Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > [2017-2018] ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM

[2017-2018] ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM

* Thới Ngọc Tuấn Quốc - 1,041 lượt tải

Chuyên mục: HSG Lớp 9

Để download tài liệu [2017-2018] ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu [2017-2018] ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
14 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Thới Ngọc Tuấn Quốc
Ngày cập nhật: 31/03/2018
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả Thới Ngọc Tuấn Quốc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 196.79 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu [2017-2018] ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

GỢI Ý ĐÁP ÁN

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ LỚP 9

TP. HỒ CHÍ MINH 2017-2018

LỜI NGỎ

Kính chào Quý đồng nghiệp, Quý Phụ huynh và các em Học sinh!

Kỳ thi Chọn học sinh giỏi thành phố cấp THCS vừa diễn ra vào ngày 29/03/2018. Để tiện cho Quý vị tham khảo và tùy chỉnh, chúng tôi đánh máy lại Đề thi môn Vật lý lớp 9 và đưa ra Đáp án đề nghị. Do hạn chế về kiến văn nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo thêm.

Mọi ý kiến xin gửi về:

+ Thùng mail: tntquoc1248@gmail.com

+ Facebook: Thới Ngọc Tuấn Quốc

+ Hoặc điện tín: 0975 82 00 16

Trân trọng!

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018

Biên tập

Thới Ngọc Tuấn Quốc

Trần Hà Thái

GỢI Ý ĐÁP ÁN

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ LỚP 9

TP. HỒ CHÍ MINH 2017-2018

Câu 1. Mạch điện AB gồm đèn, biến trở và khóa K được mắc như Hình 1. Biến trở MN khi chưa nối con chạy C với mạch ngoài có điện trở tổng cộng là R = 18 Ω. Bóng đèn Đ là loại 6V-6W. Hiệu điện thế UAB = 15 V không đổi. Đóng khóa K.

a) Con chạy C ở vị trí sao cho điện trở đoạn mạch MC của biến trở là x = 6 Ω. Tính công suất tiêu thụ của đèn Đ.

b) Con chạy C ở vị trí nào (điện trở đoạn MC của biến trở là bao nhiêu) để đèn Đ sáng đúng định mức?

3880022222885

K

A

B

M

N

C

Đ

+

Hình 1

K

A

B

M

N

C

Đ

+

Hình 1

Điện trở của đèn

.

Sơ đồ cấu tạo của mạch điện: (Đ // RMC) nt RCN.

a) Theo đề RMC = x = 6

nên RCN = R – RMC = 12

.

Ta tính được các điện trở tương đương

Dòng mạch chính

, suy ra

.

Công suất tiêu thụ trên đèn

W.

359993582477

K

A

B

+

M

N

C

ICN

IMC

Đ

K

A

B

+

M

N

C

ICN

IMC

Đ

b) Để đèn Đ sáng đúng định mức thì IĐ = Iđm =

A và

.

Ta suy ra UCN = UAB – UMC = 9 V.

Phương trình dòng điện IMC + IĐ = ICN, cho ta

. Ta tính được x = 12

(loại nghiệm âm x =

9

).

Câu 2. Mạch điện AB được mắc vào một nguồn hiệu điện thế UAB không đổi. Mạch gồm 6 điện trở R1, 3 điện trở R2, 4 điện trở R3 và 2 điện trở R4 được mắc như Hình 2. Biết cường độ dòng điện qua mỗi điện trở trong mạch đều như nhau và công suất tiêu thụ của mỗi điện trở R1 là 1 W.

a) Tính R2, R3, R4 theo R1.

b) Tính công suất tiêu thụ của mỗi điện trở R2, R3, R4 và công suất tiêu thụ của toàn mạch.

3089189151451

A

B

R1

R1

R1

R1

R1

R1

R2

R2

R2

R4

R4

R3

R3

R3

R3

C

D

E

A

B

R1

R1

R1

R1

R1

R1

R2

R2

R2

R4

R4

R3

R3

R3

R3

C

D

E

a) Xét đoạn mạch CD: Vì

//

nên

.

Ta có

nên

. Ta tính được

.

Xét đoạn mạch AE: Vì

//

nên

. Do đó

.

b) Vì dòng điện qua các điện trở là như nhau nên từ công thức

, ta suy ra công suất qua mỗi điện trở tỉ lệ thuận với giá trị của điện trở đó. Do đó, công suất trên các điện trở

,

lần lượt là

,

.

Công suất tiêu thụ của toàn mạch

.

Câu 3. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính trước thấu kính, A nằm trên trục chính. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ở cách thấu kính 40 cm.

a) Vẽ hình mô tả sự tạo ảnh của AB qua thấu kính và dùng các phép tính hình học, tìm khoảng cách từ vật AB đến thấu kính.

