Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giải đề thi thử Quốc gia, THPT Chuyên Lương Văn Chánh lần 2 năm 2017

Giải đề thi thử Quốc gia, THPT Chuyên Lương Văn Chánh lần 2 năm 2017

* Phạm Vũ Hoàng - 1,692 lượt tải

Chuyên mục: Đề thi thử THPT Quốc gia

Để download tài liệu Giải đề thi thử Quốc gia, THPT Chuyên Lương Văn Chánh lần 2 năm 2017 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giải đề thi thử Quốc gia, THPT Chuyên Lương Văn Chánh lần 2 năm 2017 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Phạm Vũ Hoàng
Ngày cập nhật: 18/06/2017
Tags: Giải đề thi thử Quốc gia, THPT Chuyên Lương Văn Chánh
Ngày chia sẻ:
Tác giả Phạm Vũ Hoàng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 435.68 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giải đề thi thử Quốc gia, THPT Chuyên Lương Văn Chánh lần 2 năm 2017 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO PHÚ YÊNTRƯỜNG CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH

(Đề thi có 04 trang gồm 40 câu trắc nghiệm)

GIẢI ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 - 2017Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - Môn: VẬT LÍThời gian làm bài: 50 phút.

Mã đề thi 104

Họ và tên thí sinh:................................................................ Số báo danh:..................

Cho hằng số Plăng h = 6,625.10-34Js; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; gia tốc rơi tự do g = π2 = 10 m/s2.

Câu 1: Đàn ghi-ta phát ra âm cơ bản có tần số f = 440 Hz. Họa âm bậc ba của âm trên có tần số

A. 220 Hz.B. 660 Hz.C. 1320 Hz.D. 880 Hz.

f3=3fo

Câu 2: Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống cách vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. Quang phổ vạch phát xạ được phát ra khi

A. nung nóng khối chất lỏng.B. kích thích khối khí ở áp suất thấp phát sáng.

C. nung nóng vật rắn ở nhiệt độ cao.D. nung nóng chảy khối kim loại.

Câu 3: Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng

A. lan truyền của điện từ trường.C. từ trường quay tác dụng lực từ lên các vòng dây có dòng điện.

B. cộng hưởng điện. D. cảm ứng điện từ.

Câu 4: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Khi truyền trong chất lỏng, sóng cơ là sóng ngang.

B. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

C. Sóng cơ không truyền được trong chân không.

D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của sóng cơ không thay đổi.

Câu 5: Khi đặt điện áp xoay chiều 220 V- 50 Hz vào hai đầu một mạch điện thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch là 2 A. Công suất tiêu thụ của mạch điện không thể bằng

A. 220 W.B. 110 W.C. 440 W.D.

P=

; Pmax=UI=440W

Câu 6: Bước sóng của một bức xạ đơn sắc trong chân không và trong một chất lỏng có giá trị lần lượt là

Khi truyền trong chất lỏng, tốc độ của bức xạ trên là:

A.

B.

C.

D.

=>v

Câu 7: Hạt nhân

A. 82 prôton.B. 128 nuclon.C. 82 electron.D. 206 nơtron.

Câu 8: Khi sử dụng máy thu thanh vô tuyến, người ta xoay nút dò đài để

A. tách tín hiệu cần thu ra khỏi sóng mang cao tần.B. khuyếch đại tín hiệu thu được.

C. thay đổi tần số riêng của mạch chọn sóng.D. thay đổi tần số của sóng tới.

Câu 9: Cho khối lượng proton mp= 1,0073 u, của nơtron là mn=1,0087 u và của hạt nhân

là mα= 4,0015u và 1uc2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân

A. 0,03 MeV.B.

C.

D. 28,41 MeV.

Câu 10: Con lắc đơn có chiều dài l, khối lượng m được treo tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kỳ dao động điều hòa tự do của con lắc là

A.

B.

C.

D.

Câu 11: Trong chân không,ánh sáng nhìn thấy là các bức xạ điện từ có bước sóng

A. từ 380 mm đến 760 mm.B. từ 380

đến 760

C. từ 380 nm đến 760 nm.D. từ 38 nm đến 76 nm.

Câu 12: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, điểm M trong vùng giao thoa trên màn có hiệu khoảng cách đến hai khe là d1 – d2 = 2 μm. Ánh sáng làm thí nghiệm có bước sóng λ

= 400 nm. Tại M có

A. vân sáng bậc 5.B. vân sáng bậc 2.C. vân tối thứ 5.D. vân tối thứ 3.

=5

Câu 13: Mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có tần số góc là

Cảm kháng, dung kháng, tổng trở và hệ số công suất của mạch lần lượt là

Hệ thức đúng là

A.

