Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỀ SỐ 1 + ĐÁP ÁN TỔNG ÔN DAO ĐỘNG CƠ

ĐỀ SỐ 1 + ĐÁP ÁN TỔNG ÔN DAO ĐỘNG CƠ

* Phan Thanh Tâm - 1,781 lượt tải

Chuyên mục: Dao động cơ

Để download tài liệu ĐỀ SỐ 1 + ĐÁP ÁN TỔNG ÔN DAO ĐỘNG CƠ các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỀ SỐ 1 + ĐÁP ÁN TỔNG ÔN DAO ĐỘNG CƠ , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

Tài liệu là đề và đáp án tổng ôn số 1 chương dao động cơ, giúp học sinh kiểm tra lại kiến thức trước khi bước vào giai đoạn luyện đề.
► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
18 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Phan Thanh Tâm
Ngày cập nhật: 09/04/2017
Tags: ĐỀ SỐ 1, ĐÁP ÁN, TỔNG ÔN, DAO ĐỘNG CƠ
Ngày chia sẻ:
Tác giả Phan Thanh Tâm
Phiên bản 1.0
Kích thước: 216.49 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỀ SỐ 1 + ĐÁP ÁN TỔNG ÔN DAO ĐỘNG CƠ là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

ĐỀ 1 - TỔNG ÔN CHƯƠNG DAO ĐỘNG CƠ

Trong dao động điều hoà

A. Gia tốc có độ lớn cực đại khi vật đi qua VTCBB. Gia tốc của vật luôn cùng pha với vận tốc

C. Gia tốc của vật luôn hướng về VTCBD. Gia tốc của vật bằng 0 khi vật ở biên

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có

A. độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.

B. độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

C. độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

D. độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

Một vật dao động điều hòa. Khi vật đi từ vị trí có gia tốc cực tiểu đến vị trí có gia tốc cực đại thì vận tốc của vật

A. giảm rồi tăng B. tăng rồi giảm C. giảm D. tăng

495935022860000Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật dao động cơ điều hoà được cho như hình v . Tìm phát biểu đúng. Tại thời điểm

A. t2, gia tốc của vật có giá trị âm.

B. t4, li độ của vật có giá trị dương.

C. t3, li độ của vật có giá trị âm.

D. t1, gia tốc của vật có giá trị dương.

Một vật dao động điều hòa. Khi vận tốc của vật là

thì gia tốc của vật là a1, khi vận tốc của vật là

thì gia tốc của vật là a2. Chu kỳ dao động T của vật là

A.

B.

C.

D.

Một vật dao động điều hòa với chu kì T. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng, vận tốc của vật bằng 0 lần đầu tiên ở thời điểm

A.

.B.

C.

D.

Một vật dao động điều hòa đi từ một điểm M trên quỹ đạo đến biên hết 3/8 chu kì, đi tiếp 1/2s được 4cm, đi thêm 3/4s nữa thì về M được 1 chu kì. Chu kì và biên độ dao động là:

A. 1s; 4cmB. 2s; 4cmC. 1s; 2cmD. 2s; 2cm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(2πt - π/3), trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Hai thời điểm đầu tiên lúc vật có tốc độ cực đại là

A. t1 =

(s), t2 =

(s)B. t1 =

(s), t2 =

(s)

C. t1 =

(s), t2 =

(s)D. t1 =

(s), t2 =

(s) (s)

Dao động điều hòa dao động theo phương thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là ∆l. Tần số dao động được tính:

A. f = 2π

B. f =2π

C. f =

D. f =

Tìm câu sai. Một dao động điều hòa có độ cứng là k treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật. Gọi độ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là Δl0. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ là A (A <Δl0). Trong quá trình dao động, lò xo

A. Bị dãn cực đại một lượng là A + Δl0

B. Bị dãn cực tiểu một lượng là Δl0 - A

C. Lực tác dụng của lò xo lên giá treo là lực kéo

D. Có lúc bị nén, có lúc bị dãn, có lúc không biến dạng

Một lò xo treo thẳng đứng tại vị trí có g = 9,87m/s2, khi gắn vật m vào thì lò xo bị giãn 1 đoạn 4cm. Kéo vật xuống 1 khoảng 3cm rồi thả ra để vật dao động điều hòa. Tần số dao động là

A. 0,01Hz B. 0,25Hz C. 2,5Hz D. 0,1Hz

Lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 60cm treo thẳng đứng dao động với phương trình x = 4cos(10t + π/3) cm. Chọn chiều dương hướng lên và lấy g = 10m/s2. Chiều dài lò xo ở thời điểm t = 0,75T (với T là chu kỳ dao dao động của vật) là

A. 68cm. B. 66,5cm. C. 73,5cm. D. 72cm.

Ba dao động điều hòa giống nhau được treo cách đều nhau trên một giá thẳng nằm ngang. Ba vật nhỏ dao động điều hòa cùng biên độ A. Vật nhỏ của con lắc bên trái và vật nhỏ của con lắc ở giữa dao động lệch pha nhau π/6. Trong quá trình dao động, ba vật nhỏ luôn thẳng hàng. Khi vật nhỏ bên trái ở vị trí cân bằng thì vật nhỏ bên phải có ly độ là

A.

B.

C.

D.

