Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > Đề thi TS vào lớp 10 chuyên Vật lí Vĩnh Phúc năm 2017

Đề thi TS vào lớp 10 chuyên Vật lí Vĩnh Phúc năm 2017

* Phan Dương Cẩn - 852 lượt tải

Chuyên mục: Đề tuyển sinh vào lớp 10

Để download tài liệu Đề thi TS vào lớp 10 chuyên Vật lí Vĩnh Phúc năm 2017 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Đề thi TS vào lớp 10 chuyên Vật lí Vĩnh Phúc năm 2017 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Phan Dương Cẩn
Ngày cập nhật: 23/04/2018
Tags: Đề thi TS vào lớp 10, chuyên Vật lí, Vĩnh Phúc, năm 2017
Ngày chia sẻ:
Tác giả Phan Dương Cẩn
Phiên bản 1.0
Kích thước: 210.29 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Đề thi TS vào lớp 10 chuyên Vật lí Vĩnh Phúc năm 2017 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2017-2018

ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ

Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí

Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề.

A

B

C

U

R0

+

-

Câu 1 (1,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở AB là một dây dẫn đồng chất, chiều dài l = 1,3 m, tiết diện thẳng S = 0,1 mm2, điện trở suất

= 10-6 .m. U là hiệu điện thế không đổi. Di chuyển con chạy C ta nhận thấy khi ở các vị trí cách đầu A một đoạn 10 cm hoặc cách đầu B một đoạn 40 cm thì công suất toả nhiệt trên biến trở là như nhau.

a) Xác định giá trị của R0.

b) Gọi công suất tỏa nhiệt trên R0 ứng với 2 vị trí của con chạy C kể trên lần lượt là P1 và P2. Tìm tỷ số

.

Câu 2 (2,5 điểm)

Một điểm sáng S đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự f1 = 24 cm. Sau L1 người ta đặt một màn E vuông góc với trục chính của thấu kính và thu được ảnh rõ nét của S trên màn.

1) Để khoảng cách giữa vật và màn là nhỏ nhất thì vật và màn phải đặt cách thấu kính một khoảng là bao nhiêu?

2) Vị trí của điểm sáng S, thấu kính L1 và màn E đang ở vị trí của ý 1. Người ta đặt thấu kính L2 phía sau và cùng trục chính với L1, cách L1 một khoảng 18 cm. Trên màn E lúc này có một vết sáng hình tròn. Hãy tính tiêu cự của thấu kính L2 trong các trường hợp sau:

a) Khi tịnh tiến màn E dọc theo trục chính của hệ thấu kính thì vết sáng trên màn có đường kính không thay đổi.

b) Khi tịnh tiến màn ra xa hệ thấu kính thêm 10 cm thì vết sáng trên màn có đường kính tăng gấp đôi.

Chú ý: Thí sinh được sử dụng công thức của thấu kính để làm.

Câu 3 (1,5 điểm)

A B C

Một thanh đồng chất tiết diện đều, có khối lượng 10 kg, chiều dài l. Thanh được đặt trên hai giá đỡ A và B như hình vẽ. Khoảng cách BC =

. Ở đầu C người ta buộc một vật nặng hình trụ có bán kính đáy 10 cm, chiều cao 32 cm, trọng lượng riêng của chất làm vật nặng hình trụ là d = 35000 N/m3. Biết thanh ở trạng thái cân bằng và lực ép của thanh lên giá đỡ A bị triệt tiêu. Tính trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình. Coi trọng lượng của dây buộc không đáng kể.

C

K

R1

R2

A

B

U

D

A

r

+

-

Câu 4 (2 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế U = 8 V, các điện trở r = 2 , R2 = 3 , điện trở của đèn là R1 = 3 , ampe kế coi là lí tưởng.

a) Khoá K mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC của biến trở AB có giá trị 1 thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở.

b) Mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và đóng khóa K. Khi điện trở của phần AC bằng 6 thì ampe kế chỉ

A. Tính giá trị toàn phần của biến trở mới.

Câu 5 (1,5 điểm)

Một cục nước đá ở nhiệt độ t1 = -50C được dìm ngập hoàn toàn vào một cốc nước ở nhiệt độ t2, khối lượng của nước bằng khối lượng của nước đá bằng m. Coi rằng chỉ có nước và nước đá trao đổi nhiệt với nhau. Bỏ qua sự thay đổi thể tích của nước và nước đá theo nhiệt độ.

a) Tùy theo giá trị của t2 mà nhiệt độ sau cùng của hệ có thể nhỏ hơn 00C, bằng 00C hoặc lớn hơn 00C. Tìm điều kiện về t2 để xảy ra các trường hợp trên.

b) Tìm khối lượng của nước lỏng trong bình ở trạng thái cuối cùng khi t2 = 500C.

