Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Chương 1 - Điện tích. Điện trường - Ôn thi THPT quốc gia 2018 cho HS 2K

Chương 1 - Điện tích. Điện trường - Ôn thi THPT quốc gia 2018 cho HS 2K

* Nguyễn Đình Vụ - 1,794 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu Chương 1 - Điện tích. Điện trường - Ôn thi THPT quốc gia 2018 cho HS 2K các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Chương 1 - Điện tích. Điện trường - Ôn thi THPT quốc gia 2018 cho HS 2K , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

Tóm tắt lí thuyết,hệ thống công thức giải bài tập, các bài tập trắc nghiệm chương 1 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
11 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Đình Vụ
Ngày cập nhật: 21/05/2018
Tags: Điện tích. Điện trường
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Đình Vụ
Phiên bản 1.0
Kích thước: 469.89 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Chương 1 - Điện tích. Điện trường - Ôn thi THPT quốc gia 2018 cho HS 2K là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

Buổi 1: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG - THUYẾT ELECTRON

A.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

I.Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.

1.Sự nhiễm điện của các vật.

-Một vật có thể bị nhiễm điện do: cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác.

-Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.

2. Điện tích. Điện tích điểm.

-Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.

-Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

3.Tương tác điện.

-Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

-Các điện tích khác dấu thì hút nhau.

II.Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi.

1.Định luật Cu-lông.

Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng:

với k là một hằng số phụ thuộc vào hệ đơn vị đo, trong hệ SI thì

-Đơn vị điện tích là culông (C).

*Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có đặc điểm:

428409949786

q1

q2

r

q1

q2

r

q1

q2

r

q1

q2

r

+Điểm đặt: tại các điện tích

+Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích.

+Chiều: Hướng ra ngoài nếu các điện tích cùng dấu (lực đẩy) và hướng vào trong nếu các điện tích trái dấu (lực hút).

+Độ lớn:

2.Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

+Điện môi là môi trường cách điện.

+Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần so với khi đặt nó trong chân không. gọi là hằng số điện môi của môi trường ( 1).

+Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi :

+Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất cách điện của môi trường.

III.Thuyết electron.

1.Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố.

a)Cấu tạo nguyên tử.

Nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh.

+Hạt nhân gồm hạt nơtron không mang điện và hạt prôtôn mang điện dương.

+Electron có điện tích là

và khối lượng là

. Prôtôn có điện tích là

và khối lượng là

. Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn.

+Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên bình thường thì nguyên tử trung hoà về điện.

b)Điện tích nguyên tố.

Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là điện tích nguyên tố.

2. Thuyết electron.

+Nguyên tử bị mất một số electron thì trở thành một ion dương. Nếu nguyên tử nhận thêm một số electron thì nó là ion âm.

+Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất cao. Do đó electron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vật này sang vật khác làm cho các vật bị nhiễm điện.

+Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron; Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.

3. Định luật bảo toàn điện tích.

-Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi:

B.NHỮNG LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN.

1.Xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên.

Áp dụng công thức

để suy ra các đại lượng cần xác định.

Với

và là hằng số điện môi;

2.Điện tích của một vật.

-Độ lớn điện tích của vật mang điện:

.

-Vật thiếu electron (tích điện dương):

-Vật thừa electron (tích điện âm):

-Trong đó

là điện tích nguyên tố và n là số electron thừa hay thiếu.

3.Bài toán về sự bảo toàn điện tích.

*Áp dụng:

-Định luật bảo toàn điện tích:

-Định luật Coulomb về lực tương tác giữa hai điện tích:

*Khi giải dạng bài tập này cần chú ý:

-Hai điện tích có độ lớn bằng nhau thì

-Hai điện tích có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu thì

-Hai điện tích cùng dấu thì

-Hai điện tích trái dấu thì

-Khi cho hai quả cầu nhỏ dẫn điện như nhau, đã nhiễm điện tiếp xúc nhau và sau đó tách rời nhau thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả cầu.

