Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > BTĐL có bài tập của sách giáo khoa CB

BTĐL có bài tập của sách giáo khoa CB

* Arigo.bmt - 1,865 lượt tải

Chuyên mục: Các định luật bảo toàn - Cơ học chất lưu

Để download tài liệu BTĐL có bài tập của sách giáo khoa CB các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu BTĐL có bài tập của sách giáo khoa CB , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
Bảo toàn Động lượng - Có giải

Bảo toàn Động lượng - Có giải

29 lượt tải về

Tải lên bởi: Quốc Thái

Ngày tải lên: 18/08/2021

Chuyên đề Thế năng Vật lý 10

Chuyên đề Thế năng Vật lý 10

397 lượt tải về

Tải lên bởi: Nguyễn Vũ

Ngày tải lên: 18/07/2020

Kiểm tra chương 4 Vật lí 10

Kiểm tra chương 4 Vật lí 10

1,190 lượt tải về

Tải lên bởi: Truong Quoc Tuan

Ngày tải lên: 21/05/2020

Kiểm tra chương 4 - VL10

Kiểm tra chương 4 - VL10

715 lượt tải về

Tải lên bởi: Truong Quoc Tuan

Ngày tải lên: 12/05/2020

PHÂN LOẠI+PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

PHÂN LOẠI+PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

2,329 lượt tải về

Tải lên bởi: LÊ THÙY MINH

Ngày tải lên: 30/04/2020

ÔN TẬP CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÍ 10-CÓ VIDEO HD

ÔN TẬP CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÍ 10-CÓ VIDEO HD

473 lượt tải về

Tải lên bởi: Vũ Tiến Thành

Ngày tải lên: 07/04/2020

Bài tập trắc nghiệm chủ đề Thế năng và Cơ năng

Bài tập trắc nghiệm chủ đề Thế năng và Cơ năng

492 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Trọng Nghĩa

Ngày tải lên: 22/03/2020

CHỦ ĐỀ 5. CƠ NĂNG

CHỦ ĐỀ 5. CƠ NĂNG

1,661 lượt tải về

Tải lên bởi: Lê Minh Đức

Ngày tải lên: 07/03/2020

Cùng chia sẻ bởi: Arigo.bmt

BTĐL có bài tập của sách giáo khoa CB

BTĐL có bài tập của sách giáo khoa CB

1,865 lượt tải về

Tải lên bởi: Arigo.bmt

Ngày tải lên: 06/01/2018

Con lắc đơn (LT, trắc nghiệm)

Con lắc đơn (LT, trắc nghiệm)

676 lượt tải về

Tải lên bởi: Arigo.bmt

Ngày tải lên: 06/09/2017

TỤ ĐIỆN 11 CB ( lý thuyết, tự luận, trắc nghiệm)

TỤ ĐIỆN 11 CB ( lý thuyết, tự luận, trắc nghiệm)

1,342 lượt tải về

Tải lên bởi: Arigo.bmt

Ngày tải lên: 06/09/2017

Điện trường dạng 1

Điện trường dạng 1

329 lượt tải về

Tải lên bởi: Arigo.bmt

Ngày tải lên: 03/08/2017

Tự luận và trắc nghiệm chuyển động thẳng đều

Tự luận và trắc nghiệm chuyển động thẳng đều

1,865 lượt tải về

Tải lên bởi: Arigo.bmt

Ngày tải lên: 03/08/2017

Tự luận và trắc nghiệm điện trường dạng 1

Tự luận và trắc nghiệm điện trường dạng 1

273 lượt tải về

Tải lên bởi: trần thị thu hường

Ngày tải lên: 02/08/2017

Tự luận và trắc nghiệm chuyển động thẳng đều

Tự luận và trắc nghiệm chuyển động thẳng đều

278 lượt tải về

Tải lên bởi: trần thị thu hường

Ngày tải lên: 02/08/2017

10 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Arigo.bmt
Ngày cập nhật: 06/01/2018
Tags: BTĐL, có bài tập, sách giáo khoa CB
Ngày chia sẻ:
Tác giả Arigo.bmt
Phiên bản 1.0
Kích thước: 414.53 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu BTĐL có bài tập của sách giáo khoa CB là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

1152525-87630

BÀI 1: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

00

BÀI 1: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

A. LÝ THUYẾT

I. Động lượng.

461010060960001. Xung lượng của lực.

- Khi một lực

không đổi tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian t thì tích

.t được định nghĩa là xung lượng của lực

trong khoảng thời gian t ấy.

- Đơn vị xung lượng của lực là N.s

2. Động lượng.

a) Tác dụng của xung lượng của lực.

