Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > FILE WORD TRẮC NGHIỆM LỰC MA SÁT. LỰC HƯỚNG TÂM

FILE WORD TRẮC NGHIỆM LỰC MA SÁT. LỰC HƯỚNG TÂM

* HOÀNG SƯ ĐIỂU - 1,884 lượt tải

Chuyên mục: Động lực học chất điểm

Để download tài liệu FILE WORD TRẮC NGHIỆM LỰC MA SÁT. LỰC HƯỚNG TÂM các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu FILE WORD TRẮC NGHIỆM LỰC MA SÁT. LỰC HƯỚNG TÂM , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
16 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU
Ngày cập nhật: 03/11/2018
Tags: TRẮC NGHIỆM, LỰC MA SÁT, LỰC HƯỚNG TÂM
Ngày chia sẻ:
Tác giả HOÀNG SƯ ĐIỂU
Phiên bản 1.0
Kích thước: 231.07 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu FILE WORD TRẮC NGHIỆM LỰC MA SÁT. LỰC HƯỚNG TÂM là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

1341156129540

VẬT LÝ 10

00

VẬT LÝ 10

2190751143000

1098550110490

LỰC MA SÁT. LỰC HƯỚNG TÂM

00

LỰC MA SÁT. LỰC HƯỚNG TÂM

(Phiên bản chuẩn nhất)

LỰC MA SÁT TRƯỢT.

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH

Không bỏ qua lực cản của không khí thì khi ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì

A. trọng lực cân bằng với phản lực.

B. lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường.

C. các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau.

D. trọng lực cân bằng với lực kéo.

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa 2 mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?

A. tăng lên.C. giảm đi

B. không đổi.D. có thể tăng lên hoặc giảm đi

Một vật trượt có ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng lên 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

A. tăng 2 lần.B. tăng 4 lần.C. giảm 2 lần.D. không đổi.

Chọn biểu thức đúng về lực ma sát trượt?

A.

.B.

.C.

.D.

.

Một vật lúc đầu nằm yên trên một mặt phẳng nhám nằm ngang.Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì

A. quán tính.B. lực ma sát.C. phản lực.D. trọng lực

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A. Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.B. Áp lực lên mặt tiếp xúc.

C. Bản chất của vật.D. Điều kiện về bề mặt.

Hệ số ma sát trượt

A. tỉ lệ thuận với lực ma sát trượt và tỉ lệ nghịch với áp lực.

B. phụ thuộc diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

C. không thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.

D. phụ thuộc vào áp lực.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

A. giảm 3 lần.B. tăng 3 lần. C. giảm 6 lần.D. không thay đổi.

Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ

A. lớn hơn 300N.B. nhỏ hơn 300N.C. bằng 300N.D. bằng trọng lượng của vật.

II.PHÂN DẠNG BÀI TẬP

Một vật trượt được một quãng đường s =48m thì dừng lại. Biết lực ma sát trượt bằng 0,06 trọng lượng của vật và g =10m/s2.Cho chuyển động của vật là chuyển động chậm dần đều. Vận tốc ban đầu của vật

A. v0 =7,589 m/s.B. v0 =75,89 m/s.C. v0 =0,7589 m/s.D. 5,3666m/s.

Một vật có khối lượng 200g đặt tên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,3. Vật bắt đầu kéo bằng lực F= 2N có phương nằm ngang.Lấy g=10 m/s2. Quãng đường vật đi được sau 2s bằng

A. 7m.B. 14cm.C. 14m.D. 7cm.

Một xe lăn, khi được kéo bằng lực F = 2N nằm ngang thì xe chuyển động đều. Khi chất lên xe một kiện hàng có khối lượng m = 2kg thì phải tác dụng lực F’ = 3F nằm ngang thì xe lăn mới chuyển động thẳng đều. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa xe lăn và mặt đường

