.

c. Thời điểm vật cách vị trí cân bằng một đoạn b

Phương pháp chung:

Trong một chu kì, vật qua mỗi vị trí biên một lần và các vị trí khác hai lần. Vì vậy nếu

hoặc

thì trong một chu kì có 2 lần

, ngược lại trong một chu kì có 4 lần

(hai lần vật qua

và hai lần qua

). Để tìm bốn thời điểm đầu tiên

có thể dùng PTLG hoặc VTLG. Để tìm thời điểm tiếp theo ta làm như sau:

Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình

cm. Xác định thời điểm thứ 2015 vật cách vị trí cân bằng 3 cm.

A. 302,15 s.B. 301,87 s.C. 302,25 s.D. 301,95 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

374205539878000

. Ta nhận thấy:

nên ta chỉ cần tìm

Chú ý: Nếu khoảng thời gian liên quan đến

thì ta quy về li độ nhờ các công thức độc lập với thời gian:

Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình

cm. Xác định thời điểm thứ 2012 vật có động năng bằng thế năng.

A. 60,265 s.B. 60,355 s.C. 60,325 s.D. 60,295 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

37731704762500

Từ điều kiện:

Ta nhận thấy:

nên ta chỉ cần tìm

.

Ví dụ 3: Một vật dao động điều hòa với phương trình

cm. Xác định thời điểm thứ 100 vật có động năng bằng thế năng và đang chuyển động về hía vị trí cân bằng.

362712031750000A. 19,92 s.B. 9,96 s.C. 20,12 s.D. 10,06 s.

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Trong một chu kì chỉ có hai thời điểm động năng bằng thế năng và vật đang chuyển động về phía vị trí cân bằng. Hai thời điểm đầu tiên là

. Để tìm các thời điểm tiếp theo ta làm như sau:

Ta nhận thấy:

nên ta chỉ cần tìm

.

Chọn đáp án : B

Ví dụ 4: Một vật nhỏ dao động mà phương trình vận tốc

cm/s . Tốc độ trung bình của vật tính từ thời điểm ban đầu đến vị trí động năng bằng

thế năng lần thứ hai là

A.

cm/s.B.

cm/s.C.

cm/s.D.

cm/s

Hướng dẫn:

Đối chiếu với phương trình tổng quát, ta suy ra phương trình li độ:

Từ điều kiện:

29241754381500Thời điểm lần thứ 2, động năng, một phần ba thế năng thì vật đi được quãng đường và thời gian tương ứng là:

nên tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là:

Chọn đáp án: A

d. Thời điểm liên quan đến vận tốc, gia tốc, lực…

Phương pháp chung:

Cách 1: Giải trực tiếp phương trình phụ thuộc t của v, a, F…

Cách 2: Dựa vào các phương trình độc lập với thời gian để quy về li độ.

Ví dụ 1: Một vật dao động điều hoà mô tả bởi phương trình:

(cm) (t đo bằng giây). Thời điểm lần thứ hai có vận tốc

(cm/s) là

A.

.B.

. C.

.D.

.

Hướng dẫn:

Chọn đáp án: D

Câu 2: Một vật dao động với phương trình

. Tính từ t = 0 thời điểm lần thứ 2013 vật có tốc độ

A. 302,35 sB. 301,85 sC. 302,05 sD. 302,15 s

Hướng dẫn:

29622754826000Thay tốc độ

vào phương trình:

Ta nhận thấy:

dư 1

nên ta chỉ cần tìm

.

Chọn đáp án: B

MỤC LỤC

(File full)

TOC \o "1-3" \h \z \u GIẢI NHANH DAO ĐỘNG CƠ TRONG ĐỀ CỦA BỘ GIÁO DỤC PAGEREF _Toc500080265 \h 4

Chủ đề 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA PAGEREF _Toc500080266 \h 23

Bài toán liên quan đến thời gian PAGEREF _Toc500080267 \h 23

Bài toán liên quan đến quãng đường PAGEREF _Toc500080268 \h 50

Bài toán liên quan đến vừa thời gian vừa quãng đường PAGEREF _Toc500080269 \h 77

Chủ đề 2: CON LẮC LÒ XO PAGEREF _Toc500080270 \h 89

Bài toán liên quan đến công thức tính

PAGEREF _Toc500080271 \h 89

Bài toán liên quan đến cơ năng, thế năng và động năng PAGEREF _Toc500080272 \h 91