-Hiện tượng cũng xảy ra tương tự khi nối hai quả cầu như trên bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối.

-Khi chạm tay vào một quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở thành trung hòa.

*Nếu bài toán cho tổng độ lớn hai điện tích

và tích độ lớn hai điện tích

thì ta giải phương trình bậc hai:

để tìm

.

4. Xác định lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích.

Nếu một vật có điện tích q chịu tác dụng của nhiều lực

thì lực tổng hợp

tác dụng lên q là véc tơ tổng xác định bởi:

.

Có thể được xác định bằng một trong hai cách sau:

53039781041404147896304800029262833048000a)Nếu

cùng phương:

-Cùng chiều:

-Ngược chiều:

b)Nếu

vuông góc nhau:

c)Nếu

cùng độ lớn và hợp với nhau một góc

:

d)Tổng quát, khi

khác độ lớn và hợp với nhau một góc α. Theo định lý hàm số cosin ta có:

Hay:

e)Khi một điện tích cân bằng đứng yên, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích thỏa điều kiện:

C.VÍ DỤ.

Bài 1. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau đoạn

. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là

.

a.Tìm độ lớn mỗi điện tích. (ĐS:1,3.10-9C)

b.Tìm khoảng cách R1 giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện là

. (ĐS: 8cm)

Bài 2. Mỗi electron có khối lượng

, điện tích

. So sánh lực đẩy tĩnh điện giữa hai electron và lực hấp dẫn giữa chúng ở cùng một khoảng cách trong không khí. Cho hằng số hấp dẫn là

. (ĐS: 42.1041)

Bài 3. Trong môi trường dầu có

, người ta đặt hai điện tích điểm như nhau và cách nhau một đoạn

. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là

. Tính:

a.Độ lớn của mỗi điện tích. (ĐS: 1,3.10-9C)

b.Lực đẩy tĩnh điện bây giờ đo được là

thì khoảng cách giữa hai điện tích bây giờ là bao nhiêu? (ĐS: 2,53cm)

Bài 4. Hai hạt bụi trong không khí ở cách nhau một khoảng

, mỗi hạt mang điện tích

.

a.Tính lực tĩnh điện giữa hai hạt. (ĐS: 9,216.10-12N)

b.Tính số electron dư trong mỗi hạt bụi, biết điện tích mỗi electron là

. (ĐS: 6.106)

Bài 5. Hai vật nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa một electron. Tìm khối lượng mỗi vật để lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn. (ĐS: 1,86.10-9kg)

Bài 6. Hai vật nhỏ mang điện tích đặt trong không khí cách nhau đoạn

, đẩy nhau bằng lực

. Điện tích tổng cộng của hai vật là

. Tính điện tích mỗi vật.

(ĐS:

hoặc ngược lại)

Bài 7. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, mang các điện tích q1, q2, đặt trong không khí, cách nhau một đoạn

. Chúng hút nhau bằng lực

. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về khoảng cách cũ, chúng đẩy nhau bằng lực

. Tính

.

(ĐS:

)

Bài 8. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, mang các điện tích q1, q2, đặt trong không khí, cách nhau một đoạn

. Chúng đẩy nhau bằng lực

. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về khoảng cách cũ, chúng đẩy nhau bằng lực

. Tính

.

ĐS:

Bài 9. Hai điện tích

đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm). Xác định lực tác dụng lên điện tích

đặt tại C , nếu:

a.

(ĐS: 0,18N)

b.

(ĐS: 30,24.10-3N)

c.

(ĐS: 27,65.10-3N)

Bài 10. Ba điện tích điểm

lần lượt đặt tại A, B, C trong không khí,

. Tính lực tác dụng lên mỗi điện tích.

ĐS:

Bài 11. Ba điện tích điểm

đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam giác đều, cạnh

. Xác định véc tơ lực tác dụng lên q3. (ĐS:

)

Bài 12.