A. 0,4.B. 0,2.C. 0,1.D. 0,3.

Câu 12b: Một xe lăn khi được kéo bằng lực F = 2,5 (N) nằm ngang thì xe chuyển động đều. Khi chất lên xe một kiện hàng có khối lượng m = 5(kg) thì phải tác dụng lực F’ = 5F nằm ngang thì xe lăn mới chuyển động thẳng đều. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa xe lăn và mặt đường

A. 0,2.B. 0,1.C. 0,25.D. 0,3.

Một tủ lạnh có khối lượng 90kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,5. Lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng

A. F = 45 N.B. F = 450N.C. F > 450N.D. F = 900N.

Một người có trọng lượng 150N tác dụng một lực 30N song song với mặt phẳng nghiêng, đã đẩy một vật có trọng lượng 90N trượt lên mặt phẳng nghiêng với vận tốc không đổi. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật có độ lớn

A. nhỏ hơn 30N.B. 30N. C. 90N.

D. Lớn hơn 30N nhưng nhỏ hơn 120N.

Hercules và Ajax đẩy cùng chiều một thùng nặng 1200kg theo phương nằm ngang. Hercules đẩy với lực 500N và Ajax đẩy với lực 300N. Nếu lực ma sát có sức cản là 200N thì gia tốc của thùng là bao nhiêu?

A. 1,0m/s2B. 0,5m/s2.C. 0,87m/s2.D. 0,75m/s2.

Một vận động viên hốc cây (môn khúc quân cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 10 m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s2. Hỏi bóng đi được một đoạn đường bằng

A. 39 m.B. 51 m.C. 45 m.D. 57 m.

Một vật khối lượng 50kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,2. Vật được kéo đi bởi một lực 200N..Lấy g =10m/s2. Gia tốc và quãng đường đi được sau 2 s lần lượt là

A. 2 m/s2, 3,5m.B. 2 m/s2, 4 m.C. 2,5 m/s2, 4mD. 2,5 m/s2, 3,5m.

Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v0 = 3,5 m/s. Sau khi đẩy, hộp chuyển động trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µ = 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2. Hộp đi được một đoạn đường bằng

A. 2,7 m.B. 3,9 m.C. 2,1 m.D. 1,8m.

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Lấy g = 9,8 m/s2. Gia tốc thùng bằng

A. 0,57 m/s2.B. 0,6 m/s2.C. 0,35 m/s2.D. 0,43 m/s2.

Một vật chuyển động chậm dần đều, trượt được quãng đường 96m thì dừng lại. Trong quá trình chuyển động lực ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng tiếp xúc bằng 0,12 trọng lượng của vật. Lấy g =10m/s2.Thời gian chuyển động của vật nhận giá trị nào sau đây?

A. t = 16,25s.B. t = 15,26s.C. t = 21,65s.D. t = 12,65s.

right130175

00

(KT 1 tiết chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một vật khối lượng m = 0,4 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang như hình bên. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là μ

t = 0,2. Tác dụng vào vật một lực kéo F

k = 1 N có phương nằm ngang. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s

2. Sau 2 giây kể từ lúc tác dụng lực kéo F

k vật đi được quãng đường là

A. 400 cm.B. 100 cm.C. 500 cm.D. 50 cm.

(KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một vận động viên môn hockey (khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 10m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là bao nhiêu biết quả bóng dừng lại sau khi đi được quãng đường 51m. Cho g= 9,8m/s2.

A. 0,03.B. 0,01C. 0,10.D. 0,20.

(KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một xe trượt khối lượng m =80 kg, trượt từ trên đỉnh núi xuống. Sau khi đã thu được vận tốc 10 m/s nó tiếp tục chuyển động trên đường nằm ngang. Tính lực ma sát tác dụng lên xe trên đoạn đường nằm ngang, nếu biết rằng xe đó dừng lại sau khi đã đi được 40m?

