Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Lií thuyết và bài tập Các dạng cân bằng

Lií thuyết và bài tập Các dạng cân bằng

* pham quang tam - 1,915 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh học vật rắn

Để download tài liệu Lií thuyết và bài tập Các dạng cân bằng các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Lií thuyết và bài tập Các dạng cân bằng , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
10 Đang tải...
Chia sẻ bởi: pham quang tam
Ngày cập nhật: 05/09/2017
Tags: Lií thuyết, bài tập, Các dạng cân bằng
Ngày chia sẻ:
Tác giả pham quang tam
Phiên bản 1.0
Kích thước: 250.16 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Lií thuyết và bài tập Các dạng cân bằng là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

BÀI 17: Cân Bằng Của Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Ba Lực Không

Song Song

1. Điều kiện cân bằng Của Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực

Muốn cho một vật chịu tác dụng của 2 lực ở trạng thái cân bằng thì 2 lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

2. Quy tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng quy.

Muốn tổng hợp 2 lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt 2 vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực

3. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song.

- Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.

- Hợp lực của 2 lực đó phải cân bằng với lực thứ 3.

A.TỰ

LUẬN :

Bài 1: Một quả cầu đồng chất có trọng lượng 40N được treo vào

tường bằng

1 sợi dây.

Dây hợp với tường 1 góc 300.

Bỏ qua ma sát chỗ tiếp xúc giữa tường với quả cầu.

Xác định lực căng dây và lực của tường tác dụng lên quả cầu.

Bài 2: Một vật có khối lượng m = 2 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc

chính .

Biết góc nghiêng α = 30o, g = 9

,8

m/s2 và ma sát là không đáng kể. Hãy xác định:

a. Lực căng của dây.b. Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật.

Bài 3: Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang 1 góc 450.

Trên 2 mặt phẳng này đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2 kg.

qua ma sát. Lấy g = 10 m/

s2 .

Tính áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ là bao nhiêu?

Bài 4: Một chiếc đèn được treo vào tường nhờ một sợi dây AB, người ta đặt một thanh chống nằm ngang để giữ cho đèn không đụng vào

tường .

Biết đèn có khối lượng 2 kg và dây hợp với phương nằm ngang một góc 450.

Tính lực căng của các đoạn dây AB và phản lực của thanh.

Lấy g = 9

,8

m/s2.

1.Điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của Ba lực đó có giá đồng phẳng và đồng quy không song song là :

A. Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.

B. Ba lực đó có độ lớn bằng nhau.

C. Ba lực đó phải vuông góc với nhau từng đôi một.

D. Ba lực đó không nằm trong một mặt phẵng.

2. Khi vật rắn được treo bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng thì:

A. Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật.

B. Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật.

C. Không có lực nào tác dụng lên vật.

D. Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều.

3.Ba

lực

tác dụng lên cùng một vật rắn giữ cho vật cân bằng. Vật tiếp tục cân bằng nếu

A. di chuyển điểm đặt của một lực trên giá của nó.

B. tăng độ lớn của một trong ba lực lên gấp hai lần.

C. làm giảm độ lơn hai trong ba lực đi hai lần.

D. di chuyển giá của một trong ba lực.

4.Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện

A.

;B.

;C.

;D.

.

5. Trọng tâm của vật là điểm đặt của?

A.

Trọng lực tác dụng vào vật.

B.

Lực đàn hồi tác dụng vào vật.

C.

Lực hướng tâm tác dụng vào vật.D.

Lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.

6. Một vật rắn đứng cân bằng dưới tác dụng của hai lực. Hai lực đó phải

A. cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.B.

cùng

phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

C. cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.D.

cùng

giá, cùng chiều, cùng độ lớn.

7.Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực: 4N, 5N và 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?

A. 9N B. 6N C. 1N D. 4N

8.Cho

vật cân bằng dưới tác dụng của 3 lực như hình vẽ.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

3007995-161290

00

A.

cân

bằng với hợp lực của

B.

cân

bằng với hợp lực của

C. N = P = mg vì

cân bằng với

D.

luôn có điểm đặt tại trọng tâm của vật.

