Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > [2017-2018] ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN VẬT LÝ TP HỒ CHÍ MINH

[2017-2018] ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN VẬT LÝ TP HỒ CHÍ MINH

* Thới Ngọc Tuấn Quốc - 342 lượt tải

Chuyên mục: Đề tuyển sinh vào lớp 10

Để download tài liệu [2017-2018] ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN VẬT LÝ TP HỒ CHÍ MINH các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu [2017-2018] ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN VẬT LÝ TP HỒ CHÍ MINH , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
2 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Thới Ngọc Tuấn Quốc
Ngày cập nhật: 07/04/2018
Tags: ĐỀ THI, VÀO LỚP 10, CHUYÊN VẬT LÝ, TP HỒ CHÍ MINH
Ngày chia sẻ:
Tác giả Thới Ngọc Tuấn Quốc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 265.50 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu [2017-2018] ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN VẬT LÝ TP HỒ CHÍ MINH là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Năm học 2017 - 2018

Môn thi Chuyên: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1. Hai quả cân giống nhau bằng kim loại, mỗi quả cân có khối lượng m = 100 g. Để đo nhiệt dung riêng c của mỗi quả cân, người ta thực hiện như sau.

Dùng hai bình nhiệt lượng kế A và B giống nhau, mỗi bình có khối lượng m0, nhiệt dung riêng c0. Đổ vào bình nhiệt lượng kế A một lượng nước có khối lượng mA = 100 g và đổ vào bình nhiệt lượng kế B một lượng nước có khối lượng mB = 200 g. Ban đầu nhiệt độ trong mỗi bình là t0 = 300C, nhiệt độ mỗi quả cân là t = 1000C. Thả vào mỗi bình một quả cân. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ trong bình A là tA = 35,90C và nhiệt độ trong bình B là tB = 33,40C. Bỏ qua sự tỏa nhiệt từ bình nhiệt lượng kế ra môi trường xung quanh. Cho nhiệt dung riêng của nước là c’ = 4200 J/(kg.K).

a) Tìm c.

b) Quả cân được chế tạo từ một hợp kim gồm hai kim loại là đồng và nhôm. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là c1 = 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nhôm là c2 = 880 J/(kg.K). Tìm tỉ số giữa khối lượng của đồng trong quả cân với khối lượng của quả cân. Cho rằng hợp kim không làm thay đổi nhiệt dung riêng của từng kim loại thành phần trong hợp kim.

Câu 2. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Một người có chiều cao 1,6 m được coi như vật AB đặt trước thấu kính theo phương vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính. Đặt một màn ảnh vuông góc với trục chính ở sau thấu kính 42 cm, ta quan sát được ảnh A’B’ của người hiện rõ trên màn ảnh, ảnh này có chiều cao 8 cm.

a) Dùng phép vẽ và các phép tính hình học, hãy tìm f.

b) Thấu kính nên trên có bề mặt hình tròn, đường kính bề mặt là MM’. Một chùm tia sáng song song của Mặt Trời chiếu đến toàn bộ thấu kính theo phương vuông góc với bề mặt của thấu kính. Một màn ảnh đặt sau thấu kính, vuông góc với trục chính của thấu kính. Trên màn, ta quan sát được một vệt sáng hình tròn có đường kính N1N1’ = 4 cm. Dời màn ra xa dần thấu kính một đoạn, vết sáng hình tròn trên màn nhỏ dần và khi màn dời đi được 10 cm so với vị trí ban đầu thì vết sáng hình tròn trên màn có đường kính N2N2’ = 2 cm. Hãy tìm MM’.

Câu 3. Một mạch điện gồm nguồn điện, điện trở R = 40 Ω và một bộ bóng đèn. Điện trở R và bộ bóng đèn mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế ở hai đầu của nguồn điện là U = 4,5 V không đổi. Bộ bóng đèn gồm hai đèn LED giống nhau mắc song song, mỗi đèn có hiệu điện thế định mức U0 = 3 V, công suất định mức P0 = 0,045 W. Để các đèn sáng đúng định mức, người ta phải mắc nối tiếp thêm vào trong mạch một điện trở R’.

a) Tìm R’.

b) Vẫn giữ R và R’ nhưng tháo bỏ khỏi mạch một bóng đèn. Công suất tiêu thụ của bóng đèn còn lại trong mạch là bao nhiêu?

c) Tháo R khỏi mạch, giữ lại R’ mắc nối tiếp với bộ đèn. Mắc thêm một số bóng đèn vào mạch để tạo thành một bộ bóng đèn gồm x đèn giống nhau mắc song song, mỗi đèn vẫn có hiệu điện thế định mức là 3 V, công suất định mức là 0,045 W. Tìm x để công suất tiêu thụ của mỗi đèn không thấp hơn công suất định mức.

3930015114935

Hình 1

00

Hình 1

Câu 4. Khi lưu thông trên đường cao tốc, xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước (Hình 1) để có thể xử lý kịp thời khi xe phía trước gặp sự cố.

Khoảng cách an toàn này tùy thuộc vào tốc độ xe và đã được nêu trong một số quy định của Chính phủ. Tuy nhiên để dễ nhớ, khi lưu thông vào ban ngày và trên đường khô ráo người ta thường tính toán theo một quy tắc gần đúng như sau: khoảng cách an toàn tối thiểu (theo đơn vị m) bằng tốc độ của xe (theo đơn vị km/h). Ví dụ tốc độ xe là 80 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước là 80 m; tốc độ xe là 100 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước là 100 m.

