Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

* Nguyễn Vi Tuấn - 933 lượt tải

Chuyên mục: Động lực học chất điểm

Để download tài liệu ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Vi Tuấn
Ngày cập nhật: 16/01/2018
Tags: ĐỘNG LỰC HỌC, CHẤT ĐIỂM
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Vi Tuấn
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,432.06 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Chủ đề II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Vấn đề 1. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

BÀI TẬP MẪU

Bài tập 1. Hai người kéo một dây với hai lực có cùng độ lớn F, dây này vòng qua một cái cây. Lực tác dụng lên cây có độ lớn bằng 1,85 lần lực F. Hỏi góc hợp bởi hai phần của dây bằng bao nhiêu ?

Giải

43091106667500Lực tác dụng vào cây là hợp của hai lực do hai người kéo. Ta có:

Về độ lớn ta có:

Theo đề bài hai lực này có độ lớn bằng nhau:

Bài tập 2. Một vật được treo bằng hai sợi dây giống nhau như hình vẽ. Biết vật có khối lượng m = 0,25kg. Tính lực căng của các sợi dây OA và OB. Lấy

.

Giải

403098011112500Xem vòng xuyến tại O như một chất điểm. Khi đó chất điểm O chịu tác dụng của các lực:

,

,

. Vì chất điểm O đứng cân bằng nên ta có:

Về độ lớn ta có:

Vì hai sợi dây giống nhau nên:

Vậy mỗi dây chịu lực căng

.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 20N. Hãy tìm độ lớn hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc lần lượt là: α = 00 ; 600 ; 900 ; 1200 ; 1800. Vẽ hình biểu diễn cho mỗi trường hợp. Nhận xét về ảnh hưởng của góc α đối với độ lớn của hợp lực.

Bài tập 2. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N, F2 = 12N.

a. Cho biết hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hoặc 3,5N được không ?

b. Cho biết độ lớn của hợp lực là 20N. Tìm góc giữa hai lực

.

46748701460500Bài tập 3. Cho ba lực đồng qui cùng nằm trong một mặt phẳng như hình vẽ, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành một góc 1200. Tìm hợp lực của chúng.

477774018923000Bài tập 4. Hãy dùng qui tắc hình bình hành và qui tắc đa giác để tìm hợp lực của ba lực

có độ lớn bằng nhau và cùng nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực

làm thành với hai lực

những góc đều là 600 như hình vẽ.

Bài tập 5. Tìm hợp lực của bốn lực đồng qui như hình vẽ. Biết F1 = 5N ; F2 = 3N ; F3 = 7N ; F4 = 1N.

46748704000500Bài tập 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ, có ba lực đồng qui tại O: F1 = 100N, F2 = 60N. Biết rằng hợp lực của chúng bằng 0. Hãy tìm độ lớn của lực F3 và góc tạo bởi trục Ox với đường nằm ngang.

477710517462500

Bài tập 7. Một vật có trọng lượng P = 20N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB hợp với nhau một góc 1200. Tìm lực căng của hai dây OA và OB.

48577506477000Bài tập 8. Trong siêu thị, một người tác dụng một lực có độ lớn bằng 400N lên một xe đẩy. Hai cánh tay của người này hợp với phương ngang một góc bằng 1200. Hãy tính thành phần lực đẩy xe chạy ngang và thành phần lực do người này nén lên mặt đất theo phương thẳng đứng.

47434507620000Bài tập 9. Một vật A có khối lượng m1 = 5kg đứng yên trên mặt phẳng nghiêng một góc 300 so với phương ngang, được giữ bởi một dây nhẹ, không co giãn. Cho g = 10 m/s2.

a. Tính lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật A.

b. Buộc vật B có khối lượng m2 = 4kg ở đầu kia của dây. Dây vắt qua một ròng rọc như hình vẽ. Hỏ mặt phẳng nghiêng bên phải hợp với phương ngang một góc α bằng bao nhiêu để hệ đứng yên? Tính lực căng của dây lúc này.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cho hai lực

đồng quy. Điều kiện nào sau đây để độ lớn hợp lực của hai lực bằng tổng của F1 + F2 ?

A. Hai lực song song ngược chiều.B. Hai lực vuông góc nhau.

C. Hai lực hợp nhau một góc 600.D. Hai lực song song cùng chiều.

Câu 2. Cho hai lực

đồng quy. Điều kiện nào sau đây để độ lớn của hợp lực của hai lực bằng 0?

A. Hai lực song song ngược chiều.

B. Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn bằng nhau.

C. Hai lực song song ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.

D. Hai lực có độ lớn bằng nhau.

Câu 3. Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng ?

A. Trong mọi trường hợp F lớn hơn cả F1 và F2.

B. F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.

C. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.

D. Trong mọi trường hợp:

.

Câu 4. Chọn câu đúng. Hợp lực của hai lực F và 2F có thể:

A. nhỏ hơn F.B. lớn hơn 3FC. vuông góc với

.D. vuông góc với 2

.

Câu 5. Cho hai lực có độ lớn lần lượt là F1 = 12N và F2 = 8N. Cặp giá trị nào sau đây biểu thị giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của độ lực

?

A. 14,4N và 4N.B. 12N và 8NC. 20N và 4ND. Thiếu dữ kiện

Câu 6. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4N, 5N và 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu ?

A. 9NB. 1NC. 6ND. không tính được vì thiếu dữ kiện

Câu 7. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6N, 8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng bao nhiêu ?

A. 300B. 450C. 600D. 900

Câu 8. Lực 10N là hợp lực của hai lực nào dưới đây ? Cho biết góc hợp bởi hai lực đó.

A. 5N, 15N ; 1200B. 4N, 6N ; 600C. 3N, 13N ; 1800D. 3N, 5N ; 00

Câu 9. Một vật chịu tác dụng của bốn lực. Lực F1 = 40N hướng về phía Đông, lực F2 = 50N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70N hướng về phía Tây, lực F4 = 90N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu ?

A. 50NB. 10NC. 70ND. 250N

Câu 10. Một bạn trai dùng dây kéo một hợp đựng đồ có trọng lượng bằng 50N. Dây nghiêng với mặt phẳng ngang một góc 600. Hộp sắp chuyển động khi lực kéo dây có độ lớn bằng 30N. Hệ số ma sát nghỉ giữa đáy hợp và mặt phẳng ngang bằng

A. 0,5B. 0,3C. 0,62D. 0,36

Đáp án

Tự luận

Trắc nghiệm

1.D 2.C 3.D 4.C 5.C 6.C 7.D 8.C 9.A 10.C

Vấn đề 2. BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN

A. Phương pháp

Bài toán động lực học chất điểm là bài toán xét chuyển động của chất điểm trong đó có tính đến lực tác dụng gây ra gia tốc cho chất điểm. Có hai bài toán lớn là bài toán thuận và bài toán nghịch.

1. Bài toán thuận: Cho biết lực tác dụng vào vật, xác định chuyển động của vật

Phương pháp:

Bước 1. Biểu diễn các lực tác dụng vào vật (xem vật là chất điểm).

Bước 2. Chọn hệ qui chiếu và viết phương trình động lực học (định luật II Niuton).

Bước 3. Xác định gia tốc của vật

.

Bước 4. Dựa vào các dữ kiện đầu bài, xác định chuyển động của vật.

2. Bài toán nghịch: Cho biết chuyển động của vật

. Xác định lực tác dụng vào vật .

Phương pháp:

Bước 1. Biểu diễn các lực tác dụng vào vật. Chọn hệ qui chiếu.

Bước 2. Xác định gia tốc của vật từ dữ kiện bài toán đã cho.

Bước 3. Xác định hợp lực tác dụng vào vật:

F = ma.

Bước 4. Biết hợp lực, xác định được các lực tác dụng vào vật.

B. Bài tập tự luận

Dạng 1: Bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang

BÀI TẬP MẪU

Bài tập 1. Một vật có khối lượng 30kg được kéo trượt trên một đường thẳng nằm ngang. Lực kéo theo phương ngang tác dụng vào vật là 45N. Hệ số ma sát của mặt đường là 0,05. Cho

.

a. Tính gia tốc của vật ?

b. Tính vận tốc và quãng đường vật đi được sau 12 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động ?

Giải

379095023558500Vật chịu tác dụng của trọng lực

, phản lực

của mặt đường, lực kéo

và lực ma sát trượt

.

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

a. Áp dụng định luật II Niuton:

Chiếu lên trục Oy:

Theo định luật III Niuton, áp lực của vật ép lên mặt đường bằng phản lực mặt đường đẩy vật:

Chiếu lên trục Ox:

b. Vật chuyển động có gia tốc nên vận tốc được tính bằng công thức:

Quãng đường vật đi được:

Bài tập 2. Một vật có khối lượng 2 kg đang nằm yên thì được kéo bằng một lực có độ lớn 10N theo hướng tạo với mặt phẳng ngang một góc

. Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là

. Tính vận tốc và quãng đường vật đi được sau 10 s chịu lực tác dụng? Lấy

.

Giải

Phân tích lực và chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

Áp dụng định luật II Niuton: 337185013017500

Chiếu lên trục Oy:

Theo định luật III Niuton, áp lực của vật ép lên mặt đường:

Chiếu lên trục Ox:

Vật chuyển động có gia tốc nên vận tốc được tính bằng công thức:

Quãng đường vật đi được:

Chú ý: trong các phép chiếu lực lên trục Ox và Oy ta dùng phép chiếu vuông góc. Do đó, lực vuông góc với trục nào thì chiếu lên trục đó bằng 0.

Bài tập 3. Một người kéo vật nặng khối lượng 50kg chuyển động theo phương ngang bằng một sợi dây nghiêng góc

so với phương ngang. Lực kéo của người có độ lớn bằng 300N. Vật chuyển động không vận tốc đầu. Cho

.

a. Giả sử không có ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang. Tính thời gian để vật trượt được 2m và áp lực của vật ép lên mặt phẳng ngang.

b. Xét trường hợp mặt đường có lực ma sát. Hệ số ma sát nghỉ cực đại là

và hệ số ma sát trượt là

. Khi đó vật có chuyển động không? Nếu có hãy tính lại thời gian để vật trượt được 2m.

Giải

Phân tích lực và chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

37719006667500a. Áp dụng định luật II Niuton:

Chiếu lên trục Oy:

N là phản lực mặt đường tác dụng lên vật. Theo định luật III Niuton, áp lực của vật ép lên mặt đường là:

Chiếu lên trục Ox:

Vật chuyển động có gia tốc nên quãng đường được tính bằng công thức:

b. Xét trường hợp có lực ma sát.

38481002222500Lực ma sát nghỉ:

Trong khi đó lực kéo theo phương ngang là:

nên vật sẽ trượt.

Khi vật trượt thì lực ma sát là ma sát trượt:

Theo phương ngang ta có:

Bài tập 4. Một xe tải khối lượng

tấn, sau khi khởi hành được 10 s đạt vận tốc 18 km/h.

a. Tính gia tốc của xe ?

b. Tính lực phát động của động cơ ? Biết lực cản mà mặt đường tác dụng lên xe là 500N.

Giải

406717517780000Chọn trục Ox trùng phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động của xe.

a. Gia tốc của xe:

b. Lực phát động cùng chiều chuyển động, lực cản ngược chiều chuyển động.