330517568707000

9. Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc

.Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2kg (hình vẽ). Bỏ qua ma sát và

lấy

. Áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng :

A. 20N.

B. 14N.

534098526860500C. 28N

D.1

,4N

.

10

.Một

quả cầu đồng chất có khối lượng 3kg được treo vào tường nhờ một sợi dây.

Dây làm với tường một góc = 200 (hình vẽ). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả

cầu

với tường. Lấy g = 10m/s2. Lực căng T của dây

là :

A. 88N.B. 10N.C. 78N.D. 32N

11

.Một

ngọn đèn khối lượng m = 1,5kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây.

Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8N.

Người ta đã treo đèn này bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn chặt trên trần nhà.

Khi đó hai nửa sợi dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng 60o.

Hỏi lực căng của mỗi nửa sợi dây là bao

nhiêu ?

Cho g=10m/s2. A.

NB.

NC. 15ND. 10N

12. 315087085979000

Một vật khối lượng m = 5,0 kg đứng yên trên một mặt phẳng nghiêng nhờ một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng = 300. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; lấy g = 10m/s2 Xác định lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng.

A. T = 25 (N), N = 43 (N).

B. T = 50 (N), N = 25 (N).

C. T = 43 (N), N = 43 (N).

D. T = 25 (N), N = 50 (N).

Bài 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH - MOMEN LỰC

I. Momen lực

Momen lực đối với một trục quay là địa lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh

tay

đòn của nó.

- Đơn vị là N.m

- Khoảng các d từ trục quay đến giá của lực gọi là cánh

tay

đòn của lực.

II. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (hay quy tắc momen lực)

1. Quy tắc

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều KĐH phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều KĐH.

2. Chú ý

Quy tắc momen lực còn áp dụng cho cả trường hợp vật không có trục quay cố định mà có trục quay tức thời.

TỰ

LUẬN :

Bài 1.Có một đòn bẩy ban đầu cân bằng. Đầu

A

của đòn bẩy treo một vật có trọng lượng 30N. Chiều dài đòn bẩy là 50cm. Khoảng cách từ đầu

A

đến trục quay O là 20 cm. Vậy đầu B của đòn bẩy phải treo một vật khác có trọng lượng là bao nhiêu để đòn bẩy cân bằng như ban đầu?

Bài 2.

Một thanh chắn đường có khối lượng 10 kg có thể quay quanh trục quay nằm ngang O. Biết trọng tâm G của thanh cách trục quay một đoạn GO = 40 cm và đoạn OA = 2 m (A khác phía với G qua O). Người ta tác dụng vào đầu

A

một lực

có phương vuông góc với thanh, xác định lực

để thanh nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 3.Một người nâng một tấm gỗ đồng

chất ,

tiết diện đều ,trọng lượng 200N .

Người ấy tác dụng lực F vào đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất góc 300.

Tính độ lớn của lực trong hai trường hợp:

Lực F vuông góc với tấm gỗ

b.Lực

F hướng thẳng đứng lên trên

Bài 4.

Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng P = 100 N có đầu A gắn vào tường bằng một bản lề, đầu B được giữ bởi dây CB sao cho AB có phương nằm ngang. Tính lực căng sợi dây CB tác dụng vào thành AB. Biết g = 10 m/s2

,

. (ĐS: 100 N)

Bài 5.

Thanh nhẹ OA có thể quay tự do quanh O. Tại đầu A tác dụng lực F2 = 2N có hướng thẳng đứng xuống dưới và tại M tác dụng lực F1 hợp với thanh góc 300 thì thanh OA nằm ngang cân bằng. Biết OM = 10cm, MA = 40cm.

a

). Tính momen lực F2 đối với trục quay O

b). Tính độ lớn của lực F1.

1.Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho?

A.

Tác dụng kéo của lực.

B.

Tác dụng làm quay của lực.

C.

Tác dụng uốn của lực.

D.

Tác dụng nén của lực.