đặt trong chân không tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh

. Xác định lực tác dụng lên điện tích q3. (ĐS:

)

Bài 13. Ba điện tích điểm

đặt trong không khí tại ba đỉnh ta giác ABC vuông tại C. Cho

. Xác định véc tơ lực tác dụng lên q3. (ĐS:

)

Bài 14. Tại ba đỉnh tam giác đều cạnh

trong không khí có đặt ba điện tích

. Xác định lực tác dụng lên điện tích

tại tâm của tam giác.

(ĐS:

)

Bài 15. Hai điện tích điểm

đặt tại A, B trong không khí,

. Xác định lực tác dụng lên

đặt tại C với

và

. (ĐS:

)

Bài 16. Hai điện tích

đặt tại A, B trong không khí,

. Một điện tích q3 đặt tại C. Hỏi:

a.C ở đâu để q3 nằm cân bằng? (ĐS: CA = 8cm, CB = 16cm)

b.Dấu và độ lớn của q3 để q1, q2 cũng cân bằng? (ĐS:

)

Bài 17. Hai điện tích

đặt tại A, B trong không khí,

. Một điện tích q3 đặt tại C. Hỏi:

a.C ở đâu để q3 nằm cân bằng? (ĐS: CA = 4cm, CB = 12cm)

b.Dấu và độ lớn của q3 để q1, q2 cũng cân bằng? (ĐS:

)

Bài 18. Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng

được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài

vào cùng một điểm. Khi hai quả cầu nhiễm điện giống nhau, chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng

.

a.Tính điện tích của mỗi quả cầu. Lấy

. (ĐS: 12.10-9C)

b.Nhúng hệ thống vào rượu etylic (

), tính khoảng cách R’ giữa hai quả cầu, bỏ qua lực đẩy Acsimet. Cho biết khi góc α nhỏ thì

. (ĐS: 2cm)

Bài 19. Hai quả cầu lim loại nhỏ giống nhau mỗi quả cầu có điện tích q, khối lượng

, treo bởi hai sợi dây cùng chiều dài

vào cùng một điểm. Giữ quả cầu I cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu II sẽ lệch một góc

so với phương thẳng đứng. Cho

. Tìm q? (ĐS: 10-6C)

D.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Câu 1. Một hệ cô lập gồm 2 vật trung hoà về điện ta có thể làm cho chúng nhễm điện trái dấu và có độ lớn bắng nhau bắng cách

A.Cho chúng tiếp xúc với nhau B.Cọ xát chúng với nhau

C.Đặt 2 vật lại gần nhau D.Cả A ,B ,C đều đúng

Câu 2. Lực tương tác tĩnh điện Coulomb được áp dụng đối với trường hợp (Chọn câu đúng nhất)

A.Hai vật tích điện cách nhau một khoảng rất lớn hơn kích thước của chúng

B. Hai vật tích điện cách nhau một khoảng rất nhỏ hơn kích thước của chúng

C.Hai vật tích điện được coi là điện tích điểm và đứng yên

D. Hai vật tích điện được coi là điện tích điểm có thể đứng yên hay chuyển động

Câu 3. Chọn câu trả lời đúng. Nếu tăng khoảng cách giữa 2 điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ :

A.Không thay đổi B.giảm 2 lần C.Tăng lên 2 lần D.Tăng lên 4 lần

Câu 4: Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì

A. Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.B. Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.

C. Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit. D. Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.

Câu 5: Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?

A. B. C. D.

Câu 6. Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì

A. Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.

B. Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.

C. Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit.

D. Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.

Câu 7: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. Tăng 3 lần. B. Tăng 9 lần. C. Giảm 9 lần. D. Giảm 3 lần.

Câu 8. Câu phát biểu nào sau đây đúng?

A. Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C.

B. Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C.

C. Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.

D. Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.