Một học sinh mắt có khoảng cực viễn (khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt) là 40 cm, khoảng cực cận (khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận của mắt) là 20 cm.

b) Mắt học sinh này bị tật gì? Để khắc phục tật này, mắt phải đeo kính thuộc loại thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì? Khi đeo kính sát mắt, kính đeo thích hợp (giúp học sinh nhìn rõ được vật ở rất xa mà không phải điều tiết mắt) có tiêu cự là bao nhiêu?

c) Nếu mắt học sinh này đeo kính là thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm, học sinh này nhìn rõ được vật ở cách mắt một khoảng xa nhất là bao nhiêu?

d) Nếu mắt học sinh này đeo kính là thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm, học sinh này có nhìn rõ được vật ở rất xa hay không, vì sao? Hãy giải thích vì sao khi đeo kính này, học sinh rất mau mỏi mắt và có cảm giác đau, nhức mắt.

3319419230505

A

A’

B

B’

F’

O

F

I

A

A’

B

B’

F’

O

F

I

a) Xét các cặp tam giác đồng dạng:

+

cho ta

(1)

+

cho ta

(2)

Vì AB = OI nên

(3)

Thay

,

vào (3), ta tính được khoảng cách từ vật đến thấu kính

(4).

b) Vì khoảng cực viễn của mắt không bằng vô cùng nên học sinh này bị cận thị. Để khắc phục, học sinh phải đeo kính phân kỳ, có tiêu cự fk = OCV = 40 cm.

c) Gọi A là vị trí xa nhất mà mắt đeo kính phân kỳ có tiêu cự 50 cm có thể nhìn thấy được. Khi đó, ảnh A’ của A qua kính trùng với điểm cực viễn CV. Các thông số trùng với câu a, nên vị trí xa nhất mà mắt đeo kính nhìn thấy cách mắt đoạn OA = 200 cm.

d) Các vật ở rất xa (cho chùm sáng tới coi như chùm song song), cho ảnh qua kính ở tiêu điểm ảnh F’ của kính, tức là cách kính một khoảng bằng tiêu cự OF’ = 25 cm, thuộc khoảng nhìn rõ của mắt nên học sinh vẫn nhìn rõ các vật ở xa. Tuy nhiên, do ảnh này không nằm ở điểm cực viễn của mắt nên mắt phải điều tiết khi nhìn các vật ở xa, do đó gây mỏi và nhứt mắt.

Câu 4. Bong bóng bay được dùng nhiều trong dịp lễ hội, vui chơi giải trí. Để tạo ra bóng bay, một loại khí nhẹ được bơm vào các quả bóng. Hiện nay người ta thường sử dụng một trong hai loại khí: khí hydro hoặc heli. Hydro là loại khí nhẹ nhất; khi ở trong không khí và gặp một tia lửa hoặc nguồn nhiệt, hydro dễ dàng tác dụng với oxy tạo ra phản ứng cháy, nổ và sinh ra một nhiệt lượng lớn. Heli là một loại khí trơ, thường không có phản ứng hóa học với các chất khác.

Cho rằng khi bơm vào bóng, khối lượng riêng của khí hydro là D1 = 0,1 g/l, của khí heli là D2 = 0,2 g/l. Khối lượng riêng của không khí ở gần sát mặt đất là D0 = 1,3 g/l. Xét hai trường hợp khi bơm khí hydro hoặc khí heli vào một quả bóng cao su, khối lượng của bóng khi chưa bơm khí vào là m = 6,6 g.

a) Trong mỗi trường hợp, bóng được bơm căng đến thể tích là bao nhiêu để sau khi cột chặt miệng bóng rồi thả ra thì bóng sẽ nằm lơ lửng trong không khí gần mặt đất?

b) Khi bơm bóng bay, người ta dùng các bình chứa khí nén và bơm dần khí vào các quả bóng. Biết giá tiền nạp khí vào bình với khí hydro là 300 000 đồng cho 100 g khí, với khí heli là 800 000 đồng cho 100 g khí. Hỏi khi bơm một quả bóng đến thể tích V = 7 l bằng một trong hai loại khí trên, giá tiền tương ứng cho mỗi lượng khí đó là bao nhiêu?

Trong cuộc sống, nên dùng loại khí nào trong hai loại khí trên để bơm vào các quả bóng bay? Hãy giải thích vì sao.

c) Người ta bơm khí hydro hoặc khí heli vào quả bong bóng khối lượng 6,6 g nêu trên để bóng có thể tích V = 7 l rồi cột chặt miệng bóng và thả ra cho bóng bay lên cao. Cho biết khi lên cao, khối lượng riêng của không khí thay đổi theo quy luật Dh = D0(1 – 0,00011×h), trong đó Dh là khối lượng riêng của không khí ở độ cao h so với mặt đất, h có đơn vị m và D0 là khối lượng riêng của không khí ở gần sát mặt đất. Với mỗi loại khí bơm vào bóng, bóng sẽ lên đến độ cao nào rồi dừng lại nằm lơ lửng?

