Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Lí thuyết và bài tập: Điện tích điện trường

Lí thuyết và bài tập: Điện tích điện trường

* Nguyễn Thị Thanh Xuân - 2,330 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu Lí thuyết và bài tập: Điện tích điện trường các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Lí thuyết và bài tập: Điện tích điện trường , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
10 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Thị Thanh Xuân
Ngày cập nhật: 30/07/2018
Tags: Điện tích, điện trường
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân
Phiên bản 1.0
Kích thước: 832.45 Kb
Kiểu file: docx

1 Bình luận

  • HUỲNH PHÚ CƯỜNG (04-08-2018)
    Em Nhờ tý nha thầy. Cảm ơn thầy nhiều! Chào đón năm học mới! Mình có nhiều tài liệu như sau: 1. Sách luyện thi đủ dạng (Phương pháp giải, lý thuyết, giải các đề thi năm trước, chuyên đề luyện thi....) bằng file word. 2. Tài liệu luyện thi có giải chi tiết bằng file word. 3. Tài liệu vật lí 10, 11, 12 có giải bằng file word. p/s: Đồng nghiệp nào cần thì liên hệ mình nhé!!! https://www.facebook.com/daigia.phonui8
  • Tài liệu Lí thuyết và bài tập: Điện tích điện trường là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

PHẦN I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

BÀI 1. ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CULÔNG

I . SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN

1. Sự nhiễm điện của các vật

- Những vật sau khi cọ xát

gọi là những vật nhiễm điện.

Ví dụ:

2 . Điện tích. Điện tích điểm

- Vật bị nhiễm điện còn gọi là .

- Điện tích điểm là một vật tích điện có

rất nhỏ so với

3. Tương tác điện. Hai loại điện tích

- Sự tương tác điện là sự

- Có 2 loại điện tích:

+ Hai điện tích cùng dấu thì

Hình vẽ:

+ Hai điện tích khác dấu thì

Hình vẽ:

II. ĐỊNH LUẬT CULÔNG. HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI:

Định luật Culông:

Phát biểu nội dung định luật

Biểu thức:

Trong đó:

q1,q2:

r:

k:

SI: k = ………………….. (Nm2/C2).

2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi:

- Điện môi là môi trường

- Khi đặt một điện tích điểm trong 1 điện môi đồng tính, thì

Khi đó định luật Culông sẽ là:

F =

Đối với chân không: =

- Hằng số điện môi là một đặc trưng quan trọng cho

Bài tập

Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r = 3 cm trong chân không thì lực tương tác giữa chúng là F. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích là r’ = 6cm thì lực tương tác thay đổi như thế nào?

Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r = 5 cm trong chân không thì lực tương tác giữa chúng là F. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích tăng lên 3 lần thì lực tương tác thay đổi như thế nào?

Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa chúng là F. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích giảm đi 5 lần và độ lớn mỗi điện tích tăng 5 lần thì lực tương tác thay đổi như thế nào?

Hai hạt bụi đặt trong không khí cách nhau 3cm, mỗi hạt mang điện tích q= - 9,6.10-13C.

a) Tính lực tĩnh điện giữa chúng.

b) Tính số electron dư trong mỗi hạt bụi.

Hai điện tích điểm bằng nhau đat trong không khí cách nhau r = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng F = 10-5N.

a) Tìm độ lớn của mỗi điện tích ?

b) Tìm khỏang cách r1 giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện F1 = 2,5.10-6N ?

c) Nhúng chúng vào rượu có hằng số điện môi là 27, giữ nguyên khoảng cách r thì lực đẩy chúng bằng bao nhiêu?

Hai vật nhỏ mang điện tích đat trong không khí cách nhau r = 1m, đẩy nhau lực F =1,8N . Điện tích tổng cộng của hai vật Q=3.10-5C. Tìm điện tích mỗi vật?

Hai quả cầu kim lọai nhỏ như nhau mang các điện tich q1 và q2 đat trong không khí cách nhau r = 2cm, đẩy nhau bằng lực F = 2,7.10-4N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau lực F ’ = 3,6.10-4N. Tính q1, q2 ?

Cho hai quả cầu giống nhau, quả cầu (1) không mang điện tích, quả (2) mang điện tích dương q. Sau đó cho hai quả cầu tiếp xúc và tách chúng ra cách nhau 20cm thì chúng đẩy nhau một lực 81.10-5N.

a) Tính điện tích mỗi quả cầu trước và sau khi tiếp xúc ?

b) Sau khi tiếp xúc, đặt chúng trong rượu êtylic có hằng số điện môi 27. Tính lực tương tác giữa hai quả cầu, biết khoảng cách hai quả cầu không đổi.

Hai điện tích điểm q1 = 16.10-6C ; q2 = -64.10-6C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB=1m. Xác định lực do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q = 4.10-6C đặt tại C với:

CA = 60cm; CB = 40 cm

CA = 60cm; CA = 80cm

CA = CB = AB

CA = CB = 60cm

Hai điện tích q1 = 2.10-8C ; q2 = -8.10-8C đặt tại A,B trong không khí (AB=8cm). Một điện tích q đặt tại C. Hỏi:

a) Điểm C ở đâu để q cân bằng ?

b) Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng ?