2.Mômen

lực được xác định bằng công thức:

A. F = maB. M = F/dC. P = mgD. M = F.d

3.Mô men lực có đơn vị là:

A. kgm

/s

2.B. N.mC.

kgm/s

D. N/m

4.Đoạn thẳng nào sau đây là cánh

tay

đòn của lực?

A. Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

B. Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.

C. Khoảng cách từ vật đến giá của lực.

D. Khoảng cách từ trục quay đến

vật .

5.Nhận

xét nào sau đây là đúng. Quy tắc mômen lực:

A. Chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.

B. Chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.

C. Không dùng cho vật nào cả.

D. Dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.

6. Để có mômen của một vật có trục quay cố định là 10 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu?

Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20cm.

A. 0.5 (N).B. 50 (N).C. 200 (N).D. 20(N)

7.Mômen

lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét ? A. 10 N.B. 10 Nm.C. 11N.

D.11Nm.

8. Một thanh chắn đường dài 7,8m, có trọng lượng 2100N và có trọng tâm ở cách đầu trái 1,2m.

Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái.

1,5m. Hỏi phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bằng bao nhiêu để thanh ấy nằm ngang.

A. 100N.

29718008699500

B. 200N.

C. 300N.

D. 400N.

9.Một

thanh sắt AB đồng chất, tiết diện đều, dài 10m và nặng 40N đặt trên mặt đất phẳng ngang. Người ta tác dụng một lực

F hướng

thẳng đứng lên phía trên để nâng đầu B của thanh sắt lên và giữ nó ở độ cao h = 6m so với mặt đất. Độ lớn của lực F bằng bao

nhiêu ?

A. F = 40N. B. F = 20N.C. F = 80N.D. F = 10N.

4607560179705

A

B

G

T

P

00

A

B

G

T

P

10

.Một

thanh AB có trọng lượng 150N có trọng tâm G chia đoạn AB theo tỉ lệ BG = 2 AG.

Thanh AB được treo lên trần bằng dây nhẹ, không giãn (Hình bên).

Cho góc = 300.

Tính lực căng dây T?

A. 75N.

B. 100N.C. 150N.

D. 50N

11

.Một

cái xà nằm ngang chiều dai 10m trọng lượng 200N, Một đầu xà gắn vào tường đầu kia được giữ bằng sợi dây làm với phương nằm ngang góc 600 Sức căng của sợi dây là

A. 200NB. 100NC. 115,6ND. 173N

5113020272415

C

A

O

)

Hình 3.4

00

C

A

O

)

Hình 3.4

12.Thanh OA có khối lượng không đáng kể, chiều dài 20cm, quay dễ dàng quanh trục nằm ngang O. Một lò xo gắn vào điểm C. Người ta tác dụng vào đầu A của thanh một lực F = 20N, hướng thẳng đứng xuống dưới (hình 3.4). Khi thanh ở trạng thái cân bằng, lò xo vuông góc với OA, và OA làm thành một góc = 30o so với đường nằm ngang.

a) Tính phản lực N của lò xo.

A.

NB.

N

C. 15ND. 30N

b) Tính độ cứng k của lò xo, biết lò xo ngắn đi 8cm so với lúc không bị nén.

A.

N/mB. 350NC.

N/mD. 450N

Bài 19: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

I. Quy tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều

704855905500

A O1

O

O2

B

- Hợp lực là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của 2 lực.

- Giá của hợp lực chia trong khoảng cách giữa 2 điểm thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn 2 lực.

(

chia

trong)

II. Bài Tập.

A: TỰ LUẬN

Bµi1: Hai lực song song cùng chiều

đặt tại hai điểm A, B

. Biết

F1=2N; F2= 6 N ; AB = 4 cm .

Xác định độ lớn hợp lực và vị trí điểm đặt của hợp lực.

Bài2: Hai lực

song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực đặt tại O cách A 12 cm; cách B 8 cm và có độ lớn F = 10 N. Tìm F1; F2 = ?

Bài 3.Hai người dùng một chiếc đòn để khiêng một giỏ trái cây nặng 700N.