Vận dụng định luật II Niuton:

Chiếu lên trục Ox:

Bài tập 5. Một vật trượt được một quãng đường 48m thì dừng lại. Biết lực ma sát trượt bằng 0,06 trọng lượng của vật và lấy

. Nếu xem chuyển động của vật là chậm dần đều thì vận tốc ban đầu của vật là bao nhiêu ?

Giải

380047515557500Phân tích lực và chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

Định luật II Niuton:

Theo phương ngang (Ox) vật chỉ chịu tác dụng của lực ma sát trượt và lực ma sát đã cho giá trị theo trọng lực nên ta không cần chiếu lên trục Oy để tính phản lực N.

Chiếu lên trục Ox:

Theo đề bài:

Do đó ta có:

Vật chuyển động có gia tốc nên ta có:

Bài tập 6. Một người dùng một dây kéo một vật có khối lượng 100 kg trên sàn nằm ngang. Dây kéo nghiêng một góc

so với phương ngang. Biết vật bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ, chuyển động nhanh dần đều và đạt vận tốc 1 m/s khi đi được 1 m. Lực ma sát của sàn lên vật khi vật trượt có độ lớn 125 N. Tính lực căng của dây khi vật trượt.

Giải

34290002349500Phân tích lực và chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

Áp dụng định luật II Niuton:

Chiếu lên trục Ox:

(1)

Vì vật chuyển động có gia tốc nên ta có:

Thay vào (1):

Bài tập 7. Một xe đang chuyển động thẳng với vận tốc 1m/s thì tăng tốc, sau 2s có vận tốc 3m/s. Sau đó xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trong thời gian 10s rồi tắt máy chuyển động thẳng chậm dần đều và đi thêm 2s nữa rồi dừng lại. Biết khối lượng của xe là 100kg.

a. Tính gia tốc của xe trong từng giai đoạn ?

b. Lực cản tác dụng vào xe là bao nhiêu ? Biết lực cản có giá trị không đổi trong cả ba giai đoạn.

c. Tính lực kéo của động cơ xe trong từng giai đoạn ?

Giải

a. Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Giai đoạn 1:

Giai đoạn 2 xe chuyển động thẳng đều nên

,

.

Giai đoạn 3:

b. Trong giai đoạn 3 xe tắt máy nên theo phương ngang chỉ có lực cản tác dụng vào xe. Do đó ta có:

c. Lực kéo động cơ theo phương ngang nên ta có:

Giai đoạn 1:

Giai đoạn 2:

Giai đoạn 3:

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Một ô tô khởi hành với lực phát động là 2000N. Lực cản tác dụng vào xe là 400N. Khối lượng của xe là 800kg. Tính quãng đường xe đi được sau 10s khởi hành.

ĐS: 100m

Bài tập 2. Tại thời điểm t đoàn tàu có vận tốc 36km/h, lực kéo của đầu máy là

. Trọng lượng của đoàn tàu

. Hệ số ma sát

. Xác định vận tốc của đoàn tàu sau 10s và quãng đường của đoàn tàu sau 10s đó.

Bài tập 3. Một xe có khối lượng

tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m.

a. Tính lực phát động của động cơ xe. Biết lực cản là 500N.

b. Tính lực kéo của động cơ xe nếu sau 10s đó xe chuyển động đều. Biết lực cản không đổi trong suốt quá trình chuyển động.

ĐS: a. 1500Nb. 500N

Bài tập 4. Một xe tải có khối lượng 1 tấn bắt đầu chuyển động trên đường thẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là

. Ban đầu lực kéo của động cơ là 2000N.

a. Tính vận tốc và quãng đường chuyển động sau 10s.

b. Trong giai đoạn kế tiếp, xe chuyển động đều trong 20s. Tính lực kéo của động cơ xe trong giai đoạn này.

c. Sau đó xe tắt máy hãm phanh và dừng lại sau 2s. Tìm lực hãm phanh.

d. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

Bài tập 5. Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng 5kg trượt đều trên sàn nằm ngang. Dây kéo hướng một góc

so với phương ngang. Sàn có hệ số ma sát trượt 0,3. Xác định độ lớn của lực kéo.

ĐS: 14,7N

Bài tập 6. Vật có khối lượng 1kg được kéo chuyển động bởi lực hợp góc

với phương ngang, biết độ lớn lực kéo là 2N. Sau 2s vật đi được quãng đường dài 1,8m.

a. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn .

b. Nếu cũng với lực kéo trên nhưng làm cho vật chuyển động thẳng đều thì hệ số ma sát trượt phải băng bao nhiêu?

ĐS:

Bài tập 7. Một ô tô có khối lượng 7 tấn bắt đầu chuyển động trên đường thẳng nằm ngang, vận tốc tăng từ

đến 60km/h trong thời gian

phút và giữ nguyên vận tốc đó, lực ma sát có độ lớn 500N tác dụng vào ô tô không đổi trong suốt quá trình chuyển động.

a. Tính lực kéo của động cơ trong giai đoạn

phút tăng tốc.

b. Tính lực kéo của động cơ trong giai đoạn xe chuyển động đều.

c. Muốn xe dừng lại, tài xế tắt máy và hãm phanh. Sau khi đi được 200m thì dừng hẳn. Tính lực hãm phanh và thời gian hãm phanh.

Bài tập 8. Một xe trượt có khối lượng 5kg đang nằm yên. Ban đầu xe được kéo bởi lực 20N theo phương ngang trong 5s sau đó ngừng kéo. Sau đó vật chuyển động chậm dần đều và dừng lại hẳn. Lực cản tác dụng vào xe luôn bằng 15N. Tính quãng đường xe đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn.

ĐS: 14,3m

Bài tập 9. Một chiếc xe hơi đang chạy trên đường nằm ngang thì tài xế hãm phanh khẩn cấp làm các bánh xe không lăn mà trượt tạo thành một vết trượt dài 12m. Giả sử hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,6. Lấy

. Hỏi vận tốc của xe khi các bánh xe bắt đầu tạo ra vết trượt là bao nhiêu?

ĐS:

Bài tập 10. Một diễn viên xiếc có khối lượng 52kg, tuột xuống dọc theo một sợi dây treo thẳng đứng. Dây chịu một lực căng tối đa là 425N. Lấy

.

a. Người đó tuột xuống với gia tốc

. Hỏi dây có bị đứt hay không ?

b. Để dây không bị đứt thì người đó phải tuột xuống với gia tốc như thế nào ?

ĐS:

Bài tập 11. Một vật M có khối lượng 10 kg được kéo trượt trên mặt phẳng ngang bởi lực F hợp với phương nằm ngang một góc

. Cho biết hệ số ma sát

. Lấy

.

a. Tính lực F để vật chuyển động đều ?

b. Tính lực F để sau khi chuyển động 2s vật đi được quãng đường 5m?

ĐS: a. 11Nb. 38,05N.

Dạng 2: Chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng

Theo định luật II Niutơn:

3617595-77470

α

O

00

α

O

Chiếu lên trục Ox và Oy:

Sau khi có biểu thức đại số chúng ta có thể tiếp tục giải tìm các đại lượng cần thiết.

Chú ý:

chính là hình chiếu của trọng lực lên trục Ox, gọi là thành phần tiếp tuyến mặt nghiêng của trọng lực. Thành phần tiếp tuyến của trọng lực kéo vật trượt xuống theo phương nghiêng.

chính là hình chiếu của trọng lực lên phương Oy, gọi là thành phần pháp tuyến mặt phẳng nghiêng của trọng lực. Thành phần pháp tuyến gây ra áp lực lên mặt phẳng nghiêng.

BÀI TẬP MẪU

Bài tập 1. Một chiếc xe lăn nhỏ có khối lượng 5kg được thả từ đỉnh A của một dốc nghiêng. Lực ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể. Lấy

. Hãy tính thời gian xe chuyển động từ A đến chân dốc B trong các trường hợp sau:

a. Mặt dốc nghiêng một góc

so với mặt phẳng nằm ngang và độ dài AB = 1m.

b. Độ dài AB = 1m, độ cao AH so với mặt phẳng ngang bằng 0,6m.

c. Độ cao

.

Giải

33909005969000Phân tích lực và chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

Xe chịu tác dụng của trọng lực

và phản lực

, bỏ qua lực ma sát. Theo định luật II Niuton:

Chiếu lên Ox:

a.

b. Thông qua độ dài và độ cao của dốc ta tính được

Tương tự câu a, ta tính được

.

c. AH = BH thì HAB là tam giác vuông cân

,

.

Tương tự như trên ta tính được

.

Bài tập 2. Vật có khối lượng 1kg được thả trượt trên mặt phẳng nghiêng có hệ số ma sát 0,01, dài

, nghiêng

. Cho

.

a. Tính vận tốc vật đạt được ở chân mặt phẳng nghiêng ?

b. Sau khi xuống hết mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang có hệ số ma sát

. Tính thời gian vật chuyển động trên mặt phẳng ngang ?

Giải

Phân tích lực và chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

a. Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng

Chiếu lên trục Oy:

288607516192500Chiếu lên trục Ox:

Vận tốc của vật ở chân dốc đặt là

, ta có:

b. Khi vật trượt trên mặt phẳng ngang ta chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Ta có:

Dễ dàng nhận thấy

Chiếu lên phương ngang:

hay

Ta có thể tính được thời gian vật trượt (đến khi dừng) trên mặt ngang dựa vào công thức vận tốc:

Bài tập 3. Trong một thí nghiệm đo hệ số ma sát trượt bằng cách kéo vật trượt đều lên mặt phẳng nghiêng thu được các số liệu: mặt phẳng nghiêng dài 1m, cao 20cm, vật có khối lượng 200g, lực kéo vật khi vật lên dốc là 1N. Tính hệ số ma sát ? Lấy

.

Giải

31146759969500Phân tích lực và chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

Theo định luật II Niuton ta có:

Chiếu lên Oy:

Tam giác ABH vuông tại H nên ta có:

Vậy áp lực lên mặt nghiêng là:

Chiếu lên Ox (vật trượt đều):

Tam giác ABH vuông tại H nên ta có:

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Hãy xác định gia tốc của một vật trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống. Cho biết góc nghiêng

, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

. Lấy

.

ĐS:

.

Bài tập 2. Một vật có khối lượng 0,4kg trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng có chiều dài 1m, chiều cao 50cm. Lấy

. Biết hệ số ma sát trượt của mặt nghiêng là 0,1 và vật bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ. Tính vận tốc tại chân dốc.

Bài tập 3. Một vật trượt đều trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 2m, chiều cao của dốc bằng 0,5m. Hãy tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Lấy

.

ĐS:

.

Bài tập 4. Một chiếc xe lăn nhỏ khối lượng 5kg được thả từ điểm A cho chuyển động xuống một mặt dốc nghiêng

với gia tốc không đổi

. Cho

, hệ số ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và xe lăn là bao nhiêu ?

ĐS:

.

39624002540000 Bài tập 5. Một vật nặng đặt trên mặt phẳng nghiêng có độ dài AB = 3m, độ cao AH so với mặt ngang bằng 2m. Dùng một lực

song song với mặt phẳng nghiêng kéo vật lên, thấy vật chuyển động sau 5s vận tốc đạt 20m/s. Biết khối lượng của vật là 150g và

. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.

ĐS:

.

Bài tập 6. Trên mặt phẳng nghiêng có độ dài 5m, cao 3m có đặt một vật nặng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

và cho

. Hỏi phải tác dụng vào vật lực như thế nào để:

a. Đủ giữ vật đứng yên?

b. Đẩy nó chuyển động đều lên dốc?

c. Đẩy nó lên dốc với gia tốc

?

