Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 11 LẦN 1

ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 11 LẦN 1

* phanhuyhung - 196 lượt tải

Chuyên mục: Lớp 11

Để download tài liệu ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 11 LẦN 1 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 11 LẦN 1 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
0 Đang tải...
Chia sẻ bởi: phanhuyhung
Ngày cập nhật: 05/11/2017
Tags: ĐỀ KHẢO SÁT, HSG LỚP 11, LẦN 1
Ngày chia sẻ:
Tác giả phanhuyhung
Phiên bản 1.0
Kích thước: 281.67 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 11 LẦN 1 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

ĐỀ ÔN TẬP 2.11.2017

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1. Một hòn đá có trọng lượng P được ném thẳng đứng lên trong không khí với vận tốc ban đầu v0. Nếu f là lực cản không đổi tác dụng lên hòn đá trên suốt đường bay của nó, g là gia tốc trọng trường. Tính độ cao cực đại của hòn đá và tốc độ của hòn đá ngay trước khi chạm đất.

4335145689610

E1, r1

E2

E

R0

R

C

K

(1)

(2)

00

E1, r1

E2

E

R0

R

C

K

(1)

(2)

Bài 2. (2,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện (E1) có suất điện động E1 = 10 V và điện trở trong r1 = 1 , nguồn (E2) có suất điện động E2 và điện trở trong không đáng kể, nguồn (E) có suất điện động eq E = 6 V, điện trở eq R0 = 6 , biến trở có giá trị R thay đổi được và tụ điện có điện dung eq C = 0,1 F. Bỏ qua điện trở các dây nối.

Khi E2 = 8 V, R = 2 .

- Tính cường độ dòng điện qua các nguồn (E1), (E2) và qua điện trở R0.

- Ban đầu khóa K ở chốt (1) sau đó được chuyển sang chốt (2), tính điện lượng chuyển qua nguồn (E) và nhiệt lượng tỏa ra trên nguồn này khi điện tích trên tụ điện đã ổn định.

4070985278765

A

V

R3

R1

R2

R

A

B

(E,r)

00

A

V

R3

R1

R2

R

A

B

(E,r)

Với giá trị nào của E2 để khi thay đổi giá trị biến trở R, cường độ dòng điện qua nguồn (E1) không thay đổi?

Bài 3. Cho mạch điện: Trong đó:

E = 80V; R1 = 30 ; R2 = 40 ; R3 = 150 ; R + r = 48,

ampe kế A chỉ 0,8A, vôn kế V chỉ 24V.

Tính điện trở RA của ampe kế và điện trở RV của vôn kế.

Khi chuyển R sang song song với đọan mạch AB.

Tính R trong hai trường hợp:

Công suất tiêu thụ trên điện trở mạch ngoài đạt cực đại.

Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt cực đại.

4203700161925

+

-

R1

R2

E , r

A

B

C

A

K

00

+

-

R1

R2

E , r

A

B

C

A

K

Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện

có E = 8V, r =2

. Điện trở của đèn là R1 = 3

; R2 = 3

;

ampe kế có điện trở không đáng kể.

a, K mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi

điện trở phần AC của biến trở AB có giá trị 1

thì đèn

tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở.

b, Thay biến trở trên bằng một biến trở khác và mắc

vào chỗ biến trở cũ ở mạch điện trên rồi đóng khoá K.

Khi điện trở phần AC bằng 6

thì ampe kế chỉ

A. Tính điện trở toàn phần của biến trở mới.

Bài 5. Hai quả cầu nhỏ có điện tích và khối lượng lần lượt là q1, m1; q2, m2. Ban đầu chúng có vận tốc giống nhau (cả hướng và độ lớn). Chúng bắt đầu chuyển động vào một điện trường đều. Sau một khoảng thời gian người ta thấy hướng chuyển động của quả cầu 1 quay đi một góc 60o và độ lớn vận tốc giảm đi hai lần, còn hướng chuyển động của quả cầu 2 thì quay đi một góc 90o.

Hỏi vận tốc quả cầu 2 thay đổi bao nhiêu lần?

Xác định tỷ số

theo

.