Điểm treo giỏ trái cây cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai 40cm.Bỏ qua trọng lượng của đòn.

Hỏi mỗi người phải chịu một lực là bao nhiêu?

Bài 4.Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một vật nặng 1000N.

Điểm treo vật cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai 40cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy.

Hỏi người thứ nhất và người thứ hai chịu lần lượt các lực F1 và F2 bằng bao nhiêu?

B: TRẮC NGHIỆM

1.Biểu

thức hợp lực của hai lực song song cùng chiều là:

A.

B.

C.

D.

2.Phát

biểu nào dưới đây là sai. Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực

A. cùng phương với hai lực thành phần.

B. cùng chiều với hai lực thành phần.

C. độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.

D. có giá chia ngoài khoảng cách giữa hai giá của hai lực thành phần.

3: Nhận xét nào sau đây không chính

xác ?

Hợp lực của hai lực song song

cùngchiều có

đặc điểm:

A. Cùng giá với các lực thành phần.

B. Có

giá tuân

theo quy tắc hoặc chia trong khoảng cách giửa hai giá của hai lực

C. Cùng phương với các lực thành phần. D. Có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.

4.Hai

lực song song cùng chiều và cách nhau một đoạn 0,2m. Nếu một trong hai lực có giá trị là 13N và hợp lực của chúng có đường tác dụng cách lực

kia

một đoạn 0,08m.

Tính độ lớn hợp lực.

A. 32,5N

B.

21,5NC.

19,5ND.

25,6N

5.Hai lực F1 và F2 song song, ngược chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực F đặt tại O cách A là 8 cm, cách B 2 cm và có độ lớn F = 10,5 N. Tìm F1 và F2.

A. 3,5 N và 14 NB. 14 N và 3,5 NC. 7 N và 3,5 ND. 3,5 N và 7 N

6. Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1000N.

Điểm treo cỗ máy cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai là 40cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy.

Mỗi người sẽ chịu một lực bằng:

A. Người thứ nhất: 400N, người thứ hai: 600N

B. Người thứ nhất 600N, người thứ hai: 400N

C. Người thứ nhất 500N, người thứ hai: 500N.

C. Người thứ nhất: 300N, người thứ hai: 700N.

7. Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N.

Đòn gánh dài 1m.

Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu?

Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.

A. Cách thùng ngô 30cm, chịu lực 500N.

B. Cách thùng ngô 40cm, chịu lực 500N.

C. Cách thùng ngô 50 cm, chịu lực 500N.

D. Cách thùng ngô 60 cm, chịu lực 500N.

8.Thanh AC đồng chất có trọng lượng 4N, chiều dài 8cm. Biết quả cân P1=10N treo vào đầu A, quả cân P2 treo vào đầu C. Trục quay cách A 2cm, hệ cân bằng.

Hỏi P2 có độ lớn là bao nhiêu?

A. 5NB. 4,5NC. 3,5ND. 2N

9. Hai lực song song cùng chiều có độ lớn 20N và 30N, khoảng cách giữa đường tác dụng của hợp lực của chúng đến lực lớn hơn bằng 0,4m.

Tìm khoảng cách giữa hai lực đó.

A. 1,2m

B.

0,6mC.

1,0mD.

2,0m

10. Hai lực song song ngược chiều

cách nhau một đoạn 0,2m. Cho F

1=13N, khoảng cách từ giá của hợp lực

đến giá của lực

là d

2 = 0,08m.Tính độ lớn của hợp

lực

.

A. 25,6N

B.

19,5NC.

32,5ND.

22,5N

CÁC DẠNG CÂNG BẰNG – CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ

I. Các dạng cân bằng.

1. Có ba dạng cân bằng là cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằng phiếm định.

Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà trọng lực của vật có xu

hướng :

+ Kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng bền.

+ Kéo nó ra xa vị trí cân bằng thì đó là vị trí cân bằng không bền.

+ Không tạo ra momen quay ở mọi vị

trí thì

đó là vị trí cân bằng phiếm định.

2. Nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau đó là vị trí trọng tâm của vật.

+ Trường hợp cân bằng không bền, trọng tâm ở vị trí cao nhất so với các vị trí lân cận.