40100257048500 Theo định luật II Newton ta có :

m

=

hay m

=

Suy ra m

- m

=

t

b) Động lượng.

Động lượng

của một vật là một véc tơ cùng hướng với vận tốc và được xác định bởi công thức:

= m

Đơn vị động lượng là kgm/s = N.s

c) Mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực.

Ta có :

-

=

t

hay

=

t

Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời gian t bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.

Ý nghĩa: Khi lực đủ mạnh tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian hữu hạn sẽ làm động lượng của vật biến thiên.

II. Định luật bảo toàn động lượng.

1. Hệ cô lập (hệ kín).

- Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.

- Trong hệ cô lập chỉ có nội lực tương tác giữa các vật trong hệ trực đối nhau từng đôi một.

2. Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.

- Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.

1076325-1270

+

+…+

= const

0

+

+…+

= const

- Biểu thức của định luật ứng với hệ cô lập gồm hai vật m1 và m2.

428625170815

const

00

const

Hay

là động lượng của vật 1 và vật 2 trước tương tác.

là động lượng của vật 1 và vật 2 sau tương tác.

3. Va chạm mềm.

Xét một vật khối lượng m1, chuyển động trên một mặt phẳng ngang với vận tốc

đến va chạm vào một vật có khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm hai vật nhập làm một và cùng chuyển động với vận tốc

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có :

1457325125095

m1

= (m1 + m2)

=

00

m1

= (m1 + m2)

=

Va chạm của hai vật như vậy gọi là va chạm mềm.

685800000

4. Va chạm đàn hồi

Va chạm đàn hồi (va chạm xuyên tâm) có các đặc điểm sau:

Trước và sau va chạm, các vật đều chuyển động trên một đường thẳng duy nhất.

Trong va chạm đàn hồi, tổng động lượng của hai vật trước và sau va chạm bằng nhau, tổng động năng của hai vật trước và sau va chạm bằng nhau.

Gọi

là vecto vận tốc của các vật trước và sau va chạm,

là các giá trị đại số của chúng. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng theo phương ngang và chú ý rằng động năng của hệ bảo toàn ta được kết quả như sau:

1190625-39370

00

5. Chuyển động bằng phản lực.

Trong một hệ kín đứng yên, nếu có một phần của hệ chuyển động theo một hướng, thì phần còn lại của hệ phải chuyển động theo hướng ngược lại. Chuyển động theo nguyên tắc như trên được gọi là chuyển động bằng phản lực.

Ví dụ: Sự giật lùi của súng khi bắn, chuyển động của máy bay phản lực, tên lửa…

4762529210

B. BÀI TẬP MẪU

Dạng 1

: :

Tính động lượng của một vật, một hệ vật.

- Động lượng

của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc

là một đại lượng được xác định bởi biểu thức:

= m

- Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms-1.

- Động lượng hệ vật:

Nếu:

Nếu:

Nếu:

Nếu:

Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát

Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng.

Bước 3: áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ:

(1)

Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng (bỏ vecto)

bằng 2

cách:

+ Phương pháp chiếu

+ Phương pháp hình học.

*. Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động lượng:

a. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại:m1v1 + m2v2 = m1

+ m2

Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.

- Nếu vật chuyển động

theo

chiều dương đã chọn thì v > 0;

- Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.

b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector:

=

và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu

của bài

toán.

c

. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

- Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.

- Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

- Thời gian tương tác ngắn.

- Nếu

nhưng hình chiếu của

trên một phương nào đó bằng không thì động lượng bảo toàn trên phương đó.

Câu 1.

Động lượng được tính bằng

A. N/s.B. N.s.C. N.m.D. N.m/s.

Chọn đáp

án

đúng.

Giải

P = mv

Suy ra: đơn vị của động lượng là kg.m/s hay kgms/s2 = N.s

Do đó chọn đáp án: B.

Câu 2.

Một quả bóng đang bay ngang với động lượng

thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại

theo

phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Chọn đáp

án

đúng.

Giải

Độ biến thiên động lượng:

Do đó chọn đáp án: D.

Câu 3.

Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg trượt xuống một đường dốc thẳng nhẵn tại một thời điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng (kgm/s) là

A. 6.B. 10.C. 20.D. 28.

Chọn đáp

án

đúng.

Giải

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động

p1 = mv1 = 6 kgm/s = 6 Ns.

P2 = mv2 = 14 kgm/s = 14 Ns.

- Độ biến thiên động lượng (xung lượng của lực)

p2 – p1 = 14 – 6 = 2 =

Suy ra:

(F ở đây là trọng lượng tiếp tuyến

Px

)

Do đó chọn đáp án: C.