---------------------HẾT----------------------------

ĐÁP ÁN ÔN TẬP 2/11/2017

Câu 1 (2,00 điểm)

Điểm

Trong quá trình bay lên, vật chịu tác dụng của trọng trường hiệu dụng

P’= P + f vì f cùng chiều P. Có

>g Độ cao cực đại

Khi rơi xuống, f ngược chiều P,

- Vận tốc khi chạm đất:

0,50

0,50

0,50

0,50

a

(1,75đ)

Quy ước chiều dòng điện như hình vẽ

E1, r1

E2

E

R0

R

C

K

(1)

(2)

I1

I

I2

M

N

E1, r1

E2

E

R0

R

C

K

(1)

(2)

I1

I

I2

M

N

Áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch MN I1 = eq \f(E1 - UMN,r1) = 10 - UMN

I2 = eq \f(E2 - UMN,R) = 4 - \f(UMN,2) I = eq \f(UMN,R0) = \f(UMN,6) ………………………………

Với I = I1 + I2 ta suy ra UMN = 8,4 V Thay trở lại các phương trình ta tính được I1 = 1,6 A, I2 = - 0,2 A, I = 1,4 A ………………

- Khi K ở (1), bản trên của tụ tích điện dương

+q = CUMN = 0,1.8,4 = 0,84 C …………………………

Khi chuyển K sang (2), bản trên của tụ tích điện âm

-q’ = -CE = -0,1.6 = -0,6 C …………………………

Điện lượng chuyển qua nguồn E có độ lớn q = |(-q’) – (q)| = 1,44 C…………………………………………………

- Sau khi chuyển khóa K, điện lượng chuyển qua nguồn q = 1,44 C từ cực âm đến cực dương, nguồn thực hiện công

A = q.E .……………………………………………

Công này làm biến đổi năng lượng tụ điện và một phần tỏa nhiệt trên nguồn

A = W’ – W + Q Q = A + W - W’ = q.E + eq \f(1,2)CUMN2 - \f(1,2)C E 2

Thay số ta được Q = (1,44.6 + 0,5.0,1.8,42 – 0,5.0,1.62).10-6 = 1,0368.10-5 J…………………

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

b

(0,75đ)

Để thay đổi giá trị R mà cường độ dòng điện qua E1 không đổi thì I2 = 0

Khi đó I1 = I ………………………………………

10 – UMN = eq \f(UMN,6) UMN = eq \f(60,7) V ………………

E2 = UMN = eq \f(60,7) V ………………………………

0,25

0,25

0,25

Câu 3: Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính:

Ta có:E = I (r + R) + R2 (I – IA) + UV .80 = 48I + 40 (I – 0,8) + 24 I = 1A

UAB = (I – IA) R2 + UV = 32V

; Ta có:

a. Khi chuyển R sang song song với đoạn mạch AB thì mạch ngoài có điện trở

(1)

Công suất P của điện trở mạch ngoài: P = E . I – rI2 Hay :rI2 – E.I + P = 0

= E2 – 4.r.P 0

Mặt khác ta có:

P = Pmax khi RN = r (2)

Từ (1) và (2):

R = 32

b. Gọi: I’ là cường độ dòng điện qua R

I3 là cường độ dòng điện qua mạch AB có chứa R1, R2, RA,R3

Ta có:

Với

(E’, r’): nguồn tương đương

Công suất tiêu thụ trên R cực đại khi: R = r’

Và do đó: R = 48 – 32 = 16

Câu 4.4457700114300

R1

R2

x

E

r

B

C

A

D

00

R1

R2

x

E

r

B

C

A

D

Giải:a, Gọi R là điện trở toàn phần, x là điện trở phần AC.

Khi K mở, ta vẽ lại mạch điện như hình bên.

- Điện trở toàn mạch là:

;

- H.đ.t giữa hai điểm C và D:

;

- Cường độ dòng điện qua đèn là:

;

443039573025

A

B

C

R1

R2

R'-6

x = 6

E, r

00

A

B

C

R1

R2

R'-6

x = 6

E, r

- Khi đèn tối nhất tức

đạt min, và khi đó mẫu số đạt cực đại.

337820026543000

- Xét tam thức bậc 2 ở mẫu số, ta có:

;

- Suy ra

3 (

).

b, Khi K đóng, ta chập các điểm A và B lại với nhau

5038725104140

D

00

D

như hình vẽ. Gọi R' là giá trị biến trở toàn phần mới.

- Điện trở toàn mạch lúc này:

- Từ các nút ta có:

hay

.

- Từ sơ đồ ta tính được cường độ dòng điện mạch chính và cường độ qua BC:

;

;

- Theo giả thiết

A, ta có:

;

- Từ đó tính được : R' = 12 (

)

Bài 5 (2,00 điểm)

3041654601845

v1

vo

vo

q1

q2

60o

v2

x

Ey

Ex

y

O

00

v1

vo

vo

q1

q2

60o

v2

x

Ey

Ex

y

O

a) Gọi vo là vận tốc đầu của mỗi quả cầu.v1 là vận tốc của quả cầu 1 khi quay góc 60o.v2 là vận tốc của quả cầu 2 khi quay góc 90o.

Theo đề bài cho

.

Gia tốc của mỗi quả cầu là không đổi trong quá trình chuyển động.

Chọn hệ trục Oxy như hình (với Oy vo).

Xét quả cầu 1:

.

Xét quả cầu 2:

.