+ Trường hợp cân bằng bền, trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các vị trí lân cận.

+ Trường hợp cân bằng phiếm định, trọng tâm không thay đổi hoặc ở một độ cao không đổi.

II. Cân bằng của một vật có mặt chân đế.

1. Mặt chân đế.

Khi vật tiếp xúc với mặt phẳng đở chúng bằng cả một mặt đáy thì mặt chân đế là mặt đáy của vật.

Khi vật tiếp xúc với mặt phẵng đở chỉ ở một số diện tích rời nhau thì mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc đó.

2. Điều kiện cân bằng.

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là gía của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế.

3. Mức vững vàng của sự cân bằng.

Mức vững vàng của sự cân bằng được xác định bởi độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế.

Trọng tâm của vật càng cao và mặt chân đế càng nhỏ thì vật càng dễ bị lật đổ và ngược lại.

Dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây là :

A. Cân bằng bền.B. Cân bằng không bền. C. Cân bằng phiến định. D. Không thuộc dạng cân bằng nào cả.

Người làm xiếc đi trên dây thường cầm một cây gậy nặng để làm gì?

A. Để vừa đi vừa biểu diễn cho đẹp

B. Để tăng lực ma sát giữa chân người và dây nên người không bi ngã

C. Để điều chỉnh cho giá trọng lực của hệ (người và gậy) luôn đi qua dây nên người không bị ngã

D. Để tăng mômen trọng lực của hệ (người và gậy) nên dễ điều chỉnh khi người mất thăng bằng

Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo:

A. Xe có khối lượng lớn.

B. Xe có mặt chân đế rộng.

C. Xe có mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp.

D. Xe có mặt chân đế rộng, và khối lượng lớn.

4. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực

A. phải xuyên qua mặt chân đế.

B. không xuyên qua mặt chân đế.

C. nằm ngoài mặt chân đế.

D. trọng tâm ở ngoài mặt chân đế.

5. Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi

A. độ cao của trọng tâm.

B. diện tích của mặt chân đế.

C. giá của trọng lực.

D. độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế.

6.Tại

sao không lật đổ được con lật đật?

A. Vì nó được chế tạo ở trạng thái cân bằng bền.B. Vì nó được chế tạo ở trạng thái cân bằng không bền.

C. Vì nó được chế tạo ở trạng thái cần bằng phiếm định.D. Ví nó có dạng hình tròn.

7.Ng­êi

lµm xiÕc ®i trªn d©y th­êng cÇm mét c©y gËy nÆng ®Ó lµm g×?

A. §Ó võa ®i võa biÓu diÔn cho ®Ñp

B. §Ó t¨ng lùc ma s¸t gi÷a ch©n ng­êi vµ d©y nªn ng­êi kh«ng bi ng·

C. §Ó ®iÒu chØnh cho gi¸ träng lùc cña hÖ (ng­êi vµ gËy)

lu«

n ®i qua d©y nªn ng­êi kh«ng bÞ ng·

D. §Ó t¨ng m«men träng lùc cña hÖ (ng­êi vµ gËy) nªn dÔ ®iÒu chØnh khi ng­êi mÊt th¨ng b»ng

NGẪU LỰC

1. Định nghĩa.

Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi làm ngẫu lực.

II. Tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

1. Trường hợp vật không có trục quay cố định.

Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay quanh trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực.

2. Trường hợp vật có trục quay cố định.

Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay quanh trục cố định đó.

Nếu trục quay không đi qua trọng tâm thì trọng tâm sẽ chuyển động tròn xung quanh trục quay.

Khi ấy vật có xu hướng chuyển động li tâm nên tác dụng lực vào trục quay.

Khi chế tạo các bộ phận quay của máy móc phải phải làm cho trục quay đi qua trọng tâm của nó.

3. Mômen của ngẫu lực.

Đối cới các trục quay vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực thì mômen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí trục quay và luôn luôn có giá

trị :

M = F.d

Trong đó F là độ lớn của mỗi lực, còn d khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực và được gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực

..