Để thấy được cơ sở khoa học của quy tắc trên, hãy cùng khảo sát bài toán sau.

Một xe ô tô đang chuyển động trên đường cao tốc nằm ngang với tốc độ v = 108 km/h thì thấy một sự cố trên đường ở phía trước nên giảm hẳn ga và thắng gấp lại. Thời gian từ lúc thấy sự cố đến lúc xe bắt đầu giảm ga và thắng lại là t0 = 1 s. Thời gian từ lúc xe bắt đầu thắng lại đến lúc xe dừng hẳn phụ thuộc vào tốc độ v ban đầu của xe theo quy luật: t = v/8, trong đó t tính bằng s (giây) và v tính bằng m/s. Cho biết khi xe thắng lại, tốc độ của xe giảm đều và tốc độ trung bình của xe bằng trung bình cộng của tốc độ đầu và cuối của xe.

a) Khoảng cách an toàn tối thiểu của xe khi áp dụng theo quy tắc trên là bao nhiêu?

b) Quãng đường đi của xe từ lúc bắt đầu thấy sự cố phía trước đến lúc xe dừng lại là bao nhiêu?

45732701038860

A

B

D

C

A

H

R

A’

B’

C’

D’

R0

M

N

+

Hình 2

00

A

B

D

C

A

H

R

A’

B’

C’

D’

R0

M

N

+

Hình 2

c) Xe ô tô nêu trên được lắp đặt một thiết bị an toàn trên xe. Khi xe chuyển động, thiết bị có thể dò tìm và phát hiện được vật cản phía trước xe. Khi thiết bị phát hiện được vật cản trước xe trong phạm vi nguy hiểm, nó lập tức phát tín hiệu cảnh báo đến tài xế, kéo dài trong thời gian t’ = 3 s. Sau thời gian này nếu xe vẫn chưa bắt đầu thắng lại, thiết bị sẽ lập tức tự động tác dụng lên xe để thắng gấp xe lại. Hỏi khi xe đang chuyển động với tốc độ 90 km/h, thiết bị phải bắt đầu phát tín hiệu cảnh báo lúc xe ở cách vật cản một khoảng tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 5. Một học sinh khảo sát một mạch điện mắc nối tiếp như Hình 2. Nguồn điện MN có hiệu điện thế U = 3 V không đổi, R0 là một điện trở thuần, R là một bình thủy tinh hình hộp chữ nhật đặt thẳng đứng chứa nước muối. Các mặt trong ADD’A’ và BCCB’ của bình được gắn các tấm kim loại có điện trở rất nhỏ và được dây dẫn nối với mạch điện ngoài hộp. Chiều dài cạnh AD = d = 10 cm, AB = l = 24 cm. Chiều cao cột nước muối trong bình là AH = h, h có thể thay đổi được. Khối nước muối trong hộp tạo thành một điện trở có giá trị R. Điện trở suất của nước muối là ρ. Ampe kế có điện trở không đáng kể.

4196715-339090

y(A-1)

x(m-1)

O

3

()

Hình 3

00

y(A-1)

x(m-1)

O

3

()

Hình 3

a) Lập biểu thức tính cường độ dòng điện I trong mạch theo U, R0, d, l, h, ρ.

b) Đặt x=1h, y=1I, học sinh vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi của y theo x có dạng một nửa đường thẳng (Δ) như Hình 3. Đường (Δ) hợp với trục Ox góc α = 90. Từ đồ thị, hãy tìm các giá trị R0 và ρ.

c) Tìm I khi h = 16 cm.

-----------------HẾT-----------------

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử trường THPT Vạn Tường -Bình Sơn- Quảng Ngãi
Ngày 22/05/2018
* Hướng dẫn giải đề thi thử Sở Giáo dục Quảng Bình năm 2018
Ngày 22/05/2018
* ĐỀ THI THỬ THPTQG 2018 LẦN 5 BỘ ĐỀ MEGABOOK (GIẢI CHI TIẾT FULL)
Ngày 22/05/2018
* Đề HSG lớp 11
Ngày 22/05/2018
* ĐỀ THI THỬ THPTQG 2018 LẦN 4 BỘ ĐỀ MEGABOOK (GIẢI CHI TIẾT FULL)
Ngày 22/05/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Giải đề thi thử THPT Quốc gia, THPT Thanh Chương lần 3 năm 2017
Ngày 25/05/2017
* Chuyên đề Lượng tử ánh sáng
Ngày 28/05/2012
* Đề thi thử THPT Quốc gia Sở giáo dục Lâm Đồng năm 2017
Ngày 25/05/2017
* Word hóa tuyển chọn 600 câu trắc nghiệm lý thuyết của Nguyễn Đình Đen
Ngày 26/05/2014
* Giải đề thi thử THPT Quốc gia, Sở GD&ĐT Ninh Bình năm 2017
Ngày 24/05/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Kính gửi các thầy cô và các em HS !

nói chung là với kiểu ra đề của Bộ thì không nên nói đến giảm tải làm gì, Bộ thích nâng thì nâng, thích hạ thì hạ,...

nói chung là không nên ra những câu kiểu này, đề bài ra rõ cầu kỳ nhưng mà nhìn cái cũng ra được đáp án rồi!

Bạn trần ngọc nhi thân mến! đây là một diễn đàn vật lý, nơi các thầy cô trao đổi và các em học sinh học tập, chứ...
User duc cop 22 - 05

Cảm ơn bạn đã chia sẻ tài liệu. Bạn xem lại giúp mình câu 38 được không, như lời giải của bạn thì tại thời điểm...


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (163)