BÀI 2. THUYẾT ELECTRON

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I. THUYẾT ELECTRON:

1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố:

a.Nguyên tử có cấu tạo gồm :

b. Hạt nhân gồm:

Mô hình nguyên tử Hêli (hình 2.1SGK)

- Electron có:

* Điện tích ………………………………………………………

* Khối lượng…………………………………………………….

- Proton có:

* Điện tích ………………………………………………………

* Khối lượng …………………………………………………….

- Nguyên tử ở trạng thái trung hoà về điện thì

- Điện tích nguyên tố là điện tích của

2. Thuyết electron:

a) Electron có thể

- Nguyên tử mất bớt electron

Ví dụ:

b) Nguyên tử trung hoà có thể

Ví dụ:

c) Vật nhiễm điện âm

Vật nhiễm điện dương

II. VẬN DỤNG:

1. Chất dẫn điện và chất cách điện

- Vật (chất) dẫn điện là

- Ví dụ:

Vật (chất) cách điện là

- Ví dụ:

2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc:

Định nghĩa:

_ Tổng đại số các điện tích trước và sau khi tiếp xúc được bảo toàn.

Ví dụ:

-Trước khi tiếp xúc: (1): +4q và (2): -2q

- Sau khi tiếp xúc: (1) = (2) = +q

- Vậy trước và sau tiếp xúc, tổng đại số các điện tích là

3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Ta có thanh kim loại MN trung hòa về điện (không nhiễm điện)

- Đưa quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần đầu M

- Nếu đưa quả cầu A ra xa, thanh kim loại MN

III. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH:

- Trong một hệ cô lập về điện, tổng

Hệ cô lập về điện là hệvới các vật khác ngoài hệ.

Bài tập

Hãy giải tích trường hợp nhiễm điện do hưởng ứng khi vật nhiễm điện âm?

Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào cánh quạt trần mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh?

Tại sao các xe ô tô chở xăng dầu thường treo dây xích phía sau kéo lê dưới đất?

Vỏ máy bay làm bằng chất gì? Tại sao phải làm bằng chất đó?

và o mùa đông lạnh khi chảy đầu chúng ta thường nghe tiếng nổ lách tách và tóc bị lượt hút, hãy cho biết tại sao?

Hãy cho biết điện tích của moi quả cầu sau khi tiếp xúc

(1) +5q và (2) -3q

(1) -2q và (2) -6q

(1) +11q và (2) 0

(1) +3/5q và (2) +2/5q

(1) +0.5q và (2) –1.5q

(1) -10q và (2) +9q

(1) +6q và (2) +8q

(1) -q và (2) +q

Hai quả cầu kim loại nhỏ hoàn toàn giống nhau mang điện tích q1 = 1,3.10-9C và q2 = 6,5.10-9C đặt trong không khí cách nhau khoảng r thì đẩy nhau với lực F. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đặt chúng trong chất điện môi lỏng cũng cách nhau khoảng r thì lực đẩy giữa chúng cũng bằng F.

a) Xác định hằng số điện môi của chất lỏng ?

b) Biết lực tác dụng F = 4,5.10-6N. Tính r ?

Hai quả cầu nhỏ giống nhau cùng khối lượng m = 0,2g được treo cùng một điểm bằng hai sợi dây dài bằng nhau l = 50cm. Khi hai quả cầu được tích điện q như nhau, chúng đẩy nhau và tách xa nhau khoảng a = 5cm.Tính điện tích q ?

Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 0,6g được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l = 50cm vào cùng một điểm. Khi hai quả cầu chạm nhau, truyền cho chúng lượng điện 24.10-9 C thì chúng đẩy nhau và cách nhau r.

a) Tìm khỏang cách r của hai quả cầu ?

b) Nhúng hệ thống vào rượu (=27), tính khỏang cách r’ giữa hai quả cầu ?Bỏ qua lực đẩy Archimede và khi a nhỏ,ta có sina tana.

Hai quả cầu nhỏ bằng kim lọai giống nhau, treo trên hai dây cùng độ dài vào cùng một điểm, được tích điện bằng nhau và cách nhau đọan a=5cm. Chạm nhẹ tay vào quả cầu (2). Hiện tượng gì xảy ra và tìm khoảng cách của chúng sau đó? Cho chiều dài dây treo l > a.

BÀI 3. ĐIỆN TRƯỜNG và CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I. ĐIỆN TRƯỜNG:

1. Môi trường truyền tương tác điện

Giả sử đặt 2 quả cầu tích điện trái dấu trong bình kín rồi rút hết không khí ra. Khi đó, lực tương tác giữa 2 quả cầu sẽ mạnh lên (không yếu đi) như vậy có một môi trường nào đó truyền tương tác điện giữa hai quả cầu, môi trường đó là điện trường.

2. Điện trường

Điện trường là

Hình vẽ lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không gian

* Hai điện tích cùng dấu:

* Hai điện tích trái dấu:

II. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG:

1. Khái niệm cường độ điện trường:

Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho ……………………………………..của điện trường.

2. Định nghĩa:

Cường độ điện trường tại 1 điểm là

Biểu thức: (3.1)

Trong đó: E:

F:

q:

3. Vectơ cường độ điện trường

Vì F là đại lượng

q:

Nên E cũng là

Vectơ cường độ điện trường:

(3.2)

+ Phương và chiều

+ Chiều dài (môđun)

4. Đơn vị đo cường độ điện trường:

Trong (3.1) nếu:

F = 1N ; Q = 1C

thì thay vì

, nhưng đơn vị cường độ điện trường lại là vôn trên met (V/m) (Học kỹ phần sau mục 4/ bài 5/ phần II)

5. Cường độ điện trường của một điện tích điểm:

_ Biểu thức:

_ Phương và chiều của vectơ cường độ điện trường tại M do điện tích điểm Q gây ra:

+ Phương

+ Chiều

Hướng ra xa Q nếu ……………………………………………….