B.

C.

D.

Câu 14: Một mạch LC lý tưởng đang có dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại trên một bản cực của tụ điện là

Dòng điện qua cuộn cảm có giá trị cực đại là

Tần số góc của dao động trong mạch là

A. 2π.106 rad/s.B. 2π.105 rad/s.C. 5π.105 rad/s.D. 5π.107 rad/s.

Câu 15: Hệ dao động có tần số riêng là

chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số là f. Tần số dao động cưỡng bức của hệ là

A.

B.

C.

D. f.

Câu 16: Một nguồn sáng phát ra bức xạ đơn sắc có tần số

Biết công suất của nguồn là

Trong một giây, số phôton do nguồn phát ra xấp xỉ bằng

A. 3.1017 hạt.B. 6.1018 hạt.C. 6.1015 hạt.D. 3.1020 hạt.

Câu 17: Phương trình nào sau đây là phương trình của phóng xạ anpha?

A.

B.

C.

D.

Câu 18: Hiện tượng phát sáng nào sau đây không phải là hiện tượng quang - phát quang?

A. Đầu cọc chỉ giới hạn đường được sơn màu đỏ hoặc vàng. B. Đèn ống thông dụng( đèn huỳnh quang).

C. Viên dạ minh châu (ngọc phát sáng trong bóng tối). D. Con đom đóm.

Câu 19: Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tốc độ quay của rôto

A. nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường. B. lớn hơn tốc độ quay của từ trường.

C. có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tốc độ quay của từ trường. D. bằng tốc độ quay của từ trường.

Câu 20: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ khối lượng 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m. Ban đầu vật được giữ ở vị trí lò xo dãn 4 cm rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát, lực cản. Động năng cực đại mà vật đạt được

A. 800 J.B. 0,08 J.C. 160 J.D. 0,16 J.Wđmax=W=

Câu 21: Năng lượng để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn trong chất bán dẫn Ge là 0,66 eV. Giới hạn quang dẫn (hay giới hạn quang điện trong) của Ge thuộc vùng ánh sáng

A. lam.B. tử ngoại.C. đỏ.D. hồng ngoại.

=1,8821.10-6m

Câu 22: Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện có điện dung

mắc nối tiếp với cuộn dây có điện trở thuần

và độ tự cảm

Điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện là

Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch là

A.

B.

C.

D.

=

=2A

Câu 23: Cho mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc

vào hai đầu mạch thì trong mạch có cộng hưởng điện. Hệ thức đúng giữa R,L,C và

A.

B.

C.

D.

Câu 24: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình ly độ là x = 5cos(4t +/2) (cm) ( t tính bằng s). Kết luận nào sau đây không đúng?

A. Tốc độ cực đại của vật là 20 cm/s. B. Lúc t = 0, vật qua vị trí cân bằng O, ngược chiều dương của trục Ox.

C. Vật thực hiện 2 dao động toàn phần trong 1 s. D. Chiều dài quỹ đạo của vật là 20 cm. L=2A

Câu 25: Có thể tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi với hai tần số liên tiếp là 30 Hz và 50 Hz. Khi sóng truyền trên dây với tần số 50 Hz thì kể cả hai đầu dây, số bụng sóng trên dây là

A. 5.B. 2.C. 3.D. 4.

fo=10Hz; f1=3fo; f2=5fo sóng có một đầu cố định, một đầu tự do, vẽ hình ta thấy với fo=10Hz thì L=

; f1=3fo thì L=

và với f2=5fo thì L=

=> kết luận có 3 bụng sóng trên dây

3201035133985Câu 26: Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung

mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên. Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm và điện trở, N là điểm nối giữa điện trở và tụ điện. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình vẽ. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch gần với giá trị nào nhất sau đây?