A. 0,050.B. 0,125.C. 0,063.D. 0,030.

Câu 24: (KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một vật có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực nằm ngang làm cho nó chuyển động được quãng đường 160 cm trong 4 s. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà

lấy g = 10m/s2. Lực kéo có độ lớn là

A. 2,2 NB. 1,2 N.C. 2 N.D. 0,8 N.

Câu 25: (KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một vật ở chân mặt phẳng nghiêng dài 30 m, góc nghiêng

. Truyền cho vật một vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s hướng lên mặt phẳng nghiêng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3. Quãng đường mà vật đi được sau 2 s là

A. 7,18 mB. 5mC. 6,67 mD. 26,67 m.

Câu 26: (KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một vật có khối lượng m = 500 g trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng với vận tốc ban đầu v0, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

=0,3, góc nghiêng

(lấy g = 10m/s2 ), sau 1,5 (s) vật trượt đến chân mặt phẳng nghiêng với vận tốc là v = 12m/s. Vận tốc v0 và quãng đường mà vật đi được có giá trị lần lượt là

A. v0 = 9,06 m/s và s = 6,2 m.B. v0 = 8,4 m/s và s = 15,3m.

C. v0 = 10,34 m/s và s = 7,65m.D. v0 = 4,5 m/s và s = 12,4 m.

Câu 27: (KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một vật có khối lượng m = 500 g trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng với vận tốc ban đầu v0, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

=0,3, góc nghiêng

(lấy g = 10m/s2 ), sau 1,5 (s) vật trượt đến chân mặt phẳng nghiêng với vận tốc là v = 12m/s, sau đó vật tiếp tục trượt trên mặt sàn nằm ngang, hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là

'=0,5. Quãng đường vật đi được trên mặt sàn ngang là

A. 14,4 mB. 17,2 mC. 3,6 mD. 7,2 m

CHUYÊN ĐỀ: LỰC HƯỚNG TÂM

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH

Chọn phát biểu sai?

A. Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.

B. Xe chuyển động vào một đoạn đường cong (khúc cua), lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.

C. Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu võng, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm.

D. Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?

A. Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm.

B. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm.

C. Vật chỉ chịu tác dụng của lực hướng tâm.

D. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát.

Chọn câu sai?

A. Lực nén của ôtô khi qua cầu phẳng luôn cùng hướng với trọng lực

B. khi ôtô qua cầu cong thì lực nén của ôtô lên mặt cầu luôn cùng hướng với trọng lực

C. Khi ôtô qua khúc quanh, ngoại lực tác dụng lên ôtô gồm trọng lực, phản lực của mặt đường và lực ma sát nghỉ.

D. Lực hướng tâm giúp cho ôtô qua khúc quanh an toàn

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?

A. Giới hạn vận tốc của xe.B. Tạo lực hướng tâm.

C. Tăng lực ma sát.D. Cho nước mưa thốt dễ dàng.

Chọn câu sai?

A. Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động thẳng đều nếu vật đang chuyển động

B. Vectơ hợp lực có hướng trùng với hướng của vectơ gia tốc vật thu được

C. Một vật chuyển động thẳng đều vì các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau

D. Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh Trái Đất là do Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên vệ tinh 2 lực cân bằng.

Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính R. Vận tốc xe không đổi. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm lúc này là

A. lực đẩy của động cơ.B. lực hãm.C. lực ma sát nghỉ.D. lực của vô – lăng (tay lái).

Chọn câu sai?

A. Vật có khối lượng càng lớn thì rơi tự do càng chậm vì khối lượng lớn thì quán tính lớn.

B. Nếu độ biến dạng đàn hồi x của vật biến thiên theo thời gian thì lực đàn hồi của vật cũng biến thiên cùng quy luật với x

C. Nguyên tắc của phép cân với các quả cân là so sánh khối lượng của vật với khối lượng chuẩn thông qua so sánh trọng lực tác dụng lên chúng.