Bài toán liên quan đến cắt ghép lò xo PAGEREF _Toc500080273 \h 103

Bài toán liên quan đến chiều dài của lò xo và thời gian lò xo nén, dãn PAGEREF _Toc500080274 \h 111

Bài toán liên quan đến kích thích dao động PAGEREF _Toc500080275 \h 126

Bài toán liên quan đến hai vật PAGEREF _Toc500080276 \h 142

CHỦ ĐỀ 3. CON LẮC ĐƠN PAGEREF _Toc500080277 \h 161

Bài toán liên quan đến công thức tính

PAGEREF _Toc500080278 \h 161

Bài toán liên quan đến năng lượng dao động PAGEREF _Toc500080279 \h 164

Bài toán liên quan đến vận tốc của vật, lực căng sợi dây, gia tốc PAGEREF _Toc500080280 \h 169

Bài toán liên quan đến va chạm con lắc đơn PAGEREF _Toc500080281 \h 177

Bài toán liên quan đến thay đổi chu kì PAGEREF _Toc500080282 \h 182

Bài toán liên quan đến dao động con lắc đơn có thêm trường lực PAGEREF _Toc500080283 \h 191

Bài toán liên quan đến hệ con lắc và chuyển động của vật sau khi dây đứt PAGEREF _Toc500080284 \h 210

CHƯƠNG 4: DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG DUY TRÌ. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC. CỘNG HƯỞNG. PAGEREF _Toc500080285 \h 219

Bài toán liên quan đến hiện tượng cộng hưởng PAGEREF _Toc500080286 \h 219

Bài toán liên quan đến dao động tắt dần của con lắc lò xo PAGEREF _Toc500080287 \h 221

Bài toán liên quan đến dao động tắt dần của con lắc đơn PAGEREF _Toc500080288 \h 253

CHỦ ĐỀ 5: TỔNG HỢP CÁC DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA PAGEREF _Toc500080289 \h 262

Bài toán thuận trong tổng hợp dao động điều hòa PAGEREF _Toc500080290 \h 262

Bài toán ngược và “biến tướng” trong tổng hợp dao động điều hòa PAGEREF _Toc500080291 \h 274

Các câu hỏi định tính dao động cơ học PAGEREF _Toc500080292 \h 306

Các câu hỏi định lượng dao động cơ học PAGEREF _Toc500080293 \h 355

Quý thầy cô và các em học sinh cần file word để học tập và giảng dạy vui lòng liên hệ qua email để nhận file: hanhatsi@gmail.com

Trân trọng cảm ơn.

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* ĐÁP ÁN CHI TIẾT ÔN THPTQG 2019 SỐ 11
Ngày 15/11/2018
* DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 15/11/2018
* TỔNG THỂ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Ngày 15/11/2018
* Ôn tập chương 1 và 2 lớp 11
Ngày 15/11/2018
* PHÂN DẠNG CHI TIẾT TĨNH HỌC VẬT RẮN LỚP 10 LÝ THUYẾT + BÀI TẬP LUYỆN THI 2019
Ngày 14/11/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Lý thuyết - Công thức Lý 12 - Ôn thi THPT QG 2017-2018
Ngày 19/11/2017
* Cẩm nang luyện thi ĐH - CĐ Vật lý 2013 - 2014
Ngày 17/11/2013
* Chuyên đề: Mạch xoay chiều có phần tử biến thiên
Ngày 19/11/2013
* SLIDE TRÌNH CHIẾU HỖ TRỢ BÀI GIẢNG ĐỊNH LUẬT III NIUTON
Ngày 15/11/2017
* VLC - Phần mềm mở mọi định dạng file video và audio miễn phí
Ngày 19/11/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

PHẦN DẠNG CHI TIẾT GIAO THOA SÓNG CƠ (LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) CHUẨN 2019
User Trần Gia Tuệ 14 - 11

PHÂN DẠNG CHI TIẾT TĨNH HỌC VẬT RẮN LỚP 10 LÝ THUYẾT + BÀI TẬP LUYỆN THI 2019
User Trần Gia Tuệ 14 - 11

Phân Dạng Chi Tiết - TĨNH HỌC 2019 - VẬT LÝ 10. Chuẩn cấu trúc năm 2019

FULL CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN R THAY ĐỔI - GIẢI CHI TIẾT

TỔNG THỂ CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI NHẤT.


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (83)