ĐS:

.

Bài tập 7. Một vật chuyển động với vận tốc 25m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 14m, hệ số ma sát

. Cho

.

a. Tìm gia tốc của vật khi lên dốc ?

b. Vật có lên hết dốc không ? Nếu có, tìm vận tốc của vật ở đỉnh dốc và thời gian lên dốc ?

ĐS:

.

Bài tập 8. Một vật đang chuyển động với vận tốc vo thì bắt đầu lên một con dốc dài 50cm, cao 30cm. Hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là

. Cho

.

a. Tìm gia tốc khi vật lên dốc và vo để vật dừng lại ở đỉnh dốc ?

b. Ngay sau đó vật lại trượt xuống dốc. Tìm vận tốc của nó khi xuống đến chân dốc ?

c. Tìm thời gian chuyển động kể từ lúc lên dốc cho đến lúc nó trở về đến chân dốc ?

ĐS:

44932604699000 Bài tập 9. Một vật m được kéo trượt đều trên mặt phẳng nghiêng góc α, lực kéo

hợp với hệ số ma sát là

như hình vẽ. Tìm

để F nhỏ nhất ? và tìm giá trị nhỏ nhất đó ?

ĐS:

3911600228600

α

00

α

Bài tập 10. Vật m được đặt trên mặt phẳng nghiêng góc α chịu lực

dọc theo cạnh ngang của mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.

a. Tìm giá trị F nhỏ nhất để m chuyển động, biết hệ số ma sát giữa m và mặt phẳng là

.

b. Khi

tìm gia tốc a ?

ĐS:

.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Câu nào sau đây là đúng ?

A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

B. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn có thể chuyển động tròn đều được.

C. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

D. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

Câu 2. Chọn câu có nội dung đúng.

A. Khi không chịu tác dụng của lực nào thì mọi vật đều đứng yên.

B. Một vật có thể chịu đồng thời của nhiều lực mà vẫn đứng yên.

C. Một vật không thể chuyển động được nếu không có lực nào tác dụng vào nó.

D. Các vật luôn chuyển động theo chiều của lực tác dụng.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.

B. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng lên nó đều mất thì vật sẽ chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại.

C. Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của hợp lực bằng 0.

D. Khi một vật thay đổi vận tốc thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

Câu 4. Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật ?

A. Vật chuyển động thẳng đều.B. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

C. Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.D. Vật chuyển động tròn đều.

Câu 5. Trường hợp nào sau đây có vectơ hợp lực tác dụng vào vật chuyển động là vectơ thay đổi?

A. Vật chuyển động thẳng đều.B. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

C. Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.D. Vật chuyển động tròn đều.

Câu 6. Chọn phát biểu sai.

A. Trọng lực là đại lượng vô hướng, được xác định bằng biểu thức P = mg.

B. Trọng lực tác dụng vào mọi phần của vật.

C. Trọng lực tác dụng lên một vật thay đổi theo vị trí của vật.

D. Ở cùng một nơi trên Trái Đất, trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó.

Câu 7. Câu nào sau đây là sai ?

A. Lực tác dụng vào một vật càng lớn thì gia tốc càng lớn.

B. Một vật chịu tác dụng của lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

C. Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực gây ra gia tốc đó.

D. Dưới tác dụng của một lực, vật nào có khối lượng càng lớn thì thu được gia tốc càng nhỏ.

Câu 8. Một vật đang đứng yên thì chịu tác dụng của một lực không đổi. Sau khoảng thời gian Δt thì vật đạt vận tốc là v. Nếu lặp lại thí nghiệm trên nhưng độ lớn của lực tăng gấp đôi thì cần một khoảng thời gian là bao nhiêu để vật đạt vận tốc là v ?

A.

B. 2ΔtC. 4ΔtD.

Câu 9. Một vật có khối lượng m chuyển động với gia tốc là a đối với hệ qui chiếu quán tính. Cho các đại lượng vật sau đây:

I. Khối lượng.II. Lực.III. Gia tốc.IV. Thời gian.

Đại lượng vật lý nào không thay đổi trong mọi hệ qui chiếu quán tính ?

A. I ; IVB. I ; IIC. I ; II ; IVD. I ; II ; III ; IV

Câu 10. Cho những nhận định của các học sinh như sau:

I. Định luật III đúng cho hai vật tương tác nhau khi chúng đứng yên trong hệ qui chiếu quán tính.

II. Định luật III đúng cho hai vật tương tác nhau khi chúng chuyển động trong hệ qui chiếu quán tính.

III. Định luật III áp dụng cho hai vật tương tác nhau khi hai vật tiếp xúc nhau hay không tiếp xúc nhau.

Nhận định đúng là:

A. IB. IIC. I ; IIID. I ; II ; III

Câu 11. Hai vật tương tác nhau, phản lực không thể khử lực tác dụng là bởi vì:

A. Phản lực có trị số lớn hơn lực tác dụng.B. Phản lực có trị số nhỏ hơn lực tác dụng.

C. Chúng tác dụng lên hai vật khác nhau.D. Chúng xuất hiện và biến mất đồng thời.

Câu 12. Một chất điểm chuyển động với vận tốc v thì chịu tác dụng của lực F. Câu nào sau đây là đúng.

A. Vận tốc của vật luôn thay đổi trong thời gian lực tác dụng.

B. Vận tốc của vật sẽ luôn biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.

C. Vận tốc của vật sẽ tăng đều trong thời gian lực F tác dụng.

D. Vận tốc của vật sẽ giảm đều khi thôi lực tác dụng.

Câu 13. Kí hiệu m là khối lượng của chất điểm ; v là vận tốc và s là quãng đường đi. Đại lượng vật lý nào sau đây có giá trị tương đương với biểu thức

?

A. Gia tốcB. LựcC. Thời gianD. Công của lực

Câu 14. Trường hợp nào dưới đây có sự tương tác giữa các vật ?

A. Quyển sách đặt nằm yên trên mặt bàn.B. Gió thổi căng cánh buồn.

C. Búa đóng vào đinh.D. Cả ba trường hợp A, B và C.

Câu 15. Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào cửa kính, làm vỡ kính.

A. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

B. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng lên hòn đá.

C. Lực của hòn đá tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng lên hòn đá.

D. Chỉ có viên đá tác dụng lực vào tấm kính.

Câu 16. Một người thực hiện một động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào ?

A. Không đẩy gì cả.B. Đẩy lên.C. Đẩy xuống.D. Đẩy sang bên.

Câu 17. Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là:

A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.

C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.

Câu 18. Một hợp lực 1N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là:

A. 0,5 mB. 2,0 mC. 1,0 mD. 4,0 m.

Câu 19. Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu ?

A. 0,01 m/sB. 2,5 m/sC. 0,1 m/sD. 10 m/s

Câu 20. Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80cm trong 0,5s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu ?

A. 1,28 m/s2 ; 6,4 N.B. 0,64 m/s2 ; 12,8 N.C. 6,4 m/s2 ; 12,8 N.D. 6,4 m/s2 ; 128 N.

Câu 21. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3s. Hỏi lực tác dụng vào vật bằng bao nhiêu ?

A. 15NB. 10NC. 1,0ND. 5,0N

Câu 22. Một ôtô đang chạy với tốc độ 60 km/h thì lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50m thì dừng lại. Hỏi nếu ôtô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp là bằng nhau.

A. 100mB. 70,7mC. 141mD. 200m.

422211517272000Câu 23. Một vật có khối lượng m = 2kg đặt trên bàn nhẵn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực là F1 = 8N và F2 = 4N như hình vẽ. Bỏ qua ma sát. Gia tốc của vật thu được là:

A. 2 m/s2 hướng sang trái.B. 4 m/s2 hướng sang phải.

C. 2 m/s2 hướng sang phải.D. 4 m/s2 hướng sang trái.

Câu 24. Vật A có khối lượng mA, chịu tác dụng của lực F thu được gia tốc a. Vật B có khối lượng mB, chịu tác dụng của lực 3F thu được gia tốc 2a. Tỉ số

là:

A. 1 : 3B. 2 : 3C. 1 : 2D. 1 : 6

Câu 25. Một vật có khối lượng m, chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 4N và F2 = 6N. Trường hợp nào sau đây sẽ cho biết là gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất ?

A.

vuông góc với

. B.

hợp với

một góc 600.

C.

cùng chiều với

D.

ngược chiều với

Câu 26. Có 3 lực: F1 = 3N ; F2 = 4N và F3 cùng tác dụng lên một chất điểm. Giá trị nào sau đây của lực F3 không thể làm cho chất điểm ở trạng thái cân bằng ?

A. 1NB. 4NC. 7ND. 9N

Câu 27. Một vật trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với góc nghiêng là 300 so với phương nằm ngang. Bỏ qua ma sát, cho g = 10 m/s2. Gia tốc của vật trượt xuống bằng:

A. 10 m/s2B. 5 m/s2

C. 0D. Thiếu dữ kiện nên không kết luận được.

Câu 28. Một vật có trọng lượng P = 10N đặt trên mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng 300 so với phương ngang. Cho g = 10 m/s2, bỏ qua ma sát. Áp lực đè lên mặt nghiêng có giá trị bằng:

A. 5NB. 10NC.

ND. 10

N

Câu 29. Một vật được giữ đứng yên trên mặt phẳng nghiêng nhẵn hợp với mặt phẳng ngang một góc 300 bởi lực F = 20N có phương song song với mặt nghiêng. Trọng lượng của vật có giá trị là:

A. 10NB. 20NC. 30ND. 40N

Câu 30. Một kiện hàng có khối lượng m = 100kg được hạ xuống nhanh dần đều theo phương thẳng đứng nhờ sợi dây treo nó với gia tốc a = 2 m/s2. Cho g = 10 m/s2. Lực do kiện hàng tác dụng lên dây là:

A. 800N hướng xuống.B. 800N hướng lên.

C. 1000N hướng lên.D. 1000N hướng xuống.

Câu 31. Một vật A có khối lượng m và đang chuyển động với vận tốc v. Vật B có khối lượng 2m và đang chuyển động với vận tốc 3v. Cả hai cùng chịu tác dụng của một lực không đổi cho đến khi dừng lại. Biết thời gian chuyển động của vật A cho đến khi dừng lại là 5s, thì thời gian cần thiết để vật B dừng lại là:

A. 10sB. 15sC. 20sD. 30s.

459740014351000Câu 32. Trên mặt bàn nằm ngang có ba quyển sách đặt chồng lên nhau như hình vẽ. Trọng lượng của mỗi quyển sách được chỉ rõ trong hình. Hợp lực tác dụng lên quyển sách C là:

A. 0 B. 12N hướng xuống.

C. 7N hướng xuống.D. 12N hướng lên.

Câu 33. Một vật A có khối lượng m và đang chuyển động với vận tốc v. Vật B có khối lượng 2m và đang chuyển động với vận tốc 3v. Cả hai cùng chịu tác dụng của một lực không đổi cho đến khi dừng lại. Biết quãng đường vật A đi được cho đến khi dừng lại là 5m, vậy quãng đường vật B đi được cho đến khi dừng lại là:

A. 40mB. 50mC. 80mD. 90m

458787521082000Câu 34. Một vật chuyển động có khối lượng 2kg, đồ thị v – t của vật có dạng như hình vẽ. Độ lớn của lực tác dụng lên vật có giá trị nào sau đây ?