Lò xo có độ cứng k, lần lượt treo vào hai vật có khối lượng gấp ba lần nhau thì khi cân bằng lò xo có chiều dài 20cm và 30cm, lấy g=10m/s2. Chu kì dao động của con lắc khi treo cùng hai vật là:

A.

π s B.

π/5 s C. π/

s D. 5π/

s

Năng lượng của hệ dao động điều hoà có đặc điểm nào sau đây?

A. Năng lượng của hệ được bảo toàn. Thế năng tăng bao nhiêu lần thì động năng giảm bấy nhiêu lần.

B. Cơ năng của hệ dao động là hằng số và tỷ lệ với biên độ dao động.

C. Thế năng và động năng của hệ biến thiên điều hoà cùng pha, cùng tần số.

D. Khi động năng của hệ tăng thì thế năng của hệ giảm. Cơ năng của hệ có giá trị bằng động năng của vật ở vị trí cân bằng.

Trong quá trình dao động điều hòa của dao động điều hòa thì

A. cơ năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.

B. sau mỗi lần vật đổi chiều, có 2 thời điểm tại đó cơ năng gấp hai lần động năng.

C. khi động năng tăng, cơ năng giảm và ngược lại, khi động năng giảm thì cơ năng tăng.

D. cơ năng của vật bằng động năng khi vật đổi chiều chuyển động.

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình dao động là x = Acos(ωt+φ). Tỉ số giữa động năng và thế năng khi vật có li độ x (x ≠ 0) là

A.

B.

C.

D.

Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A. Khi thế năng của vật bằng n lần động năng của vật (với n là số thực dương) thì ly độ x của vật được tính

A. x =

B. x =

C. x =

D. x =

Một dao động điều hòa gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s, mốc ở vị trí cân bằng của vật. Biết rằng khi động năng và thế năng dao động bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là:

A. 12 cm. B. 6

cm. C. 12

cm. D. 6 cm.

Cho dao động điều hòa dao động theo phương nằm ngang với biên độ A. Một đầu lò xo được gắn cố định vào điểm Q, đầu còn lại gắn vật m. Bỏ qua ma sát. Khi tốc độ của vật có giá trị cực đại thì ta giữ cố định lại điểm cách điểm Q một khoảng bằng 5/9 chiều dài tự nhiên của lò xo. Lúc này lò xo dao động với biên độ là

A.

B.

C.

D.

Vật m gắn vào hệ lò xo gồm n lò xo giống nhau ghép song song đặt nằm ngang. Kích thích cho vật dao động điều hòa biên độ A, Khi vật tới vị trí có ly độ bằng A/n thì tách nhẹ một lò xo ra khỏi hệ. Biên độ dao động của vật lúc này là

A.

B.

C.

D.

Một dao động điều hòa dao động nằm ngang không ma sát lò xo có độ cứng k, vật có khối lượng m, Lúc đầu kéo con lắc lệch khỏi VTCB 1 khoảng A sao cho lò xo đang nén rồi thả không vận tốc đầu. Khi con lắc qua VTCB người ta thả nhẹ 1 vật có khối lượng cũng bằng m sao cho chúng dính lại với nhau. Tìm quãng đường vật đi được khi lò xo dãn dài nhất tính từ thời điểm ban đầu.

A. 1,7A B. 2A C. 2,5A D. 1,5A

Cho một vật dao động điều hòa gọi t1 là thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến li độ x = A/2 và t2 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí li độ x = A/2 đến biên dương. Ta có:

A. t1= 0,5t2B. t1= t2C.t1= 2t2D. t1= 4t2

Cho một vật dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi thế năng lò xo gấp ba lần động năng của vật đến khi động năng của vật gấp ba lần thế năng lò xo là

A. T/2B. T/6C. T/3D. T/12

Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = 15cos(2πt- π/2)cm. Thời gian từ lúc bắt đầu dao động đến lúc đi qua vị trí x = 7,5cm lần thứ 1997 là

A. 998,5sB.

s C.

sD. 1997s

Một vật dao động điều hoà có tần số 2Hz, biên độ 4cm. Ở một thời điểm nào đó vật chuyển động theo chiều âm qua vị trí có li độ 2

cm thì sau thời điểm đó 7/48 s vật chuyển động theo

A. chiều dương qua vị trí có li độ -2cm.B. chiều dương qua vị trí có li độ -2

cm

C. chiều âm qua vị trí có li độ -2

cmD. chiều âm qua vị trí có li độ -2cm.

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos

. Tính từ thời điểm t = 0 đến thời điểm T/4, tỉ số giữa ba quãng đường liên tiếp mà chất điểm đi được trong cùng một khoảng thời gian là

A. 1 :

: 2 B.1:

-1: 2 -

C. 1 :

- 1 :1 -

D. 1:1:1

Vật dao động với phương trình x = 10

cos

cm. Quãng đường đi được trong giây thứ 2015 là

A. 30 cm.B. 15 cm.C.

cm.D. 26860

+ 30 cm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kì T. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian ∆t = 3T/4 là

A.

B. 3 A C. 3A/2D.

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và chu kỳ T. Trong khoảng thời gian T/3, tốc độ trung bình nhỏ nhất mà vật có thể có là

A.

B.

C.

D.