Hướng lại gần Q nếu………………………………………………

Hình vẽ minh họa:

6. Nguyên lí chồng chất điện trường:

Các điện trường do q1, q2 ,q3,………….., qn gây ra tại M lần lượt là

, nên cường độ dòng điện tổng hợp tại M sẽ là:

III. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN:

Hình ảnh các đường sức điện (SGK)

Định nghĩa:

Đường sức điện là

Nói cách khác, đường sức điện là đường mà

Hình dạng đường sức của một số điện trường:

_ Đối với những trường hợp đơn giản ta có thể vẽ đường sức một cách dễ dàng.

_ Trong những trường hợp khác thì phải chụp ảnh hoặc vẽ theo ảnh chụp:

Các đặc điểm của đường sức điện:

a) Qua mỗi điểm trong điện trường

b) Đường sức điện là những

của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó

c) Đường sức điện của trường tĩnh

Nó đi ra từ …………………………………… và đi vàoHoặc từ

ra vô cực, từ……………………………… và o điện tích âm.

d) Số đường sức quyết định độ mạnh yếu củaqua 1 đơn vị diện tích đặt vuông góc với………………………………………………… tại điểm mà ta đang xét.

- Đường sức mau ở nơi

- Đường sức thưa ở nơi có

Điện trường đều

- Điện trường đều là

- Đường sức điện trường đều là

Hình vẽ:

Bài tập

Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương?

Prôtôn được đặt vào điện trường đều E = 1,7.106V/m .

a) Tìm gia tốc của prôtôn?

b) Tìm vận tốc của prôtôn sau khi đi được 20cm ?

Electron đang chuyển động với vận tốc V0 = 4.106m/s thì đi vào điện trường đều E = 9x102V/m;

cùng chiều đường sức điện trường. Mô tả chuyển động của electron trong các trường hợp sau:

a)

; b)

; c)

Quả cầu nhỏ mang điện tích q=10-5C đặt trong không khí.

a) Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách tâm quả cầu r = 10cm ?

b) Xác định lực điện trường do quả cầu tác dụng lên điện tích điểm q’= -10-7C đặt tại M?

Cho hai điện tích điểm q1= 3.10-8C và q2 lần lượt đặt tại hai đỉnh B,C của tam giác vuông cân tại A trong không khí. Lực đẩy giữa chúng là F = 6,75.10-5 N . Cho BC=2cm.

a) Xác định dấu và độ lớn của q2 ?

b) Đặt thêm tại A điện tích q3= -2.10-8C.Xác định vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại chân H của đường cao AH trong tam giác ABC.

Cho hai điện tích q1= 4.10-10C ; q2 = -4.10-10C đặt tại A,B trong không khí với AB = a = 2cm.Xác định vectơ cường độ điện trường tại C với:

a) C là trung điểm của AB. b) CA=1cm ; CB=3cm. c) CA = CB = AB

Hai điện tích q1 = 8.10-8C và q2 = -8.10-8C đặt tại A, B trong không khí (AB = 4cm). Xác định vectơ cường độ điện trường tại C trên đường trung trực của AB, cách AB 2cm. Suy ra lực tác dụng lên q = 2.10-9C đặt tại C.

Cho hai điện tích q1 và q2 đặt trong không khí tại A và B (AB = 2cm). Biết điểm C với CA = 6cm, CB = 8cm có cường độ điện trường bằng 0 và q1 + q2 = 7.10-8 C.Tìm q1 ; q2 ?

Một hạt bụi tích điện âm có khối lượng m=10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng và cường độ E =1000V/m.

a) Tính điện tích hạt bụi ?

b) Hạt bụi mất bớt một số điện tích bằng điện tích của 5.105 êlectrôn. Muốn hạt bụi này vẫn nằm cân bằng thì cường độ điện trường phai bằng bao nhiêu?

Cho hai điện tích điểm q1 = q2 =

.10-7C đặt tại A,B cách nhau 6cm. Đặt điện tích q3 = -5.10-7C tại C trên trung trực của AB và cách AB là 4cm. Xác định cường độ điện trường tại C và suy ra lực tác dụng lên q3 nếu :

a) q1 và q2 đều dương. b) q1 dương, q2 âm.

BÀI 4. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN:

Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều:

_ Lực điện: là lực không đổi

4829810126365

q < 0

00

q < 0

4464050140335

00

36696651397000

1642110113030

q > 0

00

q > 0

156210014541500

9833941397000

23790462230

00

37388805270500

_ Đặc điểm :

* Điểm đặt:

* Phương:

* Chiều:

* Độ lớn:

2. Công của lực điện trong điện trường đều:

a. Khái niệm

Khi điện tích di chuyển trong điện trường từ điểm này sang điểm khác dưới tác dụng của lực điện trường ta nói lực điện trường đã thực hiện một công.

b. Công thức:

Công của lực điện trường làm di chuyển 1 điện tích q từ điểm này đến điểm khác trong điện trường đều

Công thức:

d: khoảng cách AB theo phương điện trường (m)

Chú ý:

Công của lực điện trường, trên một đường cong trong điện trường tĩnh là một trường thế.