A. 0,2NB. 0,15N

C. 0,25ND. 0,33N

ĐÁP ÁN

Tự luận

Trắc nghiệm

1.D 2.B 3.B 4.B 5.D 6.A 7.B 8.A 9.C 10 11.C 12.A 13.B 14.D 15.B 16.B 17.D 18.C 19.D 20.C 21.B 22.D 23.C 24.B 25.D 26.D 27.B 28.C 29.D 30.A 31.D 32.A 33.D 34.A

Vấn đề 3. LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

BÀI TẬP MẪU

Bài tập 1. Trái Đất và Mặt Trăng có khối lượng lần lượt là MĐ = 6.1024kg; MT = 7,2.1022kg và khoảng cách giữa hai tâm của chúng là 3,8.105km.

a. Xác định lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

b. Tại điểm nào trên đường nối tâm của chúng, lực hấp dẫn đặt vào một vật tại đó triệt tiêu ?

Giải

a. Định luật vạn vật hấp dẫn:

b. Giả sử tại điểm A nếu đặt một vật thì lực hấp dẫn lên nó triệt tiêu.

Khi đó ta có tổng hợp lực tác dụng lên vật đặt tại A:

Vậy điểm A thỏa mãn r1 và r2 thì vật đặt tại A có lực hấp dẫn bị triệt tiêu.

Bài tập 2. Tính lực hấp dẫn lớn nhất giữa hai quả cầu bằng chì có khối lượng bằng nhau, bán kính R = 10cm. Biết khối lượng riêng của chì là D = 11,3g/cm3.

Giải

42005254064000Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu lớn nhất khi khoảng cách giữa chúng nhỏ nhất. Tức là

.

Khối lượng của 2 quả cầu:

Lực hấp dẫn lớn nhất:

Bài tập 3. Bán kính của Sao Hỏa là 3400km và gia tốc rơi tự do ở bề mặt sao hỏa là g = 0,38g0 (với g0 là gia tốc rơi tự do ở bề mặt Trái Đất). Hãy xác định khối lượng của Sao Hỏa. Cho biết Trái Đất có bán kính và khối lượng lần lượt là 6.1024 kg và 6400km.

Giải

Gia tốc rơi tự do trên bề mặt Sao Hỏa:

Gia tốc rơi tự do trên bề mặt Trái Đất:

Theo đề bài:

Bài tập 4. Một vật khi ở mặt đất bị Trái Đất hút một lực 72 N. Tính lực hút của Trái Đất khi vật ở độ cao

so vơi mặt đất (R là bán kính Trái Đất).

Giải

Khi vật ở trên mặt đất:

Khi vật ở độ cao

:

Bài tập 5. Hai chất điểm A và B có khối lượng lần lượt là m và 2m đặt cách nhau một khoảng. Hãy xác định lực hấp dẫn do A và B tác dụng lên C có khối lượng bằng 3m khi đặt C ở đỉnh của tam giác vuông cân tại C.

Giải

432435010414000Vì tam giác ABC cân tại C nên ta có

.

Lực hấp dẫn do chất điểm ờ B và A tác dụng lên chất điểm ở C lần lượt là:

Lực tổng hợp tác dụng lên chất điểm ở C được xác định theo quy tắc hình bình hành. Độ lớn lực tổng hợp:

Bài tập 6. Kim tinh (còn gọi là sao Mai hoặc sao Hôm) được người ta coi là "hành tinh chị em" với Trái Đất do kích cỡ, gia tốc hấp dẫn, tham số quỹ đạo gần giống với Trái Đất. Biết Trái Đất và Kim Tinh có đường kính lần lượt là 12.750km và 12.100km. Khối lượng của Kim Tinh bằng 0,82 lần khối lượng của Trái Đất.

a. Tính gia tốc rơi tự do trên bề mặt của Kim Tinh biết gia tốc rơi tự do trên bề mặt của Trái Đất có giá trị gT = 9,81 m/s2.

b. Giả sử trên mỗi hành tinh ta thả một vật từ cùng một độ cao so với bề mặt của mỗi hành tinh. So sánh thời gian vật rơi từ độ cao đó đến bề mặt của mỗi hành tinh.

Giải

a. Gia tốc trên bề mặt Kim tinh:

Gia tốc trên bề mặt Trái Đất:

Ta có:

b. Trên mỗi hành tinh giả sử cùng thả một vật rơi tự do ở cùng độ cao h so với bề mặt mỗi hành tinh.

Đối với Kim tinh:

Đối với Trái Đất:

Ta có:

Vậy trên Kim tinh vật rơi chậm hơn trên Trái Đất 1,16 lần.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Cho gia tốc trọng trường ở độ cao h nào đó là

. Biết gia tốc trọng trường trên mặt đất là

. Bán kính Trái Đất

. Tính độ cao h ?

ĐS:

.

Bài tập 2. Tính gia tốc rơi tự do trên mặt sao Hỏa. Biết bán kính sao Hỏa bằng 0,53 lần bán kính Trái Đất, khối lượng sao Hỏa bằng

khối lượng Trái Đất, gia tốc rơi tự do trên mặt đất là

. Nếu trọng lượng của một người trên mặt đất là 450N thì trên sao hỏa có trọng lượng là bao nhiêu ?

ĐS:

và

.

Bài tập 3. Bán kính của Sao Hỏa bằng 0,53 lần bán kính Trái Đất. Khối lượng của Sao Hỏa bằng 0,11 lần khối lượng của Trái Đất.

a. Hỏi gia tốc rơi tự do trên Sao Hỏa bằng bao nhiêu ? Biết gia tốc rơi tự do trên Trái Đất bằng 9,8 m/s2.

b. Hỏi trọng lượng của một người trên Sao Hỏa bằng bao nhiêu, nếu trọng lượng của người ấy trên mặt đất là 500N.

Bài tập 4. Cho biết gia tốc trọng trường trên bề mặt Trái Đất có độ lớn g = 9,83 m/s2. Khối lượng 81,3 lần khối lượng Mặt Trăng, bán kính Trái Đất bằng 6,37.103km, bằng 3,66 lần bán kính trung bình của bề mặt Mặt Trăng.

a. Hãy suy ra gia tốc trọng trường ở bề mặt Mặt Trăng.

b. Nếu Trái Đất vẫn giữ nguyên khối lượng của nó, hỏi bán kính của nó phải bằng bao nhiêu để gia tốc trọng trường ở bề mặt Trái Đất khi đó bằng gia tốc trọng trường ở bề mặt Mặt Trăng.

Bài tập 5. Ba chất điểm A, B, C có khối lượng lần lượt là m1 = 200kg, m2 = 500kg, m3 = 100kg được đặt trên một đường thẳng tại các điểm M, N, P với MN = 0,5m ; NP = 0,25m. Hãy tính lực hấp dẫn tác dụng lên mỗi chất điểm.

Bài tập 6. Hãy tính lực tổng hợp do Mặt Trời và do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng vào lúc góc hợp bởi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất bằng 900. Biết khi này khoảng cách từ Mặt Trời đến Mặt Trăng là d1 = 1,5.1011m và khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là d2 = 3,85.108m. Cho biết khối lượng của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất lần lượt là: mS = 1,99.1030kg, mM = 7,35.1022kg và mE = 5,98.1024kg. Cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11N.m2/kg2.

Bài tập 7. Biết gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất là

và bán kính Trái Đất

.

a. Tính khối lượng của Trái Đất ?

b. Hỏi ở độ cao nào trên Trái Đất, trọng lực tác dụng vào một vật giảm

lần so với trọng lực tác dụng lên vật đó khi đặt ở mặt đất.

4261485-825500Bài tập 8. Trong một quả cầu bằng chì bán kính R, người ta khoét một lỗ hình cầu bán kính

. Tìm lực do quả cầu tác dụng lên vật nhỏ m trên đường nối tâm hai hình cầu, cách tâm hình cầu lớn một đoạn d, biết rằng khi chưa khoét quả cầu có khối lượng M.

ĐS:

.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

A. tăng gấp đôiB. giảm đi một nửaC. tăng gấp bốnD. không đổi

Câu 2. Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:

A. lớn hơn trọng lượng của hòn đáB. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá

C. bằng trọng lượng của hòn đáD. bằng 0

Câu 3. Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất

A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

B. Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn, không cùng phương.

D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.

Câu 4. Chọn phát biểu sai.

A. Lực hấp dẫn chỉ phụ thuộc vào khối lượng của các vật và khoảng cách giữa chúng.

B. Trọng lượng là đại lượng không đổi đối với mỗi vật.

C. Càng lên cao, trọng lượng của một vật càng giảm.

D. Các vật nặng nhẹ khác nhau rơi xuống mặt đất cùng một gia tốc trọng trường.

Câu 5. Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:

A.

B.

C.

D.

Câu 6. Khi khối lượng của hai vật (coi như chất điểm) tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa hai vật đó có độ lớn

A. tăng lên gấp đôi.B. giảm đi một nửa.C. tăng lên 16 lần.D. giảm đi 16 lần.

Câu 7. Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là mA và mB (mA > mB), đặt trên mặt đất.

A. Lực do vật A hút Trái Đất lớn hơn lực do vật B hút Trái Đất.

B. Lực do vật B hút vật A lớn hơn lực do vật A hút vật B.

C. Gia tốc do Trái Đất gây ra cho vật A lớn hơn gia tốc do Trái Đất gây ra cho vật B.

D. Lực do Trái Đất hút vật A bằng lực do Trái Đất hút vật B.

Câu 8. Một vật được nâng lên từ bề mặt của Trái Đất đến nơi có độ cao bằng hai lần bán kính Trái Đất, thì:

A. khối lượng của vật tăng lên, còn trọng lượng của vật không đổi.

B. khối lượng của vật không đổi, còn trọng lượng của vật giảm đi.

C. khối lượng và trọng lượng đều không thay đổi.

D. khối lượng và trọng lượng đều giảm đi.

Câu 9. Hai quả cầu đồng chất có khối lượng M và bán kính R. Lực hấp dẫn lớn nhất giữa chúng sẽ là:

A.

B.

C.

D.

Câu 10. Một vật có khối lượng 1kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển động tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu ?

A. 1 NB. 2,5 NC. 5 ND. 10 N

Câu 11. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2,0.104 kg, ở cách xa nhau 40m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe ? Lấy g = 9,8 m/s2.

A. 34.10-10PB. 85.10-8PC. 34.10-8PD. 85.10-12P

Câu 12. Một vật có trọng lượng là 100N khi nó được đo ở bề mặt của Trái Đất, gia tốc rơi tự do ở bề mặt Trái Đất là 9,8 m/s2. Nếu nó được mang đến bề mặt của Mặt Trăng, gia tốc rơi tự do ở bề mặt Mặt Trăng là 1,7 m/s2, thì trọng lượng của vật đo được ở bề mặt Mặt Trăng là:

A. 100NB. 170NC. 17,3ND. 57N

Câu 13. Một vật có kích thước nhỏ, khối lượng 4kg được tách thành hai mảnh đặt cách nhau một khoảng d. Khối lượng mỗi mảnh phải bằng bao nhiêu để lực hấp dẫn giữa hai mảnh có giá trị lớn nhất ?

A. 1 kg và 3 kgB. 2 kg và 2 kg

C. 0,5 kg và 3,5 kgD. không đủ dữ kiện.

Câu 14. Một nhà du hành vũ trụ có trọng lượng 700N ở mặt đất. Cho biết Trái Đất có khối lượng bằng 81 lần khối lượng của Mặt Trăng, bán kính Trái Đất bằng 3,7 lần bán kính Mặt Trăng. Trên Mặt Trăng thì trọng lượng của phi hành gia này bằng bao nhiêu ?