Lập tỷ số:

.

b/. Lập tỷ số:

.

0,50

0,50

0,50

0,50

Bài 3 (2,00 điểm)

3479800939165

00

3911600649605

00

Vì R24 = 0 nên giữa đầu 2 và đầu 4 nối với nhau bởi dây dẫn mà không có điện trở R0 nào.

- Vì R13 = 2R0/3 < R0 nên giữa đầu 1 và đầu 3 phải có mạch mắc song song.

- Vì mạch đơn giản nhất nên ta chọn mạch song song có hai nhánh, số điện trở

ở mỗi nhánh là x và y (a)

(x, y: nguyên dương).

- Ta có:

;

- Để đơn giản, ta chọn x = 1, thay vào biểu thức

trên ta có: y = 2.

Vậy mạch 1-3 có dạng đơn giản như hình vẽ (a).

- Vì: R12 = R14 = R23 = R34 = 5R0/3 = R0 + 2R0/3

Nên các mạch 1-2, 1-4, 2-3, 3-4 gồm một điện trở R0

mắc nối tiếp với mạch 1-3 ở trên. Vậy sơ đồ cách mắc

đơn giản trong hộp X như trên hình vẽ (b).

0,50

0,50

0,50

0,50

Bài 4 (2,00 điểm)

1466215299021500a. Tìm các cách mắc khả dĩ và giá trị R

tương ứng với mỗi cách mắc.

- Điện trở của các bóng đèn :

R

=

=

= 302,5 (

R

=

=

= 242 (

R

=

=

= 151,25 (

Vì mạng điện có hiệu điện thế gấp đôi hiệu điện thế định mức của các đèn, nên phải

mắc thành hai nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có một số đèn song song và mắc thêm điện trở phụ

R

sao cho điện trở tương đương của hai nhóm bằng nhau (dòng điện qua hai nhóm như nhau).

Có 4 cách mắc khả dĩ như sau :

- Với sơ đồ (a):

R

= 1210 (

)

- Với sơ đồ (b):

R

172,86 (

)

- Với sơ đồ (c):

R

134,44 (

)

- Với sơ đồ (d):

R

71,17 (

)

R

71,17 (

b. Công suất tiêu thụ của R

: P =

- Vì U = 110 V = const nên P

khi R

- Trong bốn cách mắc ta nhận thấy rằng theo cách mắc ở sơ đồ (a) là lợi nhất :

R

= 1210 (

).

- P

=

=

= 10 (W).

0,50

0,50

0,50

0,50

0,25

0,25

GHI CHÚ :

1) Trên đây là biểu điểm tổng quát của từng phần, từng câu.

2) Học sinh làm bài không nhất thiết phải theo trình tự của Hướng dẫn chấm. Mọi cách giải khác, kể cả cách giải định tính dựa vào ý nghĩa vật lý nào đó, lập luận đúng, có căn cứ, kết quả đúng cũng cho điểm tối đa tương ứng với từng bài, từng câu, từng phần của hướng dẫn chấm này.

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome
Vui Lòng Đợi

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Einstein's Universe Without Big Bang
Ngày 11/12/2017
* BÀI 22. SÓNG ĐIỆN TỪ
Ngày 11/12/2017
* ĐỀ - ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI HUYỆN 2017 - 2018
Ngày 11/12/2017
* Đề và đáp án KSCL GK1- 2017-2018 Chuyên Vinh
Ngày 11/12/2017
* Con lắc lò xo
Ngày 11/12/2017
File mới upload

Ngày này hằng năm

* 41 Chuyên đề LTĐH Vũ Đình Hoàng, có đáp án chính xác 99%
Ngày 19/12/2014
* Đề ôn thi HK 1 Vật Lí 11
Ngày 19/12/2015
* Chuyên đề hay và khó: Phóng xạ
Ngày 13/12/2012
* GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 NHỜ MÁY TÍNH CASIO,VINACAL fx – 570ES
Ngày 14/12/2012
* Đề thi thử đại học số 03 năm 2015 Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 19/12/2014
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Tỉnh nào đã thi HSG các bạn up đề lên mọi người tham khảo nhé!
User Doanh - Doanh 11 - 12

Đề KSCL GK1- Chuyên Vinh 2017-2018. Bản Word.
User Lê Thị Tho 11 - 12

Vật lý phổ thông ứng dụng thực tế mà thấy được trước mắt chỉ đếm trên đầu ngón tay thôi các thầy ạ

Mình cũng thống nhất quan điểm với Huỳnh Đức Linh. Nếu thi toán thi nên sang Toán để thi, còn chúng ta đang học...
User Nguyen Tuan Thu 11 - 12

thực sự không hiểu những bài toán này có liên quan gì tới cuộc sống? Thậm chí nó còn phi thực tế. Việc giải toán thì...


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (195)