Công của lực điện trường là một đại lượng vô hướng có thể âm, dương, hoặc bằng không.

3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kỳ:

Tương tự

II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG:

1. Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường:

Tương tự như thế năng của một vật trong trọng trường, thế năng của một

Thế năng của điện tích q > 0 tại M trong điện trường đều:

Trường hợp q nằm tại M nằm trong một điện trường bất kỳ do nhiều điện tích điểm gây ra:

2. Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q:

Thế năng của điện tích tại M

Trong đó VM:

3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

Khi một điện tích di chuyển từ M đến N trong một điện trường thì

BÀI 5. ĐIỆN THẾ – HIỆU ĐIỆN THẾ

I. ĐIỆN THẾ.

1. Khái niệm điện thế.

Trong công thức WM = AM∞ = VM.q thì VM

gọi là điện thế.

2. Định nghĩa.

Điện thế tại điểm M trong điện trường là

3. Đơn vị điện thế.

Trong (5.1) nếu

Đơn vị điện thế là ……………….( )

4. Đặc điểm của điện thế.

- Điện thế là một đại lượng đại số. Trong (5.1) vì q > 0 nên:

+ Nếu

+ Nếu

- Thường chọn mốc tính điện thế

II. HiỆu điỆn thẾ:

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

Định nghĩa:

Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường

- Chú ý:

Hiệu điện thế có giá trị xác định

Điện thế phụ thuộc vào cách chọn mốc

Trong lý thuyết: V

= 0

Trong thực nghiệm Vđất = 0

Đơn vị Hiệu điện thế

1V = 1J/1C

Volt là HĐT giữa hai điểm mà khi di chuyển điện tích 1C từ điểm này đến điểm kia, công của lực điện là 1J.

Đo hiệu điện thế:

Dùng tĩnh điện kế để đo hiệu điện thế

4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

Đơn vị cường độ điện trường

1 V/m = 1V/1m

Vậy: Volt/met là cường độ của một điện trường mà hiệu điện thế dọc theo mỗi mét đường sức là 1 V.

B – Bài tập

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N trong điện trường UMN = 100V.Tính công của lực điện trường khi electron di chuyển từ M đến N (đơn vị J và eV)?

Electron chuyển động không vận tốc đầu từ A đến B trong điện trường đều UBA = 45,5V. Tìm vận tốc của electron tại B ?

Một electron được gia tốc bởi một điện trường cường độ 2000V/m. Hỏi năng lượng của electron tăng lên bao nhiêu sau khi vượt qua quãng đường 2m?

Điện tích Q = 5.10-9C đặt tại O trong không khí.

Cần thực hiện công A bao nhiêu để đưa q = 4.10-8 C từ M đến N (OM = 40cm; ON = 25cm)?

Cần thực hiện công A’ bao nhiêu để đưa q từ M chuyển động chậm ra xa vô cực?

Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử hyđrô theo quỹ đạo tròn bán kính R = 5.10-9cm.

a) Tính điện thế tại một điểm trên quỹ đạo electron? Trong chuyển động này, electron có sinh công không? Tại sao?

b) Muốn electron thóat khỏi lực hút của hạt nhân, nó cần vận tốc tối thiểu là bao nhiêu?

Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song với d1 = 5cm ; d2 = 8cm; các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là đều, có chiều từ A đến B và từ C đến B với độ lớn E1 = 4.104V/m ; E2 = 5.104V/m. Chọn gốc điện thế tại bản A, tìm điện thế VB và VC của hai bản B,C?

Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều

. Cho = 600 ; AB // E0; BC = 6cm; UBC = 120V.

a) Tìm UAC; UBA và cường độ điện trường E0?

b) Đặt thêm ở C điện tích điểm q = 9.10-10 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại A?

Bắn một electron vào một điện trường cường độ 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron khi vào điện trường là V0=4000km/s và có hướng vuông góc đường sức điện trường.

a) Tìm quỹ đạo của electron trong điện trường? b) Tìm đoạn đường đi được của electron trong điện trường trong khoảng thời gian 10-8s?

BÀI 6. TỤ ĐIỆN

I. TỤ ĐIỆN :

1.Định nghĩa :

Tụ điện là

Tụ điện phẳng: Là tụ điện có hai bản là hai tấm kim loại phẳng có kích thước lớn so với khoảng cách giữa chúng, đặt song song đối diện nhau, cách điện với nhau. Giữa hai bản có thể là chân không, không khí hoặc một điện môi nào đó.

2. Cách tích điện cho tụ:

- Muốn tích điện cho tụ điện thì

- Điện tích của hai bản trái dấu và bằng nhau về độ lớn. Điện tích của tụ là

II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN :

1.Định nghĩa :

Trong đó: C: ……………………………………………………………

Q: ……………………………………………………………

U: ……………………………………………………………

2. Đơn vị :

Fara : Là điện dung của của một tụ điện có điện tích là một Coulomb khi hiệu điện thế giữa hai bản là 1 V.

Các ước số của Fara:

1F = ……………………….

1nF = ……………………….

1pF = ………………………

3. Các loại tụ điện :

a) Người ta thường lấy tên lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện

Tụ điện xoay có điện dung có thể thay đổi được. Cấu tạo

4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện.