4940300325120Cho nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy của nước đá lần lượt là c1 = 2090 J/ kg.K, = 3,33.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước là c2 = 4180 J/ kg.K.

Câu 6 (1 điểm)

Cho hai quả cầu đồng chất tâm O1 và O2, bán kính R1 và R2. Hai quả cầu tựa vào nhau ở B và cùng được treo vào O nhờ hai dây OA1 và OA2. Biết

. Gọi là góc hợp bởi

và phương thẳng đứng. Cho khối lượng riêng của các quả cầu là như nhau.

a) Tìm tỷ số khối lượng của hai quả cầu?

b) Tính giá trị của α. Áp dụng bằng số R1 = 10 cm, R2 = 5 cm.

———— HẾT————

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Họ và tên thí sinh…………………………………… Số báo danh…………………………………...

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

—————

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2017-2018

ĐÁP ÁN MÔN: VẬT LÍ

Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí

—————————

Câu

Ý

Lời giải vắn tắt

Điểm

1

a)

- Khi C ở cách đầu A đoạn 10 cm và cách B đoạn 40 cm thì điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện lần lượt là: R1 = 1 , R2 = 9 .

- Công suất tỏa nhiệt trên biến trở ứng với hai vị trí trên là:

P =

R0 = 3 .

0,5

0,25

0,25

b)

Công suất tỏa nhiệt trên R0 tương ứng là:

Tỷ số:

0,25

0,25

2

1)

Tính d và d’ để Lmin Ta có sơ đồ tạo ảnh:

- Khi ảnh hiện rõ trên màn, khoảng cách vật –màn là khoảng cách L giữa vật thật và ảnh thật.

- Mặt khác: f =

d, d’ là hai nghiệm của phương trình: x2 – L.x + f.L = 0

Δ = L2 – 4Lf.

ĐK để phương trình có nghiệm là Δ

L

4f

Suy ra: Lmin = 4f = 96cm

Khi đó: d = d’ = Lmin/2 = 48cm.

0,25

0,25

2)a)

Tìm f2 và vẽ hình Sơ đồ tạo ảnh:

Ta có:

Vì vết sáng trên màn có đường kính không đổi khi tịnh tiến màn nên chùm tia ló tạo bởi L2 phải là chùm song song với trục chính. Tức là ảnh của S tạo bởi hệ hai thấu kính phải ở xa vô cùng. Ta có:

Mà:

18- 48 = -30cm

Vậy: f2 = -30cm: L2 là thấu kính phân kì.

0,25

0,25

2)b)

A

M1

N1

M2

N2

30 cm

10 cm

x

L2

Có 3 trường hợp lớn có thể xảy ra:

- TH1: chùm ló sau L2 là một chùm hội tụ và điểm hội tụ A nằm trước ảnh

Từ hình vẽ, ta có:

Vậy: 40 – d2’ = 60 – 2d2’ d2’ = 20cm

Từ đó:

Thấu kính L2 là thấu kính hội tụ.

- TH2: chùm ló sau L2 là một chùm hội tụ và điểm hội tụ A nằm sau ảnh

L2

A

30 cm

Lúc này S2’ nằm trong khoảng giữa hai vị trí của màn E, ta có:

Vậy:

Từ đó:

Thấu kính L2 là một thấu kính phân kì.

- TH3: chùm ló sau L2 là một chùm phân kì. ảnh S2’ là ảnh ảo.

Từ hình vẽ, ta có:

O2S2’ = |d2’|, O2S1’ = |d2|

Vậy:

Suy ra: d2’ = 20cm > 0: điều này vô lí.

Chú ý: Học sinh cũng có thể chỉ cần xét 2 TH trên vì khi xảy ra TH 1 thì cũng coi như không thể xảy ra TH 3.

0,5

0,25

0,5

0,25

3

A B C

P2 P1 F

P2

d2

d1

A B C

P2 P1 F

P1 F

d3

* Gọi P là trọng lượng của thanh AC

P1 là trọng lượng đoạn BC: P1=

, P2 là trọng lượng đoạn AB : P2=

l là chiều dài thanh AC, V là thể tích vật chìm trong nước

d3 là độ dài đoạn BC : d3=

, d2 là khoảng cách từ B đến P2 : d2 =

, d1 là khoảng cách từ B đến P1 : d1 =

* Vì lực ép của thanh lên điểm A bị triệt tiêu nên theo điều kiện cân bằng lực ta có phương trình cân bằng lực sau :

P1d1 + Fd3 = P2d2 (1)

* Vì vật nằm lơ lửng trong lòng chất lỏng nên :

F = V.d – Vdx = V(d – dx) (2)

Từ (1) và (2) ta có :

P1d1 + Fd3 = P2d2

35P = 14F

35P = 14 V( d – dx )

( d – dx ) =

dx = d -

( 3 )

với P = 10. m

V = S .h =

= 3,14 .0,12 . 0,32 = 0,01(m3)

Thay vào ( 3) ta có

dx = 35000 -

Chú ý: HS cũng có thể xét điều kiện cân bằng cho thanh với chỉ có hai lực gây ra tác dụng làm quay đó là lực F tác dụng vào đầu C và trọng lực đặt vào trung điểm G của AC.