Câu 9. Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại

A. có hai nữa tích điện trái dấu. B. tích điện dương.

C. tích điện âm. D. trung hoà về điện.

Câu 10: Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1,44.10-5 N. B. 1,44.10-6 N. C. 1,44.10-7 N. D. 1,44.10-9 N.

Câu 11: Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích

. Tấm dạ sẽ có điện tích

A. -3.10-8 C. B. -1,5.10-8 C. C. 3.10-8 C. D. 0.

Câu 12: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

A. 1 cm.B. 2 cm.C. 3 cm.D. 4 cm.

Câu 13: Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn

thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

A. 18F.B. 1,5F.C. 6F. D. 4,5F.

Câu 14: Hai điện tích q1 = q, q2 = -3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lực điện lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là

A. F.B. 3F.C. 1,5F.D. 6F.

Câu 15: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là

A. 4F.B. 0,25F.C. 16F.D. 0,5F.

Câu 16: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

A. 4,5 N. B. 8,1 N.C. 0.0045 N.D. 81.10-5 N.

Câu 17: Hai điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng

A. 8 cm.B. 6 cm.C. 4 cm.D. 3 cm.

Câu 18. Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

A. 4,5 N. B. 8,1 N.C. 0.0045 N.D. 81.10-5 N.

Câu 19: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

Câu 20: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:

A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m).C. r = 6 (m).D. r = 6 (cm).

Buổi 2: ĐIỆN TRƯỜNG. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.

A.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

I.Điện trường.

1.Môi trường truyền tương tác điện.

Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường.

2.Điện trường.

Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.

II.Cường độ điện trường.

1.Khái niệm cường dộ điện trường.

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.

2.Định nghĩa.

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.

Đơn vị cường độ điện trường là V/m.

3.Véc tơ cường độ điện trường.

*Véc tơ cường độ điện trường

gây bởi một điện tích điểm Q có :

-Điểm đặt tại điểm ta xét.

-Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét.

-Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm.

-Độ lớn :

*Lực điện trường tác dụng lên một điện tích q đặt trong nó:

-Lực điện

cùng chiều điện trường

khi q là điện tích dương, ngược chiều

khi q là điện tích âm.

-Độ lớn:

4. Nguyên lí chồng chất điện trường.

a. Nguyên lí: SGK

b. Biểu thức:

III.Đường sức điện.

1.Hình ảnh các đường sức điện.

-Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

2.Định nghĩa.

-Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

3.Hình dạng đường sức của một số điện trường.

Xem các hình vẽ sgk.

4.Các đặc điểm của đường sức điện.

+Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi

+Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín.

+Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

4.Điện trường đều.

-Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn.

-Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.

B.NHỮNG LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN.

1. Xác định cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra.

-Áp dụng công thức:

và các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r.

-Lực điện trường tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường:

+

:

và

cùng chiều.

+

:

và

ngược chiều.

+Độ lớn:

2. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm.

Điện trường tổng hợp tại một điểm xác định bởi:

.

. Có thể được xác định bằng một trong hai cách sau:

a)Nếu

cùng phương:

-Cùng chiều:

-Ngược chiều:

b)Nếu

vuông góc nhau:

c)Nếu

cùng độ lớn và hợp với nhau một góc

:

d)Tổng quát, khi

khác độ lớn và hợp với nhau một góc α. Theo định lý hàm số cosin ta có:

Hay:

3. Điện trường tổng hợp triệt tiêu. Điện tích cân bằng trong điện trường.

a.Tại vị trí điện trường tổng hợp triệt tiêu ta có:

b.Vật tích điện cân bằng trong điện trường có hợp lực tác dụng triệt tiêu:

Các phương trình (1) và (2) được giải theo cách đã giới thiệu. Suy ra điều kiện hoặc các đại lượng liên quan.

Lưu ý: Trong số các lực tác dụng lên vật tích điện cân bằng trong điện trường có lực điện và các lực khác như: trọng lực, lực căng, lực đẩy Ác-si-mét, . . .

C.VÍ DỤ.