Khi tụ tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng gọi là năng lượng điện trường.

B – Bài tập

Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 4pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 300V.

Tìm điện tích Q của tụ ?

Nếu khoảng cách giữa 2 bản tăng gấp đôi, tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc đó?

Nếu ngắt tụ ra khỏi nguồn, rồi đưa 2 bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp đôi. Tính C’ ,Q’ và U’ của tụ ?

Một tụ điện phẳng gồm hai bản hình vuông cạnh a = 20cm đặt cách nhau d = 1cm, chất điện môi giữa hai bản là thủy tinh (=6). Hiệu điện thế giữa hai bản U=50V.

Tìm điện dung C, điện tích Q, năng lượng W của tụ điện?

Thay chất điện môi giữa hai bản là không khí, các giá trị của câu (a) thay đổi thế nào?

Nếu tăng bề dầy lớp thủy tinh giữa hai bản lên gấp đôi,các giá trị của câu (a) thay đổi thế nào?

Một tụ điện phẳng không khí, hai bản hình tròn bán kính R = 30cm, khoảng cách hai bản là d = 5mm.

Nối 2 bản với hiệu điện thế 500V. Tính điện tích của tụ điện?

Sau đó, cắt tụ điện ra khỏi nguồn điện và đưa vào khoảng giữa hai bản một tấm kim loại dầy d1=1mm theo phương // các bản tụ.Tìm hiệu điện thế giữa hai bản tụ khi đó?

Thay tấm kim loại bằng tấm điện môi dày d2 = 3mm, có hằng số điện môi = 6. Tìm hiệu điện thế mới giữa 2 bản tụ?

Tụ điện phẳng không khí, bản tụ hình tròn bán kính R = 48cm cách nhau d = 4cm. Nối tụ với hiệu điện thế U = 100V.

a) Tìm điện dung, điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện khi đưa tấm kim lọai dày l = 2cm vào giữa hai bản cực trong trường hợp:

Vẫn nối với nguồn hiệu điện thế U

Ngắt khỏi nguồn, sau đó mới đưa tấm kim lọai vào.

Tìm lại câu (a) nếu thay tấm kim lọai bằng tấm điện môi (e = 7) dày l = 2cm

Ba tụ điện điện dung 1F , 2F , 4F được mắc vào nguồn hiệu điện thế 120V. Xác định hiệu điện thế và điện tích của mỗi tụ khi:

a) Chúng mắc nối tiếp ;

b) Chúng mắc song song.

Cho bộ tụ như hình vẽ: C1 = C2 = 3F ; C3 = C5 = 6F ; C4 = C6 = 4F ; C7 = 12F.

a) Tính Cbộ ?

b)Cho 38100255270

B

A

C7

C6

C5

C4

C3

C2

C1

00

B

A

C7

C6

C5

C4

C3

C2

C1

UAB=12V. Tính hiệu điện thế và điện tích trên mỗi tụ?

Tìm điện dung tương đương của bộ tụ điện, điện tích và hiệu điện thế trong mỗi tụ trong các trường hợp sau:

a) C1 = 2F ;C2 = 4F ;C3 = 6F ; UAB = 100V.(Hình a)

b) C1 = 1F ;C 2= 1,5F ;C3 = 3F ;UAB = 120V. (Hình b)

c) C1 = 0,25F ;C2 = 4F ;C3 = 3F ;UAB = 12V. (Hình c)

d) C1 = C2 = 2F ;C3 = 1F; UAB = 10V. (Hình d)

668407-36968

A

C1

C2

C3

B

H.a

00

A

C1

C2

C3

B

H.a

3291840220345

B

00

B

2089702-27029

B

A

C1

C2

C3

H.b

00

B

A

C1

C2

C3

H.b

1284633-27029

A

C1

C2

C3

H.c

00

A

C1

C2

C3

H.c

1547495-46990

A

C1

C2

C3

H.d

B

00

A

C1

C2

C3

H.d

B

Cho C1 = C4 = C5 = C6 = 2F ; C2 = 1F ; C3 = 4F .Tìm điện dung của bộ tụ ?

4108457620

C3

C2

B

A

C1

C5

C4

H.a

00

C3

C2

B

A

C1

C5

C4

H.a

1927860-6985

C2

C5

B

A

C1

C3

H.b

E

C4

F

00

C2

C5

B

A

C1

C3

H.b

E

C4

F

28403550

C6

C1

C4

B

A

C3

C5

C2

H.c

00

C6

C1

C4

B

A

C3

C5

C2

H.c

Cho C1 = 3F ; C2 = 6F ; C3 = C4 = 4F ; C5 = 8F ; U = 900V.Tìm UAB? (Hình 1)ĐS: UAB= -100V

5029200276860

A

00

A

Xác định hiệu điện thế giữa hai điểm M, N cho biết : C1 = 2F; C2 = 3F ; C3 = 6F ; C4 = 12F; U = 800V. (Hình 2)

322072038735

M

N

C1

C2

B

C5

C4

U

C3

H.1

00

M

N

C1

C2

B

C5

C4

U

C3

H.1

109410525400

A

B

N

M

C4

U

C3

C1

C2

H.2

00

A

B

N

M

C4

U

C3

C1

C2

H.2

TỔNG KẾT CHƯƠNG I

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1

Tụ điện phẳng gồm 2 bản tụ hình vuơng cạnh a = 20 cm, đặt cách nhau một khoảng d = 1 cm, chất điện môi giữa 2 bản tụ điện là thủy tinh có hằng số điện môi

. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U = 50V

Tính điện dung của tụ

Tính điện tích của tụ

Vẫn nối tụ với nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Ngắt tụ khỏi nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Bài 2

Tụ điện phẳng không khí có điện dung

được tích điện đến hiệu điện thế U = 300V

Tính điện tích Q của tụ

Vẫn nối tụ với nguồn, nhúng tụ vào điện môi lỏng có hằng số điện môi

. Tính điện dung, điện tích, hiệu điện thế của tụ lúc này.