A. 115 NB. 117 NC. 119 ND. 120 N

ĐÁP ÁN

Tự luận

Trắc nghiệm

1.D 2.C 3.D 4.B 5.A 6.C 7.A 8.B 9.C 10.B 11.D 12.C 13.B

Vấn đề 4. LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HUC

BÀI TẬP MẪU

43567356540500Bài tập 1. Một lò xo khi treo vật m1 = 200g sẽ dãn ra một đoạn

l1 = 4cm. Lấy g = 10m/s2.

a. Tìm độ cứng của lò xo.

b. Tìm độ dãn của lò xo khi treo thêm vật m2 = 100g.

Giải

a. Ở vị trí cân bằng:

b. Khi treo thêm m2 thì tổng khối lượng là:

Ở vị trí cân bằng:

Bài tập 2. Một lò xo có độ cứng 100N/m. Ban đầu lò xo có độ dài 20cm. Tác dụng lên lò xo lực nén 5N. Tính độ dài của lò xo khi đó.

Giải

Định luật Húc:

Lò xo bị nén nên ta có:

Bài tập 3. Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có chiều dài tự nhiên là 40cm. Một đầu được treo vào một điểm cố định, đầu còn lại được treo vật có khối lượng 100g thì lò xo dãn ra 2cm. Tính chiều dài của lò xo khi treo thêm một vật có khối lượng 25g.

Giải

Tại vị trí cân bằng:

Trong trường hợp này độ biến dạng tỉ lệ thuận với khối lượng vật nặng treo vào. Từ mối quan hệ này ta có thể giải nhanh bài toán như sau:

Khi treo cả hai vật thì:

Vậy khi treo cả hai vật thì chiều dài của lò xo:

Chú ý: từ mối quan hệ tỉ lệ ở trên ta cũng có thể lập tỉ số:

Bài tập 4. Một con lắc lò xo gồm quả cầu khối lượng 100g gắn vào lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 50N/m và có độ dài tự nhiên 12cm. Con lắc được đặt trên mặt phẳng nghiêng một góc so với mặt phẳng ngang, khi đó lò xo dài 11cm. Bỏ qua ma sát.

. Tính góc ?

Giải

41344858255000Trọng lực

được phân tích thành 2 lực thành phần:

Thành phần

nén lò xo, do đó lò xo gây ra lực đàn hồi chống lại lực nén này (định luật III Niuton).

Tại vị trí cân bằng ta có:

Trong phép phân tích trọng lực ta có:

Bài tập 5. Xe tải

tấn kéo một ô tô

tấn nhờ một sợi dây cáp có độ cứng

. Chúng bắt đầu chuyển động nhanh dần đều đi được 200m trong thời gian 20s. Bỏ qua ma sát và khối lượng của dây cáp. Tính kéo của động cơ xe tải và độ dãn của dây cáp.

Giải

329120510858500Khi xe tải kéo ô tô thì dây cáp bị căng, lực căng này chính là lực đàn hồi của dây cáp. Lực căng (lực đàn hồi) này kéo ô tô chuyển động. Khi dây cáp không giãn nữa thì xe tải và ô tô chuyển động cùng gia tốc.

Gia tốc của cả hệ:

Lực kéo của động cơ xe tải:

Lực kéo ô tô của xe tải:

Lực kéo này bằng lực đàn hồi (lực căng) của dây cáp:

Ta nhận thấy dây cáp dãn ra rất ít.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 15cm và độ cứng k = 100N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 3N dọc theo trục của lò xo để nén lò xo. Tính chiều dài của lò xo khi đó.

Bài tập 2. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30cm, khi bị nén là xo dài 24cm và lực đàn hồi khi đó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Bài tập 3. Một lò xo có khối lượng không đáng kể, được treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới treo quả nặng 100g thì lò xo dãn ra một đoạn 2cm. Tính khối lượng quả nặng cần treo thêm để lò xo dãn ra 5cm.

ĐS:

.

Bài tập 4. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm. Khi lò xo có chiều dài 24cm thì lực dàn hồi của nó bằng 5N. Tính chiều dài của lò xo khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10N.

ĐS:

.

Bài tập 5. Một lò xo có khối lượng không đáng kể, được treo thẳng đứng. Phía dưới treo quả cân có khối lượng 200g thì chiều dài của lò xo là 30cm. Nếu treo thêm vào một vật có khối lượng 250g thì lò xo dài 32cm. Lấy

. Hãy tính độ cứng của lò xo và chiều dài của nó khi chưa treo vật vào lò xo.

ĐS:

.

457962090170

30o

k

00

30o

k

Bài tập 6. Một lò xo có độ dài tự nhiên 80cm, độ cứng 100N/m được cố định một đầu trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Đầu còn lại của lò xo được gắn vật nặng có khối lượng 0,5kg. Tính chiều dài của lò xo khi vật nằm yên trên mặt phẳng nằm nghiêng. Bỏ qua ma sát.

ĐS:

.

Bài tập 7. một lò xo nhẹ có độ cứng k và độ dài tự nhiên

được treo thẳng đứng. Buộc một vật nặng khối lượng m vào đầu dưới của lò xo. Sau đó buộc thêm vật m nữa vào chính giữa lò xo. Hãy tìm chiều dài của lò xo lúc này.

ĐS:

.

Bài tập 8. Một đầu máy kéo một toa xe có khối lượng

tấn bởi một lò xo nhẹ có độ cứng

. Cho biết sau khi bắt đầu chuyển động được 40s thì tàu có vận tốc 4m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Hãy tính độ dãn của lò xo.

ĐS:

.

Bài tập 9. Đoàn tàu gồm một đầu máy, một toa 8 tấn và một toa 6 tấn nối với nhau bằng các lò xo giống nhau. Sau khi chuyển động từ trạng thái đứng yên được 10s đoàn tàu có vận tốc là 2m/s. Tính độ giãn của mỗi lò xo. Bỏ qua ma sát. Biết lò xo sẽ giãn ra 2cm khi có lực tác dụng vào nó là 500N.

Bài tập 10. Một ô tô vận tải kéo một ô tô con có khối lượng

tấn và chạy nhanh dần đều, sau 50s đi được 400m. Cho biết độ cứng của dây cáp là

và bỏ qua mọi ma sát cùng với khối lượng của dây cáp. Tính độ dãn ra của dây cáp nối hai ô tô trong các trường hợp sau:

a. Dây cáp nằm ngang.

b. Dây cáp nối vào ô tô tải cao hơn so với ô tô con nên hợp với phương ngang một góc

.

ĐS:

.

3865245207010

A

C

O

00

A

C

O

Bài tập 11. Một bàn đạp có trọng lượng không đáng kể, có chiều dài OA = 20 cm, quay dễ dàng  quanh trục O nằm ngang. Một lò xo gắn vào điểm C. Người ta tác dụng lên bàn đạp tại điểm A một lực

 vuông góc với bàn đạp và có độ lớn 20 N. Bàn đạp ở trạng thái cân bằng khi lò xo có phương vuông góc với OA.

a. Xác định lực của lò xo tác dụng lên bàn đạp.

b. Tính độ cứng của lò xo. Biết rằng lò xo bị ngắn đi một đoạn  8 cm so với khi không bị nén.       

Bài tập 12. Một lò xo có hệ số đàn hồi k = 50 N/m được đặt thẳng đứng, đầu dưới cố định, tác dụng một lực để lò xo bị nén một đoạn 2,5 cm. Khi được thả, lò xo bung ra tác dụng vào một vật có khối lượng m = 5 g làm vật bay lên theo phương thẳng đứng. Các lực cản đều được coi là không đáng kể, khối lượng vủa lò xo có thể bỏ qua.

a. Tính vận tốc của vật khi được bắn đi.

b. Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được.

51917608572500Bài tập 13. Một cơ hệ như hình vẽ, gồm bốn thanh nhẹ nối với nhau bằng các khớp, một lò xo nhẹ tạo thành hình vuông. Khi đó, chiều dài tự nhiên của lò xo là 9,8cm. Khi treo vật 500g thì góc nhọn giữa hai thanh (khớp không gắn lò xo) là

. Lấy

. Tính độ cứng k của lò xo.

ĐS:

.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Độ cứng của lò xo có đặc điểm nào sau đây ?

A. Phụ thuộc vào kích thước của lò xo.B. Phụ thuộc vào vật liệu dùng làm lò xo.

C. Có đơn vị là N.m-1.D. Các đặc điểm A, B và C đều đúng.

Câu 2. Có hai lò xo lần lượt cùng chịu một lực kéo F. Kết quả cho thấy độ dãn của lò xo I gấp đôi lò xo II. Với k1 và k2 lần lượt độ cứng của hai lò xo I và II. Vậy:

A. k1 = 2k2B. k2 = 2k1C. k1 = k2D. k1 = 3k2

Câu 3. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm. Khi bị kéo, lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của nó bằng 10N, thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu ?

A. 28 cmB. 48 cmC. 40cmD. 22cm

Câu 4. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng 40 N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1,0N để nén lò xo. Khi ấy, chiều dài của nó bằng bao nhiêu ?

A. 2,5cmB. 12,5cmC. 7,5cmD. 9,75cm

Câu 5. Một quả cầu có khối lượng là 100g treo vào đầu dưới của một lò xo nhẹ, còn đầu kia gắn vào giá treo. Lò xo có độ cứng 5N/m, cho g = 10 m/s2. Khi vật cân bằng thì lực của lò xo tác dụng vào giá treo sẽ là:

A. 0,5NB. 1,0NC. 2,0ND. 0,2N

Câu 6. Một người tác dụng một lực có độ lớn 600N lên một lò xo thì lò xo này bị nén lại một đoạn 0,8cm. Để lò xo này dãn một đoạn 0,34cm thì người này phải tác dụng một lực có độ lớn bằng:

A. 255NB. 300NC. 1200ND. 400N

Câu 7. Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:

A. 9,1 N/mB. 17.102 N/mC. 1,0 N/mD. 100 N/m

44532551016000Câu 8. Hình vẽ sau nêu sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ dãn của một lò xo. Hỏi độ dãn của một lò xo sẽ là bao nhiêu khi F = 25N ?

A. 2cmB. 2,5cmC. 2,7cmD. 2,8cm

ĐÁP ÁN

Tự luận

Trắc nghiệm

1.D 2.B 3.A 4.B 5.B 6.A 7.D 8.B

Vấn đề 5. LỰC MA SÁT

BÀI TẬP MẪU

Bài tập 1. Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo

. Hãy xác định hệ số ma sát giữa toa tàu và mặt đường. Lấy

.

Giải

363347016891000Vì toa tàu chuyển động thẳng đều nên ta có:

Chiếu lên Ox:

Chiếu lên Oy:

Áp lực toa tàu lên đường ray:

Ta có:

Chú ý: trên đây là phương pháp giải bài toán một cách bài bản. Khi làm bài tập trắc nghiệm ta sẽ giản lược một số bước để giải bài toán gọn và nhanh hơn. Kĩ thuật giải nhanh phải được xây dựng trên nền tảng hiểu biết sâu sắc các bước giải cơ bản thì mới không bị “hỏng chân”.

Bài tập 2. Một khối gỗ khối lượng 4kg bị ép giữa hai tấm ván. Lực nén của mỗi tấm ván lên khối gỗ là 50N. Hệ số ma sát giữa gỗ và ván là

và lấy

.