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục ox với biên độ A = 10cm, cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất là 0,15s thì động năng của vật lại có giá trị bằng thế năng. Tại một thời điểm nào đó vật có động năng là Wđ, thế năng là Wt. Sau một khoảng thời gian ngắn nhất là Δt, động năng của vật tăng lên 3 lần, thế năng của vật giảm đi 3 lần. Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian Δt là

A. 72,3cm/s B. 7,23m/s C. 73,2cm/s D. 7,32m/s

Đối với dao động điều hòa dao động điều hoà, điều gì sau đây sai

A. Năng lượng phụ thuộc cách kích thích dao động

B. Lực đàn hồi có độ lớn cực đại khi vật biên

C. Gia tốc đổi chiều khi vật qua VTCB

D. Thời gian động năng đạt cực đại 2 lần liên tiếp là một nửa chu kỳ

Một vật m = 250g gắn với lò xo đặt nằm ngang dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(2πt+π/4) cm. Lực đàn hồi và lực phục hồi khi động năng gấp 3 lần thế năng lần lượt là

A. 0,8N; 0,4N B. 1,2N; 0,2N C. 0,2N; 0,2N D. 1,2N; 1,2N

Một vật treo vào lò xo làm nó dãn 4cm, lực đàn hồi cực đại và cực tiểu lần lượt là 10N và 6N. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 20cm, chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động là:

A. 25cm; 24cm B. 24cm; 23cm C. 26cm; 24cm D. 25cm; 23cm

Một dao động điều hòa gồm vật nặng có khối lượng m = 400 g và lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 100 N/m. Con lắc được đặt trên mặt phẳng nghiêng α = 300 so với mặt phẳng nằm ngang theo chiều hướng lên. Đưa vật đến vị trí mà lò xo bị giãn 4 cm rồi thả không vận tốc đầu cho vật dao động điều hoà. Chọn gốc toạ độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc bắt đầu thả vật, chiều dương Ox hướng lên trên. Lấy g = 10m/s2. Lực đàn hồi cực đại gấp bao nhiêu lần lực đàn hồi khi vật ở vị trí cân bằng?

A. 1. B. 2. C. 3 D. 4.

Dao động điều hòa dao động theo phương ngang với phương trình x = Acos

cm. Chiều dương hướng ra khỏi điểm cố định của lò xo. Tỉ số thời gian lò xo bị nén và thời gian lò xo bị dãn trong 2015 giây đầu tiên là

A.

B.

C.

D.

Một vật dao động điều hoà, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần động năng bằng thế năng là 1/8s. Quãng đường vật đi được trong 0,5s là 16cm. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Phương trình dao động của vật là:

A. x = 8cos(2πt + π/2)cmB. x = 8cos(2πt – π/2)cm

C. x = 4cos(4πt – π/2)cmD. x = 4cos(4πt + π/2)cm

Một dao động điều hòa gồm vật nặng 200 g, lò xo có độ cứng 50 N/m đặt thẳng đứng hướng lên. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo nén 3 cm rồi thả tay. Chọn gốc toạ độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian (t = 0) là lúc vật ở vị trí x = +1/2 cm và di chuyển theo chiều dương. Lấy g = 10m/s2. Phương trình dao động của vật là:

A.

B.

C.

D.

46545509588500Một chất điểm dao động điều hòa có ly độ phụ thuộc thời gian theo hàm cosin như mô tả trên đồ thị. Phương trình dao động của chất điểm là

A. x = 4cos(2πt – π/3) (cm)

B. x = 4cos

(cm)

488315026225500C. x = 4cos

(cm)

D. x = 4cos(2πt +π/3) (cm)

Một chất điểm dao động điều hoà hàm cosin có gia tốc biểu diễn như hình vẽ . Lấy π2=10. Phương trình dao động của vật là:

A. x = 20cos(πt + π/2) (cm)

B. x = 2cos(πt – π/2) (cm)

C. x = 2cos(πt + π/2) (cm)

D. x = 20cos(πt –π/2) (cm

Một vật khối lượng 400g tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình dao động lần lượt là

, x2 = A2cos

cm. Biết độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm động năng bằng thế năng là 40cm/s. Phương trình dao động tổng hợp là

A.

B.

C.

D.

Hai chất điểm dao động điều hòa trên cùng một trục tọa độ Ox, coi trong quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau. Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là x1= 6cos(4t + π/3)cm; x2 = 6cos(4t +π)cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai vật là:

A. 8,5cm B. 6cm C. 4,6cm D. 12cm

Hai vật dao động điều hòa trên cùng một phương, cùng vị trí cân bằng với các phương trình x1 = 4.cos

cm và x2 = 2.cos

cm. Thời điểm đầu tiên khoảng cách giữa hai vật bằng một nửa khoảng cách cực đại là

A. T/8 B. T/12 C. T/6 D. T/4

Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1 = 2cos(2πt+π) và x2 = 2

cos2πt (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Tại các thời điểm x1 = x2 thì li độ của dao động tổng hợp là

A. π/2 B. -π/2 C. 4cm D. 2

cm

Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ bằng trung bình cộng biên độ của hai dao động thành phần; có góc lệch pha so với dao động thành phần thứ nhất là 900. Góc lệch pha của hai dao động thành phần đó là:

A. 120,00B. 143,10C. 126,90D. 105,00

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động

A. với chu kì lớn hơn chu kì dao động riêngB. với chu kì bằng chu kì dao động riêng

C. với chu kì nhỏ hơn chu kì dao động riêngD. mà không chịu ngoại lực tác dụng

Một dao động riêng có tần số 15Hz được cung cấp năng lượng bởi một ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số thay đổi được. Khi tần số ngoại lực lần lượt là 8Hz, 12Hz, 16Hz, 20Hz thì biên độ dao động cưỡng bức lần lượt là A1, A2, A3, A4. Kết luận nào sau đây là đúng:

A. A3<A2<A4 <A1 B. A1>A2>A3>A4 C. A1<A2<A3<A4 D. A3>A2>A4 >A1

Sử dụng dữ kiện này để trả lời các câu từ 48 đến 51: Một dao động điều hòa thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng khối lượng m = 0,5 kg. Ban đầu kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi vị trí cân bằng 5 cm rồi buông nhẹ cho dao động. Trong quá trình dao động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn bằng 0,01 trọng lực tác dụng lên vật. Coi biên độ của vật giảm đều trong từng chu kỳ, lấy g = 10 m/s2.

Quãng đường vật đi được kể từ khi thả vật đến khi nó dừng hẳn là

A. 12,5m. B. 10m. C. 5m. D. 2,5m.

Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là

A. 2cm. B. 2mm. C. 1cm. D. 1mm.

Số lần vật qua vị trí cân bằng kể từ khi thả vật đến khi nó dừng hẳn là:

A. 25. B. 50. C. 75. D. 100.

Nếu coi dao động tắt dần có tính tuần hoàn, thời gian vật dao động đến lúc dừng lại là theo đơn vị giây là

A. 2,5πB.

C.

D. 2,5

Một dao động điều hòa gồm một vật nhỏ khối lượng 100g và lò xo nhẹ có độ cứng 0,01N/cm. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo dãn 10cm rồi buông nhẹ cho vật dao động. Trong quá trình dao động lực cản tác dụng lên vật có độ lớn không đổi 10-3N. Lấy π2 = 10. Sau 21,4s dao động, tốc độ lớn nhất của vật chỉ có thể là

A. 50πmm/s. B. 57πmm/s. C. 56πmm/s. D. 54πmm/s.

Lực căng của đoạn dây treo con lắc đơn đang dao động có độ lớn như thế nào?

A. Lớn nhất tại vị trí cân bằng và bằng trọng lượng của con lắc.

B. Lớn nhất tại vị trí cân bằng và lớn hơn trọng lượng của con lắc.

C. Như nhau tại mọi vị trí dao động.

D. Nhỏ nhất tại vị trí cân bằng và bằng trọng lượng của con lắc.

Một con lắc đơn dao động điều hòa trong trường trọng lực. Biết trong quá trình dao động, độ lớn lực căng dây lớn nhất gấp 1,1 lần độ lớn lực căng dây nhỏ nhất. Con lắc dao động với biên độ góc là

A.

B.

C.

D.

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng, dao động trong hai mặt phẳng song song cạnh nhau và cùng vị trí cân bằng. Chu kì dao động của con lắc thứ nhất bằng hai lần chu kì dao động của con lắc thứ hai và biên độ dao động của con lắc thứ hai bằng ba lần con lắc thứ nhất. Khi hai con lắc gặp nhau thì con lắc thứ nhất có động năng bằng ba lần thế năng. Tỉ số độ lớn vận tốc của con lắc thứ hai và con lắc thứ nhất khi chúng gặp nhau bằng

A. 4.B.

C. 6D.

Hai con lắc đơn ban đầu cùng trạng thái. Con lắc thứ nhất có chu kỳ là T1 = 2s. Biết khoảng thời gian giữa 2015 lần liên tiếp trạng thái ban đầu lặp lại là 4028s. Chu kỳ con lắc thứ hai là

A. 2,0000s B. 0,9995s C. 1,0000s D. 1,9995s

Một con lắc đơn dao động với chu kỳ T0 trong chân không. Tại nơi đó, đưa con lắc ra ngoài không khí ở cùng một nhiệt độ thì chu kỳ của con lắc là T. Biết T khác T0 chỉ do lực đẩy Acsimet của không khí. Gọi tỉ số khối lượng riêng của không khí và khối lượng riêng của chất làm vật nặng là ε. Mối liên hệ giữa T với T0 là

A.

.B.

C.

.D.

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 10 g mang điện tích q = +5.10-6C, được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hòa trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104 V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, π= 3,14. Chu kì dao động của con lắc là

A. 1,40 s. B. 1,99 s. C. 1,15 s. D. 0,58 s.

Một con lắc đơn có vật khối lượng m = 100g được tích điện dương q = 1,6.10-6C treo trong điện trường đều phương nằm ngang có cường độ điện trường E = 104V/m. Gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Ban đầu vật cân bằng (đứng yên), đột ngột đảo ngược chiều của điện trường E. Vật sẽ dao động với biên độ góc gần bằng

A. 1,80 B. 30 C. 0,030 D. 0,90

Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại một nơi trên bờ biển có nhiệt độ 50C. Đưa đồng hồ này lên đỉnh núi cao cũng có nhiệt độ 50C thì đồng hồ chạy sai 13,5 s. Coi bán kính trái đất là R = 6400 km. Độ cao đỉnh núi là