Ngắt tụ khỏi nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Bài 3

Tụ điện phẳng không khí, có các bản tụ hình trịn cĩ bn kính R = 10cm, khoảng cách và hiệu điện thế giữa hai bản tụ l d = 1cm, U = 108V.

Tìm điện dung của tụ.

Tìm điện tích tụ.

Vẫn nối tụ với nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Ngắt tụ khỏi nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Bài 4

Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600V.

Tìm điện tích của tụ

Ngắt tụ khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách hai bản tụ tăng gấp đôi. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế hai bản tụ lúc này.

Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách hai bản tụ tăng gấp đôi. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế hai bản tụ lúc này.

Bài 5

Tụ điện phẳng không khí có hai bản tụ hình tròn bán kính R = 50cm, khoảng cách giữa hai bản l d = 2mm.

Tính điện dung của tụ.

Có thế tích cho tụ một điện tích lớn nhất bằng bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng và hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ lúc đó là bao nhiêu? Biết cường độ điện trường lớn nhất mà không khí giữa hai bản còn chịu đựng được là E = 3.105V/m.

Bài 6

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cho AB = 10cm. Tính lực tác dụng lên

đặt tại C trong các trường hợp sau:

CA = 4cm; CB = 6cm

CA = 4cm; CB = 14cm

CA = CB = AB

Tìm vị trí đặt q3 mà tại đó tổng các lực tác dụng lên nó bằng không?

Bài 7

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong chân không, cho AB = 1m. Tính lực tác dụng lên

đặt tại M trong các trường hợp sau:

MA = 20cm; CB = 80cm

MA = 20cm; MB = 120cm

MA = 60cm; MB = 80cm

Tìm vị trí đặt q3 mà tại đó tổng các lực tác dụng lên nó bằng không?

Bài 8

Ba điện tích

đặt tại 3 đỉnh của một tam giác đều ABC có cạnh a = 10cm trong chân không. Hãy xác định hợp lực tác dụng lên q3?

Ba điện tích

đặt tại 3 đỉnh của một tam giác vuông ABC tại A, AB = 5cm và AC = 8cm trong chân không. Hãy xác định hợp lực tác dụng lên q3?

Bài 9

Cho ba điện tích điểm

;

v

lần lượt đặt tại A, B, C trong không khí. Cho biết AB = 10cm, AC = 6cm, BC = 4cm.

Hãy xác định hợp lực tác dụng lên q1?

Hãy xác định hợp lực tác dụng lên q2?

Hãy xác định hợp lực tác dụng lên q3?

Bài 10

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cho AB = 10cm. Tính lực tác dụng lên

đặt tại C trong các trường hợp sau:

CA = 4cm; CB = 6cm

CA = 4cm; CB = 14cm

CA = CB = AB

Tìm vị trí đặt q3 mà tại đó tổng các lực tác dụng lên nó bằng không?

Bài 11

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cho AB = 10cm. Hãy xác định cường độ điện trường tổng hợp tại:

M: MA = 6cm; MB = 4cm

N: NA = 2cm; NB = 8cm

P: PA = 2cm; PB = 12cm

R: RA = 6cm; RB = 8cm

S: SA = SB = AB

Tìm điểm I mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không?

Bài 12

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cho AB = 100cm. Hãy xác định cường độ điện trường tổng hợp tại C trong các trường hợp sau:

CA = 40cm; CB = 140cm

CA = 40cm; CB = 60cm

CA = CB = AB

Tìm điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không?

Bài 13

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cho AB = 8cm. Hãy xác định cường độ điện trường tổng hợp tại C trong các trường hợp sau:

CA = 2cm; CB = 6cm

CA = 4cm; CB = 14cm

CA = 6; CB = 10cm

CA = CB = AB

Tìm điểm D mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không?

Bài 14

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cho AB = 100cm. Hãy xác định cường độ điện trường tổng hợp tại C trong các trường hợp sau:

CA = 50cm; CB = 50cm

CA = 40cm; CB = 140cm

CA = CB = AB

Tìm điểm N mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không?

Bài 15

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cho AB = 100cm. Hãy xác định cường độ điện trường tổng hợp tại C trong các trường hợp sau:

CA = 40cm; CB = 140cm

CA = 40cm; CB = 60cm

CA = CB = AB

Tìm điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không?

Bài 16

Cho hai điện tích 5nC và 4.nC đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2cm. Tính lực điện giữa hai quả cầu?

Bài 17

Một điện tích thử q = 9,6

C di chuyển 10cm dọc theo một đường sức điện trong điện trường đều có cường độ điện trường là 500V/m. Hy tính công của lực điện?

Bài 18

Trên vỏ một điện tích có ghi (20nF - 100V). Nối hai bản tụ điện với hiệu điện thế 80V.

a) Tính điện tích của mỗi tụ điện?

