Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > [2017-2018] ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM (Words)

[2017-2018] ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM (Words)

* Thới Ngọc Tuấn Quốc - 413 lượt tải

Chuyên mục: HSG Lớp 9

Để download tài liệu [2017-2018] ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM (Words) các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu [2017-2018] ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM (Words) , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
9 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Thới Ngọc Tuấn Quốc
Ngày cập nhật: 30/03/2018
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả Thới Ngọc Tuấn Quốc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 477.99 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu [2017-2018] ĐỀ THI HSG VẬT LÝ 9 TP.HCM (Words) là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Năm học 2017 - 2018

Môn thi: VẬT LÝ LỚP 9

Thời gian làm bài: 150 phút

3715265120238

K

A

B

M

N

C

Đ

+

Hình 1

0

K

A

B

M

N

C

Đ

+

Hình 1

Câu 1. Mạch điện AB gồm đèn, biến trở và khóa K được mắc như Hình 1. Biến trở MN khi chưa nối con chạy C với mạch ngoài có điện trở tổng cộng là R = 18 Ω. Bóng đèn Đ là loại 6V-6W. Hiệu điện thế UAB = 15 V không đổi. Đóng khóa K.

a) Con chạy C ở vị trí sao cho điện trở đoạn mạch MC của biến trở là x = 6 Ω. Tính công suất tiêu thụ của đèn Đ.

b) Con chạy C ở vị trí nào (điện trở đoạn MC của biến trở là bao nhiêu) để đèn Đ sáng đúng định mức?

301117010160

A

B

R1

R1

R1

R1

R1

R1

R2

R2

R2

R4

R4

R3

R3

R3

R3

Hình 2

00

A

B

R1

R1

R1

R1

R1

R1

R2

R2

R2

R4

R4

R3

R3

R3

R3

Hình 2

Câu 2. Mạch điện AB được mắc vào một nguồn hiệu điện thế UAB không đổi. Mạch gồm 6 điện trở R1, 3 điện trở R2, 4 điện trở R3 và 2 điện trở R4 được mắc như Hình 2. Biết cường độ dòng điện qua mỗi điện trở trong mạch đều như nhau và công suất tiêu thụ của mỗi điện trở R1 là 1 W.

a) Tính R2, R3, R4 theo R1.

b) Tính công suất tiêu thụ của mỗi điện trở R2, R3, R4 và công suất tiêu thụ của toàn mạch.

4221266807840

Hình 3

Hình 3

Câu 3. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính trước thấu kính, A nằm trên trục chính. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ở cách thấu kính 40 cm.

a) Vẽ hình mô tả sự tạo ảnh của AB qua thấu kính và dùng các phép tính hình học, tìm khoảng cách từ vật AB đến thấu kính.

Một học sinh mắt có khoảng cực viễn (khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt) là 40 cm, khoảng cực cận (khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận của mắt) là 20 cm.

b) Mắt học sinh này bị tật gì? Để khắc phục tật này, mắt phải đeo kính thuộc loại thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì? Khi đeo kính sát mắt, kính đeo thích hợp (giúp học sinh nhìn rõ được vật ở rất xa mà không phải điều tiết mắt) có tiêu cự là bao nhiêu?

c) Nếu mắt học sinh này đeo kính là thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm, học sinh này nhìn rõ được vật ở cách mắt một khoảng xa nhất là bao nhiêu?

d) Nếu mắt học sinh này đeo kính là thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm, học sinh này có nhìn rõ được vật ở rất xa hay không, vì sao? Hãy giải thích vì sao khi đeo kính này, học sinh rất mau mỏi mắt và có cảm giác đau, nhức mắt.

Câu 4. Bong bóng bay được dùng nhiều trong dịp lễ hội, vui chơi giải trí. Để tạo ra bóng bay, một loại khí nhẹ được bơm vào các quả bóng. Hiện nay người ta thường sử dụng một trong hai loại khí: khí hydro hoặc heli. Hydro là loại khí nhẹ nhất; khi ở trong không khí và gặp một tia lửa hoặc nguồn nhiệt, hydro dễ dàng tác dụng với oxy tạo ra phản ứng cháy, nổ và sinh ra một nhiệt lượng lớn. Heli là một loại khí trơ, thường không có phản ứng hóa học với các chất khác.

446490896314

Hình 4

0

Hình 4

Cho rằng khi bơm vào bóng, khối lượng riêng của khí hydro là D1 = 0,1 g/l, của khí heli là D2 = 0,2 g/l. Khối lượng riêng của không khí ở gần sát mặt đất là D0 = 1,3 g/l. Xét hai trường hợp khi bơm khí hydro hoặc khí heli vào một quả bóng cao su, khối lượng của bóng khi chưa bơm khí vào là m = 6,6 g.

a) Trong mỗi trường hợp, bóng được bơm căng đến thể tích là bao nhiêu để sau khi cột chặt miệng bóng rồi thả ra thì bóng sẽ nằm lơ lửng trong không khí gần mặt đất?

b) Khi bơm bóng bay, người ta dùng các bình chứa khí nén và bơm dần khí vào các quả bóng. Biết giá tiền nạp khí vào bình với khí hydro là 300 000 đồng cho 100 g khí, với khí heli là 800 000 đồng cho 100 g khí. Hỏi khi bơm một quả bóng đến thể tích V = 7 l bằng một trong hai loại khí trên, giá tiền tương ứng cho mỗi lượng khí đó là bao nhiêu?