A. 0,5 km.B. 1 km.C. 1,5 km.D. 2 km.

ĐỀ 1 - TỔNG ÔN CHƯƠNG DAO ĐỘNG CƠ

Trong dao động điều hoà

A. Gia tốc có độ lớn cực đại khi vật đi qua VTCBB. Gia tốc của vật luôn cùng pha với vận tốc

C. Gia tốc của vật luôn hướng về VTCBD. Gia tốc của vật bằng 0 khi vật ở biên

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có

A. độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.

B. độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

C. độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

D. độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

Một vật dao động điều hòa. Khi vật đi từ vị trí có gia tốc cực tiểu đến vị trí có gia tốc cực đại thì vận tốc của vật

A. giảm rồi tăng B. tăng rồi giảm C. giảm D. tăng

495935022860000Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật dao động cơ điều hoà được cho như hình v . Tìm phát biểu đúng. Tại thời điểm

A. t2, gia tốc của vật có giá trị âm.

B. t4, li độ của vật có giá trị dương.

C. t3, li độ của vật có giá trị âm.

D. t1, gia tốc của vật có giá trị dương.

Một vật dao động điều hòa. Khi vận tốc của vật là

thì gia tốc của vật là a1, khi vận tốc của vật là

thì gia tốc của vật là a2. Chu kỳ dao động T của vật là

A.

B.

C.

D.

Một vật dao động điều hòa với chu kì T. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng, vận tốc của vật bằng 0 lần đầu tiên ở thời điểm

A.

.B.

C.

D.

Một vật dao động điều hòa đi từ một điểm M trên quỹ đạo đến biên hết 3/8 chu kì, đi tiếp 1/2s được 4cm, đi thêm 3/4s nữa thì về M được 1 chu kì. Chu kì và biên độ dao động là:

A. 1s; 4cmB. 2s; 4cmC. 1s; 2cmD. 2s; 2cm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(2πt - π/3), trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Hai thời điểm đầu tiên lúc vật có tốc độ cực đại là

A. t1 =

(s), t2 =

(s)B. t1 =

(s), t2 =

(s)

C. t1 =

(s), t2 =

(s)D. t1 =

(s), t2 =

(s) (s)

Dao động điều hòa dao động theo phương thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là ∆l. Tần số dao động được tính:

A. f = 2π

B. f =2π

C. f =

D. f =

Tìm câu sai. Một dao động điều hòa có độ cứng là k treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật. Gọi độ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là Δl0. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ là A (A <Δl0). Trong quá trình dao động, lò xo

A. Bị dãn cực đại một lượng là A + Δl0

B. Bị dãn cực tiểu một lượng là Δl0 - A

C. Lực tác dụng của lò xo lên giá treo là lực kéo

D. Có lúc bị nén, có lúc bị dãn, có lúc không biến dạng

Một lò xo treo thẳng đứng tại vị trí có g = 9,87m/s2, khi gắn vật m vào thì lò xo bị giãn 1 đoạn 4cm. Kéo vật xuống 1 khoảng 3cm rồi thả ra để vật dao động điều hòa. Tần số dao động là

A. 0,01Hz B. 0,25Hz C. 2,5Hz D. 0,1Hz

Lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 60cm treo thẳng đứng dao động với phương trình x = 4cos(10t + π/3) cm. Chọn chiều dương hướng lên và lấy g = 10m/s2. Chiều dài lò xo ở thời điểm t = 0,75T (với T là chu kỳ dao dao động của vật) là

A. 68cm. B. 66,5cm. C. 73,5cm. D. 72cm.

Ba dao động điều hòa giống nhau được treo cách đều nhau trên một giá thẳng nằm ngang. Ba vật nhỏ dao động điều hòa cùng biên độ A. Vật nhỏ của con lắc bên trái và vật nhỏ của con lắc ở giữa dao động lệch pha nhau π/6. Trong quá trình dao động, ba vật nhỏ luôn thẳng hàng. Khi vật nhỏ bên trái ở vị trí cân bằng thì vật nhỏ bên phải có ly độ là

A.

B.

C.

D.

Lò xo có độ cứng k, lần lượt treo vào hai vật có khối lượng gấp ba lần nhau thì khi cân bằng lò xo có chiều dài 20cm và 30cm, lấy g=10m/s2. Chu kì dao động của con lắc khi treo cùng hai vật là:

A.

π s B.

π/5 s C. π/

s D. 5π/

s

Năng lượng của hệ dao động điều hoà có đặc điểm nào sau đây?

A. Năng lượng của hệ được bảo toàn. Thế năng tăng bao nhiêu lần thì động năng giảm bấy nhiêu lần.

B. Cơ năng của hệ dao động là hằng số và tỷ lệ với biên độ dao động.

C. Thế năng và động năng của hệ biến thiên điều hoà cùng pha, cùng tần số.

D. Khi động năng của hệ tăng thì thế năng của hệ giảm. Cơ năng của hệ có giá trị bằng động năng của vật ở vị trí cân bằng.