D. Mặt Trăng sẽ chuyển động thẳng đều nếu đột nhiên lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất mất đi.

II.PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 8 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 80 kg. Lấy g = 9,8 m/s2, Lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất với vận tốc tại điểm này là v = 10 m/s bằng

A. 164 N.B. 186 N.C. 254 N.D. 216 N.

Xe có khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng. Cầu có bán kính cong là 50 m. Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 10 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Tại đỉnh cầu, tính lực nén của xe lên cầu bằng

A. 7200 N.B. 5500 N.C. 7800 N.D. 6500 N.

Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn bán kính 400 m trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc 540 km/h. Lấy g = 10 m/s2.. Lực do người lái có khối lượng 60 kg nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào lần lượt là

A. 2775 N; 3975 N.B. 2552 N; 4500 N. C. 1850 N; 3220 N.D. 2680 N; 3785 N.

Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với vận tốc 36 km/h. Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50 m. Lấy g = 10 m/s2. Áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất bằng

A. 11950 N.B. 11760 N.C. 9600 N.D. 14400 N.

Diễn viên xiếc đi xe đạp trên vòng xiếc bán kính 6,4 m. Lấy g = 10m/s2. Để đi qua điểm cao nhất mà không rơi thì người đó phải đi với tốc độ tối thiểu bằng

A. 15 m/s.B. 8 m/s.C. 12 m/s.D. 9,3 m/s.

(KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một máy bay thực hiện một vòng bay trong mặt phẳng thẳng đứng.Bán kính vòng bay là R=500m,vận tốc máy bay có độ lớn không đổi v=360 km/h.Khối lượng của người phi công là m=70 kg. Lấy g=10 m/s2.Lực nén của người phi công lên ghế ngồi tại điểm cao nhất của vòng bay bằng

A. 765N.B. 700N.C. 750N.D. 2100N.

(KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một viên bi có khối lượng 200g được nối vào đầu A của một sợi dây dài OA = 1m. Quay cho viên bi chuyển động tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng quanh O với vận tốc 30vòng /phút. Lấy g =

=10m/s2. Sức căng của dây OA khi viên bi ở vị trí cao nhất là

A. 12N.B. 10N.C. 30N.D. 4N.

Câu 37b. Một vật có khối lượng 0,1kg được treo vào một sợi dây nhẹ không dãn, đầu còn lại cố định vào O. Cho vật m chuyển động theo quỹ đạo tròn trong mặt phẳng thắng đứng với tâm O và bán kính r=0,5m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2. Khi vật đi qua điểm M có bán kính tại với bán kính nối điểm cao nhất của quỹ đạo góc 600, vận tốc tiếp tuyến tại M là 5m/s. Lực căng dây tại điểm M bằng

A.5,5N.B. 4,5N.C. 5N.D. 1N.

Biết khối lượng của Trái Đất là M = 6.1024 kg. Chu kì quay của Trái Đất quanh trục của nó là 24 h. Hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 Nm2/kg2. Khoảng cách giữa tâm vệ tinh địa tĩnh của Trái Đất với tâm Trái Đất bằng

A. 422980 km.B. 42298 km.C. 42982 km.D. 42982 m.

Trong môn quay tạ, một vận động viên quay dây sao cho cả dây và chuyển động gần như tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang. Muốn tạ chuyển động trên đường tròn bán kính 2 m với tốc độ dài 2 m/s thì người ấy phải giữ dây với một lực bằng 10 N. Khối lượng của tạ bằng

A. 7,5 kg.B. 5 kg.C. 12 kg.D. 8,35 kg.

Một vệ tinh có khối lượng m = 60 kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái Đất. Biết Trái Đất có bán kính R = 6400 km. Lấy g = 9,8 m/s2. Tốc độ dài của vệ tinh là

A. 6,4 km/s.B. 11,2 km/s.C. 4,9 km/s.D. 5,6 km/s.

Câu 42b. Một người buộc một hòn đá vào đầu một sợi dây rồi quay dây trong mặt phẳng thẳng đứng. Hòn đá có khối lượng 0,4 kg chuyển động trên đường tròn bán kính 0,5 m với tốc độ không đổi 8 rad/s. Lực căng của dây khi hòn đá ở đỉnh của đường tròn bằng