Câu 4.

Xe A có khối lượng 1000 kg và vận tốc 60 km/h;

xe

B có khối lượng 2000 kg và vận tốc 30 km/h.

So sánh động lượng của chúng.

Giải

vA

= 60 km/h = 50/3 m/s; vB = 30 km/h = 50/6 m/s

Động lượng mỗi

xe

:

(1)

(2)

Từ (1) và (2) suy ra động lượng của 2

xe

là bằng nhau.

Câu 5.

Một máy bay có khối lượng 160 000 kg, bay với vận tốc 870 km/h. Tính động lượng của máy bay.

Giải

Động lượng của máy bay:

Câu 6: Một phân tử khí m = 4

,65.10

-26kg bay với v = 600m/s va chạm vuông góc với thành bình và bật trở lại với vận tốc cũ.

Tính xung lượng của lực tác dụng vào thành bình.

Hướng dẫn giải:

v2 = - v1 = -600m/s

Chọn chiều (+) là chiều CĐ:

Về độ lớn:

Câu 7: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng

( phương

, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :

a)

1 và

2 cùng hướng.

b)

1 và

2 cùng phương, ngược chiều.

c)

1 và

2 vuông

góc nhau

Giải

a) Động lượng của

hệ :

=

1 +

2

Độ

lớn :

p = p1 + p2 = m1v1 + m2v2 = 1.3 + 3.1 = 6 kgm/s

b) Động lượng của

hệ :

=

1 +

2

Độ

lớn :

p = m1v1 - m2v2 = 0

c) Động lượng của

hệ :

=

1 +

2

Độ lớn: p =

= = 4,242 kgm/s

Câu 8: Một vật có m = 1kg rơi tự do xuống đất trong t = 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? g = 9,8m/s2.

Hướng dẫn giải:

Về độ lớn:

= mg.

= 4

,5

kg.m/s

Bài 9: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500

m/s. hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Giải

- Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây được xem là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng.

- Động lượng trước khi đạn nổ:

468630016510

O

00

O

- Động lượng sau khi đạn nổ:

Theo hình vẽ, ta có:

- Góc hợp giữa

và phương thẳng đứng là:

Bài 10: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng mđ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.

Giải

- Động lượng của súng khi chưa bắn là bằng 0.

- Động lượng của hệ sau khi bắn súng là:

- Áp dụng điịnh luật bảo toàn động lượng.

- Vận tốc của súng là:

Bài 11: Một

xe

ôtô có khối lượng m1 = 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 1,5m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 = 100kg. Tính vận tốc của các

xe

.

Giải

- Xem hệ hai

xe

là hệ cô lập

- Áp dụmg địmh luật bảo toàn động lượng của hệ.

cùng

phương với vận tốc

.

- Vận tốc của mỗi

xe

là:

= 1

,45

(m/s)

Bài 5: Một người khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc v1 = 4m/s thì nhảy lên một chiếc

xe

khối lượng m2 = 80kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v2 = 3m/s. sau đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động theo phương cũ. Tính vận tốc

xe

sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:

a

/ Cùng chiều.

b

/ Ngược chiều

Giải

Xét hệ: Xe + người là hệ kín

Theo định luật BT động lượng

a

/ Khi người nhảy cùng chiều thì

- Vậy xe tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 3

,38

m/s.

b

/ Khi người nhảy ngược chiều thì

Vậy

xe

tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 0,3m/s.

C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s.

Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu?

Cho g = 10m/s2.

A. 5

,0

kg.m/s.C. 10 kg.m/s.B. 4,9 kg.m/s.D. 0,5 kg.m/s.

Câu 2: Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của

lực

. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:

A.

B.

C.

D.

Câu 3: Một chất điểm m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống.

Gọi là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang.

Động lượng chất điểm ở thời điểm t là

A. p = mgsintB. p = mgtC. p = mgcostD. p = gsint

Câu 4: Phát biểu nào sau đây SAI:

A. Động lượng là một đại lượng vectơB. Xung của lực là một đại lượng vectơ

C. Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật

D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi

Câu 5: Quả cầu

A

khối lượng m1 chuyển động với vận tốc

va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận

tốc

. Ta có:

A.

B.

C. .

D.

Câu 6: Gọi M và m là khối lượng súng và đạn,

vận tốc đạn lúc thoát khỏi nòng súng.

Giả sử động lượng được bảo toàn.

Vận tốc súng là:

A.

B.

C.

D.