Trong quá trình dao động điều hòa của dao động điều hòa thì

A. cơ năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.

B. sau mỗi lần vật đổi chiều, có 2 thời điểm tại đó cơ năng gấp hai lần động năng.

C. khi động năng tăng, cơ năng giảm và ngược lại, khi động năng giảm thì cơ năng tăng.

D. cơ năng của vật bằng động năng khi vật đổi chiều chuyển động.

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình dao động là x = Acos(ωt+φ). Tỉ số giữa động năng và thế năng khi vật có li độ x (x ≠ 0) là

A.

B.

C.

D.

Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A. Khi thế năng của vật bằng n lần động năng của vật (với n là số thực dương) thì ly độ x của vật được tính

A. x =

B. x =

C. x =

D. x =

Một dao động điều hòa gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s, mốc ở vị trí cân bằng của vật. Biết rằng khi động năng và thế năng dao động bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là:

A. 12 cm. B. 6

cm. C. 12

cm. D. 6 cm.

Cho dao động điều hòa dao động theo phương nằm ngang với biên độ A. Một đầu lò xo được gắn cố định vào điểm Q, đầu còn lại gắn vật m. Bỏ qua ma sát. Khi tốc độ của vật có giá trị cực đại thì ta giữ cố định lại điểm cách điểm Q một khoảng bằng 5/9 chiều dài tự nhiên của lò xo. Lúc này lò xo dao động với biên độ là

A.

B.

C.

D.

Vật m gắn vào hệ lò xo gồm n lò xo giống nhau ghép song song đặt nằm ngang. Kích thích cho vật dao động điều hòa biên độ A, Khi vật tới vị trí có ly độ bằng A/n thì tách nhẹ một lò xo ra khỏi hệ. Biên độ dao động của vật lúc này là

A.

B.

C.

D.

Một dao động điều hòa dao động nằm ngang không ma sát lò xo có độ cứng k, vật có khối lượng m, Lúc đầu kéo con lắc lệch khỏi VTCB 1 khoảng A sao cho lò xo đang nén rồi thả không vận tốc đầu. Khi con lắc qua VTCB người ta thả nhẹ 1 vật có khối lượng cũng bằng m sao cho chúng dính lại với nhau. Tìm quãng đường vật đi được khi lò xo dãn dài nhất tính từ thời điểm ban đầu.

A. 1,7A B. 2A C. 2,5A D. 1,5A

Cho một vật dao động điều hòa gọi t1 là thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến li độ x = A/2 và t2 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí li độ x = A/2 đến biên dương. Ta có:

A. t1= 0,5t2B. t1= t2C.t1= 2t2D. t1= 4t2

Cho một vật dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi thế năng lò xo gấp ba lần động năng của vật đến khi động năng của vật gấp ba lần thế năng lò xo là

A. T/2B. T/6C. T/3D. T/12

Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = 15cos(2πt- π/2)cm. Thời gian từ lúc bắt đầu dao động đến lúc đi qua vị trí x = 7,5cm lần thứ 1997 là

A. 998,5sB.

s C.

sD. 1997s

Một vật dao động điều hoà có tần số 2Hz, biên độ 4cm. Ở một thời điểm nào đó vật chuyển động theo chiều âm qua vị trí có li độ 2

cm thì sau thời điểm đó 7/48 s vật chuyển động theo

A. chiều dương qua vị trí có li độ -2cm.B. chiều dương qua vị trí có li độ -2

cm

C. chiều âm qua vị trí có li độ -2

cmD. chiều âm qua vị trí có li độ -2cm.

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos

. Tính từ thời điểm t = 0 đến thời điểm T/4, tỉ số giữa ba quãng đường liên tiếp mà chất điểm đi được trong cùng một khoảng thời gian là

A. 1 :

: 2 B.1:

-1: 2 -

C. 1 :

- 1 :1 -

D. 1:1:1

Vật dao động với phương trình x = 10

cos

cm. Quãng đường đi được trong giây thứ 2015 là

A. 30 cm.B. 15 cm.C.

cm.D. 26860

+ 30 cm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kì T. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian ∆t = 3T/4 là

A.

B. 3 A C. 3A/2D.

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và chu kỳ T. Trong khoảng thời gian T/3, tốc độ trung bình nhỏ nhất mà vật có thể có là

A.

B.

C.

D.

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục ox với biên độ A = 10cm, cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất là 0,15s thì động năng của vật lại có giá trị bằng thế năng. Tại một thời điểm nào đó vật có động năng là Wđ, thế năng là Wt. Sau một khoảng thời gian ngắn nhất là Δt, động năng của vật tăng lên 3 lần, thế năng của vật giảm đi 3 lần. Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian Δt là

A. 72,3cm/s B. 7,23m/s C. 73,2cm/s D. 7,32m/s

Đối với dao động điều hòa dao động điều hoà, điều gì sau đây sai

A. Năng lượng phụ thuộc cách kích thích dao động

B. Lực đàn hồi có độ lớn cực đại khi vật biên

C. Gia tốc đổi chiều khi vật qua VTCB

D. Thời gian động năng đạt cực đại 2 lần liên tiếp là một nửa chu kỳ

Một vật m = 250g gắn với lò xo đặt nằm ngang dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(2πt+π/4) cm. Lực đàn hồi và lực phục hồi khi động năng gấp 3 lần thế năng lần lượt là