A. 8,88 N.B. 12,8 N.C. 3,92 N.D. 15,3 N.

Chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất là 27,32 ngày và khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trăng là 3,84.108 m. Giả thiết quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng là tròn. Khối lượng của Trái Đất là

A. 6,00.1024 kg.B. 6,45.1027 kg.C. 6,00.1027 kg.D. 6,45.1024 kg.

Một vệ tinh khối lượng 100 kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao mà tại đó nó có trọng lượng 920 N. Chu kì của vệ tinh là 5,3.103 s. Biết bán kính Trái Đất là 6400 km. Khoảng cách từ bề mặt Trái Đất đến vệ tinh bằng

A. 135 km.B. 146 km.C. 185 km. D. 153 km.

right4064000Một quả cầu khối lượng 0,5 kg được buộc vào đầu của 1 sợi dây dài 0,5 m rồi quay dây sao cho quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang và sợi dây làm thành một góc 300 so với phương thẳng đứng như hình vẽ. Lấy g = 9,8 m/s2. Tốc độ dài của quả cầu bằng

A. 1,19 m/s.B. 1,93 m/s.

C. 0,85 m/s.D. 0,25 m/s.

(KT 1 tiết chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Dùng một dây nhẹ, không dãn để quay một vật có khối lượng m = 500 g chuyển động tròn đều trong một mặt phẳng nằm ngang. Biết g = 10 m/s2 và dây hợp với phương thẳng đứng một góc 600. Lực căng dây là

A. 5 N.B.

N.C. 10 N.D.

N.

Câu 44b. (KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một vật M treo vào dây dài 20cm. Đầu kia buộc vào một thanh cứng AB. AB đứng thẳng trên mặt đĩa tâm O, cách O một khoảng OA=10cm. Đĩa có bán kính 20cm. Đĩa quay tròn đều quanh O trong mặt phẳng ngang để dây treo hợp với AB một góc 450. Cho g = 10m/s2. Số vòng quay trong 1s bằng

A.10 vòng/s.B. 12 vòng/s.C. 1,0 vòng/s.D. 20 vòng/s.

Một lò xo có độ cứng k = 50N/m và chiều dài tự nhiên

treo vật 200g có đầu trên cố định. Quay lò xo quanh một trục thẳng đứng qua đầu trên lò xo, m vạch ra một đường tròn nằm ngang hợp với trục lò xo một góc 450. Chiều dài lò xo xấp xỉ bằng

A.42,0cm.B. 40,0cmC. 36,1cmD.92,6cm.

51568354064000 Một lò xo có độ cứng k, có chiều dài tự nhiên l0 một đầu giữ cố định ở A đầu kia gắn vào quả cầu khối lượng m có thể trượt không ma sát trên thanh (Δ) nằm ngang. Thanh (Δ) quay đều với vận tốc góc ω quanh trục (Δ) thẳng đứng. Tính độ dãn của lò xo khi l0 = 20 cm, ω = 20π rad/s, m = 10 g; k = 200 N/m.

A. 5 cm.B. 3,5 cm.

C. 6 cm.D. 8 cm.

(KT 1 tiết chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một chất điểm m có khối lượng 0,05kg được đặt trên mặt bàn tròn, nằm ngang, không ma sát. Bàn có thể quay quanh trục

, dây song song với mặt bàn. Cho biết dây chịu được lực căng tối đa là 9N và khoảng cách từ M đến

là 0,2m. Giá trị lớn nhất của

để dây chưa bị đứt khi quay bàn là

A. 30rad/s.B. 6rad/s.C. 2,25rad/s.D. 36rad/s.

Một xe có khối lượng m chuyển động trên đường cua tròn có bán kính r = 100 m với vận tốc không đổi 72 km/h. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường ít nhất bằng bao nhiêu để xe không trượt là