1.Chuyển

động của đinh vít khi chúng ta vặn nó vào tấm gỗ là:

A. Chuyển động thẳng và chuyển động xiên.

B. Chuyển động tịnh tiến.

C. Chuyển động

quay .

D. Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay.

2Vật rắn không có trục quay cố định, chịu tác dụng của mômen ngẫu lực thì trọng tâm của vật

A. Đứng yên.

B. Chuyển động dọc trục.

C. Chuyển động quay.

D. Chuyển động lắc.

3. Khi vật rắn không có trục quay cố định chịu tác dụng của mômen ngẫu lực thì vật sẽ quay quanh

A. Trục đi qua trọng tâm.

B. Trục nằm ngang qua một điểm.

C. Trục thẳng đứng đi qua một điểm.

D. Trục bất kỳ.

5. .

Chọn đáp án đúng.

A. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

B. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

C.Ngẫu lực là hệ hai lực song song, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

D. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật.

6.Khi

chế tạo các bộ phận bánh đà, bánh ôtô.... người ta phải cho trục quay đi qua trọng tâm vì

A. chắc chắn, kiên cố.

B. làm cho trục quay ít bị biến dạng.

C. để làm cho chúng quay dễ dàng hơn.

D. để dừng chúng nhanh khi cần.

7. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của ngẫu lực

d = 20 cm. Mômen của ngẫu lực là:

A. 100Nm.B. 2,0Nm.C. 0,5Nm.D. 1,0Nm.

8. Một ngẫu lực gồm hai lực

có độ lớn

, cánh tay đòn là d. Mômen của ngẫu lực này là 

A. (F1 – F2

)d

.

B. 2Fd.C. Fd.D. F.d/2.

9.Hai

lực của ngẫu lực có độ lớn 6N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là 15cm. Mômen ngẫu lực là:

A. 90Nm

B.

4NmC.

0,9NmD.

9Nm

10

.Một

vật rắn phẳng mỏng dạng một tam giác đều ABC, cạnh a = 20cm. Người ta tác dụng vào một ngẫu lực nằm trong mặt phẳng của tam giác. Các lực có độ lớn 8N và đặt vào hai đỉnh

A

và C và song song với BC. Momen của ngẫu lực là:

A. 13

,8

Nm B. 1,38 Nm C. 13,8.10-2Nm D. 1,38.10-3Nm

11/ Hai lực của ngẫu lực có độ lớn 6N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là 15cm. Mômen ngẫu lực là:

A. 90Nm

B.

4NmC.

0,9NmD.

9Nm,

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ NĂM 2019 CỦA SỞ GIÁO DỤC TỈNH QUẢNG NAM
Ngày 22/04/2019
* Đề kiểm tra HK2 Vật lý 10 (Đề số 4 có đáp án)
Ngày 22/04/2019
* Đề kiểm tra HK2 Vật lý 10 (Đề số 3 có đáp án)
Ngày 22/04/2019
* Giải chi tiết chuyên SPHN lần 3 năm 2019 (Thi ngày 21/4/2019)
Ngày 22/04/2019
* HD giải đề KSCL Sở GD&ĐT Bình Dương 2019
Ngày 22/04/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Giải nhanh đê thi thử THPT chuyên Vinh lần 3 năm 2017
Ngày 30/04/2017
* Chuyên ĐH Vinh 2018 Lần 2 file word. Có đáp án
Ngày 27/04/2018
* Đề thi+Đáp án KSCL Sở Giáo dục và đào tạo Thanh Hóa năm 2017
Ngày 26/04/2017
* Cực trị điện và một vài mẹo nhớ
Ngày 24/04/2015
* Hướng dẫn giải đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 trường chuyên Vinh năm 2018
Ngày 24/04/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Flie Word đề thi HKII khối 11.

file word

cảm ơn ạ
User drager1 22 - 04

Mời quý thầy cô cho ý kiến về câu 34 nhé

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN HƯNG YÊN 2019 LẦN 3 (GIẢI CHI TIẾT)


Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (132)