1. Hỏi khối gỗ có tự trượt xuống được không ?

2. Cần tác dụng lên khối gỗ lực F thẳng đứng theo chiều nào, có độ lớn tối thiểu bằng bao nhiêu để khối gỗ:

a. Bắt đầu trượt xuống dưới?

b. Bắt đầu trượt lên trên?

483425511176000Giải

1. Tổng lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ:

Trọng lực:

nên khôi gỗ không tự trượt xuống được.

2.a. Để khối gỗ bắt đầu trượt xuống dưới thì cần tác dụng lực kéo hướng xuống dưới, lực kéo tối thiểu thỏa mãn:

46507404762500

2.b. Để khối gỗ bắt đầu trượt lên trên thì cần tác dụng lực kéo lên, lực kéo tối thiểu thỏa mãn:

Bài tập 3. Một vật có trọng lượng 220N nằm trên sàn nằm ngang. Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và sàn là

, còn hệ số ma sát trượt là

.

a. Để vật bắt đầu chuyển động thì phải tác dụng vào vật một lực theo phương ngang tối thiểu bằng bao nhiêu ?

b. Khi vật đã chuyển động mà muốn nó có vận tốc không đổi thì phải tác dụng một lực theo phương ngang là bao nhiêu ?

c. Nếu vẫn tác dụng lực bằng lực đã dùng để vật bắt đầu chuyển động, thì vật sẽ đạt được gia tốc là bao nhiêu ?

Giải

a. Để vật bắt đầu chuyển động thì cần tác dụng vào vật một lực tối thiểu cân bằng với lực ma sát nghỉ. Tức là:

Vì lực tác dụng theo phương ngang và vật trượt trên phương ngang nên ta dễ dàng có được:

Vậy

b. Khi vật đã trượt thì vật chịu tác dụng của lực ma sát trượt. Lực ma sát trượt luôn nhỏ hơn lực ma sát nghỉ, do đó để vật trượt đều thì lực kéo lúc này phải thỏa mãn:

Tương tự câu a, ta có:

.

c. Khi vật đã trượt mà vẫn tác dụng lực kéo như ban đầu thì vật sẽ chuyển động có gia tốc. Khi đó ta có:

(chọn

và chiều dương là chiều chuyển động)

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Kéo đều một tấm bê tông trọng lượng

trên mặt đất, lực kéo theo phương ngang có độ lớn

. Hãy tính hệ số ma sát giữa bê tông và mặt đất.

ĐS:

.

Bài tập 2. Một xe lăn, khi đẩy bằng lực 20N theo phương ngang thì xe chuyển động đều. Còn khi chất thêm lên xe một kiện hàng 20kg thì lực tác dụng là 60N để xe chuyển động đều. Hãy tính hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường.

ĐS:

.

Bài tập 3. Một đầu máy tạo ra lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng 4 tấn chuyển động với gia tốc

. Biết hệ số ma sát giữa toa xe và mặt đường là

. Hãy xác định lực kéo của đầu máy. Lấy

.

ĐS:

.

Bài tập 4. Một ô tô có khối lượng 1tấn, chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là

. Tính lực kéo của động cơ nếu

a. Ô tô chuyển động thẳng đều?

b. Ô tô chuyển dộng nhanh dần đều với gia tốc

?

ĐS:

.

Bài tập 5. Một người đẩy một cái thùng có khối lượng 50kg bởi một lực 200N sao cho thùng trượt đều trên sàn nằm ngang. Lấy

.

a. Tính hệ số ma sát giữa thùng và sàn.

b. Bây giờ người đó thôi không tác dụng lực nữa, hỏi thùng sẽ chuyển động như thế nào? Tính gia tốc của thùng.

ĐS:

.

Bài tập 6. Một vật có khối lượng 11kg bằng thép nằm yên trên bàn nằm ngang. Hệ số ma sát tĩnh giữa vật và bàn là

.

a. Hỏi độ lớn của lực tác dụng ngang vào vật phải bằng bao nhiêu để vật bắt đầu chuyển động

b. Độ lớn của lực tác dụng hướng lên theo phương

so với phương ngang vào vật phải bằng bao nhiêu để vật vừa đúng bắt đầu chuyển động ?

c. Nếu lực tác dụng hướng xuống theo phương

so với phương ngang thì độ lớn của nó có thể bằng bao nhiêu để không làm cho vật chuyển động ?

ĐS:

.

4989195106045

00

Bài tập 7. Tính lực tối thiểu

cần ép một khối thủy tinh có khối lượng 50g theo phương ngang để giữ cho nó nằm yên sát với bề mặt bức tường thẳng đứng. Biết hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa thủy tinh và tường là

. Lấy

.

ĐS:

.

51428657239000 Bài tập 8. Một người nặng 49kg, đang leo một "ống khói" giữa hai vách tường như hình vẽ. Hệ số ma sát tĩnh giữa giày của người này và tường là

, giữa lưng và tường là

. Người này đã giảm dần sức đẩy của mình vào tường cho đến khi giày và lưng sắp trượt xuống.

a. Hỏi sức đẩy của cô ta vào tường là bao nhiêu ?

b. Bao nhiêu phần của trọng lượng cơ thể được giữ bằng lực ma sát tác dụng vào giày?

ĐS:

.

455104513843000

Bài tập 9. Người ta đặt một cái ly lên một tờ giấy ở trên bàn, rồi dùng tay kéo một tờ giấy theo một phương ngang.

a. Biết hệ số ma sát của ly và tờ giấy là

và lấy

. Cần truyền cho tờ giấy một gia tốc bằng bao nhiêu để ly bắt đầu trượt trên tờ giấy?

b. Trong điều kiện trên, lực tác dụng lên tờ giấy là bao nhiêu? Biết hệ số ma sát giữa tờ giấy và bàn là

. Khối lượng của ly là 50g.

c. Kết quả ở hai câu trên có thay đổi hay không nếu ly có nước?

ĐS:

.

Bài tập 10. Một quả cầu có khối lượng 1kg, bán kính 8cm. Tìm vận tốc rơi cực đại của quả cầu. Biết rằng lực cản của không khí có biểu thức là

với hệ số

.

ĐS:

.

Bài tập 11. Hai quả cầu giống nhau về mặt hình học nhưng làm bằng hai vật liệu khác nhau. Khối lượng riêng của các quả cầu là D1, D2. Hai quả cầu đều rơi trong không khí. Giả sử rằng lực cản của không khí tỉ lệ với bình phương vận tốc theo hằng số k. Hãy xác định tỉ số giữa các vận tốc cực đại của các quả cầu ?

ĐS:

.

Bài tập 12. Một mô hình tàu thủy có khối lượng 0,5kg được va chạm truyền vận tốc

. Khi chuyển động, tàu chịu lực cản có độ lớn tỉ lệ với vận tốc theo biểu thức

. Tìm quãng đường tàu đi được cho đến khi

a. Vận tốc giảm một nửa ?

b. Tàu dừng lại ?

ĐS:

.

Bài tập 13. Một xe lửa có khối lượng

tấn đang chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng nằm ngang thì một số toa có khối lượng tổng cộng

tấn rời khỏi xe. Khi phần xe lửa tách ra còn chuyển động, khoảng cách giữa hai phần xe thay đổi theo thời gian theo qui luật nào ? Biết lực kéo của đầu máy không đổi, hệ số ma sát lăn là

. Cho

.

ĐS:

.

Bài tập 14. Có 5 tấm tôn xếp chồng lên nhau. Trọng lượng mỗi tấm là 150N và hệ số ma sát giữa các tấm là 0,2. Cần có một lực là bao nhiêu để:

a. Kéo hai tấm trên cùng?

b. Kéo tấm thứ ba?

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ lớn của lực ma sát nghỉ ?

A. Lớn hơn độ lớn của ngoại lực.

B. Nhỏ hơn độ lớn của ngoại lực.

C. Tỉ lệ thuận với độ lớn của áp lực lên mặt tiếp xúc.

D. Bằng độ lớn của thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Hệ số ma sát nghỉ µn phụ thuộc vào từng cặp vật liệu tiếp xúc.

B. Hệ số ma sát nghỉ không có đơn vị.

C. Lực ma sát nghỉ có độ lớn không đổi và được xác định bằng công thức Fmsn = µn.N (với N là áp lực tác dụng lên mặt tiếp xúc).

D. Khi thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc giữa vật và mặt đỡ có độ lớn vượt quá giá trị µn.N thì vật bắt đầu trượt trên mặt đỡ.

Câu 3. Chiều của lực ma sát nghỉ

A. ngược chiều với vận tốc của vật.

B. ngược chiều với gia tốc của vật.

C. vuông góc với mặt tiếp xúc.

D. ngược chiều với thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc.

Câu 4. Lực ma sát trượt

A. chỉ xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi có ngoại lực tác dụng lên vật làm vật trượt trên bề mặt của vật khác.

B. có chiều ngược với chiều của ngoại lực.

C. có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của áp lực do vật nén lên vật tiếp xúc.

D. xuất hiện để giữ không cho vật chuyển động.

Câu 5. Lực ma sát trượt giữa hai vật tiếp xúc có độ lớn phụ thuộc vào

A. diện tích mặt tiếp xúc.B. tốc độ của vật.

C. vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.D. cả A, B và C.

Câu 6. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật

A. có giá nằm trong mặt tiếp xúc giữa hai vật.

B. có chiều ngược với chiều chuyển động tương đối của vật ấy đối với vật kia.

C. có độ lớn Fmst = µtN (với N là độ lớn áp lực do vật nén lên mặt tiếp xúc).

D. có các tính chất A, B, C.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát lăn.

A. Xuất hiện khi một vật lăn trên một vật khác.

B. Xuất hiện ở chỗ tiếp xúc giữa hai vật và có tác dụng cản trở sự lăn của vật.

C. Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của áp lực lên mặt tiếp xúc, nhưng hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt hàng chục lần.

D. Các phát biểu A, B, C.

Câu 8. Một vật có khối lượng m trượt trên mặt sàn nằm ngang có ma sát. Câu nào sau đây sai?

A. Vật chắc chắn chuyển động chậm dần đều.

B. Lực ma sát trượt của mặt sàn tác dụng lên vật luôn hướng ngược chiều chuyển động trượt của vật.

C. Độ lớn của lực ma sát trượt luôn tỉ lệ với ngoại lực tác dụng lên vật.

D. Lực ma sát tỉ lệ thuận với trọng lượng.

Câu 9. Một vật ép vào tường thẳng đứng bởi lực F có phương nằm ngang. Vật trượt trên mặt phẳng thẳng đứng này với hệ số ma sát trượt là µ. Độ lớn của lực ma sát trượt bằng:

A. µmg.B. µF.C. µ(mg + F).D. 2 µF.

Câu 10. Một vật trượt trên dốc nghiêng với góc nghiêng là α so với phương nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ. Độ lớn của lực ma sát trượt bằng:

A. µmgB. mgC. µmg.cosαD. µmg.sinα

Câu 11. Một vật có khối lượng m đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì được truyền vận tốc ban đầu để vật trượt trên sàn. Hệ số ma sát trượt là µ. Câu nào sau đây là sai ?