A. 0,35.B. 0,26.C. 0,33.D. 0,4.

Đoàn tàu chạy qua đường vòng với bán kính 570m. Đường sắt rộng 1,4m và đường ray ngoài cao hơn đường ray trong 10cm. Gọi

là góc ngiêng của mặt đường so với phương ngang. Do

nhỏ nên

. Để gờ bánh không nén lên thành ray thì tàu phải chạy với vận tốc bằng

A.72km/h.B. 54km/h.C. 72km/h.D. 18km/h.

MỘT SỐ BT NÂNG CAO (Dành cho hs chăm chỉ).

right8128000Một cái hòm có khối lượng m = 20 kg đặt trên sàn nhà. Người ta kéo hòm bằng một lực F hướng chếch lên trên và hợp với phương nằm ngang một góc α=200 như hình vẽ. Hòm chuyển động thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà µt = 0,3. Lấy

. Độ lớn của lực F bằng

A. 56,4 N.B. 46,5 N.C. 42,6 N.D. 52,3 N.

right2921000 Một vật trượt trên mặt phẳng nàm nghiêng dài 5 m và cao 3m. Lấy g = 10 m/s2. Gia tốc của vật trong trường hợp hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2 là

A. 3,4 m/s2.B. 4,4 m/s2.

C. 5 m/s2.D. 3,9 m/s2.

NHẬN ĐÁP ÁN ĐẦY ĐỦ XIN VUI LÒNG ĐĂNG KÍ BỘ TÀI LIỆU VIP 10+11+12 CỦA THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU.

ĐĂNG KÍ 1 LẦN DÙNG TRỌN CẢ ĐỜI. 100% FILE WORD

ĐẨY ĐỦ - CÔ ĐỌNG – DỄ DẠY-PHÙ HỢP VỚI XU THẾ MỚI

TẶNG BỘ SÁCH LÝ THUYẾT VÀ CÁC ĐỀ KIỂM TRA CHO G ĐĂNG KÍ TRONG TUẦN NÀY

LINK TÌM HIỂU VÀ ĐĂNG KÍ:

https://docs.google.com/forms/d/1xAK71vUsQS8j6mVIHBWPJ2cY0BEuU-EjhD_jIoWMY1Y/edit?usp=drive_web

KHUYẾN MÃI TẶNG THÊM BỘ CỦA ĐỒNG NGHIỆP (VŨ ĐÌNH HOÀNG, ĐỖ NGỌC HÀ..VV. FILE WORD CHO GV ĐĂNG KÍ TRONG TUẦN NÀY. TÀI LIỆU KHỦNG, QUÝ GV THA HỒ CHẾ BIẾN VÀ CHỌN LỌC!!!.

CHÂN THÀNH CẢM ƠN 157 GV ĐÃ ĐK BỘ TÀI LIỆU VIP CỦA TÔI. KÍNH CHÚC THẦY CÔ VUI VẺ

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Dynamics modeling guidance and control of homing missile
Ngày 22/10/2019
* Missile guidance and control system
Ngày 22/10/2019
* Dynamics of flight:stability and control
Ngày 22/10/2019
* Flight dynamics and control
Ngày 22/10/2019
* Flight dynamics princple
Ngày 22/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề thi thử ĐH năm 2013 (Hay, khó, có đáp án) - TTLT Khoa học Tự nhiên Tp BMT
Ngày 24/10/2012
* ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ GIỮA KÌ NAM TRỰC - NAM ĐỊNH - 1
Ngày 30/10/2018
* Mẫu báo cáo nghiên cứu khoa học trường đại học Sư phạm Hồ Chí Minh bằng LaTeX
Ngày 27/10/2016
* ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12 LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 23/10/2013
* Đề Thi HSG Tỉnh Hải Phòng 2014 - 2015
Ngày 23/10/2016
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (35)