0,5

0,5

0,5

4

a)

Gọi điện trở toàn phần của biến trở là R, điện trở phần AC là x

Khi K mở ta có mạch như hình vẽ.

điện trở toàn mạch

Cường độ dòng điện qua đèn:

U

(R- x)

x

R1

R2

C

D

A

B

r

Khi đèn tối nhất thì I1 nhỏ nhất hay mẫu số lớn nhất

. Theo đề bài x=1

.

R=3

0,25

0,25

0,25

0,25

b)

U

(R’- 6)

R1

R2

C

D

A

B

x=6

r

Khi K đóng ta có mạch như hình vẽ,

điện trở toàn mạch:

(R’ là điện trở toàn phần của biến trở mới)

Cường độ dòng điện mạch chính:

I =

Cường độ dòng điện qua BC:

IBC =

0,25

0,25

0,25

0,25

5

a)

Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ -50C đến 00C là

Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn

Nhiệt lượng nước tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ t2 xuống 00C

- TH1: để nhiệt độ cân bằng nhỏ hơn 00C thì Q1 > Q2 + Q3.

Hay 10450 m > 333000m + 4180.m.t2 vô nghiệm

- TH2: để nhiệt độ cân bằng bằng 00C thì Q1 + Q2 > Q3.

10450 m + 333000m > 4180.m.t2 t2 < 82,20C

- TH3: để nhiệt độ cân bằng lớn hơn 00C thì Q1 + Q2 < Q3.

t2 > 82,20C.

0,25

0,25

0,25

0,25

b)

Với t2 = 500C xảy ra TH2 tức là nhiệt độ cân bằng của hệ là 00C. Gọi Δm là khối lượng nước đá bị tan ta có:

10450 m + 333000. Δm = 4180.m.50 Δm = 0,6 m

khối lượng nước lỏng trong bình là: m’ = m + Δm = 1,6 m

0,25

0,25

6

a)

+ Các khối cầu là đồng chất nên:

(1)

0,25

b)

2984500130810Từ giả thiết tam giác OO1O2 vuông ở O

Góc hợp bởi OA2 với đường thẳng đứng là β = 900 – α sin β = cos α (2)

Xét trục quay là O cánh tay đòn của trọng lực P1 là O1H, cánh tay đòn của trọng lực P2 là O2H1.

Điều kiện cân bằng:

P1.(R1 + R2) sin α = P2.(R1 + R2)sin β

P1sin α = P2.sin β (3)

Thay (1), (2) vào (3) ta được: tan =

Áp dụng số: Với R

1

= 2R

2

tan

α

= 1/8

α

= 7,1

0

.

0,25

0,25

0,25

Điểm toàn bài được làm tròn đến 0,25 điểm.

Thí sinh làm theo phương án khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa phần đó.

———— HẾT————

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề minh họa 2019 và đáp án chi tiết
Ngày 10/12/2018
* Giải chi tiết các câu khó trong đề tham khảo Vật lí 2019
Ngày 10/12/2018
* GIẢI CHI TIẾT ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LÝ LỚP 10 LẦN 14
Ngày 10/12/2018
* ĐỀ ÔN HKI - K12 - SỐ 4
Ngày 10/12/2018
* ĐỀ ÔN HKI - K12 - SỐ 3
Ngày 10/12/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề và lời giải chi tiết - KSCL lần I 2017 môn Vật lí - Chuyên Vĩnh Phúc - Thầy Tăng Hải Tuân
Ngày 10/12/2016
* Chuyên đề hay và khó: Phóng xạ
Ngày 13/12/2012
* Phân loại các dạng bài tập công suất trong mạch điện RLC nối tiếp
Ngày 10/12/2012
* Định luật II Niutơn (Nguyễn Công)
Ngày 10/12/2010
* KTHKI Lý 12 Bình Thuận 2016-2017
Ngày 13/12/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Giải chi tiết từng câu trong đề minh họa môn Vật lí THPT quốc gia năm 2019

Rất nhiều người rồi à thầy nguyenngocvinh.

(FILE WORD) GIẢI CHI TIẾT ĐỀ MINH HỌA VẬT LÝ 2019 CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bản có chỉnh sửa

Không biết năm 2019 có thi chương trình lớp 10 không? Rối quá......
User nguyenquocvinh 07 - 12


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (170)