A. 700 W.B. 350 W.

C. 375 W.D. 188 W.

Từ đồ thị ta thấy T=2.0,01=0,02s =>

=>ZC=20Ω; uAN

;

uMB =

; ta có P

AN

=P

MB

=>

=>

=>

=>

2,17rad

( dùng Shift Solve)

; =>R=

=13,659Ω=>P=P

MB

=

=

349,29W

=>chọn D

Câu 27: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc: màu đỏ (bước sóng λ1 = 720 nm) và màu lục (bước sóng λ2 = 560 nm). Cho khoảng cách giữa hai khe không đổi và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát biến thiên theo thời gian với quy luật

(t tính bằng s). Trong vùng giao thoa quan sát được trên màn, ở thời điểm t = 0, tại M có một vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm và giữa M với vân trung tâm còn có thêm một vân sáng cùng màu như vậy nữa. Trong 4 s kể từ lúc t = 0, số lần một vân sáng đơn sắc (màu đỏ hoặc màu lục) xuất hiện tại M là

A. 80.B. 75. C. 76.D. 84.

Vị trí vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm thỏa mãn

=>

; Vị trí vân sáng cùng màu với vân trung tâm thứ nhất (k1=7; k2=9)=> tại M (k1=14 và k2=18); Chu kỳ biến thiên của D là T=

=4s; theo đầu bài thời điểm ban đầu t=0 ta có D=2m và D biến thiên trong khoảng từ 1m đến 3m. Vị trí điểm M cố định nên ta xác định được k1 biến thiên từ 28 (khi D=1m) đến 10 ( D=3m ta có

)và k2 biến thiên từ 36 (D=1m)đến 12 (D=3m) tại điểm M khi D biến thiên.

Trong một chu kỳ ta thấy các giá trị k1 thỏa mãn là (27-10+1)*2+1=47

Trong một chu kỳ ta thấy các giá trị k2 thỏa mãn là (35-13+1)*2+2=48

Tính số lần một vân sáng đơn sắc (màu đỏ hoặc màu lục) xuất hiện tại M, ta lấy tổng số giá trị k trừ đi các giá trị k của hai bức xạ cho vân sáng trùng nhau tai M ( k1=14, k2=18; k1=21, k2=27; k1=28, k2=36): Kết quả là 47+48-2x4-2=75

Hoặc có thể xét như sau k1: 9,33 14 21 28 N1=4x2+6x2+6x2 =32

k2 12 17 18 36 N2=1+5x2+8x2+8x2=43

Tổng số N=N1+N2=75

-10 0 x(cm)

Câu 28: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 12,5 N/m và vật nặng có khối lượng m = 50 g, đặt trên mặt sàn nằm ngang. Biết giữa vật và mặt sàn có ma sát với hệ số ma sát nghỉ xấp xỉ hệ số ma sát trượt và bằng μ. Chọn trục tọa độ Ox trùng với trục lò xo, có gốc tọa độ tại vị trí của vật lúc lò xo không biến dạng và chiều dương như hình vẽ. Đưa vật dọc theo trục Ox đến vị trí vật có tọa độ x = -10 cm rồi buông nhẹ cho dao động tắt dần. Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc buông vật. Tại thời điểm

vật đang qua vị trí có tọa độ x = 4,5 cm lần thứ hai. Giá trị của μ bằng

A. 0,25.B. 0,08.C. 0,50.D. 0,10 .

Tính chu kỳ T=

=0,3973s;

vị trí vật có tọa độ xo khi Fmst=Fđh ta có

Gọi giá trị A1 là tọa độ lớn nhất vật đạt được khi qua O lần thứ nhất ta có

=>

Xét vị trí cân bằng động O’ cách 0 một khoảng xo=

thì khoảng cách từ vị trí A1 đến O’ là A1-xo=

; thời gian vật chuyển động từ A về A1 là

; từ A1 về x=4,5cm là

Xét với vị trí cân bằng động O’ ta có 4,5.10-2-

=

=

=>

O’

A1

-10 0 x(cm)

x

4,5cm

Câu 29: Tại mặt chất lỏng, hai nguồn S1, S2 cách nhau 13 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = u2 = Acos(40πt) (cm)(t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Ở mặt chất lỏng, gọi ∆ là đường trung trực của S1S2. M là một điểm không nằm trên S1S2 và không thuộc ∆, sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến ∆ là

A. 2,00 cm.B. 2,46 cm.C. 3,07 cm.D. 4,92 cm.

Ta có

=4cm; với các điểm dao động với biên độ cực đại ta có

Ta có

Xét điều kiện biên độ cực đại ta có

Xét điều kiện cùng pha với hai nguồn ta có:

+Với k là số lẻ thì

, và M không thuộc S1S2 nên d1+d2>S1S2 ta có k’>1,125

+Với k là số chẵn thì

, và M không thuộc S1S2 nên d1+d2>S1S2 ta có k’>1,625

M gần ∆ nhất nên ta lấy k=+1 và k’= 2, ta có hệ phương trình

Giải hệ ta tìm được

; gọi x là khoảng cách từ M đến ∆.

chọn D

Câu 30: Bốn điểm O, M,P, N theo thứ tự là các điểm thẳng hàng trong không khí và NP = 2MP. Khi đặt một nguồn âm (là nguồn điểm) tại O thì mức cường độ âm tại M và N lần lượt là LM = 30 dB và LN = 10 dB. Cho rằng môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Nếu tăng công suất nguồn âm lên gấp đôi thì mức cường độ âm tại P xấp xỉ bằng

A. 13dB.B. 21 dB.C. 16 dB.D. 18 dB.

O M P N

Khi chưa tăng công suất gấp đôi LM-LN=

=20=>

=>ON=10OM=>MN=9OM=>MP=3OM

Ta có LM-LP=

=

=>LP=LM-

=17,9588dB=>IP=6,2499.10-11W/m2

Khi tăng công suất gấp đôi ta có L’P=

=20,969 dB=> chọn B

Câu 31: Cho đoạn mạch gồm hai hộp kín X1, X2 mắc nối tiếp. Trong mỗi hộp kín có chứa các linh kiện điện trở thuần, cuộn cảm thuần, tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều

(với ω không đổi) thì thấy điện áp giữa hai đầu hộp X1 sớm pha hơn cường độ dòng điện qua mạch góc π/3 (rad) điện áp giữa hai đầu hộp X2 trễ pha hơn cường độ dòng điện qua mạch góc π/2 ( rad). Điện áp cực đại giữa hai đầu hộp kín X2 có giá trị lớn nhất bằng

A. 300 V.B.

V.C.

V.D.

V.

Ta có

và góc giữa

với

; vẽ giản đồ véc tơ, dùng định lý hàm số sin ta xác định được UX2 lớn nhất khi

vuông góc với

. Ta có

=

Câu 32: Một con lắc đơn có chu kỳ dao động điều hòa là T. Khi giảm chiều dài con lắc 10 cm thì chu kỳ dao động của con lắc biến thiên 0,1 s. Chu kỳ dao động T ban đầu của con lắc là

A. T = 1,9 s.B. T = 1,95 s.C. T = 2,05 s.D. T = 2 s.

=>l==1,03759m =>T=

=2,02391s

Câu 33: Hạt nhân

đứng yên, phân rã α theo phương trình

Hạt

bay ra với động năng

Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra khi một hạt

phân rã là

A. 4,87 MeV.B. 3,14 MeVC. 6,23 MeV.D. 5,58 MeV.

=>

=4,86612MeV

Câu 34: Tổng hợp hạt nhân heli

từ phản ứng hạt nhân

. Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Số A- vô-ga-đrô NA= 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là

A. 1,3.1024 MeV.B. 5,2.1024 MeV.C. 2,6.1024 MeV.D. 2,4.1024 MeV.

=2,6045.1024MeV ( hạt X là hạt

)

Câu 35: Năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô được tính bởi

(với n = 1, 2, …). Khi electron trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có bán kính rn= 1,908 nm

sang quỹ đạo dừng có bán kính rm= 0,212 nm

thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số

A.

B.

C.

D.

;

=>n=6; m=2=

=>f

Câu 36: Một hạt nhân X phóng ra tia phóng xạ và biến thành hạt nhân Y bền. Biết chu kì bán rã của chất X là T. Khảo sát một mẫu chất thấy:

Ở thời điểm t =0, mẫu chất là một lượng X nguyên chất.

Ở thời điểm t, tỉ số khối lượng của Y và X trong mẫu là k.

Ở thời điểm 2t, tỉ số khối lượng của Y và X trong mẫu là 8k.

Ở thời điểm 3t, tỉ số số hạt của Y và X trong mẫu là

A. 30.B. 60.C. 270.D. 342.

Ta có

=k;

=>

4944110392430=>thời điểm 3t tỷ số

=343,89

Câu 37: Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp. Dùng một đồng hồ đo điện đa năng lí tưởng để đo điện trở thuần R trong mạch. Khi đo điện áp giữa hai đầu điện trở với thang đo 100 V, thì kim chỉ thị của đồng hồ ở vị trí như hình vẽ. Khi đo cường độ dòng điện qua mạch với thang đo 1A, thì kim chỉ thị của đồng hồ vẫn ở vị trí như cũ. Lấy sai số dụng cụ đo là nửa độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo điện trở được viết là

A.