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được?

Bài 19

Cho hai điện tích q1 = 4nC và q2 = - 4nC đặt tại M và N trong chân không với MN = 4cm. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại:

a) Trung điểm O của MN?

b) Điểm A cách M 2cm và cách N 6cm?

c) Điểm C tạo với MN thành tam giác vuông cân tại C?

Bài 20

Khoảng cách giữa hai bản kim loại phẳng, đặt song song, tích điện trái dấu d = 4 cm. Một electron bắt đầu chuyển động từ bản âm sang bản dương, đồng thời một prôton di chuyển theo chiều ngược lại. Hỏi chúng gặp nhau tại điểm cách bản dương bao nhiêu? Biết khối lượng của proton lớn hơn 1840 lần so với electron. Bỏ qua trọng trường và lực tương tác giữa hai hạt.

Bài 21

Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U0 = 100V, một điện tử bay vào chính giữa hai bản tụ phẳng theo phương song song với hai bản. Hai bản có chiều dài l = 10cm, khoảng d = 1cm. Tìm hiệu điện thế U giữa hai bản để điện tử không ra được khỏi tụ.

TRẮC NGHIỆM

Cho hai vật M và N lại gần nhau, thấy M đẩy N. Như vậy nhận định đúng là:

M và N tích điện trái dấu.

M và N tích điện cùng dấu.

M tích điện dương và N không mang điện.

M tích điện âm còn N không mang điện.

Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích giảm là:

2 lầnB. 4 lần C. 8 lầnD. 16 lần

Hạt nhân của một nguyên tử Cacbon có 6 prôton và 8 nơtron, số electron của nguyên tử Cacbon là:

10B. 16C. 14D. 6

Khối chất nào sau đây có chứa các điện tích tự do?

Nước cất B) Thủy ngânC) Dầu cách điệnD) Nhựa

Vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm có chiều:

Cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

Cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

Phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

Phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc:

Độ lớn điện tích thửC. Độ lớn điện tích đó

Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.D. Hằng số điện môi của môi trường.

Cho hai điện tích cùng độ lớn, cùng dấu đặt trong điện môi đồng chất đặt tại A và B. Kết luận nào sau đây là đúng?

Xung quanh hai điện tích không tồn tại điểm có điện trường bằng không.

Tất cả các điểm nằm trên đường trung trực của AB có cường độ điện trường bằng không.

Cường độ điện trường tại trung điểm AB bằng không.

Tất cả các điểm nằm trên đoạn thẳng AB có điện trường bằng không.

Công của lực điện trường không phụ thuộc vào:

Vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường điC. Cường độ của điện trường

Hình dạng của đường điD. Độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó;

Không đổiC. giảm một nửa

Tăng gấp đôiD. tăng gấp 4

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là:

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung càng lớn.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8N. Nếu chúng được đặt cách nhau 200cm trong chân không thì tương tác với nhau bằng lực có độ lớn là:

1NB. 8N C. 2ND. 48N

Nếu nguyên tử Cacbon bị mất hết electron nó mang điện tích:

C.

D.

Một điện tích

đặt trong chân không sinh ra điện trường tại điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là:

45000 V/m, hướng về phía nó.C. 45000 V/m , hướng ra xa nó.

9.109 V/m, hướng về phía nó.D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.

Trong không khí, người ta bố trí hai điện tích có cùng độ lớn

và cùng dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của hai điện tích, cường độ điện trường là:

9000 V/m hướng về phía điện tích dương.C. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.

Bằng 0.D. 9000V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.

Tại một điểm có hai cường độ điện trường vuông góc với nhau có độ lớn là 6000 V/m và 8000 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là:

14000 V/mB. 10000 V/mC. 8000 V/m D. 6000 V/m

Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích

dọc theo chiều một đường sức trong điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường là:

3000 JB. 3 JC. 3 mJD. 3

J

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường cách nhau 4m. Độ lớn của cường độ điện trường là 1000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là:

A. 250 VB. 1000 V

C. 4000 VD. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích

từ A đến B 8 mJ. UAB là

A. 4 VB. 4000 VC. -16VD. -4000 V

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 và thì tụ tích được một điện lượng 2

C. Nếu đặt vào hai đầu của tụ điện một hiệu điện thế 10 và thì tụ tích được một điện lượng

A.50

CB. 1

CC. 5

CD. 0.8

C

Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 2 cm có một hiệu điện thế 10V. Cường độ điện trường đều trong tụ điện là

A. 50 V/mB. 0.5 kV/mC. 10 V/mD. 0.02 V/m

Hai điện tích điểm

đặt trong dầu có

cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

A. Lực hút với độ lớn F = 45NB. Lực đẩy với độ lớn F = 45N

C. Lực hút với độ lớn F = 90ND. Lực đẩy với độ lớn F = 90N

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

B. Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

C. Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện:

mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60V. Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

A. r = 0.6cmB. r = 6m

C. r = 0.6cmD. r = 6cm

Phát biểu nào sau đây không đúng? Vecto cường độ điện trường có phương

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó

A. tồn tại dưới dạng hóa năng.C. tồn tại dưới dạng nhiệt năng.

B. tồn tại dưới dạng cơ năng.D. là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tụ điện là một hệ vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.

B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau.

C. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đ bị đánh thủng.