Bài 1. Quả cầu nhỏ mang điện tích

đặt trong không khí.

a.Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm M cách tâm O của quả cầu đoạn

.

b.Xác định lực của điện trường do quả cầu tích điện tác dụng lên điện tích điểm

đặt ở M. Suy ra lực điện trường tác dụng lên quả cầu mang điện tích q.

Bài 2. Một điện tích điểm

đặt trong điện tường của một điện tích điểm Q thì chịu tác dụng của lực điện có độ lớn

và có tác dụng đẩy q ra xa Q.

a.Xác định cường độ điện trường tại vị trí đặt q.

b.Cho biết khoảng cách từ q đến Q là 0,62m. Phải đặt lại q ở vị trí nào để lực điện trường tác dụng lên q có độ lớn bằng

.

Bài 3. Cho hai điện tích

đặt ở A, B trong không khí, AB = a = 2cm. Xác định véc tơ cường độ điện trường

tại:

a.H là trung điểm của AB. (ĐS: 72.103V/m)

b.M cách A 1cm, cách B 3cm. (ĐS: 32.103V/m)

c.N hợp với A và B thành tam giác đều. (ĐS: 9.103V/m)

Bài 4. Giải lại bài tập 1 với

Bài 5. Hai điện tích

đặt tại A, B trong không khí , AB = 4cm. Tìm véc tơ cường độ điện trường tại C trên trung trực của AB, cách AB 2cm, suy ra lực tác dụng lên điện tích điểm

đặt ở C. (ĐS:

)

Bài 6. Xét hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm A và B cách nhau 0,40m. Hãy xác định điện trường tổng hợp

tại điểm C sao cho ABC tạo thành tam giác vuông cân tại C trong mỗi trường hợp sau:

a.

(ĐS:

)

b.

(ĐS:

)

c.

(ĐS:

)

Bài 7. Hai điện tích

đặt tại A, B trong không khí , AB = 6cm. Tìm véc tơ cường độ điện trường tại M trên trung trực của AB, cách AB 4cm (ĐS:

)

Bài 8. Tại ba đỉnh tam giác ABC vuông tại A cạnh

. Ta đặt các điện tích điểm

. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại H là chân đường cao kẻ từ A. (ĐS: 246V/m)

Bài 9. Ba điểm A, B, C trong không khí tạo thành tam giác vuông tại A với

. Các điện tích q1, q2 được đặt ở A và B. Biết

, véc tơ cường độ điện trường tổng hợp

tại C có phương song song với AB. Xác định q2 và cường độ điện trường tổng hợp tại C. (ĐS:

)

Bài 10. Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt ở A, B trong không khí, AB = 100cm. Tìm điểm C tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không với:

a.

. (ĐS: CA = 75cm, CB=25cm)

b.

. (ĐS: CA = 150cm, CB = 50cm)

Bài 11. Bốn điểm A, B, C, D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD cạnh

,

. Các điện tích q1, q2, q3 được đặt lần lượt tại A, B, C. Biết

và cường độ điện trường tổng hợp ở D

. Tính q1 và q3. (ĐS:

)

Bài 12. Cho hai điện tích q1 và q2 đặt ở A, B trong không khí, AB = 2cm. Biết

và điểm C cách q1 6cm, cách q2 8cm có cường độ điện trường tổng hợp bằng không. Tìm q1, q2.

(ĐS:

)

Bài 13. Cho hình vuông ABCD, tại A và C đặt các điện tích

. Hỏi phải đặt ở B điện tích q2 bằng bao nhiêu để điện trường tổng hợp tại D triệt tiêu. (ĐS:

)

Bài 14. Quả cầu nhỏ khối lượng

mang điện tích

được treo bởi một sợi dây và đặt vào trong một điện trường đều

có phương nằm ngang và có độ lớn

. Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng. Cho

. (ĐS: 450)

Bài 15. Một giọt dầu nhỏ khối lượng

đứng yên lơ lửng trong chân không dưới tác dụng của trọng lực và lực điện trường do điện trương

có độ lớn

thẳng đứng, hướng xuống. Lấy

. Hỏi giọt dầu mang điện tích âm hay dương? Tính điện tích này. (ĐS:

D.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Câu 1. Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng?

A. Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.

B. Các đường sức của điện trường không cắt nhau.

C. Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.

D. Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.

Câu 2. Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt

A. các điện tích cùng độ lớn.

B. các điện tích ở các đỉnh kề nhau khác dấu nhau.

C. các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn.

D. các điện tích cùng dấu.

Câu 3: Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này

A. cùng dương. B. cùng âm.

C. cùng độ lớn và cùng dấu.D. cùng độ lớn và trái dấu.

Câu 4 : Gọi F là lực điện mà điện trường có CĐ điện trường E tác dụng lên một điện tích thử q .nếu tăng q lên gấp đôi thì E và F thay đổi ntn ?

A.Cả E và F đều tăng gấp đôi B.Cả E và F đều không đổi

C.E tăng gấp đôi , F không đổi D.E không đổi , F tăng gấp đôi

Câu 5 ,Đại lương không liên quan đến cường độ điện trường của 1 điện tích điểm Q tại một điểm

A.Điện tích Q B.Điện tích thử q

C.Khoảng cách r tử Q đến q D.Hằng số điện môi của môi trường

Câu 6 Đặt một một điện tích âm vào trong điện trường có vectơ cường độ điện trường

.Hướng của lực điện tác dụng lên điện tích?

A.Luôn cùng hướng với

B.Vuông gốc với

C.Luôn ngược hướng với

D.Không có trường hợp nào

Câu 7 . Đặt một một điện tích dương vào trong điện trường có vectơ cường độ điện trường

.Hướng của lực điện tác dụng lên điện tích?

A.Luôn cùng hướng với

B.Vuông gốc với

C.Luôn ngược hướng với

D.Không có trường hợp nào

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.

B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

C. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.

D. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.

Câu 9: Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Câu 10: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A. Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.

B. Các đường sức là các đường cong không kín. C. Các đường sức không bao giờ cắt nhau.

D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường.

B. Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng.

D. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

Câu 13: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:

A.

B.

C.

D.

Câu 14: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:

A. q = 8.10-6 (

C).B. q = 12,5.10-6 (

C). C. q = 1,25.10-3 (C). D. q = 12,5 (

C).

Câu 15: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:

A. E = 0,450 (V/m).B. E = 0,225 (V/m).C. E = 4500 (V/m).D. E = 2250 (V/m).

Câu 16: Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là:

A.

B.

C.

D. E = 0.

Câu 17: Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?

A. 2 cm. B. 1 cm. C. 4 cm. D. 5 cm.

Câu 18: Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là

A. 8E.B. 4E.C. 0,25E.D. E.

Câu 19 .Một điện tích Q >0 gây ra tại A cường độ điện trường 200V/m , đặt tại A điện tích q = 2.10-8C .Lực điện trường tác dụng lên điện tích q

A. 4.10-6 N , hướng ra xa Q B.4.106 N , hướng vào Q

C.4.10-6, Hướng vào Q D. 4.106 N , hướng ra xa Q

Câu 20: Một điện tích q = 5.10-9 (C) đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm có độ lớn:

A. 5000V/m B. 4500V/m C. 9000V/m D. 2500V/m

Câu 21: Một điện tích điểm Q = - 2.10-7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi = 2. Véc tơ cường độ điện trường

do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có

A. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105 V/m.

B. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104 V/m.

C. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m.

D. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.104 V/m.

Câu 22: Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương tại A và C, điện tích âm tại B và D. Cường độ điện trường tại giao điểm của hai đường chéo của hình vuông có độ lớn

A. E =

. B. E =

. C. E =

. D. E = 0.