B.

C.

D.

Khi đo hiệu điện thế hai đầu điện trở ta có U=

26V

;

Khi đo cường độ dòng điện ta có I=0,26A và

A

R=

,

=>

=>

=

7,69Ω

4328795-208915Câu 38: Một lò xo nhẹ, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400 g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2 s, một lực

thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20 N. Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tốc độ của vật là

A.

B. 9 cm/s.

C.

D.

VTCB ban đầu

Chu kỳ dao động

=0,4s; Độ biến dạng của lò xo khi vật ở

-8cm

VTCB khi F=4N

VTCB khi F=12N

VTCB

=0,04m=4cm; Chọn gốc thời gian là lúc buông vật

O

(t=0 là lúc vật ở biên trên x=-4cm ), thời điểm t=0,2 s thì vật ở vị trí

VT lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo

biên dưới x=4cm thì tác dụng lực F.

Do tác dụng của lực F=4N thì VTCB của vật dịch chuyển một đoạn

+8cm

=0,04m=4cm

x

Tiếp tục F tăng lên một lượng

thì VTCB của vật dịch

chuyển thêm một đoạn

=0,04m=4cm; Vì điểm treo chỉ chịu được

lực kéo tối đa là 20N nên lực kéo chỉ tăng đến F=12N, lúc này VTCB dịch chuyển một đoạn 12cm; Biên độ dao động của vật là 8cm ( vị trí biên trên là vị trí con lắc bắt đầu chịu tác dụng của lực F, lúc này vật có vận tốc bằng 0); thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo lực tác dụng vào điểm treo 20N, vật có tọa độ x=4cm.

Ta có

=

Câu 39: Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp với điện dung C thay đổi được. Đặt vào đoạn mạch một điện áp xoay chiều

. Điều chỉnh C đến giá trị

hay

thì mạch tiêu thụ cùng công suất nhưng cường độ dòng điện trong mạch tương ứng lệch pha nhau 2π/3 (rad). Điện trở thuần R bằng

A.

B. 100

.C. 100

.D.

Ta dễ thấy

=200Ω; cường độ dòng điện trong mạch tương ứng lệch pha nhau 2π/3 (rad) =>

=>

Câu 40: Một mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm

điện trở thuần r = 0,2 và tụ điện có điện dung C = 3 nF. Để duy trì dao động điện từ trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0 = 6 V thì mỗi chu kì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng bằng

A. 108 pJ.B. 6 nJ.C. 108 nJ.D. 0,09 mJ.

Ta có

=>I=

A; P=rI2=9.10-5J; T=

=3,7699.10-6s; E=P.T=1,08π.10-10J=108πpJ

----------- HẾT ---------

Đánh giá: đề có nhiều câu hay, nhưng chưa phù hợp với đại đa số học sinh thi tốt nghiệp THPT Quốc gia!

Downlaod video thí nghiệm
Vui Lòng Đợi

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi THPT QG Vật lý 2017 file .doc
Ngày 26/06/2017
* ĐỀ VÀ LỜI GIẢI PHẦN CƠ TRONG ĐỀ LÍ NĂM 2017
Ngày 25/06/2017
* Mã đề 222 2017 môn Vật Lý giải chi tiết
Ngày 25/06/2017
* Mổ xẻ cấu trúc và khung ma trận đề Vật Lý 2017
Ngày 25/06/2017
* Tập huấn PISA
Ngày 25/06/2017
File mới upload

Ngày này hằng năm

File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Bẫy trong câu 40 mã đề 203 môn Lý THPT Quốc Gia 2017. Xin được góp ý!

Theo em thì cosphi có thể thay đổi như sau: Giả sử tại nơi tiêu thụ là 1 cuộn dây có điện trở, ta mắc nối tiếp thêm...

Mọi mọi người tham khảo và góp ý. Thank!
User Lê Thị Tho 26 - 06

Tôi cũng phân vân giống thầy Nam, vì điều đó tôi nghĩ là không thực tế lắm, xin đc góp ý

Thầy Lượng thấy phi li ở chỗ thay U mà làm thay đổi cosphi không? vì muốn thay đổi cosphi ta phải thay đổi cấu trúc mạch....


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (65)