A. 0,8N; 0,4N B. 1,2N; 0,2N C. 0,2N; 0,2N D. 1,2N; 1,2N

Một vật treo vào lò xo làm nó dãn 4cm, lực đàn hồi cực đại và cực tiểu lần lượt là 10N và 6N. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 20cm, chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động là:

A. 25cm; 24cm B. 24cm; 23cm C. 26cm; 24cm D. 25cm; 23cm

Một dao động điều hòa gồm vật nặng có khối lượng m = 400 g và lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 100 N/m. Con lắc được đặt trên mặt phẳng nghiêng α = 300 so với mặt phẳng nằm ngang theo chiều hướng lên. Đưa vật đến vị trí mà lò xo bị giãn 4 cm rồi thả không vận tốc đầu cho vật dao động điều hoà. Chọn gốc toạ độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc bắt đầu thả vật, chiều dương Ox hướng lên trên. Lấy g = 10m/s2. Lực đàn hồi cực đại gấp bao nhiêu lần lực đàn hồi khi vật ở vị trí cân bằng?

A. 1. B. 2. C. 3 D. 4.

Dao động điều hòa dao động theo phương ngang với phương trình x = Acos

cm. Chiều dương hướng ra khỏi điểm cố định của lò xo. Tỉ số thời gian lò xo bị nén và thời gian lò xo bị dãn trong 2015 giây đầu tiên là

A.

B.

C.

D.

Một vật dao động điều hoà, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần động năng bằng thế năng là 1/8s. Quãng đường vật đi được trong 0,5s là 16cm. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Phương trình dao động của vật là:

A. x = 8cos(2πt + π/2)cmB. x = 8cos(2πt – π/2)cm

C. x = 4cos(4πt – π/2)cmD. x = 4cos(4πt + π/2)cm

Một dao động điều hòa gồm vật nặng 200 g, lò xo có độ cứng 50 N/m đặt thẳng đứng hướng lên. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo nén 3 cm rồi thả tay. Chọn gốc toạ độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian (t = 0) là lúc vật ở vị trí x = +1/2 cm và di chuyển theo chiều dương. Lấy g = 10m/s2. Phương trình dao động của vật là:

A.

B.

C.

D.

46545509588500Một chất điểm dao động điều hòa có ly độ phụ thuộc thời gian theo hàm cosin như mô tả trên đồ thị. Phương trình dao động của chất điểm là

A. x = 4cos(2πt – π/3) (cm)

B. x = 4cos

(cm)

488315026225500C. x = 4cos

(cm)

D. x = 4cos(2πt +π/3) (cm)

Một chất điểm dao động điều hoà hàm cosin có gia tốc biểu diễn như hình vẽ . Lấy π2=10. Phương trình dao động của vật là:

A. x = 20cos(πt + π/2) (cm)

B. x = 2cos(πt – π/2) (cm)

C. x = 2cos(πt + π/2) (cm)

D. x = 20cos(πt –π/2) (cm

Một vật khối lượng 400g tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình dao động lần lượt là

, x2 = A2cos

cm. Biết độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm động năng bằng thế năng là 40cm/s. Phương trình dao động tổng hợp là

A.

B.

C.

D.

Hai chất điểm dao động điều hòa trên cùng một trục tọa độ Ox, coi trong quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau. Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là x1= 6cos(4t + π/3)cm; x2 = 6cos(4t +π)cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai vật là:

A. 8,5cm B. 6cm C. 4,6cm D. 12cm

Hai vật dao động điều hòa trên cùng một phương, cùng vị trí cân bằng với các phương trình x1 = 4.cos

cm và x2 = 2.cos

cm. Thời điểm đầu tiên khoảng cách giữa hai vật bằng một nửa khoảng cách cực đại là

A. T/8 B. T/12 C. T/6 D. T/4

Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1 = 2cos(2πt+π) và x2 = 2

cos2πt (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Tại các thời điểm x1 = x2 thì li độ của dao động tổng hợp là

A. π/2 B. -π/2 C. 4cm D. 2

cm

Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ bằng trung bình cộng biên độ của hai dao động thành phần; có góc lệch pha so với dao động thành phần thứ nhất là 900. Góc lệch pha của hai dao động thành phần đó là:

A. 120,00B. 143,10C. 126,90D. 105,00

Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động

A. với chu kì lớn hơn chu kì dao động riêngB. với chu kì bằng chu kì dao động riêng

C. với chu kì nhỏ hơn chu kì dao động riêngD. mà không chịu ngoại lực tác dụng

Một dao động riêng có tần số 15Hz được cung cấp năng lượng bởi một ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số thay đổi được. Khi tần số ngoại lực lần lượt là 8Hz, 12Hz, 16Hz, 20Hz thì biên độ dao động cưỡng bức lần lượt là A1, A2, A3, A4. Kết luận nào sau đây là đúng:

A. A3<A2<A4 <A1 B. A1>A2>A3>A4 C. A1<A2<A3<A4 D. A3>A2>A4 >A1

Sử dụng dữ kiện này để trả lời các câu từ 48 đến 51: Một dao động điều hòa thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng khối lượng m = 0,5 kg. Ban đầu kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi vị trí cân bằng 5 cm rồi buông nhẹ cho dao động. Trong quá trình dao động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn bằng 0,01 trọng lực tác dụng lên vật. Coi biên độ của vật giảm đều trong từng chu kỳ, lấy g = 10 m/s2.