Câu 23: Quả cầu nhỏ khối lượng m = 25 g, mang điện tích q = 2,5.10-9 C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường

có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là

A. 300. B. 450.C. 600.D. 750.

Câu 24: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:

A. 0 (V/m). B. 5000 (V/m). C. 10000 (V/m). D. 20000 (V/m).

Câu 25: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8 (C) và q2 = - 2.10-8 (C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:

A. 2000 (V/m). B.4500 (V/m). C.18000 (V/m). D.9000 (V/m).

Câu 26: Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:

A. E = 18000 (V/m). B. E = 36000 (V/m). C. E = 1,800 (V/m). D. E = 0 (V/m).

Câu 27: Cho hai ñieän tích ñieåm q1= 36. 10-6C và q2= 4.10-6C ñaët ôû A vaø B trong khoâng khí,

AB = 100 cm. Tìm ñieåm C maø taïi ñoù cöôøng ñoä ñieän tröôøng baèng khoâng:

A. r1 = CA= 75cm, r2 = CB= 25cm B. r1 = CA= 25cm, r2 = CB= 75cm

C. r1 = CA= 30 cm, r2 = CB= 70cm D. r1 = CA= 70cm, r2 = CB= 30cm

Câu 28: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:

A. E = 1,2178.10-3 (V/m). B. E = 0,6089.10-3 (V/m).

C. E = 0,3515.10-3 (V/m).D. E = 0,7031.10-3 (V/m).

Câu 29: Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là:

A. E = 16000 (V/m).B. E = 20000 (V/m). C. E = 1,600 (V/m). D. E = 2,000 (V/m).

Câu 30: Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = - 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:

A. E = 1,2178.10-3 (V/m).B. E = 0,6089.10-3 (V/m).

C. E = 0,3515.10-3 (V/m).D. E = 0,7031.10-3 (V/m).

Buổi 3: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN. ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ. TỤ ĐIỆN

A.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

I.Công của lực điện.

1.Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều.

-Biểu thức:

-Độ lớn:

-Phương, chiều của véc tơ

: nếu

thì

cùng chiều

; nếu

thì

ngược chiều

.

-Nhận xét: Lực

là lực không đổi.

2. Công của lực điện trong điện trường đều.

-Với d là hình chiếu đường đi trên một đường sức điện. Chiều đường sức điện là chiều dương.

-Các trường hợp đặc biệt:

+ Nếu

thì cos

> 0, d >0 => A > 0

+ Nếu

thì cos

< 0, d <0 => A < 0

-Tổng quát: Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N là

, không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.

3.Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì.

-Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

-Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế.

4. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.

-Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.

II. Điện thế.

-Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q

-Đơn vị điện thế là vôn (V):

-Điện thế là đại lượng đại số. Thường chọn điện thế ở mặt đất hoặc một điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0).

-Với q > 0, nếu

thì VM > 0; nếu

thì VM < 0.

IV.Hiệu điện thế.

-Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển của q từ M đến N và độ lớn của q.

-Đơn vị hiệu điện thế là V (Vôn).

-Hiệu điện thế:

-Cường độ điện trường:

V.Tụ điện.

1.Tụ điện là gì?

-Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

-Tụ điện dùng để tích điện.

5429453275387

C

C

-Tụ điện phẳng có cấu tạo gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi (không khí, giấy, . . .). Hai bản kim loại này gọi là hai bản của tụ điện.

-Kí hiệu tụ điện trong mạch điện:

2.Điện dung của tụ điện.

-Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

-Điện dung kí hiệu là C:

hay

.

-Đơn vị của điện dung là Fara (F).

-Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C.

-Thường sử dụng các đơn vị sau: microfara (µF); nanofara (nF); picofara (pF).

3.Năng lượng của điện trường trong tụ điện.

-Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng. Đó là năng lượng điện trường.

-Người ta chứng minh được công thức tính năng lượng điện trường trong tụ điện:

C.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là:

A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.

B. khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.

C. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.

D. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.

B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.