A. Độ lớn của lực ma sát trượt là µmg.

B. Gia tốc của vật thu được không phụ thuộc vào khối lượng của vật trượt.

C. Vật chắc chắn chuyển động chậm dần đều.

D. Gia tốc của vật thu được phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.

Câu 12. Lực kéo có phương nằm ngang cần thiết để kéo một vật có khối lượng m trượt đều trên mặt sàn nằm ngang có hệ số ma sát trượt là µ là:

A. F > µmgB. F < µmgC. F = µmgD. F = 2 µmg

Câu 13. Một khối gỗ nằm yên trên mặt tấm gỗ nghiêng và hợp với mặt nằm ngang một góc α. Nếu tăng dần thật chậm góc nghiêng α, thì điều nào sau đây sẽ xảy ra.

A. Áp lực của vật lên mặt phẳng nghiêng sẽ tăng.B. Lực ma sát nghỉ xuất hiện.

C. Lực ma sát nghỉ tăng lên.D. Hệ số ma sát sẽ tăng lên.

Câu 14. Một khối đá được đẩy trên mặt sàn nằm ngang với tốc độ đều là v. Cặp đại lượng nào sau đây được sử dụng để xác định hệ số ma sát trượt giữa khối đá với mặt sàn ?

A. Khối lượng m và vận tốc v của vật.

B. Khối lượng m và áp lực lên mặt sàn.

C. Áp lực của vật lên mặt sàn và vận tốc v của vật.

D. Lực ma sát và áp lực của vật lên mặt sàn.

Câu 15. Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt tiếp xúc tăng lên ?

A. Tăng lên.B. Giảm đi.C. Không thay đổi.D. Không biết được.

Câu 16. Một vật có trọng lượng 240N được kéo trượt đều bởi lực 12N nằm ngang trên mặt sàn nhám nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với sàn là:

A. 0,24B. 0,12C. 0,05D. 0,01.

Câu 17. Một vật có khối lượng 1kg được cung cấp một vận tốc ban đầu để nó bắt đầu trượt chậm dần đều trên sàn nhám nằm ngang với gia tốc là 1 m/s2. Cho g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt là:

A. 1B. 0,1C. 0,01D. 0,2

Câu 18. Một vật có trọng lượng 40N đặt trên mặt sàn nhám nằm ngang. Một lực F = 12N nằm ngang tác dụng lên nó. Biết hệ số ma sát nghỉ là µn = 0,5 ; hệ số ma sát trượt µs = 0,4. Lực ma sát của mặt sàn tác dụng lên vật có giá trị:

A. 20NB. 16NC. 12ND. 8N

Câu 19. Một vật có trọng lượng 80N đặt trên mặt sàn nhám nằm ngang. Người ta tác dụng lên vật một lực F nằm ngang và tăng dần độ lớn của lực này. Khi F = 20N thì vật bắt đầu trượt trên sàn. Hệ số ma sát nghỉ có giá trị là:

A. 0,25B. 0,125C. 0,4D. 0,04

Câu 20. Một chiếc xe đang chạy trên đường ngang với vận tốc 10 m/s thì tài xế hãm phanh. Bánh xe tạo ra một vết trượt dài 12,5m trên mặt đường trước khi nó dừng lại kể từ lúc hãm phanh. Cho g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe với mặt đường là:

A. 0,1B. 0,2C. 0,3D. 0,4

Câu 21. Một vật đặt nằm yên trên một tấm bảng nhám dài 50cm. Khi nâng một đầu của tấm bảng lên cao 30cm thì vật bắt đầu trượt trên tấm bảng. Hệ số ma sát khi vật bắt đầu trượt là:

A. 0,25B. 0,4C. 0,6D. 0,75

ĐÁP SỐ

Tự luận

Trắc nghiệm

1.D 2.C 3.D 4.C 5.C 6.D 7.D 8.C 9.B 10.C 11.D 12.C 13.C 14.D 15.C 16.C 17.B 18.A 19.A 20.D 21.D

Vấn đề 6. LỰC HƯỚNG TÂM

BÀI TẬP MẪU

Bài tập 1. Một lò xo dài 20cm, độ cứng 100N/m có thể quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang. Một vật khối lượng 100g gắn vào một đầu của lò xo. Tính số vòng quay trong một phút để lò xo giãn ra 2cm.

Giải

Khi lò xo quay, vật nặng quay theo và kéo lò xo giãn ra. Khi đó lực đàn hồi đóng vai trò lực hướng tâm.

Ta có:

Vậy khi đó lò xo quay 90 vòng/phút.

Chú ý: bán kính quỹ đạo tròn của vật nặng cũng là độ dài của lò xo khi giãn ra.

Bài tập 2. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái Đất so với mặt đất. Cho biết bán kính của Trái Đất là R, vệ tinh bay theo quỹ đạo tròn có tâm là tâm của Trái Đất. Tìm biểu thức tính các đại lượng dưới đây theo R và g (g là gia tốc trọng trường ở mặt đất).

a. Vận tốc chuyển động của vệ tinh.

b. Chu kì quay của vệ tinh.

Giải

Khi vệ tinh quay quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.

a. Vận tốc chuyển động của vệ tinh.

b. Chu kì quay của vệ tinh.

Chú ý: bán kính quỹ đạo của vệ tinh lúc này là

. Gia tốc trọng trường Trái Đất trên mặt đất

.

Bài tập 3. Vật có khối lượng 0,1kg quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng nhờ một dây treo có chiều dài 1m, trục quay cách sàn một đoạn 2m. Khi vật ở vị trí thấp nhất, dây treo bị đứt và rơi xuống sàn ở vị trí cách điểm đứt 4m theo phương ngang.

a. Tìm lực căng của dây khi dây sắp đứt.

b. Tính lực căng của dây khi vật ở vị trí cao nhất.

Giải

a. Tại vị trí thấp nhất vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây. Tổng hợp hai lực này đóng vai trò lực hướng tâm.

333883017526000Chiếu lên phương hướng tâm ta có:

Tại vị trí thấp nhất lực căng lớn nhất và dây bị đứt. Khi dây đứt vật chuyển động ném ngang, do đó ta có:

Vậy lực căng dây tại vị trí thấp nhất:

b. Tương tự câu a, tại vị trí cao nhất ta có:

Chiếu lên phương hướng tâm ta có:

Vì vật chuyển động tròn đều nên vận tốc có độ lớn không đổi. Vậy lực căng dây tại vị trí cao nhất:

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Một hòn bi nhỏ có khối lượng 100g buộc vào đầu một sợi dây nhẹ không giãn và được làm quay trên đường tròn bán kính 0,5m nằm trên mặt bàn nhẵn nằm ngang với tần số 60 vòng/phút. Tính giá trị của lực căng dây khi này. Lấy

.

Bài tập 2. Một quả cầu có khối lượng 0,5kg được buộc vào đầu một sợi dây dài 0,5m rồi quay dây sao cho quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang và sợi dây làm thành một góc 300 so với phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Xác định tốc độ dài của quả cầu.

3220278220676

Bài tập 3. Vật có khối lượng 100g gắn vào đầu một lò xo nhẹ có chiều dài

với độ cứng 20N/m quay tròn đều trong mặt phẳng ngang nhẵn với tần số

vòng/phút. Tính độ dãn của lò xo ? Lấy gần đúng

.

ĐS:

.

Bài tập 4. Một vật có khối lượng 20g đặt ở mép một chiếc bàn quay. Biết mặt bàn hình tròn, bán kính 1m, lực ma sát nghỉ cực đại bằng 0,08N. Tính tần số vòng lớn nhất để vật không văng ra khỏi bàn.

ĐS:

vòng/giây.

Bài tập 5. Một vật có khối lượng 250g được đặt trên bàn quay có vận tốc góc 10rad/s so với trục thẳng đứng. Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn là

. Lấy

. Hỏi vật phải đặt cách trục quay tối đa bao nhiêu để nó nằm yên so với mặt bàn khi quay ?

ĐS:

.

Bài tập 6. Tại phòng đợi lấy hành lí của một sân bay, một chiếc vali nằm yên trên vòng quay để đợi hành khách lấy đi. Bệ nghiêng hợp với phương ngang một góc 300 và quay tròn đều. Bán kính quỹ đạo của vali là 2m. Một hành khách chờ sau thời gian 40s thì thấy vali của mình quay được một vòng. Tính hệ số ma sát nghỉ giữa vali và bệ nghiêng. Lấy g = 10 m/s2.

Bài tập 7. Một vệ tinh có khối lượng 100kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao mà tại đó nó có trọng lượng 920N. Chu kì quay của vệ tinh là 5,3.103s, bán kính Trái Đất là 6400km.

a. Tính lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh.

b. Tính khoảng cách từ bề mặt Trái Đất đến vệ tinh.

Bài tập 8. Một vệ tinh viễn thông địa tĩnh là vệ tinh thực hiện quỹ đạo tròn quanh Trái Đất với chu kì là 24 giờ. Do vậy, nó luôn ở vị trí cố định đối với mặt đất. Hãy xác định độ cao của vệ tinh địa tĩnh so với mặt đất cũng như tốc độ dài của nó trên quỹ đạo. Cho gia tốc trọng trường của nó trên bề mặt Trái Đất là g = 9,8 m/s2 và bán kính Trái Đất là R = 6400 km.

Bài tập 9. Một xe chạy qua một khúc quanh tròn bán kính R nằm trong mặt phẳng ngang với vận tốc không đổi là v. Hãy xác định:

a. Giá trị của hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường để xe không bị trượt.

b. Để lực ma sát không còn tác dụng lên xe khi chạy qua khúc quanh người ta thiết kế mặt đường ở chỗ có khúc quanh nghiêng đi so với mặt đường ngang một góc α. Tính α.

Bài tập 10. Xe có khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng. Cầu có bán kính cong là 50m. Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 10m/s. Tính lực nén của xe lên cầu:

a. Tại đỉnh cầu.

b. Tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc 200.

Bài tập 11. Một máy bay bay theo vòng tròn thẳng đứng bán kính 200m, vận tốc 100m/s.

a. Hỏi phi công nén lên ghế một lực

có độ lớn gấp bao nhiêu lần trọng lượng của mình tại vị trí thấp nhất của vòng lượn. Lấy g = 10m/s2.

b. Hỏi ở vị trí cao nhất, muốn phi công không ép lên ghế một lực nào thì vận tốc máy bay phải là bao nhiêu?

410273510604500Bài tập 12. Một con lắc gồm một quả cầu nhỏ có khối lượng 200g treo vào sợi dây chiều dài 15cm, buộc vào đầu một cái cọc gắn ở mép một cái bàn quay như hình vẽ. Bàn có bán kính 20cm và quay với vận tốc không đổi.

a. Tính số vòng quay của bàn trong

phút để dây nghiêng so với phương thẳng đứng một góc

?

b. Tính lực căng dây trong trường hợp của câu a?

ĐS:

vòng/phút.

.

Vấn đề 7. BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG, NÉM XIÊN

BÀI TẬP MẪU

Bài tập 1. Từ một đỉnh ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 20m/s. Lấy

.

a. Viết phương trình tọa độ của quả cầu. Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s.

b. Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. Quỹ đạo này là đường gì?

c. Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc quả cầu khi chạm đất là bao nhiêu?

Giải

a. Phương trình tọa độ:

38798506032500

Tọa độ của quả cầu sau 2s:

b. Phương trình quỹ đạo:

Phương trình quỹ đạo cho thấy quả cầu chuyển động theo đường parabol. Quỹ đạo thực tế của quả cầu là một nhánh parabol.

c. Vị trí quả cầu chạm đất:

Vậy tọa độ chạm đất:

Vị trí này cách chân tháp 80m. Đây cũng chính là tầm xa của quả cầu.