Câu 7: Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:

A. v1 = 0; v2 = 10m/sB. v1 = v2 = 5m/s

C. v1 = v2 = 10m/sD. v1 = v2 = 20m/s

Câu 8: Khối lượng súng là 4kg và của đạn là 50g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng là:

A. 6m/sB. 7m/sC. 10m/sD. 12m/s

Câu 9: Viên bi A có khối lượng m1= 60g chuyển động với vận tốc v1 = 5m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40g chuyển động ngược chiều với vận

tốc

. Sau

va

chạm, hai viên bi đứng yên. Vận tốc viên bi B là:

A.

B.

C.

D.

Câu 10: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 10-2N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là:

A. 2.10-2 kgm/sB. 3.10-1kgm/sC. 10-2kgm/sD. 6.10-2kgm/s

Câu 11: Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg trượt xuống một con đường dốc thẳng nhẵn tại một thời điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng (kg.m/s) là?

A. 20.B. 6.C. 28.D. 10

Câu 12: Thả rơi một vật có khối lượng 1kg trong khoảng thời gian 0,2s. Độ biến thiên động lượng của vật là:

( g

= 10m/s2 ).

A. 2 kg.m/sB. 1 kg.m/sC. 20 kg.m/sD. 10 kg.m/s

Câu 13: Một tên lửa có khối lượng M = 5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 100m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí mo = 1tấn. Vận tốc khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là v1 = 400m/s. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị là:

A. 200 m/s.B. 180 m/s.C. 225 m/s.D. 250 m/s

Câu 14: Hai

xe

lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.

Bỏ qua sức cản.

Độ lớn vận tốc sau

va

chạm là

A. -0,63 m/s.B. 1,24 m/s.C. -0,43 m/s.D. 1,4 m/s.

Câu 15: Hai viên bi có khối lượng m1 = 50g và m2 = 80g đang chuyển động ngược chiều nhau và va chạm nhau. Muốn sau

va

chạm m2 đứng yên còn m1 chuyển động theo chiều ngược lại với vận tốc như cũ thì vận tốc của m2 trước va chạm bằng bao nhiêu? Cho biết v1 = 2m/s.

A. 1 m/sB. 2,5 m/s.C. 3 m/s.D. 2 m/s.

Câu 16: Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:

A. 1,5kg.m/s;B. -3kg.m/s;C. -1,5kg.m/s;D. 3kg.m/s;

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.

B. Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.

C. Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật

khác(

Mặt Trời, các hành tinh...).

D. Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi

Câu 18: Véc tơ động lượng là véc tơ:

A. Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc

B. Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc bất kỳ.

C. Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.

D. Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.

Câu 19:

Va

chạm nào sau đây là va chạm mềm?

A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.

B. Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.

C. Viên đạn xuyên qua một tấm

bia

trên đường bay của nó.

D. Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.

Câu 20: Một ô tô A có khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc đuổi theo một ô tô B có khối lượng m2 chuyển động với vận

tốc

. Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếu gắn với xe B 

là :

A. B.

C. D. .

Câu 21: Một vật khối lượng m đang chuyển động

theo

phương ngang với vận tốc v thì va chạm vào vật khối lượng 2m đang đứng yên. Sau

va

chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Bỏ qua ma sát, vận tốc của hệ sau va chạm

là :

A. B. C. D. .

Câu 22: Một vật khối lượng 0

,7

kg đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 5 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng.

Nó nảy ngược trở lại với tốc độ 2 m/s. Chọn chiều dương là chiều bóng nảy ra.

Độ thay đổi động lượng của nó

là :

A. 3

,5

kg.m/sB. 2,45 kg.m/sC. 4,9 kg.m/sD. 1,1 kg.m/s.

Câu 23: Một tên lửa vũ trụ khi bắt đầu rời bệ phóng trong giây đầu tiên đã phụt ra một lượng khí đốt 1300 kg với vận tốc 2500m/s. Lực đẩy tên lửa tại thời điểm đó là:

A. 3

,5.106

N.B. 3,25.106 NC. 3,15.106 ND. 32,5.106 N

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 5) Máy bay hoạt động như thế nào? - Phần 6 250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Hóa Học (Phần 4)
Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng
Ngày 22/10/2021
* Bài 3: Sóng dừng full dạng
Ngày 22/10/2021
* BÀI TẬP CƠ BẢN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 22/10/2021
* Bài 4: Sóng âm full dạng
Ngày 22/10/2021
* BT Full__TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
Ngày 22/10/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 27 - 10

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 27 - 10

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 27 - 10

500 Bài tập Dao động cơ Mức độ Vận dụng Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 27 - 10

800 Câu hỏi Lý thuyết Dao động cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 27 - 10


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (116)