D. Điện trường tĩnh là một trường thế.

Câu 3: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:

A. UMN = UNM.B. UMN = - UNM.C. UMN =

.D. UMN =

.

Câu 4: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?

A. UMN = VM – VN.B. UMN = E.dC. AMN = q.UMND. E = UMN.d

Câu 5: Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A. A > 0 nếu q > 0.

B. A > 0 nếu q < 0.

C. A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.

D. A = 0 trong mọi trường hợp.

Câu 6:Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:

A. E = 2 (V/m).B. E = 40 (V/m).C. E = 200 (V/m).D. E = 400 (V/m).

Câu 7: Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10-31 (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là:

A. S = 5,12 (mm).B. S = 2,56 (mm).C. S = 5,12.10-3 (mm).D. S = 2,56.10-3 (mm).

Câu 8: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N là:

A. A = - 1 (μJ).B. A = + 1 (μJ).C. A = - 1 (J).D. A = + 1 (J).

Câu 9: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:

A. U = 255,0 (V).B. U = 127,5 (V).C. U = 63,75 (V).D. U = 734,4 (V).

Câu 10: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là

A. q = 2.10-4 (C).B. q = 2.10-4 (μC).C. q = 5.10-4 (C).D. q = 5.10-4 (μC).

Câu 11: Một điện tích q = 1 (μC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:

A. U = 0,20 (V).B. U = 0,20 (mV).C. U = 200 (kV).D. U = 200 (V).

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.

B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau.

C. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng.

Câu 13: Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:

A. Hình dạng, kích thước của hai bản tụ.B. Khoảng cách giữa hai bản tụ.

C. Bản chất của hai bản tụ.D. Chất điện môi giữa hai bản tụ.

Câu 15: Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện là:

A. q = 5.104 (μC).B. q = 5.104 (nC).C. q = 5.10-2 (μC).D. q = 5.10-4 (C).

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.

B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.

C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.

D. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

Câu 17: Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

A. W =

B. W =

C. W =

D. W =

Câu 18: Một tụ điện có điện dung C = 6 (μF) được mắc vào nguồn điện 100 (V). Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:

A. 0,3 (mJ).B. 30 (kJ).C. 30 (mJ).D. 3.104 (J).

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Phân Dạng Chi Tiết - TĨNH HỌC - VẬT LÝ 10. Chuẩn cấu trúc năm 2019
Ngày 18/10/2018
* Ba định luật Newton (tiết 2)
Ngày 16/10/2018
* Tư duy giải bài trên mặt phẳng nghiêng
Ngày 16/10/2018
* Giải chi tiết các câu hỏi dòng điện trong các môi trường từ đề thi năm 2018
Ngày 15/10/2018
* Trọn bộ tài liệu vật lý 11 của thầy vũ đình hoàng
Ngày 15/10/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* ĐỀ KIỂM TRA LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 19/10/2013
* Ba bài toán truyền tải điện năng
Ngày 25/10/2012
* Đề thi thử đại học lần 01 - 2015_Vật lý_TTLT KHTN Buôn Ma Thuột (Có đáp án)_Trần Quốc Lâm
Ngày 25/10/2014
* ĐỀ THI HSG VẬT LÍ CHỌN ĐỘI TUYỂN QG
Ngày 20/10/2016
* Đề Thi HSG Tỉnh Hải Phòng 2014 - 2015
Ngày 23/10/2016
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

FILE WORD CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN R THAY ĐỔI - GIẢI CHI TIẾT. MỜI QUÝ THẦY CÔ THAM KHẢO

Cho xin phần đáp án bài tập tự luyện thầy ơi
User tranthaonhi 15 - 10

FULL ĐỒ THỊ ĐIỆN XOAY CHIỀU 2019 - GIẢI CHI TIẾT. QUÝ THẦY CÔ THAM KHẢO

cho xin đáp án thầy ơi
User truong giang 11 - 10

File word Phân dạng chi tiết.


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (102)