Quãng đường vật đi được kể từ khi thả vật đến khi nó dừng hẳn là

A. 12,5m. B. 10m. C. 5m. D. 2,5m.

Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là

A. 2cm. B. 2mm. C. 1cm. D. 1mm.

Số lần vật qua vị trí cân bằng kể từ khi thả vật đến khi nó dừng hẳn là:

A. 25. B. 50. C. 75. D. 100.

Nếu coi dao động tắt dần có tính tuần hoàn, thời gian vật dao động đến lúc dừng lại là theo đơn vị giây là

A. 2,5πB.

C.

D. 2,5

Một dao động điều hòa gồm một vật nhỏ khối lượng 100g và lò xo nhẹ có độ cứng 0,01N/cm. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo dãn 10cm rồi buông nhẹ cho vật dao động. Trong quá trình dao động lực cản tác dụng lên vật có độ lớn không đổi 10-3N. Lấy π2 = 10. Sau 21,4s dao động, tốc độ lớn nhất của vật chỉ có thể là

A. 50πmm/s. B. 57πmm/s. C. 56πmm/s. D. 54πmm/s.

Lực căng của đoạn dây treo con lắc đơn đang dao động có độ lớn như thế nào?

A. Lớn nhất tại vị trí cân bằng và bằng trọng lượng của con lắc.

B. Lớn nhất tại vị trí cân bằng và lớn hơn trọng lượng của con lắc.

C. Như nhau tại mọi vị trí dao động.

D. Nhỏ nhất tại vị trí cân bằng và bằng trọng lượng của con lắc.

Một con lắc đơn dao động điều hòa trong trường trọng lực. Biết trong quá trình dao động, độ lớn lực căng dây lớn nhất gấp 1,1 lần độ lớn lực căng dây nhỏ nhất. Con lắc dao động với biên độ góc là

A.

B.

C.

D.

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng, dao động trong hai mặt phẳng song song cạnh nhau và cùng vị trí cân bằng. Chu kì dao động của con lắc thứ nhất bằng hai lần chu kì dao động của con lắc thứ hai và biên độ dao động của con lắc thứ hai bằng ba lần con lắc thứ nhất. Khi hai con lắc gặp nhau thì con lắc thứ nhất có động năng bằng ba lần thế năng. Tỉ số độ lớn vận tốc của con lắc thứ hai và con lắc thứ nhất khi chúng gặp nhau bằng

A. 4.B.

C. 6D.

Hai con lắc đơn ban đầu cùng trạng thái. Con lắc thứ nhất có chu kỳ là T1 = 2s. Biết khoảng thời gian giữa 2015 lần liên tiếp trạng thái ban đầu lặp lại là 4028s. Chu kỳ con lắc thứ hai là

A. 2,0000s B. 0,9995s C. 1,0000s D. 1,9995s

Một con lắc đơn dao động với chu kỳ T0 trong chân không. Tại nơi đó, đưa con lắc ra ngoài không khí ở cùng một nhiệt độ thì chu kỳ của con lắc là T. Biết T khác T0 chỉ do lực đẩy Acsimet của không khí. Gọi tỉ số khối lượng riêng của không khí và khối lượng riêng của chất làm vật nặng là ε. Mối liên hệ giữa T với T0 là

A.

.B.

C.

.D.

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 10 g mang điện tích q = +5.10-6C, được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hòa trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104 V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, π= 3,14. Chu kì dao động của con lắc là

A. 1,40 s. B. 1,99 s. C. 1,15 s. D. 0,58 s.

Một con lắc đơn có vật khối lượng m = 100g được tích điện dương q = 1,6.10-6C treo trong điện trường đều phương nằm ngang có cường độ điện trường E = 104V/m. Gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Ban đầu vật cân bằng (đứng yên), đột ngột đảo ngược chiều của điện trường E. Vật sẽ dao động với biên độ góc gần bằng

A. 1,80 B. 30 C. 0,030 D. 0,90

Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại một nơi trên bờ biển có nhiệt độ 50C. Đưa đồng hồ này lên đỉnh núi cao cũng có nhiệt độ 50C thì đồng hồ chạy sai 13,5 s. Coi bán kính trái đất là R = 6400 km. Độ cao đỉnh núi là

A. 0,5 km.B. 1 km.C. 1,5 km.D. 2 km.

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* FULL trắc nghiệm Điện tích. Lực Cu-Lông (phiên bản 2019)
Ngày 24/08/2019
* FULL TOÀN BỘ CÁC DẠNG TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 24/08/2019
* 7 chuyên đề bài tập Vật lý 12
Ngày 24/08/2019
* Sổ báo giảng điện tử soạn bằng Excel
Ngày 23/08/2019
* GIÁO ÁN VẬT LÝ 10-11-12 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ngày 23/08/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Tóm tắt lý thuyết & các dạng toán - Vật lý 12 (LTĐH 2012)
Ngày 27/08/2012
* Phần mềm cân bằng phương trình phản ứng hóa học Alavois CE3
Ngày 27/08/2014
* Đọc đồ thị li độ của dao động điều hoà
Ngày 27/08/2016
* Bài tập trắc nghiệm theo dạng chương dao động cơ học
Ngày 25/08/2014
* Template viết luận văn bằng LaTeX
Ngày 31/08/2016
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (102)