Vận tốc quả cầu khi chạm đất:

Vậy

Bài tập 2. Trong một trận bóng đá, thủ môn phát bóng đi từ cầu môn. Trái bóng bay từ mặt đất, nghiêng một góc 600 so với mặt đất và với vận tốc đầu có độ lớn là 25m/s. Cho gia tốc trường g = 10 m/s2.

a. Viết phương trình chuyển động của trái bóng và xác định điểm rơi chạm đất của trái bóng.

b. Tính độ cao lớn nhất mà trái bóng đạt được.

c. Tính tầm xa của quả bóng.

d. Tính độ lớn vận tốc và góc hợp bởi vectơ vận tốc với mặt đất của trái bóng khi này.

Giải

301307514605000Chuyển động của quả bóng được phân tích thành hai chuyển động thành phần: chuyển động theo phương ngang và chuyển động theo phương thẳng đứng.

Trong đó:

a. Các phương trình chuyển động thành phần:

- Phương đứng:

- Phương ngang:

Thời điểm rơi chạm đất: y = 0

t = 0 là thời điểm đá quả bóng. Thời điểm quả bóng rơi là t = 4,33s.

b. Vận tốc của quả bóng theo phương thẳng đứng:

Tại vị trí cao nhất thì

Khi đó:

Vậy quả bóng đạt độ cao lớn nhất là 23,43m.

c. Tầm xa của quả bóng:

d. Các vận tốc thành phần khi quả bóng chạm đất:

dấu trừ cho thấy quả bóng đang rơi xuống, ngược chiều dương.

Vận tốc toàn phần khi quả bóng chạm đất:

Góc hợp bởi vectơ vận tốc và mặt đất:

Ta nhận thấy chuyển động của quả bóng theo quỹ đạo parabol nên độ lớn các đại lượng có tính đối xứng.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 20m/s từ độ cao 20m so với mặt đất. Cho biết g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Hãy xác định:

a.Thời gian chuyển động của vật.

b.Tầm bay xa của vật.

c. Vận tốc của vật lúc chạm đất.

Bài tập 2. Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150m/s ở độ cao 490m thì thả một gói hàng. Lấy g = 10 m/s2.

a. Bao lâu thì gói hàng thì sẽ rơi xuống đất ?

b. Tầm bay xa (tính theo phương ngang) của gói hàng là bao nhiêu ?

c. Gói hàng bay theo quỹ đạo nào ?

Bài tập 3. Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 90m so với mặt đất. Người đó bay xa được 180m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc là bao nhiêu ?

Bài tập 4. Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 20m so với mặt đất. Sau khi chuyển động được 1s thì vectơ vận tốc của vật hợp với phương ngang một góc 450. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát.

a. Tính vận tốc ban đầu của vật.

b. Xác định vị trí vật chạm đất theo phương ngang.

Bài tập 5. Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80m. Sau khi chuyển động 3s, vận tốc quả cầu hợp với phương ngang một góc 450. Lấy g = 10 m/s2.

a. Tính vận tốc ban đầu của quả cầu.

b. Quả cầu sẽ chạm đất vào lúc nào, ở đâu, với vận tốc bao nhiêu ?

Bài tập 6. Một máy bay đang bay ngang với vận tốc v1 ở độ cao h muốn thả bom trúng một tàu chiến đang chuyển động đều với vận tốc v2 trong cùng mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc máy bay. Hỏi máy bay phải cắt bom khi nó cách tàu chiến theo phương ngang một đoạn l là bao nhiêu ? Xét hai trường hợp:

a. Máy bay và tàu chuyển động cùng chiều.

b. Máy bay và tàu chuyển động ngược chiều.

Bài tập 7. Từ độ cao 20m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vận tốc đầu 30 m/s hợp với phương ngang một góc 300. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2.

a. Thiết lập phương trình quỹ đạo của vật.

b. Xác định thời gian từ lúc ném vật đến lúc vật chạm đất.

c. Xác định tầm bay xa (khoảng cách từ hình chiếu của điểm ném trên mặt đất tới điểm rơi) và độ cao lớn nhất (so với mặt đất) mà vật đạt được.

Bài tập 8. Một em bé cầm vòi nước tưới cây trong vườn. Nước từ vòi bắn ra cách mặt đất 0,8m theo phương hợp với phương ngang một góc 300 về phía trên. Cây trồng ở mặt đất, cách đầu vòi nước 2,5m theo phương ngang. Cho g = 10 m/s2.

a. Hỏi vận tốc nước bắn ra từ đầu vòi nước có độ lớn bằng bao nhiêu?

b. Tính độ lớn vận tốc và phương của tia nước khi chạm gốc cây.

c. Hỏi em bé phải nghiêng vòi một góc bao nhiêu so với mặt đất để nước bay đi xa nhất?

Bài tập 9. Một trái bóng đặt trên mặt đất đá bay lên với vận tốc hợp với phương ngang một góc 120. Sau khi bay trong không gian bóng chạm đất.

a. Nếu muốn đá cho bóng rơi xa gấp đôi khoảng cách trên thì phải điều chỉnh góc đá bằng bao nhiêu ? Biết rằng vận tốc đầu của quả bóng có vận tốc như cũ.

b. Nếu giữ phương của vận tôc đầu của trái bóng không đổi thì phải đá với vận tốc lớn bao nhiêu so với lúc đầu nếu muốn bóng bay rơi xa gấp đôi lúc đầu ?

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Hãy chọn câu đúng.

A. Thời gian bay phụ thuộc vào v0.B. Thời gian bay phụ thuộc vào h.

C. Tầm bay xa không phụ thuộc vào h.D. Vận tốc khi tiếp đất phụ thuộc vào thời gian bay.

Câu 2. Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Nếu vật được ném từ độ cao gấp đôi độ cao ban đầu, còn vận tốc ban đầu vẫn giữ nguyên. Câu nào sau đây là đúng ?

A. Thời gian bay sẽ tăng gấp đôi.B. Thời gian bay sẽ tăng lên

lần.

C. Thời gian bay không thay đổi.D. Thời gian bay sẽ tăng lên gấp bốn.

Câu 3. Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Nếu vận tốc ban đầu của vật được tăng lên gấp đôi. Câu nào sau đây là đúng ?

A. Thời gian bay sẽ tăng lên gấp đôi.B. Thời gian bay sẽ giảm đi gấp bốn.

C. Thời gian bay không thay đổi.D. Thời gian bay sẽ giảm đi một nửa.

Câu 4. Từ cùng một độ cao so với mặt đất và cùng một lúc, viên bi A được thả rơi, còn viên bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua mọi lực cản, câu nào sau đây là đúng ?

A. Cả A và B có cùng vận tốc khi sắp chạm đất.

B. Viên bi A chạm đất trước viên bi B.

C. Khi sắp chạm đất, B có gia tốc lớn hơn A.

D. Cả hai viên bi chạm đất cùng lúc.

Câu 5. Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Biết rằng khi tiếp đất thì vận tốc của nó bằng 2v0. Vậy, độ cao h tính theo v0 và g sẽ là:

A.

B.

C.

D.

Câu 6. Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ban đầu là v0. Biết tầm bay xa bằng độ cao h. Vận tốc v0 có trị số là:

A.

B.

C.

D.

Câu 7. Trong chuyển động ném xiên từ mặt đất, nếu tăng vận tốc ném v0 lên gấp đôi, còn góc ném vẫn giữ nguyên thì tầm bay xa sẽ:

A. tăng gấp đôi.B. tăng gấp bốn.

C. không thay đổi.D. giảm một nửa.

Câu 8. Trong chuyển động ném xiên từ mặt đất, với vận tốc ném không đổi, tầm bay xa sẽ lớn nhất khi góc ném có giá trị:

A. 300B. 450C. 600D. 900

Câu 9. Trong chuyển động ném xiên từ mặt đất, với vận tốc ném không đổi, tầm bay cao sẽ lớn nhất khi góc ném có giá trị:

A. 300B. 450C. 600D. 900

Câu 10. Từ một điểm trên mặt đất, hai vật được ném xiên với cùng một vận tốc ban đầu, nhưng dưới góc ném lần lượt là 300 và 600 so với phương nằm ngang. Gọi s1 và s2 lần lượt là tầm bay xa của hai vật. Vậy mối quan hệ về tầm bay xa giữa chúng sẽ là:

A. s2 = 2s1B. s1 = 2s2C. s1 = s2D. s1 =

s2

Câu 11. Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là v0, góc ném là α. Tại độ cao cực đại, vận tốc của vật là:

A. v = 0B. v = v0C. v = v0cosαD.

Câu 12. Trong chuyển động ném xiên từ mặt đất, phương của vectơ gia tốc vuông góc với phương của vectơ vận tốc tại vị trí:

A. bắt đầu ném.B. khi sắp chạm đất.

C. độ cao cực đại.D. chưa đủ thông tin.

Câu 13. Một trái banh nhỏ có trọng lượng 1,5N được ném lên dưới góc ném 300 so với đường nằm ngang và với vận tốc ban đầu là 10m/s. Tại vị trí cao nhất của quỹ đạo, lực tác dụng lên trái banh có giá trị và phương chiều là:

A. 15N hướng nghiêng góc 300.B. 3N hướng nghiêng góc 300.

C. 1,5N thẳng đứng hướng xuống.D. 0,75N nằm ngang.

Câu 14. Một trái bóng được đá từ mặt đất với góc nghiêng đối với mặt phẳng ngang được tính sao cho bóng bay xa nhất. Quãng đường xa nhất (tầm bay xa) mà bóng bay được bằng 62,5m theo phương ngang. Cho biết g = 10 m/s2. Vận tốc ban đầu của trái bóng có độ lớn:

A. 20m/sB. 25m/sC. 30m/sD. 35m/s

ĐÁP ÁN

Tự luận

Trắc nghiệm

1.B 2.B 3.C 4.D 5.B 6.C 7.B 8.B 9.D 10.D 11.C 12.C 13.C 14.B

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ THPTQG GIA BÌNH BẮC NINH NĂM HỌC 2019 LẦN 1
Ngày 12/12/2018
* FULL cực trị R-L-C thay đổi kèm đáp án
Ngày 12/12/2018
* CHUYÊN ĐỀ CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG
Ngày 12/12/2018
* ĐỀ ÔN TẬP THPTQG LỚP 12 LẦN 46 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 12/12/2018
* Bộ đề ôn thi trắc nghiệm Vật lí 11 - HK1
Ngày 12/12/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Giáo án Vật lý 10 - Ban Cơ bản
Ngày 20/12/2012
* KTHKI Lý 12 Bình Thuận 2016-2017
Ngày 13/12/2017
* Đề ôn thi HK 1 Vật Lí 11
Ngày 19/12/2015
* 41 Chuyên đề LTĐH Vũ Đình Hoàng, có đáp án chính xác 99%
Ngày 19/12/2014
* Thi thử ĐHSP Hà Nội - Giải chi tiết
Ngày 13/12/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Cho xin phần đáp án tự luyện thầy ơi

(FILE WORD) GIẢI CHI TIẾT ĐỀ MINH HỌA VẬT LÝ 2019 CỦA BỘ GIÁO DỤC

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ THPTQG GIA BÌNH BẮC NINH NĂM HỌC 2019 LẦN 1
User Trần Gia Tuệ 12 - 12

FILE WORD

giải gắn gọn


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (230)