Tuy nhiên dù miệng bóng đã được cột chặt để khí không thể thoát ra ngoài qua miệng bóng, chỉ sau khoảng 1 ngày, quả bóng bay sẽ mềm đi và rơi dần xuống mặt đất. Hãy giải thích vì sao.

a) Để bóng nằm lơ lửng, lực đẩy Ac-si-mét phải cân bằng với trọng lượng của bóng.

+ Trường hợp bóng được bơm bằng khí hydro:

. Ta tính được

.

+ Trường hợp bóng được bơm bằng khí heli:

. Ta tính được

.

b) Khối lượng khí hydro dùng để bơm quả bóng có thể tích V = 7 l là

. Giá tiền cần để bơm khí hydro là

đồng.

+ Khối lượng khí heli dùng để bơm quả bóng có thể tích V = 7 l là

. Giá tiền cần để bơm khí hydro là

đồng.

* Trong cuộc sống, nên dùng khí heli để bơm vào các quả bóng bay vì lí do an toàn. Do khí hydro dễ dàng tác dụng với oxy gây ra phản ứng cháy nổ.

c) Gọi h1, h2 lần lượt là độ cao mà quả bóng chứa khí hydro và chứa khí heli đạt được. Khi các quả bóng lơ lửng ở độ cao tương ứng, ta có điều kiện cân bằng lực

* Do vỏ quả bóng thường bằng cao su mỏng nên dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, như nắng nóng hoặc tia UV, vỏ quả bóng sẽ bị thủng các lỗ nhỏ làm cho khí trong bóng thoát ra ngoài, làm quả bóng xẹp dần. Khi đó, trọng lực của quả bóng dần thắng thế so với lực đẩy Ac-si-mét nên quả bóng rơi xuống mặt đất.

Câu 5. Vào ban ngày, một phần năng lượng của ánh sáng mặt trời chiếu đến mặt đất, mặt nước sẽ biến thành nhiệt năng khiến bề mặt lục địa và đại dương nóng lên. Vào ban đêm, bề mặt trái đất lại tỏa nhiệt vào khí quyển và ra ngoài không gian khiến chúng lạnh đi.

Cho biết năng lượng của ánh sáng mặt trời vào ban ngày chuyển thành nhiệt năng làm nóng một số vùng lục địa, đại dương trên mặt đất có giá trị trung bình là P = 700 W/m2 (P là nhiệt lượng cung cấp cho 1 m2 mặt đất, mặt nước trong 1 giây).

a) Tính nhiệt lượng cung cấp trong một ngày (12 giờ) cho lớp đất ở một vùng lục địa có diện tích bề mặt 1 m2, từ đó tính độ tăng nhiệt độ vào ban ngày của vùng lục địa này. Cho rằng nhiệt lượng cung cấp từ ánh sáng mặt trời chỉ truyền đi trong lớp đất có độ sâu 1 m tính từ mặt đất và làm nóng lớp đất này. Đất có khối lượng riêng D1 = 1 400 kg/m3, nhiệt dung riêng c1 = 800 J/(kg.K).

Tương tự, hãy tính nhiệt lượng cung cấp trong một ngày (12 giờ) cho lớp nước ở một vùng đại dương có diện tích bề mặt 1 m2, từ đó tính độ tăng nhiệt độ vào ban ngày của vùng đại dương này. Cho rằng nhiệt lượng cung cấp từ ánh sáng mặt trời chỉ truyền đi trong lớp nước có độ sâu 1 m tính từ mặt đất và làm nóng lớp nước này. Nước có khối lượng riêng D2 = 1 000 kg/m3, nhiệt dung riêng c2 = 4 200 J/(kg.K).

Hãy cho biết vùng lục địa và vùng đại dương, nơi nào có khí hậu ôn hòa hơn, nơi nào có khí hậu khắc nghiệt hơn và giải thích vì sao.

b) Ở các vùng đất ven biển, thường có gió thổi theo chiều từ biển vào đất liền hoặc theo chiều từ đất liền ra biển. Hãy cho biết ở các vùng đất này, vào ban ngày có gió thổi theo chiều nào, vào ban đêm có gió thổi theo chiều nào và giải thích vì sao.

c) Cho rằng có gió thổi từ biển vào đất liền với tốc độ trung bình là v = 2 m/s. Không khí có khối lượng riêng D = 1,3 kg/m3, nhiệt dung riêng c = 1 000 J/(kg.K). Xét một vùng không gian hình khối hộp trong đất liền ở sát trên mặt đất, có mặt tiếp xúc với mặt đất là hình vuông diện tích 1 m2, chiều cao là 1 m. Tính khối lượng m của khối không khí thổi từ biển vào đất liền qua vùng không gian này trong thời gian 12 giờ.