Có hai điện tích

đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích

đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 l:

A. F = 14,40 (N) B. F = 17,28 (N)

C. F = 20,36 (N)D. F = 28,80 (N)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Một vật dẫn nhiễm điện dương thì điện tích luôn luôn được phân bố đều trên bề mặt vật dẫn.

B. Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì vectơ cường độ điện trường tại điểm bất kì bên trong quả cầu cũng hướng về tâm quả cầu.

C. Vectơ

tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện luôn có phương vuông góc với mặt vật đó.

D. Điện tích ở mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện được phân bố như nhau ở mọi điểm.

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0 tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:

A. E = 9.109

B. E = -9.109

C. E = 9.109

D. E = -9.109

Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau có điện dung

ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U = 150V. Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là:

A.

= 9 (mJ)B.

= 10 (mJ)

C.

= 19 (mJ)D.

= 1 (mJ)

Một tụ điện có điện dung

được mắc vào nguồn điện 100V. Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do cĩ qu trình phĩng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng tỏa ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:

A. 0.3 (mJ)B. 30 (mJ)C. 30 (kJ)D. 3.104 (J)

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường tại M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:

A. EM = 0,2 (V/m).B. EM = 1732 (V/m).

C. EM = 3464 (V/m).D. EM = 2000 (V/m).

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

B. Trong điện môi có rất it điện tích tự do.

C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa điện.

D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.

Một tụ điện phẳng có điện dung C, được mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Người ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi

. Khi đó hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện:

A. không thay đổi.B. tăng lên

lần.

C. giảm đi

lần.D. tăng lên hoặc giảm đi tùy thuộc vào lớp điện môi.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Khi đưa một vật nhiễm điện dương lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật nhiễm điện dương.

B. Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật nhiễm điện âm.

C. Khi đưa vật nhiễm điện âm gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị đẩy ra xa vật nhiễm điện âm.

D. Khi đưa một vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị ht về phía vật nhiễm điện.

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một electron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của electron là:

A. đường thẳng song song với các đường sức điện.B. đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.

C. một phần của đường hypebol.D. một phần của đưởng parabol.

Hai điện tích

đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:

A. E = 1,2178.10-3 (V/m).B. E = 0,6089.10-3 (V/m).

C. E = 0,3515.10-3 (V/m).D. E = 0,7031.10-3 (V/m).

Hai điện tích điểm

đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí.Cường độ điện trường tại trung điểm AB có độ lớn là:

A. E = 0 (V/m). B. E = 5000 (V/m).

C. E = 10000 (V/m).C. E = 20000 (V/m).

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (

), C2 = 30 (

) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

A. U1 = 60 (V) và U2 = 60 (V) B. U1 = 15 (V) và U2 = 45 (V)

C. U1 = 45 (V) và U2 = 15 (V)D. U1 = 30 (V) và U2 = 30 (V)

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Theo thuyết lectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật được nhận thêm các ion dương.

D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật được nhận thêm lectron.

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là

A. q = 2.10-4 (C)B. q = 2.10-4(C)

C. q = 5.10-4 (C)D. q = 5.10-4 (

)

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (

), C2 = 15 (

), C3 = 30 (

) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

A. Cb = 5 (

)B. Cb = 10 (

)

C. Cb = 15 (

)D. Cb = 55(

)

Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm ny sang tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:

A. E = 2 (V/m) B. E = 40 (V/m)

C. E = 200 (V/m) B. E = 400 (V/m)

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:

A. E = 0,450 (V/m)B. E = 0,225 (V/m)

C. E = 4500 (V/m)D. E = 2250 (V/m)

Một tụ điện phẳng có điện dung C, được mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Người ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi

. Khi đó điện dung của tụ điện

A. không đổi.B. tăng lên

lần.

C. giảm đi

lần.D. tăng lên hoặc giảm đi tùy thuộc vào lớp điện môi.

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1 = 3 (

) tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C2 = 2 (

) tích điện đến hiệu điện thế U2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng tỏa ra sau khi nối là:

A. 175 (mJ)B. 169.10-3 (J)

C. 6 (mJ)D 6 (J)

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (

), C2 = 15 (

), C3 = 30 (

) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

A. Cb = 5 (

)B. Cb = 10 (

)

C. Cb = 15 (

)D. Cb = 55 (

)

Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8

) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là:

A.

= 9 (mJ)B.

= 10 (mJ)

C.

= 19 (mJ)D.

= 1 (mJ)

Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

A. W =

B. W =

CU2

C. W =

D. W =

QU

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện tụ điện: C1 = 20 (

), C2 = 30 (

) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:

A. Q1 = 3.10-3 (C) và Q2 = 3.10-3 (C)B. Q1 = 1,2.10-3 (C) và Q2 = 1,8.10-3 (C)

C. Q1 = 1,8.10-3 (C) và Q2 = 1,2.10-3 (C) D. Q1 = 7,2.10-3 (C) và Q2 = 7,2.10-3 (C)

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Romanian Master of Physics
Ngày 26/11/2020
* Bài toán liên quan đến cực đại, cùng pha với nguồn
Ngày 24/11/2020
* Đề ôn tập GK1 - VL12
Ngày 24/11/2020
* Trắc nghiệm lí 12 (Cấp độ nhận thức) - Bản giải 2020
Ngày 24/11/2020
* Các mạch điện xoay chiều
Ngày 24/11/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (78)