Trong cuộc sống, nên dùng loại khí nào trong hai loại khí trên để bơm vào các quả bóng bay? Hãy giải thích vì sao.

c) Người ta bơm khí hydro hoặc khí heli vào quả bong bóng khối lượng 6,6 g nêu trên để bóng có thể tích V = 7 l rồi cột chặt miệng bóng và thả ra cho bóng bay lên cao. Cho biết khi lên cao, khối lượng riêng của không khí thay đổi theo quy luật Dh = D0(1 – 0,00011×h), trong đó Dh là khối lượng riêng của không khí ở độ cao h so với mặt đất, h có đơn vị m và D0 là khối lượng riêng của không khí ở gần sát mặt đất. Với mỗi loại khí bơm vào bóng, bóng sẽ lên đến độ cao nào rồi dừng lại nằm lơ lửng?

Tuy nhiên dù miệng bóng đã được cột chặt để khí không thể thoát ra ngoài qua miệng bóng, chỉ sau khoảng 1 ngày, quả bóng bay sẽ mềm đi và rơi dần xuống mặt đất. Hãy giải thích vì sao.

Câu 5. Vào ban ngày, một phần năng lượng của ánh sáng mặt trời chiếu đến mặt đất, mặt nước sẽ biến thành nhiệt năng khiến bề mặt lục địa và đại dương nóng lên. Vào ban đêm, bề mặt trái đất lại tỏa nhiệt vào khí quyển và ra ngoài không gian khiến chúng lạnh đi.

Cho biết năng lượng của ánh sáng mặt trời vào ban ngày chuyển thành nhiệt năng làm nóng một số vùng lục địa, đại dương trên mặt đất có giá trị trung bình là P = 700 W/m2 (P là nhiệt lượng cung cấp cho 1 m2 mặt đất, mặt nước trong 1 giây).

a) Tính nhiệt lượng cung cấp trong một ngày (12 giờ) cho lớp đất ở một vùng lục địa có diện tích bề mặt 1 m2, từ đó tính độ tăng nhiệt độ vào ban ngày của vùng lục địa này. Cho rằng nhiệt lượng cung cấp từ ánh sáng mặt trời chỉ truyền đi trong lớp đất có độ sâu 1 m tính từ mặt đất và làm nóng lớp đất này. Đất có khối lượng riêng D1 = 1 400 kg/m3, nhiệt dung riêng c1 = 800 J/(kg.K).

Tương tự, hãy tính nhiệt lượng cung cấp trong một ngày (12 giờ) cho lớp nước ở một vùng đại dương có diện tích bề mặt 1 m2, từ đó tính độ tăng nhiệt độ vào ban ngày của vùng đại dương này. Cho rằng nhiệt lượng cung cấp từ ánh sáng mặt trời chỉ truyền đi trong lớp nước có độ sâu 1 m tính từ mặt đất và làm nóng lớp nước này. Nước có khối lượng riêng D2 = 1 000 kg/m3, nhiệt dung riêng c2 = 4 200 J/(kg.K).

4596130283210

Hình 5

Hình 5

Hãy cho biết vùng lục địa và vùng đại dương, nơi nào có khí hậu ôn hòa hơn, nơi nào có khí hậu khắc nghiệt hơn và giải thích vì sao.

b) Ở các vùng đất ven biển, thường có gió thổi theo chiều từ biển vào đất liền hoặc theo chiều từ đất liền ra biển. Hãy cho biết ở các vùng đất này, vào ban ngày có gió thổi theo chiều nào, vào ban đêm có gió thổi theo chiều nào và giải thích vì sao.

c) Cho rằng có gió thổi từ biển vào đất liền với tốc độ trung bình là v = 2 m/s. Không khí có khối lượng riêng D = 1,3 kg/m3, nhiệt dung riêng c = 1 000 J/(kg.K). Xét một vùng không gian hình khối hộp trong đất liền ở sát trên mặt đất, có mặt tiếp xúc với mặt đất là hình vuông diện tích 1 m2, chiều cao là 1 m. Tính khối lượng m của khối không khí thổi từ biển vào đất liền qua vùng không gian này trong thời gian 12 giờ.

Khối lượng m của khối không khí nói trên trao đổi nhiệt với lớp đất mà nó tiếp xúc. Lớp đất trao đổi nhiệt với không khí có diện tích 1 m2, chiều sâu là 1 m. Do trao đổi nhiệt, nhiệt độ của khối không khí thay đổi 0,10C. Hỏi lớp đất trao đổi nhiệt với không khí thay đổi nhiệt độ một lượng là bao nhiêu?

---------------------HẾT--------------------

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* TỔNG HỢP CÁC DẠNG TOÁN VỀ SÓNG CƠ HỌC
Ngày 15/07/2018
* TỔNG HỢP CÁC DẠNG TOÁN VỀ TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 15/07/2018
* MỘT SỐ BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Ngày 15/07/2018
* Đề ôn tập vật lý 11 số 01
Ngày 14/07/2018
* Hướng dẫn giải mã đề 208 thi THPT Quốc Gia năm 2018
Ngày 14/07/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Tổng hợp Lý thuyết và Công thức Dao động cơ
Ngày 22/07/2014
* Chủ đề 1: Dao động điều hòa 2015
Ngày 20/07/2015
* Chuyên đề động năng
Ngày 25/07/2012
* Chuyên đề dao đông cơ LTĐH
Ngày 25/07/2013
* Đề cương ôn tập môn Cơ lý thuyết (HCMUP)
Ngày 22/07/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Cảm ơn lời động viên của Thầy Đạt, người cũng đóng góp nhiều tài liệu hay cho TVVL.

FILE WORD - CON LẮC ĐƠN

Mã 209

Giao diện tiếng Việt - 521 chức năng

Mã 208


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (102)