Khối lượng m của khối không khí nói trên trao đổi nhiệt với lớp đất mà nó tiếp xúc. Lớp đất trao đổi nhiệt với không khí có diện tích 1 m2, chiều sâu là 1 m. Do trao đổi nhiệt, nhiệt độ của khối không khí thay đổi 0,10C. Hỏi lớp đất trao đổi nhiệt với không khí thay đổi nhiệt độ một lượng là bao nhiêu?

a) Nhiệt lượng cung cấp trong một ngày cho mỗi m2 bề mặt đất hoặc mặt nước là

.

Đối với thể tích

, độ tăng nhiệt độ của lớp đất và lớp nước lần lượt là

* Ta nhận thấy

nên ở vùng đại dương, khí hậu ôn hòa hơn. Còn một lí do khác, ở các vùng đại dương sẽ có nhiều hơi nước nên giúp việc điều hòa khí hậu dễ dàng hơn.

b) Vào ban ngày, gió thổi theo chiều từ biển vào đất liền. Vì đất hấp thụ nhiệt tốt hơn (do có nhiệt dung riêng nhỏ hơn) nên sẽ làm nóng không khí (ở gần bề mặt đất) nhanh hơn và bốc lên trên làm cho không khí ở đất liền vào ban ngày sẽ loãng hơn so với ở trên mặt biển. Khi đó, áp suất của không khí trên mặt biển sẽ lớn hơn so với trên đất liền, tạo gió từ biển hướng vào đất liền.

3836670858520

S = 1 m2

h = v.T

0

S = 1 m2

h = v.T

Vào ban đêm, gió thổi theo chiều ngược lại, từ đất liền ra biển. Vì đất thoát nhiệt tốt hơn nên nhiệt độ của không khí ở mặt đất vào ban đêm sẽ nhỏ hơn so với trên mặt biển. Khi đó không khí ở mặt biển sẽ loãng hơn, nên có áp suất thấp hơn so với trên đất liền. Sự chênh áp này sẽ tạo ra gió hướng từ đất liền ra biển.

c) Quãng đường gió đi được trong thời gian T = 12 giờ là h = vT. Do đó, khối lượng của không khí thổi từ biển vào qua vùng không gian hình lập phương đơn vị ứng với khối khí có dạng hình hộp chữ nhật có đáy là S = 1 m2 và độ dài h, có khối lượng

.

* Sự trao đổi nhiệt giữa khối không khí và lớp đất có thể tích bằng đơn vị tuân theo phương trình cân bằng nhiệt

. Ta tính được độ thay đổi nhiệt độ của lớp đất này là

---------------------HẾT--------------------

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Ba định luật Newton (tiết 2)
Ngày 16/10/2018
* Tư duy giải bài trên mặt phẳng nghiêng
Ngày 16/10/2018
* Giải chi tiết các câu hỏi dòng điện trong các môi trường từ đề thi năm 2018
Ngày 15/10/2018
* Trọn bộ tài liệu vật lý 11 của thầy vũ đình hoàng
Ngày 15/10/2018
* Trọn bộ tài liệu vật lý 12 của thầy vũ đình hoàng
Ngày 15/10/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* ĐỀ THI HSG VẬT LÍ CHỌN ĐỘI TUYỂN QG
Ngày 20/10/2016
* Đề thi thử ĐH năm 2013 (Hay, khó, có đáp án) - TTLT Khoa học Tự nhiên Tp BMT
Ngày 24/10/2012
* ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12 LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 23/10/2013
* Đề thi thử đại học lần 01 - 2015_Vật lý_TTLT KHTN Buôn Ma Thuột (Có đáp án)_Trần Quốc Lâm
Ngày 25/10/2014
* Ba bài toán truyền tải điện năng
Ngày 25/10/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Cho xin phần đáp án bài tập tự luyện thầy ơi
User tranthaonhi 15 - 10

FULL ĐỒ THỊ ĐIỆN XOAY CHIỀU 2019 - GIẢI CHI TIẾT. QUÝ THẦY CÔ THAM KHẢO

cho xin đáp án thầy ơi
User truong giang 11 - 10

File word Phân dạng chi tiết.

giáo án rất hay ạ, cám ơn thầy rất nhiều
User truong huong 09 - 10


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (78)